1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á

26 640 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu công ty và thực trạng hệ thống kênh phân phối tại công ty Cổ phần Thương Mại Nam Thiên Á
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 73,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại Na

Trang 1

GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty

Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thiên Á

Trụ sở: 115-117 Đường Tên Lửa, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TPHCM.Điện thoại : (083) 853.9466

Sản xuất xi măng, các sản phẩm từ xi măng

Sản xuất bao bì xi măng, bao bì các loại

Kinh doanh xi măng cho ngành xây dựng

Nhận thấy được nhu cầu về mặt hàng xây dựng ngày càng gia tăng của thị trường, nêntháng 02 năm 2007, Công ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thiên Á ra đời

Ngay từ khi mới thành lập, với kinh nghiệm có được từ trước cùng với sự nhiệt tình của

bộ máy quản lý, Công ty đã đạt kế hoạch đề ra ngay trong năm đầu tiên Từ đó đến nay, vớinhững biến động của thị trường cùng với sự khủng hoảng kinh tế, Công ty cũng đã không ítlần phải đối mặt với khó khăn Tuy nhiên, với chính sách phù hợp, khéo léo, mạnh dạn đầu tưnâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, có những chính sách bán hàng phù hợp, cảithiện tình trạng giao nhận hàng, với mong muốn tạo được sự thuận lợi tốt nhất cho kháchhàng khi giao dịch, mua bán với Công ty Nhờ vậy, uy tín của Công ty ngày càng được nângcao, tạo được vị trí vững vàng trên thị trường trong nước

Trong tương lai, Công ty đang có những chính sách, dự án đầu tư mới với mục tiêucủng cố vị trí của mình tại thị trường trong nước và mở rộng ra thị trường nước ngoài

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

2.2.1 Chức năng

Sản xuất xi măng cung cấp cho ngành xây dựng đang phát triển rầm rộ như hiện nay.Thiết lập và củng cố mối quan hệ lâu dài với khách hàng, phục vụ và làm thỏa mãn nhucầu của các đại lý, khách hàng đối với mặt hàng xi măng và các dịch vụ kèm theo

Trang 2

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Mở rộng mạng lưới kinh doanh, nâng cao doanh số bán hàng, tăng mức lợi nhuận,không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, và thực hiệnđầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước

Tổ chức nghiên cứu tiếp thị, nắm bắt thị hiếu nhu cầu ngày càng cao của ngành xâydựng đòi hỏi sự vững chắc, kết dính cho các công trình

Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty, bảo toàn và pháttriển vốn, kinh doanh có hiệu quả, góp phần phát triển kinh tế của đất nước

Từng bước củng cố và phát triển Công ty

Phục vụ chăm sóc tốt đối với khách hàng

Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước

2.3 Cơ cấu tổ chức

2.3.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.3.1: Cơ cấu tổ chức công ty Nam Thiên Á

Trang 3

P GIÁM ĐỐC KINH DOANH P GIÁM ĐỐC ĐẦU TƯ

PHÒNG KẾ HOẠCH THỊ TRƯỜNGPHÒNG KỸ THUẬT SẢN XUẤT PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH

XN KDXM

VLXD

Nam Thiên Á

Chi nhánh Miền Nam Chi nhánh Miền TâyChi nhánh Ninh ThuậnChi nhánh Khánh HòaChi nhánh Phú YênChi nhánh Bình ĐịnhChi nhánh Gia LaiChi nhánh Đắc Lắc Chi nhánh Đà Nẵng

(Nguồn: Phòng kinh doanh (2011))

- Tổ chức giao ban hoạt động công ty, dự họp giao ban công ty định kỳ

- Có quyền đình chỉ tạm thời công việc của nhân viên thuộc quyền

Giám Đốc kinh doanh:

- Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch chiến lược kinh doanh

- Tìm kiếm, khai thác thị trường, theo dõi, thúc đẩy việc bán hàng, điều phối, quản lýkinh doanh của công ty

Trang 4

- Nghiên cứu các thông tin do bộ phận kinh doanh – tiếp thị, bộ phận giao hàng, thịtrường, đại lý, cơ sở sản xuất cung cấp để phân tích, làm cơ sở giải quyết các vấn đề: giá cả,thị phần, các chính sách của công ty đề ra.

- Kiểm tra, điều hành các bộ phận của công ty, đại lý, cơ sở sản xuất phát sinh trongngày và báo cáo các công việc đã giải quyết cho Tổng Giám Đốc

Phòng Tổng Giám Đốc Kỹ Thuật:

- Chịu trách nhiệm về vận hành công ty đúng theo quy trình công nghệ, quy trình sảnxuất và bảo vệ an toàn tuyệt đối

- Tổ chức, triển khai thực hiện các kế hoạch, chiến lược kinh doanh

- Phụ trách phân công theo dõi sản xuất xi măng

- Kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ kỹ thuật, giám sát kỹ thuật, bảo quản, bảo trì, sử dụngcác thiết bị sản xuất theo đúng định kỳ

Phòng Giám Đốc từng Chi Nhánh

- Phụ trách và chịu trách nhiệm chung mọi vấn đề tại chi nhánh

- Báo cáo cho Tổng Giám Đốc công ty hoạt động định kỳ của chi nhánh

Ngoài ra trong công ty còn có các bộ phận chức năng khác như: Bộ phận kỹ thuật- kho;

bộ phận kinh doanh- tiếp thị; bộ phận giao nhận- tài xế; bộ phận kế toán; bộ phận bảo vệ

Phòng tổ chức hành chánh:

- Phòng hành chính nhân sự là một bộ phận chuyên môn nghiệp vụ cấu thành hệ thống

tổ chức bộ máy công ty, do Giám đốc công ty quyết định thành lập

- Phòng hành chính nhân sự có chức năng tham mưu cho Ban Giám Đốc và thực hiệntác nghiệp trên lĩnh vực sau: Hành chính, Tổ chức

- Nhiệm vụ của phòng hành chính nhân sự:

Phòng kế toán tài chính:

- Phòng kế toán có các chức năng sau:

+ Chức năng kế hoạch tài chính

+ Chức năng quản lý tài chính

Trang 5

+ Tổ chức, quản lý điều hành toàn bộ máy kế toán kiểm toán của công ty Lập kế hoạch,giao kế hoạch, tổ chức thực hiện, xử lý các báo cáo cấp trên theo đúng quy định.

+ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính và đảm bảo công tác thanhquyết toán cho mọi đối tượng của công ty đúng quy định

+ Kiểm tra các hoạt động thu chi tiền mặt, tiền gửi, các loại chứng từ, ký duyệt cácphiếu thanh toán trước khi trình Ban Giám đốc

+ Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Giám đốc về tính hợp pháp của các chứng từthanh quyết toán liên quan đến tài chính, hàng hóa, tài sản của công ty

+ Tư vấn cho Ban Giám đốc và cập nhật kịp thời về chính sách tài chính hiện hành củaNhà nước Phổ biến kịp thời các chính sách, chế độ do Nhà Nước quy định tới các phòngban, cá nhân của công ty

+ Chịu trách nhiệm về hệ thống kế toán tài chính đối với Giám đốc và cơ quan thuế.+ Quan hệ với Ngân hàng, cơ quan Thuế, cơ quan Nhà nước có liên quan

+ Tổ chức công tác lưu trữ các chứng từ kế toán, quy trình lưu chuyển chứng từ, quytrình xuất - nhập - tồn vật tư, hàng hóa trong công ty

+ Tổ chức họp phong theo định kỳ, và các công việc khác theo yêu cầu của Ban Giámđốc

Phòng kinh doanh:

- Phòng kinh doanh có 4 chức năng chính sau: Công tác kế hoạch – Công tác nghiệp vụGiám sát– Triển khai tiếp thị kinh doanh theo kế hoạch được Ban Giám Đốc quy định Bêncạnh đó, Phòng kinh doanh còn đảm nhiệm công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu

- Nhiệm vụ của phòng kinh doanh: Công tác kế hoạch, Công tác nghiệp vụ, Công tác

giám sát, kiểm tra

Bộ phận kỹ thuật:

+ Chịu trách nhiệm bảo dưỡng đội xe vận tải, sữa chữa máy móc văn phòng

+ Kiểm tra kỹ thuật các bao xi măng trước khi đến với người tiêu dùng

+ Tập huấn công tác phòng cháy chữa cháy cho công nhân viên theo định kỳ

2.4 Sơ lược tình hình phát triển của công ty trong thời gian qua.

2.4.1 Cơ cấu lao động.

Tổng số lao động của Công ty tại thời điểm 01/07/2011 là 516 người với cơ cấu

Bảng 2.4.1: Cơ cấu lao động của Công ty tại thời điểm 01/07/2011

(Người)

Tỷ lệ (%)

Trang 6

II Phân theo tính chất hợp đồng lao động 516 100

1 Hợp đồng không xác định thời hạn 361 70

2 Hợp đồng lao động có thời hạn từ 1-3 năm 150 29,1

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chánh (2011))

2.4.2 Cơ sở hạ tầng.

Cơ sở vật chất có mạnh, hiện đại thì sản phẩm làm ra mới có chỗ đứng trên thị trường

Có được vị thế ngày hôm nay, một phần là do công ty đã có chiến lược ngay từ đầu sẽ đầu tưmạnh cho cơ sở vật chất, máy móc, cơ sở hạ tầng Điểm lại những hoạt động gần đây như:xây dựng xí nghiệp sản xuất xi măng với một hệ thống phân xưởng sản xuất, kho nguyên vậtliệu, kho thành phẩm rộng gần 3 hecta với hàng loạt các máy móc công nghệ máy móc hiệnđại, tiện nghi để giao dịch với khách hàng nhưng đồng thời cũng nơi sản xuất đã chứng tỏcông ty thực sự quan tâm đến việc nâng cấp cơ sở hạ tầng

Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng làm việc của Hội đồng Quản trị, BanGiám đốc và các phòng ban nghiệp vụ gồm: Phòng kế hoạch thị trường, Phòng tài chính kếtoán, Phòng tổ chức lao động tiền lương, Phòng kỹ thuật sản xuất

2.4.3 Máy móc thiết bị

Bảng 2.4.2: Thống kê máy móc thiết bị

Tên máy móc, thiết bị Năm sản

xuất Nơi sản xuất Giá mua (đồng)

Thời gian sử dụng còn lại (Năm)

Máy tạo sợi Starex 2004 Áo 9.493.627.699 13

Máy cuốn sợi ngang 2004 Áo 2.936.005.605 13

Máy làm lạnh 165.000kcal/h 2004 Ý 773.473.900 6

Máy dệt tròn Stacoloom SL61 2004 Áo 12.604.060.262 13

Máy đùn tráng màng Stacotec 2004 Áo 12.445.964.006 13 Máy làm lạnh 112.000 kcal/h 2004 Ý 576.930.111 6

Máy tạo ống, in 3 màu, cắt 15MCB 2004 Nhật Bản 7.440.918.421 13

Máy may bao 12N-DSM-11N 2004 Nhật bản 2.663.169.786 5

Thiết bị lò nung 2004 Việt Nam 1.985.299.492 7

Thiết bị hầm sấy 2004 Việt Nam 765.413.378 6

Máy nghiền sa luân và cấp liệu đĩa 2004 Việt Nam 502.253.280 4Trạm biến áp 560KVA 2004 Việt Nam 211.603.577 5Máy cán mịn 2003 Việt Nam 182.360.766 8

Trang 7

Máy cắt gạch tự động 2003 Việt Nam 28.571.429 6

Máy nén khí nhào 2 trục NL520 2002 Việt nam 134.500.000 6

Máy nhào đùn chân không CMK502 2002 Ucraina 545.000.000 6

Máy cắt tự động băng tải 2002 Việt Nam 41.854.440 7

Lò nung liên tục kiểu đứng 2005 Việt Nam 408.701.535 8

Hệ dây chuyền máy cán mịn 2005 Việt Nam 144.372.294 9

Máy xẻ đá JYL 1800 2000 Trung Quốc 352.744.330 5

Máy xẻ SG số 1 2000 Việt Nam 99.357.200 5Máy xẻ SG số 2 2000 Việt Nam 99.357.200 5Máy cắt cạnh 2003 Việt Nam 32.525.082 5

Tài sản công ty:

Bảng 2.4.3: Thống kê tài sản công ty

(Đơn vị tính: đồng)

Tài sản ngắn hạn 161.246.175.214 213.578.161.787 223.869.298.262

Tiền và các khoản tương đương tiền 39.430.770.873 57.258.623.203 19.537.514.474

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 70.824.549.109 68.683.936.793 60.437.971.500

Các khoản phải thu 21.354.060.518 59.589.865.053 100.338.387.183

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) (30.141.844) (48.980.496) (67.819.148)

Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 25.130.396.737 36.622.413.275 73.571.781.336

Tài sản dài hạn khác 14.607.117.635 11.464.379.751 6.720.788.130

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 272.105.417.589 338.163.366.449 374.426.184.729

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán (2011))

Trang 8

Trong tài sản ngắn hạn: năm 2009 tăng 32,2% so với năm 2008 Năm 2010 tăng 4,7%

so với năm 2009 Ta có thể đánh giá như sau: Năm 2009 khoản phải thu khách hàng tăng180%, như vậy doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều khiến khả nănglưu chuyển tiền giảm, và nợ phải trả tăng Trong khi năm 2009 nhu cầu ximăng tăng lượnghàng tồn kho giảm Có thể nói chính sách thanh toán của doanh nghiệp chưa chặt chẽ Tuynhiên đến năm 2010, chính sách thanh toán của công ty đã được cải thiện, khoản phải thu đãgiảm mạnh so với năm 2009 nhưng vẫn ở một con số khá cao 68% Trong năm 2010, ngànhchịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ khủng hoảng kinh tế do đó sản lượng tiêu thụ giảm mạnh vàlượng hàng tồn kho đã tăng vọt lên 46% so với năm 2009

2.4.5 Hoạt động Marketing

Hiện nay Công ty chưa có phòng Marketing, các hoạt động Marketing được phòng Kếhoạch – Thị trường đảm nhiệm Phòng Kế hoạch – Thị trường có nhiệm vụ theo dõi tổnghợp, phân tích tình hình thị trường các khu vực, toàn địa bàn, xây dựng các chương trìnhkhuyến mại cho từng khu vực và toàn địa bàn, triển khai các dịch vụ sau bán hàng

Marketing là hoạt động không còn xa lạ với thị trường Việt Nam nhất sau hơn ba nămgia nhập WTO Trên thị trường Việt Nam hiện nay, ngày càng có nhiều Công ty nước ngoàivừa có tiềm lực về kinh tế, kỹ thuật sản xuất hiện đại, lại có công nghệ quản lý tiên tiến Vìthế, để tồn tại và thành công trên thị trường thì chiến lược Marketing là chiến lược hàngđầu.Với vị thế là một Công ty lớn ở khu vực Miền Nam, Công ty luôn luôn có những chính

Trang 9

sách hợp lý để duy trì và phát triển hệ thống khách hàng, đồng thời thỏa mãn được nhu cầucủa một bộ phận khách hàng khó tính trên thị trường hiện nay.

sự canh tranh với các công ty khác

Sản phẩm của công ty trước khi tung ra thị trường phải được kiểm định về chất lượng sảnphẩm cũng như bao bì, thời hạn sử dụng để cho ra thị trường những sản phẩm đạt chất lượngtốt nhất

Với phương châm luôn luôn coi trọng chất lượng là hàng đầu trong quá trình nhập hàng

và với quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ và hiệu quả, nguồn đầu vào luôn được đánh giá

là xi măng có chất lượng ổn định trên thị trường Công ty luôn nhận được sự kỳ vọng và sựmong đợi của người tiêu dùng

Bên cạnh đó, bao bì nhãn hiệu cũng là một phần rất quan trọng trong quá trình hoànthiện và phát triển sản phẩm

* Chính sách giá:

- Công ty áp dụng chính sách giá linh hoạt theo từng thời điểm và theo chính sách giácủa nhà cung cấp Đây là một yếu tố khá quan trọng quyết định sự thành bại của công ty, bởithế với tình hình biến động giá nhất là trong những mùa xây dựng thì giá cả cũng lên xuốngthất thường, chính vì vậy công ty luôn có những phương hướng kế hoạch cho riêng mình đểchủ động hơn về tình hình biến động giá cả

- Giá bán của Công ty trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh tương đương hoặc caohơn tuy nhiên ximăng do Công ty phân phối có ưu thế về chất lượng so với đối thủ cạnhtranh Đây cũng là một yếu tố mang tính chất chiến lược của công ty, công ty luôn lựa chọnnhững sản phẩm tốt nhất để kèm theo đó là một chính sách giá hợp với sản phẩm của mình.Trên thị trường ximang hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và có rất nhiều chính giákhác nhau phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm của mình, chính vì vậy mỗi công ty đều có thịtrường mục tiêu chính mình từ đó phân phối theo đối tượng khách hàng của riêng mình đểtạo nên một chuỗi khách hàng thân thiết

- Có chính sách chiết khấu theo khối lượng tiêu thụ cho khách hàng và luôn được điềuchỉnh phù hợp theo mùa vụ để khuyến khích khách hàng tiêu thụ với khối lượng lớn Thôngthường những khách hàng chính yếu của công ty sẽ được hưởng những chính sách tốt nhất do

Trang 10

công ty quy định, những khách hàng lấy số lượng lớn sẽ được công ty đặt biệt quan tâm để

có những chính sách giá tốt nhất và chiết khấu tốt nhất để tạo nên sự thuận lợi cho kháchhàng, đồng thời công ty cũng có những chính sách chiết khấu cho các chủ thầu xây dựng đểtạo nên những ràng buộc và tạo nên sự quan hệ khắn khí giữa công ty và những người quyếtđịnh đến mua hàng của công ty Chính vì những chính sách hậu mãi và chăm sóc tốt nênlượng khách hàng lớn rất thích làm việc với công ty để kéo theo đó họ cũng có một chút lợinhuận cho mình

* Chính sách phân phối:

- Xi măng Công ty tiêu thụ thông qua hệ thống 139 nhà phân phối cấp 2 Với những cơ

sở kinh doanh vật liệu xây dựng cũng khá lớn ở các vùng miền thì công ty cũng chú trọngkhá nhiều vào các cơ sở này, đây cũng là một nguồn thu nhập lớn của công ty, để phủ sónghết thị trường thì các cơ sở này cũng là một kênh phân phối khá hiệu quả, các cơ sở này cungcấp cho các cá nhân, hộ gia đình mua về xây nhà việc cung cấp phân phối cho các cơ sở nàycũng có những chính sách riêng, chính sách hoa hồng cũng riêng biệt, để tạo sự hợp tác lâudài với các cơ sở này thì cũng công ty cũng trích những khoảng hoa hồng tốt nhất để họ cónhững lợi nhuận tốt nhất khi đó các cơ sở này mới tập trung bán hàng cho công ty, vì đây lànhững cơ sở kinh doanh tự do nên khi không hài lòng với cách phục vụ của một nhà cungcấp nào thì họ sẽ không chào bán hoặc không hợp tác với các nhà cung cấp đó

- Sản phẩm Công ty cung cấp đáp ứng kịp thời nhu cầu xi măng cho ngành xây dựng.Với các chính sách và kế hoạch từ xa của mình thì công ty luôn tính toán hoạch định chomình về sản phẩm dự trữ để kịp đáp những những biến động theo thị trường, vì mặt hàngximang này phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên của từng vùng, nơi đâu có mùa nắngthì sản lượng tiêu thụ ở miền đó cao hơn so với mùa mưa, chính vì dựa vào yếu tố tự nhiênnày mà công ty luôn phân phối hợp lý cho các vùng miền

- Công ty có chính sách hỗ trợ chi phí vận chuyển tùy theo đối tượng khách hàng Với

số lượng lớn thì công ty phải hỗ trợ khách hàng để vận chuyển tới kho của khách hàng

Trang 11

- Tham gia các công tác xã hội: chiến dịch tặng quà tết cho các trẻ em làng SOS, tặngquà khuyến học, tặng các em mồ côi nhân ngày tết trung thu

- Trang bị bảng hiệu cho các nhà phân phối cấp 2, điểm bán hàng kinh doanh xi măngCông ty

- Chăm sóc khách hàng: ý thức được tầm quan trọng của việc chăm sóc khách hàng,Công ty thường xuyên tiến hành việc chăm sóc khách hàng thông qua các nhà phân phối lớncủa mình bằng những đồ lưu niệm, những món quà nhỏ góp phần tăng thêm tinh thần hợptác của Công ty với khách hàng, đồng thời nó cũng thể hiện sự quan tâm của Công ty tớikhách hàng của mình

- Khuyến mại: để khuyến khích nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, Công ty liên tục tổchức các trương trình khuyến mại có ý nghĩa và giá trị cho khách hàng như chương trìnhquay số trúng thưởng, tặng quà theo doanh số, tặng tiền mặt và đi du lịch nước ngoài, tổchức các hội nghị khách hàng hàng năm để từ đó tổng kết và rút kinh nghiệm cho năm tiếptheo

Nhìn chung, những chương trình khuyến mại của Công ty luôn được các đại lý thamgia, ủng hộ nhiệt tình và được đánh giá là có hiệu quả cao trong việc thúc đẩy doanh số bánhàng của Công ty

- Có chính sách thưởng hàng năm cho các nhà phân phối cấp 2, du lịch nước ngoài…

2.4.6 Sản lượng sản phẩm, giá trị qua các năm.

Họat động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là kinh doanh các loại xi măng vớicác thương hiệu nổi tiếng do các đơn vị sản xuất xi măng trực thuộc Tổng công ty xi măngsản xuất như: Hà Tiên, Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Bút Sơn, Hoàng Mai….với doanh thu hàngnăm hơn 1.000 tỷ đồng và chiếm hơn 90% tổng doanh thu của toàn công ty Ngoài ra công tycòn sản xuất các loại vỏ bao xi măng đạt hơn 20 triệu vỏ bao/năm Để giảm giá các yếu tốđầu vào nhằm tăng khả năng cạch tranh trên địa bàn Miền Tây, Miền Trung, Tây Nguyên.Những năm qua, Công ty đã luôn cố gắng và đạt được một số kết quả như sau:

Bảng 2.4.5: Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận công ty qua các năm

(Đơn vị tính: đồng)

Tổng giá trị tài sản

272.105.417.589 373.532.282.582 374.426.184.729 Doanh thu thuần

1.137.282.961.787 1.078.748.910.000 858.828.281.329

LN từ hđkd 26.087.277.390 8.535.062.529 -5.042.697.730Lợi nhuận khác

630.322.775 1.595.450.026 16.593.929.928

Trang 12

LN trước thuế

26.717.600.165 15.437.000.00 11.551.232.198 Lợi nhuận sau thuế

19.642.307.484 11.114.938.000 8.026.813.963

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán (2011))Qua bảng số liệu ta thấy doanh thu cũng như lợi nhuận công ty qua các quý của ba nămgiảm dần: Doanh thu năm 2009 giảm 5,4% so với năm 2008

Doanh thu năm 2010 sụt giảm mạnh, giảm tới 20,38% so với năm 2009

Tuy nhiên lợi nhuận lại thể hiện một sự sụt giảm không tương đương với sự sụt giảmdoanh số: lợi nhuận năm 2009 thể hiện một sự sụt giảm mạnh : 42,22% so với năm 2008.Trong khi năm 2010 giảm doanh số tới 20,38% nhưng lợi nhuận lại giảm thấp hơn rất nhiều

so với năm 2009 là 25,17% Nguyên nhân cụ thể:

Thị trường tiêu thụ xi măng Việt nam đặc biệt là Quý 4/2008 đang từng bước đượcđiều chỉnh theo quy luật của nền kinh tế thị trường ,quy luật cung-cầu và đã có những dấuhiệu của cuộc ganh đua nhằm tìm kiếm thị phần.Giá cả tăng mạnh là điểm nổi bật trong giaiđoạn này Các nhà sản xuất xi măng thì phải đối đầu với rất nhiều khó khăn:

+ Giá phôi thép nhập khẩu liên tục tăng đạt mức kỷ lục khiến tiến độ thi công các dự ánlớn chậm chạp cũng ảnh hưởng lớn tới tình hình tiêu thụ xi măng

+ Các nguyên liệu đầu vào tăng cao như giá nhập Clinker (Fob Thái Lan) tăng từ28USD lên 29 USD cộng với giá điện, than trong nước cũng góp phần đáng kể vào khó khănchung của công ty

2.4.7 Chi phí.

Được sự chỉ đạo của Tổng công ty xi măng Việt Nam, trong năm 2008, 2009 Công ty

đã thực hiện một số biện pháp thực hành tiết kiệm theo Nghị quyết của HĐQT Tổng công tyqui định cụ thể mức tồn kho, thời gian lưu kho hợp lý, giảm tỷ lệ xi măng qua kho, tổ chứckhai thác vận chuyển đường biển hợp lý hơn, cắt giảm chi phí bán hàng hơn 2.000 đồng/tấn,chi phí quản lý giảm hơn 1.500 đồng/tấn, tăng cường quản lý tiền hàng, thường xuyên đônđốc thu hồi nợ tại các đơn vị, nguồn hàng ổn định, giá đầu vào tăng ít

Bảng 2.4.6 :Cơ cấu chi phí năm 2008, 2009 và năm 2010

Giá trị (Đồng)

Tỷ lệ

so với DT (%)

Giá trị (Đồng)

Tỷ lệ

so với DT (%)

Giá vốn hàng

bán 1.014.657.848.513 93,22 1.063.439.018.667 93,51 776.658.476.571 94.09Chi phí bán

Trang 13

Chi phí quản lý 12.346.007.905 1,13 13.244.197.517 1,16 9.014.354.573 1.09 Chi phí tài

Tổng chi phí 1.066.253.251.893 97,96 1.119.121.273.566 98,40 824.976.712.402 99.95

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán (2011))

2.5 Phương hướng, kế hoạch hoạt động trong thời gian tới

kế hoạch tiêu thụ của các đối thủ cạnh tranh, căn cứ vào sự biến động giá cả của các yếu tốđầu vào như: Giá mua xi măng tăng, giá nguyên vật liệu cho sản xuất tăng (như: Giấy, hạtnhựa ), giá xăng dầu tăng làm tăng chi phí vận chuyển Công ty đưa ra mục tiêu:

- Lợi nhuận của Công ty xây dựng trong 03 năm 2009 – 2011 doanh thu thuần tăngbình quân 4,5%

- 2011 phấn đấu hàng tồn không quá 30% Với sản lượng hàng tồn kho của 2010khoảng 700 tấn ximang, với số lượng bị chiếm dụng nằm kho khoảng 41 tỷ như thế thì đâycũng là một con số báo động, chính vì thế trong năm 2011 kế hoạch công ty sẽ giảm tỷ lệhàng tồn này xuống còn khoảng 200 tấn Chính vì hàng tồn kho nhiều như nên cũng mộtphần ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty, vấn đề vòng xoay vốn cũng đình trệ gây khókhăn trong công tác huy động vốn để kinh doanh

- Giảm chi phí mua hàng 5%

Ngày đăng: 20/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4.2: Thống kê máy móc thiết bị - GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
Bảng 2.4.2 Thống kê máy móc thiết bị (Trang 6)
Bảng 2.4.3: Thống kê tài sản công ty - GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
Bảng 2.4.3 Thống kê tài sản công ty (Trang 7)
Bảng 2.4.4: Thống kê nguồn vốn công ty - GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
Bảng 2.4.4 Thống kê nguồn vốn công ty (Trang 8)
Bảng 2.4.5: Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận công ty qua các năm - GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
Bảng 2.4.5 Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận công ty qua các năm (Trang 11)
Bảng 2.4.6 :Cơ cấu chi phí năm 2008, 2009  và năm 2010 - GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
Bảng 2.4.6 Cơ cấu chi phí năm 2008, 2009 và năm 2010 (Trang 12)
Bảng 2.6.1: Hệ thống phân phối của công ty Nam Thiên Á - GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
Bảng 2.6.1 Hệ thống phân phối của công ty Nam Thiên Á (Trang 14)
Bảng 2.6.3: Ma trận SWOT của công ty - GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
Bảng 2.6.3 Ma trận SWOT của công ty (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w