Với tư cách là mộtcông cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ởgiác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vitoàn do
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ
DOANH CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN GIANG SƠN
Trang 2HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn TS TrầnĐình Toàn đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ em trong suốt thời gian thực hiện khóa luậnnày Nhờ sự chỉ bảo của thầy, em có thể vận dụng những kiến thức đã học để áp dụngvào thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp Những phương pháp, kinh nghiệm mà thầytruyền đạt cho em không chỉ giúp khóa luận được hoàn thiện hơn mà còn là hành trangcho công việc thực tế của em sau này
Bên cạnh đó, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tập thể các thầy côgiáo trường đại học Thăng Long, những bài giảng bổ ích của các thầy cô đã giúp emtích lũy được nhiều kiến thức sâu rộng để em hoàn thành khóa luận này và những kiếnthức ấy còn là nền tảng cho nghề nghiệp của em trong tương lai
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Đức Thuận
Thang Long University Library
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân tự thực hiện có sự
ợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin thứ cấp được sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc vàđược trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Đức Thuận
hỗ tr
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 1
1.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 1 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 3
1.1.3 Sự cần thiết, mục đích và vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp 5
1.2 Nội dung phân tích 7
1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 7
1.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 9
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn 17
1.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỸ LAN 22
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Mỹ Lan 22 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty, chức năng của từng bộ phận 22
2.1.3 Khái quát về ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH Mỹ Lan
25
2.2 Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ Lan giai đoạn 2012-2014 26
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Mỹ Lan giai đoạn 2012 - 2014 26
2.3 Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 31
2.3.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 31
2.3.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 32
2.3.3 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 34
2.3.4 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn 36
2.3.5 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí 37
Thang Long University Library
Trang 62.3.6 Hiệu quả sử dụng lao động 39
4 Đánh giá thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH ỹ Lan 41
2.4.1 Những kết quả đạt được của công ty 41
2.4.2 Những hạn chế của công ty và nguyên nhân 42
CHƯƠNG 3 GiẢi pháp nHẰm nâng cao hiệu quả Kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Mỹ Lan 43
3.1 Đ nh hướng phát triê n của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mỹ Lan 43
3.1.1 Định hướng phát triển 43
3.2 Một s giải pháp nhă m nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mỹ Lan 44
3.2.1 Biện pháp giảm chi phí sản xuất 44
3.2.2 Nâng cao hiệu quả công tác thu mua và sử dụng nguyên vật liệu 49
3.2.3 Biện pháp nâng cao sử dụng vốn 49
3.2.4 Biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ, tăng doanh thu 51
2.
M
Trang 7CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 1.1 Khái quát chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Trong điều kiện kinh tế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòihỏi kinh doanh phải có hiệu quả Hiệu quả kinh doanh cao, doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng và phát triển, đầu tư thêm thiết bị, phương tiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹthuật, công nghệ mới, nâng cao đời sống người lao động
Khái niệm về kinh doanh
“Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ hay thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”.
Khái niệm về hiệu quả
“Hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố của quá trình sản xuất được xây dựng bằng cách đối chiếu so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí, nguồn lực, thời gian để tạo ra kết quả đó” Theo quan điểm này, nói đến kết quả sản xuất đó là nói đến mặt lượng của quá trình sản xuất, còn nói đến hiệu quả là nói đến mặt chất của hoạt động sản xuất đó, nó phản ánh trình độ sử dụng lao động
đã hao phí”.
Các khái niệm hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có quan
hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như lao dộng, vốn, máymóc,… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố cơbản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Khi đề cập đến hiệu quả kinh doanh nhàkinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau
− Quan điểm 1: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết quả kinhtế” Khái niệm này có cái nhìn đúng đắn về mặt bản chất nhưng chưa phải một kháiniệm hoàn chỉnh
− Quan điểm 2: “Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xác định bằng đại lượng so sánh giữakết quả và chi phí” Quan niệm này đã phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệuquản kinh doanh, tuy nhiên sự so sánh này là chưa đủ vì nó phản ánh sự đo lường hiệuquả kinh doanh mà chưa gắn liền với mục tiêu quản lý
− Quan điểm 3: Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là kết quảđạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Như vậy hiệu quảđược đồng nghĩa với chi tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể
1Thang Long University Library
10
Trang 8ng chi phí mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất Nếu cùng một kết quả có hai mứcphí khác nhau thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt được hiệu quả.ồn: Lịch sử các học thuyết kinh tế, tác giả Mai Ngọc Cường, nhà xuất bản Thống
kê, thành phố Hồ Chí Minh, 1999]
− Quan điểm 4 cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là hiệu quả tài chính củadoanh nghiệp” Quan điểm này đã đề cập tới mối quan hệ giữa lợi ích mà doanhnghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để có được lợi ích đó Tuy nhiênquan niệm này đúng với nhà đầu tư khi xét hiệu quả của các dự án đầu tư nhưng khôngđúng với các doanh nghiệp đang sản xuất bởi hiệu quả tài chính chỉ liên quan đến việcthu chi có liên quan trực tiếp Các nhà đầu tư không xét đến yếu tố khấu hao tài sản vìgiá trị của nó đã được thể hiện ở chi phí đầu tư còn đối với doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh, chi phí khấu hao là một yếu tố chi phí [1, tr.41]
Ngoài ra còn có rất nhiều ý kiến cũng cho rằng “ Hiệu quả kinh doanh là phạmtrù kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn nhân tài, vật lực vàchi phí nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh”.Hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày nay càng trở nên quan trọng đối với tăng trưởng và
là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng của doanh nghiệptrong từng thời kỳ
Hiệu quả tuyệt đối được xác định
HQ = KQ – CPChỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định:
KQ
CP
Trong đó:
HQ: Hiệu quả sản xuất kinh doanh
KQ: Kết quả kinh doanh (bằng các chỉ tiêu sau: Tổng doanh thu, Lợi nhuận )CP: Nguồn lực đầu vào (bao gồm: Lao động, chi phí, vốn, thiết bị )
Như vậy qua các định nghĩa cơ bản đã trình bày ở trên, chúng ta hiểu được rằnghiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ khai thác và sử dụng cácnguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh mà doanhnghiệp đã đặt ra với chi phí bỏ ra thấp nhất mà có được hiệu quả cao nhất
do tă
chi
[Ngu
Trang 91.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
Nhân tố bên ngoài là nhân tố thường phát sinh và tác động không phụ thuộc vàochủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cóthể chịu tác động của các nhân tố khách quan như: sự phát triển của lực lượng sản xuất
xã hội, luật pháp chế độ chính sách kinh tế của Nhà nước, tiến bộ khoa học kỹ thuật…Tất cả những nhân tố này tác động đến giá cả hàng hóa, chi phí, giá cả dịch vụ thayđổi, thuế suất, tiền lương…
Tiến hành hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải thiết lập các mối quan hệkinh tế với bạn hàng, thực hiện các quy định của hệ thống luật pháp,… Do vậy, hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài
Những quy đ nh pháp luật
Bao gồm luật và các văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm kỹ thuật sản xuất…Tất cả các quy định về sản xuất kinh doanh đều tác động trực tiếp đến hiệu quả và kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý ổn định, lànhmạnh tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động sản xuấtkinh doanh và đầu tư trên thị trường
Môi trường công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ và các ứng dụng của nó vàosản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹthuật công nghệ của doanh nghiệp Tiến bộ khoa học công nghệ ra đời, góp phần giảmcác nguồn lực cần thiết cho sản xuất như sức người, sức của, thời gian Doanh nghiệpsản xuất hiêu quả, đạt được sản lượng mong muốn, chất lượng tốt sẽ có ảnh hưởngthuận lợi đến giá thành của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh
Môi trường kinh tế
Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăngtrưởng kinh tế, lạm phát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh…luôn tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và tác động trựctiếp đến các quyết định cung cầu của từng doanh nghiệp
Môi trường cạnh tranh
Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào đều có đối thủ cạnh tranh.Khi nền kinh tế phát triển, có sự mở rộng về các loại hình doanh nghiệp cũng như lĩnhvực hoạt động, thì yếu tố cạnh tranh của các doanh nghiệp cũng tăng lên Doanhnghiệp phải quan tâm nhiều hơn đến tính cạnh tranh khi lập kế hoạch mua hàng hóa,nếu không sẽ dẫn đến tình trạng dự trữ hàng hóa chỗ thừa, chỗ thiếu, ách tắc trong
3
Trang 10lưu thông Khi thị trường ngày càng cạnh tranh, việc đưa ra các biện pháp nhằmnhanh lượng hàng tiêu thụ, khiến doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng cũngcho việc quản lí các khoản phải thu khó khăn Sự phát triển hay suy thoái của đốithủ cạnh tranh sẽ ảnh hưởng đến kế hoạch tiêu thụ hàng hoá của công ty
1.1.2.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố bên trong doanh nghiệp là nhân tố tác động tùy thuộc vào nỗ lực của chủthể tiến hành kinh doanh Những nhân tố như trình độ lao động, tiền vốn, thông tin, …làm ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm, mức chi phí, lượng hàng hóa
tế xã hội, chế độ nghỉ ngơi,… Do đó việc xây dựng một chế độ lao động phù hợp trongdoanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đạt được, nó đảm bảo cho người laođộng yên tâm công tác
Môi trường thông tin
Hệ thống trao đổi thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn bao gồmtất cả các thông tin liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từng người lao độngtrong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện tốt các hoạt động kinh doanhthì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như những người lao động trong doanhnghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao tiếp, phải liên lạc và trao đổithông tin của doanh nghiệp
Trang 11dạng hóa phương thức kinh doanh, đa dạng hóa thị trường, sản phẩm Ngoài ra vốncòn giúp cho doanh nghiệp đảm bảo tính cạnh tranh và giữ ưu thế trên thị trường.
Trang 12Nhân t quản tr doanh nghiệp
Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Quản trị doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệpmột hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày càng biến động Chất lượngcủa chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định sự thànhcông hay thất bại của một doanh nghiệp Đội ngũ các nhà quản trị mà đặc biệt là cácnhà quản trị cao cấp lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất và tài năng của mình cóvai trò quan trọng bậc nhất, quyết định đến sự thành đạt của một doanh nghiệp Kếtquả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyênmôn của các nhà quản trị cũng như cơ cấu tổ chức của bộ máy quản trị doanh nghiệp,việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lậpcác mối quan hệ giữa các bộ phận trong cơ cấu tổ chức đó
1.1.3 Sự cần thiết, mục đích và vai trò của phân tích hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị thựchiện các chức năng của mình Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh khôngnhững chỉ cho biết việc sản xuất đạt ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trịphân tích, tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diệntăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả Với tư cách là mộtcông cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ởgiác độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vitoàn doanh nghiệp mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ởphạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộphận cấu thành của doanh nghiệp
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện của việc lựachọn phương án sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp phải tự lựa chọn phương án sảnxuất kinh doanh của mình cho phù hợp với trình độ của doanh nghiệp Để đạt đượcmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn
có Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất lại là một bàitoán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải Chính vì vậy, ta có thể nói rằng việcnâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thựchiện các chức năng quản trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn
là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường
− Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự
5
Trang 13ặt của doanh nghiệp trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trựcđảm bảo sự tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phátmột cách vững chắc Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏitất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trườnghiện nay Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồnthu nhập của doanh nghiệp phải không ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồnvốn và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thayđổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phảinâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy, hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọngtrong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hànghóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra
sự tích lũy cho xã hội Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươnlên và đứng vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trìnhhoạt động kinh doanh Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nềnkinh tế Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh một cáchliên tục trong mọi khâu của quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tấtyếu Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển
và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng Bởi vì sự tồn tại của doanhnghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải
có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển
− Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộtrong kinh doanh Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tựtìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh Chấp nhận cơ chế thị trường làchấp nhận sự cạnh tranh Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữacác doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn Sự cạnh tranh lúc này không còn
là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnhtranh nhiều yếu tố khác nữa mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh làyếu tố làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanhnghiệp không tồn tại được trên thị trường Để đạt được mục tiêu là tồn tại và pháttriển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường Do
đó doanh nghiệp cần phải có hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý Mặt kháchiệu quả lao động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng hóa,chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao
− Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự thắng lợicho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh trên thị trường
có m
tiếp
triển
Trang 14Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừngnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh làcon đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của mỗi doanhnghiệp.
1.2 Nội dung phân tích
1.2.1 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
1.2.1.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phậntài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn Được tính toán dựa trên côngthức sau:
Khả năng thanh toán ngắn hạn
đó tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, an toàn và ổn định Nếu hệ sốthấp, kéo dài có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chính, ảnh hưởngkhông tốt đến hoạt động kinh doanh Như vậy, hệ số này càng lớn thì khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt, đây cũng là nhân tố làm tăng tính tự chủtrong hoạt động tài chính Tuy nhiên, nếu hệ số thanh toán ngắn hạn quá cao sẽ làmgiảm hiệu quả hoạt động vì doanh nghiệp đã đầu tư quá nhiều vào TSNH hay nói cáchkhác việc quản lý TSNH không hiệu quả (quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải thuchồng chất hay hàng tồn kho ứ đọng) Ví dụ như một doanh nghiệp nếu dự trữ nhiềuhàng tồn kho thì sẽ có hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn cao, mà ta đã biết hàng tồnkho là tài sản khó chuyển đổi thành tiền, đặc biệt là hàng tồn kho tồn đọng, kém phẩmchất Vì thế trong nhiều trường hợp, hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn không phảnánh chính xác khả năng thanh toán của doanh nghiệp Tóm lại, tính hợp lý của hệ sốnày phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh, hệ số này cao với các ngành nghề cóTSNH chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản và ngược lại Hệ số này ở mức 2 - 3 đượcxem là tốt
1.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh được hiểu là khả năng doanh nghiệp dùng tiền hoặctài sản có thể chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn hoặc quá hạn
Khả năng thanh toán = TSNH - Hàng tồn kho
7
Trang 15nhanh Nợ ngắn hạn
Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh mà xác định khả năng thanh toánnhanh đo lường chính xác hơn khả năng thanh toán ngắn hạn do hàng tồn kho khôngđược tính vào chi trả (khả năng tiêu thụ của hàng tồn kho thấp) Nếu chỉ tiêu này lớnhơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp hoản toàn đảm bảo được khả năng thanh toán nhanh cáckhoản nợ đến hạn, doanh nghiệp đang ở trạng thái an toàn Ngược lại nếu chỉ tiêu nàynhỏ hơn 1, kéo dài liên tiếp qua các thời điểm, chứng tỏ doanh nghiệp không bảo đảmkhả năng thanh toán nợ đến hạn, quá hạn và do vậy rủi ro lâm vào tình trạng phá sản
có thể xảy ra Tuy nhiên khi sử dụng hệ số thanh toán nhanh chúng ta chưa tính đếnkhả năng doanh nghiệp dùng một lượng hàng hóa mà thị trường có nhu cầu cao có thểbán ngay được hoặc xuất đối lưu Và như vậy có thể sẽ là sai lầm khi lượng tiền củadoanh nghiệp có thể ít, khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không có nhưnglượng hàng hóa, thành phẩm tồn kho có thể bán ngay bất cứ lúc nào lớn, mà lại đánhgiá khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp thấp Bên cạnh đó nợ ngắn hạn có thểlớn nhưng chưa cần thanh toán ngay thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệpcũng có thể được coi là lớn Nhìn chung độ lớn của hệ số này phụ thuộc vào ngànhnghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ trong kỳ
1.2.1.3 Khả năng thanh toán tức thời
Trên quan điểm đánh giá khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ ngắnhạn (mà không cần phát sinh chi phí thời gian chờ đến thời điểm đáo hạn hay các chiphí thu hồi nợ của các khoản phải thu ngắn hạn) nên hệ số khả năng thanh toán tứcthời ra đời
Khả năng thanh toán
Hệ số này thường nhỏ hơn 1, tức là lượng tiền mặt dự trữ trong doanh nghiệpthường nhỏ hơn các nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.Như ta đã biết, để tiền trở thành tư bản, để tiền có thể sinh ra tiền thì tiền phải đượcđưa vào lưu thông, phải được đẩy vào nền kinh tế Với mục tiêu tối đa hóa giá trị tàisản của chủ sở hữu nên doanh nghiệp ít khi bỏ qua cơ hội sinh lời để đảm bảo hệ sốthanh toán tiền mặt này
Trang 161.2.2 Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vậnđộng không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh thu, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợinhuận cho doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản Hiệu suất sử dụng tổng tài sảndùng để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng tài sản của công ty Thông qua hệ số nàychúng ta có thể biết được với mỗi một đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Công thức xác định như sau:
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Doanh thu thuần
=
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiêuvòng hay 1 đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần, chỉ tiêu này càngcao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện đểnâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vậnđộng chậm, có thể hàng tồn kho, dở dang nhiều, có thể tài sản cố định chưa hoạt độnghết công suất làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, cần lưu ý rằngkhi phân tích chỉ tiêu này cần xem xét đặc điểm ngành nghề kinh doanh và đặc điểmtài sản mà doanh nghiệp hoạt động, để có kết luận chính xác và đưa ra biện pháp hợp
lý để tăng tốc độ quay vòng của tài sản
Suất hao phí của tổng tài sản
Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt
Suất hao phí của tài sản
so với lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
= Lợi nhuận sau thuế TNDN
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tổng tài sản màdoanh nghiệp đang sử dụng cho hoạt động kinh doanh Với mỗi 1 đồng lợi nhuận sauthuế TNDN thu được thì doanh nghiệp cần bao nhiêu đồng tài sản đầu tư Chỉ tiêu nàycàng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng cao
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động kinh doanh
9
Trang 17Tỷ suất sinh lời trên
tổng tài sản (ROA)
Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế TNDN
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng tài sản sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sauthuế, chỉ tiêu này càng cao phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản tốt, đó là một tiêu chígiúp nhà quản trị xem xét việc có nên đầu tư thêm máy móc thiết bị, nhà xưởng,…phục vụ cho việc kinh doanh
Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản thông qua mô hình Dupont Mô hình Dupont là
kỹ thuật có thể được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một công ty bằng cáccông cụ quản lý hiệu quả truyền thống
Mục đích của mô hình tài chính Dupont là phân tích khả năng sinh lời của mộtđồng tài sản mà doanh nghiệp sử dụng dưới sự ảnh hưởng cụ thể của những bộ phậntài sản, chi phí, doanh thu Mô hình Dupont thường được vận dụng trong phân tích chỉtiêu ROA, cụ thể như sau:
Lợi nhuận sau thuế TNDN Lợi nhuận sau thuế TNDN Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (SOA) là thương số của doanh thu thuần chia chotoàn bộ tài sản của doanh nghiệp Hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao chứng tỏ sứcsản xuất của các tài sản càng nhanh, đó là nhân tố để tăng sức sinh lời của tài sản Hiệusuất sử dụng tổng tài sản bị ảnh hưởng bởi những chỉ tiêu ở mẫu số và tử số của phân
số cấu thành lên nó:
− Doanh thu thuần càng lớn, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn
− Tổng tài sản càng nhỏ, hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng lớn
Tuy nhiên, trên thực tế doanh thu thuần và tổng tài sản có quan hệ mật thiết vớinhau nên hai chỉ tiêu này thường quan hệ cùng chiều, khi tổng tài sản tăng thì tổngdoanh thu thuần cũng tăng Vì vậy để tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản thì cần phântích các nhân tố có liên quan đến doanh thu thuần, tổng tài sản như chi phí giá vốn, chiphí quản lý bán hàng hay kế hoạch khai thác, mua sắm mới tài sản Từ đó phát hiệncác mặt tích cực, tiêu cực của từng chỉ tiêu để có biện pháp nâng cao hiệu suất sử dụngtổng tài sản, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 181.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn là một phạm trù kinh tế, phản ánh tình hình sửdụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh vớichi phí thấp nhất
Tài sản ngắn hạn là các tài sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thờigian 12 tháng hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Phân tíchhiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn chủ yếu giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của tàisản ngắn hạn, từ đó đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn của DN Để đánh giá kháchquan hiệu quả sử dụng TSNH chúng ta có thể sử dụng nhiều chỉ tiêu khác nhau nhưsau:
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng TSNH
Doanh thu thuần
=
Tổng TSNH
Chỉ số này thể hiện tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao thể hiện tố độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp càng nhanh
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
TSNH
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần baonhiêu đồng TSNH, đây là căn cứ để đầu tư TSNH cho phù hợp Chỉ tiêu này càng thấpchứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn
(ROCA) Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong việctạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp, được tính toán bằng công thức sau:
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn (ROCA)
Lợi nhuận sau thuế
=
TSNHChỉ tiêu tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn sẽ cho biết mỗi đồng giá trị tài sảnngắn hạn sử dụng tài sản ngắn đặc biệt có ích đối với các nhà cung cấp tín dụng vàcác8 nhà quản trị phụ trách quản lí vốn lưu động do hiệu quả sử dụng vốn lưu độngảnh hưởng trực tiếp tới tính thanh khoản và nhu cầu lưu động vốn của doanh nghiệp.Dùng mô hình Dupont để phân tích tỷ suất sinh lời trên TSNH (ROCA) ta có côngthức sau:
11
Trang 19Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu ROCA =
Hay ROCA = Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) × Vòng quay của TSNHChỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng TSNHđầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của doanh thu(ROS) là thương số của lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần Trên cơ sở đó, doanhnghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu cần có các biện pháp giảm chi phí bằngcách phân tích những yếu tố cấu thành đến tổng chi phí để có biện pháp phù hợp.Đồng thời tìm mọi biện pháp để nâng cao doanh thu, giảm các khoản giảm trừ Khinghiên cứu khả năng sinh lời của tài sản cũng cần quan tâm đến mức tăng của VCSHbởi hiệu suất sử dụng tổng tài sản và sức sinh lời của doanh thu thuần là 2 yếu tốkhông phải lúc nào cũng tăng ổn định Mặt khác để tăng lợi nhuận trong tương laicũng cần phải đầu tư thêm Việc tăng VCSH phụ thuộc vào lợi nhuận thuần và chínhsách phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Do vậy cần phải kết hợp tăng VCSH vàtăng những nguồn tài trợ từ bên ngoài Số vòng quay của TSNH càng cao chứng tỏ sứcsản xuất TSNH của doanh nghiệp càng lớn Doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm vàhợp lý TSNH, cần khai thác tối đa công suất TSNH đã đầu tư, giảm bớt hàng tồn kho
Khả năng quản lý hàng tồn kho
Số vòng quay hàng tồn kho
Là tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả sử dụng công cụ dụng cụ, nguyên vật liệu, chiphí sản xuất kinh doanh dở dang, hàng hóa trong kho và hoạt động tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết số lần bình quân mà hàng tồn kho luân chuyểntrong kỳ hay thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi được bán ra
Trang 20nhiều, sản phẩm không tiêu thụ được do không đáp ứng yêu cầu của thị trường dẫnđến tình thế khó khăn về tài chính của doanh nghiệp trong tương lai Vì vậy, số vòng
Trang 21quay hàng tồn kho cần phải phù hợp để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Từ vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay hàng tồn kho qua công thức sau:
Thời gian quay vòng
Khả năng quản lý các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền và các khoản tương đương tiền
Số vòng quay các
khoản phải thu
Doanh thu thuần
Kỳ thu tiền bình quân
13
Trang 22Chỉ tiêu này được đánh giá khả năng thu hồi vốn trong các doanh nghiệp, trên cơ
c khoản phải thu và doanh thu tiêu thụ bình quân 1 ngày Nó phản ánh số ngàythiết để thu được các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì
kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quân cao haythấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mụctiêu và chính sách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tíndụng của doanh nghiệp Mặt khác khi chỉ tiêu này được đánh giá là khả quan, thìdoanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọng của nó và kỹ thuậttính toán che dấu đi các khuyết tật trong việc quản lý các khoản phải thu
360
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ số này cho biết sau bao nhiêu ngày thì số vốn của doanh nghiệp được quayvòng để tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn ra
1.2.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu quả sử dụng TSDH phản ánh một đồng giá trị TSDH làm ra được bao nhiêuđồng giá trị sản lượng hoặc lợi nhuận Hiệu quả sử dụng TSDH được thể hiện qua chỉtiêu chất lượng, chỉ tiêu này nêu lên các đặc điểm, tính chất, cơ cấu, trình độ phổ biến,đặc trưng cơ bản của hiện tượng nghiên cứu Chỉ tiêu chất lượng này được thể hiệndưới hình thức giá trị về tình hình và sử dụng TSDH trong một thời gian nhất định.Trong sản xuất kinh doanh thì chỉ tiêu này là quan hệ so sánh giữa giá trị sản lượng đãđược tạo ra với giá trị tài sản cố định sử dụng bình quân trong kỳ, hoặc là quan hệ sosánh giữa lợi nhuận thực hiện với giá trị TSDH sử dụng bình quân Như vậy hiệu quả
sử dụng TSDH có thể là mối quan hệ giữa kết quả đạt được trong quá trình đầu tư,khai thác sử dụng TSDH vào sản xuất và số TSDH đă sử dụng để đạt được kết quả đó
Nó thể hiện lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra trên một đơn vị TSDH thamgia vào sản xuất hay TSDH cần tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh để đạtđược một lượng giá trị sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Sau đây là một chỉ tiêu mà cácnhà quản trị thường quan tâm nhất Đê phân tích hiệu quả sử dụng TSDH của doanhnghiệp, khóa luận tốt nghiệp xin được phân tích theo các từng yếu tố như sau:
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn (S vòng quay của TSDH)
Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng TSDH =
Trang 23TSDH cao từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợinhuận của doanh nghiệp Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này đồng thời với việc tănglượng sản phẩm bán ra, doanh nghiệp phải giảm tuyệt đối những TSDH không thamgia vào sản xuất, bảo đảm tỷ lệ cân đối giữa TSDH tích cực và không tích cực, pháthuy và khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có của TSDH Suất hao phí của tài sảndài hạn
Suất hao phí của TSDH so với doanh thu
TSDH
= Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thì cần bao nhiêuđồng TSDH Chỉ tiêu này là căn cứ xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệpkhi muốn mức doanh thu như mong muốn Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả
Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Tỷ suất sinh lời TSDH
Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu
=
Hay Tỷ suất sinh lời TSDH = Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) × Vòng quaycủa TSDH12 Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100đồng TSDH đầu tư thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lờicủa doanh thu (ROS) là thương số của lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần Trên
cơ sở đó, doanh nghiệp muốn tăng sức sinh lời của doanh thu cần có các biện pháp
15
Trang 24chi phí bằng cách phân tích những yếu tố cấu thành đến tổng chi phí để có biệnphù hợp Số vòng quay của TSDH càng cao chứng tỏ sức sản xuất TSDH của
h nghiệp càng lớn Doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý TSDH, cần khaithác tối đa công suất TSDH đã đầu tư
có của TSCĐ
Suất hao phí của TSCĐ
TSCĐ Suất hao phí của TSCĐ =
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có một đồng doanh thu trong kỳ thì cầnbao nhiêu đồng giá trị TSCĐ cho phù hợp nhằm đạt được doanh thu như mong muốn
Tỷ suất sinh lời của TSCĐ Chỉ tiêu này là sự so sánh giữa lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp với TSCĐ sử dụng trong kỳ
Tỷ suất sinh lời
giảm
pháp
doan
Trang 25như việc hình thành thị trường chứng khoán ở Việt Nam đã tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp đầu tư vốn kinh doanh có hiệu quả, khơi thông các vốn dư thừa Trongbối cảnh đó, hoạt động đầu tư tài chính có khuynh hướng gia tăng trong hoạt độngkinh doanh nói chung ở doanh nghiệp.
1.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn
1.2.3.1 Hiệu quả sử dụng VCSH
Vốn kinh doanh chính là điều kiện để doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Vì vậy khi bỏ vốn vào bất cứ hoạt động kinh doanh nàongười chủ sở hữu luôn quan tâm đến sự an toàn và phát triển của doanh nghiệp cũngnhư nguồn VCSH nói trên Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu (vòng quay VCSH) làmột thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh khốcliệt như hiện nay Do đó ngoài việc xem xét hiệu quả kinh doanh dưới góc độ tài sảnthì hiệu quả kinh doanh còn được xem xét dưới góc độ nguồn vốn mà chủ yếu làVCSH Dưới góc độ này, hiệu quả kinh doanh cũng được nhìn nhận ở hiệu suất sửdụng VCSH, suất khao phí và tỷ suất sinh lời của VCSH (ROE)
Hiệu suất sử dụng VCSH
Hiệu suất sử dụng VCSH
Doanh thu thuần
=
VCSH
Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị VCSH đem lại bao nhiêu đơn vị doanh thuthuần Hiệu suất sử dụng của VCSH càng lớn hiệu quả sử dụng VCSH càng tăng vàngược lại Hiệu suất sử dụng VCSH càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng VCSH càng giảm
Suất hao phí của VCSH
Suất hao phí của VCSH trên doanh thu thuần
VCSH
=
Doanh thu thuần
Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy để có một đơn vị doanh thu thuần doanh nghiệpcần phải có bao nhiêu đơn bị VCSH Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốncàng thấp và ngược lại
Suất hao phí của VCSH trên lợi nhuận thuần
VCSH
=
Lợi nhuận thuần
Qua chỉ tiêu này ta có thể thấy để có một đơn vị lợi nhuận thuần doanh nghiệpcần phải có bao nhiêu đơn bị VCSH Suất hao phí càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốncàng thấp và ngược lại Tỷ suất sinh lời của VCSH ( ROE – Return on equity ) Tỷ suấtsinh lời trên vốn chủ sở hữu phản ánh khả năng sinh lời của một đồng vốn tự có trong
17
Trang 26h nghiệp Vốn tự có là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư vào doanh nghiệp.hản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như sự phụvào các nguồn tài trợ của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tài chínhmột cách rõ ràng nhất, hữu hiệu nhất và tập trung nhất trong việc đạt được mục tiêucủa mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đó là lợi nhuận ròng Tỷ suất sinh lời trênvốn chủ sở hữu là thước đo hoàn hảo đánh giá sự thành công của doanh nghiệp.
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính): phản ánh trình độ quảntrị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nâng caohiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩytàichính mang tính tích cực khi tỷ suất lợi nhuận so với vốn cao hơn lãi suất tiền vaythì doanh nghiệp cần vay tiền để đầu tư tài sản góp phần nâng cao lợi nhuận Hệ số tàisản so với vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính): phản ánh trình độ quản trị tổ chứcnguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quảkinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính Tác động của đòn bẩy tài chính
doan
Nó p
thuộc
Trang 27mang tính tích cực khi tỷ suất lợi nhuận so với vốn cao hơn lãi suất tiền vay thì doanh nghiệp cần vay tiền để đầu tư tài sản góp phần nâng cao lợi nhuận.
1.2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn vay
Hệ số thanh toán lãi vay Hệ số thanh toán lãi vay là một hệ số quan trọng trongcác chỉ số về cơ cấu vốn Nó cho thấy lợi nhuận trước thuế có đủ bù đắp lãi vay haykhông
độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào Nếu công ty quá yều về mặt này,các chủ nợ có thể đi đến gây sức ép lên công ty, thậm chí dẫn tới phá sản công ty Việctìm hiểu xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức nào cũng rất quan trọng Rõràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanhnghiệp cho cấc chủ nợ của mình càng lớn Khả năng trả lãi của doanh nghiệp thấpcũng thể hiện khả năng sinh lời của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp chothấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãitrước thuế và lãi vay xuống dưới mức nỡ lãi mà công ty phải trả, dẫn tới mất kahr năngthanh toán và vỡ nợ Tuy nhiên, rủi ro này được hạn chế bởi thực tế lãi trước thuế vàlãi vay không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các doanh nghiệp cũng có thểtại ra nguồn tiền mặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những
gì mà một doanh nghiệp cần đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năngthanh toán các khoản nợ của mình
Tỷ suất sinh lời trên v n vay
Tỷ suất sinh lời trên nợ phải trả
Tỷ suất sinh lời trên
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay ngắn hạn và dài hạn
19
Trang 28Tỷ suất sinh lời trên tiền
vay ngắn hạn và dài hạn
EAT
= Vay ngắn hạn + Vay dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích khi doanh nghiệp sử dụng 100 đồng tiềnvay ngắn hạn và dài hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu nàycàng cao chứng tỏ hiệu quả kinh doanh tốt, đó là nhân tố hấp dẫn nhà quản trị đưa raquyết định vay tiền đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu này cũng thểhiện tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp Đồng thời cũng tạo niềm tin cho chủ nợ khicho doanh nghiệp chiếm dụng tiền của mình
1.2.4 Hiệu quả sử dụng chi phí
Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho các chủ
sở hữu Bởi vậy doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định trong quátrình thực hiện hoat động kinh doanh Tùy theo loại hình kinh doanh của doanh nghiệp
mà tỷ trọng các bộ phận chi phí có thể không giống nhau và cũng tùy theo các cáchtiếp cận khác nhau người ta có thể xem xét các loại chi phí dưới các góc độ khác nhau
1.2.4.1 Hiệu quả sử dụng tổng chi phí
Tổng chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các khoản tiền mà doanh nghiệp bỏ
ra để thực hiện quá tình sản xuất kinh doang trong một kỳ nhất định Tổng chi phí cóliên quan đến tổng số lượng sản lượng sản phẩm tiêu thụ, khi tổng sản lượng sản phẩmtiêu thụ thay đổi thì tổng chi phí cũng thay đổi theo Tổng chi phí là chỉ tiêu tuyệt đốiphản ánh chi phí sản xuất kinh doanh được xác định trên cơ sở tính toán và tổng hợpmục tiêu chi phí cụ thể Việc đó phải dựa vào tính toán xác định từng khoản mục chiphí phát sinh trong kỳ Tổng chi phí được thể hiện qua công thức:
F= Fdk + Pps - FckTrong đó:
Tỷ suất sinh lời của tổng chi phí
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ suất sinh lời tổng chi phí =
Trang 29Tổng chi phí
Trang 30Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợinhuận trước thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí càng lớn,doanh nghiệp đã tiết kiệm được các khoản chi phí chi ra trong kì 1.2.4.2 Giá vốn hàngbán Sự tăng giảm trong giá vốn hàng bán đều ảnh hưởng trực tiếp tới sự thay đổi củalợi nhuận gộp Việc phân tích giá vốn hàng bán cũng đồng nghĩa với phân tích lợinhuận gộp.
Tỷ suất sinh lời của
Tỷ suất sinh lời của
chi phí quản lý kinh
doanh
Lợi nhuận gộp về bán hàng
Chi phí quản lý kinh doanh
Chỉ tiêu sức sinh lời của chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp cho biết mộtđồng chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần.Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức lợi nhuận trong chi phí bán hàng và quản lý doanhnghiệp càng lớn, doanh nghiệp đã tiết kiệm được chi phí bán hàng và QLDN
21
Trang 31ƢƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH MỸ LAN 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Mỹ Lan
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
− Tên công ty: CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỸ LAN
− Địa chỉ : 535 Đường Ngô Gia Tự, quận Long Biên, TP Hà Nội
− Lĩnh vực kinh doanh: sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
− Tồng số nhân viên: 50 người
Công ty TNHH Mỹ Lan được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có đủ tư cáchpháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt độngkinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản lý, có con dấu riêng, có tài sản,được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của nhà nước
Khi mới thành lập vào năm 2010, công ty đã gặp rất nhiều khó khăn về đội ngũcán bộ công nhân viên còn ít và thiếu kinh nghiệm, chưa có nhiều vốn, chưa tìm đượcnhiều mặt hàng để cung cấp cho nhu cầu của thị trường
Trong suốt 5 năm hoạt động với sự cố gắng không ngừng của ban giám đốc cùngtoàn thể đội ngũ nhân viên, công ty đã không ngừng mở rộng quy mô phát triển củamình cả về chiều rộng và chiều sâu Vì vậy, công ty đã dần đứng vững trên thị trường,
tự trang trải chi phí và kinh doanh có lãi Doanh thu ngày càng lớn, đời sống côngnhân viên công ty ngày càng được nâng cao
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty, chức năng của từng bộ phận
Mô hình của công ty TNHH Mỹ Lan tương đối đơn giản phù hợp với một công
ty nhỏ Công ty có ba bộ phận lớn là bộ phận tài chính - kế toán, bộ phận kinh doanh
và bộ phận nhân sự và quản lý chịu sự điều hành trực tiếp của Ban Giám Đốc Bộ phậnkinh doanh quản lý trực tiếp hai bộ phận nhỏ nhưng quan trọng là bộ phận cửa hàng và
bộ phận kho Với qui mô nhỏ nhưng linh hoạt và hoạt động nhuần nhuyễn giữa các bộphận, công ty TNHH Mỹ Lan đang hoạt động và phát triển khá tốt Tuy nhiên về lâudài, qui mô này sẽ dần phải thay đổi để bắt kịp sự phát triển và lớn mạnh của công ty
CH
31