Với mục đích giúp các Thầy Cô giảng dạy môn Lịch Sử lớp 6 dễ dàng biên soạn Giáo án Lịch Sử 6, VietJack biên soạn Bộ Giáo án Lịch Sử 6 mới nhất theo mẫu Giáo án môn Lịch Sử chuẩn của Bộ Giáo dục. Hi vọng tài liệu Giáo án Lịch Sử 6 này sẽ được ThầyCô đón nhận và đóng góp những ý kiến quí báu.
Trang 1GV: yêu cầu học sinh đọc mục 1
Theo em cây cỏ, loài vật có phải
ngay từ khi xuất hiện đã có hình
dáng như ngày nay hay không?
Vì sao?
( Dành cho H yếu phát hiện, H
khá nhận xét, bổ sung)
Gv: Sự vật, cây cỏ, mọi vật xung
quanh ta đều sinh ra, lớn lên và
biến đổi
Gv cho H quan sát tranh về bầy
người nguyên thuỷ
Em có nhận xét gì về loài người
từ nguyên thuỷ đến nay?
Đọc, nghePhát hiện trảlời, nhận xét,
bổ sung
Quan sát, nêunhận xét
Trang 2Gv: Đó là quá trình con người
xuất hiện và phát triển không
ngừng Tất cả những gì mà ta có
hôm nay( cả con người và mọi
vật) đều trải qua những thay đổi
theo thời gian Có nghĩa là đều
có lịch sử
Em hiểu thế nào là lịch sử?
( Dành cho H khá)
Gv: Lịch sử mà chúng ta tìm
hiểu là lịch sử của xã hội loài
người tức là toàn bộ hoạt động
của con người từ khi xuất hiện
đến nay
Lịch sử con người và lịch sử xã
hội loài người có gì khác nhau?
( Dành cho H khá- giỏi, H yếu
nhắc lại)
Gv gợi ý: Lich sử con người là
quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu
và chết
Lịch sử xã hội loài người quá
trình phát triển không ngừng, là
sự thay thế của một xã hội cũ
bằng một xã hội mới tiến bộ, văn
Thảo luận trảlời
- Lịch sử là những gì đã qua, diễn
ra trong quá khứ
- Là khoa học tìm hiểu và dựnglại toàn bộ hoạt động của cônngười và toàn bộ xã hội loàingười trong quá khứ
HOẠT ĐỘNG 2 : HỌC LỊCH SỬ ĐỂ LÀM GÌ ?( 12 PHÚT)
Yêu cầu H nghiên cứu thông tin
SGK và yêu cầu H quan sát
Trang 3( Dành cho H yếu nêu nhận xét,
H khá giải thích)
Gv: Mỗi con người, mỗi xóm
làng, mỗi quốc gia, dân tộc đều
trải qua những thay đổi theo thời
gian mà chủ yếu là do con người
- Để biết cội nguồn dân tộc, biếtquá khứ, biết quá trình dựng nước
và giữ nước của cha ông
- Biết quý trọng hiện tại
- Biết ơn và xác định nhiệm vụcủa bản thân
HOẠT ĐỘNG 3 : DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ ?( 10 PHÚT)
Gv: Lịch sử là những sự kiện chỉ
diẽn ra một lần, không thể thực
hành, thí nghiệm như các bộ
môn khoa học khác được Nên
muốn biết lịch sử đã diễn ra như
thế nào thì cần phải căn cứ vào
nhiều tư liệu khác nhau
Những loại tư liệu đó là gì?
Quan sát H1, H2 và cho biết đó
thuộc loại tư liệu nào?
Gv kết luận và hướng dẫn H chốt
lại kiến thức cơ bản của bài
Theo dõi
H Tb trả lờiQuan sát, pháthiện, trả lời
- Tư liệu truyền miệng
- Tư liệu hiện vật
- Tư liệu chữ viết
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 9 PHÚT)
Gv hướng dẫn H về nhà trả lời các câu hỏi dưới đây
1 Lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì?
2 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
3 Liên hệ thực tế hãy nêu một số tư liệu Lịch sử ở địa phương mà em biết?
Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập
Đọc và nghiên cứu trước bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử
Trang 4- Giúp H nắm được tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử
+ Nắm và phân biệt được thế nào là Dương lịch, âm lịch, công lịch
+ Biết đọc ghi, tính năm tháng theo công lịch
2 Kĩ năng :
- Rèn kỷ năng ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ
3 Thái độ :
- Giúp học sinh biết quý trọng thời gian, tiết kiệm thời gian
+ Bồi dưỡng ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài củ: ( 5 phút)
Lịch sử là gì? Giữa các tư liệu và Lịch sử có mối quan hệ như thế nào?
3 Dạy- học bài mới: Chúng ta đã biết lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá
khứ Vậy cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào? Chúng ta hãy tìm hiểu bàihọc hôm nay
GV: yêu cầu học sinh đọc mục 1
GV hướng dẫn hs xem hình 2
SGK và đặt câu hỏi Có phải các
bia Tiến sỉ ở Văn miếu Quốc Tử
Giám được lập cùng một năm
không?
(Gợi ý: Không, vì có người đổ
trước người đổ sau nên có người
được dựng Bia trước, có người
được dựng Bia sau khá lâu Như
vậy ngươi xưa đã có cách tính và
ghi thời gian)
Gv kết luận
Đọc, ngheQuan sát H2,trả lời theo gợiý
1 Tại sao phải xác định thời gian? ( 8 phút)
- Xác đinh thời gian là một
nguyên tắc quan trọng trong tìm
Trang 5Dựa vào đâu và bằng cách nào
con người tính được thời gian?
(Dành cho hs khá, giáo viên
nhận xét, hs yếu nhắc lại)
GV: Dựa vào những hiện tượng
tự nhiên lặp đi lặp lại
GV yêu cầu học sinh xem bảng:"
Gọi hs khá xác định trước, gọi hs
yếu theo đó xác định tiếp)
GV cho học sinh quan sát quyển
lịch và khẳng định đó là lịch
chung của cả thế giới và được
gọi là công lịch
Vì sao phải có Công lịch?
Công lịch được tính như thế
nào?
Suy nghĩ trả lời
Xem bảng trảlời câu hỏi, bổsung
hiểu và học tập lịch sử Biết đượcthời gian mới biết được các sựkiện lịch sử diển ra
2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?( 10 phút)
- Các đơn vị thời gian: ngày,tháng năm (âm lịch, dương lịch)
- Có 2 cách tính lịch+ Dựa vào sự dịch chuyển củaMặt trăng quanh Trái Đất gọi là
âm lịch+ Dựa vào sự di chuyển của TráiĐất quanh Mặt trời gọi là Dươnglịch
3 Thế giới cần có một cuốn lịch chung hay không?( 13 phút)
- Xã hội ngày càng phát triển, sựgiao lưu giữa các Quốc gia Dântộc ngày càng tăng do vậy cầnphải có thứ lịch chung để tínhthời gian đó là Công lịch
- Công lịch lấy năm tương truyềnChúa Giêsu ra đời làm năm đầutiên của Công nguyên Nhưngnăm trước đó gọi là trước Côngnguyên(TCN)
Trang 6GV giải thích thêm: Theo Công
lịch 1 năm có 12 tháng hay 365
ngày(nếu là năm nhuận thì có
thêm 1 ngày vào tháng 2)
- 1000 năm là 1 thiên niên kỷ,
100 năm là 1 thế kỷ, 10 năm là 1
thập kỷ
GV giải thích hs cách ghi, tính
thời gian theo công lịch theo
bảng của SGK và yêu cầu hs vẻ
vào vở
GV kết luận
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 8 PHÚT)
Gv hướng dẫn H trả lời các câu hỏi sau:
1 Việc xác định thời gian có vai trò quan trọng như thế nào trong dạy và họclịch sử?
2 Cách tính công lịch và dương lịch?
3 Vì sao thế giới cần có một thứ lịch chung? Cách tính lịch như thế nào?
Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập
Đọc và nghiên cứu trước bài 3: Xã hội nguyên thuỷ
Trang 7Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI
TIẾT 3 -BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ
- Bước đầu hình thành ở H ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong
sự phát triển của xã hội
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học
- Phương pháp quan sát
III CHUẨN BỊ :
- G: SGV - SGK, tranh ảnh và đồ dùng hiện vật( hộp phục chế), tranh xã hội
nguyên thuỷ, săn thú rừng
- H: SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:( 1 phút)
2 Kiểm tra bài củ( 5 phút)
a Dựa trên cơ sở nào người ta xác định được dương lịch và âm lịch?
b Xác định thế kỉ của các năm sau: 1418, 1789, 1858, 1930, 1945, 2010
3 Dạy- học bài mới: Lịch sử mà chúng ta nghiên cứu là lịch sử loài người đó là
những sự việc diễn ra trong đời sống của con người từ khi xuất hiện đến nay Vậyloài người có nguồn gốc từ đâu và buổi đầu sơ khai của lịch sử loài người như thếnào?
Gv gọi H đọc bài
Quan sát H3,4 và thông tin SGK
hãy cho biết con người đã xuất
hiện như thế nào?
( Dành cho H yếu phát hiện, H
khá bổ sung, hoàn thiện)
Đọc, ngheQuan sát H3,4,nghiên cứu trảlời
1 Con người đã xuất hiện như thế nào?( 13 phút)
- Cách đây 3- 4 triệu năm vượntối cổ biết đi bằng 2 chi sau, dùng
2 chi trước để cầm nắm và sửdụng những cành cây, hòn đá Đó
là người tối cổ( Vượn người)
Trang 8Người tối cổ khác người tinh
khôn như thế nào?( Hình dáng,
đặc điểm bên ngoài)
Người tinh khôn sống như thế
Hs yếu pháthiện
Hs khá, giỏisuy luận
Hs trao đổi, trảlời
Quan sát H5
Hs TB so sánh
Trao đổi trả lời
Hs khá giỏinêu nhận xét,
H yếu nhắc lại
- Họ sống nhiều ở Miền ĐôngChâu Phi, đảo Gia-va (In-đo-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc)+ Đời sống người tối cổ
- Sống thành bầy đàn trong cáchang động, mái đá hoặc túp lều lá
- Sống chủ yếu bằng hái lượm vàsăn bắt
- Biết ghè đẽo đá làm công cụ
- Biết dùng lữa để sưỡi ấm vànướng chín thức ăn
* Nhận xét: Cuộc sống bấp bênh,hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên
2 Người tinh khôn sống như thế nào ?( 12 phút)
+ Đặc điểm của người tinh khôn
- Dáng đứng thẳng hơn
- Đôi tay mềm dẽo, khéo léo hơn
- Bộ xương nhỏ hơn, cơ thể gọn,linh hoạt
- Hộp sọ, thể tích não lớn hơn
- Trán cao, mặt phẳng, ít có lôngmao
+ Cuộc sống của người tinh khôn:Sống theo thị tộc, làm chung, ănchung, biết trồng lúa, chăn nuôi,dệt vải, làm đồ trang sức
* Nhận xét: Cuộc sống được cảithiện, ổn định hơn người tối cổ
3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?( 10 phút)
- Công cụ làm bằng kimloại( dao, đục, rìu, liềm) ra đờilàm cho năng suất lao động ngàycàng cao hơn, sản phẩm nhiều
Trang 9Khi xã hội đã phân chia giàu
nghèo họ còn làm chung, ăn
chung không?
Gv kết luận
Quan sát, Hkhá giỏi nêunhận xét
H TB nêu ýkiến
H Tb nêu ýkiến, H khánhận xét, bổsung
H Tb phánđoán
hơn, ăn không hết, của cải dưthừa
- Những người đứng đầu thị tộcchiếm đoạt số sản phẩm đó làmcủa riêng, họ trở nên giàu có Xãhội có người giàu, kẻ nghèo
- Những người trong thị tộckhông còn làm chung, ăn chung
Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội
có giai cấp ra đời
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 4 PHÚT)
Yêu cầu H về nhà trả lời các câu hỏi sau:
1 Đời sống của người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn người tối cổ?
2 Dựa vào sơ đồ và giải thích công cụ kim loại có tác dụng gì?
Công cụ Sx Năng suất lao động cao Sản phẩm nhiều Người giàu
Người nghèo
Xã hội có g/c Xã hội nguyên thuỷ tan rã Không làm chung, ăn chung
Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập
Nghiên cứu trước bài 4
Ngày soạn: / /
Trang 10+ Những nhà nước hình thành ở Phương Đông bao gồm: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn
Độ, Ai Cập và Trung Quốc vào thời gian từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu TNKIII( TCN)
2 Kiểm tra bài củ( 4 phút)
- Người tối cổ khác người tinh khôn ở những điểm nào? Vì sao xã hội NguyênThuỷ tan rã?
3 Dạy- học bài mới:
- Sau khi xã hộ nguyên thuỷ tan rã xã hôi có giai cấp và nhà nước ra đời Nhà nước
ở phương Đông bao gồm những nước nào? Nền tảng kinh tế và thể chế Nhà nướccủa các quốc gia này ra sao?
Gv gọi Hs đọc bài
Gv treo lược đồ của các quốc gia
cổ đại phương Đôngchỉ tên các
quốc gia và lưu vực của các con
sông
- Các quốc gia cổ đại phương
Đông được hình thành ở đâu và
tự bao giờ?
Đọc mục 1
Quan sát lượcđồ
Suy nghĩ độclập nêu phánđoán
1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu
và tự bao giờ.( 13 phút)
- Các quốc gia cổ đại phươngĐông được hình thành cuối thiênniên kỉ thứ IV đầu thiên niên kỉIII (TCN) bao gồm:
+ Trung Quốc: Lưu vực sôngHoàng Hà, Trường Giang
Trang 11- Vì sao các quốc gia cổ đại
phương Đông đều được hình
thành trên lưu vực của các con
sông lớn?
Gv yêu cầu Hs quan sát H8
Gv yêu cầu Hs đọc mục 2
- Kinh tế chính của các quốc gia
cổ đại phương Đông là gì?
- Ai là người chủ yếu tạo ra của
cải vật chất nuôi sống xã hội?
- Nông dân canh tác như thế
nào?
- Ngoài Quý tộc và nông dân xã
hội cổ đại phương Đông còn có
Đọc bài
Suy nghĩ độclập trả lời
Hs yếu pháthiện
Hs TB pháthiện
Hs khá rút ranhận xét kháiquát
+ Ấn Độ: sông ấn, sông Hằng+ Ai cập: sông Nin
+ Lưỡng Hà: Ơ phơ rat, Tigirô
- Đây là những vùng đất đai màu
mỡ, đủ nước tưới nghề trồng trọtphát triển, lúa gạo ngày càngnhiều của cải dư thừa dẫn đến xãhội phân chia thành người giàu kẻnghèo Dẫn đến Nhà nước ra đời
+ Nô lệ: Là những người hầu hạphục dịch cho quý tộc
Vì vậy cuộc sống người nông dân
và nô lệ bị bóc lột, bị coi rẻ, nên
họ vùng dậy đấu tranh
- Bộ luật Ham-mu-ra-bi ban hành
để bảo vệ quyền lợi cho giai cấpquý tộc, hà khắc đối với ngườinông dân
3 Nhà nước chuyên chế cổ đại
Trang 12Đọc mục 3.
Hs TB pháthiện
Dựa vào SGKtrả lời
Sơ đồ bộ máy Nhà nước Vua
Quan lớn Quan lớnQuan nhỏ Quan nhỏ Quan nhỏ Quan nhỏ
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ( 5 PHÚT)
Yêu cầu H về nhà trả lời các câu hỏi:
1 Nêu các quốc gia cổ đại phương Đông, Các quốc gia đó hình thành ở đâu, tự bao
giờ?
2 Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Vị trí của họ trong xã hội?
3 Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước ở phương Đông
- Về nhà: Đọc kỷ và nắm chắc nội dung bài học
Đọc, tìm hiểu trước bài 5
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 13TIẾT 5- BÀI 5: C ÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Giúp H nắm đựơc :
+ Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại Phương Tây;
+ Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triểnnông nghiệp (điều này khác với điều kiện hình thành của các quốc gia cổ đạiphương Tây)
+ Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế Nhà nước HiLạp và Rôma
cổ đại;
+ Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại Phương Tây
2 Kĩ năng :
- Rèn luyện kỉ năng quan sát sử dụng lược đồ đẻ xác định vị trí của các quốc gia
+ Rèn luyện kỷ năng liên hệ giữa ĐKTN với sự phát triển kinh tế
3 Thái độ :
- Bồi dưỡng cho H ý thức rỏ hơn về bất bình đẳng trong xã hội giai cấp
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài củ : ( 7 phút)
Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Nêu têncủa các quốc gia đó
Xã hôi cổ đại phương Đông bao gồm bao nhiêu giai cấp Đó là những giaicấp nào ?
Hãy trình bày một vài nét về nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông ?
3 Dạy- học bài mới:
Chúng ta đã biết được sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông, nhưng giai từng lớp trong xã hội, thể chế chính trị trong Nhà nước phương Đông Vậy cácquốc gia cổ đại phương Tây hình thành vào thời gian nào, các giai cấp tầng lớptrong xã hội, thể chế Nhà nước có khác gì so với phương Đông
GV gọi H sinh đọc bài
GV hướng dẫn H xem lược đồ
Đọc mục 1 Quan sát lược
1 Sự hình thành các quốc gia
cổ đại phương Tây ?( 17 phút)
Trang 14các quốc gia cổ đại phương Tây,
chỉ tên các quốc gia và các đảo
+ Các quốc gia cổ đại phương
Tây hình thành từ bao giờ và ở
đâu? (dành cho H yếu phát hịên,
Hs khá hoàn thiện nội dung)
+ Địa hình các quốc gia cổ đại
phương Tây có gì khác so với
phương Đông?
GV gọi Hs đọc bài
Nền kinh tế chủ yếu là thương
nghiệp và ngoại thương nên
trong xã hội Hi Lạp - Rôma có
những giai cấp nào
GV giải thích thêm về sự nổi dậy
của nô lệ chống chủ nô điển hình
là cuộc khỡi nghĩa
Xpa-ta-cut(73-71 TCN) đã làm cho giai
cấp chủ nô phải kinh hoàng
GV chốt bài rồi kết thúc
đồ
Hs yếu pháthiện, Hs kháhoàn thiện
Suy nghĩ độclập rút ra sosánh
Đọc mục 2
Hs TB pháthiện trả lời, Hyếu nhắc lại, Hkhá nhận xét
Thời gian: Đầu thiên niên kỉ ITCN
- Địa điểm: Bán đảo Ban căng vàItalia
- Tên quốc gia: Hi Lạp và Rôma
- Các quốc gia hình thành ở cácvùng đồi núi đá vôi sen kẻ cácthung lũng đi lại khó khăn Đấtkhô cứng không thuận lợi choviệc trồng lúa chỉ thuận lợi choviệc trồng các cây lâu năm( nho,Ôliu);
- Thuận lợi cho sự phát triển cácnghề thủ công
- Có những Cảng tốt thuận lợicho thương nghệp và ngoạithương phát triển
2 Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô
ma gồm những giai cấp và tầng lớp nào ?( 12 phút)
- Chủ nô: Sống rất sung sướng,nắm mọi quyền hành chính trị
- Nô lệ: Làm việc cực nhọc trongcác trang trại, xưởng thủ công,thân phận hoàn toàn phụ thuộcvào chủ nô
- Nhà nước do bộ phận dân tự dohoặc chủ nô bầu ra gọi là dân chủchủ nô
- Chủ nô có càng nhiều nô lệcàng giàu có
- Xã hội sống dựa trên sức laođộng và bóc lột nô lệ gọi là nhànước chiếm hữu nô lệ
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 8 PHÚT)
Trang 15Yêu cầu H trả lời các câu hỏi sau:
1 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây Các quốc gia này hình thành ở đâu, từ bao giờ?
2 So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Tây và Phương
Đông( hình thành, sự phát triển kinh tế, thể chế chính trị)
- Về nhà đọc kỹ và trả lời các câu hỏi bài 6: Văn Hoá Cổ Đại
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Trang 16TIẾT 6- BÀI 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI.
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Giúp H nắm được: Thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ,quý giá, mức độ ở phương Đông và phương Tây khác nhau nhưng đều sáng tạonhững thành tựu đa dạng: chữ viết , số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật
- Gv Tranh ảnh tư liệu về đấu trường Colidê, kim tự tháp
- Hs Sưu tầm tranh ảnh, những tư liệu về thời cổ đại
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)
- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ
- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nước chiếm hữu nô lệ và Nhà nước Quân chủchuyên chế
3 Dạy- học bài mới.
Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nước được hình thành, loài người bước vào xãhội văn minh trong thời kỳ này các dân tộc ở phương Đông - Tây đã sáng tạo ranhiều thành tựu văn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu => chúng ta sẽ tìm hiểu một sốthành tựu chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng
- Ở bài 2, các em đã biết người xưa
sáng tạo ra cách tính thời gian ntn?
Họ đã sáng tạo ra cái gì để ghi?
(quan sát tính toán -> tính trời mọc,
lặn, di chuyển của mặt trời, mặt
trăng => lịch)
- Những tri thức về thiên văn giúp gì
cho họ?
Dựa vào SGK, em hãy nêu những
thành tựu văn hoá chủ yếu của
người phương Đông cổ đại?
* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên
điều gì?
Nhắc lại nộidung bài 2
Liên hệ
H khá trả lời
Dựa vào SGKtrả lời
Quan sát H11
và nhận xét
1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?( 15 phút)
- Thiên văn + âm lịch – chữtượng hình (chữ viết), chữ số
và các phép tính (+, - , x, ), sốhọc, hình học, toán học
Trang 17* Phân tích: Trong quá trình lao
động sản xuất, nhất là nông nghiệp
trồng lúa nước trên vùng châu thổ
rộng, thừng xuyên ó thiên tai -> con
người không chỉ biết đắp đê, khơi
đào kênh ngòi mà còn phải tìm hiểu
thiên nhiên để khắc phục khó khăn
- Qua các phương tiện truyền thông
đại chúng, các em đã biết những
công trình nt nổi tiếng nào của
người xưa?
* Yêu cầu H quan sát H 12 => mô tả
khái quát quá trình xây dựng (nhất
là kiến trúc Khêốp):
Người Hi Lạp và Rô Ma có những
thành tựu văn hoá nào?
Văn học thời cổ đại phát triển như
thế nào?
Treo tranh đền thờ Pac-tê-nông
Về kiến trúc, điêu khắc, người Hi
H Tb pháthiện
Quan sáttranh
Suy nghĩ đọclập trả lời
- Kiến trúc, điêu khắc, tiêu biểulà: Kim tự tháp (AC), thànhBabilon (Lưỡng Hà)
2 Người Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá: ( 15 phút)
- Làm ra lịch( dương lịch)
- Sáng tạo hệ chữ cái A,B,C
- Đạt được nhiều thành tựukhoa học rực rỡ: số học, hìnhhọc, thiên văn học, triết học, sửhọc, địa lý
- Văn học có nhiều tác phẩmđặc sắc: Iliat ô đi xê, Kịch thơcủa Et-sin
- Kiến trúc, điêu khắc: đạt đếntrình độ cao
+ Đền Pác tê nông ở Hi Lạp+ Đấu trường Cô li dê ở Rô Ma+ Khải hoàn Môn ở Rô ma+ Tượng lực sĩ ném đĩa+ Tượng thần vệ nữ
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 7 phút)): Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng các câu
hỏi sau:
1 Hãy nêu các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông
2 Hãy nêu các thành tựu văn hóa của Hi Lạp và Rô Ma cổ đại
- Về nhà học bài và làm bài tập.f
- Đọc và nghiên cứu trả lời trước các câu hỏi bài ôn tập
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
Trang 18TIẾT 7- BÀI 7 : ÔN TẬP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Giúp H nắm ôn tập lại những kiến thức cơ bản đã học của lịch sử thế giới cổ đại
cụ thể
+ Sự xuất hiện của con người trên trái đất
+ Các giai đoạn phát triển của con người trên trái đất thông qua lao động sản xuất
+ Các quốc gia cổ đại
+ Những thành tựu văn hoá thời cổ đại
- Tự hào về những thành tựu văn hoá thời cổ đại
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học
- Phương pháp quan sát
III CHUẨN BỊ :
- G LĐ các quốc gia thời cổ đại
- H Sưu tầm tranh ảnh, những tư liệu về thời cổ đại
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút)
- Em hãy nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông ?
- Em hãy nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Tây?
3 Dạy-học bài mới.
Người ta phát hiện dấu vết của
người tối cổ ở đâu?
Những điểm khác nhau giữa người
tối cổ và người tinh khôn?
Gv cho H quan sat LĐ các quốc
gia cổ đại
Chỉ tên các quốc gia cổ đại phương
Liên hệ kiếnthức trả lời
H Tb so sánh,
H khá nhậnxét, bổ sungQuan sát
2 So sánh những điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn :( 5 phút)
3 Các quốc gia lớn thời cổ đại:( 5 phút)
+ Phương Đông: Ấn Độ, AiCập, Lưỡng Hà, Trung Quốc+ Phương Tây: Rô Ma- Hi Lạp
Trang 19Đông, phương Tây
Thời cổ đại phương Đông có
những tầng lớp nào? Quan hệ giữa
các tầng lớp đó?
Thời cổ đại phương Tây có những
tầng lớp nào? Quan hệ giữa các
tầng lớp đó?
Nhà nước phương Đông cổ đại là
nhà nước gì? Thử miêu tả sơ đồ bộ
máy nhà nước này?
Nhà nước cổ đại phương Tây có gì
khác với nhà nước phương Đông?
Thời cổ đại phương Đông và
phương Tây có những thành tựu
văn hoá nào?
Thử đánh giá các thành tựu văn
hoá thời cổ đại?
Gv kết luận chung
hiện, H yếuquan sát nhắclại
H Tb nêu cáctầng lớp xã hội
H Tb tiếp tục phát hiện
H yếu pháthiện
H khá so sánh
H yếu nhắc lại,
H khá hoànthiện
H khá đánh giá
4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại: : ( 5 phút)
- Phương Đông+ Quý tộc, nông dân, nô lệ
- Phương Tây+ Chủ nô và nô lệ
5 Các nhà nước thời cổ đại: ( 5 phút)
+ Phương Đông: Nhà nướcquân chủ chuyên chế
- Vua đứng đầu, nắm mọiquyền hành
- Giúp việc cho vua là bộ máyhành chính từ TW đến địaphương đều thuộc tầng lớp quýtộc
+ Phương Tây: Nhà nước dânchủ chủ nô do dân tự do và quýtộc bầu ra làm việc theo thờihạn
6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại:( 5 phút)
- Chữ viết: chữ tượng hình, hệchữ cái
- Phong phú, đa dạng
- Vĩ đại quý giá cần giữ gìn
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 5 phút):Gv hướng dẫn H về nhà học bài theo hệ thống
các câu hỏi sau:
1 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
2 Hãy so sánh những điểm khác nhau giữa người tối tổ và người tinh khôn
3 Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội phương Đông và phương Tây
4 So sánh thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây
5 Hãy trình bày các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây
- Ôn tập kĩ các nội dung đã hướng dẫn và nghiên cứu trước bài 8
Trang 20Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X
CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA TIẾT 8 : BÀI 8 THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA
2 Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)
- Trình bày tên các quốc gia cổ đại phương Đông, các giai cấp cơ bản trong xã hộicủa các quốc gia cổ đại phương Đông
- Trình bày tên các quốc gia cổ đại phương Tây, các giai cấp cơ bản trong xã hộicủa các quốc gia cổ đại phương Tây
3 Dạy- học bài mới Cũng như một số những trên thế giới, nước ta cũng có 1 lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại Tiết học sẽ giúp các em nắm được những chính ở giai đoạn đầu của lịch
sử dân tộc ta.
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò
Ghi bảng
* G sử dụng biểu đồ Việt Nam
giới thiệu cảnh quan những vùng
liên quan: đặc điểm vùng núi phía
Bắc, Tây Bắc: rậm rạp, nhiều sông
ngòi, đặc biệt là sông Hồng và
sông Cửu Long khí hậu mưa nắng
nhiều
Nhấn mạnh: điều kiện tự nhiên
Quan sát biểu
đồ và nghe Ggiới thiệu,thảo luận
1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ? ( 10 phút)
Trang 21thuận lợi đối với đời sống của
người nguyên thuỷ -> cuộc sống
xã hội sớm con người
Dựa vào nội dung SGK, Người tối
cổ xuất hiện ở nước ta cách đây
bao nhiêu năm? ở đâu? Vì sao em
- Qua tìm hiểu ở bài 3, trải qua
thời gian bao lâu thì NTC phát
triển thành NTK? (thời gian rất dài
để tiến hoá)
G trình bày về quá trình tiến hoá
của NTC trên đất nứơc ta và việc
mở rộng địa bàn sinh sống: cách
đây 3 - 2 vạn năm
Hãy nêu những địa điểm
tìm thấy dấu tích của NTK trên
nước ta? Xác định trên lược đồ?
Yêu cầu H quan sát H 19 - 20 Em
sự tiến bộ của con người trong chế
tác công cụ sản xuất, kiếm sống
* G trình bày việc cải tiến công cụ
sản xuất và thời gian xuất hiện
NTK
- Dựa vào SGK, hãy cho
biết giai đoạn này NTK sống ở
những vùng nào?
Dựa vào SGKtrả lời
Quan sát H 18
- 19 và xácđịnh vị trí địađiểm
Quan sát, nhận xétTrả lời
Nghe G giảng
Nêu tên cácđịa điểm
Quan sát kênhhình và nhậnxét
Theo dõi
Nêu theo SGK
- Cách đây 40 – 30 vạn năm
- Hang Thẩm Khuyên, ThẩmHai (Lạng Sơn), núi Đo (ThanhHoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)
- Phát hiện nhiều công cụ bằng
đá ghè đẽo thô sơ, hình thù chưa
rõ ràng
* Kết luận: Việt Nam là mộttrong những quê hương của loàingười
2 Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?( 10 phút)
- Khoảng 3 - 2 vạn năm trướcđây người tối cổ phát triển thànhngười tinh khôn
- Địa điểm: mái đá Ngườm (Tây Nguyên), Sơn Vi (PhúThọ), Lai Châu, Sơn La
- Cải tiến công cụ: ghè đẽo ởlưỡi, có hình thù rõ hơn
3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới? ? ( 10 phút)
- Cách đây 10.000 – 4.000 năm
- Mở rộng địa bàn sinh sống:Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn),Quỳnh văn (Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh).=> Gọi là thờiHoà Bình, Bắc Sơn
Trang 22- Qua tìm hiểu các bài học trước,
hãy cho biết do đâu con người
ngày càng tiến bộ?
G nhấn mạnh: trong quá
trình kiếm sống trong rừng núi,
gỗ, đá nhiều, con người không thể
không nghĩ đến việc làm như thế
nào để có công cụ tốt hơn -> dấu
tích để lại thể hiện sự tiến bộ chủ
yếu là công cụ đá
G cho H quan sát hiện vật phục
chế như H2O và H21-22-23 và yêu
cầu nhận xét về sự tiến bộ của rìu
mái với rìu ghè đẽo?
Về hình thức, hiệu quả lao
động: đẹp, cân đối, nhiều loại
công cụ, hình dáng theo ý muốn
Mài phải có bàn mài => là phát
minh (làm nhanh)
Gv kết luận chung
Nhắc lại kiếnthức cũ
Quan sát hiệnvật phục chế
và nhận xét
- Công cụ bằng nhiều loại đáđược mài ở lưỡi, có cuốc đá, đồgốm
*Tác dụng: Mở rộng diện tíchsản xuất, nâng cao dần đời sống
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 7 phút)
Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng câu hỏi sau:
Hãy lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta
- Về nhà nắm lại nội dung đã học, làm bài tập
- Nghiên cứu trước bài 9
Trang 23
2 Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng nhận xét, so sánh
3 Thái độ :
- Bồi dưỡng ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ:( 4 phút)
Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta( Thời gian,địa điểm, công cụ lao động)
3 Dạy- học bài mới:
Các em đã nắm đựơc quá trình ra đời và tồn tại của con người trên đất nước
ta từ cách đây 40.000 năm Tiết học này sẽ giúp đi sâu tìm hiểu cuộc sống củaNgười Nguyên Thuỷ chủ yếu thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long
Yêu cầu h đọc bài
Những điểm mới trong đời
Công cụ thời Hoà Bình- Bắc
Sơn có gì khác so với thời
Sơn Vi
Đọc mục 1
Dựa vào sgk trảlời
Quan sát hện vậtphục chế + tưliệu
Nhận xét, sosánh
1 Đời sống vật chất:( 13 phút)
a) Cải tiến công cụ sản xuất
- Công cụ bằng đá: Ngày càng nhiều
và sắc bén hơn, biết mài đá, dùngnhiều loại đá khác nhau để làm cáccông cụ như rìu, bôn
- Biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làmcông cụ và đồ dùng cần thiết
Trang 24Theo em việc làm đồ gốm có
gì khác so với việc làm công
cụ bằng đá?
Người nguyên thuỷ trồng
cây gì và nuôi những con gì?
Việc trồng trọt và chăn nuôi
có ý nghĩa gì?
Gợi ý: Những khi mưa gió
không hái được củ quả săn
bắt muôn thú
Người nguyên thuỷ ở nước
ta sống ở đâu?
Cho Hs quan sát tranh “bầy
người nguyên thuỷ”
Người nguyên thuỷ ở Bắc
Sơn, Hạ Long sống như thế
nào?
Em hiểu thế nào là chế độ thị
tộc mẫu hệ?
Yêu cầu Hs đọc bài
Yêu cầu Hs quan sát H26,27
Những điểm mới trong đời
sống tinh thần của người
nguyên thuỷ là gì? Sự xuất
hiện các đồ trang sức trong
di chỉ có ý nghĩa gì? )
Những hình vẽ trên hang
động cho em biết điều gì?
Việc chôn công cụ theo
người chết cho em biết điều
gì?
Gv nhận xét và kết luân
nhóm, trình bàykết quả
Hs yếu pháthiện
Trả lời
Hs yếu trả lời,
Hs khá bổ sung,hoàn thiện suynghĩ độc lậpkhái quát
Quan sátSuy nghĩ trả lời
Đọc mục 3Quan sát kếthợp sgk trả lời
Quan sát rút ranhận xét
c) Nơi ở: Các hang động, mái đá,các túp lều lợp cỏ, lá cây
2) Tổ chức xã hội: :( 10 phút)
- Sống thành nhóm theo chế độ thịtộc mẫu hệ
- Trong quan hệ thị tộc tình mẹ conanh em ngày càng gắn bó
- Thể hiện bằng các hình vẽ trênhang động
- Chôn công cụ theo người chết thểhiện tính người và tình cảm củangười nguyên thuỷ
Trang 25Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng hệ thống các câu hỏi sau:
1 Hãy nêu nhận xét chung nhất về đời sống vật chất của người nguyên thuỷ?
2 Những biến đổi về tổ chức xã hội của người nguyên thủy
3 Những nét chính trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì?
Về nhà: - Học bài theo hệ thống câu hỏi
- Làm bài tập
- Ôn tập lại các nội dung đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn: / /Ngày dạy: / /
TIẾT 10: KIỂM TRA 1 TIẾT
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức lịch sử sơ khai của loài người thời nguyên thuỷ Từ kết quả đạt được các em tự điều chỉnh hoạt động học tập của mìnhtrong các nội dung
+ Theo yêu cầu của phân phối chương trình
+ Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết
* Về kiến thức: Yêu cầu HS cần đạt
+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
+ Tên các quốc gia cổ đại Phương Đông, những thành tựu văn hoá các quốcgia cổ đại Phương Đông
+ Tên các quốc gia cổ đại Phương Tây, những thành tựu văn hoá các quốcgia cổ đại Phương Tây
+ Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ
+ Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ
* Về kĩ năng:
Rèn cho HS các kĩ năng: trình bày vấn đề, các sự kiện lịch sử, vận dụng kiến thức
để giải thích, phân tích, so sánh sự kiện
* Về tư tưởng, thái độ, tình cảm: kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học
sinh đối với sự kiện, nhân vật lịch sử
Số câu:
Số điểm
Tỷ lệ
13,535%
13,535%
Trang 26Số câu:
Sốđiểm:
Tỷ lệ:
13,535%
13,535%
Số câu:
Sốđiểm:
Tỷ lệ:
13,030%
13,030%
13,535%
310100%
Số câu:
Số điểm
Tỷ lệ
13,535%
13,535%
13,535%
Trang 27Số câu:
Sốđiểm:
Tỷ lệ:
13,030%
13,030%
13,535%
310100%
III ĐỀ RA
Đề A Câu 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan
rã? ( 3,5 điểm)
Câu 2: Nêu những điểm mới trong đời
sống vật chất của người nguyên
thuỷ( 3.điểm)
Câu 3: Em hãy nêu tên các quốc gia
cổ đại Phương Đông Những thành tựu
văn hoá của các quốc gia cổ đại
phương Đông là gì? ( 3.5 điểm)
Đề B Câu 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?
( 3,5 điểm)
Câu 2: Nêu những điểm mới trong đời sống
tinh thần của người nguyên thuỷ( 3.điểm)
Câu 3: Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại
Phương Tây Những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Tây là gì? ( 3.5 điểm)
IV HƯỚNG DẪN BIỂU ĐIỂM CHẤM:
Đề A Câu 1:
- Vào khoảng 4000 năm TCN , con người
phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để
chế tạo công cụ lao động, nhờ vậy con
người có thể khai phá đất hoang, tăng diện
tích, xẻ gỗ, làm nhà, đống thuyền, sản
phẩm làm ra không chỉ đủ ăn mà còn dư
thừa.( 1.5 điểm)
- Một số người có khả năng lao động hoặc
đứng đầu Thị tộc chiếm số sản phẩm dư
thừa đó và trở nên giàu có( 1 0 điểm)
Những người trong thị tộc không còn làm
chung, ăn chung Xã hội nguyên thuỷ tan
rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp.( 1.5
điểm)
Câu 2: H nêu được các ý sau:
- Công cụ bằng đá ngày càng nhiều và sắc
bén hơn, họ biết mài đá, dùng nhiều loại
Đề B Câu 1:
- Vào khoảng 4000 năm TCN , con ngườiphát hiện ra kim loại và dùng kim loại đểchế tạo công cụ lao động, nhờ vậy conngười có thể khai phá đất hoang, tăngdiện tích, xẻ gỗ, làm nhà, đống thuyền,sản phẩm làm ra không chỉ đủ ăn mà còn
dư thừa.( 1.5 điểm)
- Một số người có khả năng lao độnghoặc đứng đầu Thị tộc chiếm số sảnphẩm dư thừa đó và trở nên giàu có.( 1.0điểm)
Những người trong thị tộc không còn làmchung, ăn chung Xã hội nguyên thuỷ tan
rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp.( 1.0 điểm)
Câu 2: H nêu được các ý sau
- Yêu cái đẹp và thích làm đẹp( 0.5đ)
Trang 28đá khác nhau để làm các công cụ lao
- Về trồng trọt và chăn nuôi: Biết trồng
rau, đậu, bầu bí và nuôi chó, lợn( 1 đ)
- Nơi ở: Trong các hang động, mái đá, các
túp lều làm bằng cỏ, lá cây( 0.5 đ)
Câu 1: H nêu được các ý sau:
- Tên các quốc gia: Ai Cập, ấn Độ, Trung
Quốc, Lưỡng Hà( 0.5 điểm)
- Đã có những tri thức đầu tiên về thiên
- Về kiến trúc: có nhiều công trình nổi
tiếng như Kim Tự tháp ở Ai Cập, thành
Pabilon ở Lưỡng Hà( 0.5 đ)
- Biết làm các đồ trang sức bằng vỏ ốc, vòng đeo tay bằng đá, hạt chuỗi bằng đất nung( 0.5 đ)
- Trong quan hệ thị tộc, tình mẹ con, anh
em ngày càng gắn bó thân thiết được thể hiện bằng các hình ảnh trên các hang động( 1đ)
- Chôn công cụ theo người chết thể hiện tín ngưỡng và tình cảm của người nguyênthuỷ( 1đ)
Câu 1: H nêu được các ý sau
- Tên các quốc gia: Hi Lạp, Rô Ma( 0.5 điểm)
- Làm ra lịch( dương lịch)( 0.5 điểm)
- Sáng tạo hệ chữ cái A,B,C( 0.5 điểm)
- Đạt được nhiều thành tựu khoa học rựcrỡ: số học, hình học, thiên văn học, triếthọc, sử học, địa lý( 0.5 điểm)
- Văn học có nhiều tác phẩm đặc sắc:Iliat ô đi xê, Kịch thơ của Et-sin( 0.5 đ)
- Kiến trúc, điêu khắc: đạt đến trình độcao( 1 đ)
+ Đền Pác tê nông ở Hi Lạp+ Đấu trường Cô li dê ở Rô Ma+ Khải hoàn Môn ở Rô ma+ Tượng lực sĩ ném đĩa+ Tượng thần vệ nữ
Trang 29- Phụ đạo kịp thời những kiến thức lịch sử mà học sinh chưa nắm kĩ.
- Rèn cho các em thêm về kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử
*********************************************
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
CHƯƠNG II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC
TIẾT 11- BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Giúp Hs tìm hiểu những chuyển biến trong đời sống kinh tế của Người nguyên
thuỷ: nâng cao kỹ thuật mài đá, luyện kim, nghề nông trồng lúa nước
2 Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế
3 Thái độ :
- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Trang 30con người phải cải tiến c2 là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn vềkinh tế
chế cho em biết điều gì?
Gv giới thiệu công cụ ở hộp
phục chế và kết luận
Yêu cầu H đọc mục 2
Với các công cụ đã cải tiến,
cuộc sống của người Việt cổ
ra sao?
Để định cư lâu dài con người
cần phải làm gì?
Người Việt cổ đã phát minh ra
thuật luyện lim như thế nào?
Kim loại nào được phát hiện
ra đầu tiên?
Gv nhận xét, mở rộng: Kim
loại trong tự nhiên tồn tại chủ
yếu ở dạng quặng không như
đá Muốn có kim loại nguyên
chất phải biết lọc từ quặng
Chính trong quá trình nung đồ
gốm con người đã phát hiện
ra điều này
Theo em việc phát minh ra
thuật luyện kim có ý nghĩa
như thế nào?
Gv: Từ đây con người đã tự
tìm ra được một thứ nguyên
liệu mới để làm công cụ theo
như nhu cầu của mình
Yêu cầu H nghiên cứu thông
tin Sgk
Đọc, ngheQuan sát, rút ranhận xét
H yếu phát hiện,
H Tb bổ sung
Suy nghĩ độc lậptrả lời
+ Lưỡi rìu mài nhẵn nhiều mặt+ Lưỡi đục
+ Bàn mài đá, mãnh cưa đá
- Công cụ bằng xương nhiều hơn
- Đồ gốm nhiều loại: bình, vò, nồi,chì lưới bằng đất nung để đánh cá,
- Nhờ sự phát triển của nghề gốm
mà người Phùng Nguyên, HoaLộc đã phát minh ra thuật luyệnkim
- Kim loại được dùng đầu tiên là
đồ đồng
* Ý nghĩa: Là bước nhảy vọt trongviệc cải tiến công cụ lao độngchuyển từ thời kì đồ đá sang thời
kì đồ đồng làm cho sản xuất ngàycàng phát triển, xã hội có nhiềuthay đổi về phân công lao động,
về tổ chức xã hội
2 Nghề trồng lúa nước ở nước
Trang 31nhiều cây lúa
Vì sao những nơi đó cây lúa
lại được trồng nhiều?
H phát hiện
Suy nghĩ độc lập
lý giảiNêu ý nghĩa
- Điều kiện thuận lợi, đất đai màu
mỡ, phù sa bồi đắp, đủ nước tưới
* Ý nghĩa: Ngoài việc trồng rauđậu bầu bí chăn nuôi gia súc câylúa ra đời có tầm quan trọng đặcbiệt trở thành cây lương thựcchính làm cho cuộc sống càng ổnđịnh
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 7PHÚT)
Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng hệ thống các câu hỏi sau:
1 Hãy nêu những điểm mới trong việc cải tiến công cụ sản xuất trong đời sống
kinh tế thời phong kiến? Ý nghĩa vủa việc phát minh ra thuật luyện kim
2 Nghề trồng lúa ra đời có ý nghĩa gì?
Về nhà: Nắm chắc nội dung bài học, làm bài tập
Nghiên cứu trước bài 11
**************************************************
- Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phương pháp thuyết trình
- Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học
- Phương pháp quan sát
III CHUẨN BỊ :
Trang 32- G SGK, SGV, hiện vật phục chế.
- H: SGK
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút): Kiểm tra vở bài tập của HS
3 Bài mới: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về những chuyển biến trong đời
sống kinh tế nước ta thời kì dựng nước và từ sự chuyển biến về kinh tế dẫn đến sự
chuyển biến về xã hội vậy để thấy được xã hội thời kỳ này có những chuyển biến
gì Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
- Đọc mục 1 SGK/ 33
GV - Thời Phùng Nguyên - Hoa
Lộc con người đã phát minh ra
thuật luyện kim và nghề trồng
có phải ai cũng làm được không?
? Sản xuất phát triển, số người
lao động ngày càng tăng, tất cả
mọi người lao động vừa lo sản
xuất ngoài đồng vừa lo rèn đúc
công cụ và lo việc nhà có được
không?
GV - Như vậy trong xã hội có
sự phân công lao động giữa đàn
ông với đàn bà có nghĩa là phân
công lao động theo giới tính
? Bộ lạc ra đời ntn?
? Trong những công việc lao
động nặng nhọc như: luyên kim,
Suy nghĩ trả lời
Trả lời câuhỏi, bổ sungTrả lời
H yếu trả lời,
H khá nhậnxét, bổ sung
Theo dõi, trảlời
Trả lời
Phát hiện trảlời
H Tb trả lời
H khá trả lời
1 Sự phân công lao động( 17 phút)
- Phân công lao động theo ngành nghề+ Thủ công nghiệp: Làm đồ gốm, đúc đồng
+ Nông nghiệp: làm ruộng, chan nuôi
- Phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà
+ Đàn ông làm những công việc đồng áng, nặng nhọc
+ Đàn bà lo việc chăn nuôi, làm gốm, dệt vải
2 Xã hội có gì đổi mới?(17 phút)
- Nhiều chiềng, chạ hợp nhau lại thành
bộ lạc, có quan hệ chặt chẽ với nhau
- Vị trí người đàn ông ngày càng cao, chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫuhệ
+ Đứng đầu làng bản là những người già, những người có nhiều kinh
nghiêm, có sức khoẻ
- Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo
Trang 33V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 7 PHÚT)
Gv hướng dẫn H học bài bằng các câu hỏi sau:
1 Dựa vào đâu để có sự phân công lao động Có những cách phân công lao dông
nào?
2 Xã hội nước ta thời nguyên thủy có gì thay đổi
Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập
Nghiên cứu trước bài 12
******************************************
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
TIẾT 13- BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Giúp H Học sinh nắm những nét cơ bẩn về điều kiện hình thành nhà nước Văn
Lang sơ khai là một tổ chức quản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu
của thời kỳ dựng nước
2 Kĩ năng :
- Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý: Bộ máy Nhà nước Văn Lang
3 Thái độ :
- Bồi dưỡng cho Học sinh lòng tự hào dân tộc - tình cảm cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút):
Dựa vào đâu để có sự phân công lao động Có những cách phân công lao động
nào?
3 Bài mới: Những chuyển biến về sản xuất - xã hội đã dẫn đến sự kiện có YN hết
sức to lớn, gt đv người dân Việt cổ - sự ra đời của Nhà nước Văn Lang mở đầu thời
đại mới
Hoạt động dạy
* G giải thích
Thế kỷ VIII - VII TCN, theo
truyền thuyết sử cũ ở lưu vực
Nghe G giới thiệu
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?( 12 phút)
Trang 34sông Hồng - Cả - Mã cư dân
đã biết làm nông nghiệp dùng
sức kéo trâu, bò đủ ăn, dư
thừa, hình thành những bộ lạc
lớn gần gũi nhau về tiếng nói,
hoạt động kinh tế, xã hội,
phân hoá giàu - nghèo,
chuồng chạ
Vì sao có sự phân hoá giàu
-nghèo?
Theo em truyện Sơn Tinh
-Thủy Tinh phản ánh hoạt
động gì của ND thời đó?
Địa bàn sinh sống của người
Việt cổ nằm trong khu vực khí
hậu như thế nào? ảnh hưởng
gì đến nghề nông? phải làm gì
để sản xuất phát triển?
- Muốn làm thắng lợi chống
ngoại xâm, từng chuồng, chạ
có làm được gì? vì sao? phải
* G giới thiệu địa bàn sinh
sống của bộ lạc Văn Lang:
Sông Cả (Nghệ An), Sông Mã
(Thanh Hoá), sông Hồng (Ba
Vì - Việt Trì)
- Thủ lĩnh Văn Lang là người
như thế nào? Theo em các thủ
hộ của mọi người)
* G hướng dẫn H tìm hiểu sơ
đồ bộ máy Nhà nước Văn
Lang.( ở Bảng phụ)
Thảo luận nhómThảo luận nhóm
Suy nghĩ độc lập trả lời
Quan sát nhận xét
Theo dõi
Thảo luận
Quan sát sơ đồ vànghe G giải thích rồi nhận xét
- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh khá phức tạp
- Sản xuất phát triển, cuộc sống định
cư chuồng chạ mở rộng
- Sự phân hoá giàu nghèo
- Nhu cầu trị thuỷ và bảo vệ mùa màng
- Nhu cầu trị tộc, giải quyết xung đột
2 Nước Văn Lang thành lập:( 10 phút)
- Bộ Lạc Văn Lang giàu có, hùng mạnh hơn cả
- Thủ lĩnh Văn Lang hợp nhiều các bộ lạc thành nước Văn Lang (TK VII TCN)
- Xưng Hùng Vương
- Đóng đô ở Bạch Hạc (Việt trì - Phú Thọ)
3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?( 10 phút)
NX:
- Chưa cố quân đội - luật pháp
- Tổ chức bộ máy nhà nước đơn giản
Trang 35- Em có nhận xét gì về tổ
chức bộ máy Nhà nước Văn
Lang? Đ.giảng: liên minh
giữa các bộ lạc
- Vua: Thường chủ trì các
nghi lễ tôn giáo, chỉ huy QS
- Các bộ lạc theo phong tục
riêng của mình, chưa có biện
pháp chung cho cả nước
- Quân đội thường trực chưa
có
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 7 PHÚT)
Gv hướng dẫn H học bài bằng các câu hỏi sau:
1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?
2 Quá trình thành lập nước Văn Lang?
3 Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang Nhận xét?
Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập
Về nhà: Nắm ND bài học, làm bài tập, nghiên cứu trước bài 13
***************************************************
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
TIẾT 14:BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN
CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
- Bước đầu giáo dục lòng yêu nước, ý thức về VHDT
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Trang 363 Bài mới:
Các em đã được biết Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế - xã
hội phát triển ở một địa bàn rộng lớn 15 bộ Tiết học này sẽ giúp các em hiểu về
đời sống vật chất - tinh thần của cư dân Văn Lang để hiểu hơn về cội nguồn dân
tộc
Hoạt động dạy
* Y/c H xác định vị trí nước
Văn Lang trên biểu đồ, nêu
những điều kiện tự nhiên thuận
lợi cho định cư, phát triển kinh
tế? (đất đai, khí hậu, sông ngòi)
- Nghề nông trồng lúa nước ra
đời ở đâu? trong điều kiện nào?
GVKL: VL là nước nông
nghiệp gieo cấy lúa trên đồng
ruộng
- Hãy cho biết vai trò của cây
lúa đối với đời sống của cư dân
VL?
Ngoài trồng lúa họ còn biết làm
những gì?
- Việc tìm thấy trống đồng
nhiều nơi trên đất nước ta, cả ở
nước ngoài nói lên điều gì?
- Quan sát tranh (như H38)
những hoa văn trên trống đồng
* G giới thiệu về trang phục
- Theo em người Việt cổ săm
vị trí VL trên lược đồ
Nhắc lại KT cũ
thảo luận nhóm
H yếu trả lời
H Tb khá trả lời
Quan sát trống đồng vànghe G giới thiệu
Nêu theo SGK
Thảo luận nhómTheo dõi
Giải thích lý do
Nêu nhận xét
1 Nông nghiệp và các nghề thủ công: ( 10 phút)
- Cây lương thực chính: lúa, ngoài còn có cây rau màu, khoai, cà, đậu, bí
- Đánh cá, chăn nuôi phát triển
- Các nghề tổ chức được chuyên môn hoá cao đặc biệt là nghề luyện kim
Tiêu biểu: Trống đồng Ngọc Lũ (Hà Nam)
2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao? ( 12 phút)
- Về ăn: cơm, cá, thịt, độc đáo: bánhtrưng, dày, ăn trầu
Trang 37cuộc sống vật chất của cư dân
VL?
Gv kết luận
Đời sống vật chất của cư dân
Văn Lang có gì mới?
- Tiến thêm một bước thờ cúng
Nghe G giảng
H yếu trả lời
Liên hệ thực tế
3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới? ( 12 phút)
- Văn hoá: thích ca hát, nhảy múa
- Tín ngưỡng: thờ các l2 thiên nhiên:núi, sông
+ chôn người chết cùng đồ tuỳ táng
Đ/s vật chất tinh thần hoà quện với nhau tình cảm cộng đồng sâu sắc
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 6 PHÚT)
Gv hướng dẫn H học bài bằng các câu hỏi sau:
Cư dân VL có một cuộc sống vật chất, tinh thần phong như thế nào?
Gv hướng H trả lời các câu hỏi cuối bài
Về nhà: Nắm ND bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài “Nước Âu Lạc’’
********************************************************
Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /
TIẾT 15: BÀI 14: NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức :
- Giúp H hiểu được địa bàn sinh sống của người Âu Lạc, Lạc Việt thấy nguồngốc thống nhất của dân tộc ta Qua cuộc kháng chiến chống Tần Tinh thần bảo vệđất nước của DT ngay từ đầu Nước Âu Lạc là kết quả AV + LV tạo ra bước tiếnmới trong buổi đầu xây dựng đất nước
Trang 38gì mới Đó chính là nối tiếp của Nhà nước VL.
* Gọi 1 H đọc SGK:
"đầu lâu đời"
* G dùng lược đồ một số di
tích KC: giới thiệu địa bàn sinh
sống của người Âu Việt, Lạc
Việt, một số truyền thuyết về
nguồn gốc các DT
- Qua các phương tiện trình
bày những hiểu biết về nước
có ý nghĩa như thế nào?
- Tìm hiểu nội dung SGK cho
biết nước Âu Lạc ra đời trong
hoàn cảnh nào?
- Trong cuộc kháng chiến
chống Tần ai là người có công
lớn? giữa lúc đó vua Hùng
Vương 18 như thế nào?
KĐ: Vua Hùng phải nhường
ngôi cho Thục Phán là tất yếu
- Việc hợp nước Âu Lạc - LV
có ý nghĩa gì?
đọc SGK quan sát lược đồ
Trình bày về nước TầnThảo luậnNêu nhận xét
Theo dõi
H yếu trả lời
Thảo luận nhóm
H yếu trả lời
Nêu ý nghĩa thảo luận
1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào? ( 12 phút)
- Cách đánh: ban đêm giặc suyyếu phản công liên tục
- Hợp nước Âu Việt - Lạc Việt thành Âu Lạc
Kinh đô: Cổ Loa (Phong Khê -
Hà Nội)
Trang 39(ý chí thống nhất quyết tâm bảo
vệ đất đai của người Việt)
- Vì sao ADV chọn Cổ Loa làm
kinh đô? việc dời đô thể hiện
điều gì?
* Y/c H vẽ sơ đồ bộ máy Nhà
nước Âu Lạc, so sánh với nhà
nước Văn Lang?
Vua nắm quyền cao hơn chứng
tỏ điều gì?
KĐ: Nước Âu Lạc ra đời là
sự kế tục phong trào cao hơn
của nhà nước Văn Lang
* Y/c H quan sát H39 - 40:
Hiện vật phục chế: tên, lưỡi
cày
- Việc vận dụng công cụ, vũ
khí sắt đem lại sự khác nhau
như thế nào so với đồ đồng?
- Vì sao nền kinh tế thời kỳ này
* Nhận xét
H Tb trả lời
H khá trả lời
- Bộ máy nhà nước: giống thời
Âu Lạc nhưng vua có quyền thế hơn
3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi( 10 phút)
a Kinh tế:
- Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi phát triển
- Thủ CN: nghề luyện kim (đồng, sắt) xây dựng đặc biệt phát triển
b Xã hội: phân hoá sâu sắc hơn
V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 8 PHÚT)
Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng các câu hỏi sau:
1 Cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược đã diễn ra như thế nào?
2 Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Âu Lạc Nhận xét
Về nhà: Nắm ND bài học, làm bài tập, nghiên cứu bài 15
- Giúp H miêu tả được thành Cổ Loa, thấy rõ được giá trị của thành Cổ Loa
- Thấy được nguyên nhân do mất cảnh giác của An Dương Vương để Âu Lạc thuộcvào tay Triệu Đà
Trang 40- Giáo dục tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù trong mọi
tình huống để giữ gìn và phát huy nền độc lập của dân tộc
II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Loa và lực lượng quốc phòng
- Vì sao ADV chọn Cổ Loa làm
* G giới thiệu thêm về các hiện
vật: gốm, lưỡi cày, rìu, giáo, 1
kho hàng vạn mũi tên đồng,
nhiều hình loại khác nhau
- Những di vật ấy giúp hiểu thêm
gì về thời A.L?
* G giới thiệu nước Nam Việt
(Quảng Đông - Tây: Trung
Tìm hiểu thành Cổ Loa
H khá giải thích
Theo dõi
Nhận xét về việc xây dựng thành
Tìm hiểu theo hướng dẫn
Thảo luận nhóm
Quan sát lược
đồ, nghe G
4 Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng ( 15 phút)
a Thành Cổ Loa
- 3 vòng thành khép kín có:
+ Tường cao (5-10m)+ Hào sâu bao quanh
Cổ Loa là 1 "quân thành"
b Quân đội
- Lực lượng lớn gồm:
+ Thuỷ binh + Bộ binh
- Vũ khí: nhiều, (đồng, nỏ, giáo, dao)
5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào? ( 15 phút)
- 207 TCN, Triệu Đà lập ra nước