1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lịch sử 6 chuẩn

135 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích giúp các Thầy Cô giảng dạy môn Lịch Sử lớp 6 dễ dàng biên soạn Giáo án Lịch Sử 6, VietJack biên soạn Bộ Giáo án Lịch Sử 6 mới nhất theo mẫu Giáo án môn Lịch Sử chuẩn của Bộ Giáo dục. Hi vọng tài liệu Giáo án Lịch Sử 6 này sẽ được ThầyCô đón nhận và đóng góp những ý kiến quí báu.

Trang 1

GV: yêu cầu học sinh đọc mục 1

Theo em cây cỏ, loài vật có phải

ngay từ khi xuất hiện đã có hình

dáng như ngày nay hay không?

Vì sao?

( Dành cho H yếu phát hiện, H

khá nhận xét, bổ sung)

Gv: Sự vật, cây cỏ, mọi vật xung

quanh ta đều sinh ra, lớn lên và

biến đổi

Gv cho H quan sát tranh về bầy

người nguyên thuỷ

Em có nhận xét gì về loài người

từ nguyên thuỷ đến nay?

Đọc, nghePhát hiện trảlời, nhận xét,

bổ sung

Quan sát, nêunhận xét

Trang 2

Gv: Đó là quá trình con người

xuất hiện và phát triển không

ngừng Tất cả những gì mà ta có

hôm nay( cả con người và mọi

vật) đều trải qua những thay đổi

theo thời gian Có nghĩa là đều

có lịch sử

Em hiểu thế nào là lịch sử?

( Dành cho H khá)

Gv: Lịch sử mà chúng ta tìm

hiểu là lịch sử của xã hội loài

người tức là toàn bộ hoạt động

của con người từ khi xuất hiện

đến nay

Lịch sử con người và lịch sử xã

hội loài người có gì khác nhau?

( Dành cho H khá- giỏi, H yếu

nhắc lại)

Gv gợi ý: Lich sử con người là

quá trình sinh ra, lớn lên, già yếu

và chết

Lịch sử xã hội loài người quá

trình phát triển không ngừng, là

sự thay thế của một xã hội cũ

bằng một xã hội mới tiến bộ, văn

Thảo luận trảlời

- Lịch sử là những gì đã qua, diễn

ra trong quá khứ

- Là khoa học tìm hiểu và dựnglại toàn bộ hoạt động của cônngười và toàn bộ xã hội loàingười trong quá khứ

HOẠT ĐỘNG 2 : HỌC LỊCH SỬ ĐỂ LÀM GÌ ?( 12 PHÚT)

Yêu cầu H nghiên cứu thông tin

SGK và yêu cầu H quan sát

Trang 3

( Dành cho H yếu nêu nhận xét,

H khá giải thích)

Gv: Mỗi con người, mỗi xóm

làng, mỗi quốc gia, dân tộc đều

trải qua những thay đổi theo thời

gian mà chủ yếu là do con người

- Để biết cội nguồn dân tộc, biếtquá khứ, biết quá trình dựng nước

và giữ nước của cha ông

- Biết quý trọng hiện tại

- Biết ơn và xác định nhiệm vụcủa bản thân

HOẠT ĐỘNG 3 : DỰA VÀO ĐÂU ĐỂ BIẾT VÀ DỰNG LẠI LỊCH SỬ ?( 10 PHÚT)

Gv: Lịch sử là những sự kiện chỉ

diẽn ra một lần, không thể thực

hành, thí nghiệm như các bộ

môn khoa học khác được Nên

muốn biết lịch sử đã diễn ra như

thế nào thì cần phải căn cứ vào

nhiều tư liệu khác nhau

Những loại tư liệu đó là gì?

Quan sát H1, H2 và cho biết đó

thuộc loại tư liệu nào?

Gv kết luận và hướng dẫn H chốt

lại kiến thức cơ bản của bài

Theo dõi

H Tb trả lờiQuan sát, pháthiện, trả lời

- Tư liệu truyền miệng

- Tư liệu hiện vật

- Tư liệu chữ viết

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 9 PHÚT)

Gv hướng dẫn H về nhà trả lời các câu hỏi dưới đây

1 Lịch sử là gì? Học lịch sử để làm gì?

2 Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?

3 Liên hệ thực tế hãy nêu một số tư liệu Lịch sử ở địa phương mà em biết?

Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập

Đọc và nghiên cứu trước bài 2: Cách tính thời gian trong lịch sử

Trang 4

- Giúp H nắm được tầm quan trọng của việc tính thời gian trong lịch sử

+ Nắm và phân biệt được thế nào là Dương lịch, âm lịch, công lịch

+ Biết đọc ghi, tính năm tháng theo công lịch

2 Kĩ năng :

- Rèn kỷ năng ghi và tính năm, tính khoảng cách giữa các thế kỷ

3 Thái độ :

- Giúp học sinh biết quý trọng thời gian, tiết kiệm thời gian

+ Bồi dưỡng ý thức về tính chính xác và tác phong khoa học trong công việc

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài củ: ( 5 phút)

Lịch sử là gì? Giữa các tư liệu và Lịch sử có mối quan hệ như thế nào?

3 Dạy- học bài mới: Chúng ta đã biết lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá

khứ Vậy cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào? Chúng ta hãy tìm hiểu bàihọc hôm nay

GV: yêu cầu học sinh đọc mục 1

GV hướng dẫn hs xem hình 2

SGK và đặt câu hỏi Có phải các

bia Tiến sỉ ở Văn miếu Quốc Tử

Giám được lập cùng một năm

không?

(Gợi ý: Không, vì có người đổ

trước người đổ sau nên có người

được dựng Bia trước, có người

được dựng Bia sau khá lâu Như

vậy ngươi xưa đã có cách tính và

ghi thời gian)

Gv kết luận

Đọc, ngheQuan sát H2,trả lời theo gợiý

1 Tại sao phải xác định thời gian? ( 8 phút)

- Xác đinh thời gian là một

nguyên tắc quan trọng trong tìm

Trang 5

Dựa vào đâu và bằng cách nào

con người tính được thời gian?

(Dành cho hs khá, giáo viên

nhận xét, hs yếu nhắc lại)

GV: Dựa vào những hiện tượng

tự nhiên lặp đi lặp lại

GV yêu cầu học sinh xem bảng:"

Gọi hs khá xác định trước, gọi hs

yếu theo đó xác định tiếp)

GV cho học sinh quan sát quyển

lịch và khẳng định đó là lịch

chung của cả thế giới và được

gọi là công lịch

Vì sao phải có Công lịch?

Công lịch được tính như thế

nào?

Suy nghĩ trả lời

Xem bảng trảlời câu hỏi, bổsung

hiểu và học tập lịch sử Biết đượcthời gian mới biết được các sựkiện lịch sử diển ra

2 Người xưa đã tính thời gian như thế nào?( 10 phút)

- Các đơn vị thời gian: ngày,tháng năm (âm lịch, dương lịch)

- Có 2 cách tính lịch+ Dựa vào sự dịch chuyển củaMặt trăng quanh Trái Đất gọi là

âm lịch+ Dựa vào sự di chuyển của TráiĐất quanh Mặt trời gọi là Dươnglịch

3 Thế giới cần có một cuốn lịch chung hay không?( 13 phút)

- Xã hội ngày càng phát triển, sựgiao lưu giữa các Quốc gia Dântộc ngày càng tăng do vậy cầnphải có thứ lịch chung để tínhthời gian đó là Công lịch

- Công lịch lấy năm tương truyềnChúa Giêsu ra đời làm năm đầutiên của Công nguyên Nhưngnăm trước đó gọi là trước Côngnguyên(TCN)

Trang 6

GV giải thích thêm: Theo Công

lịch 1 năm có 12 tháng hay 365

ngày(nếu là năm nhuận thì có

thêm 1 ngày vào tháng 2)

- 1000 năm là 1 thiên niên kỷ,

100 năm là 1 thế kỷ, 10 năm là 1

thập kỷ

GV giải thích hs cách ghi, tính

thời gian theo công lịch theo

bảng của SGK và yêu cầu hs vẻ

vào vở

GV kết luận

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 8 PHÚT)

Gv hướng dẫn H trả lời các câu hỏi sau:

1 Việc xác định thời gian có vai trò quan trọng như thế nào trong dạy và họclịch sử?

2 Cách tính công lịch và dương lịch?

3 Vì sao thế giới cần có một thứ lịch chung? Cách tính lịch như thế nào?

Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập

Đọc và nghiên cứu trước bài 3: Xã hội nguyên thuỷ

Trang 7

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

PHẦN MỘT: KHÁI QUÁT LỊCH SỬ THẾ GIỚI CỔ ĐẠI

TIẾT 3 -BÀI 3: XÃ HỘI NGUYÊN THUỶ

- Bước đầu hình thành ở H ý thức đúng đắn về vai trò của lao động sản xuất trong

sự phát triển của xã hội

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học

- Phương pháp quan sát

III CHUẨN BỊ :

- G: SGV - SGK, tranh ảnh và đồ dùng hiện vật( hộp phục chế), tranh xã hội

nguyên thuỷ, săn thú rừng

- H: SGK

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:( 1 phút)

2 Kiểm tra bài củ( 5 phút)

a Dựa trên cơ sở nào người ta xác định được dương lịch và âm lịch?

b Xác định thế kỉ của các năm sau: 1418, 1789, 1858, 1930, 1945, 2010

3 Dạy- học bài mới: Lịch sử mà chúng ta nghiên cứu là lịch sử loài người đó là

những sự việc diễn ra trong đời sống của con người từ khi xuất hiện đến nay Vậyloài người có nguồn gốc từ đâu và buổi đầu sơ khai của lịch sử loài người như thếnào?

Gv gọi H đọc bài

Quan sát H3,4 và thông tin SGK

hãy cho biết con người đã xuất

hiện như thế nào?

( Dành cho H yếu phát hiện, H

khá bổ sung, hoàn thiện)

Đọc, ngheQuan sát H3,4,nghiên cứu trảlời

1 Con người đã xuất hiện như thế nào?( 13 phút)

- Cách đây 3- 4 triệu năm vượntối cổ biết đi bằng 2 chi sau, dùng

2 chi trước để cầm nắm và sửdụng những cành cây, hòn đá Đó

là người tối cổ( Vượn người)

Trang 8

Người tối cổ khác người tinh

khôn như thế nào?( Hình dáng,

đặc điểm bên ngoài)

Người tinh khôn sống như thế

Hs yếu pháthiện

Hs khá, giỏisuy luận

Hs trao đổi, trảlời

Quan sát H5

Hs TB so sánh

Trao đổi trả lời

Hs khá giỏinêu nhận xét,

H yếu nhắc lại

- Họ sống nhiều ở Miền ĐôngChâu Phi, đảo Gia-va (In-đo-nê-xi-a), Bắc Kinh (Trung Quốc)+ Đời sống người tối cổ

- Sống thành bầy đàn trong cáchang động, mái đá hoặc túp lều lá

- Sống chủ yếu bằng hái lượm vàsăn bắt

- Biết ghè đẽo đá làm công cụ

- Biết dùng lữa để sưỡi ấm vànướng chín thức ăn

* Nhận xét: Cuộc sống bấp bênh,hoàn toàn phụ thuộc vào tự nhiên

2 Người tinh khôn sống như thế nào ?( 12 phút)

+ Đặc điểm của người tinh khôn

- Dáng đứng thẳng hơn

- Đôi tay mềm dẽo, khéo léo hơn

- Bộ xương nhỏ hơn, cơ thể gọn,linh hoạt

- Hộp sọ, thể tích não lớn hơn

- Trán cao, mặt phẳng, ít có lôngmao

+ Cuộc sống của người tinh khôn:Sống theo thị tộc, làm chung, ănchung, biết trồng lúa, chăn nuôi,dệt vải, làm đồ trang sức

* Nhận xét: Cuộc sống được cảithiện, ổn định hơn người tối cổ

3 Vì sao xã hội nguyên thuỷ tan rã?( 10 phút)

- Công cụ làm bằng kimloại( dao, đục, rìu, liềm) ra đờilàm cho năng suất lao động ngàycàng cao hơn, sản phẩm nhiều

Trang 9

Khi xã hội đã phân chia giàu

nghèo họ còn làm chung, ăn

chung không?

Gv kết luận

Quan sát, Hkhá giỏi nêunhận xét

H TB nêu ýkiến

H Tb nêu ýkiến, H khánhận xét, bổsung

H Tb phánđoán

hơn, ăn không hết, của cải dưthừa

- Những người đứng đầu thị tộcchiếm đoạt số sản phẩm đó làmcủa riêng, họ trở nên giàu có Xãhội có người giàu, kẻ nghèo

- Những người trong thị tộckhông còn làm chung, ăn chung

Xã hội nguyên thuỷ tan rã, xã hội

có giai cấp ra đời

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 4 PHÚT)

Yêu cầu H về nhà trả lời các câu hỏi sau:

1 Đời sống của người tinh khôn có điểm nào tiến bộ hơn người tối cổ?

2 Dựa vào sơ đồ và giải thích công cụ kim loại có tác dụng gì?

Công cụ Sx Năng suất lao động cao Sản phẩm nhiều Người giàu

Người nghèo

Xã hội có g/c Xã hội nguyên thuỷ tan rã Không làm chung, ăn chung

Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập

Nghiên cứu trước bài 4

Ngày soạn: / /

Trang 10

+ Những nhà nước hình thành ở Phương Đông bao gồm: Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn

Độ, Ai Cập và Trung Quốc vào thời gian từ cuối thiên niên kỉ IV đến đầu TNKIII( TCN)

2 Kiểm tra bài củ( 4 phút)

- Người tối cổ khác người tinh khôn ở những điểm nào? Vì sao xã hội NguyênThuỷ tan rã?

3 Dạy- học bài mới:

- Sau khi xã hộ nguyên thuỷ tan rã xã hôi có giai cấp và nhà nước ra đời Nhà nước

ở phương Đông bao gồm những nước nào? Nền tảng kinh tế và thể chế Nhà nướccủa các quốc gia này ra sao?

Gv gọi Hs đọc bài

Gv treo lược đồ của các quốc gia

cổ đại phương Đôngchỉ tên các

quốc gia và lưu vực của các con

sông

- Các quốc gia cổ đại phương

Đông được hình thành ở đâu và

tự bao giờ?

Đọc mục 1

Quan sát lượcđồ

Suy nghĩ độclập nêu phánđoán

1 Các quốc gia cổ đại phương Đông đã được hình thành ở đâu

và tự bao giờ.( 13 phút)

- Các quốc gia cổ đại phươngĐông được hình thành cuối thiênniên kỉ thứ IV đầu thiên niên kỉIII (TCN) bao gồm:

+ Trung Quốc: Lưu vực sôngHoàng Hà, Trường Giang

Trang 11

- Vì sao các quốc gia cổ đại

phương Đông đều được hình

thành trên lưu vực của các con

sông lớn?

Gv yêu cầu Hs quan sát H8

Gv yêu cầu Hs đọc mục 2

- Kinh tế chính của các quốc gia

cổ đại phương Đông là gì?

- Ai là người chủ yếu tạo ra của

cải vật chất nuôi sống xã hội?

- Nông dân canh tác như thế

nào?

- Ngoài Quý tộc và nông dân xã

hội cổ đại phương Đông còn có

Đọc bài

Suy nghĩ độclập trả lời

Hs yếu pháthiện

Hs TB pháthiện

Hs khá rút ranhận xét kháiquát

+ Ấn Độ: sông ấn, sông Hằng+ Ai cập: sông Nin

+ Lưỡng Hà: Ơ phơ rat, Tigirô

- Đây là những vùng đất đai màu

mỡ, đủ nước tưới nghề trồng trọtphát triển, lúa gạo ngày càngnhiều của cải dư thừa dẫn đến xãhội phân chia thành người giàu kẻnghèo Dẫn đến Nhà nước ra đời

+ Nô lệ: Là những người hầu hạphục dịch cho quý tộc

Vì vậy cuộc sống người nông dân

và nô lệ bị bóc lột, bị coi rẻ, nên

họ vùng dậy đấu tranh

- Bộ luật Ham-mu-ra-bi ban hành

để bảo vệ quyền lợi cho giai cấpquý tộc, hà khắc đối với ngườinông dân

3 Nhà nước chuyên chế cổ đại

Trang 12

Đọc mục 3.

Hs TB pháthiện

Dựa vào SGKtrả lời

Sơ đồ bộ máy Nhà nước Vua

Quan lớn Quan lớnQuan nhỏ Quan nhỏ Quan nhỏ Quan nhỏ

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ( 5 PHÚT)

Yêu cầu H về nhà trả lời các câu hỏi:

1 Nêu các quốc gia cổ đại phương Đông, Các quốc gia đó hình thành ở đâu, tự bao

giờ?

2 Xã hội cổ đại phương Đông gồm những tầng lớp nào? Vị trí của họ trong xã hội?

3 Vẽ sơ đồ bộ máy Nhà nước ở phương Đông

- Về nhà: Đọc kỷ và nắm chắc nội dung bài học

Đọc, tìm hiểu trước bài 5

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 13

TIẾT 5- BÀI 5: C ÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

- Giúp H nắm đựơc :

+ Tên và vị trí của các quốc gia cổ đại Phương Tây;

+ Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải không thuận lợi cho sự phát triểnnông nghiệp (điều này khác với điều kiện hình thành của các quốc gia cổ đạiphương Tây)

+ Những đặc điểm và nền tảng kinh tế, cơ cấu thể chế Nhà nước HiLạp và Rôma

cổ đại;

+ Những thành tựu lớn của các quốc gia cổ đại Phương Tây

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kỉ năng quan sát sử dụng lược đồ đẻ xác định vị trí của các quốc gia

+ Rèn luyện kỷ năng liên hệ giữa ĐKTN với sự phát triển kinh tế

3 Thái độ :

- Bồi dưỡng cho H ý thức rỏ hơn về bất bình đẳng trong xã hội giai cấp

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài củ : ( 7 phút)

Các quốc gia cổ đại phương Đông hình thành ở đâu và từ bao giờ ? Nêu têncủa các quốc gia đó

Xã hôi cổ đại phương Đông bao gồm bao nhiêu giai cấp Đó là những giaicấp nào ?

Hãy trình bày một vài nét về nhà nước chuyên chế cổ đại phương Đông ?

3 Dạy- học bài mới:

Chúng ta đã biết được sự hình thành các quốc gia cổ đại phương Đông, nhưng giai từng lớp trong xã hội, thể chế chính trị trong Nhà nước phương Đông Vậy cácquốc gia cổ đại phương Tây hình thành vào thời gian nào, các giai cấp tầng lớptrong xã hội, thể chế Nhà nước có khác gì so với phương Đông

GV gọi H sinh đọc bài

GV hướng dẫn H xem lược đồ

Đọc mục 1 Quan sát lược

1 Sự hình thành các quốc gia

cổ đại phương Tây ?( 17 phút)

Trang 14

các quốc gia cổ đại phương Tây,

chỉ tên các quốc gia và các đảo

+ Các quốc gia cổ đại phương

Tây hình thành từ bao giờ và ở

đâu? (dành cho H yếu phát hịên,

Hs khá hoàn thiện nội dung)

+ Địa hình các quốc gia cổ đại

phương Tây có gì khác so với

phương Đông?

GV gọi Hs đọc bài

Nền kinh tế chủ yếu là thương

nghiệp và ngoại thương nên

trong xã hội Hi Lạp - Rôma có

những giai cấp nào

GV giải thích thêm về sự nổi dậy

của nô lệ chống chủ nô điển hình

là cuộc khỡi nghĩa

Xpa-ta-cut(73-71 TCN) đã làm cho giai

cấp chủ nô phải kinh hoàng

GV chốt bài rồi kết thúc

đồ

Hs yếu pháthiện, Hs kháhoàn thiện

Suy nghĩ độclập rút ra sosánh

Đọc mục 2

Hs TB pháthiện trả lời, Hyếu nhắc lại, Hkhá nhận xét

Thời gian: Đầu thiên niên kỉ ITCN

- Địa điểm: Bán đảo Ban căng vàItalia

- Tên quốc gia: Hi Lạp và Rôma

- Các quốc gia hình thành ở cácvùng đồi núi đá vôi sen kẻ cácthung lũng đi lại khó khăn Đấtkhô cứng không thuận lợi choviệc trồng lúa chỉ thuận lợi choviệc trồng các cây lâu năm( nho,Ôliu);

- Thuận lợi cho sự phát triển cácnghề thủ công

- Có những Cảng tốt thuận lợicho thương nghệp và ngoạithương phát triển

2 Xã hội cổ đại Hi Lạp và Rô

ma gồm những giai cấp và tầng lớp nào ?( 12 phút)

- Chủ nô: Sống rất sung sướng,nắm mọi quyền hành chính trị

- Nô lệ: Làm việc cực nhọc trongcác trang trại, xưởng thủ công,thân phận hoàn toàn phụ thuộcvào chủ nô

- Nhà nước do bộ phận dân tự dohoặc chủ nô bầu ra gọi là dân chủchủ nô

- Chủ nô có càng nhiều nô lệcàng giàu có

- Xã hội sống dựa trên sức laođộng và bóc lột nô lệ gọi là nhànước chiếm hữu nô lệ

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 8 PHÚT)

Trang 15

Yêu cầu H trả lời các câu hỏi sau:

1 Kể tên các quốc gia cổ đại phương Tây Các quốc gia này hình thành ở đâu, từ bao giờ?

2 So sánh sự khác nhau giữa các quốc gia cổ đại phương Tây và Phương

Đông( hình thành, sự phát triển kinh tế, thể chế chính trị)

- Về nhà đọc kỹ và trả lời các câu hỏi bài 6: Văn Hoá Cổ Đại

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

Trang 16

TIẾT 6- BÀI 6 VĂN HOÁ CỔ ĐẠI.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

- Giúp H nắm được: Thời cổ đại để lại cho loài người một di sản văn hoá đồ sộ,quý giá, mức độ ở phương Đông và phương Tây khác nhau nhưng đều sáng tạonhững thành tựu đa dạng: chữ viết , số, lịch, văn hoá, khoa học kỹ thuật

- Gv Tranh ảnh tư liệu về đấu trường Colidê, kim tự tháp

- Hs Sưu tầm tranh ảnh, những tư liệu về thời cổ đại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)

- Em hiểu thế nào là chế độ chiếm hữu nô lệ

- Nêu đặc điểm khác nhau giữa Nhà nước chiếm hữu nô lệ và Nhà nước Quân chủchuyên chế

3 Dạy- học bài mới.

Thời cổ đại bắt đầu từ khi Nhà nước được hình thành, loài người bước vào xãhội văn minh trong thời kỳ này các dân tộc ở phương Đông - Tây đã sáng tạo ranhiều thành tựu văn hoá rực rỡ, có giá trị vĩnh cửu => chúng ta sẽ tìm hiểu một sốthành tựu chính rất quan trọng mà ngày nay chúng ta vẫn đang thừa hưởng

- Ở bài 2, các em đã biết người xưa

sáng tạo ra cách tính thời gian ntn?

Họ đã sáng tạo ra cái gì để ghi?

(quan sát tính toán -> tính trời mọc,

lặn, di chuyển của mặt trời, mặt

trăng => lịch)

- Những tri thức về thiên văn giúp gì

cho họ?

Dựa vào SGK, em hãy nêu những

thành tựu văn hoá chủ yếu của

người phương Đông cổ đại?

* Quan sát hình 11 => H 11 nói lên

điều gì?

Nhắc lại nộidung bài 2

Liên hệ

H khá trả lời

Dựa vào SGKtrả lời

Quan sát H11

và nhận xét

1 Các dân tộc phương Đông thời cổ đại đã có những thành tựu văn hóa gì?( 15 phút)

- Thiên văn + âm lịch – chữtượng hình (chữ viết), chữ số

và các phép tính (+, - , x, ), sốhọc, hình học, toán học

Trang 17

* Phân tích: Trong quá trình lao

động sản xuất, nhất là nông nghiệp

trồng lúa nước trên vùng châu thổ

rộng, thừng xuyên ó thiên tai -> con

người không chỉ biết đắp đê, khơi

đào kênh ngòi mà còn phải tìm hiểu

thiên nhiên để khắc phục khó khăn

- Qua các phương tiện truyền thông

đại chúng, các em đã biết những

công trình nt nổi tiếng nào của

người xưa?

* Yêu cầu H quan sát H 12 => mô tả

khái quát quá trình xây dựng (nhất

là kiến trúc Khêốp):

Người Hi Lạp và Rô Ma có những

thành tựu văn hoá nào?

Văn học thời cổ đại phát triển như

thế nào?

Treo tranh đền thờ Pac-tê-nông

Về kiến trúc, điêu khắc, người Hi

H Tb pháthiện

Quan sáttranh

Suy nghĩ đọclập trả lời

- Kiến trúc, điêu khắc, tiêu biểulà: Kim tự tháp (AC), thànhBabilon (Lưỡng Hà)

2 Người Hy Lạp, Rôma đã có nhiều đóng góp gì về văn hoá: ( 15 phút)

- Làm ra lịch( dương lịch)

- Sáng tạo hệ chữ cái A,B,C

- Đạt được nhiều thành tựukhoa học rực rỡ: số học, hìnhhọc, thiên văn học, triết học, sửhọc, địa lý

- Văn học có nhiều tác phẩmđặc sắc: Iliat ô đi xê, Kịch thơcủa Et-sin

- Kiến trúc, điêu khắc: đạt đếntrình độ cao

+ Đền Pác tê nông ở Hi Lạp+ Đấu trường Cô li dê ở Rô Ma+ Khải hoàn Môn ở Rô ma+ Tượng lực sĩ ném đĩa+ Tượng thần vệ nữ

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 7 phút)): Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng các câu

hỏi sau:

1 Hãy nêu các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông

2 Hãy nêu các thành tựu văn hóa của Hi Lạp và Rô Ma cổ đại

- Về nhà học bài và làm bài tập.f

- Đọc và nghiên cứu trả lời trước các câu hỏi bài ôn tập

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

Trang 18

TIẾT 7- BÀI 7 : ÔN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

- Giúp H nắm ôn tập lại những kiến thức cơ bản đã học của lịch sử thế giới cổ đại

cụ thể

+ Sự xuất hiện của con người trên trái đất

+ Các giai đoạn phát triển của con người trên trái đất thông qua lao động sản xuất

+ Các quốc gia cổ đại

+ Những thành tựu văn hoá thời cổ đại

- Tự hào về những thành tựu văn hoá thời cổ đại

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học

- Phương pháp quan sát

III CHUẨN BỊ :

- G LĐ các quốc gia thời cổ đại

- H Sưu tầm tranh ảnh, những tư liệu về thời cổ đại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định lớp:( 1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút)

- Em hãy nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông ?

- Em hãy nêu các thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Tây?

3 Dạy-học bài mới.

Người ta phát hiện dấu vết của

người tối cổ ở đâu?

Những điểm khác nhau giữa người

tối cổ và người tinh khôn?

Gv cho H quan sat LĐ các quốc

gia cổ đại

Chỉ tên các quốc gia cổ đại phương

Liên hệ kiếnthức trả lời

H Tb so sánh,

H khá nhậnxét, bổ sungQuan sát

2 So sánh những điểm khác nhau giữa người tối cổ và người tinh khôn :( 5 phút)

3 Các quốc gia lớn thời cổ đại:( 5 phút)

+ Phương Đông: Ấn Độ, AiCập, Lưỡng Hà, Trung Quốc+ Phương Tây: Rô Ma- Hi Lạp

Trang 19

Đông, phương Tây

Thời cổ đại phương Đông có

những tầng lớp nào? Quan hệ giữa

các tầng lớp đó?

Thời cổ đại phương Tây có những

tầng lớp nào? Quan hệ giữa các

tầng lớp đó?

Nhà nước phương Đông cổ đại là

nhà nước gì? Thử miêu tả sơ đồ bộ

máy nhà nước này?

Nhà nước cổ đại phương Tây có gì

khác với nhà nước phương Đông?

Thời cổ đại phương Đông và

phương Tây có những thành tựu

văn hoá nào?

Thử đánh giá các thành tựu văn

hoá thời cổ đại?

Gv kết luận chung

hiện, H yếuquan sát nhắclại

H Tb nêu cáctầng lớp xã hội

H Tb tiếp tục phát hiện

H yếu pháthiện

H khá so sánh

H yếu nhắc lại,

H khá hoànthiện

H khá đánh giá

4 Các tầng lớp xã hội chính thời cổ đại: : ( 5 phút)

- Phương Đông+ Quý tộc, nông dân, nô lệ

- Phương Tây+ Chủ nô và nô lệ

5 Các nhà nước thời cổ đại: ( 5 phút)

+ Phương Đông: Nhà nướcquân chủ chuyên chế

- Vua đứng đầu, nắm mọiquyền hành

- Giúp việc cho vua là bộ máyhành chính từ TW đến địaphương đều thuộc tầng lớp quýtộc

+ Phương Tây: Nhà nước dânchủ chủ nô do dân tự do và quýtộc bầu ra làm việc theo thờihạn

6 Những thành tựu văn hoá thời cổ đại:( 5 phút)

- Chữ viết: chữ tượng hình, hệchữ cái

- Phong phú, đa dạng

- Vĩ đại quý giá cần giữ gìn

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 5 phút):Gv hướng dẫn H về nhà học bài theo hệ thống

các câu hỏi sau:

1 Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

2 Hãy so sánh những điểm khác nhau giữa người tối tổ và người tinh khôn

3 Các giai cấp, tầng lớp trong xã hội phương Đông và phương Tây

4 So sánh thể chế nhà nước của các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây

5 Hãy trình bày các thành tựu văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông vàphương Tây

- Ôn tập kĩ các nội dung đã hướng dẫn và nghiên cứu trước bài 8

Trang 20

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

PHẦN II LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN THẾ KỈ X

CHƯƠNG I: BUỔI ĐẦU LỊCH SỬ NƯỚC TA TIẾT 8 : BÀI 8 THỜI NGUYÊN THUỶ TRÊN ĐẤT NƯỚC TA

2 Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)

- Trình bày tên các quốc gia cổ đại phương Đông, các giai cấp cơ bản trong xã hộicủa các quốc gia cổ đại phương Đông

- Trình bày tên các quốc gia cổ đại phương Tây, các giai cấp cơ bản trong xã hộicủa các quốc gia cổ đại phương Tây

3 Dạy- học bài mới Cũng như một số những trên thế giới, nước ta cũng có 1 lịch sử lâu đời, cũng trải qua các thời kỳ của xã hội nguyên thuỷ và xã hội cổ đại Tiết học sẽ giúp các em nắm được những chính ở giai đoạn đầu của lịch

sử dân tộc ta.

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Ghi bảng

* G sử dụng biểu đồ Việt Nam

giới thiệu cảnh quan những vùng

liên quan: đặc điểm vùng núi phía

Bắc, Tây Bắc: rậm rạp, nhiều sông

ngòi, đặc biệt là sông Hồng và

sông Cửu Long khí hậu mưa nắng

nhiều

Nhấn mạnh: điều kiện tự nhiên

Quan sát biểu

đồ và nghe Ggiới thiệu,thảo luận

1 Những dấu tích của người tối cổ được tìm thấy ở đâu ? ( 10 phút)

Trang 21

thuận lợi đối với đời sống của

người nguyên thuỷ -> cuộc sống

xã hội sớm con người

Dựa vào nội dung SGK, Người tối

cổ xuất hiện ở nước ta cách đây

bao nhiêu năm? ở đâu? Vì sao em

- Qua tìm hiểu ở bài 3, trải qua

thời gian bao lâu thì NTC phát

triển thành NTK? (thời gian rất dài

để tiến hoá)

G trình bày về quá trình tiến hoá

của NTC trên đất nứơc ta và việc

mở rộng địa bàn sinh sống: cách

đây 3 - 2 vạn năm

 Hãy nêu những địa điểm

tìm thấy dấu tích của NTK trên

nước ta? Xác định trên lược đồ?

Yêu cầu H quan sát H 19 - 20 Em

sự tiến bộ của con người trong chế

tác công cụ sản xuất, kiếm sống

* G trình bày việc cải tiến công cụ

sản xuất và thời gian xuất hiện

NTK

 - Dựa vào SGK, hãy cho

biết giai đoạn này NTK sống ở

những vùng nào?

Dựa vào SGKtrả lời

Quan sát H 18

- 19 và xácđịnh vị trí địađiểm

Quan sát, nhận xétTrả lời

Nghe G giảng

Nêu tên cácđịa điểm

Quan sát kênhhình và nhậnxét

Theo dõi

Nêu theo SGK

- Cách đây 40 – 30 vạn năm

- Hang Thẩm Khuyên, ThẩmHai (Lạng Sơn), núi Đo (ThanhHoá), Xuân Lộc (Đồng Nai)

- Phát hiện nhiều công cụ bằng

đá ghè đẽo thô sơ, hình thù chưa

rõ ràng

* Kết luận: Việt Nam là mộttrong những quê hương của loàingười

2 Ở giai đoạn đầu, người tinh khôn sống như thế nào?( 10 phút)

- Khoảng 3 - 2 vạn năm trướcđây người tối cổ phát triển thànhngười tinh khôn

- Địa điểm: mái đá Ngườm (Tây Nguyên), Sơn Vi (PhúThọ), Lai Châu, Sơn La

- Cải tiến công cụ: ghè đẽo ởlưỡi, có hình thù rõ hơn

3 Giai đoạn phát triển của người tinh khôn có gì mới? ? ( 10 phút)

- Cách đây 10.000 – 4.000 năm

- Mở rộng địa bàn sinh sống:Hoà Bình, Bắc Sơn (Lạng Sơn),Quỳnh văn (Nghệ An), Hạ Long(Quảng Ninh).=> Gọi là thờiHoà Bình, Bắc Sơn

Trang 22

- Qua tìm hiểu các bài học trước,

hãy cho biết do đâu con người

ngày càng tiến bộ?

 G nhấn mạnh: trong quá

trình kiếm sống trong rừng núi,

gỗ, đá nhiều, con người không thể

không nghĩ đến việc làm như thế

nào để có công cụ tốt hơn -> dấu

tích để lại thể hiện sự tiến bộ chủ

yếu là công cụ đá

G cho H quan sát hiện vật phục

chế như H2O và H21-22-23 và yêu

cầu nhận xét về sự tiến bộ của rìu

mái với rìu ghè đẽo?

 Về hình thức, hiệu quả lao

động: đẹp, cân đối, nhiều loại

công cụ, hình dáng theo ý muốn

Mài phải có bàn mài => là phát

minh (làm nhanh)

Gv kết luận chung

Nhắc lại kiếnthức cũ

Quan sát hiệnvật phục chế

và nhận xét

- Công cụ bằng nhiều loại đáđược mài ở lưỡi, có cuốc đá, đồgốm

*Tác dụng: Mở rộng diện tíchsản xuất, nâng cao dần đời sống

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: ( 7 phút)

Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng câu hỏi sau:

Hãy lập bảng niên biểu các giai đoạn phát triển của người nguyên thủy trên đất nước ta

- Về nhà nắm lại nội dung đã học, làm bài tập

- Nghiên cứu trước bài 9

Trang 23

2 Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng nhận xét, so sánh

3 Thái độ :

- Bồi dưỡng ý thức về lao động, tinh thần cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ:( 4 phút)

Nêu những giai đoạn phát triển của thời nguyên thuỷ trên đất nước ta( Thời gian,địa điểm, công cụ lao động)

3 Dạy- học bài mới:

Các em đã nắm đựơc quá trình ra đời và tồn tại của con người trên đất nước

ta từ cách đây 40.000 năm Tiết học này sẽ giúp đi sâu tìm hiểu cuộc sống củaNgười Nguyên Thuỷ chủ yếu thời Hoà Bình - Bắc Sơn - Hạ Long

Yêu cầu h đọc bài

Những điểm mới trong đời

Công cụ thời Hoà Bình- Bắc

Sơn có gì khác so với thời

Sơn Vi

Đọc mục 1

Dựa vào sgk trảlời

Quan sát hện vậtphục chế + tưliệu

Nhận xét, sosánh

1 Đời sống vật chất:( 13 phút)

a) Cải tiến công cụ sản xuất

- Công cụ bằng đá: Ngày càng nhiều

và sắc bén hơn, biết mài đá, dùngnhiều loại đá khác nhau để làm cáccông cụ như rìu, bôn

- Biết dùng tre, gỗ, xương, sừng làmcông cụ và đồ dùng cần thiết

Trang 24

Theo em việc làm đồ gốm có

gì khác so với việc làm công

cụ bằng đá?

Người nguyên thuỷ trồng

cây gì và nuôi những con gì?

Việc trồng trọt và chăn nuôi

có ý nghĩa gì?

Gợi ý: Những khi mưa gió

không hái được củ quả săn

bắt muôn thú

Người nguyên thuỷ ở nước

ta sống ở đâu?

Cho Hs quan sát tranh “bầy

người nguyên thuỷ”

Người nguyên thuỷ ở Bắc

Sơn, Hạ Long sống như thế

nào?

Em hiểu thế nào là chế độ thị

tộc mẫu hệ?

Yêu cầu Hs đọc bài

Yêu cầu Hs quan sát H26,27

Những điểm mới trong đời

sống tinh thần của người

nguyên thuỷ là gì? Sự xuất

hiện các đồ trang sức trong

di chỉ có ý nghĩa gì? )

Những hình vẽ trên hang

động cho em biết điều gì?

Việc chôn công cụ theo

người chết cho em biết điều

gì?

Gv nhận xét và kết luân

nhóm, trình bàykết quả

Hs yếu pháthiện

Trả lời

Hs yếu trả lời,

Hs khá bổ sung,hoàn thiện suynghĩ độc lậpkhái quát

Quan sátSuy nghĩ trả lời

Đọc mục 3Quan sát kếthợp sgk trả lời

Quan sát rút ranhận xét

c) Nơi ở: Các hang động, mái đá,các túp lều lợp cỏ, lá cây

2) Tổ chức xã hội: :( 10 phút)

- Sống thành nhóm theo chế độ thịtộc mẫu hệ

- Trong quan hệ thị tộc tình mẹ conanh em ngày càng gắn bó

- Thể hiện bằng các hình vẽ trênhang động

- Chôn công cụ theo người chết thểhiện tính người và tình cảm củangười nguyên thuỷ

Trang 25

Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng hệ thống các câu hỏi sau:

1 Hãy nêu nhận xét chung nhất về đời sống vật chất của người nguyên thuỷ?

2 Những biến đổi về tổ chức xã hội của người nguyên thủy

3 Những nét chính trong đời sống tinh thần của người nguyên thủy là gì?

Về nhà: - Học bài theo hệ thống câu hỏi

- Làm bài tập

- Ôn tập lại các nội dung đã học tiết sau kiểm tra 1 tiết

Ngày soạn: / /Ngày dạy: / /

TIẾT 10: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

- Nhằm kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức lịch sử sơ khai của loài người thời nguyên thuỷ Từ kết quả đạt được các em tự điều chỉnh hoạt động học tập của mìnhtrong các nội dung

+ Theo yêu cầu của phân phối chương trình

+ Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó điều chỉnh phương pháp, hình thức dạy học nếu cần thiết

* Về kiến thức: Yêu cầu HS cần đạt

+ Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã

+ Tên các quốc gia cổ đại Phương Đông, những thành tựu văn hoá các quốcgia cổ đại Phương Đông

+ Tên các quốc gia cổ đại Phương Tây, những thành tựu văn hoá các quốcgia cổ đại Phương Tây

+ Những điểm mới trong đời sống vật chất của người nguyên thuỷ

+ Những điểm mới trong đời sống tinh thần của người nguyên thuỷ

* Về kĩ năng:

Rèn cho HS các kĩ năng: trình bày vấn đề, các sự kiện lịch sử, vận dụng kiến thức

để giải thích, phân tích, so sánh sự kiện

* Về tư tưởng, thái độ, tình cảm: kiểm tra, đánh giá thái độ, tình cảm của học

sinh đối với sự kiện, nhân vật lịch sử

Số câu:

Số điểm

Tỷ lệ

13,535%

13,535%

Trang 26

Số câu:

Sốđiểm:

Tỷ lệ:

13,535%

13,535%

Số câu:

Sốđiểm:

Tỷ lệ:

13,030%

13,030%

13,535%

310100%

Số câu:

Số điểm

Tỷ lệ

13,535%

13,535%

13,535%

Trang 27

Số câu:

Sốđiểm:

Tỷ lệ:

13,030%

13,030%

13,535%

310100%

III ĐỀ RA

Đề A Câu 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan

rã? ( 3,5 điểm)

Câu 2: Nêu những điểm mới trong đời

sống vật chất của người nguyên

thuỷ( 3.điểm)

Câu 3: Em hãy nêu tên các quốc gia

cổ đại Phương Đông Những thành tựu

văn hoá của các quốc gia cổ đại

phương Đông là gì? ( 3.5 điểm)

Đề B Câu 1: Vì sao xã hội nguyên thủy tan rã?

( 3,5 điểm)

Câu 2: Nêu những điểm mới trong đời sống

tinh thần của người nguyên thuỷ( 3.điểm)

Câu 3: Em hãy nêu tên các quốc gia cổ đại

Phương Tây Những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Tây là gì? ( 3.5 điểm)

IV HƯỚNG DẪN BIỂU ĐIỂM CHẤM:

Đề A Câu 1:

- Vào khoảng 4000 năm TCN , con người

phát hiện ra kim loại và dùng kim loại để

chế tạo công cụ lao động, nhờ vậy con

người có thể khai phá đất hoang, tăng diện

tích, xẻ gỗ, làm nhà, đống thuyền, sản

phẩm làm ra không chỉ đủ ăn mà còn dư

thừa.( 1.5 điểm)

- Một số người có khả năng lao động hoặc

đứng đầu Thị tộc chiếm số sản phẩm dư

thừa đó và trở nên giàu có( 1 0 điểm)

Những người trong thị tộc không còn làm

chung, ăn chung Xã hội nguyên thuỷ tan

rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp.( 1.5

điểm)

Câu 2: H nêu được các ý sau:

- Công cụ bằng đá ngày càng nhiều và sắc

bén hơn, họ biết mài đá, dùng nhiều loại

Đề B Câu 1:

- Vào khoảng 4000 năm TCN , con ngườiphát hiện ra kim loại và dùng kim loại đểchế tạo công cụ lao động, nhờ vậy conngười có thể khai phá đất hoang, tăngdiện tích, xẻ gỗ, làm nhà, đống thuyền,sản phẩm làm ra không chỉ đủ ăn mà còn

dư thừa.( 1.5 điểm)

- Một số người có khả năng lao độnghoặc đứng đầu Thị tộc chiếm số sảnphẩm dư thừa đó và trở nên giàu có.( 1.0điểm)

Những người trong thị tộc không còn làmchung, ăn chung Xã hội nguyên thuỷ tan

rã, nhường chỗ cho xã hội có giai cấp.( 1.0 điểm)

Câu 2: H nêu được các ý sau

- Yêu cái đẹp và thích làm đẹp( 0.5đ)

Trang 28

đá khác nhau để làm các công cụ lao

- Về trồng trọt và chăn nuôi: Biết trồng

rau, đậu, bầu bí và nuôi chó, lợn( 1 đ)

- Nơi ở: Trong các hang động, mái đá, các

túp lều làm bằng cỏ, lá cây( 0.5 đ)

Câu 1: H nêu được các ý sau:

- Tên các quốc gia: Ai Cập, ấn Độ, Trung

Quốc, Lưỡng Hà( 0.5 điểm)

- Đã có những tri thức đầu tiên về thiên

- Về kiến trúc: có nhiều công trình nổi

tiếng như Kim Tự tháp ở Ai Cập, thành

Pabilon ở Lưỡng Hà( 0.5 đ)

- Biết làm các đồ trang sức bằng vỏ ốc, vòng đeo tay bằng đá, hạt chuỗi bằng đất nung( 0.5 đ)

- Trong quan hệ thị tộc, tình mẹ con, anh

em ngày càng gắn bó thân thiết được thể hiện bằng các hình ảnh trên các hang động( 1đ)

- Chôn công cụ theo người chết thể hiện tín ngưỡng và tình cảm của người nguyênthuỷ( 1đ)

Câu 1: H nêu được các ý sau

- Tên các quốc gia: Hi Lạp, Rô Ma( 0.5 điểm)

- Làm ra lịch( dương lịch)( 0.5 điểm)

- Sáng tạo hệ chữ cái A,B,C( 0.5 điểm)

- Đạt được nhiều thành tựu khoa học rựcrỡ: số học, hình học, thiên văn học, triếthọc, sử học, địa lý( 0.5 điểm)

- Văn học có nhiều tác phẩm đặc sắc:Iliat ô đi xê, Kịch thơ của Et-sin( 0.5 đ)

- Kiến trúc, điêu khắc: đạt đến trình độcao( 1 đ)

+ Đền Pác tê nông ở Hi Lạp+ Đấu trường Cô li dê ở Rô Ma+ Khải hoàn Môn ở Rô ma+ Tượng lực sĩ ném đĩa+ Tượng thần vệ nữ

Trang 29

- Phụ đạo kịp thời những kiến thức lịch sử mà học sinh chưa nắm kĩ.

- Rèn cho các em thêm về kĩ năng trình bày các sự kiện lịch sử

*********************************************

Ngày soạn: / /

Ngày dạy: / /

CHƯƠNG II: THỜI ĐẠI DỰNG NƯỚC VĂN LANG - ÂU LẠC

TIẾT 11- BÀI 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG KINH TẾ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

- Giúp Hs tìm hiểu những chuyển biến trong đời sống kinh tế của Người nguyên

thuỷ: nâng cao kỹ thuật mài đá, luyện kim, nghề nông trồng lúa nước

2 Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng nhận xét, so sánh, liên hệ thực tế

3 Thái độ :

- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Trang 30

con người phải cải tiến c2  là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn vềkinh tế

chế cho em biết điều gì?

Gv giới thiệu công cụ ở hộp

phục chế và kết luận

Yêu cầu H đọc mục 2

Với các công cụ đã cải tiến,

cuộc sống của người Việt cổ

ra sao?

Để định cư lâu dài con người

cần phải làm gì?

Người Việt cổ đã phát minh ra

thuật luyện lim như thế nào?

Kim loại nào được phát hiện

ra đầu tiên?

Gv nhận xét, mở rộng: Kim

loại trong tự nhiên tồn tại chủ

yếu ở dạng quặng không như

đá Muốn có kim loại nguyên

chất phải biết lọc từ quặng

Chính trong quá trình nung đồ

gốm con người đã phát hiện

ra điều này

Theo em việc phát minh ra

thuật luyện kim có ý nghĩa

như thế nào?

Gv: Từ đây con người đã tự

tìm ra được một thứ nguyên

liệu mới để làm công cụ theo

như nhu cầu của mình

Yêu cầu H nghiên cứu thông

tin Sgk

Đọc, ngheQuan sát, rút ranhận xét

H yếu phát hiện,

H Tb bổ sung

Suy nghĩ độc lậptrả lời

+ Lưỡi rìu mài nhẵn nhiều mặt+ Lưỡi đục

+ Bàn mài đá, mãnh cưa đá

- Công cụ bằng xương nhiều hơn

- Đồ gốm nhiều loại: bình, vò, nồi,chì lưới bằng đất nung để đánh cá,

- Nhờ sự phát triển của nghề gốm

mà người Phùng Nguyên, HoaLộc đã phát minh ra thuật luyệnkim

- Kim loại được dùng đầu tiên là

đồ đồng

* Ý nghĩa: Là bước nhảy vọt trongviệc cải tiến công cụ lao độngchuyển từ thời kì đồ đá sang thời

kì đồ đồng làm cho sản xuất ngàycàng phát triển, xã hội có nhiềuthay đổi về phân công lao động,

về tổ chức xã hội

2 Nghề trồng lúa nước ở nước

Trang 31

nhiều cây lúa

Vì sao những nơi đó cây lúa

lại được trồng nhiều?

H phát hiện

Suy nghĩ độc lập

lý giảiNêu ý nghĩa

- Điều kiện thuận lợi, đất đai màu

mỡ, phù sa bồi đắp, đủ nước tưới

* Ý nghĩa: Ngoài việc trồng rauđậu bầu bí chăn nuôi gia súc câylúa ra đời có tầm quan trọng đặcbiệt trở thành cây lương thựcchính làm cho cuộc sống càng ổnđịnh

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 7PHÚT)

Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng hệ thống các câu hỏi sau:

1 Hãy nêu những điểm mới trong việc cải tiến công cụ sản xuất trong đời sống

kinh tế thời phong kiến? Ý nghĩa vủa việc phát minh ra thuật luyện kim

2 Nghề trồng lúa ra đời có ý nghĩa gì?

Về nhà: Nắm chắc nội dung bài học, làm bài tập

Nghiên cứu trước bài 11

**************************************************

- Bồi dưỡng ý thức về cội nguồn dân tộc

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp sử dụng đồ dùng dạy học

- Phương pháp quan sát

III CHUẨN BỊ :

Trang 32

- G SGK, SGV, hiện vật phục chế.

- H: SGK

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:(1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút): Kiểm tra vở bài tập của HS

3 Bài mới: Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về những chuyển biến trong đời

sống kinh tế nước ta thời kì dựng nước và từ sự chuyển biến về kinh tế dẫn đến sự

chuyển biến về xã hội vậy để thấy được xã hội thời kỳ này có những chuyển biến

gì Cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

- Đọc mục 1 SGK/ 33

GV - Thời Phùng Nguyên - Hoa

Lộc con người đã phát minh ra

thuật luyện kim và nghề trồng

có phải ai cũng làm được không?

? Sản xuất phát triển, số người

lao động ngày càng tăng, tất cả

mọi người lao động vừa lo sản

xuất ngoài đồng vừa lo rèn đúc

công cụ và lo việc nhà có được

không?

GV - Như vậy trong xã hội có

sự phân công lao động giữa đàn

ông với đàn bà có nghĩa là phân

công lao động theo giới tính

? Bộ lạc ra đời ntn?

? Trong những công việc lao

động nặng nhọc như: luyên kim,

Suy nghĩ trả lời

Trả lời câuhỏi, bổ sungTrả lời

H yếu trả lời,

H khá nhậnxét, bổ sung

Theo dõi, trảlời

Trả lời

Phát hiện trảlời

H Tb trả lời

H khá trả lời

1 Sự phân công lao động( 17 phút)

- Phân công lao động theo ngành nghề+ Thủ công nghiệp: Làm đồ gốm, đúc đồng

+ Nông nghiệp: làm ruộng, chan nuôi

- Phân công lao động giữa đàn ông và đàn bà

+ Đàn ông làm những công việc đồng áng, nặng nhọc

+ Đàn bà lo việc chăn nuôi, làm gốm, dệt vải

2 Xã hội có gì đổi mới?(17 phút)

- Nhiều chiềng, chạ hợp nhau lại thành

bộ lạc, có quan hệ chặt chẽ với nhau

- Vị trí người đàn ông ngày càng cao, chế độ phụ hệ dần thay thế chế độ mẫuhệ

+ Đứng đầu làng bản là những người già, những người có nhiều kinh

nghiêm, có sức khoẻ

- Xã hội có sự phân biệt giàu nghèo

Trang 33

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 7 PHÚT)

Gv hướng dẫn H học bài bằng các câu hỏi sau:

1 Dựa vào đâu để có sự phân công lao động Có những cách phân công lao dông

nào?

2 Xã hội nước ta thời nguyên thủy có gì thay đổi

Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập

Nghiên cứu trước bài 12

******************************************

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

TIẾT 13- BÀI 12: NƯỚC VĂN LANG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

- Giúp H Học sinh nắm những nét cơ bẩn về điều kiện hình thành nhà nước Văn

Lang sơ khai là một tổ chức quản lý đất nước bền vững đánh dấu giai đoạn mở đầu

của thời kỳ dựng nước

2 Kĩ năng :

- Rèn kỹ năng vẽ sơ đồ một tổ chức quản lý: Bộ máy Nhà nước Văn Lang

3 Thái độ :

- Bồi dưỡng cho Học sinh lòng tự hào dân tộc - tình cảm cộng đồng

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

2 Kiểm tra bài cũ ( 4 phút):

Dựa vào đâu để có sự phân công lao động Có những cách phân công lao động

nào?

3 Bài mới: Những chuyển biến về sản xuất - xã hội đã dẫn đến sự kiện có YN hết

sức to lớn, gt đv người dân Việt cổ - sự ra đời của Nhà nước Văn Lang mở đầu thời

đại mới

Hoạt động dạy

* G giải thích

Thế kỷ VIII - VII TCN, theo

truyền thuyết sử cũ ở lưu vực

Nghe G giới thiệu

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?( 12 phút)

Trang 34

sông Hồng - Cả - Mã cư dân

đã biết làm nông nghiệp dùng

sức kéo trâu, bò đủ ăn, dư

thừa, hình thành những bộ lạc

lớn gần gũi nhau về tiếng nói,

hoạt động kinh tế, xã hội,

phân hoá giàu - nghèo,

chuồng chạ

Vì sao có sự phân hoá giàu

-nghèo?

Theo em truyện Sơn Tinh

-Thủy Tinh phản ánh hoạt

động gì của ND thời đó?

Địa bàn sinh sống của người

Việt cổ nằm trong khu vực khí

hậu như thế nào? ảnh hưởng

gì đến nghề nông? phải làm gì

để sản xuất phát triển?

- Muốn làm thắng lợi chống

ngoại xâm, từng chuồng, chạ

có làm được gì? vì sao? phải

* G giới thiệu địa bàn sinh

sống của bộ lạc Văn Lang:

Sông Cả (Nghệ An), Sông Mã

(Thanh Hoá), sông Hồng (Ba

Vì - Việt Trì)

- Thủ lĩnh Văn Lang là người

như thế nào? Theo em các thủ

hộ của mọi người)

* G hướng dẫn H tìm hiểu sơ

đồ bộ máy Nhà nước Văn

Lang.( ở Bảng phụ)

Thảo luận nhómThảo luận nhóm

Suy nghĩ độc lập trả lời

Quan sát nhận xét

Theo dõi

Thảo luận

Quan sát sơ đồ vànghe G giải thích rồi nhận xét

- Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh khá phức tạp

- Sản xuất phát triển, cuộc sống định

cư chuồng chạ mở rộng

- Sự phân hoá giàu nghèo

- Nhu cầu trị thuỷ và bảo vệ mùa màng

- Nhu cầu trị tộc, giải quyết xung đột

2 Nước Văn Lang thành lập:( 10 phút)

- Bộ Lạc Văn Lang giàu có, hùng mạnh hơn cả

- Thủ lĩnh Văn Lang hợp nhiều các bộ lạc thành nước Văn Lang (TK VII TCN)

- Xưng Hùng Vương

- Đóng đô ở Bạch Hạc (Việt trì - Phú Thọ)

3 Nhà nước Văn Lang được tổ chức như thế nào?( 10 phút)

NX:

- Chưa cố quân đội - luật pháp

- Tổ chức bộ máy nhà nước đơn giản

Trang 35

- Em có nhận xét gì về tổ

chức bộ máy Nhà nước Văn

Lang? Đ.giảng: liên minh

giữa các bộ lạc

- Vua: Thường chủ trì các

nghi lễ tôn giáo, chỉ huy QS

- Các bộ lạc theo phong tục

riêng của mình, chưa có biện

pháp chung cho cả nước

- Quân đội thường trực chưa

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 7 PHÚT)

Gv hướng dẫn H học bài bằng các câu hỏi sau:

1 Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào?

2 Quá trình thành lập nước Văn Lang?

3 Hãy vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Văn Lang Nhận xét?

Về nhà: Nắm kĩ nội dung bài học, làm các bài tập

Về nhà: Nắm ND bài học, làm bài tập, nghiên cứu trước bài 13

***************************************************

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

TIẾT 14:BÀI 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN

CỦA CƯ DÂN VĂN LANG

- Bước đầu giáo dục lòng yêu nước, ý thức về VHDT

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Trang 36

3 Bài mới:

Các em đã được biết Nhà nước Văn Lang hình thành trên cơ sở kinh tế - xã

hội phát triển ở một địa bàn rộng lớn 15 bộ Tiết học này sẽ giúp các em hiểu về

đời sống vật chất - tinh thần của cư dân Văn Lang để hiểu hơn về cội nguồn dân

tộc

Hoạt động dạy

* Y/c H xác định vị trí nước

Văn Lang trên biểu đồ, nêu

những điều kiện tự nhiên thuận

lợi cho định cư, phát triển kinh

tế? (đất đai, khí hậu, sông ngòi)

- Nghề nông trồng lúa nước ra

đời ở đâu? trong điều kiện nào?

 GVKL: VL là nước nông

nghiệp gieo cấy lúa trên đồng

ruộng

- Hãy cho biết vai trò của cây

lúa đối với đời sống của cư dân

VL?

Ngoài trồng lúa họ còn biết làm

những gì?

- Việc tìm thấy trống đồng

nhiều nơi trên đất nước ta, cả ở

nước ngoài nói lên điều gì?

- Quan sát tranh (như H38)

những hoa văn trên trống đồng

* G giới thiệu về trang phục

- Theo em người Việt cổ săm

vị trí VL trên lược đồ

Nhắc lại KT cũ

thảo luận nhóm

H yếu trả lời

H Tb khá trả lời

Quan sát trống đồng vànghe G giới thiệu

Nêu theo SGK

Thảo luận nhómTheo dõi

Giải thích lý do

Nêu nhận xét

1 Nông nghiệp và các nghề thủ công: ( 10 phút)

- Cây lương thực chính: lúa, ngoài còn có cây rau màu, khoai, cà, đậu, bí

- Đánh cá, chăn nuôi phát triển

- Các nghề tổ chức được chuyên môn hoá cao đặc biệt là nghề luyện kim

Tiêu biểu: Trống đồng Ngọc Lũ (Hà Nam)

2 Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao? ( 12 phút)

- Về ăn: cơm, cá, thịt, độc đáo: bánhtrưng, dày, ăn trầu

Trang 37

cuộc sống vật chất của cư dân

VL?

Gv kết luận

Đời sống vật chất của cư dân

Văn Lang có gì mới?

- Tiến thêm một bước thờ cúng

Nghe G giảng

H yếu trả lời

Liên hệ thực tế

3 Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới? ( 12 phút)

- Văn hoá: thích ca hát, nhảy múa

- Tín ngưỡng: thờ các l2 thiên nhiên:núi, sông

+ chôn người chết cùng đồ tuỳ táng

 Đ/s vật chất tinh thần hoà quện với nhau  tình cảm cộng đồng sâu sắc

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 6 PHÚT)

Gv hướng dẫn H học bài bằng các câu hỏi sau:

Cư dân VL có một cuộc sống vật chất, tinh thần phong như thế nào?

Gv hướng H trả lời các câu hỏi cuối bài

Về nhà: Nắm ND bài học, làm bài tập, chuẩn bị bài “Nước Âu Lạc’’

********************************************************

Ngày soạn: / / Ngày dạy: / /

TIẾT 15: BÀI 14: NƯỚC ÂU LẠC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức :

- Giúp H hiểu được địa bàn sinh sống của người Âu Lạc, Lạc Việt thấy nguồngốc thống nhất của dân tộc ta Qua cuộc kháng chiến chống Tần Tinh thần bảo vệđất nước của DT ngay từ đầu Nước Âu Lạc là kết quả AV + LV tạo ra bước tiếnmới trong buổi đầu xây dựng đất nước

Trang 38

gì mới Đó chính là nối tiếp của Nhà nước VL.

* Gọi 1 H đọc SGK:

"đầu lâu đời"

* G dùng lược đồ một số di

tích KC: giới thiệu địa bàn sinh

sống của người Âu Việt, Lạc

Việt, một số truyền thuyết về

nguồn gốc các DT

- Qua các phương tiện trình

bày những hiểu biết về nước

có ý nghĩa như thế nào?

- Tìm hiểu nội dung SGK cho

biết nước Âu Lạc ra đời trong

hoàn cảnh nào?

- Trong cuộc kháng chiến

chống Tần ai là người có công

lớn? giữa lúc đó vua Hùng

Vương 18 như thế nào?

KĐ: Vua Hùng phải nhường

ngôi cho Thục Phán là tất yếu

- Việc hợp nước Âu Lạc - LV

có ý nghĩa gì?

đọc SGK quan sát lược đồ

Trình bày về nước TầnThảo luậnNêu nhận xét

Theo dõi

H yếu trả lời

Thảo luận nhóm

H yếu trả lời

Nêu ý nghĩa thảo luận

1 Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tần diễn ra như thế nào? ( 12 phút)

- Cách đánh: ban đêm  giặc suyyếu  phản công liên tục

- Hợp nước Âu Việt - Lạc Việt thành Âu Lạc

Kinh đô: Cổ Loa (Phong Khê -

Hà Nội)

Trang 39

(ý chí thống nhất quyết tâm bảo

vệ đất đai của người Việt)

- Vì sao ADV chọn Cổ Loa làm

kinh đô? việc dời đô thể hiện

điều gì?

* Y/c H vẽ sơ đồ bộ máy Nhà

nước Âu Lạc, so sánh với nhà

nước Văn Lang?

Vua nắm quyền cao hơn chứng

tỏ điều gì?

 KĐ: Nước Âu Lạc ra đời là

sự kế tục phong trào cao hơn

của nhà nước Văn Lang

* Y/c H quan sát H39 - 40:

Hiện vật phục chế: tên, lưỡi

cày

- Việc vận dụng công cụ, vũ

khí sắt đem lại sự khác nhau

như thế nào so với đồ đồng?

- Vì sao nền kinh tế thời kỳ này

* Nhận xét

H Tb trả lời

H khá trả lời

- Bộ máy nhà nước: giống thời

Âu Lạc nhưng vua có quyền thế hơn

3 Đất nước Âu Lạc có gì thay đổi( 10 phút)

a Kinh tế:

- Nông nghiệp: trồng trọt, chăn nuôi phát triển

- Thủ CN: nghề luyện kim (đồng, sắt) xây dựng đặc biệt phát triển

b Xã hội: phân hoá sâu sắc hơn

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:( 8 PHÚT)

Gv hướng dẫn H về nhà học bài bằng các câu hỏi sau:

1 Cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược đã diễn ra như thế nào?

2 Vẽ sơ đồ bộ máy nhà nước Âu Lạc Nhận xét

Về nhà: Nắm ND bài học, làm bài tập, nghiên cứu bài 15

- Giúp H miêu tả được thành Cổ Loa, thấy rõ được giá trị của thành Cổ Loa

- Thấy được nguyên nhân do mất cảnh giác của An Dương Vương để Âu Lạc thuộcvào tay Triệu Đà

Trang 40

- Giáo dục tinh thần cảnh giác trước mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù trong mọi

tình huống để giữ gìn và phát huy nền độc lập của dân tộc

II PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

Loa và lực lượng quốc phòng

- Vì sao ADV chọn Cổ Loa làm

* G giới thiệu thêm về các hiện

vật: gốm, lưỡi cày, rìu, giáo, 1

kho hàng vạn mũi tên đồng,

nhiều hình loại khác nhau

- Những di vật ấy giúp hiểu thêm

gì về thời A.L?

* G giới thiệu nước Nam Việt

(Quảng Đông - Tây: Trung

Tìm hiểu thành Cổ Loa

H khá giải thích

Theo dõi

Nhận xét về việc xây dựng thành

Tìm hiểu theo hướng dẫn

Thảo luận nhóm

Quan sát lược

đồ, nghe G

4 Thành Cổ Loa và lực lượng quốc phòng ( 15 phút)

a Thành Cổ Loa

- 3 vòng thành khép kín có:

+ Tường cao (5-10m)+ Hào sâu bao quanh

 Cổ Loa là 1 "quân thành"

b Quân đội

- Lực lượng lớn gồm:

+ Thuỷ binh + Bộ binh

- Vũ khí: nhiều, (đồng, nỏ, giáo, dao)

5 Nhà nước Âu Lạc sụp đổ trong hoàn cảnh nào? ( 15 phút)

- 207 TCN, Triệu Đà lập ra nước

Ngày đăng: 10/06/2020, 12:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w