1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài học thành ngữ

160 530 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài học thành ngữ
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài viết
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thành ngữ này xuất xứ trong thời có chế độ nô lệ ở Hoa Kỳ và được dùng trong cuốn tiểuthuyết có nhan đề là Uncle Tom's Cabin cách đây 150 năm, mô tả những nỗi khổ của người nô lệ da đen.

Trang 1

Tôi xin bắt đầu với thành ngữ thứ nhất Đó là “A slap on the wrist” Hồi gần đây, nhật báo Wall StreetJournal loan tin rằng mặc dầu Trung Quốc đã không cải thiện được tình trạng nhân quyền tại nước họ,song Tổng thống Clinton vẫn triển hạn các ưu đãi mậu dịch cho Trung Quốc và chỉ trừng phạt nhẹnhàng Tờ báo đã dùng thành ngữ A slap on the wrist để chỉ sự trừng phạt nhẹ nhàng này Chữ Wrist,đánh vần là W-R-I-S-T, có nghĩa là cổ tay, và A Slap on the Wrist có nghĩa là đập nhẹ vào cổ tay, tức làkhông đau đớn gì Chúng ta hãy nghe một thí dụ khác cũng có dùng thành ngữ này Đây là câu chuyệnmột người nói về 4 sinh viên bị phạt vì nghịch ngợm, trong đó có 3 người bị phạt nặng và1 người bị phạtnhẹ:

AMERICAN VOICE: These four students got caught sneaking a cow into the dean's office Three gotexpelled but the fourth only got a slap on the wrist, a week's suspension People say his dad is a wealthyman who has given the school the money to build a new gymnasium

TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh mà quý vị vừa nghe có nghĩa như sau: 4 sinh viên này bị bắt gặpmang một con bò vào văn phòng ông viện trưởng 3 cậu bị đuổi khỏi trường, còn cậu thứ tư chỉ bị phạtnhẹ là cấm đi học trong một tuần Có người nói rằng cha cậu là người giàu có đã cho trường một số tiền

để xây sân tập thể thao

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Eat crow Chữ Crow đánh vần là C-R-O-W Tờ báo New YorkTimes viết rằng khi Tổng thống Clinton phải chọn giữa việc ngưng buôn bán với Trung Quốc hay rút lạilời tuyên bố của ông về nhân quyền, ông Clinton đã chọn rút lại lời tuyên bố về nhân quyền

Tờ báo dùng chữ Eat Crow để tả việc ông Clinton phải rút lại lời tuyên bố của ông Nhưng tại sao tờ báolại dùng thành ngữ Eat Crow, mà nghĩa đen là ăn thịt con quạ? Sự tích về Eat Crow như sau: Ngày xưa

có người than phiền với một ông chủ quán là thức ăn trong quán ông ta dở quá Ông ta bèn trả lời rằng tạikhách hàng khó tính chứ chính ông ta ăn cái gì cũng thấy ngon cả Bạn bè ông ta bèn quay một con quạđen và đưa cho ông ta ăn

Thịt quạ rất dai và dở nhưng ông ta vẫn phải ăn vì sợ mất mặt Từ đó có thành ngữ Eat Crow tức là phảirút lại những gì mình đã nói Sau đây là một thí dụ khác trong đó có thành ngữ Eat Crow Một ông chồng

kể cho bà vợ nghe về những gì đã xãy ra cho ông bạn tên Larry trên sân quần vợt như sau:

AMERICAN VOICE: Honey, you know how Larry always brags about what a great player he is and how

he can beat anybody around Well, today I beat him 3 straight sets and really made him eat crow

TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Em ơi, em biết là anh chàng Larry lúc nào cũng khoekhoang rằng anh ta là một cây vợt đại tài và có thể đánh bại được mọi người Hôm nay, anh đã thắngđược anh ta 3 ván liền và làm cho anh ta phải xấu hổ mà rút lại lời nói khoe khoang của mình

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To short circuit Tờ báo Washington Post viết rằng dân chúng tạiTrung Quốc muốn có tự do kinh tế và dân chủ đa nguyên, nhưng giới lãnh đạo Trung Quốc thì nhấtquyết ngăn chặn mối hy vọng này Tờ báo đã dùng thành ngữ To Short Circuit để chỉ hành động ngănchặn của giới lãnh đạo Trung Quốc Chữ Circuit đánh vần là C-I-R-C-U-I-T, có nghĩa là một mạch điện

To Short Circuit là cắt đứt một mạch điện, và nghĩa bóng là phá hỏng một điều gì Mời quý vị nghe mộtthí dụ khác trong đó có một buổi ăn ngoài trời của một gia đình phải bị hủy bỏ vì trời mưa như sau: AMERICAN VOICE: My mother stayed up all night cooking for all our relatives and friends But whenthe day came, a terrible thunderstorm short cicuited all our plans and we had to eat inside the house TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Mẹ tôi đã thức suốt đêm để nấu nướng cho tất cả bà con và

bè bạn trong dịp lễ Nhưng tới ngày lễ, một trận mưa giông đã phá hỏng dự định của gia đình tôi, vàchúng tôi phải ăn uống trong nhà

Thành ngữ thứ nhất là To Pull Strings Chữ String có một nghĩa đơn giản là sợi dây Thành ngữ To PullString có nghĩa là giật dây hay là dùng ảnh hưởng hay quyền uy của mình, thường là một cách bí mật đểmang lại kết quả mà mình mong muốn Thành ngữ To Pull Strings bắt nguồn từ chỗ những nghệ sĩ đứngđằng sau hậu trường dùng dây để điều khiển các con múa rối của họ Mời quý vị nghe một thí dụ sau đây

về trường hợp một người xin được việc làm nhờ vào thế lực của ông chú giàu có

Trang 2

AMERICAN VOICE: At first, they said that I wasn't qualified enough to get the job However, after myrich uncle who owns stocks in the company called there and pulled strings, I was hired right away TEXT: (TRANG): Đoạn văn này có nghĩa như sau: Thoạt đầu họ nói rằng tôi không có đủ khả năng đểđược nhận vào công việc mà tôi đang xin Tuy nhiên, sau khi ông chú giàu có của tôi là người có rấtnhiều cổ phần trong công ty, gọi điện thoại cho họ và giật dây một vài nơi, tôi đã được họ mướn ngay tứckhắc

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là To String Someone Along Câu này có lẽ bắt nguồn từ đời sốngtại nông trại nơi mà trâu bò đôi khi được buộc với nhau bằng dây thành một hàng để di chuyển từ chỗnày sang chỗ khác một cách dễ dàng Thành ngữ này có 2 nghĩa Một là đồng ý và làm theo một ngườinào Và hai là lừa dối một người để họ làm theo ý mình muốn

Mời quý vị nghe thí dụ sau đây theo nghĩa thứ 2, trong đó một người mua một chiếc xe cũ vì bị đánh lừa:AMERICAN VOICE: The salesman assured me that the used car I was buying was in perfect condition.But on the way home, the car broke down That guy was stringing me all along the whole time

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh chàng bán xe đã bảo đảm với tôi rằng chiếc

xe cũ mà tôi định mua là một chiếc xe toàn hảo Vậy mà trên đường lái về nhà chiếc xe đã bị hỏng khôngchạy được nữa Anh ta đã đánh lừa tôi từ đầu tới cuối

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Hold the Purse Strings, nghĩa là nắm sợi dây giữ hầu bao, tức

là nắm quyền sử dụng tiền bạc Người ta cho rằng thành ngữ này phát xuất từ thời thế kỷ thứ 15 bên Âuchâu, khi dân chúng giữ tiền trong các túi vải có dây buộc Ngày nay người ta không dùng túi vải nhưvậy mà dùng ví xách tay, nhưng thành ngữ này vẫn không thay đổi Mời quý vị nghe câu chuyện về mộtcậu thanh niên than phiền là cha cậu quá chặt chẽ với túi tiền: AMERICAN VOICE: I can't buy anythingwithout my father's approval He is the one who holds the purse strings in the family and he is very stingywith his money I think it's time for me to get a job

TEXT:(TRANG): Đoạn văn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi không thể mua một món gì mà khôngđược cha tôi đồng ý Cha tôi là người nắm hầu bao trong nhà và ông rất hà tiện về vấn đề tiền nong Chắc

đã đến lúc tôi phải đi kiếm việc làm

TEXT:(TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài hôm nay là Second String, có nghĩa là kém cỏi, dở, haykhông thuộc vào hạng tốt nhất Tại Mỹ, thành ngữ Second String được dùng nhiều nhất trong lãnh vựcthể thao Khi nói đến second string player là người ta nói đến đấu thủ tồi so với đấu thủ hạng nhất Chẳnghạn như trong thí dụ sau đây, một khách mộ điệu than phiền về tài nghệ kém cỏi của đội bóng rổ ưa thíchcủa anh ta là đội Los Angeles Lakers ở bang California:

AMERICAN VOICE: The Lakers have been forced to use second string players ever since their starswere hurt early in the season The team has hardly won a game since They are really lousy

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Đội Lakers đã bị buộc phải dùng các đấu thủ hạng nhì kể

từ khi các danh thủ thượng thặng của họ bị thương ngay vào lúc khởi sự mùa đấu Đội này từ đó tới giờvẫn chưa thắng trận nào cả Họ chơi hết sức dở

Sau đây là 4 thành ngữ mới: một là Eyes Bigger Than Your Stomach, hai là Butterflies in Your Stomach,

ba là Bellyach, và bốn là Belly Up

Thành ngữ thứ nhất là Eyes Bigger Than Your Stomach có một thành ngữ tương đương trong tiếng Việt,

đó là con mắt to hơn cái bụng Câu này dùng để tả trường hợp một người trông thấy thức ăn ngon nên lấyquá nhiều, không thể ăn hết được Sau đây là một thí dụ nói về một người vì tham lam lấy quá nhiều mónbánh pizza không thể ăn hết được nên phãi nôn ra Anh ta đã dùng thành ngữ Eyes Bigger Than YourStomach AMERICAN VOICE: Every time we have pizza I take way too much Last time I couldn’tfinish it, but I still ate so much I had to throw up I guess you could say my eyes are bigger than mystomach

TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Mỗi lần chúng tôi ăn món bánh pizza là tôi lấy quá nhiều.Lần vừa rồi, tôi đã không thể ăn hết miếng bánh được, nhưng tôi cũng ăn nhiều đến độ tôi phải nôn ra.Tôi nghĩ bạn có thể nói là con mắt tôi to hơn cái bụng

Trang 3

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Butterflies in Your Stomach Chữ Butterfly, đánh vần là T-E-R-F-L-Y, có nghĩa là con bướm Thành ngữ Butterflies in Your Stomach có nghĩa là một cảm tưởnghồi hộp, lo âu, hay nôn nóng, giống như có một con bướm bay chập chờn trong bụng của quý vị vậy Đó

B-U-T-là cái cảm tưởng mà nhiều người cảm thấy khi họ sắp dự một kỳ thi Chúng ta hãy nghe thí dụ sau đây,dùng thành ngữ Butterflies in Your Stomach, nói về cảm tưởng lo lắng của cô Jennifer khi cô đi xin việclàm tại một văn phòng luật

AMERICAN VOICE: When Jennifer went in for the job interview at the law firm she had plenty ofbutterflies in her stomach Luckily, the interview went well and she got the job

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Khi cô Jennifer đến văn phòng luật để được hỏi về vụ côxin việc làm, trong lòng cô hết sức hồi hộp May mắn thay, cô trả lời trôi chảy và được nhận vào làm TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là Bellyache, có nghĩa đen là đau bụng Khi ta đau bụng, ta thườngrên rỉ hay than vãn Vì thế thành ngữ Bellyache còn có nghĩa là than phiền về tất cả mọi chuyện Sau đây

là một thí dụ về anh chàng tên Joe luôn luôn than vãn về bất cứ những gì mà người khác nhờ anh ta làm AMERICAN VOICE: When I asked Joe to type the report, he complained to me about sore fingers Thenwhen I asked him to run an errand downtown he said his feet hurt When I invited him to the office party

he said parties always depress him That guy’s always bellyaching about something

TEXT:(TRANG): Đoạn văn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi tôi nhờ anh Joe đánh máy, anh ta kêuđau tay Khi tôi nhờ anh ta xuống phố để làm vài việc vặt, anh ta kêu bị đau chân Khi tôi mời anh ta đitiệc ở sở, anh ta nói rằng tiệc tùng làm anh ta buồn chán Anh chàng này lúc nào cũng than vãn được TEXT:(TRANG): Sau hết là thành ngữ Belly up, có nghĩa là giơ bụng lên trời tức là chết hay sập tiệm.Thành ngữ này bắt nguồn từ chỗ người ta thấy các con cá khi bị chết thì nổi lềnh bềnh trên mặt nước,bụng đưa lên trời Thành ngữ Belly Up thường dược dùng để tả những công ty bị phá sản phải đóng cửa.Sau đây là một thí dụ về một người tưởng rằng công việc của anh ta rất chắc chắn, nhưng chẳng maycông ty gặp khó khăn và bị sập tiệm

AMERICAN VOICE: I used to work for a company that always made money so I thought my job wassafe But the company ran into hard times and finally went belly up So now I have to find another job TEXT: (TRANG) : Đoạn văn này có nghĩa như sau: Trước đây tôi làm việc cho một công ty lúc nàocũng kiếm được nhiều tiền cho nên tôi tưởng là công việc của tôi rất chắc chắn Tuy nhiên, công ty này

đã gặp khó khăn và cuối cùng bị phá sản Vì thế bây giờ tôi phải đi tìm một việc khác

Thành ngữ thứ nhất là Bone of Contention, trong đó chữ Contention được đánh vần là I-O-N và có nghĩa là một vụ tranh chấp hay mối bất hòa Thành ngữ Bone of Contention có nghĩa là mộtvấn đề tranh chấp giữa hai người hay hai phe nhóm Thành ngữ này có lẽ bắt nguồn từ chỗ hai con chódành nhau một cái xương , và thành ngữ này rất thông dụng vào đầu thế kỷ thứ 18

C-O-N-T-E-N-T-Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó nguyên nhân một cuộc cãi cọ giữa hai vợ chồng anh Joe và chị Betty

là chuyện hết sức nhỏ mọn nhưng đã gây ra hậu quả tai hại:

AMERICAN VOICE: Who got to use the family car was a bone of contention between Joe and Bettyfrom the day they got back from their honeymoon In fact it was one of the reasons for their divorce TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Vấn đề ai là người có quyền dùng chiếc xe hơi trong giađình đã gây ra cuộc cãi vã giữa anh Joe và chị Betty kể từ ngày họ đi hưởng tuần trăng mật trở về Thậtvậy vấn đề này là một trong những lý do khiến cho hai vợ chồng ly dị nhau

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Make No Bones About It, có nghĩa là bày tỏ ý kiến của mìnhmột cách rõ rệt, hay công nhận điều gì một cách thẳng thắn không che đậy hay dấu giếm Thành ngữ này

có từ quá lâu nên người ta không còn nhớ xuất xứ cũa nó từ đâu ra

Ta hãy nghe thí dụ sau đây về cô Mary, một người thích làm thơ Khi cô hỏi ý kiến một người bạn vềnhững bài thơ của cô viết, anh ta bèn thẳng thắn trả lời và làm cô Mary tức giận Anh ta nói như sau: AMERICAN VOICE:When Mary asked me what I thought of her poetry I made no bones about it I toldher that it’s too gloomy and pessimistic and needs more polish Now of course she is mad at me

Trang 4

TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Khi cô Mary hỏi ý kiến của tôi về những bàithơ cô làm, tôi đã thẳng thắn nói lên những gì tôi nghĩ Tôi nói với cô ấy rằng thơ của cô ấy có vẻ đen tối

và bi quan, và cần phải được chau chuốt thêm nữa Vì thế bây giờ cô ấy giận tôi

TEXT: (TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay là Have a Bone To Pick Chữ Pick đánhvần là P-I-C-K và trong trường hợp này có nghĩa là nhặt những mảnh thịt ở trên một cái xương Thànhngữ này có nghĩa bóng là có một điểm để tranh luận, hay là có một vấn đề khó chịu cần phải bàn cãi

Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó ông giám đốc một công ty lớn nói với anh Joe nhân viên phụ tráchquảng cáo rằng ông ta không hài lòng với việc làm của anh Joe:

AMERICAN VOICE: Joe, I’m afraid that I have a bone to pick with you Frankly I don’t like this last adyou designed for us What’s a good time for you to come over to my office to talk about it?

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này anh Joe, tôi thấy là tôi có một vấn đề phảibàn cải với anh Thật tình thì tôi không thích bài quảng cáo mà anh làm cho chúng tôi lần cuối Lúc nào

là lúc thuận tiện để anh đến văn phòng tôi nói chuyện về vụ này?

Thành ngữ thứ nhất là To Feel in Your Bones Chữ Feel đánh vần là F-E-E-L và có nghĩa là cảm thấymột điều gì trong xương tủy của mình Thành ngữ này xuất xứ từ nhận xét của những người thời xưathấy rằng những ai già nua hay bị bệnh đau khớp xương đều có thể tiên đoán trước mỗi khi trời sắp mưabởi vì trước đó họ thường cảm thấy xương cốt bị nhức mỏi vì độ ẩm tăng lên Vì thế thành ngữ To Feel

in Your Bones được dùng để chỉ một cảm giác rõ rệt hay một linh cảm là một điều gì đó chắc chắn sẽxảy trong tương lai

Sau đây là một thí dụ về một giáo sư phê bình một cậu học sinh quý mến của ông tên là Tim và ông tinchắc rằng cậu Tim sau này sẽ thành công lớn Xin quý vị chú ý đến cách dùng thành ngữ To Feel in theBones:

AMERICAN VOICE: I feel in my bones that Tim will imprint his name in history some day Not only is

he brilliant in his own field, but he also has this rare sense of responsibility to all humanity

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Tôi có linh cảm rõ rệt là một ngày nào đó cậu Tim sẽ ghikhắc tên cậu vào lịch sử Không những cậu tỏ ra xuất sắc trong ngành học của cậu, mà cậu còn cảm thấy

có một trách nhiệm hiếm có là muốn giúp đở toàn thể nhân loại nữa

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ nhì là To Bone Up Chữ Up đánh vần là U-P Thành ngữ To Bone Up

có nghĩa là học gạo để chuẩn bị cho một kỳ thi Thành ngữ To Bone Up được dùng lần đầu tiên trongthập niên 1860, khi sinh viên phải học những cuốn sách giáo khoa do một học giả người Anh tên là Bohnviết Tuy tên học giả này đánh vần là B-O-H-N, nhưng vẫn được đọc là BONE cho nên sinh viên nàophải đọc các sách của ông Bohn đều nói họ phải học gạo, tức là To Bone Up Chúng ta hãy nghe thí dụsau đây về ý kiến của một người Mỹ cho rằng sinh viên Á châu là những người nổi tiếng học gạo, tức làhọc nhiều hơn sinh viên Mỹ

AMERICAN VOICE: I hear how hard those Asian students have to bone up for their college entranceexams They study a lot more than us with very little time for fun But I guess the results are probablyworth it

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi nghe nói là sinh viên Á châu học gạo rất cựckhổ để thi vào đại học Họ học hành chăm chỉ hơn chúng tôi nhiều và có rất ít thì giờ giải trí Nhưng tôinghĩ là những kết quả mà họ đạt được có lẽ cũng đáng công

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Throw Someone a Bone Chữ Throw đánh vần là T-H-R-O-W

và có nghĩa là ném hay liệng Thành ngữ To Throw Someone a Bone có nghĩa đen là ném cho người nàomột cái xương, nghĩa bóng tức là trao cho người nào một phần thưởng ít hơn là người đó mong nhậnđược Trong thí dụ sau đây, trong một công ty lớn, một nhân viên kỳ cựu tên là Brian đã làm việc cầnmẫn để mong được thăng chức trong văn phòng chính ở New York Thay vào đó, ông ta nhận được mộtđiều mà ông ta không muốn chút nào:

AMERICAN VOICE: The company gave another man the promotion Brian expected But they threwhim a bone They sent him out to head up a branch office way off in Iowa And that's a dead-end jobnobody wanted

Trang 5

TEXT:(TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Công ty đó đã thăng chức cho một người khác,một chức vụ mà ông Brian mong đợi, và công ty đã cho ông Brian một phần thưởng không xứng đáng gì

cả Công ty gửi ông ta đi tiểu bang Iowa để điều khiển một văn phòng chi nhánh ở nơi khỉ ho cò gáy đó

Đó là một công việc không có tương lai mà không ai mong muốn cả

Thành ngữ thứ nhất chỉ có 2 chữ là All That, đánh vần là A-L-L và T-H-A-T, và có nghĩa là có tất cả mọithứ Trong cộng đồng người Mỹ da đen những người nào thành công hay được mọi người thương mến lànhững người được coi là có được tất cả mọi thứ trên đời Thành ngữ này được dùng để chỉ một thái độhơi khoe khoang một chút Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một thanh niên da đen khoe rằng anh ta haynhất bởi vì anh ta có được mọi thứ mà người khác thèm muốn

AMERICAN VOICE: Hey, I tell you I am all that I've got the best looking girlfriend, the nicest car, thebiggest house and the most friends Did I also mention that I am incredibly modest?

TEXT: (TRANG): Đoạn văn này có nghĩa như sau: Này, tôi nói cho các bạn biết là tôi là người có đượcmọi thứ trên đời này Tôi có cô bạn gái đẹp nhất, có xe hơi tốt nhất, có căn nhà lớn nhất và có nhiều bạnnhất À, tôi cho bạn biết chưa nhỉ là tôi cũng là người khiêm nhường không thể tưởng tượng được Trong câu chữ Anh cũng có một chữ mới mà quý vị cũng muốn biết là Incredibly, đánh vần là I-N-C-R-E-D-I-B-L-Y, nghĩa là không thể tưởng tượng được

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là Fly, đánh vần là F-L-Y và thông thường nếu là một động từ thì

có nghĩa là bay trên trời, còn nếu là một danh từ thì có nghĩa là mộ con ruồi Tuy nhiên, tiếng lóng màngười Mỹ da đen dùng lại có nghĩa khác hẳn Chữ Fly được dùng như một tĩnh từ và để tả một cô gáiđẹp Ta hãy nghe một anh chàng nói về một cô gái đẹp mà anh ta để ý như sau:

AMERICAN VOICE: Gentlemen, I think I'm in love Look over there See that girl in the miniskirt? She

is so fly I'm going to go and ask her out

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này các bạn, có lẽ tôi bắt đầu biết yêu Các bạnnhìn đằng kia kìa Có thấy cô gái mặc váy ngắn đó không? Cô ấy đẹp quá Chắc tôi sẽ đến mời cô ta đichơi với tôi

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Perpetrate, đánh vần là P-E-R-P-E-T-R-A-T-E thường cónghĩa là làm một hành động gì đó Nhưng trong trường hợp tiếng lóng ở đây To Perpetrate có nghĩa làhành động một cách gian dối, hay giả vờ đóng một bộ mặt nào đó trong khi thực sự người ta không phảinhư vậy Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một anh chàng tên Frankie một con người hay khoác lác

AMERICAN VOICE: That guy Frankie is always perpetrating He's always bragging about how hisgirlfriend is really fly, but the only woman I've seen him with is his mother He's just a liar

TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Cái anh chàng Frankie kia lúc nào cũng hay giả vờ và haykhoác lác Anh ta luôn luôn khoe khoang là bạn gái anh ta đẹp, nhưng sự thật thì người đàn bà duy nhất

mà tôi thấy đi với anh ta là mẹ của anh ta Anh ta thích nói dối lắm

TEXT: (TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài hôm nay là To Be Ghost Chữ Ghost đánh vần là O-S-T có nghĩa là con ma, tức là một cái gì vô hình vô bóng Tuy nhiên, chữ Ghost trong tiếng lóng cónghĩa là biến nhanh đi, như một bóng ma vậy Thay vì nói bây giờ tôi đi, I'm leaving, giới trẻ ngày naynói tôi sắp biến đây, hay là I'm ghost Mời quý vị nghe thí dụ sau đây:

G-H-AMERICAN VOICE: Boy, am I late! The train to the city leaves in only twenty minutes I'm just going

to eat a quick breakfast and the I'm ghost

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Trời đất ơi, tôi trễ quá rồi Chuyến tàu lên thành phố sẽ rờitrong vòng 20 phút nữa Tôi phải ăn sáng nhanh rồi tôi biến

Chúng ta bắt đầu với thành ngữ thứ nhất, Buy a Pig in a Poke Chữ Poke đánh vần là P-O-K-E và cónghĩa là một cái giỏ hay cái bao Thành ngữ Buy a Pig in a Poke có nghĩa đen là mua một con heo trongmột cái bao, và nghĩa bóng là mua lầm một món gì vì bị đánh lừa hay không chịu nhìn cho rõ Thành ngữnày bắt đầu được dùng từ mấy trăm năm trước, khi một anh chàng lém lỉnh lợi dụng một anh khờ và báncho anh ta một con vật ở trong một cái bao mà nói rằng đó là một con heo Anh khờ này cứ tin như vậy

Trang 6

và mang bao về nhà Đến khi mở ra anh ta mới thấy mình bị lừa vì trong bao không phải là một con heomập mà là một con mèo con

Ở Mỹ đôi khi có những người bất lương dùng điện thọai để lừa khách hàng và dụ họ mua một món màkhông nhìn thấy tận mắt Ta hãy nghe một thí dụ sau đây về một anh chàng than phiền rằng em anh ta bịlừa vì mua một khu đất với gia rẽ nhưng bị ngập nước ở bang Florida

AMERICAN VOICE: My brother bought a pig in a poke He bought some ocean front property inFlorida from a phony salesman It was on the ocean all right In fact, at high tide it was six feet underwater

TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Cậu em tôi đã bị lừa vì mua lầm rồi Cậu ấy mua một khuđất trên bãi biển ở bang Florida từ tay một anh chàng bán hàng bất lương Khu đất này rõ ràng ở trên bãibiển mà Thật vậy, khi thủy triều lên, khu đất này nằm ở dưới một thước nước vậy đó

Trong câu tiếng Anh có những chữ mới chúng ta cần biết Đó là Property, đánh vần là

P-R-O-P-E-R-T-Y, nghĩa là tài sản hay đất đai nhà cửa; Phony đánh vần làP-H-O-N-P-R-O-P-E-R-T-Y, nghĩa là giả dối; và Tide, đánhvần là T-I-D-E, nghĩa là thủy triều

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai Buy for a Song lại có nghĩa ngược lại hẳn với thành ngữ vừa nóitrên Chữ Song đánh vần là S-O-N-G, nghĩa đen là một bài hát nhưng trong thành ngữ này là mua đượcmột món gì với giá rất rẻ Ta hãy nghe thí dụ sau đây, trong đó một anh chàng cho biết là đã mua đượcmột chiếc xe hơi với giá rẻ mà lại tốt nữa

AMERICAN VOICE: You have to be careful when you buy a used car But I bought this Ford 91 for asong, about half of what I expected to pay And I’ve had good luck with it It runs like a new car

TEXT: (TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Bạn nên cẩn thận khi mua xe hơi cũ Nhưng tôi muachiếc xe Ford năm 91 này với giá rất rẻ, khoảng phân nửa giá mà đáng ra tôi phải trả Tôi còn may mắnnữa vì chiếc xe này chạy tốt như xe mới

Trong câu tiếng Anh có vài chữ mới mà chúng ta cần lưu ý Đó là Careful đánh vần là C-A-R-E-F-U-L,nghĩa là cẩn thận; va øUsed, đánh vần là U-S-E-D, nghĩa là dùng rồi hay cũ rồi

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là To Buy, đánh vần là B-U-Y, nhưng không có nghĩa là mua mộtcái gì mà có nghĩa là tin vào một điều gì Trong thí dụ sau đây một người kể cho chúng ta nghe về mộtanh chàng thích khoe khoang rằng anh ta là một người hùng hồi còn ở trong quân đội nhưng không ai tin

cả vì sự thật không phải như vậy

AMERICAN VOICE: This guy is always telling people about all the medals he won for bravery duringthe war But I just don’t buy his story I happen to know he never even got overseas He spent the wholewar as a supply clerk at an army base in Texas

TEXT:(TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Anh chàng đó lúc nào cũng kể với mọi người về nhữnghuy chương mà anh ta nhận được nhờ lòng can đảm trong cuộc chiến tranh.Nhưng tôi không tin câuchuyện của anh ta Tôi biết rõ anh ta chưa bao giờ ra khỏi nước cả.Thật ra anh ta làm thư ký trông đồ tiếp

tế tại một căn cứ quân sự ở bang Texas trong suốt thời gian có chiến tranh

Đoạn tiếng Anh có vài chữ mới mà chúng ta cần biết Đó là Medals đánh vần là M-E-D-A-L-S, nghĩa làhuy chương; Bravery đánh vần là B-R-A-V-E-R-Y, nghĩa là lòng can đảm; Overseas đánh vần là O-V-E-R-S-E-A-S, nghĩa là ở hải ngoại; và Base đánh vần là B-A-S-E là căn cứ quân sự

TEXT:(TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay là Buy the Farm, chữ Farm đánh vần là A-R-M, có nghĩa la nông trại, nhưng thành ngữ Buy the Farm không có nghĩa là mua một nông trại màlại có nghĩa là chết một cách bất ngờ hay thảm khốc Thành ngữ này phát xuất trong thời thế chiến thứhai Ta hãy nghe một cựu chiến binh nói về cái chết bất ngờø của một người bạn làm phi công tên Billnhư sau:

F-AMERICAN VOICE: Bill was the best pilot I knew when I was in the Air Force But he bought the farmwhen his plane was hit by anti aircraft fire two days before the end of the war

TEXT:(TRANG): Đoạn này có nghĩa như sau: Anh Bill là phi công giỏi nhất mà tôi được biết hồi tôi ởtrong không quân Nhưng anh ấy đã thiệt mạng bất ngờ khi chiếc máy bay của anh bị trúng đạn phòng

Trang 7

không chỉ 2 ngày trước khi chiếân tranh kết thúc Trong câu tiếng Anh có vài chữ đáng chú ý Đó là Pilotđánh vần là P-I-L-O-T nghĩa là phi công; Plane đánh vần là P-L-A-N-E, nghĩa là máy bay

Bây giờ chúng tôi bắt đầu với thành ngữ Hard Sell Chữ Hard đánh vần là H-A-R-D, có nghĩa là cứng rắnhay mạnh bạo, và trong trường hợp này Hard Sell là dùng áp lực mạnh để bán một món hàng Có lẽ quý

vị đã từng gặp một người bán hàng nói dai dẳng cho tới khi bạn phải mua một món hàng của anh ta Tahãy nghe thí dụ sau đây về một người định mua một chiếc xe mới không đắt lắm Nhưng vì bị người bán

xe nói dai dẳng cuối cùng anh ta đã mua một chiếc xe với nhiều thứ không cần thiết

AMERICAN VOICE: I want a cheap car without a lot of extras But the salesman gave me a hard sell so

I ended up with stuff I didn't need like leather seats, a sun roof, and a lot of other things

TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi muốn mua một chiếc xe rẻ tiền, không cónhiều thứ phụ thuộc Nhưng người bán hàng đã dùng áp lực khiến tôi phải mua nhiều thứ mà tôi khôngcần như ghế da, mui xe bằng kiếng và nhiều thứ khác

Trong câu tiếng Anh có một vài chữ mới chúng ta cần biết Cheap, đánh vần là C-H-E-A-P, là rẻ tiền;Salesman, đánh vần là S-A-L-E-S-M-AN, là người bán hàng; Leather đánh vần là L-E-A-T-H-E-R, là dathuộc; và Roof, đánh vần là R-O-O-F, là mui xe

Bây giờ ta hãy nghe lại đoạn tiếng Anh và để ý cách dùng thành ngữ Hard Sell:

AMERICAN VOICE: I want a cheap car without a lot of extras But the salesman gave me a hard sell so

I ended up with stuff I didn't need like leather seats, a sun roof, and a lot of other things

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay là Sell a Bill of Goods Ta thấy có 2 chữmới là Bill, đánh vần là B-I-L-L, tức là bảng kê khai, và Goods, đánh vần là G-O-O-D-S, có nghĩa làhàng hóa Sell a Bill of Goods nghĩa đen là bán cho ai một bảng kê khai hàng hóa, tức là đánh lừa mộtngười nào

Tiếng Việt cũng có một thành ngữ tương tự là Cho ăn bánh vẽ Thành ngữ Sell a Bill of Goods thườngđược dùng trong lãnh vực chính trị Trong thí dụ sau đây một ứng cử viên đả kích đối thủ của ông ta vàcho rằng đối thủ này chuyên lừa dối cử tri khi hứa tiêu thêm tiền vào trường học mà không phải tăngthuế

AMERICAN VOICE: My friends, my opponent is selling you a bill of goods when he promises to spendmore on schools and cut taxes too You ask him how he can spend more money without raising taxes! TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Thưa các bạn, đối thủ của tôi đã lừa dối các bạnkhi ông ta hứa tiêu thêm tiền vào trường học mà lại giảm thuế nữa Xin các bạn hỏi ông ta xem làm thếnào ông ta có thể tiêu thêm tiền mà không tăng thuế được!

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý Đó là Opponent, đánh vần là O-P-P-O-N-E-N-T, nghĩa là đốithủ; Promise, đánh vần là P-R-O-M-I-S-E, có nghĩa là hứa hẹn; Spend, đánh vần là S-P-E-N-D, có nghĩa

là chi tiêu; và Raise, đánh vần là R-A-I-S-E, có nghĩa là tăng lên Mời quý vị nghe đoạn tiếng Anh mộtlần nữa để biết cách dùng thành ngữ Sell a Bill of Goods

AMERICAN VOICE: My friends, my opponent is selling you a bill of goods when he promises to spendmore on schools and cut taxes too You ask him how he can spend more money without raising taxes! TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba là Sell Down the River, nghĩa đen là bán một người xuống miền ởcuối sông Thành ngữ này xuất xứ trong thời có chế độ nô lệ ở Hoa Kỳ và được dùng trong cuốn tiểuthuyết có nhan đề là Uncle Tom's Cabin cách đây 150 năm, mô tả những nỗi khổ của người nô lệ da đen.Vào thời đó, điều khổ nhất đối với một người nô lệ là bị bán cho một chủ khác ở cuối sông Mississipi,bởi vì khi bị bán như vậy thì người nô lệ phải từ bỏ gia đình vàlàm việc ở chỗ mới cho đến chết Vì thếthành ngữ Sell Down the River ngày nay có nghĩa là phản bội hay bán đứng một người nào

Ta hãy nghe thí dụ sau đây khi một nhân viên than phiền là chủ nhân đã phản bội khi bán công ty chomột hãng mới khiến cho nhân viên cũ bị mất việc

AMERICAN VOICE: Our boss promised he'd never sell our company to another firm But when he got agood offer, he sold us down the river, and the new owners brought in their own people and fired us

Trang 8

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Ông chủ của chúng tôi đã hứa là sẽ không baogiờ bán công ty cho một hãng khác Thế nhưng khi ông ta được giá hời ông ta đã phản bội chúng tôi vàbán công ty cho một người chủ mới Chủ mới đã mang nhân viên mới vào làm việc và sa thải chúng tôi Xin quý vị để ý đến những từ mới trong câu này: Boss đánh vần là B-O-S-S, có nghĩa là chủ nhân hayông giám đốc; Firmđánh vần là F-I-R-M, có nghĩa là công ty hay hãng xưởng; và Fire đánh vần là F-I-R-

E, có nghĩa là sa thải hay đuổi nhân viên Bây giờ chúng ta hãy nghe lại câu tiếng Anh để quý vị biếtcách dùng thành ngữ Sell Down the River: AMERICAN VOICE: Our boss promised he'd never sell ourcompany to another firm But when he got a good offer, he sold us down the river, and the new ownersbrought in their own people and fired us

TEXT: (TRANG): Thành ngữ cuối cùng trong bài hôm nay là Sell Someone Short; chữ Short đánh vần làS-H-O-R-T, có nghĩa là ngắn, và Sell Someone Short có nghĩa là có quan điểm sai lầm về một người nào

vì chỉ thấy những khuyết điểm của người đó Chúng ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó một ngườikhuyên bạn anh ta đừng nên quan niệm sai lầm về một ông luật sư:

AMERICAN VOICE: Don't sell that man short He may not look like it, but he's one of the smartestlawyers in town You'd be wise to hire him if you're in trouble He seldom loses a case

TEXT: (TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Anh đừng nên nghĩ lầm về ông luật sư đó Ông ta có thểtrông không sáng sủa lắm nhưng lại là một trong các luật sư thông minh nhất ở đây Nếu anh có khôn thìnên mướn ông ta để cải cho anh khi anh gặp khó khăn Ông ta ít khi thua kiện lắm

Có vài chữ mới mà chúng ta cần biết Đó là Smart, đánh vần là S-M-A-R-T, nghĩa là thông minh;Lawyer, đánh vần là L-A-W-Y-E-R, nghĩa là luật sư; Wise, đánh vần là W-I-S-E, nghĩa là khôn ngoan;Lose, đánh vần là L-O-S-E, nghĩa là mất hay thua; và Case, đánh vần là C-A-S-E, nghĩa là một vụ kiệntụng

Chúng ta bắt đầu với thành ngữ thứ nhất là Fib, đánh vần la øF-I-B, có nghĩa là một lời dối nhẹ nhàng,không có ý ám hại ai cả, hay nếu có thì cũng chỉ có hại cho chính mình mà thôi Chúng ta hãy nghe thí dụsau đây, trong đó một sinh viên nói về bạn anh ta tên là Johnny thích nói dối với người khác là anh ta họcrất giỏi mặc dầu sự thật không đúng hẳn như vậy

AMERICAN VOICE: Johnny tells everybody he got straight A’s last September I’m afraid he’s telling afib I happen to know he got at least one B, but he is too embarrassed to admit it

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh Johnny nói với mọi người rằng anh ta lãnhđược toàn điểm A trong tháng 9 vừa qua.Tôi e rằng anh ta đã nói dối và hơi khoác lác một chút Tôi biết

rõ là anh ta ít ra cũng bị một điểm B, nhưng anh ta xấu hổ không muốn nhận điều này

Trong câu tiếng Anh có một vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý đến Đó là Straight, đánh vần là A-I-G-H-T, có nghĩa là suốt một loạt, và Embarrassed, đánh vần là E-M-B-A-R-R-A-S-S-E-D có nghĩa

S-T-R-là xấu hổ Bây giờ chúng tôi xin lập lại câu tiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ Tell a Fib: AMERICAN VOICE: Johnny tells everybody he got straight A’s last September I’m afraid he’s telling afib I happen to know he got at least one B, but he is too embarrassed to admit it

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai là White Lie, gồm chữ White đánh vần la øW-H-I-T-E, tức là màutrắng, và Lie đánh vần la øL-I-E, nghĩa là nói dối White Lie là một lời nói dối khi người ta muốn tỏ ralịch sự hay không muốn làm ai buồn phiền Đây là lời nói dối có lý do chính đáng Ta hãy nghe thí dụsau đây, trong đó một người đã nói dối để làm vui lòng bạn anh ta là cô Sally khi cô hỏi anh ta xem cái

áo mới của cô có đẹp hay không

AMERICAN VOICE: I told Sally a white lie when she asked me how I liked her new party dress I didn’tlike the color or the design but when I saw how happy she was with it, I told her it looked great

TEXT: (TRANG): Đoạn tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi đã nói dối với cô Sally khi cô ta hỏi tôi cóthích cái áo dạ tiệc mới của cô hay không Tôi không thích màu sắc mà cũng không thích kiểu áo này,nhưng khi tôi thấy cô ấy rất thích cái áo đó, tôi bèn nói rằng cái áo đó đẹp lắm

Có một vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý sau đây: Party đánh vần là P-A-R-T-Y, nghĩa là buổi dạ tiệc;Dress đánh vần là D-R-E-S-S, có nghĩa là cái áo đầm; Color đánh vần là C-O-L-O-R, nghĩa là màu sắc;

Trang 9

và Design đánh vần là D-E-S-I-G-N, nghĩa là kiểu áo Mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh trong đó cóthành ngữ White Lie:

AMERICAN VOICE : I told Sally a white lie when she asked me how I liked her new party dress Ididn’t like the color or the design but when I saw how happy she was with it, I told her it looked great TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba trong bài học hôm nay là Lie in Your Teeth, trong đó có chữ Teethđánh vần là T-E-E-T-H, có nghĩa là cái răng Thành ngữ Lie in Your Teeth có nghĩa là nói dối một cáchtrắng trợn để chạy tội hay để hại người khác Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một phiên tòa xử một vụ giếtngười Sau khi các bằng chứng đã được trình bày và các nhân chứng đưa ra lời khai, công tố viên kếtluận với lời buộc tội là bị can đã dối trá Công tố viên nói:

AMERICAN VOICE: When the defendant says he didn’t shoot the woman, he’s lying in his teeth Hisfingerprints were on the gun and he was standing over the body when the police arrived

TEXT:(TRANG): Câu này có nghĩa như sau: Khi bị can nói rằng ông ta không bắn người đàn bà đó, ông

ta đã nói dối một cách trắng trợn Dấu tay của ông ta in trên khẩu súng và ông ta còn đứng gần xác bà đókhi cảnh sát tới nơi

Xin quý vị chú ý đến một vài chữ mới Defendant đánh vần là D-E-F-E-N-D-A-N-T, có nghĩa la øbị canhay người bị buộc tội; Shoot đánh vần là S-H-O-O-T, có nghĩa là bắn; Fingerprints đánh vần là F-I-N-G-E-R-P-R-I-N-T-S, có nghĩa là dấu tay; và Gun đánh vần là G-U-N, có nghĩa là khẩu súng Bây giờ ta hãynghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Lie in Your Teeth

AMERICAN VOICE: When the defendant says he didn’t shoot the woman, he’s lying in his teeth Hisfingerprints were on the gun and he was standing over the body when the police arrived

TEXT:(TRANG): Thành ngữ cuối cùng là Whopper đánh vần là W-H-O-P-P-E-R, có nghĩa là một lờinói dối, phóng đại, khó có thể tin, được dùng như là một lời nói đùa Ta hãy nghe thí dụ như sau đây vềchuyện anh Joe đi câu cá rồi về nhà kể lại một câu chuyện khó tin như sau:

AMERICAN VOICE: Joe went fishing on Moon lake He came back all wet without his rod and reel andtold us a real whopper He said he caught a fish so big it pulled him out of the boat and swam off with hisrod and reel

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh Joe đi câu cáở hồ Khi anh ta về nhà, quần

áo ướt hết mà mất cả cần câu lẫn quấn dây câu.Anh ta kể lại câu chuyện khó tin và nói rằng anh ta bắtđược một con cá to đến nỗi nó lôi anh ta ra khỏi thuyền rồi bơi đi mất mang theo cả cần câu lẫn dây câu Câu chuyện quả khó tin bởi vì sau đó bạn anh ta biết được điều gì đã thực sự xảy ra Anh ta đã ngủ quêntrên thuyền rồi đánh rơi cả cần câu lẫn dây câu Anh ta bèn đứng lên để cố vớt lại cần câu nên bị rơixuống nước và phải bơi vào bờ

Trong câu tiếng Anh có vài chữ mới mà chúng ta cần biết Wet đánh vần là W-E-T, nghĩa là ướt; Rodđánh vần là R-O-D, nghĩa là cần câu; Reel đánh vần là R-E-E-L, có nghĩa là ống quấn dây câu; và SwimOff đánh vần là S-W-I-M và O-F-F, có nghĩa là bơi đi mất

Chúng ta bắt đầu với thành ngữ thứ nhất là Hunker Down, đánh vần là H-U-N-K-E-R và D-O-W-N,nghĩa đen là ngồi lom khom sát mặt đất như là lính tráng vẫn thường làm khi có nổ súng, và nghĩa bóng

là chú tâm làm việc để đối phó với một thử thách hay một vấn đề khó khăn Tờ Christian ScienceMonitor đã dùng thành ngữ Hunker Down khi viết rằng các nhà lập pháp Mỹ đã phải làm việc ráo riết đểtranh luận về chương trình chăm sóc sức khỏe toàn quốc trong tháng 8 là tháng mà Quốc hội theo thông

lệ vẫn nghỉ nhóm Ta hãy nghe một thí dụ sau đây trong đó một sinh viên nói về những ngày anh ta cònhọc ở đại học:

AMERICAN VOICE: I still remember my college days Most of us had a lot of fun during our first twoyears But after that we really had to hunker down and study hard to graduate

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi vẫn còn nhớ những ngày tôi học ở đại học.Phần đông chúng tôi đã chơi đùa trong suốt 2 năm đầu Nhưng sau đó chúng tôi đã phải chú tâm vào việchọc hành chăm chỉ để ra trường

Trang 10

Trong câu tiếng Anh có vài chữ mới mà chúng ta cần biết Đó là Remember, đánh vần là E-R, có nghĩa là nhớ; Fun, đánh vần là F-U-N, có nghĩa là vui chơi; và Graduate, đánh vần là G-R-A-D-U-A-T-E, có nghĩa là tốt nghiệp hay ra trường

R-E-M-E-M-B-Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Hunker Down:

AMERICAN VOICE: I still remember my college days Most of us had a lot of fun during our first twoyears But after that we really had to hunker down and study hard to graduate

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay là Hold the High Ground mà nhật báo WallStreet Journal đã dùng để mô tả địa vị ưu thế trên chính trường Mỹ của phe nào tại Quốc hội mà sẽ thắngtrong cuộc tranh luận về chương trình chăm sóc sức khỏe toàn quốc Thành ngữ Hold the High Groundgồm có chữ Hold, đánh vần là H-O-L-D, có nghĩa là cầm giữ hay chiếm cứ; High Ground, đánh vần làH-I-G-H và G-R-O-U-N-D, có nghĩa là một chỗ cao như ngọn đồi chẳng hạn Thành ngữ Hold the HighGround được dùng trong quân đội là giữ vị trí trên đồi cao, và trong đời sống hàng ngày thành ngữ này

có nghĩa là chiếm ưu thế Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một ứng cử viên nói chuyện với các nhân viênlàm việc trong cuộc vận động tranh cử của ông

AMERICAN VOICE: I know we can win this election fight We hold the high ground because we havemore campaign money and a more popular candidate than the other party

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi biết là chúng ta có thể thắng trong cuộctranh cử này Chúng ta chiếm địa vị ưu thế bởi vì chúng ta có nhiều tiền vận động tranh cử và có một ứng

cử viên được lòng dân hơn đảng kia

Có vài từ mới mà quý vị cần lưu ý Đó là Win, đánh vần là W-I-N, có nghĩa là thắng Election, đánh vần

là E-L-E-C-T-I-O-N, có nghĩa là cuộc bầu cử Campaign, đánh vần là C-A-M-P-A-I-G-N, có nghĩa làcuộc vận động tranh cử Candidate, đánh vần là C-A-N-D-I-D-A-T-E, có nghĩa là ứng cử viên Và Party,đánh vần là P-A-R-T-Y, có nghĩa là đảng chính trị Bây giờ chúng ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và chú ýđến cách dùng thành ngữ Hold the High Ground

AMERICAN VOICE: I know we can win this election fight We hold the high ground because we havemore campaign money and a more popular candidate than the other party

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba và cũng là cuối cùng trong bài học hôm nay là Trench Warfare,gồm chữ Trench, đánh vần là T-R-E-N-C-H, có nghĩa là cái rãnh hay hào mà binh sĩ núp ở dưới đó đểđánh nhau, và Warfare, đánh vần là W-A-R-F-A-R-E, có nghĩa là cuộc giao tranh Thành ngữ TrenchWarfare là một cuộc tranh đấu gay go, giống như binh sĩ hai bên núp dưới hào để đánh nhau vậy Ta hãynghe thí dụ sau đây về anh Tony, một thanh niên mồ côi và nghèo khó mà cuộc sống đối với anh lúc nàocũng là một cuộc đấu tranh

AMERICAN VOICE: Tony lost both his parents very young and was brought up by his uncle in a poorneighborhood where crime and drugs are common Life was trench warfare for him, always a struggle TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh Tony đã mất cả bố mẹ khi anh còn nhỏ vàđược chú anh nuôi tại một khu xóm nghèo nơi mà nạn phạm pháp và ma túy xảy rất thường Cuộc sốngđối với anh lúc nào cũng là một cuộc đấu tranh hết sức gay go

Trong đoạn tiếng Anh có vài chữ mới mà chúng ta cần lưu ý Đó là Neighborhood, đánh vần là H-B-O-R-H-O-O-D, có nghĩa là khu xóm nơi mình ở Crime, đánh vần là C-R-I-M-E, là tội ác hay nạnphạm pháp Drugs, đánh vần là D-R-U-G-S là các chất ma túy Và Struggle, đánh vần là S-T-R-U-G-G-L-E, có nghĩa là một cuộc đấu tranh

N-E-I-G-Chúng ta bắt đầu với thành ngữ thứ nhất là Slapdash Chương trình chăm sóc sức khỏe của Tổng thốngClinton hồi gần đây đã được báo chí đề cập đến rất nhiều Tờ Wall Street Journal đã dùng từ Slapdashkhi nói đến tính cách thiếu sót của dự luật chăm sóc sức khỏe mà Ủy ban Tài chánh Thượng viện vừathông qua Thành ngữ Slapdash, đánh vần là S-L-A-P-D-A-S-H, dùng để tả một cái gì được làm mộtcách cẩu thả Thành ngữ này có lẽ xuất xứ từ chữ Slapdashing là một lối sơn phết bằng cách trát thạchcao lung tung trên tường, không theo một đường lối nào cả

Ta hãy nghe một thí dụ sau đây trong đó một giáo sư nói với cậu học trò tên John là sẽ cho cậu điểm xấu

vì cậu làm bài một cách quá cẩu thả:

Trang 11

AMERICAN VOICE: John, I'm afraid I have to give you a failing grade for your term paper I'm sorrybut it's too slapdash It looks like you wrote it at the last minute without any serious research

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh John, tôi e rằng tôi phải cho bài làm củaanh một điểm xấu Tôi rất tiếc là bài này được viết ra một cách quá cẩu thả, trông có vẻ như anh viết nóvào phút chót mà không chịu tìm tòi nghiên cứu cẩn thận gì cả

Trong câu tiếng Anh có vài chữ mới xin quý vị lưu ý Đó là Grade, đánh vần là G-R-A-D-E, có nghĩa làđiểm mà thầy giáo phê vào mỗi bài làm; Failing, đánh vần là F-A-I-L-I-N-G, có nghĩa là xấu hay bị đánhrớt khi thi cử; Serious, đánh vần là S-E-R-I-O-U-S, có nghĩa là nghiêm chỉnh; và Research, đánh vần làR-E-S-E-A-R-C-H, có nghĩa là nghiên cứu, tìm tòi

Bây giờ mời quý vị nghe lại thí dụ vừa kể bằng tiếng Anh:

AMERICAN VOICE: John, I'm afraid I have to give you a failing grade for your term paper I'm sorrybut it's too slapdash It looks like you wrote it at the last minute without any serious research

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay là Across the Board Nhật báo WashingtonPost đã dùng thành ngữ này để nói về đủ mọi loại thay đổi trong chương trình chăm sóc sức khỏe màTổng thống Clinton đề nghị Có hai chữ mà chúng ta cần biết là Across, đánh vần là A-C-R-O-S-S, cónghĩa là ngang qua, và Board, đánh vần là B-O-A-R-D, có nghĩa là tấm bảng

Thành ngữ Across the Board xuất xứ từ nơi đua ngựa Tại trường đua có một tấm bảng để ghi tên conngựa nào về nhất, nhì và ba Nếu quý vị muốn cho một con ngựa có cơ hội thắng cuộc đua thì phải đánh

nó về cả ba hạng, tức là đánh cá Across the Board Trong đời sống hàng ngày, thành ngữ Across theBoard được dùng để chỉ tất cả các thứ loại hay trường hợp Chẳng hạn như người ta nói Across the boardwage increases là tăng lương cho tất cả mọi công nhân; hay Across the board airfare increases là tăng giá

vé máy bay đủ mọi hạng

Ta hãy nghe thí dụ sau đây về vụ các cơ quan thuộc chính phủ liên bang Mỹ phải giảm nhân viên ở đủmọi cấp bậc:

AMERICAN VOICE: Because of tighter budgets, federal agencies face losing staff with across the boardcutbacks This means that every US government agency will be affected at all levels

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Vì ngân sách bị thắt chặt nên các cơ quan củachính phủ liên bang phải cắt giảm nhân viên ở mọi cấp bậc Điều này có nghĩa là mỗi cơ quan của chánhphủ Mỹ đều sẽ bị ảnh hưởng tại mọi cấp bậc

Ta hãy chú ý đến vài chữ mới như: Budget, đánh vần là B-U-D-G-E-T có nghĩa là ngân sách; Agency,đánh vần là A-G-E-N-C-Y, có nghĩa là cơ quan; Staff, đánh vần là S-T-A-F-F, có nghĩa là nhân viên; vàCutbacks, đánh vần là C-U-T-B-A-C-K-S, có nghĩa là cắt giảm

Bây giờ mời quý vị nghe lại đoạn tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Across the Board:

AMERICAN VOICE: Because of tighter budgets, federal agencies face losing staff with across the boardcutbacks This means that every US government agency will be affected at all levels TEXT: (TRANG):Thành ngữ thứ ba là Back of the Envelope, nghĩa đen là đằng sau lưng cái bao thư, và nghĩa bóng là tínhtoán một cách phỏng chừng Sở dĩ có thành ngữ này là vì khi ta muốn làm toán một cách vội vã ta thườngkiếm vội một mảnh giấy để viết các con số lên đó, và thường thường thì một cái bao thư là cái dễ tìmthấy nhất để viết lên đó

Thành ngữ Back of the Envelope đã được một nghị sĩ Mỹ dùng khi ông muốn tính phỏng chừng nhữngtổn phí của chương trình chăm sóc sức khỏe mới của Hoa Kỳ Trong đời sống hàng ngày, ta hãy nghe thí

dụ sau đây về một người thợ mộc tính phỏng chừng giá cả của mấy cái tủ đựng chén dĩa trong nhà bếp

mà bà Wood muốn ông ta làm

AMERICAN VOICE: Mrs Wood, if you ask me what it will cost you to put in these cabinets, my back

of the envelope figure will be about $1,500 It could be more, of course depending on the design youwant

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này bà Wood, nếu bà hỏi tôi là làm mấy cái tủnày tốn bao nhiêu tiền thì con số mà tôi tính phỏng chừng sẽ là khoảng 1,500 đô la Có thể cao hơn nữatùy theo bà thích kiểu gì

Trang 12

Cĩ một vài chữ mới mà ta cần chú ý Đĩ là: Cost, đánh vần là C-O-S-T, cĩ nghĩa là tốn kém; Cabinet,đánh vần là C-A-B-I-N-E-T, cĩ nghĩa là tủ đựng quần áo hay chén dĩa; Figure, đánh vần là F-I-G-U-R-E,nghĩa là con số; và Design, đánh vần là D-E-S-I-G-N, nghĩa là kiểu

Khi bàn về tình hình Cuba, nhật báo Washington Post nêu câu hỏi như sau: Liệu chúng ta cĩ sẵn sàngchấp nhận một nước Cuba mới hay khơng? Nhiều thay đổi đang xảy ra nhưng Washington thì tỏ ra xavời thực tế

Tờ báo đã dùng thành ngữ Out to Lunch để tả thái độ lơ là của Washington, và đĩ là thành ngữ thứ nhấttrong bài học hơm nay, gồm cĩ chữ Out đánh vần là O-U-T, cĩ nghĩa là ra ngồi, và Lunch đánh vần làL-U-N-C-H, cĩ nghĩa là bữa ăn trưa Out to Lunch nghĩa đen là đi ra ngồi ăn trưa, nhưng nghĩa bĩng là

mơ mộng, khơng chú ý đến tình hình hiện tại hay là xa vời thực tế Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đĩmột thầy giáo trách mắng một cậu học sinh tên John là khơng chịu chú ý vào việc học hành

AMERICAN VOICE: John, you really have to pay more attention I just went over that topic You musthave been out to lunch with your mind a thousand miles away Okay I’ll go over it one more time

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này cĩ nghĩa như sau: Này anh John, anh cần phải chú ý nhiều hơnnữa Tơi vừa mới giảng giải đề tài đĩ Chắc chắn là anh đã mơ mộng vẩn vơ, và đầu ĩc anh ở cách xađây hàng ngàn dặm Thơi được, tơi sẽ duyệt đề tài này lại một lần nữa

Trong câu tiếng Anh cĩ một vài chữ mới mà ta cần chú ý như sau: Attention đánh vần là O-N, cĩ nghĩa là sự chú ý; Topic đánh vần là T-O-P-I-C, cĩ nghĩa là đề tài, Mind đánh vần là M-I-N-D,nghĩa là trí ĩc; và Go Over đánh vần la øG-O và O-V-E-R, nghĩa là duyệt lại

A-T-T-E-N-T-I-Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Out to lunch AMERICANVOICE: John, you really have to pay more attention I just went over that topic You must have been out

to luch with your mind a thousand miles away Okay I’ll go over it one more time

TEXT: (TRANG): Một bình luận gia Mỹ cảnh cáo rằng càng ngày Hoa Kỳ càng cảm thấy bị dồn vàomột gĩc về vấn đề người Cuba tỵ nan Và bình luận gia này đã dùng thành ngữ Backed Into a Corner để

tả thế kẹt mà Hoa kỳ bị rơi vào

Backed Into a Corner là thành ngữ thứ nhì mà chúng ta học trong bài này, gồm cĩ chữ Backed, đánh vần

là B-A-C-K-E-D, nghĩa là bị dồn vào một chỗ, và Corner, đánh vần la øC-O-R-N-E-R, cĩ nghĩa là mộtgĩc Thành ngữ Backed Into a Corner dùng để tả tình thế bị kẹt khơng cĩ lối ra Trong đời sống hàngngày, ta hãy nghe thí dụ sau đây về một người bị kẹt giữa hai hồn cảnh khơng hay ho chút nào Một làphải về hưu, và hai là bị giáng cấp

AMERICAN VOICE: With the government cutting jobs these days, I’m backed into a corner My job asmanager is most likely to be abolished Either I retire early or get pushed down to a lower grade

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này cĩ nghĩa như sau: Vì chính phủ đang cắt giảm cơng ăn việc làmvào lúc này, cho nên tơi bị rơi vào một thế kẹt Cơng việc quản lý của tơi cĩ lẽ sẽ bị hủy bỏ Tơi phảihoặc là về hưu sớm hoặc bị đẩy xuống một cấp thấp hơn

Xin quý vị chú ý đến một số chữ mới như sau: Government đánh vần là G-O-V-E-R-N-M-E-N-T, cĩnghĩa là chính phủ; Jobs đánh vần là J-O-B-S, cĩ nghĩa là cơng việc làm; Manager đánh vần là M-A-N-A-G-E-R, cĩ nghĩa là quản lý; Retire đánh vần là R-E-T-I-R-E, cĩ nghĩa là về hưu; và Grade đánh vần làG-R-A-D-E, cĩ nghĩa là cấp bậc

Bây giờ ta hãy nghe lại đoạn tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Backed Into a Corner

AMERICAN VOICE: With the government cutting jobs these days, I’m backed into a corner My job asmanager is most likely to be abolished Either I retire early or get pushed down to a lower grade

TEXT: (TRANG): Một người Cuba tỵ nạn tại căn cứ hải quân Guatanamo nĩi rằng ơng đã nghe tin tứctrên đài phát thanh Mỹ và Cuba nĩi rõ chính sách mới của chính phủ Mỹ là những người Cuba được vớttrên biển sẽ khơng được phép định cư tại Hoa Kỳ Người tỵ nạn này đã dùng thành ngữ Spell Out để chỉhành động giải thích cặn kẽ của các đài phát thanh Thành ngữ Spell Out là thành ngữ thứ ba trong bàihọc hơm nay, đánh vần là S-P-E-L-L và O-U-T cĩ nghĩa là đánh vần từng chữ một, hay nĩi một cáchkhác là giải thích cặn kẽ

Trang 13

Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó một nhân viên yêu cầu ông xếp tên Brown giải thích chi tiết các dựđịnh của công ty trong tương lai:

AMERICAN VOICE: Mr Brown, you say our compay’s policy might change in the near future to adjust

to the needs of the market As staffers, we‘re concerned Could you spell out what plans you have inmind?

TEXT:TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Thưa ông Brown, ông có nói rằng chính sách củacông ty chúng ta có thể thay đổi trong một ngày gần đây để thích ứng với các nhu cầu của thị trường.Chúng tôi là nhân viên nên rất lo ngại Liệu ông có thể giải thích cặn kẽ là ông có kế hoạch gì haykhông?

Ta hãy để ý đến những chữ mới trong thí dụ này Đó là Policy, đánh vần la øP-O-LI-C-Y, có nghĩa làchính sách hay đường lối; Adjust đánh vần là A-D-J-U-S-T, nghĩa là thích ứng; Needs đánh vần la øN-E-E-D-S, có nghĩa là nhu cầu; Staffers đánh vần làS-T-A-F-F-E-R-S, có nghĩa là nhân viên; và Concernedđánh vần la øC-O-N-C-E-R-N-E-D, có nghĩa là lo ngại

Thành ngữ In Cahoots With có nghĩa là thỏa thuận ngấm ngầm hay thông đồng với một người nào đó đểlàm một điều trái luật pháp Trong đời sống hàng ngày, ta hãy nghe thí dụ sau đây về một người gác khohàng đã thông đồng với một băng đảng để ăn trộm hàng hóa trong kho

AMERICAN VOICE: The warehouse security guard was in cahoots with the gang that stole hundreds ofcases of cigarettes and whiskey He gave them the key to the building and in return they paid him well TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Người gác kho hàng đã thông đồng với bọnbăng đảng để ăn cắp hàng trăm thùng thuốc lá và rượu Whiskey Người gác đã trao chìa khóa kho hàngcho bọn băng đảng và để đổi lại chúng đã trả khá nhiều tiền cho anh ta

Xin quý vị chú ý đến những chữ mới sau đây: Warehouse, đánh vần là W-A-R-E-H-O-U-S-E, có nghĩa làkho hàng; Security, đánh vần là S-E-C-U-R-I-T-Y, nghĩa là an ninh; Gang, đánh vần là G-A-N-G, cónghĩa là băng đảng; và Key, đánh vần là K-E-Y, có nghĩa là chìa khóa Bây giờ chúng tôi xin nhắc lại câutiếng Anh để quý vị theo dõi cách dùng thành ngữ In Cahoots With:

AMERICAN VOICE: The warehouse security guard was in cahoots with the gang that stole hundreds ofcases of cigarettes and whiskey He gave them the key to the building and in return they paid him well TEXT: (TRANG): Một bài báo đăng trên tờ Washington Post bình luận rằng Hội Bảo hiểm sức khỏe ởHoa Kỳ chỉ ủng hộ suông đối với chương trình chăm sóc sức khỏe của Tổng thống Clinton mà thôi Và

tờ báo đã dùng thành ngữ Lip Service để chỉ hành động ủng hộ suông của Hội bảo hiểm, và đó là thànhngữ thứ nhì mà chúng ta học trong bài hôm nay

Thành ngữ Lip Service đánh vần là L-I-P, nghĩa đen là cái môi, và S-E-R-V-I-C-E có nghĩa là công việc.Thành ngữ Lip Servic nghĩa bóng là một sự ủng hộ giả dối bằng lời nói chứ không đi đôi với việc làm

Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một ứng cử viên chỉ đưa ra những lời hứa trống rỗng mà không làm trònnhững lời hứa này

AMERICAN VOICE: I'm sure the mayor of our city will lose in his reelection bid this fall He's simplyfailed to carry out his election promises All he gives to those solemn promises now is lip service

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi tin chắc rằng ông thị trưởng thành phốchúng ta sẽ thua trong cuộc vận động tái bầu trong mùa thu này Ông ta đã không thực hiện những lờihứa khi ông ra ứng cử Ông ta chỉ ủng hộ bằng miệng những lời hứa nghiêm trang của ông khi trước

Có một vài chữ mà chúng ta cần chú ý Đó là Mayor, đánh vần là M-A-Y-O-R, nghĩa là thị trưởng; Lose,đánh vần là L-O-S-E, nghĩa là thua hay thất cử; Reelection, đánh vần là R-E-E-E-L-E-C-T-I-O-N, nghĩa

là tái bầu cử; Carry Out, đánh vần là C-A-R-R-Y và O-U-T, nghĩa là thực hiện; và Promises, đánh vần làP-R-O-M-I-S-E-S, nghĩa là những lời hứa Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùngthành ngữ Lip Service

AMERICAN VOICE: I'm sure the mayor of our city will lose in his reelection bid this fall He's simplyfailed to carry out his election promises All he gives to those solemn promises now is lip service

TEXT: (TRANG): Nhật báo New York Times loan tin rằng khi nghe nhiều bài diễn văn về chăm sóc sứckhỏe, một bác sĩ tại bang California hăng hái nói rằng chương trình của Tổng thống Clinton không phải

Trang 14

là một chương trình nông nổi Tờ báo đã dùng thành ngữ Hare-brained để tả tính cách nông nổi củachương trình

Hare-brained là thành ngữ cuối trong bài học hôm nay, và đánh vần là H-A-R-E, nghĩa là con thỏ rừng,vàB-R-A-I-N-E-D, nghĩa là có trí óc Thành ngữ Hare-brained nghĩa đen là có đầu óc của một con thỏ rừng,nhưng nghĩa bóng là có tính nông nổi hay điên rồ Thành ngữ này xuất xứ từ một câu chuyện cổ tích củaAnh nói về một con thỏ rừng hay có tính liều lĩnh, điên rồ, làm nhiều điều mà không suy nghĩ Trong thí

dụ sau đây, ta hãy nghe bàn về cái ý kiến đưa người lên mặt trăng mà vào đầu thế kỷ thứ 19 được coi làmột ý kiến liều lĩnh

AMERICAN VOICE: A lot of people thought it was a hare-brained scheme to try to send people to themoon But on July 20,1969 the whole world watched two astronauts set foot on earth's neighbor planet TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Có nhiều người nghĩ rằng tìm cách đưa ngườilên mặt trăng là một kế hoạch điên rồ Tuy nhiên, vào ngày 20 tháng 7 năm 1969, cả thế giới đã ngắmnhìn hai phi hành gia đặt chân lên mặt trăng, hành tinh láng giềng của trái đất

Có một vài chữ mới mà ta cần chú ý Đó là: Scheme, đánh vần là S-C-H-E-M-E, nghĩa là kế hoạch;Moon, đánh vần là M-O-O-N, có nghĩa là mặt trăng; Watch, đánh vần là W-A-T-C-H, nghĩa là ngắmnhìn; Astronaut, đánh vần là A-S-T-R-O-N-A-U-T, có nghĩa là phi hành gia; và Planet, đánh vần là P-L-A-N-E-T, có nghĩa là hành tinh

Thành ngữ thứ nhất là Go Bananas, đánh vần là G-O và Bananas, đánh vần là B-A-N-A-N-A-S Như quý

vị vừa nghe, banana có nghĩa là trái chuối Người Tây phương có nhận xét là không có con vật nào thích

ăn chuối bằng con khỉ Một nải chuối thường làm cho con khỉ rất dễ xúc động, nhảy nhót lung tung.Thành ngữ Go Bananas, khi áp dụng cho con người, có nghĩa là hành động một cách giận dữ hay điên rồ

Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một người bị kẹt xe trên đường phố và gặïp phải một người khác nổi giậnđâm xe vào xe của ông ta

AMERICAN VOICE: I was on the freeway the other day in this terrible traffic jam Suddenly, the guy inthe car next to me just went bananas He was screaming and yelling and then he crashed his Mercedesinto my new BMW! Totally out of control!

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Hôm nọ tôi bị mắc kẹt trong một vụ kẹt xekhủng khiếp trên xa lộ Thình lình một người lái xe gần tôi đột nhiên nổi giận Ông ta hò hét, la lối rồiđâm chiếc xe Mercedes của ông ta vào chiếc xe BMW mới của tôi Ông ta hoàn toàn không còn tự chủđược

Trong câu tiếng Anh có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý Đó là: Freeway, đánh vần là F-R-E-E-W-A-Y,nghĩa là xa lộ; Traffic Jam, đánh vần là T-R-A-F-F-I-C và J-A-M, có nghĩa là vụ kẹt xe; Scream, đánhvần là S-C-R-E-A-M, nghĩa là gào thét; và Crash, đánh vần là C-R-A-S-H, nghĩa là đụng xe

Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Go Bananas:

AMERICAN VOICE: I was on the freeway the other day in this terrible traffic jam Suddenly, the guy inthe car next to me just went bananas He was screaming and yelling and then he crashed his Mercedesinto my new BMW! Totally out of control!

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ nhì là Compare Apples and Oranges gồm có chữ Compare, đánh vần

là C-O-M-P-A-R-E, nghĩa là so sánh; Apples, đánh vần là A-P-P-L-E-S, nghĩa là trái táo tây, và Oranges,đánh vần là O-R-A-N-G-E-S, nghĩa là trái cam Thành ngữ Compare Apples and Oranges có nghĩa là sosánh trái táo với trái cam, tức là so sánh hai thứ không cùng một loại với nhau Hay nói một cách khác là

so sánh không đúng cách Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó hai sinh viên tên là Dave và Sarah nóichuyện với nhau về những nhạc sĩ mà họ ưa thích:

AMERICAN VOICE: Dave says Madonna is the world's greatest performing artist but Sarah thinks that

Yo Yo Ma is the best I say they are comparing apples and oranges Madonna is a pop singer and Yo Yo

Ma is a classical cellist

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh Dave nói rằng Madonna là nghệ sĩ trìnhdiễn hay nhất thế giới, nhưng cô Sarah thì cho rằng Yo Yo Ma là nghệ sĩ hay nhất Tôi thì tôi cho rằng họ

Trang 15

so sánh không đúng cách Cô Madonna là một ca nhạc sĩ pop, còn anh Yo Yo Ma là một nhạc sĩ đànviolonxen chơi nhạc cổ điển

Ta hãy chú ý đến những từø mới trong câu tiếng Anh Đó là Artist, đánh vần là A-R-T-I-S-T, có nghĩa lànghệ sĩ; Singer, đánh vần là S-I-N-G-E-R, có nghĩa là ca sĩ; Classical, đánh vần là C-L-A-S-S-I-C-A-L,nghĩa là cổ điển; và Cellist, đánh vần là C-E-L-L-I-S-T, nghĩa là người chơi đàn Violonxen Bây giờ mờiquý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Compare Apples and Oranges:

AMERICAN VOICE: Dave says Madonna is the world's greatest performing artist but Sarah thinks that

Yo Yo Ma is the best I say they are comparing apples and oranges Madonna is a pop singer and Yo Yo

Ma is a classical cellist

TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ ba trong bài học hôm nay là Hear Through the Grapevine, trong đó có

từ Grapevine đánh vần là G-R-A-P-E-V-I-N-E, có nghĩa là dây nho Hear Through the Grapevine nghĩađen là nghe tin qua đám dây nho, tức là nghe những tin đồn qua đường lối không chính thức hay qua bạn

bè Chữ Grapevine xuất xứ từ thời kỳ có máy điện báo, và dân chúng Mỹ so sánh các đường dây điệnbáo cũng rắc rối y như dây nho vậy Ta hãy nghe thí dụ sau đây về tin đồn một đôi bạn tên là Mark vàJulie bỏ nhau AMERICAN VOICE: I heard through the grapevine that Mark and Julie just broke up Ican't believe it I thought they were going to get married Julie's sister called this morning to give me thebad news

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi vừa nghe một tin không chính thức nói rằnganh Mark và cô Julie vừa bỏ nhau Tôi không thể tưởng tượng được Tôi tưởng hai người sắp kết hôn vớinhau Chị cô Julie gọi điện thoại sáng nay và báo cho tôi biết tin buồn này

Trong câu tiếng Anh có một vài chữ mới là: Broke Up, đánh vần là B-R-O-K-E và U-P, có nghĩa là bỏnhau; Believe, đánh vần là B-E-L-I-E-V-E, nghĩa là tin tưởng; và Married, đánh vần là M-A-R-R-I-E-D,nghĩa là kết hôn Bây giờ mờiø quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ HearThrough the Grapevine:

AMERICAN VOICE: I heard through the grapevine that Mark and Julie just broke up I can't believe it Ithought they were going to get married Julie's sister called this morning to give me the bad news

TEXT: (TRANG): Thành ngữ Lemon là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Lemon, đánh vần làL-E-M-O-N, là trái chanh, và dùng để chỉ một món hàng có phẩm chất xấu, nhất là khi nói về xe hơi Tahãy nghe một người than phiền về chiếc xe hơi xấu mà ông ta đã mua lầm

AMERICAN VOICE: Only three weeks after I bought my new pick up truck, problems started First thedoors wouldn't close and then the brakes failed I should have known the truck wad a lemon when thedealer gave me a five hundred dollar discount

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Chỉ 3 tuần sau khi tôi mua chiếc xe hàng mới,những vụ trục trặc bắt đầu xảy ra Mới đầu thì cánh cửa không đóng được, rồi cái thắng hỏng Đáng lý ratôi đã phải biết là tôi mua lầm một chiếc xe xấu khi tiệm bán xe bớt cho tôi 500 đô la

Chúng ta hãy học thêm vài chữ mới: Pickup Truck, đánh vần là P-I-C-K-U-P và T-R-U-C-K là xe chởhàng loại nhỏ; Brakes, đánh vần là B-R-A-K-E-S, nghĩa là cái thắng xe; Dealer, đánh vần là D-E-A-L-E-

R, là tiệm hay người bán xe; và Discount, đánh vần là D-I-S-C-O-U-N-T, là tiền trừ bớt

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả Mùa này là mùa bầu cử tại Hoa Kỳ, cho nên chúng tôi xin

đề cập đến một số thành ngữ liên quan tới bầu cử Mới đây, cử tri tại thủ đô Washington đã đi bỏ phiếutrong ngày bầu cử sơ bộ Nhân dịp này, mời quý vị theo dõi xem thế nào là một cuộc bầu cử sơ bộ Đó làgiai đoạn đầu trong 2 giai đoạn của hệ thống bầu cử tại Hoa Kỳ Trong cuộc bầu cử sơ bộ, cử tri có thểđăng ký là người thuộc Đảng Cộng hòa hay Dân chủ để bỏ phiếu chọn người đại diện cho đảng họ để ratranh cử trong cuộc tổng tuyển cử vào tháng 11

Chẳng hạn như, trong cuộc bầu sơ bộ vừa qua, các cử tri thuộc Đảng Dân chủ chọn một trong 5 ứng cửviên muốn đại diện cho Đảng Dân chủ để chống ứng cử viên Cộng hòa trong cuộc tổng tuyển cử Nếu cónhiều người ra tranh một chỗ trên lá phiếu thì những cử tri đổi ý kiến so với lần bầu cử trước có thể gom

đủ số phiếu để quyết định ai sẽ làngười thắng cử

Trang 16

Nhật báo Washington Post dùng thành ngữ Swing Voters để tả những cử tri thay đổi ý kiến này Và đó làthành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay Swing Voters gồm chữ Swing đánh vần là S-W-I-N-G, cónghĩa thay đổi chỗ đứùng hay lập trường, vàVoters đánh vần làV-O-T-E-R-S, nghĩa là cử tri SwingVoters là những cử tri đổi ý và sẽ bỏ phiếu cho một ứng cử viên khác với lần trước Ta hãy nghe thí dụsau đây về cuộc bầu viên thị trưởng thành phố Washington:

AMERICAN VOICE: It’s hard for voters worried about the future to choose among the three leadingcandidates The voting is going to be pretty close and the swing voters will probably decide the outcome TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Thật khó cho những cử tri nào lo lắng tới tươnglai để chọn trong 3 ứng cử viên dẫn đầu Cuộc bỏ phiếu sẽ rất khít khao, và những cử tri đổi ý kiến có lẽ

sẽ quyết định kết quả cuộc bầu cử

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Worried đánh vần là W-O-R-R-I-E-D, nghĩa là lo lắng.Choose đánh vần là C-H-O-O-S-E, nghĩa là lựa chọn Candidates đánh vần là C-A-N-D-I-D-A-T-E-S,nghĩa là ứng cử viên Và Outcome đánh vần là O-U-T-C-O-M-E, nghiã là kết quả Bây giờ mời quý vịnghe lại câu tiếng Anh và chú ý đến cách dùng thành ngữ Swing Voters:

AMERICAN VOICE: It’s hard for voters worried about the future to choose among the three leadingcandidates The voting is going to be pretty close and the swing voters will probably decide the outcome TEXT: (TRANG): Vào buổi tối trước ngày bầu cử, nhật báo Washington Post viết rằng các ứng cử viênđang vận động đến giờ phút chót Tờ Post dùng thành ngữ Down to the Wire để tả phút chót của cuộcvận động tranh cử Và đó là thành ngữ thứ nhì mà chúng ta học hôm nay, gồm chữ Down đánh vần là D-O-W-N, tức là ở cuối, và Wire đánh vần là W-I-R-E, nghĩa là sợi dây

Thành ngữ Down to the Wire được dùng từ cả trăm năm nay, và xuất xứ từ sợi dây mà người ta chăngbên trên cái mức cuối cùng tại trường đua ngựa để biết cích xác là con ngựa nào về nhất Thành ngữDown to the Wire ngày nay được dùng để chỉ giây phút quyết định trước khi người thắng cuộc tranh cửđược chọn Sau đây ta hãy nghe một số phóng viên tường trình về giây phút cuối cùng mà các ứng cửviên vận động dành phiếu trong cuộc bầu cử sơ bộ ở thủ đô Washington

AMERICAN VOICE: The race is going down to the wire tonight with all the candidates on radio andtelevision making their last appeal to people to vote for them when the polls open tomorrow

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Cuộc tranh cử đang đi tới giờ phút quyết địnhtối hôm nay, và tất cả các ứng cử viên đang lên đài truyền thanh và truyền hình để kêu gọi dân chúng lầncuối hãy bỏ phiếu cho họ khi các phòng phiếu mở cửa vào ngày mai

Có vài chữ mà chúng ta cần chú ý sau đây: Race đánh vần là R-A-C-E, nghĩa là cuộc đua hay tranh cử;Appeal đánh vần là A-P-P-E-A-L, nghĩa là kêu gọi; và Polls đánh vần là P-O-L-L-S, là cuộc bỏ phiếuhay nơi bỏ phiếu Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Down tothe Wire:

AMERICAN VOICE: The race is going down to the wire tonight with all the candidates on radio andtelevision making their last appeal to people to vote for them when the polls open tomorrow

TEXT: (TRANG): Một phóng viên tiên đoán rằng đương kiêm thị trưởng thành phố Washington là bàSharon Pratt Kelly sẽ thua trong cuộc vận động tái bầu vào chức vụ thị trưởng bởi vì bà không đủ khảønăng điều hành công việc của thành phố Phóng viên này đã dùng thành ngữ Over her Head để tả tìnhtrạng gặp quá nhiều khó khăn của bà Kelly

In Over One’s Head là thành ngữ cuối cùng mà chúng ta học trong bài hôm nay, gồm chữ Over đánh vần

là O-V-E-R, nghĩa là vượt quá, và Head đánh vần là H-E-A-D, nghĩa là cái đầu Thành ngữ này lúc đầudùng để diển tả hòan cảnh người không biết bơi mà bị rơi vào nơi nước sâu đến quá đầu người

Ngày nay In Over One’s Head dùng để tả tình trạng gặp khó khăn vì không có khả năng làm việc hay vì

có quá nhiều trách nhiệm, nợ nần hay các vấn đề khác Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một người tên Johnlàm việc trong công ty rồi được thăng chức, nhưng rồi gặp khó khăn vì không đủ tài cáng đáng mọi việc AMERICAN VOICE: John was very good as vice president of our company But when he was promoted

to president he found himself in over his head He simply couldn't handle all the extra responsibilities

Trang 17

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này cĩ nghĩa như sau: Anh John làm việc rất giỏi khi anh làm phĩ giámđốc cơng ty của chúng tơi Nhưng khi anh được thăng lên chức giám đốc thì anh gặp khĩ khăn vì thấychức vụ này quá khả năng của anh Anh khơng thể cáng đáng nổi các trách vụ mới

Cĩ một số từ mới mà chúng ta cần để ý như sau: Vice President đánh vần là V-I-C-E và N-T, nghĩa là phĩ giám đốc; Promote đánh vần làP-R-O-M-O-T-E, nghĩa là thăng chức; Handle đánh vần

P-R-E-S-I-D-E-là H-A-N-D-L-E, nghĩa P-R-E-S-I-D-E-là cáng đáng; và Responsibilities đánh vần P-R-E-S-I-D-E-là R-E-S-P-O-N-S-I-B-I-L-I-T-I-E-S,nghĩa là trách vụ

Mission Creep gồm cĩ chữ Mission, đánh vần là M-I-S-S-I-O-N, cĩ nghĩa là sứ mạng hay cơng tác; vàCreep đánh vần là C-R-E-E-P, nghĩa là dần dần lan rộng ra, Mission Creep là thành ngữ rất thơng dụng

để tả các sứ mạng gìn giữ hịa bình của Hoa Kỳ Cũng giống như trong trường hợp Somalia, mục tiêu củaHoa Kỳ lúc đầu là hồn tồn cĩ tính cách nhân đạo, như đưa thực phẩm đến cho những người bị đĩikém Tuy nhiên dần dà, lực lượng Mỹ bắt đầu liên hệ vào việc xây dựng đất nước và thiết lập dân chủ ởSomalia Ta hãy nghe thí dụ sau đây cho thấy dân chúng bất mãn với ý kiến này như thế nào

AMERICAN VOICE: Results of the opinion poll show that sending troops over to Haiti is not a popularidea in the US They can be stuck there for months, ending up with more responsibilities That’s missioncreep Before you know it, you are deep in it

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này cĩ nghĩa như sau: Kết quả của cuộc thăm dị cơng luận cho thấy làgửi binh sĩ Mỹ sang Haiti khơng phải là ý kiến được dân chúng ưa chuộng tại Hoa Kỳ Các binh sĩ này cĩthể bị mắc kẹt ở đĩ trong nhiều tháng và phải đảm trách thêâm nhiều trách nhiệm Đĩ là một sứ mạng lanrộng dần khiến chúng ta bị mắùc kẹt Khi chúng ta biết ra thì đã quá muộn rồi

Trong câu tiếng Anh cĩ vài từ mới cần chú ý như sau: Results, đánh vần là R-E-S-U-L-T-S, nghĩa là kếtquả; Poll, đánh vần là P-O-L-L, nghĩa là cuộâc thăm dị ý kiến; Popular, đánh vần là P-O-P-U-LA-R, cĩnghĩa la øøđược ưa chuộng; và Stuck, đánh vần là S-T-U-C-K, cĩ nghĩa là bị kẹt Bây giờ mời quý vịnghe lại câu tiếng Anh và chú ýù đến cách dùng thành ngữ Mission Creep:

AMERICAN VOICE: Results of the opinion poll show that sending troops over to Haiti is not a popularidea in the US They can be stuck there for months, ending up with more responsibilities That’s missioncreep Before you know it, you are deep in it

TEXT: (TRANG): Tình trạng sơi động tại Haiti đã khiến cho tuần báo Newsweek gọi Haiti là một trườnghợp dễ gây chấn động chính trị Tờ báo dùng chữ Hotbed để tả mơi trường này, và đĩ là thành ngữ thứnhì trong bài học hơm nay Hotbed đánh vần là H-O-T-B-E-D nghĩa đen là một lớp đất mầu được tướibĩn cẩn thận và đặt trong lồng kính để ươm hạt giống, và nghĩa bĩng là nơi dễ nảy sinh một cái gì khơngtốt đẹp Ta hãy nghe thí dụ sau đây nĩi về nạn phạm pháp lan tràn tại những khu xĩm nghèo trong thànhphố:

AMERICAN VOICE: That area of the inner city is really a hotbed for crimes Why, just the other day,

my roommate was robbed in broad daylight just one block away from the police station

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này cĩ nghĩa như sau: Khu xĩm tại trung tâm thành phố đĩ là một mơitrường sinh tội ác Mới ngày nọ, bạn tơi đã bị cướp ngay giữa ban ngày chỉ cách bĩt cảnh sát cĩ một dãyphố

Cĩ vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Crime, đánh vần là C-R-I-M-E, nghĩa là tội ác, Robbed,đánh vần là R-O-B-B-E-D, nghĩa là cướp giựt; Daylight, đánh vần là D-A-Y-L-I-G-H-T la øban ngày; vàPolice station, đánh vần là P-O-L-I-C-E và S-T-A-T-I-O-N, cĩ nghĩa là bĩt cảnh sát Bây giờ ta hãy nghelại câu tiếng Anh và cách dùng thành ngữ Hotbed

AMERICAN VOICE: That area of the inner city is really a hotbed for crimes Why, just the other day,

my roommate was robbed in broad daylight just one block away from the police station

TEXT: (TRANG): Haiti cĩ thể trở thành một gương mẫu cho thấy các nước giàu cĩ thể làm gì để giúpcác nước nghèo Đĩ là nhận xét của một đại tá Mỹ hồi hưu đăng trên tuần báo Newsweek Tờ báo đãdùng chữ Well-heeled để mơ tả các nước giàu, và đĩ là thành ngữ cuối cùng mà chúng ta học trong bàihọc hơm nay Well-heeled cĩ nghĩa là mang giầy đẹp trong chân Chữ này được dùng vào cuối thế kỷ thứ

Trang 18

19 ở Mỹ để chỉ những người giàu có mang giầy đẹp chứ không phải rách rưới như người nghèo Ta hãynghe thí dụ sau đây nói về một đôi vợ chồng phong lưu khá giả tên Jones

AMERICAN VOICE: Judging by their style of living, you know the Jones are well-heeled They sendtheir kids to a private school, do a lot of entertaining and travel abroad every summer

TEXT:(TRANG):Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Xét theo lối sống của họ, các bạn biết rằng ông

bà Jones là người giàu có Họ gửi con đi học ở trường tư, tiếp khách khứa rất thường, và đi du lịch ngoạiquốc mỗi mùa hè

Có một số chữø mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Judging rút từ động từ Judge, đánh vần là

J-U-D-G-E, nghĩa là nhận xét; Kids đánh vần là K-I-D-S, nghĩa là con cái; Private, đánh vần là P-R-I-V-A-T-J-U-D-G-E,nghĩa là riêng tư; Entertaining, đánh vần là E-N-T-E-R-T-A-I-N-I-N-G, nghĩa là tiếp đãi khách; vàTravel, đánh vần là T-R-A-V-E-L, nghĩa là du lịch

Cảnh tượng dân chúng Mỹ theo dõi các trận đấu bóng bầu dục trên màn ảnh truyền hình mỗi cuối tuần đãtạo ra thành ngữ Football Widow, và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay Football, đánh vần

là F-O-O-T-B-A-L-L, như quý vị biết là bóng bầu dục; và Widow, đánh vần là W-I-D-O-W, có nghĩa làngười quả phụ Football Widow dùng để chỉ các bà vợ bị các ông chồng lơ là vì suốt cuối tuần chỉ lo xem

TV với bạn Các bà có cảm giác như mỗi tuần họ làm quả phụ trong 2 ngày vì chồng không để ý tới họ

Ta hãy xem thí dụ sau đây để xem các bà vợ giải quyết vấn đề này như thế nào: AMERICAN VOICE:Jean, let’s play bridge or go shopping this weekend I’m sick of being a football widow Every Sunday,John and his buddies stay glued to the TV watching the games all day Sometimes I wonder if he evenremembers I exist

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này chị Jean, mình đánh bài hay đi mua sắmvào cuối tuần này đi Tôi chán làm góa phụ trong mùa Football này rồi Mỗi chủ nhật, anh John và cácbạn anh ấy cứ dán mắt vào TV để xem bóng suốt ngày Đôi khi tôi không hiểu là anh ấy có nhớ là tôi cómặt ở đây hay không nữa

Có 2 từ mà chắc quý vị rất quen thuộc là Shopping và Weekend Ngoài ra, ta cũng cần học thêm vài chữmới như Sick, đánh vần là S-I-C-K, nghĩa đen là bị bịnh nhưng ở đây nghĩa là chán ngấy; Buddies, đánhvần là B-U-D-D-I-E-S, nghĩa là bạn thân; Glued, đánh vần là G-L-U-E-D, nghĩa là bị dán chặt bằng keovào một cái gì; và Exist, đánh vần là E-X-I-S-T, có nghĩa là hiện hữu hay có mặt trên đời này Bây giờ tahãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Football Widow:

AMERICAN VOICE : Jean, let’s play bridge or go shopping this weekend I’m sick of being a footballwidow Every Sunday, John and his buddies stay glued to the TV watching the games all day Sometimes

I wonder if he even remembers I exist

TEXT: (TRANG): Môn bóng bầu dục thường hấp dẫn đến độ các phát ngôn viên dùng thành ngữ NailBiter để tả nỗi lo lắng bồn chồn của khách mộ điệu vào giờ chót họ không biết chắc là đội nào sẽ thắng.Nail-biter là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay, gồm chữ Nail, đánh vần là N-A-I-L nghĩa là móngtay; và Biter rút từ chữ Bite, đánh vần là B-I-T-E, tức là cắn Nail-biter xuất xứ từ chỗ người ta thườngcắn móng tay khi ở trong trạng thái bồn chồn Ta hãy nghe thí dụ sau đây về nỗi lo lắng của các nhânviên sợ bị mất việc

AMERICAN VOICE: The merger of our two companies is a real nail-biter We are worried aboutkeeping our jobs I sure wish these big shots settle everything so they can tell us what’s going to happen TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Sự kết hợp hai công ty lại với nhau đã khiến chomọi người băn khoăn Chúng tôi lo ngại về vấn đề giữ đựơc việâc làm Tôi rất mong những nhân vậtquan trọng trong công ty giải quyết mọi chuyện rồi cho chúng tôi biết là điều gì sẽ xảy ra

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Merger đánh vần là M-E-R-G-E-R có nghĩa là kết hợp vớinhau; Big Shots, đánh vần là B-I-G và S-H-O-T-S, nghĩa là các nhân vật quan trọng; và Settle đánh vầnla,ø S-E-T-T-L-E, có nghĩa là giải quyết Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh trong đó có thànhngữ Nail biter:

AMERICAN VOICE : The merger of our two companies is a real nail-biter We are worried aboutkeeping our jobs I sure wish these big shots settle everything so they can tell us what’s going to happen

Trang 19

TEXT: (TRANG): Khi nói về một đội bóng bầu dục của một trường đại học bắt đầu thắng lại các trậnđấu sau mấy lần thua, nhật báo USA Today nói rằng đội bóng này đã lấy lại phong độ cũ, và tờ báo dùngthành ngữ Back on Track để tả sự hồi phục này Back on Track là thành ngữ chót trong bài học hôm nay.Gồm có chữ Back, đánh vần là B-A-C-K, nghĩa là trở lại; và Track, đánh vần là T-R-A-C-K, nghĩa làđường rầy xe lửa Back on Track có nghĩa là một chiếc xe lửa được đặt lên lại trên đường rầy, tức là mọiviệc trở lại trạng thái tốt đẹp như buổi ban đầu Mời quý vị nghe thí dụ sau đây về một cô gái mắc chứngbịnh không chịu ăn uống vì sợ mập nhưng sau đó đã khỏe mạnh trở lại:

AMERICAN VOICE: My niece used to be anorexic That’s an eating disorder that makes you feel thatyou are overweight So you end up starving yourself But now she is married and back on track, eatingthree healthy meals every day

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Cháu gái tôi trước đây bị bịnh chán ăn Đó làmột thứ bịnh khiến cho người ta có cảm tưởng là quá béo mập cho nên không chịu ăn uống gì cả Nhưngbây giờ, cháu đã lập gia đình và sức khỏe trở lại bình thường Cháu ăn 3 bữa ăn đầy đủ mỗi ngày Trongcâu tiếng Anh có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Anorexic, đánh vần là A-N-O-R-E-X-I-C, là

bị bịnh chán ăn uống; Overweight, đánh vần là O-V-E-R-W-E-I-G-H-T, có nghĩa là nặng cân hay béomập; và Starving từ chữ Starve, đánh vần là S-T-A-R-V-E, có nghĩa là nhịn ăn cho đến lúc gần chết đói.Trong bất cứ một cuộc bầu cử nào người ta cũng thấy có một số ứng cử viên lo ngại là họ sẽ bị thất cử.Một vài tờ báo gọi tâm trạng của các ứng cử viên này là Running Scared, và đó là thành ngữ thứ nhấttrong bài học hôm nay Running Scared rút từ động từ To Run, đánh vần là R-U-N, có nghĩa là chạy; vàScared, đánh vần là S-C-A-R-E-D, có nghĩa là lo sợ Khi một ứng cử viên thấy là ông có nguy cơ bị thuathì ông ta bắt đầu sợ hãi Ta hãy nghe thí dụ sau đây nói về cảm nghĩ của một ứng cử viên thấy mình ởtrong hoàn cảnh bất lợi này: AMERICAN VOICE: Ím dropping too low in the public opinion polls That

Ms Green running against me is doing a lot better than expected Time to run scared Ill’ have to go call

on voters door to door

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Thế đứng của tôi đang tuột dần trong các cuộcthăm dò ý kiến cử tri Bà Green đối thủ của tôi trong cuộc tranh cử này lại có vẻ được ưa chuộng hơnngười ta tưởng Đã đến lúc tôi bắt đầu lo Chắc tôi phải đến gõ cửa từng nhà để xin cử tri bỏ phiếu chotôi

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Dropping, rút từ động từ To Drop, đánh vần là D-R-O-P,

có nghĩa là tụt xuống hay giảm xuống; Polls, đánh vần là P-O-L-L-S, là cuộc thăm dò công luận;Running Against, đánh vần là R-U-N-N-I-N-G và A-G-A-I-N-S-T là tranh cử chống lại một cử tri khác;Voters, đánh vần là V-O-T-E-R-S là cử tri; và Door, đánh vần là D-O-O-R có nghĩa là cái cửa

Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Running Scared

AMERICAN VOICE: Ím dropping too low in the public opinion polls That Ms Green running against

me is doing a lot better than expected Time to run scared Ill’ have to go call on voters door to door TEXT: (TRANG): Một lời chỉ trích mà cử tri thường nêu lên đối với các chính trị gia như ứng cử viêntrong thí dụ vừa kể là các chính trị gia này giữ chức vị của họ năm này sang năm khác mà không đatđược kết quả gì cả Cử tri đã dùng thành ngữ Spin Your Wheels để tả tình trạng thiếu hiệu năng này Và

đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay Spin Your Wheels gồm hai chữ chính là Spin, đánh vần

là S-P-I-N, là xoay tròn, và Wheels đánh vần là W-H-E-E-L-S, có nghĩa là bánh xe Khi quý vị lái xe trênmột bãi cát hay trong đám bùn sâu thì quý vị sẽ gặp phải trường hợp bánh xe quay tròn mà xe cứ đuứngmột chỗ, không đi đâu được Vì thế thành ngữ Spin Your Wheels được dùng để tả cảnh một người khôngđạt được thành quả gì Trong tiếng Việt có lẽ ta có thể dùng thành ngữ “ dậm chân tại cho”^~, tương tựnhư thành ngữ Spin Your Wheels Mời quý vị nghe thí dụ sau đây nói về anh chàng Joe, một con ngườikhông thành công cho lắm:

AMERICAN VOICE: Joe has a lot of good ideas, but he cánt organize them, so he always ends upspinning his wheels Most of his colleagues have managed to get promoted but hes’ still stuck in the sameold job TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh Joe có rất nhiều ý kiến hay nhưnganh ta không biết xếp đặt các ý kiến này cho nên cuối cùng anh ta cứ dẫm chân tại chỗ Phần lớn các

Trang 20

đồng nghiệp của anh ta đã tìm cách được thăng chức nhưng anh ta vẫn cứ mắc kẹt trong cùng một côngviệc cũ

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý là: Ideas đánh vần là I-D-E-A-S nghĩa là ý kiến; Organize, đánh vần

là O-R-G-A-N-I-Z-E, có nghĩa là tổ chức hay sắp xếp; Colleagues đánh vần là C-O-L-L-E-A-G-U-E-S cónghĩa là bạn đồng nghiệp; và Promoted, đánh vần là P-R-O-M-O-T-E-D, có nghĩa là được thăng chức.Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và cách dùng thành ngữ Spin Your Wheels

AMERICAN VOICE: Joe has a lot of good ideas, but he cánt organize them, so he always ends upspinning his wheels Most of his colleagues have managed to get pormoted but hes’ still stuck in the sameold job TEXT: (TRANG): Các ứng cử viên Cộng hoà đã hy vọng dành được rất nhiều ghế trong cuộcbầu cử này, và đã dùng thành ngữ Bumper Crop để tả tình trạng nhận được rất nhiều phiếu của cử tri.Bumper Crop là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay, gồm có chữ Bumper, đánh vần là B-U-M-P-E-R có nghĩa là một cái ly đầy tràn; và Crop là một vụ mễ cốc, rau cải hay trái cây Bumper Crop dùng

để tả một vụ trúng mùa hay kết quả tràn đầy hơn thường lệ Trong đời sống hàng ngày, người ta thấyrằng Bumper Crop không phải lúc nào cũng là điều tốt, như ta nghe trong thí dụ sau đây:

AMERICAN VOICE: Wevé had so much rain this summer that Ím afraid well’ have a bumper crop ofmosquitoes this year Good for the mosquitoes, of course, but not good for us

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Mùa hè vừa rồi chúng ta có quá nhiều mưa đếnnỗi tôi e rằng chúng ta sẽ có vô số muỗi trong năm nay Điều này dĩ nhiên là tốt cho các con muỗi nhưngkhông tốt cho chúng ta chút nào cả

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Rain đánh vần là R-A-I-N, nghĩa là mưa; Summer,đánh vần là S-U-M-M-E-R, có nghĩa là mùa hè; và Mosquitoes đánh vần là M-O-S-Q-U-I-T-O-E-S, cónghĩa là các con muỗi

Trong cuốn sách “On the Edge”, hay là “Bên Bờ Vực”, tác giả Elizabeth Drew đưa ra nhiều thí dụ chothấy một số chính sách đã bị thi hành sai lạc trong 18 tháng đầu tại chức của Tổng thống Clinton Tác giảchỉ trích ông Clinton là đã tìm cách thay đổi lập trường khi ông gặp khó khăn Bà dùng thành ngữ GoSouth để tả hành động này Và đó la thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay Go South gồm có động

từ Go, đánh vần là G-O có nghĩa là đi, và South đánh vần là S-O-U-T-H có nghĩa là phía Nam Phía Namcũng là phía mà các con chim bay đến trong mùa đông để tránh thời tiết lạnh lẽo Vì vậy, thành ngữ GoSouth dùng để chỉ việc thay đổi hướng đi để tránh một tình hình không tốt đẹp Mời quý vị nghe một thí

dụ sau đây về chiến dịch quảng cáo của một công ty:

AMERICAN VOICE: The ad campaign for our company has been running for six weeks now But it’snot increasing sales and it's getting pretty expensive So we’ve decided to go south and drop it We’reasking another ad agency to design a new campaign for us

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Chiến dịch quảng cáo của công ty chúng tôi đãkéo dài 6 tuần lễ rồi, nhưng đã không tăng được số hàng bán ra mà còn lại còn khá tốn kém nữa Vì thếchúng tôi quyết định đổi hướng đi và bỏ chương trình này Chúng tôi đang yêu cầu một hãng khác soạnmột chiến dịch quảng cáo mới cho chúng tôi

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Ad đánh vần là A-D là chữ rút ngắn của từAdvertisement có nghĩa là quảng cáo; Campaign đánh vần là C-A-M-P-A-I-G-N, có nghĩa là một chiếndịch hay cuộc vận động; Sales, đánh vần là S-A-L-E-S, có nghĩa là hàng bán ra; Expensive, đánh vần làE-X-P-E-N-S-I-V-E, có nghĩa là đắt đỏ; Drop đánh vần là D-R-O-P nghĩa là đánh rơi hay hủy bỏ một cái

gì, và Design đánh vần là D-E-S-I-G-N có nghĩa là vẽ kiều Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh trong

đó có thành ngữ Go South: AMERICAN VOICE: The ad campaign for our company has been runningfor six weeks now But it’s not increasing sales and it's getting pretty expensive So we’ve decided to gosouth and drop it We’re asking another ad agency to design a new campaign for us

TEXT: (TRANG): Cuốn sách “Bên Bờ Vực” cũng viết rằng Tổng thống Clinton đã hủy bỏ ý định thựcthi một số chính sách của ông vì sợ nó không mang lại kết quả Cuốn sách dùng thành ngữ Get Cold Feet

để tả việc rút lại ý định lúc ban đầu Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay Get Cold Feet

Trang 21

gồm có 2 chữ chính là Cold, đánh vần là C-O-L-D, nghĩa là lạnh; và Feet đánh vần là F-E-E-T nghĩa làđôi chân Thành ngữ này xuất xứ từ chỗ binh sĩ khi chân bị tê cóng vì lạnh phải rút lui trên chiến trường

Vì thế To Get Cold Feet có nghĩa là thụt lùi trước một ý kiến hay chương trình nào đó vì sợ hãi, thiếu tựtin, hay sợ không thành công Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một anh chàng muốn ngỏ lời cưới cô bạn gáitên Mary nhưng đến phút cuối lại bỏ ý định này vì thiếu tự tin:

AMERICAN VOICE: I took Mary out to dinner to ask her to marry me But at the last minute I got coldfeet I asked myself “ Wait a minute! Is this the woman I want to spend the rest of my life with?" TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi mời cô Mary đi ăn tối để định ngỏ hôn với cô ấy.Nhưng đến phút chót tôi đã bỏ ý định này Tôi tự hỏi như sau: "Khoan đã! đây có phải là người phụ nữ

mà tôi sống chung đến suốt đời hay không?”

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Dinner, đánh vần là D-I-N-N-E-R, là bữa cơm tối; Marryđánh vần là M-A-R-R-Y nghĩa là kết hôn; Minute, đánh vần là M-I-N-U-T-E, nghĩa là phút; và Life,đánh vần là L-I-F-E, nghĩa là đời sống Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến thành ngữ ToGet Cold Feet

AMERICAN VOICE: I took Mary out to dinner to ask her to marry me But at the last minute I got coldfeet I asked myself “ Wait a minute! Is this the woman I want to spend the rest of my life with?"

TEXT: (TRANG): Cuốn sách "On the Edge," hay là “Bên Bờ Vực,” viết rằng đôi khi những người cầnnói chuyện với các viên chức cao cấp thường phải chờ đợi rất lâu mới được gặp mặt Cuốn sách dùngthành ngữ To Cool Their Heels để tả cảnh phải chờ đợi đến mỏi gối mòn chân này To Cool Their Heels

là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Nó gồm có chữ Cool, đánh vần là C-O-O-L, có nghĩa làlàm nguội lạnh đi; và Heels, đánh vần là H-E-E-L-S, nghĩa là gót chân Thường thường khi ta đi bộ haychạy nhảy thì chân ta nóng lên, nhưng khi chúng ta phải ngồi một chỗ chờ đợi thì gót chân ta bị lạnh tê

đi To Cool Their Heels có nghĩa là chờ đợi đến lạnh chân, hay tiếng Việt mình còn gọi là chờ đến mỏigối chồn chân vậy đó Sau đây câu chuyện về một anh chàng phải giải thích với bà vợ tại sao anh ta đilàm về muộn như vậy

AMERICAN VOICE: I had a bad day honey! The boss was mad for a different reason, but kept me cool

my heels for two whole hours before calling me into his office to ask about the Jones’s file

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Cưng ơi! Hôm nay anh bị một ngày xấu quá.Ông chủ nổi giận vì một lý do gì khác nhưng bắt anh đứng chờ đến mỏi chân trong 2 tiếng đồng hồ trướckhi ông ta gọi anh vào văn phòng để hỏi về hồ sơ của ông Jones

Chắc quý vị đã biết chữ Honey tức là mật ong và cũng là chữ thân mật để vợ hay chồng gọi nhau Ngoài

ra ta còn thấy chữ Boss, đánh vần là B-O-S-S, nghĩa là chủ nhân hay ông xếp; Mad, đánh vần là M-A-D,nghĩa là tức giận; Reason, đánh vần là R-E-A-S-O-N, là lý do; Office, đánh vần là O-F-F-I-C-E, nghĩa làvăn phòng; và File, đánh vần là F-I-L-E, nghĩa là hồ sơ

Một thành ngữ mà người ta thường nghe các ứng cử viên dùng là Hogwash, đánh vần là

H-O-G-W-A-S-H, có nghĩa là những thức ăn hay rác rưới mà người ta dùng cho heo ăn Tuy nhiên, đó cũng là chữ màcác ứng cử viên dùng để gọi những lời đảkích vô nghĩa lý hay nhảm nhí của đối thủ của họï Ta hãy nghemột ứng cử viên tranh cử vào Quốc hội tuyên bố trước đám đông là ông nghĩ như thế nào về những lời

đả kích của đối thủ:

AMERICAN VOICE: My opponent says I spend official funds on personal travel That’s nothing buthogwash That man throws all this hogwash at you because he has no program of his own to talk about TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Đối thủ của tôi nói rằng tôi tiêu tiền của dânchúng vào những chuyến du lịch riêng của tôi Đó là những lời tố cáo vô nghĩa lý Ông ta dùng lời voânghĩa lý như vậy bởi vì ông ta không có một chương trình nào để thảo luận cả

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Opponent, đánh vần là O-P-P-O-N-E-N-T, nghĩa là đốithủ; Official, đánh vần là O-F-F-I-C-I-A-L, nghĩa là chính thức hay của công, trái với Personal, đánh vần

là P-E-R-S-O-N-A-L, nghĩa la øca ùnhân hay riêng tư; và Program, đánh vần là P-R-O-G-R-A-M, nghĩa

la øchương trình

Trang 22

Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh với thành ngữ Hogwash AMERICAN VOICE: My opponent says

I spend official funds on personal travel That’s nothing but hogwash That man throws all this hogwash

at you because he has no program of his own to talk about

TEXT: (TRANG): Một nhật báo ở Washington viết rằng một cử tri đã ca ngợi một ứng cử viên bởi vìông ta có đủ cam đảm để giữ vai chủ động trong việc thông qua những dự luật tốt nhưng ít được ưachuộng Và tờ báo dùng thành ngữ Take the Point để tả hành động can đảm này Take the Point đánh vần

là T-A-K-E và P-O-I-N-T là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay

Thành ngữ này xuất xứ từ trong quân đội Khi một toán quân đi tuần tiễu để tìm kẻ thù thì thường thường

có một binh sĩ đứng ra lãnh trách nhiệm đi đầu Đó là một việc nguy hiểm vì nếu có gì xảy ra thì anh ta làngười phải hy sinh trước nhất Nhưng cũng nhờ đó mànhững người theo sau mới tránh được hiểm nguy.Ngày nay, thành ngữ này được dùng trong nhiều trường hợp khác, như quý vị nghe trong câu chuyện sauđây ở một văn phòng, nơi mà mọi người đều sợ ông chủ tên là Lee, trừ một nhân viên là cô Betty

AMERICAN VOICE: We all want to ask for a raise but we are afraid to ask Mr Lee But Betty hasvolunteered to take the point and go in to talk to him for us Now there’s a brave woman!

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: chúng tôi ai cũng muốn được tăng lương nhưngchúng tôi không dám xin ông Lee về chuyện này Tuy nhiên, cô Betty đã tình nguyện đứng vai chủ động

và vào nói chuyện với ông Lee dùm cho chúng tôi Cô quả thật là một người can đảm

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý Đó là Raise, đánh vần là R-A-I-S-E, nghĩa là tăng lương; Afraid,đánh vần là A-F-R-A-I-D, nghĩa là sợ hãi; Volunteer, đánh vần là V-O-L-U-N-T-E-E-R, nghĩa là tìnhnguyện; và Brave, đánh vần là B-R-A-V-E, nghĩa là can đảm Bây giờ, mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh

và cách dùng thành ngữ Take the Point:

AMERICAN VOICE: We all want to ask for a raise but we are afraid to ask Mr Lee But Betty hasvolunteered to take the point and go in to talk to him for us Now there’s a brave woman!

TEXT:(TRANG): Một giáo sư dạy môn chính trị học nói rằng làm nghị sĩ Mỹ là một trong những chức

vụ khó khăn nhất bởi vì một nghị sĩ phải dung hòa các quyền lợi của bang ông với các quyền lợi của cảnước, và phải dung hòa những đòi hỏi của đảng ông và những đòi hỏi của cử tri nhà, nếu ông muốn ngồilâu trong chức vị này

Giáo sư này đã dùng thành ngữ Walk a Tight Rope công việc làm của một nghị sĩ Walk a Tight Rope làthành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Nó gồm có chữ Walkdánh vần là W-A-L-K, nghĩa là đi bộ;Tight, đánh vần là T-I-G-H-T, nghĩa là căng thẳng; và Rope, đánh vần là R-O-P-E nghĩa là sợi dây Walk a Tight Rope là đi trên một sợi dây căng thẳng, trong tiếng Việt mình còn được gọi là trò leo dây.Thành ngữ Walk a Tight Rope xuất xứ từ các gánh xiệc nơi mà các lực sĩ phải biểu diễn trên một sợi dâytreo giữa hai cột trụ Họ phải tìm cách giữ thăng bằng để khỏi rơi xuống đất Thành ngữ Walk a TightRope giờ đây được dùng để chỉ trường hợp một người phải tìm cách cáng đáng hai trách nhiệm nặng nềnhư quý vị nghe trong thí dụ sau đây về anh Joe phải vừa lo việc sở vừa lo việc nhà:

AMERICAN VOICE: Joe’s job keeps him at the office at least 60 hours a week So he has to walk a tightrope He has to make sure he has enough time also for his wife and 6 kids

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Công việc của anh Joe khiến anh phải ngồi ở tại

sở ít ra 60 tiếng đồng hồ một tuần Anh phải tìm cách cáng đáng cả việc sở lẫn việc nhà Anh phải đoanchắc là anh cũng có thì giờ cho một vợ và 6 con ở nhà

Có vài từ mới ta cần biết như sau: Job đánh vần là J-O-B nghĩa là công việc; Make Sure đánh vần là A-KE và S-U-R-E nghĩa là đoan chắc; Wife đánh vần là W-I-F-E là người vợ; và Kids, đánh vần là K-I-D-S nghĩa là con cái

M-Sững sốt vì bị cử tri giáng một đòn nặng lên Đảng Dân chủ, Tổng thống Clinton đã mở một cuộc họp báotại Tòa Bạch Ốc và nói rằng chính phủ hiện ở trong một tình thế bất lợi nghiêm trọng, và ông Clinton đãdùng thành ngữ Behind the 8 Ball để tả tình thế này Behind the 8 Ball là thành ngữ thứ nhất trong bàihọc hôm nay, gồm có chữ Behind, đánh vần là B-E-H-I-N-D, có nghĩa là đằng sau; Eight là số tám; vàBall, đánh vần là B-A-L-L, nghĩa là quả banh

Trang 23

Thành ngữ nay xuất xứ từ trò chơi đánh bi-da của Mỹ trong đó người ta dùng một cây gậy đánh vào quảbanh chính để tìm cách đẩy 15 quả banh còn lại xuống lỗ Có một luật chơi buộc rằng nếu quả banhchính nằm đằng sau quả banh số 8 thì người chơi sẽ bị phạt Vì thế thành ngữ Behind the 8 Ball đượcdùng để chỉ một tình thế bắt lợi như Đảng Dân chủ hiện nay Trong đời sống thường ngày, ta hãy nghemột thí dụ sau đây nói về một nhà doanh thương đang gặp khó khăn:

AMERICAN VOICE: We are really behind the 8 ball We need to borrow money to stay in business, butthe banks we’ve gone to so far have turned us down If we don’t find a bank soon we’ll go bankrupt TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Chúng tôi hiện đang ở trong một hoàn cảnh hếtsức bất lợi Chúng tôi cần vay tiền để tiếp tục buôn bán, nhưng tất cả những nhà băng mà chúng tôi đếngặp đều đã từ chối không cho vay Nếu không sớm tìm được một nhà băng thì chúng tôi sẽ bị phá sản

Có vài từ mới mà chúng ta cần để ý la øBorrow, đánh vần là B-O-R-R-O-W, nghĩa la øvay mượn;Money, đánh vần là M-O-N-E-Y, nghĩa là tiền; Turn Down, đánh vần là T-U-R-N và D-O-W-N, nghĩa là

từ chối; và Bankrupt, đánh vần là B-A-N-K-R-U-P-T, nghĩa là phá sản Bây giờ ta hãy nghe lại tiếng Anhtrong đó có thành ngữ Behind the 8 Ball: AMERICAN VOICE: We are really behind the 8 ball We need

to borrow money to stay in business, but the banks we’ve gone to so far have turned us down If we don’tfind a bank soon we’ll go bankrupt

TEXT: (TRANG): Một bình luận gia viết trên một tờ báo ở Washington rằng cuộc bầu cử vừa qua là mộtlời giã biệt mà cử tri gửi tới các viên chức đuơng nhiệm bị thất cử Bình luận gia này dùng thành ngữDear John Letter để gọi lời giã biệt này Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay Dear JohnLetter gồm chữ Dear, đánh vần là D-E-A-R, nghĩa là thân ái; John, đánh vần là J-O-H-N, là tên mộtngười đàn ông; và Letter, đánh vần là L-E-T-T-E-R, nghĩa là bức thư

Dear John Letter là một bức thư gửi cho anh John thân ái, không phải một bức thư tình mà là một bứcthư giã biệt Thành ngữ này xuất xứ từ một bài hát nhan đề là Dear John trong thời Thế Chiến thứ hai, kểlại câu chuyện một anh lính cô đơn tên John phải đi đánh giặc bên Âu Châu, một hôm nhận được thư củangười yêu nói rằng cô ta chán cảnh chờ đợi nên xin từ giã anh để đi lấy chồng Ngày nay, khi một cô gáimuốn cắt đứt quan hệ với người yêu đang còn ở một phương xa, cô thường gửi cho anh ta một bức thưgiã biệt như trong thí dụ sau đây về một chàng trai than thở về chuyện tình dang dở của anh ta:

AMERICAN VOICE: I thought my girl loved me enough to wait for me to come back home, but I guessit’s all over I got a dear John letter saying she has met another guy and they are getting married nextweek TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi tưởng là cô bạn gái tôi yêu tôi tớimức chờ tới lúc tôi trở về nhà Nhưng tôi đoán là mọi chuyện đã hết rồi Tôi vừa nhận được một bức thưgiã biệt của cô ta nói rằng cô ta đã gặp một chàng trai khác và họ sẽ kết hôn vào tuần tới

Ta hãy để ý đến vài từ mới như sau: Thought, rút từ động từ To Think, đánh vần là T-H-I-N-K, nghĩa lànghĩ; Wait, đánh vần là W-A-I-T, nghĩa là chờ đợi; Over đánh vần là O-V-E-R, là chấm dứt, hay hết; vàGuy, đánh vần là G-U-Y, nghĩa là chàng trai Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và chú ý đếncách dùng thành ngữ Dear John Letter

AMERICAN VOICE: I thought my girl loved me enough to wait for me to come back home, but I guessit’s all over I got a dear John letter saying she has met another guy and they are getting married nextweek TEXT: (TRANG): Một tờ báo viết rằng đã đến lúc Đảng Cộng hòa trả đũa Đảng Dân chủ vì ĐảngDân chủ từ lâu nay vẫn nắm trong tay những bổng lộc và quyền hành tại quôc hội Tờ báo dùng thànhngữ Pay Back Time để tả hành động trả đũa này Và đó cũng là thành ngữ cuối cùng trong bài học hômnay Pay Back Time gồm có chữ Pay, đánh vần là P-A-Y; Back, đánh vần là B-A-C-K, nghĩa là trả lạimột món nợ; và Time, đánh vần là T-I-M-E, nghĩa là thời gian hay là lúc Pay Back Time là trả đũa lạisau khi bị thiệt thòi hay bị ức hiếp Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một nhà doanh thương trước đây bịmột kẻ lưu manh lừa bịp, và bây giờ có cơ hội để trả thù:

AMERICAN VOICE: Now at last it’s pay back time I have finally managed to buy more than half thestock in this crook’s company And I am going to take control and toss him out on the street where hebelongs

Trang 24

TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Bây giờ đã đến lúc trả thù Cuối cùng tôi đã tìmcách mua được hơn phân nữa cổ phần trong công ty của tên lưu manh này Tôi sẽ nắm quyền kiểm soátcông ty và sẽ tống cổ hắn ra ngoài đường cho đáng đời hắn ta

Có một số từ mới mà chúng ta cần bàn đến như sau: Finally, đánh vần là F-I-N-A-L-L-Y, nghĩa là cuốicùng; Manage đánh vần là M-A-N-A-G-E, nghĩa là xoay trở hay tìm cách; Stock đánh vần là S-T-O-C-K,nghĩa là cổ phần; Crook, đánh vần là C-R-O-O-K nghĩa là tên lưu manh; Control, đánh vần là C-O-N-T-R-O-L, nghiã là kiểm soát; va øToss đánh vần là T-O-S-S nghĩa là vứt đi hay tống cổ khỏi một nơi nào.Sau khi các nhà lãnh đạo của 18 nước trong vùng Thái Bình Dương thỏa thuận với nhau về vấn đề mậudịch tự do, Tổng thống Clinton cho biết ông không muốn hành động vội vã bằng cách nói rằng thỏa hiệpnày sẽ mang lại công ăn việc làm cho dân chúng Mỹ Tổng thống đã dùng thành ngữ Jump the Gun để tảhành động vội vã này Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay

Jump the Gun gồm có từ Jump đánh vần là J-U-M-P có nghĩa là nhảy vọt lên, và Gun, đánh vần là

G-U-N, có nghĩa là cây súng Thành ngữ Jump the Gun xuất xứ từ môn chạy đua, nơi mà trọng tài bắn mộtphát súng để ra hiệu cho các lực sĩ khởi sự chạy Nếu lực sĩ nào chạy trước khi trọng tài bắn súng thì lực

sĩ đó jump the gun Trong đời sống thường ngày, thành ngữ này có nghĩalà hành động hấp tấp, khôngđúng lúc Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một người hối hận vì đã tuyên bố quá sớm về một dự định trongcông ty của ông ta:

AMERICAN VOICE: I’m sorry! I shouldn’t have jumped the gun by announcing our plans to buy outthat company Now that I let the news out so early, that company will want a higher price from us TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi xin lỗi!Đáng lý ra tôi đã không nên hànhđộng hấp tấp và loan báo ý định của chúng ta là mua lại công ty đó Bây giờ vì tôi đã nói tin này ra sớm,chắc công ty đó sẽ đòi chúng ta một giá cao hơn

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý là: Announce, đánh vần là A-N-N-O-U-N-C-E, nghĩa là loan báo;News, đánh vần là N-E-W-S, nghĩa là tin tức; và Price, đánh vần là P-R-I-C-E có nghĩa là giá cả Bây giờmời quý vị nghe lại câu tiếng Anh trong đó có thành ngữ Jump the Gun:

AMERICAN VOICE: I’m sorry! I shouldn’t have jumped the gun by announcing our plans to buy outthat company Now that I let the news out so early, that company will want a higher price from us TEXT: (TRANG): Một bài báo đăng trên tờ Washington Post viết rằng một nước thành viên của APEC

là Malaysia đã giơ đầu chịu báng khi tỏ ý nghi ngờ về thỏa hiệp mậu dịch tự do ký giữa các nước thànhviên trong APEC Tờ báo đã dùng thành ngữ Stick Your Neck Out để chỉ hành động giơ đầu chịu bánnày Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay Stick Your Neck Out gồm có hai chữ chính làStick Out, đánh vần là S-T-I-C-K và O-U-T, có nghĩa là giơ ra hay thò ra; và Neck, đánh vần là N-E-C-Knghĩa là cái cổ

Thành ngữ Stick Your Neck Out có nghiã là giơ cổ ra chịu đòn, hay tiếng Việt mình còn có thể gọi là giơđầu chịu báng Thành ngữ này xuất xứ từ các nông trại nơi mà người ta kéo cổ con gà ra để cắt trước khilàm thịt Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một học sinh tên Joe nghe một lời cảnh cáo của anh:

AMERICAN VOICE: Joe, dont’t stick our neck out by hanging around with that gang down the street.You know they skip school, get into fights with other gangs and always have trouble from the cops.TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này em Joe, đừng có giơ đầu chịu báng bằngcách tụ họp với bọn băng đảng ở dưới phố Em biết là bọn chúng trốn học, rồi đánh nhau với các băngđảng khác và luôn luôn gặp lôi thôi vơiù cảnh sát

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Hang Around, đánh vần là H-A-N-G và A-R-O-U-N-D, cónghĩa là tụ họp hay la cà; Gang, đánh vần là G-A-N-G, nghĩa là băng đảng; Skip, đánh vần là S-K-I-P, là

bỏ qua hay trốn; và Cops, đánh vần là C-O-P-S, nghĩa là cảnh sát Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếngAnh và đểù ý đến cách dùng thành ngữ Stick Your Neck Out:

AMERICAN VOICE: Joe, dont’t stick our neck out by hanging around with that gang down the street.You know they skip school, get into fights with other gangs and always have trouble from the cops TEXT: (TRANG): Khi thấy thỏa hiệp mậu dịch tự do được nhiều nước tỏ ý hoan nghênh tại cuộc hộinghị ở Indonesia, một tờ báo Mỹ bình luận rằng Malaysia nên nghiến răng chịu đựng và chấp nhận thỏa

Trang 25

hiệp này Tờ báo dùng thành ngữ Grit Your Teethđể tả hành động của Malaysia Và đó là thành ngữ cuốicùng trong bài học hôm nay Grit Your Teeth gồm hai chữ chính là Grit, đánh vần là G-R-I-T, nghĩa lànghiến răng chặt lại, và Teeth, đánh vần là T-E-E-T-H, nghĩa là răng Thành ngữ Grit Your Teeth cónghĩa là cố sức chịu đựng một hoàn cảnh khó khăn, hay làm một điều gì mình không thích Ta hãy nghethí dụ về cô Mary phải chịu đựng một cuộc sống vất vả như sau:

AMERICAN VOICE: Taking care of a family, working eight hours a day and rushing to evening classestwice a week is tough for Mary But she grits her teeth and handles everything as best as she can She isone tough lady!

TEXT:(TRANG): Phải chăm sóc gia đình, rồi làm việc 8 tiếng đồng hồ một ngày và chạy đi học buổi tối

2 lần một tuần đã là điều rất khó khăn cho cô Mary Nhưng cô đã gom hết sức để dàn xếp cho mọi việcđược ổn thỏa Cô quả là một người đàn bà cứng cỏi Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: TakeCare, đánh vần là T-A-K-E và C-A-R-E, có nghĩa là chăm sóc; Tough, đánh vần là T-O-U-G-H có nghĩa

là khó khăn hay cứng rắn; và Handle, đánh vần là H-A-N-D-L-E, có nghĩa là giải quyết hay thu xếp Khi thị trường chứng khoán ở Wall Street lên xuống một cách bất thường hồi gần đây, một kinh tế gianói với một nhật báo ở Washington rằng mọi thứ đều đảo lộn Và kinh tế gia này đã dùng thành ngữ GoBananas để tả tình trạng hỗn loạn trên thị trường Trong một bài học trước đây, chúng tôi đã có lần đemđến quý vị thành ngữ Go Bananas nhưng chúng tôi xin nhắc lại một lần nữa hôm nay để quý vị có dịp ônlại Go Bananas gồm có chữ Go, đánh vần là G-O, và Bananas, đánh vần là B-A- N-A-N-A-S, nghĩa làtrái chuối Người tây phương quan nhiệm rằng không có con vật nào thích ăn chuối bằng con khỉ Vì thếkhi khỉ trong thấy nải chuối nó bị xúc động và nhảy nhót lung tung Tình trạng này đôi khi cũng thườngđược dùng để tả những bậc cha mẹ bị điên đầu vì các con trong lứa tuổi vị thành niên Ta hãy nghe thí dụsau đây về một ông bố bình phẩm về cô con gái tên Laura năm nay 15 tuổi:

AMERICAN VOICE: Laura has dyed her hair purple, has a nose ring, and spends most of her timelistening to loud music I tell you that kid is driving us bananas I can't wait for her to grow up

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Con gái tôi là Laura nhuộm tóc thành màu tím,đeo hoa tai ở mũi, và dành phần lớn thì giờ để nghe nhạc kích động Tôi xin thưa với cac bạn là cô gái tôiđang làm chúng tôi phát điên lên được Tôi chỉ mong cho con tôi trưởng thành nhanh lên

Có vài từ mới mà chắc quý vị muốn biết qua như: Dye, đánh vần là D-Y-E, nghĩa là nhuộm; Purple, đánhvần là P-U-R-P-L-E, nghĩa là màu tím; Ring, đánh vần là R-I-N-G, nghĩa là cái nhẫn để mang vào ngóntay hay hoa tai để đeo vào lỗ mũi; Kid, đánh vần là K-I-D, là con nhỏ; và Grow Up, đánh vần là G-R-O-

W và U-P, nghĩa là lớn lên hay trưởng thành Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và cách dùngthành ngữ Go Bananas:

AMERICAN VOICE: Laura has dyed her hair purple, has a nose ring, and spends most of her timelistening to loud music I tell you that kid is driving us bananas I can't wait for her to grow up

TEXT: (TRANG): Một kinh tế gia theo dõi vụ sụt giá quá nhanh trên thị trường chứng khoán đưa ranhận xét như sau: Những vụ mua bán cổ phần đã khởi đầu một cách xui xẻo Kinh tế gia dùng thành ngữStart Off on the Wrong Foot để tả hành động này Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay Nógồm có chữ Start Off, đánh vần là S-T-A-R-T và O-F-F, nghĩa là bắt đầu hay khởi sự; Wrong đánh vần làW-R-O-N-G nghĩa là sai lạc; và Foot đánh vần là F-O-O-T nghĩa là cái chân

Người Tây phương tin dị đoan rằng buổi sáng khi thức dậy nếu quý vị bước xuống giường bằng chânphải, tức là chân đúng, thì cả ngày hôm đó sẽ tốt đẹp, còn bước đầu mà dùng chân trái, tức là chân sai, thì

sẽ bị xui xẻo trọn ngày Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một nhân viên bị xui xẻo như thế nào trong ngàyđầu tiên đi làm việc:

AMERICAN VOICE: I sure started off on the wrong foot my first day at work I was an hour late What'smore, I bumped into someone in the hall and spilled his cofee Guess who it was? Yes, my boss!

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Rõ ràng là tôi bị xui xẻo ngay ngày đầu đi làmviệc Tôi đi trễ một tiếng đồng hồ Thêm vào đó, tôi đụng phải một người ở ngoài hành lang và làm đổ càphê của ông ta Bạn có đoán được người đó là ai không? Đúng rồi, đó là ông xếp của tôi

Trang 26

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Sure, đánh vần là S-U-R-E, nghĩa là chắc chắn hay rõràng; Bump, đánh vần là B-U-M-P, nghĩa là đụng vào một cái gì; Hall, đánh vần là H-A-L-L, nghĩa làhành lang; Spill, đánh vần là S-P-I-L-L, nghĩa là làm đổ; và Boss, đánh vần là B-O-S-S, nghĩa là ông xếphay ông chủ

Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh trong đó có thành ngữ Start Off on the Wrong Foot:

AMERICAN VOICE: I sure started off on the wrong foot my first day at work I was an hour late What'smore, I bumped into someone in the hall and spilled his cofee Guess who it was? Yes, my boss!

TEXT: (TRANG): Cách đây 40 năm, một chuyên gia đầu tư nổi tiếng là ông Bernard Baruch đã khuyêncác nhà đầu tư rằng khi thị trường chứng khoán sụt xuống một cách nhanh chóng thì họ phải tìm cáchbán tháo các cổ phần của họ ở một điểm khiến cho họ có thể ngủ ngon mà không lo mất hết tiền Và ôngBaruch đã dùng thành ngữ Sleeping Pointđể chỉ thời điểm này Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bàihọc hôm nay Sleeping Point gồm co chữ Sleeping, đánh vần là S-L-E-E-P-I-N-G, có nghĩa là ngủ; vàPoint, đánh vần là P-O-I-N-T, có nghĩa là thời điểm Sleeping Point là thời điểm mà người ta bán các cổphần của họ để không còn lo mất ngủ nữa Ta hãy nghe thí dụ sau đây của một người chuyên mua bán cổphần chứng khoán:

AMERICAN VOICE: These falling market prices have me so worried I can't sleep at night I'm trying tosell my stocks off until I reach the sleeping point, but it really hurts I'm losing money on every share TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Giá cả đang sụt giảm trên thị trường đã làm tôihết sức lo lắng Ban đêm tôi không ngủ được Tôi đang tìm cách bán tháo các cổ phần của tôi cho tới khitôi không còn phải lo lắng nữa Nhưng làm như vậy cũng khổ lắm bởi vì mỗi lần bán tôi lại bị mất tiền Xin quý vị để ý tới một vài từ mới như: Fall, đánh vần là F-A-L-L, nghĩa là rơi xuống hay sụt xuống;Market, đánh vần là M-A-R-K-E-T, nghĩa là thị trường; Worried, đánh vần là W-O-R-R-I-E-D, nghĩa là

lo lắng; Hurt, đánh vần là H-U-R-T, nghĩa là bị thiệt hại hay đau khổ; và Share, đánh vần là S-H- A-R-E,

có nghĩa là cổ phần

Sau ngày mồng 1 tháng giêng năm 1995, tiền tem để gửi một bức thư hạng nhất sẽ tăng từ 29 xu lên đến

32 xu Nhật báo Washington Post viết rằng Ủy ban cước phí bưu điện đãchấp thuận loại tem 32 xu nhưngbác bỏ việc tăng giá cước phí để gửi tất cả mọi sách báo, bưu kiện, hay tài liệu quảng cáo Tờ báo dùngdùng thành ngữ Across the Board để nói về đủ mọi thứ loại Trong một bài học trước đây chúng tôi đã cólần đem đến quý vị thành ngữ Across the Board, nhưng chúng tôi xin nhắc lại hôm nay để quý vị có dịp

ôn lại Across the Board gồm có từ Across, đánh vần là A-C-R-O-S-S, nghĩa là ngang qua hay suốt; vàBoard, đánh vần là B-O-A-R-D, có nghĩa là tấm bảng Thành ngữ Across the Board xuất xứ từ môn đuangựa, nơi mà người ta có một tấm bảng để ghi tên 3 con ngựa về nhất, nhì, và ba Nếu quý vị muốn chắc

ăn thì đánh cá cả 3 con, tức là đánh cá Across the Board Vì thế thành ngữ này có nghĩa là tất cả mọi thứloại, không có trường hợp ngoại lệ Ta hãy nghe thí dụ sau đây về ý kiến của một công chức làm việc ỡthủ đô Washington:

AMERICAN VOICE: Coming this new year, all federal employees in Wshington will receive an acrossthe board locality pay adjustment of a small percentage It's not much, but I guess it's better than nothing TEXT: (TRANG): Công chức này đưa ra ý kiến sau đây: Vào đầu năm tới này, tất cả các công chức củachính phủ liên bang ở Washington sẽ nhận được một số tiền phụ cấp khu vực, tuy không nhiều, nhưng tôicho là còn khá hơn là không có gì cả

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý Đó là Federal, đánh vần là F-E-D-E-R-A-L, có nghĩa là liênbang; Employee, đánh vần là E-M-P-L-O-Y-E-E, có nghĩa là nhân viên; Locality, đánh vần là L-O-C-A-L-I-T-Y, có nghĩa là khu vực; Adjustment, đánh vần là A-D-J-U-S-T-M-E-N-T, có nghĩa là điều chỉnh;

và Percentage, đánh vần là P-E-R-C-E-N-T-A-GE, có nghĩa là tỷ lệ hay phần trăm Bây giờ ta hãy cùngnghe lại câu tiếng Anh trong đó có thành ngữ Across the Board

AMERICAN VOICE: Coming this new year, all federal employees in Wshington will receive an acrossthe board locality pay adjustment of a small percentage It's not much, but I guess it's better than nothing TEXT: (TRANG): Một tờ báo viết rằng trong một cuộc điều trần mới đây trong vấn đề tăng cước phí,khi một nghị sĩ Mỹ nêu ý kiến biến sở bưu điện thành một hãng tư, ông ấy đã làm cho các lãnh tụ nghiệp

Trang 27

đoăn công nhđn bưu điện lín tiếng bâo động về mối nguy năy Tờ bâo dùng thănh ngữ Raise a Red Flag

để tả hănh động bâo nguy năy Vă đó lă thănh ngữ thứ nhì trong băi học hôm nay Raise a Red Flag gồm

có chữ Raise, đânh vần lă R-A-I-S-E, có nghĩa lă đưa lín cao hay lă vẫy; Red, đânh vần lă R-E-D, cónghĩa lă mău đỏ; vă Flag, đânh vần lă F-L-A-G, có nghĩa lă lâ cờ

Raise a Red Flag, nghĩa đen lă vẫy một lâ cờ đỏ, xuất xứ từ ngănh hỏa xa câch đđy 150 năm Văo lúc đó

vì chưa có đỉn điện vă mây đóng cổng tự động cho nín tại mỗi cổng xe lửa, người gâc cổng phải cầmmột lâ cờ đỏ vẫy lín vẫy xuống để bâo hiệu cho khâch đi bộ hay đi xe ngựa biết mỗi khi sắp có xe lửachạy qua Thănh ngữ năy giờ đđy có nghĩa lă bâo động về mối nguy sắp tới Ta hêy nghe thí dụ sau đđy

về vấn đề tiền hồi hưu vă giới người giă

AMERICAN VOICE: When politicians start talking about cutting back on social security benefits orhealth insurance, this raises a red flag for old voters who flood Congress and the White House with angryletters of protest

TEXT: (TRANG): Cđu tiếng Anh năy có nghĩa như sau: Khi câc chính trị gia bắt đầu băn về việc cắtgiảm tiền an sinh xê hội hay bảo hiểm sức khỏe, đó lă một lời bâo động đối với những cử tri lớn tuổi, vă

họ gửi những bức thư phản khâng giận dữ đến trăn ngập Quốc hội vă Toă Bạch Ốc

Xin quý vị để ý đến những từ mới như sau: Politician đânh vần lă P-O-L-I-T-I-C-I-A-N, có nghĩa lăchính trị gia; Voter, đânh vần lă V-O-T-E-R, nghĩa lă cử tri; Flood, đânh vần lă F-L-O-O-D, có nghĩa lătrăn ngập; Congress, đânh vần lă C-O-N-G-R-E-S-S, có nghĩa lă Quốc hội; vă Protest, đânh vần lă P-R-O-T-E-S-T, có nghĩa lă phản khâng Bđy giờ mời quý vị cùng nghe lại cđu tiếng Anh với thănh ngữ Raise

a Red Flag

AMERICAN VOICE: When politicians start talking about cutting back on social security benefits orhealth insurance, this raises a red flag for old voters who flood the Congress and White House with angryletters of protest

TEXT: (TRANG): Cũng tại cuộc điều trần vừa kể, một nghị sĩ khâc nói rằng sở bưu điện lă nơi mă nhđnviín lăm việc giỏi ít khi được khen thưởng, nhưng mỗi khi lăm sai thì lại bị chỉ trích ngay lập tức Nghị

sĩ năy dùng thănh ngữ At the Drop of a Hat để tả hănh động tức khắc năy Vă đó lă thănh ngữ cuối cùngtrong băi học hôm nay At the Drop of a Hat gồm có chữ Drop, đânh vần lă D-R-O-P, có nghĩa lă thả rơixuống; vă Hat, đânh vần lă H-A-T, có nghĩa lă câi nón

Thănh ngữ năy xuất xứ từ những vụ tranh tăi thể thao văo thời có câc chăng chăn bò miền Tđy nước Mỹ

Họ thường nĩm chiếc nón xuống đất để khởi đầu một trận đấu Bđy giờ thănh ngữ năy có nghĩa lă ngaytức khắc, không chần chờ gì hết Mời quý vị nghe thí dụ sau đđy về một anh chăng có tính tốt tín Gene: AMERICAN VOICE: Gene never hesitates to help anybody in trouble Once when a car ahead of himran off the road, hit a tree and burst into flames, he jumped out of his car at the drop of a hat and pulledthe driver out of the wreck

TEXT:(TRANG): Cđu tiếng Anh năy có nghĩa như sau: Anh Gene không bao giờ ngần ngại trong việcgiúp đỡ người bị hoạn nạn Có lần khi một chiếc xe phía trước anh chạy lín lề đường, đụng phải một câicđy vă bốc chây, anh đê tức khắc nhảy ra khỏi xe anh vă lôi người lâi xe kia ra khỏi chiếc xe bị nạn

Có văi chữ mới mă chúng ta cần chú ý lă: Hesitate, đânh vần lă H-E-S-I-T-A-T-E, nghĩa lă do dự hayngần ngại; Trouble, đânh vần lă T-R-O-U-B-L-E, có nghĩa lă khó khăn, hoạn nạn; Flame, đânh vần lă F-L-A-M-E, có nghĩa lă ngọn lửa; Pull, đânh vần lă P-U-L-L, có nghĩa lă lôi kĩo; vă Wreck, đânh vần lăW-R-E-C-K, lă một vật bị đổ nât vì tai nạn

Nhật bâo Washington Post viết rằng Tổng thống Clinton hối thúc Đảng Dđn chủ hêy cùng ông bước văođấu trường chính trị chứ đừng ngồi bín lề để lăm khâch băng quan Tờ bâo dùng thănh ngữ PeanutGallery để tả hănh động ngồi bín lề năy Vă đó lă thănh ngữ thứ nhất trong băi học hôm nay PeanutGallery gồm có chữ Peanut đânh vần lă P-E-A-N-U-T, có nghĩa lă đậu phộng, tiếng Bắc gọi lă lạc Nócòn cùng để chỉ điều gì nhỏ nhoi hay không quan trọng Gallery đânh vần lă G-A-L-L-E-R-Y có nghĩa lăchỗ ngồi rẻ tiền xa sđn khấu trong rạp hât Peanut Gallery lă nơi ở xa câc hoạt động hay một nơi tầmthường, không quan trọng Ta hêy nghe thí dụ sau đđy về một nhă đạo diễn phim nói về cuốn phimmẵng sắp lăm:

Trang 28

AMERICAN VOICE: This time I’m making a film because I like the script and it says something seriousabout life It may not be popular up in the peanut gallery, but I’m not going to let the folks up there tell

me what kind of picture I should make TEXT: (TRANG): Nhà đạo diễn tuyên bố như sau: Lần này tôilàm phim bởi vì tôi thích kịch bản này, vàø vì nó nói lên một cái gì sâu sắc về đời sống Có thể cuốnphim này không được giơiù tầm thường ưa chuộng, song tôi sẽ không để cho những người đó bảo tôiphải làm loại phim như thế nào

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý như sau: Script, đánh vần là S-C-R-I-P-T, nghĩa là kịch bản;Popular, đánh vần là P-O-P-U-L-A-R, nghĩa là được ưa chuộng; Folks, đánh vần là F-O-L-K-S, có nghĩa

là nhóm người; và Picture, đánh vần là P-I-C-T-U-R-E, nghĩa là phim ảnh

Bây giờ ta hãy nghe lại lời phát biểu ý kiến của nhà đạo diễn về vấn đề làm phim, và để ý đến cách dùngthành ngữ Peanut Gallery:

AMERICAN VOICE: This time I’m making a film because I like the script and it says something seriousabout life It may not be popular up in the peanut gallery, but I’m not going to let the folks up there tell

me what kind of picture I should make TEXT: (TRANG): Trong bài diễn văn, Tổng thống Clintonkhông chấp nhận ý kiến cho rằng ông đã gây ra sự thua bại của đảng ông trong cuộc bầu cử quốc hội.Ông cũng tỏ ra không dung tha những người chỉ trích ông Một nhật báo dùng thành ngữ Give NoQuarter để chỉ hành động thiếu khoan dung này Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay Give No Quarter, xuất xứ từ giớiù quân đội, gồm có chữ Give, đánh vần là G-I-V-E, có nghĩa là cho; No,đánh vần là N-O, nghĩa là không; và Quarter, đánh vần là Q-U-A-R-T-E-R, có nghĩa là nơi trú ngụ Khimột sĩ quan ra lịnh cho lính của ông đừng tìm chỗ trú ngụ cho tù binh tức là ông muốn giết các tù binhnày Thành ngữ Give No Quarter giờ đây có nghĩa là không khoan hồng đối với địch thủ, hay nhữngngười chỉ trích mình Mời quý vị nhận xét sau đây lời của một chính trị gia ở Washington than phiền vềnhững nỗi cay đắng của nghề làm chính trị ở Hoa Kỳ:

AMERICAN VOICE: Politics is a tough business! The winners usually give no quarter to the losers.Look at how the people who have worked for losing officials are kicked out on the street without work TEXT: (TRANG): Chính trị gia này nhận xét như sau: Chính trị là một nghề hết sức bạc bẽo! Nhữngngười thắng cuộc thường không dung tha những người thua cuộc Bạn hãy nhìn xem những người từnglàm việc cho các viên chức bị thất cử giờ đây bị tống ra đường như thế nào, mà lại không có việc làm

Có vài từ mới mà chắc quí vị muốn biết là: Politics, đánh vần là P-O-L-I-T-I-C-S, nghĩa là chính trị;Winner, đánh vần là W-I-N-N-E-R, là người thắng; và dĩ nhiên Loser, đánh vần là L-O-S-E-R, nghĩa làngười bại; và Kick Out, đánh vần là K-I-C-K và O-U-T, nghĩa là đá ra ngoài đường Bây giờ ta hãy nghelại câu than phiền của chính trị gia này, trong đó có thành ngữ Give No Quarter:

AMERICAN VOICE: Politics is a tough business! The winners usually give no quarter to the losers.Look at how the people who have worked for losing officials are kicked out on the street without work TEXT: (TRANG): Nhật báo USA Today viết rằng Tổng thống Clinton nói rõ rằng ông sẽ không nhượng

bộ, và ông dự định vạch một lằn ranh để không cho phe đối lập bước ngang qua Nhật báo USA Today

đã dùng thành ngữ Draw the Line để chỉ hành động ấn định một giới hạn này Và đó là thành ngữ cuốicùng trong bài học hôm nay Draw the Line gồm có chữ Draw, đánh vần là D-R-A-W, nghĩa là vẽ hayvạch ra; và Line, đánh vần là L-I-N-E, nghĩa là một đường Draw the Line là vạch ra một đường hay ấnđịnh một giới hạn để không cho người khác vượt qua Thành ngữ này xuất xứ từ vùng thôn quê ngày xưakhi người ta phải vạch ra một lằn ranh trên đường ruộng để biết đâu là ranh giới đất đai Trong thí dụ sauđây, ta sẽ nghe một chính trị gia đưa ra lập trường cứng rắn của ông ta:

AMERICAN VOICE: I really don’t care about money or power But I feel we have to draw the linesomewhere to let the members of the other party know that this is how far they can go and no further TEXT:(TRANG): Chính trị gia này tuyên bố như sau: tôi thực sự không màng đến tiền bạc hay quyềnhành Nhưng tôi cho rằng chúng ta phải đặt ra một giới hạn nào đó để cho những người trong đảng kiabiết rằng họ chỉ có thể đi tới đó thôi chứ không thể đi xa hơn nữa

Có vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý là: Care, đánh vần là C-A-R-E, là quan tâm hay để ý tới; Money,đánh vần là M-O-N-E-Y, là tiền bạc; Power, đánh vần là P-O-W-E-R, là quyền hành hay thế lực;

Trang 29

Member, đánh vần là M-E-M-B-E-R, là thành viên; Party, đánh vần là P- A-R-T-Y, nghĩa là đảng; vàFurther đánh vần là F-U-R-T-H-E-R, nghĩa là xa hơn nữa.

Trong lễ giáng sinh vừa rồi, một hãng máy bay đã dùng một mánh lới quảng cáo những chuyến bay khứhồi rất rẻ tiền để chở khách hàng tơiù thành phố Minneapolis, trong bang Minnesota, để cho họ mua sắmngay tại khu thương mại lớn nhất nước Mỹ, rồi đưa họ trở về nhà ngay tối hôm đó Báo chí đã dùng chữGimmick để tả mánh lới này Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay Gimmick, đánh vần làG-I-M-M-I-C-K, là một thứ dụng cụ được dấu kín ở dưới mặt bàn của sòng bài roulette mà người chủdùng để ăn gian khách đánh bạc bằng cách điều khiển cho quả banh roulette ngừng vào bất cứ con số nào

mà ông ta muốn

Ngày nay Gimmick chỉ có nghĩa là một mánh lới để lôi cuốn khách hàng tiêu tiền hay mua sắm Ta hãynghe thí dụ sau đây về một ông giám đốc hãng hàng không nói về mánh lới thu hút hành khách của ông: AMERICAN VOICE: What started out last year as a gimmick by our airline to fill empty seats on slowdays has turned into a surprisingly popular holiday program The bargain fare we offered broughtthousands of shoppers to the Mall of America TEXT:(TRANG): Đại khái ông giám đốc này cho biết ýkiến như sau: Điều mà năm ngoái bắt đầu như là một mánh lới của hãng hàng không của chúng tôi đểđiền thêm hành khách vào các ghế trống trên máy bay trong những lúc vắng khách đã biến thành mộtchương trình nghỉ lễ được ưa chuộng một cách khá ngạc nhiên Giá vé máy bay rẻ tiền mà chúng tôicung cấp đã đưa hàng ngàn khách mua sắm tới khu thương mại Mall of America

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý là: Start, đánh vần là S-T-A-R-T, có nghĩa là khởi đầu; “Fill,đánh vần là F-I-L-L, là lấp đầy; “Slow, đánh vần là S-L-O-W, có nghĩa là chậm chạp hay ít khách;

“Popular, đánh vần là P-O-P-U-L-A-R, nghĩa là được ưa thích; “Bargain, đánh vần là B-A-R-G-A-I-N,nghĩa là giá rẻ; và “Shopper, đánh vần là S-H-O-P-P-E-R, là khách mua sắm Bây giờ ta hãy nghe lại ýkiến của ông giám đốc hãng hàng không về chương trình bán vé với giá rẻ để lôi cuốn khách hàng: AMERICAN VOICE : What started out last year as a gimmick by our airline to fill empty seats on slowdays has turned into a surprisingly popular holiday program The bargain fare we offered broughtthousands of shoppers to the Mall of America TEXT:(TRANG): Khu thương mại Mall of America gồm

có hàng trăm cửa tiệm, khách sạn và rạp chiếu bóng Ngoài ra nó còn có cả một công viên giải trí chongười lớn lẫn trẻ con ngắm cảnh và dự các trò chơi Thật là lạ lùng khi có nhiều khách mua sắm nói rằng

họ đáp máy bay đến khu thương mại này chỉ để thăm dò giá cả và mua hàng rẻ mà thôi

Họ dùng thành ngữ Scope Out để chỉ hành động thăm dò này Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài họchôm nay Scope, đánh vần là S-C-O-P-E, xuất xứ từ chữ Telescope, có nghĩa là viễn vọng kính để nhìnnhững vật ở đàng xa, hay là ống nhòm mà quân đội dùng để dò xét vị trí của kẻ thù Ở đây thành ngữScope Out có nghĩa là tìm xem chỗ nào bán hàng rẻ Ta hãy nghe một người đi mua sắm nói về chuyếnbay tới khu thương mại Mall of America

AMERICAN VOICE: Well, you might say we are being extravagant in flying to the biggest shoppingmall in America But Tom and I really scoped the mall out We checked the prices of all the items on ourgift list and got them at real bargain prices TEXT:(TRANG): Người khách này tuyên bố như sau: Có lẽbạn cho là chúng tôi quá phung phí khi chúng tôi đáp máy bay tới khu thương mại lớn nhất nước Mỹ đểmua sắm Nhưng anh Tom và tôi thật ra đã đi lùng giá cả trong khu chợ Chúng tôi dò xét giá của mọithứ mà chúng tôi biên trên danh sách các món quà giáng sinh mà chúng tôi cần mua, và chúng tôi đã muađược mọi thứ với giá hết sức rẻ

Chắc quý vị cũng thấy có vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý là: Extravagant, đánh vần là A-G-A-N-T, nghĩa là phung phí hay ngông cuồng; Check, đánh vần là C-H-E-C-K, nghĩa là xem xét;Item, đánh vần là I-T-E-M, nghĩa là món hàng; và Gift, đánh vần là G-I-F-T, có nghĩa là quà cáp, mộtmón rất được ưa chuộng trong ngày lễ giáng sinh Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh trong đó cóthành ngữ Scope Out:

E-X-T-R-A-V-AMERICAN VOICE : Well, you might say we are being extravagant in flying to the biggest shoppingmall in America But Tom and I really scoped the mall out We checked the prices of all the items on ourgift list and got them at real bargain prices

Trang 30

TEXT:(TRANG): Nhật báo Washington Post viết rằng sau một ngày dài mua sắm tại khu thương mạiMall of America, mọi người đều hân hoan nghỉ ngơi thoải mái trên chuyến bay trở về nhà Tờ báo dùngthành ngữ Elbow Room để chỉ chỗ ngồi thoải mái trên máy bay

Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Elbow, đánh vần là E-L-B-O-W, nghĩa là cùi chỏhay khuỷu tay; và Room là chỗ trống Elbow Room là có đủ chỗ để duỗi khuỷu tay ra hai bên, tức là có

đủ chỗ đi đứng một cách thoải mái Trong thí dụ sau đây, ta hãy nghe lời than phiền của một ngườikhách được mời đến dự tiệc quá đông của bạn anh ta là John:

AMERICAN VOICE: Just look at that crowd! There’s scarcely enough elbow room to move around.John’s parties are great, but I certainly wish he wouldn’t invite so many guests

TEXT:(TRANG): Đại khái anh chàng này than phiền như sau: Các bạn hãy nhìn đám đông này xem!Hầu như không còn chỗ để đi lại nữa Các buổi tiệc anh John rất hấp dẫn nhưng chắc chắn tôi ước rằnganh ta đã không mời nhiều người khách đến thế

Jump Start đánh vần là J-U-M-P và S-T-A-R-T là chữ rất quen thuộc đối với những ai có xe hơi Đó làkhi bình điện trong xe của quý vị bị hết điện và quý vị không thể cho nổ máy được nên phải nhờ mộtchiếc xe khác dùng dây cáp truyền điện vào xe của qúy vị điện để xe chạy được Hành động tiếp điện vàobình bằng giây cáp này được gọi là Jump Start Trong đời sống thường ngày thành ngữ Jump Start đượcdùng theo nghĩa bóng để chỉ việc tiếp sức về mặt tài chánh cho một cơ sở nào thiếu tiền haysắp bị vỡ nợ

Ta hãy nghe thí dụ sau đây về ông Jones một nhà doanh thương cần thâm vốn:

AMERICAN VOICE: Jones started a boat building business He makes fine boats but he started withoutenough capital and now he needs new investors to give him the jump start he needs to get established TEXT:(TRANG): Tình trạng của ông Jones được mô tả như sau: Ông Jones mở một xưởng đóng tàu.Ông ta đóng tàu khá đẹp nhưng lúc khởi đầu ông không đủ vốn liếng Giờ đây ông cần có các nhà đầu tưmới để tiếp sức cho ông có được một cơ sở vững vàng

Có một số chữ mới mà chắc quý vị muốn biết là: Boat, đánh vần là B-O-A-T, nghĩa là tàu thuyền; Fine,đánh vần là F-I-N-E, là tốt đẹp; Capital, đánh vần là C-A-P-I-T-A-L, nghĩa là vốn liếng; Investor, đánhvần là I-N-V-E-S-T-O-R, là nhà đầu tư; và Establish, đánh vần là E-S-T-A-B-L-I-S-H, nghĩa là thiết lậphay có cơ sở vững vàng Bây giờ, mời quý vị nghe lại hoàn cảnh ông Jones và để ý đến cách dùng thànhngữ Jump Start:

AMERICAN VOICE : Jones started a boat building business He makes fine boats but he started withoutenough capital and now he needs new investors to give him the jump start he needs to get established.TEXT:(TRANG): Khi bình luận về tình hình doanh thương tại nước Mỹ, một tờ báo ở Washington viếtrằng nhữøng người tài giỏi thường thích mở công ty riêng để làm chủ lấy mình chứ không muốn làmcông cho người khác Tờ báo dùng thành ngữ Cracker Jack để gọi những người tài ba lỗi lạc này

Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay Cracker Jack đánh vần là C-R-A-C-K-E-R, xuất xứ từchữ Crack, có nghĩa là một người hết sức tài giỏi khéo léo làm gì cũng được; và Jack, đánh vần là J-A-C-

K, là tên đàn ông rất thường dùng của người Mỹ Cracker Jack dùng để chỉ những người xuất sắc trongmột lãnh vực nào đó, như quý vị thấy trong lời khen của một đồng nghiệp khi nói về bạn anh ta tên làJohn sau đây:

AMERICAN VOICE: John is a cracker jack in the ad business and he’s done well at several topcompanies With his experience and creative skills, my guess is he’ll be a multi-millionaire in the nextfew years! TEXT:(TRANG): Anh chàng đồng nghiệp đã khen ngợi anh John như sau: Anh John là mộtngười có biệt tài trong ngành quảng cáo, và anh ta đã rất thành công tại nhiều công ty lớn Với kinhnghiệm và tài sáng tạo của anh ta, tôi tiên đoán rằng chỉ trong vài năm nữa anh ta sẽ trở thành một nhàtriệu phú

Có vài từ mới mà chúng ta cần chú ý là: Ad, đánh vần là A-D, rút ngắn từ chữ Advertisement, nghĩa làquảng cáo; Experience, đánh vần là E-X-P-E-R-I-E-N-C-E, nghĩa là kinh nghiệm; Skill, đánh vần là S-K-I-L-L, là xảo năng; và Millionaire, đánh vần là M-I-L-L-I-O-N-A-I-R-E, nghĩa là triệu phú Bây giờ mờiquý vị nghe lại lời khen ngợi về tài năng của anh John Xin nhắc quý vị chú ý tới cách dùng thành ngữCracker Jack:

Trang 31

AMERICAN VOICE : John is a cracker jack in the ad business and he’s done well at several topcompanies With his experience and creative skills, my guess is he’ll be a multi-millionaire in the nextfew years!

TEXT:(TRANG): Một quản trị viên có tài và khôn khéo như anh John vừa kể là một người đang trênđường đi tới thành công Báo chí Mỹ đã dùng thành ngữ Up and Coming để tả loại người như vậy Và đó

là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Up and Coming gồm có chữ Up, đánh vần là U-P, nghĩa

là đứng dậy hay tiến tới; và Coming rút từ chữ Come, đánh vần là C-O-M-E, có nghĩa là đến Up andComing thường dùng để chỉ một người có một tương lai xán lạn, như quý vị nghe lời bình phẩm sau đâycủa một chủ biên nói về một nhà báo là cô Mary:

AMERICAN VOICE: Have you read Mary’s story in today’s paper? This is the second time in a weekher stories made the front page She’s really an up and coming reporter!

TEXT:(TRANG): Đại khái vị chủ biên nhận xét như sau: Bạn đã đọc bài phóng sự của cô Mary trongbáo hôm nay chưa? Đây là lần thứ nhì trong tuần bài viết của cô ta được đăng lên trang nhất Cô ta quả làmột phóng viên có tương lai sáng lạn!

Tại Hoa Kỳ mỗi khi xảy ra một tai nạn xe cộ người Mỹ có quyền thưa kiện người gây ra tai nạn đòi cáchãng bảo hiểm củahọ phải bồi thường thiệt hại Vì có vấn đề bồi thường bằng tiền bạc này cho nên đôikhi xảy ra những vụ đòi bồi thường một cách gian lận bởi những người ma tờ báo gọi là Ghost Rider

Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bài học hôm nay Ghost Rider gồm có chữ Ghost, đánh vần là S-T, tức là con ma; và Rider, đánh vần là R-I-D-E-R, tức là hành khách đi trên xe Như vậy Ghost Rider

G-H-O-là một hành khách ma tức G-H-O-là người dối trá nói rằng họ có mặt trên xe hơi, xe buýt hay xe hỏa bị tai nạn,

để mong có quyền đòi bồi thường Ta hãy nghe thí dụ sau đây trong đó một điều tra viên của một hãngbảo hiểm nhận xét về một tai nạn xe hỏa như sau:

After that big train accident the railroad counted only thirty passengers hurt But after a few days, the tollhad doubled I tell you, half of the claims were from ghost riders! Điều tra viên này đưa ra nhận xét nhưsau: Sau khi tai nạn xe hỏa lớn đó xảy ra công ty hỏa xa chỉ đếm được có 30 hành khách bị thương.Nhưng chỉ vài ngày sau đó, con số này đã tăng lên gấp đôi Tôi xin thưa với quý vị rằng phân nửa sốngười đòi bồi thường này là hành khách ma!

Chúng tôi xin giải thích một số chữ mới là: Train, đánh vần là T-R-A-I-N, nghĩa là xe hỏa; Accident,đánh vần là A-C-C-I-D-E-N-T, nghĩa là tai nạn; Count, đánh vần là C-O-U-N-T, nghĩa là đếm;Passenger, đánh vần là P-A-S-S-E-N-G-E-R, nghĩa là hành khách; Toll, đánh vần là T-O-L-L, là sốngười bị tai nạn; và Claim, đánh vần là C-L-A-I-M, nghĩa là đòi hỏi Bây giờ ta hãy nghe lại lời tuyên bốcủa ông điều tra viên của hãng bảo hiểm, và để ý đến cách dùng thành ngữ Ghost Rider:

After that big train accident the railroad counted only thirty passengers hurt But after a few days, the tollhad doubled I tell you, half of the claims were from ghost riders!

Trên các khuôn viên đại học, giới sinh viên ngày nay ngoài việc học hành còn phải lo đến vấn đề tìm việclàm nữa Một thành ngữ khá thông dụng vào lúc này là Koosh nghĩa là từ chối một người đi xin việc Và

đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay Koosh, đánh vần là K-O-O-S-H, là một trái banh mà sinhviên thường dùng để ném đùa với nhau Trái banh này có những cái gai làm bằng nhựa mềm để mỗi khinéùm trúng một người nào thì trái banh dính chặt lên quần áo người đó nhưng không gây thương tích.Thành ngữ Koosh được dùng để chỉ bị từ chối nhưng vẫn có hy vọng tìm được việc khác Trong thí dụsau đây, ta hãy nghe một sinh viên nói về một người bạn anh ta tên Jerry không được may mắn lắm trongkhi tìm việc làm: Jerry’s grades haven’t been too good, you know Maybe that’s why five companieshave already kooshed him when he applied for a job But he keeps trying He’s sure there’s a jobsomewhere Đại khái sinh viên này nói như sau về anh Jerry: Như các bạn biết số điểm trung bình củaanh Jerry không cao lắm Có lẽ đó là lý do tại sao 5 công ty đã từ chối không nhận anh ta khi anh ta xinviệc làm Tuy nhiên, anh ta vẫn cố gắng Anh ta tin chắc là có công việc làm ở đâu đó

Có vài từ mới mà ta cần chú ý: Grade, đánh vần là G-R-A-D-E, nghĩa là điểm số; Maybe, đánh vần là A-Y-B-E, nghĩa là có lẽ; Apply, đánh vần là A-P-L-L-Y, thường đi đôi với For, nghĩa là xin như trongtrường hợp xin việc làm; Try, đánh vần là T-R-Y, nghĩa là cố gắng, và Sure, đánh vần là S-U-R-E, nghĩa

Trang 32

M-là chắn chắn Bây giờ ta hãy nghe lại hoàn cảnh kiếm việc khó khăn của anh Jerry và cách dùng thànhngữ Koosh:

Jerry’s grades haven’t been too good, you know Maybe that’s why five companies have already kooshedhim when he applied for a job But he keeps trying He’s sure there’s a job somewhere

Tướng Alexander Haig, giữ chức Đổng lý văn phòng taị Tòa Bạch Ốc dưới thời thổng thống Nixon, làmột người rất cẩn thận Ông đã tạo ra một thành ngữ mới để dùng mỗi khi ông đề cập tới việc xem xétrất cẩn thận một điều gì Ông dùng thành ngữ Snake Check, và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài họchôm nay Snake Check gồm có chữ Snake, đánh vần là S-N-A-K-E, nghĩa là con rắn, một con vật mànhiều người Mỹ rất sợ; và Check, đánh vần là C-H-E-C-K, nghĩa là xem xét Snake Check là xem xét coi

có con rắn hay không, tức là xem xét một chương trình hay một kế hoạch rất kỹ lưỡng để xem có điều gìbất ngờ nguy hiểm hoặc xấu hay không Ta hãy nghe thí dụ sau đây về cách thức làm việc rất cẩn thậncủa hai đảng Dân chủ và Cộng hòa vào lúc này:

With Republicans in control of Congress, both political parties will make a snake check on all new billsbefore they vote They'll go over them with a fine tooth comb, every small detail

Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Với Đảng Cộng hòa giờ đây nắm quyền kiểm soát Quốc hội, cả haiđảng chính trị sẽ xem xét cẩn thận tất cả các dự luật mới trước khi bỏ phiếu Họ sẽ duyệt xét lại các dựluật này rất cẩn thận và cứu xét từng chi tiết một

Thành ngữ Cloud Nine gồm có chữ Nine như quý vị vừa nghe, và Cloud,đánh vần là C-L-O-U-D, nghĩa

là đám mây Khi người Mỹ dùng thành ngữ Cloud Nine, họ nói rằng quý vị ở trên từng mây thứ 9, tức lànơi mà quý vị được cực kỳ sung sướng, hạnh phúc tràn đầy Ta hãy nghe thí dụ sau đây:

Have you seen our friend Bob lately? He’s really up on cloud nine He finally worked up the courage toask Sally to marry him, and believe it or not, she said Yes! Anh John nói về anh bạn tên Bob như sau:Này, dạo gần đây anh có gặp anh bạn của chúng ta là Bob hay không? Anh Bob rõ ràng là đang cực kỳsung sướng Anh ấy cuối cùng đã thu hết can đảm để hỏi cô Sally làm vợ, và bạn có thể tin được haykhông Cô ấy nói cô ấy bằng lòng

Có một số chữ mới mà chúng tôi giải thích cùng quý vị Đó là Lately, đánh vần là L-A-T-E-L-Y, cónghĩa là dạo gần đây; Courrage, đánh vần là C-O-U-R-A-G-E, nghĩa là lòng can đảm; Mary, đánh vần làM-A-R-R-Y, nghĩa lă kết hôn; và Believe, đánh vần là B-E-L-I-E-V-E, nghĩa là tin tưởng Bây giờ ta hãynghe lại lời bình phẩm về anh Bob và chú ý đến cách dùng thành ngữ Cloud Nine:

Have you seen our friend Bob lately? He’s really up on cloud nine He finally worked up the courage toask Sally to marry him, and believe it or not, she said Yes! Thành ngữ thứ nhì có dùng con số 9 là Go theWhole Nine Yards, gồm có 2 chữ chính là Whole, đánh vần là W-H-O-L-E, nghĩa là toàn thể; và Yard,đánh vần là Y-A-R-D, nghĩa là một khoảng cách dài gần một mét Thành ngữ Go the Whole Nine Yardsnghĩa đen là đi suốt 9 mét, nhưng nghĩa bóng là làm một việc gì một cách đầy đủ, không bỏ sót một chitiết nào Người ta không biết rõ thành ngữ này xuất xứ từ đâu Có người nói rằng nó bắt đầu từ môn bóngbầu dục, là nơi mà khi một cầu thủ mang quả bóng sang phía đội bên kia thì khoảng cách này được đobằng yard Có nguời lại cho rằng nó phát xuất từ việc trộn xi măng để xây cất, bởi vì một cái máy trộn ximăng mỗi lần thường làm ra được một lượng 9 yards xi măng, và nếu quý vị dùng 9 yards xi măng thìquý vị dùng hết khối lượng đó Dù sao đi nữa, mời quý vị cùng chúng tôi quay trở lại trường hợp anhBob vừa kể để xem anh ta làm gì sau khi ngỏ lời cầu hôn với cô Sally, và xem thành ngữ Go the WholeNine Yards được dùng như thế nào:

I hear for their wedding reception Bob and Sally are going the whole nine yards, the best hotel, the bestfood and drink, five hundred guests, and an expensive live dance band

Anh John, bạn của anh Bob nói như sau: Tôi nghe nói rằng trong buổi tiệc cưới anh Bob và cô Sally sẽlàm đầy đủ mọi thứ, tức là sẽ mướn khách sạn tốt nhất, có thức ăn thức uống ngon nhất, có 500 ngườikhách và một ban nhạc đắt tiền để khách khiêu vũ

Có vài từ mới mà chắc quý chưa quen đó là: Wedding, đánh vần là W-E-D-D-I-N-G, nghĩa là đám cưới;Reception, đánh vần là R-E-C-E-P-T-I-O-N, nghĩa là buổi tiệc; Guest đánh vần là G-U-E-S-T, nghĩa làkhách khứa; Expensive, đánh vần là E-X-P-E-N-S-I-V-E nghĩa là đắt tiền; và Band, đánh vần là B-A-N-

Trang 33

D nghĩa là ban nhạc Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Go theWhole Nine Yards:

I hear for their wedding reception Bob and Sally are going the whole nine yards, the best hotel, the bestfood and drink, five hundred guests, and an expensive live dance band Trong giới văn học nghệ thuật,đôi khi ta thấy một nghệ sĩ được báo chí rầm rộ khen ngợi và đề cao Nhưng chỉ một thời gian rất ngắnsau đó, nghệ sĩ này rơi ngay vào quên lãng, không còn được ai nhắc nhở đến Người Mỹ dùng thành ngữNine Day Wonder để tả những người chỉ nổi tiếng trong một thời gian ngắn ngủi này và đó là thành ngữcuối cùng trong bài học hôm nay Nine Day Wonder, trong đó có chữ Wonder, đánh vần là W-O-N-D-E-

R, nghĩa là một điều kỳ diệu phi thường nhưng chỉ kéo dài có 9 ngày thôi Ta hãy nghe thí dụ sau đây vềmột ca sĩ nhạc rock nổi tiếng cách đây vài năm nhưng bây giờ không còn ai nhớ đến tên nữa:

What was the name of that guy everybody thought a few years ago would be the next Elvis Presley? Areal nine day wonder He made one great album and nobody ever heard from him again

Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Anh chàng đó tên gì nhỉ? Cách đây vài năm mọi người tưởng anh

ta sẽ trở thành Elvis Presley mới Thật chỉ là một tài năngsớm nở tối tàn Anh ta chỉ có được một dĩanhạc xuất sắc, rồi sau đó không còn ai nghe đến anh ta nữa

Chúng ta bắt đầu với thành ngữ Name Dropper, gồm có chữ Name mà quý vị vừa nghe, và Dropper rút

từ động từ Drop, đánh vần là D-R-O-P, nghĩa là đánh rơi Thành ngữ Name Dropper dùng để chỉ mộtngười có thói quen lòe người khác bằng cách nêu tên những nhân vật nổi tiếng hay có thế lực mà ông tanói là ông ta quen biết Ông ta thường phóng đại và đôi khi bịa đặt ra những vụ quen biết này để chongười khác tin là ông cũng quan trọng, như quý vị nghe trong thí dụ sau đây về một anh chàng tên Harry:Harry is a real name dropper He keeps talking about being a good friend of the president The truth isthat he shook hands with him once at a political rally along with 500 other people

Mọi người phê bình anh Harry như sau: Anh Harry quả thật cứ thấy người sang là bắt quàng làm họ Anh

ta cứ nói rằng anh ta là bạn thân của tổng thống Sự thật là anh đã bắt tay tổng thống có một lần tại mộtbuổi tụ họp chính trị cùng với 500 người khác

Có một số từ mới mà chúng ta cần chú ý là President, đánh vần là P-R-E-S-I-D-E-N-T, nghĩa là tổngthống; Truth đánh vần là T-R-U-T-H, nghĩa là sự thật; Shook Hands là thì quá khứ của động từ ShakeHands, đánh vần là S-H-A-K-E và H-A-N-D-S, nghĩa là bắt tay; và Rally, đánh vần là R-A-L-L-Y, nghĩa

là buổi tụ họp Bây giờ ta hãy nghe lại lời bình phẩm anh Harry, và để ý đến cách dùng thành ngữ NameDropper:

Harry is a real name dropper He keeps talking about being a good friend of the president The truth isthat he shook hands with him once at a political rally along with 500 other people

Mỗi khi có vận động tranh cử tại Hoa Kỳ là cử tri có dịp nghe các ứng cử viên nói xấu lẫn nhau hay lăng

mạ tên tuổi của nhau Người Mỹ dùng thành ngữ Name Calling để chỉ hành động bêu xấu tên tuổi củangười khác Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay Name Calling gồm có chữ Name mà quý

vị đã biết, và Calling rút từ động từ Call, đánh vần là C-A-L-L, nghĩa là kêu hay gọi Name Calling làkêu tên người ta ra mà bêu xấu như quý vị nghe ý kiến của một cử tri về một cuộc tranh cử như sau: There was more name calling in the campaign for senator than I ever heard before If you believed all thenasty names they called each other, you wouldn’t vote for either one

Cử tri này đưa ra ý kiến như sau: Có nhiều vụ bêu xấu lẫn nhau trong cuộc tranh cử vào ghế nghị sĩ màtôi chưa từng nghe thấy từ truớc tới nay Nếu tin vào những lời lẽ xấu xa mà họ gán cho nhau thì các bạn

sẽ không bỏ phiếu cho ai cả

Ta hãy điểm qua một số chữ mới trong câu này: Campaign, đánh vần là C-A-M-P-A-I-G-N, nghĩa là mộtcuộc vận động; Senator, đánh vần là S-E-N-A-T-O-R, là nghị sĩ; Believe, đánh vần là B-E-L-I-E-V-E,nghĩa là tin tưởng; Nasty, đánh vần là N-A-S-T-Y, nghĩa là xấu xa; và Vote, đánh vần là V-O-T-E, nghĩa

là bỏ phiếu cho một người nào

Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Name Calling:

There was more name calling in the campaign for senator than I ever heard before If you believed all thenasty names they called each other, you wouldn’t vote for either one

Trang 34

Vào thập niên 1960, một thành ngữ mới đã ra đời và còn được dùng cho đến ngày nay Đó là The Name

of the Game, và đó cũng là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay The Name of The Game gồmchữ Name mà quý vị đã biết rồi, và Game, đánh vần là G-A-M-E, nghĩa là trò chơi The Name Of TheGame nghĩa đen là tên của trò chơi, nhưng nghĩa bóng được dùng để chỉ mục tiêu tối hậu của một côngviệc Mục tiêu đó có thể là tiền bạc, quyền hành hay danh tiếng Trong lãnh vực thể thao, mục tiêu đó làthắng trong cuộc tranh tài Ta hay nghe một huấn luyện viên khó tánh lần đầu tiên lên tiếng dằn mặt độicầu thủ bóng bầu dục của ông như sau:

OK, you guys, I tell you right now that winning is the name of the game for this team starting right now.I’m going to be tough on you Nice guys finish last, and I’m not a nice guy

Huấn luyện viên này tuyên bố như sau: Này các anh, tôi nói cho các anh biết ngay bây giờ rằng thắngcuộc là mục tiêu tối hậu của đội bóng này ngay giờ phút này Tôi sẽ rất khó khăn đối với các anh Nhữngngười tử tế thường thường bị thua cho nên tôi không phải là người tử tế

Thành ngữ thứ nhất là Nail Down, gồm có chữ Nail mà quý vị vừa nghe và dùng như một động từ nghĩa

là đóng bằng đinh, và Down, đánh vần là D-O-W-N, nghĩa là xuống Nail Down nghĩa đen là đóng đinhxuống, tức là giải guyết xong xuôi một vấn đề, hay dàn xếp được một hợp đồng Ta hãy nghe thí dụ sauđây về một nhân viên đi công tác gọi điện thoại về sở cho ông xếp để báo cáo là ông ta vừa bán được mộtmón hàng lớn:

I’m in Chicago, Mr Lee And I have good news: I nailed down a contract to sell a thousand vacuumcleaners The customer signed all the papers and I’ve already faxed them back to you Nhân viên này nóivới ông xếp như sau: Tôi đang ở Chicago đây, ông Lee Và tôi có tin mừng Tôi đã dàn xếp được mộthợp đồng bán 1000 cái máy hút bụi Khách hàng đã ký giấy tờ, và tôi đã gửi điện thư về cho ông

Có một vài chữ mới mà chúng ta cần biết là: News đánh vần là N-E-W-S nghĩa là tin tức; Contract, đánhvần là C-O-N-T-R-A-C-T, nghĩa là hợp đồng; Vacuum Cleaner, đánh vần là V-A-C-U-U-M và C-L-E-A-N-E-R, nghĩa là máy hút bụi; và Customer, đánh vần là C-U-S-T-O-M-E-R, nghiã làkhách hàng Bây giờmời quý vị nghe lại báo cáo của nhân viên bán hàng này và để ý đến cách dùng thành ngữ Nail Downnhư sau:

I’m in Chicago, Mr Lee And I have good news: I nailed down a contract to sell a thousand vacuumcleaners The customer signed all the papers and I’ve already faxed them back to you

Khi nó đến cái đinh, ta thường nghĩ đến một vật cứng và nhọïn, cũng như người Mỹ khi họ dùng thànhngữ Hard As Nails Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hôm nay Hard As Nails gồm có chữ Hard,đánh vần là H-A-R-D, nghĩa là cứng; và chữ Nail thì quý vị biết rồi Thành ngữ Hard As Nails đượcdùng để chỉ một người cứng rắn khó khăn như quý vị nghe trong thí dụ sau đây về một người kiếm việcnghe đồn về một ông giám đốc công ty:

They offered me a good job at that company but I hear that the boss is as hard as nails One little mistakeand you’re out on the street the next day looking for a new job

Câu tiếng Anh này nghĩa như sau: Họ đề nghị cho tôi một công việc tốt tại công ty đó, nhưng tôi nghenói là ông giám đốc ở đó khó tánh lắm Phạm một lỗi nhỏ là hôm sau bạn bị đuổi ra đường và phải kiếmviệc khác

Trong câu tiếng Anh chắc có vài chữ mới mà quý vị muốn biết là Offer, đánh vần là O-F-F-E-R, nghĩa là

đề nghị hay trao cho; Company, đánh vần là C-O-M-P-A-N-Y, nghĩa là công ty; Boss, đánh vần là S-S, nghĩa là ông chủ hay ông xếp; vàMistake, đánh vần là M-I-S-T-A-K-E, nghĩa là lầm Bây giờ ta hãynghe lại câu tiếng Anh và cách dùng thành ngữ Hard As Nails:

B-O-They offered me a good job at that company but I hear that the boss is as hard as nails One little mistakeand you’re out on the street the next day looking for a new job

Thành ngữ thứ ba trong bài học hôm nay là Another Nail in the Coffin, gồm có chữ Another, đánh vần làA-N-O-T-H-E-R, nghĩa là thêm một cái nữa; và Coffin, đánh vần là C-O-F-F-I-N, là cái quan tài hay ởmiền Nam gọi là cái hòm Another Nail in the Coffin là thêm một cái đinh nữa đóng lên quan tài của bạn.Nghĩa bóng là một điều gì có hại mà bạn vẫn làm khiến cho bạn có thể chết sớm Ta hãy nghe thí dụ sauđây về một người lo ngại về bạn anh ta tên Jim nghiện thuốc lá quá nặng:

Trang 35

Jim, you really ought to stop smoking Every cigarette you light up is another nail in your coffin I realizestopping is hard, but if I did it you can too

Người bạn này khuyên nhủ anh Jim như sau: Này anh Jim, anh thật sự nên bỏ thuốc đi Mỗi điếu thuốc

mà anh đốt lên là thêm một cái đinh nữa đóng lên quan tài của anh đó Tôi biết rằng bỏ hút là điều khókhăn, nhưng nếu tôi đã bỏ được thì anh cũng bỏ được

Ta hãy điểm qua một số chữ mới trong câu này: Ought To, đánh vần là O-U-G-H-T và T-O nghĩa là nênlàm một điều gì; động từ Smoke, đánh vần là S-M-O-K-E, nghĩa là hút thuốc; và Realize, đánh vần là R-E-A-L-I-Z-E, nghĩa là nhận thức được Bây giờ, mời quý vị nghe lại lời khuyên nhủ của bạn anh Jim: Jim, you really ought to stop smoking Every cigarette you light up is another nail in your coffin I realizestopping is hard, but if I did it you can too

Khi nói hay làm một điều gì đúng lúc đúng chỗ, người Mỹ thường dùng thành ngữ Hit the Nail on theHead Và đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Hit the Nail on the Head gồm chữ Hit, đánhvần là H-I-T, nghĩa là đánh; và Head, đánh vần là H-E-A-D, nghĩa là cái đầu, Thành ngữ này nghĩa đen

là đánh đúng vào cái đầu đinh, tức là đánh đúng vào trọng tâm của một vấn đề Mời quý vị nghe thí dụsau đây về một người cảm ơn bạn ông ta tên Joe là đã cho ông ta một lời khuyên đúng:

Thanks, Joe You hit the nail right on the head when you wanted me to sell that stock right away Just intime I sold it at 60 dollars a share before it dropped down to 18

Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Xin cám ơn anh Joe Anh đã chỉ đúng cho tôi khi anh bảo tôi báncác cổ phần ngay tức khắc, đúng vào lúc tôi bán với giá 60 đô la một cổ phần, ngay trước khi nó hạxuống còn có 18 đô la

Chúng ta bắt đầu với thành ngữ Hacker là một chữ rút từ động từ Hack, đánh vần là H-A-C-K, nghĩa làchém hay chặt bằng một dụng cụ bén nhọn Trong nghành điện toán, thành ngữ Hacker, đánh vần là H-A-C-K-E-R, thoạt đầu được dùng để chỉ một người rất thông minh nhưng có tính gian dối và tìm mọicách để giải các mật mã và xâm nhập vào các hệ thống điện toán của người khác để ăn cắp các dữ kiệnlưu trữ trong đó Mời quý vị nghe thí dụ sau đây nói về một anh chàng hacker bị báo chí nêu tên tuổicách đây vài năm tại Hoa Kỳ:

AMERICAN VOICE: A teenage hacker was arrested for cracking the computer code of a large bank just

to see whether he could do it But he didn’t take any data, so the judge let him off with a stern warningTEXT: (TRANG): Câu chuyện về anh chàng hacker này là như sau: Một anh chàng hacker trong lứa tuổi

vị thành nghiên đã bị bắt về tội giải được mật mã trong máy vi tính của một ngân hàng lớn chỉ để xemanh ta có thể làm được như vậy hay không Tuy nhiên, vì anh ta không đánh cắp dữ diện nào của ngânhàng cho nên ông chánh án đã tha lội cho anh ta với một lời cảnh cáo gắt gao mà thôi

Có một số chữ mới mà ta cần biết là: Tenenage, đánh vần là T-E-E-N-A-G-E nghĩa là tuổi thiếu niênkhoảng từ 13 tới 19; Cracking, rút từ động từ Crack, đánh vần là C-R-A-C-K, nghĩa là phá vỡ hay tìm ragiải đáp; Code, đánh vần là C-O-D-E, nghĩa là mật mã để bảo vệ một cơ sở; Data, đánh vần là D-A-T-Anghĩa là dữ kiện; Judge, đánh vần là J-U-D-G-E, nghĩa là ông chánh án; và Let Off, đánh vần là L-E-T vàO-F-F, nghĩa là tha tội

Bây giờ mời quý vị nghe lại trường hợp của anh chàng hacker mở được hệ thống điện toán của một ngânhàng:

AMERICAN VOICE : A teenage Hacker was arrested for cracking the computer code of a large bankjust to see whether he could do it But he didn’t take any data, so the judge let him off with a sternwarning

TEXT: (TRANG): Tuy nhiên, báo chí Mỹ viết rằng hiện nay thành ngữ Hacker đã có một hàm ý rất tốt.Thật vậy, những chuyên viên nào thích sáng chế ra những nhu liệu điện toán mới hay có thể giải đượccác mật mã của các hệ thống điện toán khác đều thích tự phong cho mình là Hacker cả!

Thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay là Geek, đánh vần là G-E-E-K Thoạt đầu, Geek có nghĩa làmột người chuyên biểu diễn những trò quái lạ ở hội chợ khiến người xem phải sợ hãi như cắn đứt đầumột con gàhay con rắn sống Nói chung thì người ta cho đó là những người điên Tuy nhiên, trong giới

Trang 36

điện toán thành ngữ Geek được dùng để chỉ những người say mê máy vi tính vàsuốt ngày làm việc vớimáy này, như quý vị nghe một anh chàng phân bua trong thí dụ sau đây:

AMERICAN VOICE: I know there’s this idea out there that we are a bunch of wild geeks But it’s justnot true We love computers and spend a lot of time on them Apart from that, we are pretty normal guys!TEXT: (TRANG): Đại khái anh chàng này phân bua như sau: Tôi biết là ở ngoài kia người ta có cái ýtưởng cho rằng chúng tôi chỉ là một nhóm người điên Nhưng sự thật không phải vậy Chúng tôi say mêmáy vi tính và dành rất nhiều thì giờ để làm việc với máy này Ngoài vấn đề đó ra, thì chúng tôi là nhữngcon người khá bình thường

Xin quý vị chú ý đến một số chữ mới là: Idea, đánh vần la I-D-E-A, nghĩa là ý kiến; Bunch, đánh vần làB-U-N-C-H, nghĩa là một nhóm hay một đám; True, đánh vần là T-R-U-E, nghĩa là thật; và Normal,đánh vần là N-O-R-M-A-L, nghĩa là bình thường Bây giờ ta hãy nghe lại lời phân bua của anh chàng say

mê máy vi tính:

AMERICAN VOICE : I know there’s this idea out there that we are a bunch of wild geeks But it’s justnot true We love computers and spend a lot of time on them Apart from that, we are pretty normal guys!TEXT: (TRANG): Khi người Mỹ gửi một bức thư qua bưu điện mà mất mấy ngày mới đến nơi, họ thanphiền là bưu điện này chậm như con ốc sên, và họ dùng thành ngữ Snail Mail Đó cũng là thành ngữ cuốicùng trong bài học hôm nay Snail Mail gồm có chữ Snail, đánh vần là S-N-A-I-L, nghĩa là con ốc sên;

và Mail, đánh vần là M-A-I-L, nghĩa là thư tín chậm như sên, mà người Việt mình còn gọi là chậm nhưrùa Sở dĩ có lời than phiền rằng thư gửi qua bưu điện thường đi chậm là vì ngày nay người Mỹ thíchdùng lối gửi thư qua máy điện toán gọi là E-Mail E là Electronic tức là điện tử, và E-Mail có thể gửi thưcủa bạn đến bất cứ nơi nào trên thế giới hầu như tức khắc So sánh với E-Mail thì quả thật là bưu điệnthường chậm như con rùa Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một anh chàng yêu say đắm một cô gái tênSusie nên gửi thư cho cô Susie bằng cả hai lối:

AMERICAN VOICE: It’s still a week away from Valentine’s Day so I’ll send a card to Susie by snailmail But on Valentine’s Day, I’ll send a message by E-mail just to let her know how much I miss her onthat very day!

TEXT:(TRANG): Anh chàng này tuyên bố như sau: Còn tới một tuần nữa mới đến ngày lễ thánhValentine tức là ngày dành cho những người yêu nhau Vì thế tôi sẽ gửi một tấm thiếp đến cho Susiebằng bưu điện rùa Nhưng đúng vào ngày Valentine tôi sẽ gửi một bức thư bằng E-mail để cho cô ấy biết

là tôi nhớ cô ấy đến mức nào vào hôm đó

Vào mỗi cuối tuần, các hệ thống truyền hình Mỹ thường giới thiệu cùng khán thính giả một số chuyêngia ngồi cạnh nhau để bình luận về những đề tài chính trị hay đối ngoại quan trọng trong tuần Giớitruyền thông gọi các chương trình bày là Talking Heads Shows Và đó là thành ngữ thứ nhất trong bàihọc hôm nay Talking Heads gồm có chữ Talking, rút từ động từ To Talk, đánh vần là T-A-L-K, nghĩa lànói chuyện; và Head, đánh vần là H-E-A-D, nghĩa là cái đầu Sở dĩ có thành ngữ này là vì trong cácchương trình bình luận này, khán giả chỉ thấy có cái đầu của các ông chuyên gia nói chuyện không dứt,khi thảo luận về một đề tài này hay một đề tài khác Ta hãy nghe lời bình phẩm sau đây của một khán giảtruyền hình:

AMERICAN VOICE: For myself, I never watch those talking heads shows Give me a football game or amurder story any day! I want plenty of action and suspense, not just a lot of talk TEXT: (TRANG): Khánthính giả này bình phẩm như sau: Riêng tôi, tôi không bao giờ xem những chương trình nói suông nhưthế Cho tôi xem một trận đấu bóng bầu dục hay một câu chuyện giết người vào bất cứ lúc nào cũngđược Tôi thích các chương trình hoạt động và gay cấn chứ không phải chỉ nói chuyện suông

Có vài chữ mới mà ta cần chú ý là: Watch, đánh vần là W-A-T-C-H, nghĩa là xem hay theo dõi; Show,đánh vần là S-H-O-W, nghĩa là chương trình truyền hình, Murder đánh vần là M-U-R-D-E-R, nghĩa là

ám sát hay giết người; Story, đánh vần là S-T-O-R-Y, nghĩa là câu chuyện; Action, đánh vần là O-N nghĩa là hành động, và Suspense đánh vần là S-U-S-P-E-N-S-E, nghĩa là một sự hồi hộp gay cấn.Bây giờ mời quý vị nghe lại lời bình phẩm của khán thính giả và để ý đến cách dùng thành ngữ TalkingHeads Shows

Trang 37

A-C-T-I-AMERICAN VOICE : For myself, I never watch those talking heads shows Give me a football game or

a murder story any day! I want plenty of action and suspense, not just a lot of talk

TEXT: (TRANG): Các chương trình nói suông này có thể khiến khán thính giả nhàm chán, nhưng nhiềungười lại thấy rằng tin tức sẽ hay hơn nếu có kèm những Sound Bites Và đó là thành ngữ thứ hai trongbài học hôm nay Sound Bites gồm có chữ Sound, đánh vần là S-O-U-N-D, nghĩa là tiếng động; và Bite,đánh vần là B-I-T-E, là một đoạn rất ngắn Sound Bites dùng để chỉ những đoạn Video thật ngắn chụphình một chính trị gia đưa ra lời tuyên bố dài không quá 30 giây Những đoạn Video này được lồng vàocác bản tin để cho khán thính cảm thấy đây là tin xác thực

Trong các cuộc vận động tranh cử, các ứng cử viên rất thích được đưa lên màn ảnh truyền hình bằng cácđoạn Sound Bites để cho hàng chục triệu khán thính giả có thể trông thấy họ Mời quý vị nghe lời phêbình sau đây của một nhà đạo diễn trên đài truyền hình:

AMERICAN VOICE: Ratings are up lately for our TV news because we are using shorter sound bites

We look as hard as we can for bites that attract attention fast and don’t bore our audience

TEXT: (TRANG): Nhà đạo diễn này nói như sau: Các chương trình tin tức trên đài truyền hình củachúng tôi dạo này được sắp hạng khá cao bởi vì chúng tôi dùng những sound bites ngắn hơn trước.Chúng tôi tìm mọi cách để kiếm những sound bites nào thu hút nhanh chóng sự chú ý của khán thính giả

và không làm cho họ chán

Xin quý vị theo dõi một số chữ mới như: Ratings, đánh vần là R-A-T-I-N-G-S, nghĩa là bảng sắp hạng;Attention, đánh vần là A-T-T-E-N-T-I-O-N, nghĩa là sự chú ý; Bore đánh vần là B-O-R-E, nghĩa là làmcho người ta nhàm chán; và Audience, đánh vần là A-U-D-I-E-N-C-E nghĩa là khán thính giả Bây giờ tahãy nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Sound Bites:

AMERICAN VOICE : Ratings are up lately for our TV news because we are using shorter soundbites.We look as hard as we can for bites that attract attention fast and don’t bore our audience TEXT:(TRANG): Khi cảnh sát bí mật dò xét một căn nhà hay một người nào đó, người Mỹ dùng thành ngữStake Out Tuy nhiên, các phóng viên dùng thành ngữ này để chỉ những vụ rình mò theo dõi những nhânvật quan trọng để săn tin hay để yêu cầu người đó tuyên bố một vài lời Stake Out, đánh vần là S-T-A-K-

E và O-U-T, là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Khi các phóng viên mở một vụ Stake Outthìø không có gì là bí mật cả bởi vì người ta sẽ thấy xe hơi, máy thu hình, máy vi âm, nhân viên kỹ thuật

TV đứng trước cửa nhà một người bị theo dõi, như quý vị nghe trường hợp một ngôi sao màn bạc nổitiếng, sắp ly dị than thở như sau:

AMERICAN VOICE: When I wake up and look outside, there are the reporters, waiting on stake out I

go to court and they follow me right into the elevator or yell questions I tell you, it’s ruining my life TEXT:(TRANG): Ngôi sao màn bạc này than phiền như sau: Khi tôi thức dậy và nhìn ra ngoài thì tôithấy các phóng viên nhà báo túc trực để săn tin Tôi đi đến tòa thì họ đi theo tôi luôn vào thang máy vàgào thét lên những câu hỏi Tôi xin thú thực với bạn là vụ săn đuổi này đang phá hại cuộc đời tôi

Thành ngữ thứ nhất là No Dice, gồm có chữ No, đánh vần là N-O, nghĩa là Không, và Dice, đánh vần làD-I-C-E, la øsố nhiều của chữ Die, đánh vần là D-I-E, nghĩa là con xúc xắc Thành ngữ No Dice xuất xứ

từ nghề cờ bạc, đặc biệt là trò chơi đánh xúc xắc với 3 con xúc xắc Nếu không có xúc xắc thì không có

cờ bạc được Vì thế No Dice có nghĩa là không muốn làm, hay không thể làm được một điều gì Ta hãynghe thí dụ sau đây về một cậu thanh niên muốn mượn chiếc xe hơi của người cha để đi chơi nhưng bịông từ chối

AMERICAN VOICE: I asked Dad to let me have the car on Saturday, but he said ’No dice, son’ because

I am just sixteen Doesn’t he know how important that first date is (was)? TEXT: (TRANG): Cậu thanhniên than thở như sau: Tôi đã hỏi mượn cha tôi chiếc xe của ông vào thứ bảy này, nhưng cha tôi nói

‘Không được con ạ’ chỉ bởi vì tôi mới 16 tuổi Thế cha tôi không biết là chuyến đi chơi lần đầu tiên vớibạn gái quan trọng đến mức nào sao?

Trong câu tiếng Anh có vài chữ mới mà quý vị cần chú ý là: Dad, đánh vần là D-A-D, nghĩa là ngườicha: Son, đánh vần là S-O-N, nghĩa là người con trai; Important, đánh vần là I-M-P-O-R-T-A-N-T, nghĩa

Trang 38

là quan trọng; và Date, đánh vần là D-A-T-E, nghĩa là một cuộc hẹn hò với bạn trai hay bạn gái Bây giờmời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ No Dice

AMERICAN VOICE : I asked Dad to let me have the car on Saturday, but he said ’No dice, son’ because

I am just sixteen Doesn’t he know how important that first date is (was)? TEXT: (TRANG): Khi đánhxúc xắc, thường người ta phải lắc thật mạnh rồi đổ các con xúc xắc lên bàn Nếu kết quả không ra gì, tức

là không hay lắm thì người Mỹ dùng thành ngữ No Great Shakes Và đó là thành ngữ thứ hai trong bàihọc hôm nay No Great Shakes gồm chữ No, đánh vần là N-O, nghĩa là không; Great, đánh vần là G-R-E-A-T, nghĩa là lớn hay tốt đẹp; và Shakes, đánh vần là S-H-A-K-E-S, nghĩa là lắc Trong đời sống hàngngày thành ngữ No Great Shakes dùng để chỉ một công việc tầm thường, không có gì đặc sắc cả Ta hãynghe một nhà báo Mỹ bình luận về công tác mới đây của anh ta ở ngoại quốc:

AMERICAN VOICE: My trip was no great shakes! I was expecting a major political scoop but all I gotwas some routine story about a local bank scandal

TEXT: (TRANG): Đại ý anh chàng nhà báo này than thở như sau: Chuyến đi của tôi chẳng có gì là hay

ho cả Tôi tưởng là sẽ tìm được tin về một diễn biến chính trị quan trọng Ngờ đâu tôi chỉ tìm được vàicâu chuyện thường lệ về một vụ tai tiếng ở một ngân hàng địa phương thôi

Có vài chữ mới mà chúng ta cần biết là: Trip, đánh vần là T-R-I-P, nghĩa là chuyến đi; Expect, đánh vần

là E-X-P-E-C-T, nghĩa là mong đợi; Scoop đánh vần là S-C-O-O-P, nghĩa là một tin đặc biệt biết trướcnhững người khác; Routine, đánh vần là R-O-U-T-I-N-E, nghĩa là thường lệ; và Scandal, đánh vần là S-C-A-N-D-A-L, nghĩa là một vụ tai tiếng Bây giờ mời quý vị nghe lại lời than phiền của anh nhà báo và

đó là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Ta hãy nghe lời than thở của một sinh viên sống nộitrú tại viện đại học của anh:

AMERICAN VOICE: Well, I had a lot of fun as a freshman, but my courses really got tough during mysophomore year and life is no picnic now I spend all of my time studying I can’t even remember the lasttime I had a decent date

TEXT:(TRANG): Anh sinh viên này than thở như sau: Thật ra năm đầu ở đại học của tôi rất vui, nhưngcác môn học trong năm thứ nhì lại rất khó, và đời sống của tôi vào lúc này chẳng có gì là vui sướng cả.Tôi dành hết thì giờ để học Và tôi cũng chẳng nhớ lần cuối tôi có một buổi hò hẹn đàng hoàng là vào lúcnào nữa!

Thành ngữ thứ nhất la No Laughing Matter, gồm có chữ No quý vị biết rồi; Laughing xuất xứ từ động từ

To Laugh, đánh vần là L-A-U-G-H, nghĩa là cười; và Matter đánh vần là M-A-T-T-E-R, nghĩa là chuyệnhay vấn đề Những khi người Mỹlàm điều gì sai quấy hay lầm lẫn rồi cười để chữa thẹn, họ thường bịngười khác khiển trách bằng câu It’s No Laughing Matter, nghĩa là đó không phải là chuyện đáng cười

Ta hãy nghe thí dụ sau đây về một ông giáo khiển trách cậu học trò tên John về tội chế nhạo một cô bạngái tên Jane:

AMERICAN VOICE: John, making fun of Jane in front of the whole class is no laughing matter! She is avery sensitive girl and easy to get hurt TEXT: (TRANG): Ông giáo đã khiển trách như sau: Này cậuJohn, cậu chế nhạo cô Jane ngay trước mặt cả lớp như vậy không phải là chuyện đáng cười đâu nhé Cô

ấy rất nhậy cảm và dễ bị chạm tự ái lắm

Có một số chữ mà chúng ta cần chú ý là: Making Fun rút từ động từ to Make Fun đánh vần là M-A-K-E

và F-U-N nghĩa là chế nhạo; Class, đánh vần là C-L-A-S-S, nghĩa là lớp học; Sensitive, đánh vần là N-S-I-T-I-V-E, nghĩa là nhậy cảm; và Hurt đánh vần là H-U-R-T, nghĩa là bị tổn thương Bây giờ mờiquý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ No Laughing Matter:

Trang 39

S-E-AMERICAN VOICE: John, making fun of Jane in front of the whole class is no laughing matter! She is avery sensitive girl and easy to get hurt

TEXT: (TRANG): Người phương Tây, nhất là người Mỹ thường rất chú trọng đến vấn đề tuổi tác Họyêu chuộng tuổi trẻ và rất sợ mang tiếng là già Khi đề cập đến một người không còn trẻ nữa, nhất là khi

đó lại là một phụ nữ, họ thường nói No Spring Chicken Và đó là thành ngữ thứ nhì trong bài học hômnay No Spring Chicken gồm có chữ No mà quý vị biết rồi; Spring, đánh vần là S-P-R-I-N-G, nghĩalàmùa xuân hay tuổi trẻ; và Chicken, đánh vần là C-H-I-C-K-E-N, nghĩa là con gà Nghĩa bóùng là bạnkhông còn trẻ hay ngây thơ nữa Mời quý vị nghe lời tuyên bố sau đây của một người lớn tuổi:

AMERICAN VOICE: Hey, I am no spring chicken! I admit it I am in my fifties with my share ofwrinkles here and there But let me tell you, I have no regrets about the life I’ve lived and I plan tocontinue enjoying it!

TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Này bạn, tôi không còn là một con gà tơ nữa.Tôi công nhận như vậy Năm nay tôi đã ngoài năm mươi tuổi và mặt có đầy nếp nhăn Nhưng tôi xin nóivới bạn rằng tôi không hối tiếc gì về cuộc đời của tôi cả, và tôi dự định tiếp tục vui hưởng cuộc đời này

Có vài chữ mới mà chúng ta cần chú ý là Admit, đánh vần là A-D-M-I-T, nghĩa là công nhận hay thúnhận; Wrinkle, đánh vần là W-R-I-N-K-L-E, nghĩa là nếp nhăn; Regret đánh vần là R-E-G-R-E-T, nghĩa

là sự hối tiếc; và Enjoy, đánh vần là E-N-J-O-Y, nghĩa là vui hưởng Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếngAnh và để ý đến cách dùng thành ngữ No Spring Chicken:

AMERICAN VOICE : Hey, I am no spring chicken! I admit it I am in my fifties with my share ofwrinkles here and there But let me tell you, I have no regrets about the life I’ve lived and I plan tocontinue enjoying it!

TEXT: (TRANG): Vào khoảng thập niên 1960 người Mỹ thường dùng thành ngữ No Win Situation để tảmột tình hình quân sự không thể thắng được Ngày nay, thành ngữ này được dùng trong các lãnh vựckhác, nhất là trong lãnh vực chính trị hay trong các cuộc thương thuyết, khi không bên nào thắng cả và cảhai rơi vào tình trạng bế tắc No Win Situation là thành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Nó gồm cóchữ No mà quý vị biết rồi; Win, đánh vần là W-I-N, nghĩa là thắng; và Situation, đánh vần là S-I-T-U-A-T-I-O-N, nghĩa là tình thế Mời quý vị nghe lời nhận xét sau đây của một người con về song thân cậu: AMERICAN VOICE: Both my parents are very stubborn so they are in a no win situation right now Iwish they would try to set aside their differences and talk them over After all, they have been married fortwenty years! TEXT:(TRANG): Cậu con này than thở như sau: Cả hai cha mẹ tôi rất bướng bỉnh cho nênngay lúc này hai người đang ở trong một tình thế bất phân thắng bại Tôi ước gì hai ông bà sẽ tìm cáchgác sang một bên những sự xung khắc và thảo luận với nhau về vấn đề đó Nói cho cùng thì hai người đãlập gia đình với nhau 20 năm rồi

Thành ngữ thứ nhất là Hand in Glove, gồm có chữ Hand mà quý vị biết rồi, và Glove đánh vần là V-E nghĩa là cái găng tay Hand in Glove là bàn tay nằm chặc chẽ trong một chiếc găng tay, nghĩa bóngđược dùng để mô tả hai người làm việc với nhau rất tâm đầu ý hợp Ta hay nghe thí dụ sau đây về một

G-L-O-cử tri nói về phương cách làm việc của hai thượng nghị sĩ tại bang nhà của ông:

AMERICAN VOICE: Our two senators belong to different political parties But I’m glad to say theyalways work together hand in glove when it comes to getting federal money for our state

TEXT: (TRANG): Cử tri này đưa ra nhận xét như sau: 2 thượng nghị sĩ của chúng tôi thuộc 2 đảng chínhtrị khác nhau Nhưng tôi vui mừng mà nói rằng họ vẫn làm việc chung mới nhau một cách tâm đầu ý hợpmỗi khi cần phải xin tiền của chính phủ liên bang cho bang nhà của chúng tôi

Có một vài chữ mới mà quý vị cần biết là: Senator đánh vần là S-E-N-A-T-O-R nghĩa là thượng nghị sĩ;Political đánh vần là P-O-L-I-T-I-C-A-L, nghĩa là chính trị; Party, đánh vần là P-A-R-T-Y, nghĩa làđảng; Federal, đánh vần là F-E-D-E-R-A-L, nghĩa là liên bang; và State, đánh vần là S-T-A-T-E, nghĩa làtiểu bang

Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Hand in Glove:

AMERICAN VOICE: Our two senators belong to different political parties But I’m glad to say theyalways work together hand in glove when it comes to getting federal money for our state

Trang 40

TEXT: (TRANG): Khi người Mỹ hoàn tất một công việc gì một cách dễ dàng, không cần cố gắng nhiều,

họ thường dùng thành ngữ Hands Down, gồm có chữ Hands và Down đánh vần là D-O-W-N nghĩa làbuông xuống Và đó là thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay Hands Down được dùng từ thời thậpniên 1850 trong giới đua ngựa Khi một người nài cỡi một con ngựa giỏi vượt lên trên các con ngựa khácmột quãng khá xa, anh ta tin chắc sẽ thắng cuộc đua nên buông hai tay xuống để nới lỏng giây cương chocon ngựa thong thả về tới mức Thành ngữ Hands Down giờ đây được dùng trong những trường hợpkhác nữa, như đánh bạc hay tranh cử chẳng hạn, như quý vị nghe trong thí dụ sau đây:

AMERICAN VOICE: I am sure Senator Johnson will be elected again hands down Most people think hehas done a good job in Congress and nobody has ever heard of the man who is running against him TEXT: (TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Tôi tin chắc rằng Thượng nghị sĩ Johnson sẽđược bầu lại một lần nữa một cách dễ dàng Nhiều người cho rằng ông ấy đã phục vụ đắc lực tại Quốchội, và không có ai biết đến tên người ra tranh cử chống lại ông Johnson lúc này cả

Xin quý vị chú ý đến một số chữ mới như: Sure đánh vần là S-U-R-E, nghĩa là tin chắc; Elected, rút từđộng từ Elect, đánh vần là E-L-E-C-T, nghĩa là bầu; Congress đánh vần là C-O-N-G-R-E-S-S, nghĩa làQuốc hội; và Run Against đánh vần là R-U-N và A-G-A-I-N-S-T, nghĩa là tranh cử chống lại một ngườinào

Bây giờ mời quý vị nghe lại câu tiếng Anh và để ý đến cách dùng thành ngữ Hands Down:

AMERICAN VOICE : I am sure Senator Johnson will be elected again hands down Most people think

he has done a good job in Congress and nobody has ever heard of the man who is running against him TEXT: (TRANG): Khi nói về nếp sống của dân nghèo, những người hằng ngày hầu như không có đủthức ăn, người Mỹ thường dùng thành ngữ Hand to Mouth để nói lên tình trạng khỗ cực này Và đó làthành ngữ cuối cùng trong bài học hôm nay Hand to Mouth gồm có chữ Hand quý vị biết rồi và Mouth,đánh vần là M-O-U-T-H, nghĩa là cái miệng Trong tiếng Việt đôi khi ta cũng dùng một thành ngữ tương

tự là chỉ đủ để đút vào miệng, có ý nói đến nếp sống vất vả của người nghèo Mời quý vị nghe thí dụ sauđây về một phụ nữ nghèo trúng số độc đắc:

AMERICAN VOICE: That poor woman who won 10 million in the lottery yesterday must feel prettygood She has been living hand to mouth with eight kids and a husband out of work for three years TEXT:(TRANG): Câu tiếng Anh này có nghĩa như sau: Người phụ nữ nghèo khó đó chắc bây giờ cảmthấy sung sướng lắm vì bà ấy vừa trúng sổ xố 10 triệu đô la hôm qua Từ trước tới giờ bà ấy vẫn sống rấtchật vật với 8 đứa con và một người chồng thất nghiệp đã 3 năm rồi

Chúng ta bắt đầu với thành ngữ Back Number, gồm có chữ Number quý vị vừa biết đến, và Back đánhvần là B-A-C-K, nghĩa là ở đằng sau hay là một cái gì cũ kỹ Back Number thoạt đầu có nghĩa là một tờbáo cũ, nhưng sau đó được dùng để chỉ một người cổ hủ, hay lỗi thời như một tờ báo cũ vậy Ta haynghe một người cha khuyên cậu con trai nên học dùng máy vi tính trong lúc còn ở trường nếu khôngmuốn bị lỗi thời:

AMERICAN VOICE: Son, if you are smart you’ll learn to use a computer while you are still in highschool Anybody who can’t use a computer will find he is a back number when he tries to get a good job TEXT: (TRANG): Người cha khuyên cậu con trai như sau: Này con, nếu có khôn ngoan thì con nên họcdùng máy vi tính khi con còn ở trung học Ai mà không biết dùng máy vi tính thì sẽ thấy là mình lỗi thờikhi đi tìm một việc làm tốt

Có một vài chữ mới mà ta cần biết sau đây: Smart, đánh vần là S-M-A-R-T, nghĩa là khôn ngoan; Use,đánh vần là U-S-E, nghĩa là sử dụng; Computer, đánh vần là C-O-M-P-U-T-E-R, nghĩa là máy vi tính;High School, đánh vần là S-C-H-O-O-L, nghĩa là trung học; Find, đánh vần là F-I-N-D, nghĩa là tìm thấyhay nhận thấy; và Try, đánh vần là T-R-Y, nghĩa là cố gắng Bây giờ ta hãy nghe lại câu tiếng Anh và để

ý đến cách dùng thành ngữ Back Number:

AMERICAN VOICE : Son, if you are smart you’ll learn to use a computer while you are still in highschool Anybody who can’t use a computer will find he is a back number when he tries to get a good job TEXT: (TRANG): Thành ngữ thứ hai trong bài học hôm nay là His Number Is Up, xuất xứ từ giới quânđội trong thời Thế Chiến Thứ Nhất Khi lính tráng nói với nhau His number is up Thì câu này có nghĩa

Ngày đăng: 05/10/2013, 14:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w