Ví dụ 1: Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay TIẾT 48: THÀNH NGỮ I.. Em hiểu ý nghĩa cụm từ “ Lên thác xuống ghềnh như thế nào?. Vớ dụ 1: Nước non lận đận một
Trang 1Lớp 7
Trang 2Kiểm tra bài cũ :
Từ đồng âm là gì? Lấy
ví dụ 2 cặp từ đồng âm
Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác nhau, không liên quan gì đến nhau.
Lưu ý: cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.
Ví dụ từ đồng âm:- ( Cái ) bàn – bàn ( bạc );
- Đường ( đi ) – Đường ( trắng )
Trang 3TaiLieu.VN
Trang 41 Ví dụ 1:
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
TIẾT 48: THÀNH NGỮ
I Thế nào là thành ngữ
? Có thể thay một vài từ trong cụm từ này bằng những từ khác được không? Không thay thế được vì ý nghĩa
trở lên lỏng lẻo, không đặc tả được sự lận đận, vất vả của thân cò.
- Cụm từ: Lên thác xuống ghềnh
? Có thể chêm xen một vài
từ khác vào cụm từ này được không ?
Không thể chêm xen thêm một từ nào
khác vào cụm từ này được
Không thể thay đổi vị trí các từ trong cụm từ này được
? Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ được không?
Em hiểu ý nghĩa cụm từ
“ Lên thác xuống ghềnh như thế nào ?
Nghĩa là lên trên thác, xuống dưới ghềnh
Ý chỉ đến sự khó khăn trong cuộc sống
Trang 51 Vớ dụ 1:
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Trang 61 Vớ dụ 1:
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
? Đọc cho các bạn nghe một vài thành ngữ mà
em biết?
- Nhanh như chớp.
- Nước đổ đầu vịt.
- Tham sống sợ chết.
Trang 71 Ví dụ 1:
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Trang 8Tại sao lại nói lên thác xuống ghềnh?
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Lên thác xuống ghềnh Chỉ sự gian nan, vất vả, khó khăn.
nghĩa chuyển (nghĩa bóng)
ẩn dụ
Cụm từ lên thác xuống ghềnh
có nghĩa là gì?
Trang 9Được hiểu thông qua phép chuyển nghĩa( So sánh)
Tại sao lại nói Nhanh như chớpnhanh như chớp có nghĩa ?
là gì?
So sánh
Trang 10QUAN SÁT HAI NHÓM THÀNH NGỮ SAU Lớp chia thành 2 nhóm – trao đổi 2 bạn với nhau
? Qua tìm hiểu nghĩa của 2 nhóm
thành ngữ trên, em hãy cho biết:
Nhóm nào được hiểu nghĩa một cách
trực tiếp, nhóm nào phải thông qua
phép ẩn dụ để hiểu ý nghĩa của nó?
-Nhóm 1: Bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa
đen của các yếu tố tạo nên nó
-Nhóm 2: Phải suy ra từ nghĩa chung của
cả thành ngữ theo một trong 2 cách: tìm từ đồng nghĩa với chúng; thông qua cácphép chuyển nghĩa( ẩn dụ) , nói quá, miêu tả, liên tưởng, so sánh…
Trang 11- Đứng núi này trông núi nọ.
- Đứng núi này trông núi khác
- Đứng núi nọ trông núi kia.
-Ba chìm bảy nổi
- Bảy nổi ba chìm
- Năm chìm bảy nổi
? Nhận xét về cấu tạo các thành ngữ trên?
Trang 12trong các câu trờn ?
-Thân em vừa trắng lại vừa tròn Bảy nổi ba chìm với nước non
( Hồ Xuân Hương )
-Anh đã nghĩ thương em như thế này thì
hay là anh đào giúp em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào bắt nạt thì em chạy sang…
( Tô Hoài )
-> Bảy nổi ba chìm- Làm vị ngữ.
-> Tắt lửa tối đèn- Làm phụ ngữ cho danh từ ''Khi''.
Trang 13-Anh đã nghĩ thương em như thế này thì
hay là anh đào giúp em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đứa nào bắt nạt thì em chạy sang…
( Tô Hoài )
? Tìm cụm từ đồng nghĩa với mỗi thành ngữ trên?- Long đong, phiêu dạt.
- Khó khăn hoạn nạn.
Trang 14Bảy nổi ba chìm Long đong vất vả
Tắt lửa tối đèn Có chuyện không hay
Tính biểu cảm cao,
có hình tượng , hàm súc
Kém hiệu quả
=> Cái hay là ý nghĩa cô đọng, hàm súc, gợi liên tưởng cho người đọc, người nghe
Trang 15- Anh đã nghĩ thương em như thế này thì
hay là anh đào giúp em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có đúa nào bắt nạt thì em chạy sang…
( Tô Hoài )
? Chức vụ ngữ pháp của thành ngữ trong câu?
* Thành ngữ có có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh
từ, cụm động từ…
* Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính Hình tượng, tính biểu cảm cao.
2 Ghi nhớ – SGK/ 144
Trang 16sơn hào hải vị, nem công chả phượng
=> Các sản phẩm, món ăn quý hiếm.
Trang 17Bài tập 1
Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển
Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp
( Những món ăn của vua chuá ngày xưa )
a -Sơn hào hải vị:
-Nem công chả phượng:
b -Khoẻ như voi:
-Tứ cố vô thân:
Rất khoẻ
Mồ côi, đơn độc không anh em họ hàng, nghèo khổ
c Da mồi tóc sương: Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi
Trang 18Kể vắn tắt các truyền thuyết
và ngụ ngôn tương ứng để
thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Bài tập 2
Trang 19Tóm tắt truyện
Ếch ngồi đáy giến g
Trang 20Chó ngáp phải ruồi
Trang 21Lên voi xuống chó
Trang 22Ném tiền qua cửa sổ
Trang 23
Chuột sa chĩnh gạo
gạo
Trang 24 Lòng tham không có giới hạn, ngày càng quá đáng
Trang 25Ăn cháo đá bát.
Sự bội bạc, phản bội, vong ơn.
Trang 27Nước mắt cá sấu
Sự gian xảo, giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Trang 29
Bảy nổi ba chìm
Trang 30
Cưỡi ngựa xem hoa:
Trang 31
Treo đầu dê bán thịt chó
Trang 32
ĐEM CON BỎ CHỢ
Trang 343 Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
Trang 36Một số các thành ngữ khác
- Áo gấm đi đêm - Chó cùng đứt dậu.
- Chịu thương chịu khó - Thua keo này bày keo
khác.
Trang 37- Học thuộc bài Làm bài tập còn lại.
- Sưu tầm thành ngữ chưa có trong SGK và giải thích.
- Viết một đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng hai thành ngữ trở lên.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.