1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Triết học tây âu thời cận đại

10 1,6K 31
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 213,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm của triết học Tây Âu thời kỳ Cận đại Thứ nhất, đây là thời kỳ thắng lợi của chủ nghĩa duy vật đối với chủ nghĩa duy tâm, của những tư tưởng vô thần đối với hữu thần luận. Thứ hai, chủ nghĩa duy vật thời kỳ này mang hình thức của chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc. Phương pháp siêu hình thống trị, phổ biến trong lĩnh vực tư duy triết học và khoa học. Thứ ba, đây là thời kỳ xuất hiện những quan điểm triết học tiến bộ về lĩnh vực xã hội, nhưng nhìn chung vẫn chưa thoát khỏi quan niệm duy tâm trong việc giải thích xã hội và lịch sử. Những đặc trưng ấy được thể hiện rõ nét ở một số triết gia điển hình Hà Lan, Anh và Pháp như: Xpinôda, Ph.Bêcơn, T.Hốpxơ, R.Đêcáctơ, G.La méttri, Đ.Điđơrô, P.Hônbách, G.Rútxô. Trước sự phát triển mạnh mẽ của tư tưởng duy vật, vô thần của thời cận đại, chủ nghĩa duy tâm và thần học buộc phải có những bước cải cách nhất định. Nhu cầu ấy đã được phản ánh đặc biệt rõ nét trong triết học duy tâm chủ quan của nhà triết học thần học G.Béccli.

Trang 1

PGS, TS Đoàn Văn Khái

I. Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Thời cận đại thế kỷ XVII – XVIII ở các nước Tây Âu là thời kỳ giai cấp tư sản đã giành được thắng lợi chính trị: Cách mạng tư sản Hà Lan (1560 - 1570), cách mạng tư sản Anh(

1642 - 1648), cách mạng tư sản Pháp( 1789 - 1794)

- Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được xác lập và trở thành phương thức sản xuất thống trị, nó đã đặt ra những yêu cầu mới cho khoa hoc và kỹ thuật phát triển

- Khoa học tự nhiên bắt đầu phân ngành mạnh, hình thành các bộ môn độc lập như toán học, vật lý, hóa học, sinh vật học Đặc trưng của khoa học thời kỳ này là khoa học tự nhiên thực nghiệm, các tri thức khoa học hầu hết là sản phẩm của khoa học tư nhiên thực nghiệm, vì vậy dẫn tới thói quen nhìn nhận đối tượng nhận thức trong sự trừu tượng tách rời, cô lập, không vận động, không phát triển

II. Đặc điểm của triết học Tây Âu thời cận đại:

1. Triết học Tây Âu thời cận đại là ngọn cờ lý luận của giai cấp tư sản trong cuộc đấu tranh nhằm thiết lập sự thống trị của mình.

- Trong triết học thời kỳ này diễn ra sự xung đột gay gắt giữa các tư tưởng triết học và khoa học tiến bộ được giai cấp tư sản ủng hộ với các quan niệm thần học và giáo hội thể hiện lợi ích của chế độ phong kiến Bằng những cơ sở và luận chứng khoa học, triết học phục hưng và cận đại giúp cho giai cấp tư sản nhận thấy bộ mặt thật của chế độ phong kiến đang thối nát, xoá bỏ vòng hào quang thần thánh mà giáo hội khoác cho chế độ nông nô

- Cuộc đấu tranh giữa các trưòng phái duy tâm và duy vật trong triết học gắn liền với cuộc đấu tranh cuả triết học và khoa học nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của thần học và giáo hội Với xu thế phát triển của lịch sử, càng về sau giai cấp tư sản càng khẳng định sức mạnh và tính ưu việt của mình không chỉ về phương diện phát triển kinh tế mà còn về phương diện phát triển triết học, khoa học Mặt khác, để phục vụ lợi ích của mình, giai cấp tư sản vẫn cần đến tôn giáo Cho nên như Ăngghen nhận xét, các cuộc cải cách của Luthơ, Canvin chỉ là sự cải biến lại tôn giáo cho phù hợp với điều kiện lịch sử mới

2. Triết học thời kỳ này gắn liền với vấn đề con người và giải phóng con người.

- Thời trung cổ, do ảnh hưởng nặng nề của thế giới quan tôn giáo và trình độ sản xuất thấp, người ta coi con người là một sinh vật thụ động, chỉ biết thờ phụng chúa, cầu mong được rửa tội Vì vậy, vấn đề cơ bản của triết học thời trung cổ là vấn đề: thế giới này do Chúa sáng tạo hay nó vẫn tồn tại như thế từ xưa đến nay ?

- Bước sang thời Phục hưng và cận đại, sự phát triển to lớn của sản xuất và khoa học đã chứng minh sức mạnh vĩ đại của con người Vì vậy, thời kỳ này ở Italia, đã dấy lên khẩu

Trang 2

hiệu “con người hãy thờ phụng chính bản thân mình, chiêm ngưỡng cái đẹp của chính mình" Hình ảnh bức tượng "Người khổng lồ" (Davit) của nhà điêu khắc Mikenlan Giêlô

đã trở thành biểu tượngcủa con người thời Phục hưng và cận đại Đó là con người tràn đầy sức sống và hoài bão tự do Giờ đây, không phải quan hệ giữa chúa và thế giới mà chính là vấn đề quan hệ giữa con người và thế giới trở thành trung tâm của các quan niệm triết học Nhiều nhà tư tưởng đã ý thức được sự cần thiết phải xây dựng một "triết học thực tiễn, nhờ đó con người hiểu biết sức mạnh của tất cả các sự vật khác xung quanh ta cũng thấu đáo như những công việc của những người thợ thủ công, bằng cách đó, chúng

ta có thể sử dụng chúng trong các hoạt động của mình, đồng thời biến mình thành những chủ nhân và chúa tể của giới tự nhiên"

- Thực ra, dưới hình thức này hay hình thức khác, ngay từ thời cổ đại, vấn đề con người

đã trở thành một trong những đề tài triết học cơ bản Tuy nhiên, ở mỗi thời đại vấn đề đó được đặt ra và giải quyết trong những bối cảnh và nội dung khác nhau Triết học Tây Âu thời kỳ này phản ánh rõ cuộc đấu tranh của giai cấp tư sản nhằm giải thoát con người khỏi mọi gông cùm chật hẹp mà các tôn giáo thời trung cổ áp đặt cho nó Vì thế từ thời Phục hưng, các tư tưởng nhân đạo đặc biệt phát triển Hơn nữa, với nhiều khám phá trong lĩnh vực tâm sinh lý học, các triết gia thế kỷ XV - XVIII ngày càng nhận thấy vai trò của thể xác con người đối với việc phát triển trí tuệ và nhân cách Tuy nhiên, ở đây con người mới được đề cập đến chủ yếu ở khía cạnh cá thể, bản chất xã hội của con người chưa được đề cao

3. Triết học thời kỳ này phát triển trong điều kiện phát triển như vũ bão của các nhà khoa học

- Bản thân các khoa học nhìn chung chưa trở thành các khoa học độc lập, nên mối quan

hệ giữa triết học và các khoa học khác gắn bó tới mức khó phân biệt ranh giới giữa chúng Vì thế, danh từ “triết học" được hiểu rất rộng, nó không ám chỉ đơn thuần sự thông thái nói chung nữa mà mang nhiều nội dung khoa học và nghệ thuật cụ thể Phần nhiều các triết gia như Brunô, Galilê, Đêcáctơ, Lépnít đều là các nhà bách khoa uyên bác trên nhiều lĩnh vực khoa học Sự phát triển khoa học đã giúp cho các nhà triết học có nhiều quan niệm hợp lý về thế giới và con người Cũng chính do ảnh hưởng của các nhà khoa học tự nhiên, đặc biệt là cơ học và toán học mà trong triết học thế kỷ XV - XVIII chịu sự thống trị của phương pháp tư duy siêu hình Bản thân việc xuất hiện chủ nghia duy cảm và chủ nghĩa duy lý cũng đều có cơ sở trong sự phát triển các xu hướng khác nhau của khoa học tự nhiên thời Phục hưng và cận đại

- Mối quan hệ giữa triết học với các lĩnh vực thế giới quan khác trong thời Phục hưng và cận đại cũng trải qua nhiều bước thăng trầm Từ thế kỷ XV - XVI, triết học chiụ ảnh hưởng nhiều của sự phát triển nghệ thuật và văn hoá phục hưng, nhất là ở Italia Đến thế

kỷ XVII, nó hoà quyện cùng với các khoa học, nhất là khoa học tự nhiên trong việc giải quyết nhiều vấn đề thế giới quan Đến cuối thế kỷ XVII - đầu thế kỷ XVIII, khi nhiều

Trang 3

khoa học đủ sức tách ra khỏi cái nôi triết học của mình thì cũng là lúc triết học bước vào khủng hoảng với việc xuất hiện nhiều quan niệm hoài nghi luận Tất cả những điều đó nói lên đặc trưng riêng cũng như sự phong phú, đa dạng của triết học thời kỳ này

4. Sự thống trị của các quan niệm tự nhiên thần luận trong triết học thế kỷ XV -XVIII cho thấy sự phức tạp và dai dẳng của cuộc đấu tranh giữa triết học và khoa học chân chính với các quan niệm tôn giáo, thần học trong việc giải quyết các vấn đề về bản chất của Thượng đế, thế giới và con người.

- Chính việc thoả hiệp của giai cấp tư sản trong các vấn đề tôn giáo là hậu thuẫn thực tiễn cho các quan niệm tự nhiên thần luận thời kỳ này Mặc khác, việc tồn tại dai dẳng của tôn giáo và chủ nghĩa duy tâm triết học đòi hỏi chúng ta không nên phiến diện trong việc đánh giá tôn giáo cũng như tiến trình lịch sử thắng lợi của các tư tưởng duy vật và vô thần trong cuộc đấu tranh chống các quan niệm duy tâm và tôn giáo Xét ở một khiá cạnh nhất định, các quan niệm này đóng vai trò tích cực đáng kể trong đời sống xã hội

III. Một số triết gia tiêu biểu:

1. Francis Becon

- Là một nhà triết học, chính khách và tiểu luận người Anh Ông được biết đến là một nhân vật quan trọng của Cách mạng khoa học C Mác đã đánh giá Ph Bêcơn là ông

tổ thực sự của chủ nghĩa duy vật Anh và tất cả những khoa học thực nghiệm hiện đại Lịch sử triết học phương Tây chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi các tư tưởng của ông

a. Bản thể luận

F Bacon cho rằng tự nhiên tồn tại khách quan, đa dạng và thống nhất

- Tính khách quan: thế giới tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào tình

cảm, uy tín, nhận thức của con người Triết học và khoa học không thể biết cái gì ngoài thế giới vật chất khách quan đó

- Tính đa dạng:

+ Được lý giải một cách đúng đắn và đầy đủ nhờ vào quan niệm về vật chất, về hình

dạng, về vận động

+ Vật chất là các phần tử rất nhỏ, có tính chất khác nhau

+ Hình dạng là nguyên nhân làm cho các sự vật trở thành khác nhau, là lý do đầy đủ

để sự vật xuất hiện, là bản chất chung của các sự vật cùng loại, là quy luật chi phối sự vận động của chúng

+ Hình dạng là nguyên nhân làm cho các sự vật trở thành khác nhau, là lý do đầy đủ

để sự vật xuất hiện, là bản chất chung của các sự vật cùng loại, là quy luật chi phối sự vận động của chúng

- Tính thống nhất: Vật chất, hình dạng, vận động thống nhất với nhau nên nhận thức bản chất của sự vật, vật chất là khám phá ra hình dạng, là vạch ra các quy luật vận động chi phối chúng

b. Nhận thức luận

Trang 4

- F Bacon cho rằng quá trình nhận thức xảy ra bắt đầu từ thế giới khách quan, thông qua kinh nghiệm cảm tính, tiến đến tư duy lý tính để xây dựng các tri thức khách quan

về thế giới

- F Bacon đòi hỏi quá trình nghiên cứu- nhận thức đúng đắn cần trải qua 4 bước: + Dựa vào giác quan, thông qua quan sát, thí nghiệm, tiếp cận thế giới tự nhiên đa dạng và sinh động để thu được những tài liệu kinh nghiệm cảm tính

+ So sánh, đối chiếu, hệ thống hóa, tổng hợp những tài liệu kinh nghiệm cảm tính này

để xây dựng các sự kiện khoa học và phát triển ra mối quan hệ nhân quả giữa chúng + Bằng quy nạp khoa học, khái quát các sự kiện khoa học, phát hiện ra mối liên hệ nhân quả, xây dựng giả thuyết khoa học để lý giải các hiện tượng đang nghiên cứu, từ giả thuyết này rút ra các hệ quả tất yếu của chúng

+ Bằng những quan sát, làm thí nghiệm mới, kiểm tra các hệ quả đó, nếu đúng thì giả thuyết khoa học trở thành nguyên lý, định luật tổng quát, nếu sai thì lập lại giả thuyết mới

c. Quan niệm về xã hội

- F.Bacon đòi hỏi xây dựng 1 nhà nước tập quyền đủ mạnh để chống lại mọi đặc

quyền, đặc lợi của tầng lớp quý tộc bảo thủ Phát triển một nền công nghiệp thương nghiệp dựa trên sức mạnh của tri thức khoa học và tiến bộ khoa học Ông chủ trương cải tạo xã hội bằng con đường khai sáng khoa học kỹ thuật, giáo dục và đào tạo mà không cần sự đấu tranh của nhân dân

2. Rơnê Đêcáctơ (1596 - 1654)

- Là nhà Triết học, toán học, vật lý học và sinh lý học Pháp- tư tưởng triết học của ông vừa duy vật, vừa duy tâm và nhị nguyên luận

a. Bản thể luận

- Quan niệm về thế giới:

+ Những nguyên lý cơ bản được ông nêu lên gồm: vũ trụ là vật chất; vô tận; vật chất bao gồm những hạt nhỏ có thể phân chia đến vô tận

+ Các hạt vật chất luôn luôn vận động, thường xuyên thay đổi vị trí trong không gian, không có không gian trống rỗng;-> Siêu hình do cho rằng chỉ vận động vật

lý việc vận động quyết định bởi Thượng đế

+ Vật chất quyết định ý thức , là căn cứ duy nhất tồn tại của vật chất; Vẫn công nhận sự tồn tại của thần linh tồn tại ngoài vật chất; -> Tương tưởng triết học nhị nguyên luận

- Quan niệm về con người (Tư tưởng duy tâm và nhị nguyên)

+ Trong con người, theo Đềcáctơ, một cơ chế thể xác không hồn và vô sinh thực

sự gắn liền với linh hồn tư duy Thể xác và linh hồn không đồng nhất, tác động qua lại thông qua một cơ quan đặc biệt => T ư t ư ởng Duy tâm.

+ Tuy nhiên, trong nghiên cứu sinh lý học Đềcáctơ lập ra một sơ đồ của những phản ứng vận động (nguồn gốc ý thức ) xuất phát từ các phản xạ vô điều kiện sơ

khai; => T ư t ư ởng Duy vật.

Trang 5

+ Vật chất quyết định ý thức , là căn cứ duy nhất tồn tại của vật chất; Vẫn công nhận sự tồn tại của thần linh tồn tại ngoài vật chất; -> Tương tưởng triết học nhị nguyên luận

b. Nhận thức luận

- “Tôi tư duy tức là tôi tồn tại” – câu nói bất hủ của nhà triết học người Pháp

Đêcáctơ và cũng là nguyên lý chính trong học thuyết của ông - triết học duy lý với tinh thần hoài nghi – sự đề cao nhận thức lý tính đối lập với nhận thức cảm tính, Đêcáctơ đề cập về khả năng tự ý thức của con người, về vai trò của lý tính, của trực giác trí tuệ bẩm sinh trong hoạt động nhận thức

- Đêcáctơ lấy nhận thức và lý trí hoài nghi sự vật là động lực để tìm hiểu sự vật, từ

đó coi tư duy là tất cả giá trị của con người

- Coi nhiệm vụ của tri thức là ở sự thống trị của con người đối với lực lượng tự nhiên, ở sự phát minh và sáng chế những phương tiện kỹ thuật, ở sự nhận thức những nguyên nhân và hành vi, ở sự hoàn thiện bản tính con người Đê các tơ cho rằng trước hết cần phải hoài nghi mọi sự tồn tại hiện có

+ Hệ thống triết học truyền thống, ông ám chỉ chủ yếu triết học trung cổ của triết học kinh viện

+ Nghi ngờ tất cả các khoa học khác vì nó dừa trên nền tảng không đúng của triết học

+ Nghi ngờ thần học

+ Nghi ngờ phê phán những quan điểm đạo đức thời cổ đại

+ Nghi ngờ cảm giác, tin vào lý tính duy nhất của con người

>> Ông đưa ra nguyên lý: “tôi tư duy, vậy tôi tồn tại” đề cao vai trò của lý trí, phủ nhận một cách tuyệt đối tất cả những gì mà nười ta mê tín, tuy nhiên nguyên lý ấy lại thể hiện một cách duy tâm vì không thể đi tìm tiền đề xuất phát của nhận thức ở ngay trong nhận thức mà phải tìm từ bản thân đời sống thực tiễn xã hội

- Kinh nghiệm dựa trên cảm giác con người không thể trở thành cơ sở, phương pháp chung cho mọi khoa học được Tri giác và cảm giác là ảo Chúng ta có thể cảm giác được cái không có Cả kinh nghiệm và thực nghiệm đều là những cái cấu thành tri thức về thế giới, song cần phải tìm cơ sở của phương pháp chính xác trong trí tuệ

- Đưa ra 4 nguyên tắc trong quá trình nhận thức:

+ Chỉ coi là chân lý những gì được cảm nhận rõ ràng, rành mạch, không gợi lên một chút nghi ngờ nào – tức là những điều hiển nhiên

+ Chia mỗi sự vật phức tạp trong chừng mực có thể làm được thành các bộ phận cấu thành nó để tiện lợi nhất trong nghiên cứu chúng

+ Trong quá trình nhận thức, chúng ta cần xuất phát từ những điều đơn giản đi đến những điều phức tạp hơn

+ Chúng ta phải xem xét đầy đủ các dữ kiện, không được bỏ sót một tư liệu nào trong quá trình nhận thức sự vật

Trang 6

c. Quan niệm xã hội

- Đề cao vai trò của Triết học trong đời sống con người, trình độ phát triển tư duy triết học là tiêu chuẩn quan trọng nhất để đánh giá mức độ văn minh của con người

- Đề cao vai trò của khoa học: mục đích cuối cùng của khoa học là phục vụ con người, hướng con người về trí tuệ tự nhiên

3. Denis Diderot

- Denis Diderot là một nhà triết học duy vật nổi tiếng

- Ông là người khởi xướng và chủ biên bộ Bách khoa toàn thư của khoa học, nghệ thuật và thủ công nghiệp (1751 -1780)

a. Bản thể luận

- Quan niệm về thế giới:

+ Khẳng định thế giới là một toàn thể vật chất.

+ Ông cho rằng thế giới là vật chất tồn tại khách quan trong trạng thái thường

xuyên vận động

+ Thông qua việc phản bác quan điểm của Rousseau cho rằng vật chất là một thực

thể trơ ỳ, Diderot đã khẳng định rằng vận động là một thuộc tính của vật chất

- Quan niệm về con người:

+ Con người là sự thống nhất hữu cơ giữa linh hồn và thể xác, Trong đó linh hồn là tổng thể tất cả các hiện tượng tâm lý, vì thế linh hồn sẽ không là cái gì cả nếu không

có thể xác của con người

b. Nhận thức luận

- Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất, tính thứ hai của ý thức

- Ông cho rằng quá trình chuyển biến từ vô tri vô giác tới khả năng cảm giác, tư duy gắn liền với quá trình phát triển của cấu trúc vật chất từ vô cơ, hữu cơ đến sự sống và

cơ thể con người

=> Thừa nhận con người có khả năng nhận thức thế giới, nhận thức bắt nguồn từ cảm giác và vật chất là nguyên nhân duy nhất của cảm giác.

c. Quan niệm về xã hội

- Dù là một nhà duy vật nổi tiếng, Diderot lại cho thấy tư tưởng duy tâm ở vấn đề xã

hội

- Pháp luật và hình thức cai trị.

=> Ảnh hưởng đến Phong tục tập quán

=> Đối với một nhà nước thì sự cần thiết là luật pháp của nhà nước phải phù hợp với yêu cầu của lý tính và đó là nền tảng của cuộc sống có đạo đức , cho công dân có học thức, có tự do và không đánh rơi mất cái thiện.

4 Hôn bách

Trang 8

IV. Nhận xét chung

Trang 9

- Triết học duy vật Tây Âu Thời cận đại mang hình thức của chủ nghĩa duy vật siêu hình, máy móc Phương pháp siêu hình thống trị , phổ biến trong lĩnh vực tư duy triết học khoa học

- Triết học duy vật Tây âu thời cận đại có tiến bộ về lĩnh vực xã hội, nhưng nhìn chung vẫn chưa thoát khỏi quan điểm duy tâm trong lĩnh vực xã hội và lịch sử

- Triết học Tây Âu thời cận đại đặc biệt quan tâm tới vấn đề về nhận thức luận và phương pháp luận Trong nhận thức luận họ thường đề cao một trong hai giai đoạn của quá trình nhận thức là cảm tính hoặc lý tính nên không thấy được tính biện chứng, thống nhất của quá trình nhận thức Về phương pháp thì tuyệt đối hóa một trong hai phương pháp diễn giải hoặc quy nạp do chủ thể mà không do đối tượng hay mục đích quyết định

Tri t h c Tây Âu th i k c n ế ọ ờ ỳ ậ đạ i là s phát tri n k th a, ti p t c các t t ự ể ế ừ ế ụ ư ưở ng tri t h c th i ế ọ ờ

k Ph c h ng trong giai o n m i – giai o n cách m ng t s n và s phát tri n m nh m c a ỳ ụ ư đ ạ ớ đ ạ ạ ư ả ự ể ạ ẽ ủ

khoa h c t nhiên Chính nh ng i u ki n kinh t - chính tr và khoa h c t nhiên th i c n ọ ự ữ đ ề ệ ế ị ọ ự ờ ậ đạ i

ã quy nh nh ng c tr ng v m t tri t h c th i k này:

-Th nh t, ây là th i k ti p t c di n ra cu c ứ ấ đ ờ ỳ ế ụ ễ ộ đấ u tranh gi a ch ngh a duy v t v i ch ữ ủ ĩ ậ ớ ủ

ngh a duy tâm và tôn giáo, ây là th i k th ng th c a ch ngh a duy v t ĩ đ ờ ỳ ắ ế ủ ủ ĩ ậ đố ớ i v i ch ngh a duy ủ ĩ

tâm, c a khoa h c ủ ọ đố ớ i v i tôn giáo Ch ngh a duy v t th i k này là th gi i quan c a giai c p ủ ĩ ậ ờ ỳ ế ớ ủ ấ

t s n cách m ng; là v khí t t ư ả ạ ũ ư ưở ng c a giai c p t s n trong cu c ủ ấ ư ả ộ đấ u tranh ch ng phong ố

ki n ế

và giáo h i, xác l p xã h i t b n ộ ậ ộ ư ả

-Th hai, ch ngh a duy v t th i k này mang hình th c c a ch ngh a duy v t siêu hình, ứ ủ ĩ ậ ờ ỳ ứ ủ ủ ĩ ậ

máy móc, ph ươ ng pháp siêu hình, máy móc th ng tr , ph bi n trong l nh v c t duy tri t h c ố ị ổ ế ĩ ự ư ế ọ

và khoa h c do thói quen trong nghiên c u khoa h c chuyên môn, tách bi t kh i các m i liên h ọ ứ ọ ệ ỏ ố ệ

chung.

-Th ba, ây là th i k xu t hi n nh ng quan i m tri t h c ti n b v l nh v c xã h i, ứ đ ờ ỳ ấ ệ ữ đ ể ế ọ ế ộ ề ĩ ự ộ

nh ng nhìn chung v n ch a thoát kh i quan i m duy tâm trong vi c gi i thích xã h i và l ch s ư ẫ ư ỏ đ ể ệ ả ộ ị ử

Nh ng ữ đặ đ ể ấ c i m y th hi n rõ nét trong quan ni m c a m t s tri t gia, i n hình nh ể ệ ệ ủ ộ ố ế đ ể ư

Ph.Bêc nR êcact , i ơ Đ ơ Đ Đ đơ rô, P.Hônbách

-Th t , tr ứ ư ướ c s phát tri n m nh m c a t t ự ể ạ ẽ ủ ư ưở ng duy v t vô th n c a th i c n ậ ầ ủ ờ ậ đạ i, ch ủ

ngh a duy tâm và th n h c bu c ph i có nh ng c i cách nh t nh Nhu c u y ĩ ầ ọ ộ ả ữ ả ấ đị ầ ấ đượ c ph n ánh ả

c bi t trong tri t h c duy tâm ch quan c a nhà tri t h c th n h c ng i Anh G.Becc ly.

-Th n m, m c dù th i k này là th i k th ng th c a ch ngh a duy v t ứ ă ặ ờ ỳ ờ ỳ ắ ế ủ ủ ĩ ậ đố ớ i v i ch ngh a ủ ĩ

duy tâm và tôn giáo, nh ng h u h t các nhà duy v t v n r i vào phi m th n lu n ho c t nhiên ư ầ ế ậ ẫ ơ ế ầ ậ ặ ự

th n lu n, ch có m t s ít nhà duy v t i ầ ậ ỉ ộ ố ậ đ đế n ch ngh a vô th n i u này không ch do nh ủ ĩ ầ Đ ề ỉ ả

h ưở ng sâu s c c a tôn giáo, mà còn do giai c p t s n v n c n ắ ủ ấ ư ả ẫ ầ đế n tôn giáo cho nên có l p ậ

tr ườ ng thi u tri t ế ệ để

Tri t h c Tây Âu c n ế ọ ậ đạ i ra đờ i trong b i c nh khoa h c t nhiên di n ra quá trình phân ố ả ọ ự ễ

ngành sâu s c và phát tri n m nh m V n ắ ể ạ ẽ ấ đề là làm sao để tìm ra ph ươ ng pháp khoa h c ọ

chung c a nh n th c và khái quát h th ng hóa các khoa h c ủ ậ ứ ệ ố ọ độ ậ c l p Chính vì v y, nhi m v ậ ệ ụ

tr ng ọ tâm c a tri t h c th i k này là lý lu n nh n th c, là tìm ra ph ủ ế ọ ờ ỳ ậ ậ ứ ươ ng pháp c a tri th c chân ủ ứ

lý chot t c các khoa h c Th i k này di n ra cu c ấ ả ọ ờ ỳ ễ ộ đấ u tranh gi a phái duy c m v i phái duy lý; ữ ả ớ

gi a ữ ph ươ ng pháp quy n p v i ph ạ ớ ươ ng pháp di n d ch; gi a ch ngh a kinh nghi m và ch ễ ị ữ ủ ĩ ệ ủ

Trang 10

ngh a duy ĩ lý Trên th c t , ch ngh a duy lý cùng các ph ự ế ủ ĩ ươ ng pháp c a nó chi m u th và ủ ế ư ế

c s d ng

đượ ử ụ r ng rãi Cu c ộ ộ đấ u tranh này ã óng m t vai trò quan tr ng trong vi c tìm ki m đ đ ộ ọ ệ ế

các ph ươ ng pháp nh n th c khoa h c, góp ph n thúc ậ ứ ọ ầ đẩ y khoa h c phát tri n i u ó ọ ể Đ ề đ đủ nói lên v trí quan ị tr ng và vai trò to l n c a nh n th c lu n trong th i k này ọ ớ ủ ậ ứ ậ ờ ỳ

V i n i dung tr l i cho nh ng câu h i l n nh : Ph ớ ộ ả ờ ư ỏ ớ ư ươ ng pháp khoa h c chung c a nh n ọ ủ ậ

th c là gì? Khái quát, h th ng hóa các khoa h c ứ ệ ố ọ độ ậ c l p nh th nào? C m tính và lý tính là ư ế ả

gì?

C m tính và/ho c lý tính d n t i nh n th c nh th nào? S d ng ph ả ặ ẫ ớ ậ ứ ư ế ử ụ ươ ng pháp quy n p và ạ

di n ễ

d ch ra sao? Ph ị ươ ng m i cho nh n th c là gì? Nh n th c lu n th i k này ã ớ ậ ứ ậ ứ ậ ờ ỳ đ đạ đượ t c nhi u ề

thành t u Tuy còn có nh ng i m h n ch nh ng có ý ngh a và vai trò to l n: ự ữ đ ể ạ ế ư ĩ ớ

Vài trò thúc đẩ y khoa h c phát tri n m nh m , ọ ể ạ ẽ đặ c bi t là khoa h c t nhiên ệ ọ ự

Vai trò làm ch t li u, ti n ấ ệ ề đề cho nh n th c lu n th i k sau k th a phát tri n ậ ứ ậ ờ ỳ ế ừ ể

Vai trò đấ u tranh ch ng quan i m tôn giáo, quan i m th n h c, ch ngh a kinh vi n M c ố đ ể đ ể ầ ọ ủ ĩ ệ ặ

dù v n có quan ni m ẫ ệ đầ y duy tâm trong nh n th c lu n c a m t s nhà tri t h c, nh ng nhìn ậ ứ ậ ủ ộ ố ế ọ ư

chung, quan ni m vô th n v n chi m u th ệ ầ ẫ ế ư ế

Ngày đăng: 08/06/2020, 13:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w