Có thể nói những nguyên tắc về kiểm tra đã xuất hiện ở một số nớc từ thời cổ đại, tuy nhiên các khái niệm hiện đại về hệ thống chất lợng, về quản lý chất ợng thì mới chỉ xuất hiện trong
Trang 1Những vấn đề lý luận chung về ISO 9000:2000
I Lịch sử phát triển quản lý chất lợng trên thế giới và ở Việt Nam.
1 Lịch sử phát triển quản lý chất lợng trên thế giới trong thế kỷ 20.
Có thể nói những nguyên tắc về kiểm tra đã xuất hiện ở một số nớc từ thời
cổ đại, tuy nhiên các khái niệm hiện đại về hệ thống chất lợng, về quản lý chất ợng thì mới chỉ xuất hiện trong khoảng 50 năm qua Nh vậy, sự phát triển củaquản lý chất lợng đã trải qua một quá trình lâu dài trong nhiều thế kỷ, từ nhữnghình thức đơn giản, sơ khai đến phức tạp, từ thấp tới cao, từ hẹp tới rộng, từ thuầntuý kinh nghiệm tới cách tiếp cận khoa học, từ những hoạt động có tính chất riêng
l-lẻ cục bộ tới sự phối hợp toàn diện, tổng thể có tính hệ thống
Về các giai đoạn phát triển của hệ thống quản lý chất lợng, các chuyên giachất lợng ở các nớc còn có sự phân chia khác nhau, nhng xu hớng chung thờng có
sự trùng khớp Về đại thể có thể phân chia sự phát triển của quản lý chất lợng từnhững hình thức hoạt động sơ khai tới trình độ hiện đại ngày nay theo các giai
đoạn nh:
- Quản lý chất lợng bằng kiểm tra
- Quản lý chất lợng bằng kiểm soát
- Quản lý chất lợng bằng đảm bảo
- Quản lý chất lợng cục bộ
- Quản lý chất lợng toàn diện theo quan điểm hệ thống
Giai đoạn quản lý chất lợng bằng kiểm tra là giai đoạn xuyên suốt nhiều thiênniên kỷ và còn tồn tại đến ngày nay Các giai đoạn còn lại là con đẻ của thế kỷ 20,những thời kỳ của chúng có thể nối tiếp nhau, có thể xuất hiện đồng thời hoặckhông theo một trình tự nhất định, có khi xuất hiện ở nớc này nhng lại đợc ứngdụng và phát triển mạnh mẽ ở nớc khác
Trang 2a Quản lý chất lợng bằng kiểm tra.
Đây là chặng đờng sơ khai đầu tiên, tồn tại lâu dài nhất Khi quản lý sảnxuất còn cha tách ra thành một chức năng riêng biệt của quá trình lao động thìkiểm tra là một chức năng của quản lý và đợc con ngời dùng đến từ thời xa xa.Chặng đờng này đợc phân ra thành ba thời kỳ nh sau:
- Thời kỳ kiểm tra sản xuất trực tiếp từ ngời sản xuất
Những hình thái sản xuất tiền t bản chủ nghĩa là những nền sản xuất nhỏ, dựatrên sản xuất cá thể hoặc gia đình Ngời sản xuất ở đây có thể là ngời thợ thủcông, có thể là ngời chủ gia đình cùng vợ con tạo thành một nhóm sản xuất, ngờichủ gia đình giữ vai trò ông chủ sản xuất Ông chủ này thờng tự làm tất cả mọicông việc, từ khâu tìm kiếm nguyên liệu đến khâu chế tạo ra sản phẩm, tự quản lýmọi hoạt động của mình cho đến khi mang hàng của mình ra thị trờng để trao đổihoặc để bán Nếu sản phẩm của anh ta không ai muốn trao đổi hoặc muốn mua,anh ta phải tự suy nghĩ, tự giải thích, tự tìm nguyên nhân để thay đổi, cải tiến sảnphẩm của mình sao cho có thể đợc chấp nhận trên thị trờng Để làm việc này, anh
ta phải khẳng định qui cách chất lợng sản phẩm của mình, chế tạo đúng nh yêucầu đã đợc đề ra và tự kiểm tra xem sản phẩm làm ra có đạt đợc yêu cầu không
Có thể nói đây là thời kỳ manh nha, thô sơ nhất của kiểm tra chất lợng, bớc đi đầutiên trên con đờng tiến tới quản lý chất lợng
- Thời kỳ kiểm tra sản xuất bởi các đốc công
Bớc sang giai đoạn công trờng thủ công và thời kỳ đầu của cách mạng côngnghiệp, quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá đợc phát triển, máy móc đợc sửdụng ngày càng nhiều, năng suất lao động tăng gấp nhiều lần so với lao động thủcông, qui mô sản xuất đợc mở rộng, các ông chủ phải phân quyền cho các đốccông và các trởng xởng Những ngời lãnh đạo trung gian này vừa quản lý sản xuấttrong những lĩnh vực thuộc phạm vi anh ta phụ trách, vừa phải trực tiếp kiểm tracác sản phẩm do công nhân làm ra xem có phù hợp với yêu cầu đề ra hay không?
- Thời kỳ kiểm tra tự phía phòng kiểm tra
Trang 3Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp
ở thế kỷ 18, các vấn đề kỹ thuật và các hình thức tổ chức ngày càng phức tạp, làmcho ý nghĩa của vấn đề chất lợng ngày càng đợc nâng cao Chức năng quản lý sảnxuất trở thành chức năng riêng biệt, bộ máy quản lý chia ra thành nhiều bộ phậnchuyên môn và hoàn thiện sản xuất, quản lý sức lao động và tổ chức lao động,quản lý công việc hàng ngày, kiểm tra sản xuất… Trong các xí nghiệp bắt đầu hìnhthành những phòng kiểm tra kỹ thuật với chức năng phát hiện các khuyết tật củasản phẩm và chỉ đa ra thị trờng những sản phẩm đạt yêu cầu Hình thức này đợcphát triển rộng rãi sang cả thế kỷ 20 Việc chuyên môn hoá chức năng kiểm tra đãmang lại những kết quả tốt hơn so với các hình thức kiểm tra trớc đó Tuy nhiên,
nó chỉ phát hiện đợc các sai lỗi mà không ngăn chặn đợc tận gốc rễ các vấn đề,
đồng thời nó lại tạo nên tâm lý sai lầm là trách nhiệm về chất lợng thuộc về phòngkiểm tra
b Quản lý chất lợng bằng kiểm soát và đảm bảo
Điều khiển chất lợng (Kiểm soát chất lợng) và đảm bảo chất lợng là nhữngphơng pháp của quản lý chất lợng đợc xuất hiện trong nửa đầu của thế kỷ 20 vàtrở thành những thành phần quan trọng của quản lý chất lợng hiện đại Khác vớikiểm tra với chức năng chính là phát hiện những phơng pháp mới này mang tínhchất phòng ngừa theo nguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh
Từ giữa những năm 20 cho tới giữa thế kỷ 20, các hoạt động tiêu chuẩnhoá, điều khiển chất lợng (Quality Control - QC), và đảm bảo chất lợng (Qualityassurance - QA) đợc phát triển mạnh ở Mỹ với những chuyên gia dẫn đầu về quản
lý chất lợng nh Walter A Shewhart, Joseph M Juran, W Edwards Deming… Cóthể nói Mỹ là nớc đi đầu trong việc hình thành cơ sở lý thuyết và thực hành vềquản lý chất lợng và giữ vai trò chủ chốt trong nửa đầu thế kỷ 20 về quản lý chấtlợng trên toàn thế giới
Tuy Anh là nớc mở đầu cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 18 và là nớc
đi đầu trong lĩnh vực phân tích thống kê đợc nhiều nớc biết đến, những từ nhữngnăm 20 – 30 của thế kỷ 20 Mỹ đã đẩy mạnh việc ứng dụng các phơng pháp
Trang 4đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Bảng 1: Sơ đồ kiểm soát chất lợngMuốn điều khiển chất lợng tốt, phải nắm đợc các yếu tố: con ngời, phơngpháp và quá trình, đầu vào, trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm,thông tin, môi trờng Quá trình điều khiển cần phải đợc tiến hành song song vớiquá trình kiểm tra chất lợng để làm sao cho sản phẩm làm ra phải đạt đợc tiêuchuẩn chất lợng
Điều khiển chất lợng, nhất là điều khiển thống kê chất lợng (Statistical qualitycontrol) đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp của Mỹ, Anh và các nớc Tâu âutrong những năm 20 việc áp dụng SQC đã giúp tạo nên nhiều nhà quản lý có tduy thống kê, nắm đợc các phơng pháp và công cụ thống kê để tiến hành công tác
điều khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng
ĐạtKhông đạt
Trang 5Đảm bảo chất lợng (QA) không làm thay đổi chất lợng nh điều khiển chất ợng Nó là kết quả của sự trắc nghiệm, trong khi điều khiển chất lợng thì tạo rakết quả Đảm bảo chất lợng thiết lập nên một phạm vi trong đó chất lợng đã, đanghoặc sẽ đợc đợc điều khiển Mọi hoạt động đảm bảo chất lợng đều phục vụ choviệc tạo dựng lòng tin vào các kết quả, các lời tuyên bố, cách khẳng định… Việc
l-đảm bảo chất lợng không chỉ đơn thuần là lời hứa, lợi nói xuông mà phải đợc thểhiện bằng các hành động trong quá trình và phải đợc chứng minh bằng các hồ sơ,biên bản, chơng trình, kế hoạch, báo cáo… Những hành động và tài liệu đó vừaphục vụ cho điều khiển chất lợng, vừa phục vụ cho đảm bảo chất lợng Việc đảmbảo chất lợng đợc áp dụng cho khâu thiết kế, khâu mua sắm, khâu chế tạo và cáckhâu khác trong chu kỳ sống của sản phẩm
Vào năm 1925, khi A Quarlis, Walter A Shewart, Harold F Dodge và Geoge
D Edwards cùng hoạt động trong phòng thí nghiệm thì họ sáng tạo ra các phơngpháp điều khiển chất lợng và đảm bảo chất lợng Họ là những ngời luôn coi hoạt
động kiểm tra vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, họ đã tạo ra thuật ngữ “đảm bảochất lợng” khi đó, đảm bảo chất lợng đợc coi nh một hoạt động bổ sung trongcông việc của ngời thiết kế ở mức độ quan trọng nhất
Từ năm 1925 đến năm 1941, các phơng pháp điều khiển chất lợng và đảm bảochất lợng cùng với việc áp dụng các phơng pháp thống kê đã đợc phát triển ở mức
độ đáng kể ở Mỹ và ở các nớc Phơng Tây Đại chiến thế giới lần thứ 2 đã tạo ranhững nhu cầu cấp bách về sản xuất hàng loạt các nhu yếu phẩm và vũ khí ở Mỹ.Nhiều ngành công nghiệp phát triển rất nhanh, thu hút nhiều nhân công lao động.Nhiều chơng trình đào tạo đợc phát triển phục vụ cho việc đảm bảo chất lợngcông việc và sản phẩm Điều khiển thống kê chất lợng (SQC) đợc phát triển rộngrãi trong công nghiệp Trong thời kỳ này, tiến sĩ W Edwards Deming (sau này trởthành chuyên gia hàng đầu về chất lợng trên thế giới) đã có nhiều đóng góp tíchcực trong việc giảng dạy về SQC tại các trờng, các cơ sở của Bộ nông nghiệp và
Bộ Quốc phòng Mỹ Cũng trong thời kỳ này, các câu lạc bộ chất lợng, tạp chí vềchất lợng, hội điều khiển chất lợng cũng lần lợt ra đời ở Mỹ tạo tiền đề cho tiến
Trang 6trình phát triển quản lý chất lợng ở trình độ cao hơn, nhanh hơn, rộng khắp hơntrong nửa cuối thế kỷ 20.
c Quản lý chất lợng cục bộ và tổng hợp
Những quan niệm mới về triển khai chức năng đảm bảo chất lợng đợc pháttriển và hoàn thiện dần cho tới ngày nay Nhiều quan niệm đã nảy sinh nh mộtphản ứng trớc những quan niệm tơng tự về chất lợng ở Nhật Các quan niệm này
đều gặp nhau ở chỗ nhấn mạnh nhu cầu đảm bảo chất lợng cho mọi nhân viêntrong một tổ chức A V Feigenbaun là ngời đầu tiên đa ra thuật ngữ “điều khiểnchất lợng tổng hợp” (Total quality control) khi ông còn làm việc ở công ty GeneralElectric Quan điểm của ông cho rằng trách nhiệm quản lý chất lợng thuộc về mọiphòng ban chứ không chỉ là trách nhiệm riêng của phòng chất lợng Tuy nhiên,trong nhiều năm, t tởng này đã bị sao nhãng ở Mỹ và chỉ đến khi chất lợng hànghoá của Nhật vơn lên dẫn đầu thế giới vào cuối những năm 70, các kỹ s Mỹ mới
“tái phát hiện” lại những ý tởng của Feigenbaun để phổ cập trong các công ty Mỹ.Nếu nh trong nửa đầu thế kỷ 20, quản lý chất lợng đợc phát triển mạnh ở Mỹ
và các nớc phơng Tây thông qua các hoạt động kiểm tra chất lợng, điều khiển chấtlợng, đảm bảo chất lợng thì trong nửa cuối thế kỷ 20, hoạt động quản lý chất lợng
đã dần mang tính hệ thống, tính đồng bộ, đi từ cục bộ tới tổng hợp, dẫn đến việchình thành các hệ thống chất lợng, tạo nên một bớc phát triển mới về chất lợngtrong hoạt động quản lý chất lợng ở nhiều nớc trên thế giới
Các chuyên gia hàng đầu thế giới về chất lợng nh Deming, Juran, Feigenbaun,Ishikawa, Taguchi… đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hoàn thiện các ph-
ơng pháp quản lý chất lợng theo hớng hệ thống hoá, đồng bộ hoá, tạo điều kiện đểthiết lập nên các hệ thống chất lợng thoạt đầu áp dụng trong phạm vi từng xínghiệp, sau khái quát thành những mô hình chung trong phạm vi quốc gia, dần
mở rộng ra phạm vi quốc tế trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, từ đó đãxuất hiện thuật ngữ quản lý chất lợng tổng hợp (TQM) bao trim các khái niệm
điều khiển, đảm bảo và cải tiến chất lợng nh chúng ta hiểu ngày nay
Trang 7Nh vậy, “quản lý chất lợng” với tên gọi ban đầu của nó là “điều khiển chất ợng - QC” là “phát minh” của ngời Mỹ, thuật ngữ “điều khiển chất lợng tổng hợp
l TQC” cũng do ngời Mỹ đặt ra, nhng từ sau đại chiến thế giới lần 2, ngời Nhật đãnhanh chóng học tập và rút ra đợc những điều bổ ích nhất đối với mình, họ đãthực hiện một cách sáng tạo vào điều kiện thực tiễn của đất nớc mình, qua đó đãtạo nên “phơng thức quản lý chất lợng kiểu Nhật”, đa ngành công nghiệp NhậtBản đi lên bằng con đờng chất lợng, từ một vị trí thấp kém về chất lợng đã vơn lêndẫn đầu thế giới về chất lợng sản phẩm Đây là bài học bổ ích cho chúng ta trongviệc tiếp thu những thành tựu tiên tiến của nớc ngoài để đuổi kịp và vợt những ng-
ời đi trớc, nỗ lực học tập và ứng dụng nhng không dập khuôn một cách máy móc
mà phải luôn phân tích, sáng tạo theo điều kiện, hoàn cảnh của mình để tìm ra đợccon đờng đi thích hợp sao cho có thể đuổi kịp và hội nhập vào cộng đồng thế giớitrong một thời gian tơng đối ngắn
2 Lịch sử phát triển quản lý chất lợng ở Việt Nam.
Lịch sử phát triển quản lý chất lợng ở Việt Nam gắn liền với tiêu chuẩnhoá, đo lờng và chất lợng, đợc hình thành bởi các giai đoạn
a Giai đoạn trớc năm 1973
Đây là giai đoạn mà các hoạt động quản lý chất lợng sản phẩm thờng đợctiến hành phân tán trong các Bộ, các ngành, các xí nghiệp Nhà nơc cha theo dõihoạt động quản lý chất lợng nh một lĩnh vực hoạt động đặc thù
b Giai đoạn từ năm 1973 cho đến những năm 80
ở giai đoạn này các hoạt động quản lý chất lợng sản phẩm ở nớc ta đợc tiếnhành theo tinh thần của quyết định 159 TTg về công tác quản lý chất lợng sảnphẩm và hàng hoá do thủ tớng chính phủ ban hành ngày 7/7/1973 Quyết định này
là văn bản pháp qui đầu tiên ở nớc ta đề cập đến vấn đề quản lý chất lợng mộtcách đồng bộ, có hệ thống do đó đã tạo điều kiện cho việc chỉ đạo và thực hiệncông tác quản lý chất lợng sản phẩm ở nớc ta phù hợp với cơ chế kế hoạch hoá tậptrung
Trang 8Thực hiện quyết định 159 TTg đã mang lại những kết quả sau:
- Các hoạt động tiêu chuẩn hoá, đo lờng, kiểm tra chất lợng đợc tăng cờng, phốihợp với nhau tạo nên một mạng lới từ TW đến địa phơng và các cơ sở Việc sátnhập Cục tiêu chuẩn, Cục đo lờng, Cục kiểm tra chất lợng sản phẩm hàng hoá vàViện định chuẩn thành một cơ quan thống nhất cùng với việc hình thành 3 trungtâm kỹ thuật khu vực và các chi cục TC - ĐL – CL tại các tỉnh, thành phố đã tạo
điều kiện thuận lợi cho việc triển khai đồng bộ các hoạt động tiêu chuẩn, đo lờng,chất lợng trong cả nớc Đội ngũ cán bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật đợc củng cố,phát huy đợc vai trò tích cực trong việc thúc đẩy các hoạt động quản lý chất lợngtrong cả nớc
- Công tác thanh tra nhà nớc, công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc hình thành
và phát triển từ trung ơng đến cơ sở Hầu hết các xí nghiệp quốc doanh đều thànhlập phòng kiểm tra chất lợng (KCS)
- Công tác đăng ký chất lợng đợc hình thành là hoạt động có tính đặc thù của nớcta
- Công tác chứng nhận chất lợng đợc triển khai từ năm 1980 đã có tác động tích cựctới việc khuyến khích các nhà sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm Tính đếngiữa năm 1991 đã có 810 giấy chứng nhận chất lợng nhà nớc cấp cho gần mộtngàn loạt sản phẩm, cụ thể là của gần 300 cơ sở sản xuất bao gồm các xí nghiệp,nhà máy, hợp tác xã, tổ sản xuất, công ty thuộc 13 bộ, tổng cục và 22 tỉnh thành
- Công tác nghiên cứu khoa học, nghiệp vụ, tổng kết kinh nghiệm trong nớc, họctập kinh nghiệm nớc ngoài, công tác thông tin, t liệu, đào tạo, xây dựng và thựchiện các chơng trình đảm bảo và nâng cao chất lợng đợc chú trọng
Tuy nhiên, ngoài những kết quả đạt đợc đó, nớc ta còn rất nhiều hạn chế, chatạo đợc sự chuyển biến đáng kể về chất lợng, do đó tình hình chất lợng sản phẩmnói chung vẫn ở trạng thái yếu kém, bấp bênh không ổn định kéo dài nhiều năm
c Giai đoạn từ năm 1987 đến nay
Trang 9Khi đất nớc ta chuyển sang giai đoạn xây dựng nền kinh tế thị trờng có sựquản lý của nhà nớc theo định hớng XHCN thì nội dung và phơng thức quản lýchất lợng đã có nhiều thay đổi về cơ bản theo tinh thần của chỉ thị 222 CTngày6/8/1988 của chủ tịch hội đồng bộ trởng và theo tinh thần của pháp lệnh đo lờngngày 6/7/1990 và pháp lệnh chất lợng hàng hoá ngày 2/1/1991.
Hơn 10 năm đổi mới và hội nhập đã mang lại nhiều chuyển biến đáng phấnkhởi Thị trờng hàng nội địa ngày càng đa dạng, phong phú, kiểu dáng bao bì đợccải tiến, chất lợng đợc nâng cao hơn trớc
Tình hình chất lợng sản phẩm ngày càng ổn định và từng bớc đợc nâng caotrong thập niên 90 chủ yếu là nhở ở chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần và “mở cửa” nền kinh tế nớc ta cùng với sự hăng hái,chủ động thực hiện quá trình đổi mới kinh tế xã hội trong mọi ngành, mọi cấp từsau Đại hội Đảng lần thứ 6 tới nay
Trong thời kỳ này có những nhân tố mới xuất hiện nh:
- Nhân tố tích cực của ngời lao động đợc phát huy mạnh mẽ so với thời kỳthực hiện kế hoạch hoá tập trung
- Ngời sản xuất, ngời lu thông và ngời cung cấp dịch vụ đợc tháo gỡ khỏinhững trói buộc của cơ chế hành chính quan liêu, bao cấp, phát huy đợcquyền tự chủ, sáng tạo trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Vai trò của ngời tiêu dùng ngày càng đợc đề cao và có tiếng nói quyết địnhtrên thị trờng
- Cùng với quá trình cải tổ khu vực kinh tế nhà nớc, sự tham gia của cácthành phần kinh tế ngoài quốc doanh vào các hoạt động kinh doanh đã làmcho thị trờng hàng hoá nớc ta trở nên sôi động, nhộn nhịp và ngày càngphát triển theo xu thế lành mạnh
Các nhân tố này đã tạo nên những tiền đề quan trọng để cải thiện tình hìnhchất lợng sản phẩm ở nớc ta Tuy nhiên, những nhân tố này sẽ không phát huy đợc
Trang 10tốt nếu thiết một nhân tố hết sức cơ bản là sự đổi mới chung và đổi mới về quản lýchất lợng ở cấp nhà nớc cũng nh cấp doanh nghiệp nói riêng.
Trong thập niên 70 và 80 của thế kỷ này, nhiều phơng pháp quản lý chất lợng,
hệ chất lợng đã đợc giới thiệu ở Việt Nam Trớc khi thống nhất đất nớc, ở MiềnNam đã có những công ty áp dụng các phơng pháp quản lý chất lợng tổng hợp,trong số gần 300 cơ sở sản xuất của trung ơng và địa phơng đợc mang dấu chất l-ợng cấp I, và cấp cao từ năm 1980 đến năm 1991 đã có không ít cơ sở đợc nghegiới thiệu về hệ thống chế tạo không sai lỗi, hệ thống quản lý quản lý chất lợngtổng hợp… Những cơ sở này ít nhiều có vận dụng những yếu tố thích hợp của hệnày hoặc hệ khác vào điều kiện của cơ sở mình
Từ năm 1994 tới nay, hệ chất lợng theo ISO 9000 và nhiều hệ chất lợng kháccũng đã đợc giới thiệu tơng đối rộng rãi ở Việt Nam Các doanh nghiệp lớn thờng
có khá đầy đủ các thông tin về hệ thống chất lợng nhng nhiều doanh nghiệp vừa
và nhỏ thờng còn thiếu thông tin về vấn đề này
Năm 1996 là năm đầu tiên ở Việt Nam có doanh nghiệp đợc cấp giấy chứngnhận đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Cho đến năm 1999 nớc ta có trên 40 doanhnghiệp đợc cấp giấy chứng nhận đạt ISO 9000, trong đó đa số là các doanh nghiệp
có vốn 100% của nớc ngoài, các liên doanh và phần lớn các doanh nghiệp đạt ISO
9002 Sang năm 2000 những tháng đầu năm 2001, các doanh nghiệp áp dụng và
đợc cấp chứng chỉ đạt ISO 9000 của nớc ta tăng lên rất nhiều và phần lớn cácdoanh nghiệp cũng vẫn áp dụng ISO 9002 vì đây là mô hình đảm bảo chất lợngphù hợp và không khó áp dụng đối với các doanh nghiệp lần đầu tiên áp dụng ở n-
Trang 11nhiều khó khăn thì tình hình chất lợng của ta vẫn còn ở trình độ thấp, sự tiến bộcha vững chắc, cha đồng đều, cha phổ cập.
3 Bản chất của ISO 9000:2000.
là thành viên chính thức của ISO từ năm 1977 Hoạt động chủ yếu của ISO làchuẩn bị, xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế ở nhiều lĩnh vực và ban hành để ápdụng
b ISO 9000 - Khái niệm và sự hình thành
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hoá định hớng nhữngthành tựu và kinh nghiệm quản trị chất lợng của nhiều nớc, giúp cho việc quản trịcác doanh nghiệp, quản trị các định chế công ích một cách hiệu quả hơn
Bộ ISO 9000 đợc hình thành trong một quá trình nh sau:
Năm 1955: Hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng (NATO) đã đa ra các tiêu chuẩn về đảmbảo chất lợng tàu Apollo của NASA, máy bay Concorde của Anh – Mỹ, tàu vợt
Đại Tây Dơng của nữ hoàng Anh Elizabeth
Năm 1969: Tiêu chuẩn quốc phòng của Anh, Mỹ thừa nhận lẫn nhau về các
hệ thống đảm bảo chất lợng của những ngời thầu phụ thuộc các thành viên củaNATO (AQAP – Allied Quality Assurance Procedures)
Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750, đó là tiêuchuẩn tiền thân của ISO 9000
Trang 12Năm 1987: ISO công bố lần đầu tiên bộ tiêu chuẩn ISO 9000, khuyến khích ápdụng trong các nớc thành viên và trên toàn thế giới.
Năm 1994: ISO rà soát và chỉnh lý bộ ISO 9000, bổ sung thêm một số điềukhoản mới Ngoài ra còn có tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng ISO 14000
Năm 2000: Với 23 tiêu chuẩn thì bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 quá cồng kềnh,nhiều nội dung thiếu nhất quán gây lúng tong cho ngời sử dụng, hơn nữa nhómmô hình đảm bảo chất lợng lệch phía những doanh nghiệp sản xuất ra những sảnphẩm cứng nên phải ban hành quá nhiều hớng dẫn để áp dụng cho những lĩnh vựckhác, đồng thời trong 20 yêu cầu của ISO 9001 thì vấn đề cải tiến chất lợng không
đợc nhấn mạnh đúng mức trong khi đó là yếu tố quan trọng trong quản lý chất ợng hiện đại Với những lý do trên mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc soát xét vàban hành lại vào ngày 15 tháng 12 năm 2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn
l-a Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đợc xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chứcthuộc mọi loại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất l-ợng có hiệu quả
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Mô tả cơ sở các hệ thống quản lý chất lợng và qui định các thuậtngữ cho các hệ thống quản lý chất lợng Nó thay thế cho ISO 8402:1994 và ISO9001:1994
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1 Phạm vi áp dụng
2 Cơ sở của hệ thống quản lý chất lợng
Mục đích của hệ thống quản lý chất lợng
Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng và các yêu cầu đối với sảnphẩm
Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý chất lợng
Trang 13Cách tiếp cận theo quá trình.
Chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng
Vai trò của lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lợng
Hệ thống tài liệu
Xem xét đánh giá hệ thống quản lý chất lợng
Cải tiến liên tục
Vai trò của kỹ thuật thống kê
Trọng tâm của hệ thống quản lý chất lợng và các hệ thống quản lý khác.Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chất lợng và các mô hình tuyệt hảo
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Thuật ngữ liên quan đến chất lợng
3.2 Các thuật ngữ liên quan đến quản lý
3.3 Thuật ngữ liên quan đến tổ chức
3.4 Thuật ngữ liên quan đến quá trình và sản phẩm
3.5 Thuật ngữ liên quan đến các đặc tính
3.6 Thuật ngữ liên quan đến sự phù hợp
3.7 Thuật ngữ liên quan đến hệ thống tài liệu
3.8 Thuật ngữ liên quan đến xem xét
3.9 Thuật ngữ liên quan đến đánh giá
3.10 Thuật ngữ liên quan đến đảm bảo chất lợng các quá trình đo lờng
- ISO 9001:2000: Qui định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lợng khimột tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đápứng các yêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định tơng ứng và nhằm nângcao sự thoả mãn của khách hàng Nó thay thế cho ISO 9001, ISO 9002, ISO9003:1994