1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những vấn đề lý luận chung Những Lý luận về dự án đầu tư.

31 326 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những Lý Luận Về Dự Án Đầu Tư
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 83,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định, trong quátrình thực hiện đó cần có các nguồn lực đầu vào inputs và các kết quả thu đợc làcác đầu ra outputs.. ý đồ

Trang 1

Những vấn đề lý luận chung Những Lý luận về dự án

đầu t.

1 Khái niệm dự án đầu t.

Dự án đầu t có thể đợc hiểu với nhiều cách khác nhau xuất phát từ góc độ tiếpcận vấn đề Hiện nay đang tồn tại một số quan niệm nh sau về dự án đầu t

- Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc một dịch vụnhất định

- Dự án là tập hợp các hoạt động nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định, trong quátrình thực hiện đó cần có các nguồn lực đầu vào (inputs) và các kết quả thu đợc làcác đầu ra (outputs)

- Là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải đợc thực hiệnbằng phơng pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ramột thực thể mới

- Đối với các doanh nghiệp dự án có thể là:

 Sản xuất sản phẩm mới

 Mở rộng sản xuất

 Trang bị lại thiết bị

Thời gian hoạt động từ 3 năm trở lên

- Dự án là một tập hồ sơ tài liệu, trình bày một các chi tiết và có hệ thống các hoạt

động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt đợc những kết quả nhất định trên cơ

sở những mục tiêu xác định

- Xét về mặt hình thức: Dự án là một tập hồ sơ, đợc trình bày theo một trật tự logicnhất định, đợc chứng minh đầy đủ và chính xác mọi hoạt động để thực hiện mộtmục tiêu nhất định

- Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án đầu t là tổng thể các chính sách, hoạt động

và chi phí liên quan đến nhau đợc hoạch định nhằm đạt đợc những mục tiêu nào

đó

- ở Việt Nam hiện nay khái niệm đợc dự án đợc thể hiện ở văn bản pháp quy là: Dự

án đầu t là tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đợc sự tăng trởng về sốlợng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lợng của sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định

2 Chu kỳ dự án đầu t.

Trang 2

ý đồ vềdự ánđầu tư Chuẩnbị đầu tư Thực hiện đầu tư SX ư KDDV ý đồ dự án mới

Chu kỳ của hoạt động đầu t là các giai đoạn mà một dự án phải trải qua bắt

đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án đợc hoàn thành chấm dứt hoạt

Cách 1: Phân chu kỳ dự án thành 5 giai đoạn: xác định dự án, phân tích và lập dự

án, phê duyệt dự án, triển khai thực hiện dự án, nghiệm thu, tổng kết và giải thể.Sau đây chúng ta sẽ đi vào chi tiết hơn nội dung các giai đoạn

Xác định dự án: bao gồm các công việc chủ yếu sau: xác định ý đồ ban đầu, thu

thập t liệu, phân tích tình hình, đề xuất phơng án

Phân tích và lập dự án: bao gồm các công việc chủ yếu sau: thiết kế nội dung,

nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi, soạn thảo chi tiết

Phê duyệt dự án: bao gồm các công việc chủ yếu sau: duyệt lại dự án, đánh giá

khả thi dự án, thông qua dự án

Triển khai thực hiện dự án: bao gồm các công việc kiểm tra, giám sát quá trình

thực hiện dự án

Nghiệm thu, tổng kết và giải thể: bao gồm các công việc chủ yếu sau: đánh giá

nghiệm thu, tổng kết, rút kinh nghiệm, giải thể

Cách 2: Phân chu kỳ dự án thành 3 giai đoạn: giai đoạn tiền đầu t (Chuẩn bị đầu

t), giai đoạn đầu t (Thực hiện đầu t) và giai đoạn vận hành các kết quả đầu t (Sảnxuất kinh doanh) Mỗi giai đoạn lại đợc chia làm nhiều bớc Chúng ta có thể sơ đồhóa theo sơ sau:

thi ( lập

dự án)

Đánh giá và quyết

định (thẩm

định

dự án)

Đàm phán và

ký kết các hợp

đồng

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp

Thi công xây lắp công trình

Chạy thử và nghiệm thu sử dụng

Sử dụng cha hết công suất

Sử dụng công suất ở mức cao nhất

Công suất giảm dần và thanh lý

Trang 3

Theo sơ đồ, lập và thẩm định các dự án đầu t nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu t, nếu xem xét theo chu kỳ dự án 3 giai đoạn thì lập và thẩm định các dự án đầu t sẽ nằm ở giai đoạn tiền đầu t Qua sơ đồ trên, chúng ta có thể thấy đợc vai trò rất quyết định của lập và thẩm định đối với hiệu quả các dự án trong tơng lai Việc nghiên cứu cơ hội đầu t là nhằm xác định các cơ hội đầu t thuận lợi nhằm định hớng đầu t, trên cơ sở các cơ hội đầu t thuận lợi đó, tùy theo từng điều kiện cụ thể, chúng ta lựa chọn các cơ hội đầu t phù hợp nhất và tiến hành nghiên cứu tiền khả thi và khả thi Kết quả của nghiên cứu tiền khả thi là cơ sở cho việc quyết định có nghiên cứu khả thi hay không và kết quả của nghiên cứu khả thi sẽ là cơ sở cho việc ra quyết

định đầu t Ra quyết định đầu t đúng hay sai, hiệu quả đầu t cao hay thấp phụ thuộc vào quá trình lập

và thẩm định dự án.

3 Vai trò của dự án đầu t.

3.1 Đối với sự phát triển kinh tế của đất nớc.

Việc thực hiện đồng thời nhiều mục tiêu trong công cuộc phát triển kinh tếcủa đất nớc sẽ gặp nhiều khó khăn cả về nguồn vốn cũng nh nguồn nhân lực đểthực hiện điều đó Chính vì vậy thực hiện công việc theo kế hoạch, theo quy hoạch

và đợc cụ thể hoá bằng các công việc thông qua các dự án đầu t nhằm cân đối và

điều chỉnh các nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả

3.2 Đối với các chủ thể.

Vai trò của dự án là rất quan trọng, nó quyết định tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của từng đơn vị Chúng ta có thể thấy đợc vai trò dự án đợc lập đối với từng

đơn vị nh sau:

Đối với chủ đầu t, dự án đầu t đợc lập là cơ sở để xin cấp giấy phép đầu t

-kinh doanh từ cơ quan có thẩm quyền thông qua việc xem xét lợi ích của việc thựchiện dự án đối với nền kinh tế Dự án đầu t cũng đồng thời là cơ sở để chủ đầu tvay vốn và gọi vốn từ bên ngoài để tiến hành thực hiện dự án Đặc biệt đối vớinhững dự án vay vốn của các Ngân hàng, các tổ chức tài chính đa phơng hoặcsong phơng nh WB, IMF, ADB, JBIC (đây là nguồn vốn Nhà nớc vay) thì việclập dự án lại càng phải đợc thực hiện một cách đầy đủ và chi tiết Bên cạnh đó,ngay cả khi dự án đợc phê duyệt và cấp vốn, việc thực hiện dự án không phải lúcnào cũng luôn suôn sẻ mà thờng gặp rất nhiều khó khăn do quá trình thực hiện dự

án phục thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài, kể cả những yếu tố mà dự ánkhông lờng tới Chính vì vậy, quá trình thực hiện dự án đòi hỏi phải có sự quản lýchặt chẽ của chủ đầu t và phải đi theo một trình tự hợp lý để có thể đảm bảo tiến

độ thực hiện, đảm bảo chất lợng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu nhữngrủi ro và đạt đợc hiệu quả cao nhất Muốn vậy, dự án đầu t phải đợc lập một cáchchi tiết, đúng đắn và đảm bảo tính hiệu quả Nh vậy, trong trờng hợp này, các nhà

đầu t và các nhà quản lý dự án quan tâm đến hiệu quả của đồng vốn bỏ ra (hiệu

Trang 4

quả tài chính), khả năng huy động các nguồn lực cũng nh phân bổ các nguồn lựcsao cho hợp lý đối với dự án.

Đối với nhà nớc, dự án đầu t là cơ sở thẩm định, ra quyết định đầu t, tài trợ

cho dự án, cấp hoặc cho vay vốn, quản lý vốn, sản phẩm để có kế hoạch điều tiết

và cân đối quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân Đối với các dự án nói chung,nhà nớc luôn đứng trên lợi ích toàn bộ nền kinh tế để xem xét, hiệu quả đợc xemxét ở đây chính là hiệu quả kinh tế - xã hội Trong trờng hợp Nhà nớc cũng đồngthời là chủ đầu t thì hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế - xã hội sẽ đồng thời đ-

ợc xem xét

Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng, khi đọc một dự án thờng quan

tâm đến tính khả thi về tài chính, khả năng trả nợ của dự án, mức độ an toàn tíndụng khi cho dự án vay vốn

4 Sự cần thiết phải đầu t theo dự án.

Hoạt động đầu t phát triển có những đặc điểm khác biệt đối với các hoạt động

định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế, pháp lý

- Mọi thành quả và hậu quả của quá trình thực hiện đầu t chịu ảnh hởng nhiều củacác yếu tố không ổn định theo thời gian và điều kiện địa lý của không gian

Chính vì hoạt động đầu t phát triển có những đặc điểm nh phân tích ở trên chonên khi thực hiện công cuộc đầu t cần có những nghiên cứu kỹ lỡng, cần xem xét

và tính toán một cách toàn diện các hiệu quả kinh tế xã hội, những ảnh hởng đốivới nền kinh tế cân bằng với mục tiêu của doanh nghiệp Sự chuẩn bị này đợctrình bày trong một dự án đầu t và một dự án đầu t đợc chuẩn bị tốt là nhân tốquan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu tăng trởng và phát triển của đất nớc

ii phơng pháp luận về lập và thẩm định dự án đầu t.

Trang 5

2.1 Yêu cầu và công dụng của công tác lập dự án đầu t.

Yêu cầu: Việc dự án có thể thực hiện tốt hay không là quyết định bởi những ngời

chịu trách nhiệm trong công tác lập dự án, để dự án mang lại hiệu quả thực tế thìviệc lập dự án cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Thứ nhất là phải nắm vững chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc, củangành, của địa phơng và các quy chế luật pháp về quản lý kinh tế, quản lý đầu t vàxây dựng của nhà nớc

- Thứ hai là trình độ trong công tác lập dự án đầu t phải đảm bảo yêu cầu trong hoạt

động soạn thảo, đó là tính trung thực, tính chính xác và đầy đủ trong mỗi dự án

Công dụng: Việc tổ chức thực hiện các chơng trình theo kế hoạch là rất cần thiết,

tránh đợc những sai sót trong quá trình thực hiện Việc lập dự án là một chơngtrình chuẩn bị kỹ lỡng các phơng án thông qua một tập hồ sơ gọi là bản luậnchứng kinh tế kỹ thuật Qua đó chúng ta có thể thấy đợc chơng trình làm việc,những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, những kết quả đạt đợc cũng nhnhững khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện Chính vì vậy công dụng củaviệc lập dự án là để tìm ra phơng thức thực hiện tốt nhất nhằm đem lại hiệu quảcho chủ đầu t nói riêng và nền kinh tế nói chung

2.2 Lập nhóm soạn thảo dự án đầu t.

Việc lập nhóm soạn thảo dự án đầu t là một công việc đợc tiến hành sau khi ý ởng dự án đợc hình thành Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hởng tới dự án là phứctạp và khó khăn bởi sự tác động mọi mặt của nó tới các môi trờng kinh tế –chính trị – xã hội

t-Đối với Tổng công ty xây dựng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì việclập nhóm soạn thảo dự án đầu t đợc sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị sẽ do cácchuyên viên của tài chính của phòng Kế hoạch - Đầu t – Thị trờng xem xét vàtính toán các yếu tố liên quan đến pháp lý, hiệu quả tài chính, kế hoạch sản xuất,thị trờng tiêu thụ , các cán bộ phòng Kỹ thuật – Công nghệ chịu trách nhiệm

Trang 6

nghiên cứu và đánh giá các thiết bị công nghệ Ngoài ra còn có một số thành viênkhác hỗ trợ những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo dự án đầu t.

2.3 Quy trình, lịch trình soạn thảo dự án.

Quy trình lập một dự án xác định các bớc, các công việc cần tiến hành để lậpmột dự án đầu t Quy trình lập dự án đợc xây dựng trên cơ sở bản chất của quátrình lập dự án, các hoạt động cơ bản cần thiết cho quá trình lập dự án và các bớcchuẩn bị cho công tác lập dự án

Mỗi dự án đầu t khi đợc lập sẽ phải tuân thủ một quy trình nhất định để

đảm bảo chất lợng (tính chính xác, độ tin cậy, yêu cầu tối u…) cũng nh hiệu quảlập dự án Xây dựng một quy trình lập dự án sẽ góp phần chuyên môn hóa, hiệptác hóa trong quá trình lập dự án từ đó nâng cao chất lợng lập dự án cũng nh giảmchi phí lập dự án và từ đó nâng cao hiệu quả công tác lập dự án

2.3.1 Logic của quá trình lập dự án.

Trình tự của quá trình lập dự án:

- Một dự án đợc bắt đầu bởi việc vận dụng hoặc làm rõ một vấn đề phát triển đợc

định hớng cho dự án

- Phân tích và trả lời câu hỏi: Giải quyết vấn đề trên làm sao cho có hiệu quả

- Mô tả các yêu cầu, các kết quả mà dự án cần đạt đợc, xác định các mục tiêu của

dự án

- Có thể đi vào chi tiết hơn: là xác định các đặc điểm chi tiết của đầu ra của dự án,nên lựa chọn cách tiếp cận hiệu quả để giải quyết vấn đề

- Xác định các hoạt động cần thực hiện để tạo ra đầu ra

- Xác định các đầu vào và trình tự thực hiện dự án ở đây cần trả lời câu hỏi: côngviệc của dự án cần đợc thực hiện nh thế nào? Thực hiện theo nguồn lực nào? Trêncơ sở trình tự đó sẽ xác định các đầu vào cần huy động theo số lợng và theo thờigian nhằm tạo ra các đầu ra Từ đó thực hiện đợc các mục tiêu và giải quyết đợccác vấn đề ban đầu đã đặt ra trong dự án

- Xác định phạm vi mà các mục tiêu cần đạt đợc trên cơ sở đánh giá dự án Việc

đánh giá dự án có thể tìm đợc các vấn đề khác và từ đó hình thành nên một dự ánmới

Nh vậy có thể thấy về mặt logic quá trình lập dự án và quá trình thực hiện dự

án là hai quá trình ngợc nhau Lập dự án phải đi từ xác định mục tiêu đến xác

định các hoạt động và nguồn lực để thực hiện mục tiêu Còn thực hiện dự án lại đi

Trang 7

Vấn đề Luận chứng Các mục tiêu Các đầu ra Các hoạt động Các đầu vào

Các đầu vào

từ xác định các nguồn lực và hoạt động để thực hiện mục tiêu Có thể mô hình hoáquá trình lập dự án và đánh giá dự án theo sơ đồ logic sau:

- Hoạt động kế hoạch hoá

- Hoạt động thu thập và xử lý thông tin

- Hoạt động phát triển nguồn lực

Các hoạt động kế hoạch hoá: bao gồm nghiên cứu đánh giá tình hình kinh tế

– xã hội ảnh hởng đến dự án, nghiên cứu đánh giá các tác động môi trờng đếncác kế hoạch phát triển Các dự án cần đợc xây dựng trên cơ sở nội dung cốt lõicủa hoạch định phát triển ngành, vùng hoặc doanh nghiệp Có thể mô hình hoáviệc lập kế hoạch lập dự án trong doanh nghiệp nh sau:

Hoạt động thu thập dữ liệu và xử lí thông tin: Các dự án cần có các thông tin

chung và thông tin đặc thù, để lập đợc dự án thông tin cần đầy đủ và chính xác,các hoạt động trong thu thập dữ liệu và xử lí thông tin bao gồm: Thu thập thôngtin và xử lí dữ liệu, lập bản đồ, biểu đồ, sơ đồ , phát triển hệ thống thông tin,hình thành các phần mềm trợ giúp và quản trị cơ sở dữ liệu của dự án Mục đíchcủa việc thu thập và xử lí thông tin là nhằm giúp cho việc hoạch định và lập các

dự án

Phát triển các nguồn lực: Vấn đề tiếp theo là trên cơ sở các số liệu đầu vào đã

đợc xử lí phù hợp với yêu cầu thực tiễn của dự án, cần phát triển các nguồn lực để

Trang 8

thực hiện mục tiêu cuối cùng của dự án Các nguồn lực này cần đợc cụ thể hoátheo lịch trình thời gian cũng nh số liệu kèm theo

2.3.3 Các bớc chuẩn bị để lập dự án

Để lập dự án công tác chuẩn bị chiếm một vị trí rất quan trọng Các bớc đểchuẩn bị lập dự án là khác nhau tuỳ theo yêu cầu từng dự án cụ thể cũng nh khảnăng huy động vốn Thông thờng việc lập dự án cần có các bớc chuẩn bị sau:Bớc 1 : Sắp xếp dữ liệu và thông tin sẵn có

Bớc 2 : Xác định các thông tin cần bổ xung (Cho việc luận chứng)

Bớc 3 : Xây dựng chơng trình hành động để lập dự án đầu t

Nội dung tiến hành của các bớc trên cụ thể là:

thu thập ở bản luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t Những t liệu này cần thiết cho:phần điều chỉnh của bản nghiên cứu khả thi, trong việc xác định tính kỹ thuật của

dự án trong quá khứ, hiện tại và tơng lai ở vùng lãnh thổ liên quan, liệu dự án có

đợc các nhà đầu t, các chính phủ hay các tổ chức bên ngoài có liên quan (các đốitác) quan tâm hay không và những t liệu này cần cho việc xây dựng kế hoạch dự

án

Bớc 2: Trong bớc này cần xác định: Những dữ liệu nào không có trong bản

luận chứng nghiên cứu cơ hội đầu t nhng cần thiết cho bản luận chứng khả thi;Những thông tin bổ xung cần lấy từ nguồn nào? ở đâu? bằng cách nào? bằngnguồn nào?; Việc thu thập dữ liệu lập dự án có cần thiết hay không? có cần đến sự

t vấn của các nhà chuyên môn hay không?; Các quan chức Chính phủ hoặc kháchhàng hoặc t vấn từ bên ngoài để lập một dự án đặc thù hay không?

Bớc 3: Trong khuôn khổ thời gian lập dự án kể từ khi bắt tay vào công việc

chuyên viên lập dự án cần quyết định:

- Các dữ liệu bổ xung cần thu thập ở đâu và bằng nguồn nào?

- Chuẩn bị các buổi thảo luận với các chuyên gia thích hợp

- Chuẩn bị kế hoạch TOR (terms of reference - Điều khoản tham chiếu) cho quátrình lập dự án nếu cần thiết

- Xác định những chi phí nảy sinh sẽ đợc trang trải nh thế nào?

- Đa ra kế hoạch và tiến hành công việc đúng tiến độ

2.3.4 Xây dựng quy trình lập dự án.

Mỗi đơn vị lập dự án cần căn cứ vào năng lực của mình cũng nh yêu cầu củacác dự án để xây dựng một quy trình lập dự án phù hợp Sản phẩm cuối cùng là dự

Trang 9

Nhận nhiệm vụ dự án, kế hoạch dự án

Nghiên cứu kế hoạch và các tài liệu có liên quan, thu thập tài liệu cần thiết.

Sơ đồ 1.3

Đây là một quy trình lập dự án đầu t thờng đợc sử dụng ở các công ty t vấn ởViệt Nam Quy trình này đợc xây dựng trên cơ sở xác định các nội dung cần phảilập dự án, chia nhỏ các bớc công việc để giao cho các bộ phận có liên quan thựchiện, nó sẽ là cơ sở để nâng cao chất lợng, hiệu quả dự án đầu t bằng việc chuyênmôn hoá, tiêu chuẩn hoá, công nghiệp hoá Quy trình này đã xác định toàn bộ cácnội dung công việc cơ bản cần phải tiến hành Khâu đầu tiên là nhận nhiệm vụ dự

Thực hiện lập dự án

Kiểm tra việc lập dự án

Phê duyệt đề cơng

Thực hiện lập dự án

Kiểm tra việc lập dự án

In, đóng quyển, ký, đóng dấu

Thẩm định dự án (thẩm định nội bộ)

Bàn giao tài liệu

Lu hồ sơ

Trang 10

án, nhiệm vụ này đợc xác định trên cơ sở hợp đồng t vấn (đối với các công ty tvấn) hoặc nhiệm vụ phát triển doanh nghiệp Nhiệm vụ này thờng đợc giám đốccông ty t vấn hoặc giám đốc doanh nghiệp giao cho các bộ phận chức năng chịutrách nhiệm thực hiện Khi đã nhận nhiệm vụ các bộ phận này sẽ thu thập, nghiêncứu tài liệu liên quan đến dự án Việc nghiên cứu tài liệu này giúp cho việc xâydựng đề cơng (sơ bộ và chi tiết) cho việc lập dự án Đề cơng này sẽ đợc trởng các

bộ phận và giám đốc thông qua, nó là cơ sở cho việc chuẩn bị các nguồn lực cholập dự án Việc lập dự án sẽ đợc tiến hành sau khi đề cơng đợc thông qua và kinhphí cho lập dự án đợc phân bổ Sau khi dự án đợc lập có bớc kiểm tra và thẩm

định dự án đợc lập Đây thực chất là quá trình thẩm định nội bộ, một khâu của lập

dự án Thực hiện tốt quy trình có nghĩa là sẽ góp phần nâng cao chất lợng dự án

đ-ợc lập, giảm đđ-ợc chi phí cũng nh thời gian lập dự án Đối với những công ty t vấn

đầu t lớn, quy trình sẽ là cơ sở cho việc thực hiện chuyên môn hóa các bộ phậntrong "dây chuyền" lập dự án và từ đó càng có cơ hội nâng cao chất lợng dự án đ-

ợc lập và giảm chi phí cũng nh thời gian lập dự án

3 Trình tự và nội dung nghiên cứu trong quá trình soạn thảo dự án đầu t

3.1 Trình tự nghiên cứu.

3.1.1 Nghiên cứu phát hiện cơ hội đầu t.

Nghiên cứu cơ hội đầu t là việc nghiên cứu các khả năng và điều kiện để nhà

đầu t có thể đa ra một quyết định sơ bộ về đầu t Mục đích của bớc nghiên cứunày là xác định một cách nhanh chóng về các cơ hội đầu t Việc nghiên cứu nhằmchọn ra các cơ hội đầu t thuận lợi Cơ hội đầu t đợc coi là thuận lợi khi nó thuậnlợi cả về đầu vào, cả về đầu ra và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp.Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu và khả năng cho việc tiếnhành các hoạt động đầu t, các kết quả và hiệu quả sẽ đạt đợc nếu thực hiện đầu t.Việc nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t phải xuất phát từ các căn cứ sau:

Chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc hoặc chiến lợc phát triển sảnxuất kinh doanh dịch vụ của ngành, cơ sở Đây là những định hớng lâu dài cho sựphát triển của đất nớc và của các cơ sở Mọi công cuộc đầu t không xuất phát từnhững căn cứ này sẽ không có tơng lai và tất nhiên không đợc chấp nhận

Nhu cầu trong và ngoài nớc về những mặt hàng, hoạt động dịch vụ cụ thể Đây

là yếu tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu t Không cónhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn đến sự lãng

Trang 11

phí tiền và công sức của xã hội, ảnh hởng không tốt đến sự hình thành và hoạt

động của d án có nhu cầu

Tình hình cung cấp những mặt hàng, hoạt động dịch vụ đó trong và ngoài nớc

có chỗ trống để doanh nghiệp chiếm lĩnh trong một thời gian dài Trong bối cảnhcủa nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều tất nhiên Tuy nhiên, ở những lĩnh vựchoạt động cung cha đáp ứng cầu thì sự cạnh tranh trong tiêu thụ sản phẩm và tiếnhành các hoạt động dịch vụ không là vấn đề phải quan tâm nhiều Do đó, tìm thịtrờng phù hợp để tiến hành các hoạt động đầu t sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sảnphẩm không gặp phải sự cạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác Điều này cho phépgiảm chi phí tiêu thụ sản phẩm, tăng năng suất lao động, nhanh chóng thu hồi vốn

đầu t Một điều cần lu ý là do vốn chi phí cho một công cuộc đầu t phát triển ờng rất lớn, các thành quả của các công cuộc đầu t cần phải hoạt động trong mộtthời gian dài mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra Vì vậy, thị trờng tiêu thụ sản phẩm của

th-dự án đầu t cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để th-dự án hoạt động hết đời

và chủ đầu t tiêu thụ hết sản phẩm của dự án

Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiên nhiên, sứclao động để thực hiện dự án của đất nớc, của địa phơng, của ngành hoặc của cáccơ sở Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu t so với nớc khác, điạ phơng kháchoặc cơ sở khác

Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt đợc nếu thực hiện đầu t Đây là tiêu chuẩntổng hợp để đánh giá khả thi của toàn bộ dự án đầu t Những kết quả này và hiệuquả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu t vào dự án khác hoặcbằng định mức thì cơ hội đầu t mới đợc chấp nhận để chuyển sang tiếp giai đoạnnghiên cứu tiền khả thi

Việc nghiên cứu cơ hội đầu t đợc tiến hành theo hai bớc: nghiên cứu cơ hội

đầu t chung và nghiên cứu cơ hội đầu t cho từng dự án cụ thể Nghiên cứu cơ hội

đầu t chung là việc nghiên cứu theo ngành và theo vùng mà nhà đầu t có thể đầu t.Trên cơ sở xây dựng ma trận ngành và vùng, các nhà đầu t có thể xác định nhữngngành nào có thể đầu t ở những vùng nào, việc nghiên cứu này cần dựa vào cácbối cảnh kinh tế xã hội nói chung ảnh hởng đến các dự án đợc đề xuất Những cơhội đầu t đợc lựa chọn này sẽ là cơ sở để các nhà đầu t xây dựng chiến lợc đầu tnhằm thực hiện các mục tiêu đã đề ra

Sau khi nghiên cứu cơ hội đầu t chung sẽ tiến hành nghiên cứu cơ hội đầu tcho từng dự án cụ thể Về cơ bản, việc nghiên cứu cơ hội đầu t khá sơ lợc Việc

Trang 12

xác định đầu vào, đầu ra và hiệu quả kinh tế - xã hội, tài chính của cơ hội đầu t cóthể dựa vào các ớc tính tổng hợp hoặc các dự án tơng tự và đang hoạt động tronghay ngoài nớc làm cơ sở cho việc tính toán Tuy nhiên, việc nghiên cứu cơ hội đầu

t cũng cần làm rõ những vấn đề liên quan đến dự án nh: Sản phẩm nào? Số lợng,chất lợng sản phẩm? Giá bán sản phẩm? Tổng lãi ớc tính? Tổng vốn đầu t ớc tính?Vấn đề xử lý môi trờng của dự án

3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi.

Đây là bớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đã

đ-ợc lựa chọn có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thời gian thu hồi vốnlâu, chịu ảnh hởng của nó nhiều yếu tố bất định Bớc này nghiên cứu sâu hơn cáckhía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phân vân cha chắc chắn nhằm tiếptục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu t hoặc để khẳng định lại cơ hội đầu t đã đợclựa chọn có đảm bảo tính khả thi hay không

Sở dĩ phải tiến hành nghiên cứu tiền khả thi trớc khi nghiên cứu khả thi bởi vìthông thờng việc nghiên cứu khả thi rất tốn kém về công sức, thời gian, trí tuệ vàtiền bạc Có thể xảy ra trờng hợp, sau khi nghiên cứu khả thi cho chúng ta kết luận

dự án hoạt động không có hiệu quả, lúc đó toàn bộ những chi phí bỏ ra cho việclập dự án sẽ trở nên vô ích Chính vì vậy để tránh rủi ro, trớc khi nghiên cứu khảthi chúng ta nên thực hiện một bớc đệm đó là nghiên cứu tiền khả thi trớc khinghiên cứu khả thi Ngoài ra, việc nghiên cứu tiền khả thi sẽ giúp cho chúng ta l-ờng trớc đợc những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình nghiên cứu tiếp theo

và trên cơ sở đó có thể tiến hành nghiên cứu hỗ trợ Đối với cơ hội đầu t quy mônhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể

bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Nội dung nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:

- Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế - xã hội, pháp lý có ảnh hởng đến việc thực hiện

đầu t và hoạt động của dự án sau này nh: điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiênnhiên, lao động, thị trờng tiêu thụ, kế hoạch, quy hoạch, chính sách của vùng,ngành để khẳng định đợc sự cần thiết phải tiến hành đầu t

- Nghiên cứu về thị trờng sản phẩm, dịch vụ đầu t mà dự án phục vụ

- Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án: xem xét hình thức đầu t có hiệu quả, phơng

án dự tính sản xuất, khả năng đầu vào và các giải pháp cung cấp đầu vào, địa điểm

và quy trình công nghệ thích hợp

Trang 13

- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: ớc tính tổng vốn đầu t, nguồn huy động và

điều kiện huy động vốn, tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả của dự án nh: thờigian thu hồi vốn, giá trị hiện tại (tơng lai) ròng của dự án, hệ số hoàn vốn nội tại,

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khả thi.Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gồm các vấn đề sau:

Giới thiệu chung về cơ hội đầu t theo các nội dung nghiên cứu tiền khả thi ởtrên

Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết định cho

đầu t Các thông tin đa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phục các nhà đầu t.Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu t và vận hành các kết quảcủa đầu t sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặc nghiên cứu

hỗ trợ Nội dung của nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khác nhau thờng khácnhau tùy thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án, về nhu cầu thị tr-ờng đối với sản phẩm do dự án cung cấp, tình hình phát triển kinh tế và khoa học

kỹ thuật trong và ngoài nớc Các nghiên cứu hỗ trợ có thể đợc tiến hành song songvới nghiên cứu khả thi hoặc cũng có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi tuỳthuộc vào thời điểm phát hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn.Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trong cứu khả thi

Nếu nghiên cứu tiền khả thi cho kết quả dự án có khả năng thực hiện tốt và cóhiệu quả thì có thể tiến hành nghiên cứu khả thi

3.1.3 Nghiên cứu khả thi.

Đây là bớc nghiên cứu cuối cùng để lựa chọn dự án tối u ở bớc này phảikhẳng định cơ hội đầu t có khả thi hay không? Có vững chắc, hiệu quả haykhông?

Trang 14

Nội dung nghiên cứu khả thi cũng tơng tự nh nghiên cứu tiền khả thi, nhngkhác nhau ở mức độ chi tiết hơn chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều đ-

ợc xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến các yếu tố bất định có thể xảy ratheo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sự vững chắc hay không của dự án trong

điều kiện có sự tác động của các yếu tố này hoặc cần có các biện pháp tác động

đến đảm bảo cho dự án có hiệu quả

Nội dung nghiên cứu khả thi:

- Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu t

- Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất, thuỷ văn ) có liênquan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án

- Điều kiện dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh hớng tiêuthụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án, nhất là đối với dự án xâydựng thì dân số và lao động cần phải đợc nghiên cứu kỹ càng

- Tình hình chính trị và các căn cứ pháp lý

- Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển

- Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình hìnhthanh toán nợ )

- Nghiên cứu về thị trờng sản phẩm, dịch vụ đầu t mà dự án phục vụ

- Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án: xem xét hình thức đầu t có hiệu quả,phơng án dự tính sản xuất, khả năng đầu vào và các giải pháp cung cấp đầu vào,

địa điểm và quy trình công nghệ thích hợp

- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: ớc tính tổng vốn đầu t, nguồn huy

động và điều kiện huy động vốn, tính toán một số chỉ tiêu về hiệu quả của dự ánnh: thời gian thu hồi vốn, giá trị hiện tại (tơng lai) ròng của dự án, hệ số hoàn vốnnội tại, hệ số lợi ích, chi phí

- Nghiên cứu lợi ích kinh tế - xã hội của dự án: dự tính khối lợng đóng góp vàoGDP, nộp Ngân sách, số lợng ngoại tệ thu về, tạo việc làm

- Quản lý và bố trí lao động cho dự án: Số lợng nhân sự, tổ chức các phòng ban,

đào tạo lao động

Việc sử dụng số liệu đầy đủ và chính xác, nghiên cứu kỹ mọi mặt của dự án,việc nghiên cứu đợc tiến hành cho từng năm hoạt động đã tạo ra một bức tranhtổng thể về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của một dự án trong tơng lai.Chính vì vậy, bản nghiên cứu khả thi là cơ sở để nhà đầu t đa ra quyết định đầu t,các cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án và là cơ sở để các nhà quản lý dự án cũng

Trang 15

nh các đối tác lập các kế hoạch kinh doanh trong tơng lai Nh trên đã đề cập, dự

án đầu t đợc lập trên cơ sở nguyên tắc độc giả mục tiêu, tùy theo yêu cầu cụ thể

mà mỗi dự án sẽ có các nội dung lập phù hợp Nhà nớc có thể có những quy địnhchung khi tiến hành lập dự án, có thể thấy rõ điều này qua các quy định hớng dẫn

về nội dung lập báo cáo khả thi các dự án đầu t ở Việt Nam bao gồm những vấn

đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hởng đối với môi trờng và xã hội)

- Phơng án giải phóng mặt bằng, kế hoạch tái định c (nếu có)

- Phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ (bao gồm cả cây trồng, vậtnuôi nếu có)

- Các phơng án kiến trúc, giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phơng án đềnghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trờng

- Xác định rõ nguồn vốn (hoặc loại nguồn vốn), khả năng tài chính, tổng mức

đầu t và nhu cầu vốn theo tiến độ Phơng án hoàn trả vốn đầu t (đối với dự án cóyêu cầu thu hồi vốn đầu t)

- Phơng án quản lý khai thác dự án và sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu t

- Các mốc thời gian chính thực hiện đầu t Dự án nhóm C phải lập ngay kếhoạch đấu thầu Dự án nhóm A, B có thể lập kế hoạch đấu thầu sau khi có quyết

định đầu t (tuỳ điều kiện cụ thể của dự án) Thời gian khởi công (chậm nhất), thờihạn hoàn thành đa công trình vào khai thác sử dụng (chậm nhất)

- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

- Xác định chủ đầu t

- Mối quan hệ và trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án

Một dự án đầu t đợc lập phải khẳng định đợc tính khả thi của nó Tính khả thi

ở đây đợc hiểu là dự án đó có khả năng thực hiện và thực hiện có hiệu quả Chínhvì vậy khi lập dự án phải xác định đợc đầy đủ các mục tiêu cần đạt, các nguồn lựccần huy động cũng nh các giải pháp tối u để thực hiện mục tiêu, các kết quả và

Ngày đăng: 23/10/2013, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 - Những vấn đề lý luận chung Những Lý luận về dự án đầu tư.
Sơ đồ 1.1 (Trang 2)
Sơ đồ 1.2 - Những vấn đề lý luận chung Những Lý luận về dự án đầu tư.
Sơ đồ 1.2 (Trang 7)
Sơ đồ 1.3 - Những vấn đề lý luận chung Những Lý luận về dự án đầu tư.
Sơ đồ 1.3 (Trang 9)
Sơ đồ 1.4 - Những vấn đề lý luận chung Những Lý luận về dự án đầu tư.
Sơ đồ 1.4 (Trang 31)
Sơ đồ 1.5 - Những vấn đề lý luận chung Những Lý luận về dự án đầu tư.
Sơ đồ 1.5 (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w