-Hiểu được như thế nào là hình chiếu -Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật nêu khái niệm.. -HS trả lời các câu hỏi GV nêu ra và suy ra cách vẽ hình chiếu -GV nê
Trang 1Tuần 1:
Tiết 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG Ngày soạn:
I/Mục tiêu:
-Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và trong đời sống
-Có nhận thức đúng đối với việc học tập môn kĩ thuật
+Căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật
-HS lắng nghe và ghi vào vở
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 SGK
-GV đặt câu hỏi: Trong giao tiếp hằngngay con người dung các phương tiện gì?
-GV đi đến kết luận:Hình vẽ là một phương tiện quan trọng dùng trong giao tiếp
-GV đặt câu hỏi:
+Các sản phẩm và công trình muốn chế tạo hoặc thi công đúng như ý muốn của người thiết kế thì người thiết kế phải thể hiện nó bằng cái gì?
+Người công nhân khi chế tạo các sảnphẩm hoặc xây dựng công trình thì căn cứ vào cái gì?
_GV nhấn mạnh tầm quan trọng của bản vẽ kĩ thuật và nêu kết luận
_GV yêu cầu HS ghi kết luận vào vở
I/Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất:
-Muốn chế tạo sản phẩm, thi công các công trình thì cần phải
có bản vẽ kĩ thuật của chúng
trong trao đổi, sử dụng
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và đặt câu hỏi:
+Muốn sử dụng có hiệu quả và an toàn các đồ dùng và các thiết bị đó thì chúng ta cần phải làm gì?
-GV đi đến kết luận và yêu cầu HS ghi vào vở
II/Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống:
-Muốn sử dụng có hiệuquả và an toàn các sản phẩm, các công trình thì cần phải có bản vẽ
_GV đi đến kết luận và yêu cầu HS ghi vào vở
III/Bản vẽ kĩ thuật dùng trong các lĩnh vực:
-Mỗi lĩnh vực đều có bản vẽ riêng của ngành
Trang 2+Xây dựng: máy xây dựng,
phương tiện vận chuyển…
+Nông nghiệp: máy nông
nghiệp, công trình thuỷ lợi…
+…
mình
-Học vẽ kĩ thuật để vậndụng vào cuộc sống và
để học tốt các môn khoa học khác
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu từng HS nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau bài học
-Hiểu được như thế nào là hình chiếu
-Nhận biết được các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật
nêu khái niệm
-HS trả lời các câu hỏi
GV nêu ra và suy ra cách
vẽ hình chiếu
-GV nêu hiện tượng tự nhiên là ánh sang chiếu đồ vật lên mặt đất, mặt tường tạo thành bóng đồ vật Từ đó đưa ra khái niệm về hình chiếu , phép chiếu
Hoạt động 2:Tìm hiểu
các phép chiếu: (10
phút).
-HS quan sát hình 2.2
-Yêu cầu HS quan sát hình 2.2 SGK
-GV yêu cầu HS trae lời các câu hỏi:
+Nêu đặc điểm của các phép chiếu
+Các phép chiếu dung để làm gì?
II/Các phép chiếu:
-Phép chiếu xuyên tâm
-Phép chiếu song song
-Phép chiếu vuông góc
Trang 3+Các mặt phẳng chiếu được đặt như thế nào đối với người quan sát?
+Vật thể được đặt như thế nào đối vớimặt phẳng chiếu?
-GV nêu nguyên nhân mở các mặt phẳng chiếu
-GV đặt câu hỏi:
+Vị trí của mặt phẳng chiếu bằng và mặt phẳng chiếu cạnh sau khi gập?
+Vì sao phải dung nhiều hình chiếu
Trang 4Tuần 2 tiết 3 Thực hành hình chiếu của vật thể
I/Mục tiờu:
- vẽ cỏc hỡnh chiếu của vật thể cú dạng khối đa diện
-Phỏt huy trớ tưởng tượng khụng gian
II/Chuẩn bị:
-HS: đồ dung thực hành
III/Bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dung học tập của HS
-Nờu vị trớ cỏc hỡnh chiếu và một số loại nột vẽ cơ bản
IV/Tổ chức hoạt động:
*HĐ 1:Giới thiệu bài: (5 phỳt)
-HS trỡnh bày nội dung và trỡnh tự
tiến hành
-Cỏc HS khỏc theo dừi
-HS lắng nghe GV nhắc lại
-GV nờu rừ mục tiờu của bài học
GV yờu cầu HS trỡng bày nội dung và trỡnh tự tiến hành
-GV nhắc lại nội dung và trỡnh tự tiến hành
đọc và vẽ hình chiếu của một
số vật thể
*HĐ 2:Tỡm hiểu cỏch trỡnh bày bài
làm: (5 phỳt).
-HS theo dừi sự hướng dẫn của GV
-GV trỡnh bày cỏch làm bài trờn giấy A4
-Cỏch phõn bố phần hỡnh, phần chữ, khung tờn(trỡnh bày lờn bảng)
*HĐ 3: Tổ chức thực hành (25
phỳt).
-Từng cỏ nhõn HS làm bài trờn giấy
A4
-HS làm theo sự hướng dẫn của GV
-Yờu cầu HS tiến hành làm việc
-GV đi đến từng bàn hướng dẫn cho HS
-Nhận dạng cỏc khối đa diện thường gặp: hỡnh chữ nhật, hỡnh lăng trụ đều, hỡnh chop đều
-Đọc được bản vẽ vật thể cú dạng hỡnh chữ nhật, hỡnh lăng trụ đều, hỡnh chúp đều
II/ Chuẩn bị:
-Tranh vẽ cỏc hỡnh của bài 4
-Mụ hỡnh ba mặt phẳng chiếu
-Mụ hỡnh cỏc khối đa diện
III/Bài cũ: Kiểm tra bài tập thực hành của HS.
IV/ Tổ chức hoạt động:
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA HS TRỢ GIÚP CỦA GV PHẦN GHI BẢNG
*HĐ1:Tìm hiểu khối đa diện
(10 phút).
-HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi GV nêu ra
+HS trả lời: hình chữ nhật,
hình tam giác, hình vuông…
+Đa giác phẳng
-HS ghi kết luận vào vở
+Khối đa diện được bao bởi
-Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
*HĐ2: Tìm hiểu hình hộp
chữ nhật (10 phút)
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra:
+Hình hộp chữ nhật được bao
bởi 6 hình chữ nhật
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra:
Hình chữ nhật
-HS trả lời các câu hỏi
-HS ghi kết luận vào vở
-Cho HS quan sát hình hộp chữ nhật sau đó đặt câu hỏi:
+Hình hộp chữ nhật được giới hạnbởi các hình gì?
+Các cạnh và các mặt của hình hộp chữ nhật có đặc điểm gì?
-GV đặt vật mẫu trong mô hình ba mặt phẳng chiếu và đặt câu hỏi:
+Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu đứng là hình gì?
+Hình chiếu đó phản ánh mặt nào của hình hộp?
+Kích thước của hình chiếu phản ánh mặt nào của hình hộp?
-Tương tự như vậy đặt câu hỏi đối với các hình chiếu bằng và chiếu cạnh
-GV vẽ các hình chiếu lên bảng
-GV ghi kết luận lên bảng và yêu cầu HS ghi vào vở
II/Hình hộp chữ nhật: 1)Thế nào là hình hộp chữ nhật?
-Hình hộp chữ nhật được baobởi sáu hình chữ nhật
2)Hình chiếu của hình hộp chữ nhật:
Bảng 4.1 SGK
*HĐ 3: Tìm hiểu hình lăng
trụ đều và hình chóp đều:
(20 phút)
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra
-HS ghi kết luận vào vở
- GV cho HS quan sát hình lăng trụ đều và đặt câu hỏi:
+Hình lăng trụ đều được gới hạn bởi các hình gì?
+Các cạnh và các mặt có đặc điểmgì?
+Khi chiếu lên mặt phẳng chiếu đứng thì hình chiếu đứng có dạng hình gì?
+Hình chiếu đó phản ánh mặt nàocủa hình lăng trụ đều?
+Kích thước của hình chiếu đó phản ánh những kích thước nào của hìnhlăng trụ đều?
(tương tự như vậy đối với các hình chiếu còn lại)
-Đối với hình chóp đều các câu hỏi cũng tương tự
III/Hình lăng trụ đều: 1)Thế nào là hình lăng trụ đều?
-Được bao bởi hai mặt đáy làhai hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2)Hình chiếu của hình lăng trụ đều:
Bảng 4.2 SGK
IV/Hình chóp đều:
1)Thế nào là hình chóp đều?
-Được bao bởi mặt đáy là đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau
có chung đỉnh
2)Hình chiếu của hình
Trang 6-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
và bài tập sau bài học
-GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài thực hành
-Tranh vẽ các hình của bài 6 SGK
-Mô hình các khối tròn xoay:hình trụ, hình nón, hình cầu
-Các vật thể như lon sửa, quả bóng, nón lá…
-GV đặt câu hỏi:
+Hãy nên tên các khối tròn xoay?
+Chúng được tạo thành như thế nào?
-Yêu cầu HS nêu kết luận và ghi kết luận vàovở
-GV ghi kết luận lên bảng
-GV yêu cầu HS kể tên vật thể có dạng khối tròn xoay mà em biết
BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I/Khối tròn xoay:
-Khối tròn xoay được tạo thành khi quay mộthình phẳng quanh một đường ccố định của hình
theo dõi sự hướng dẫn
các phương chiếu của
Trang 7-GV vẽ các hình chiếu lên bảng và yêu cầu HS đối chiếu với hình 6.3-GV kết luận và ghi vàocác ô trống trong bảng 6.1.
-Tương tự như vậy GV giảng về hình nón và hình cầu
-Sau khi giảng xong
GV đặt câu hỏi:
+Để biểu diễn khối trònxoay cần mấy hình chiếu?Gồm những hình chiếu nào?
+Để xác định khối tròn xoay cân các kích thướcnào?
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau bài học
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài thực hành
-Trả bài thực hành
-Nhận xét bài thực hành
IV/RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 3
Tiết 6 Thực hành: ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY :
I/Mục tiêu:
-Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện
-Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
-Phát huy trí tưởng tượng không gian
II/Chuẩn bị:
-HS: đồ dung thực hành
_GV: Mô hình các vật thể
III/Bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dung học tập của HS
-Nêu vị trí các hình chiếu và một số loại nét vẽ cơ bản
IV/Tổ chức hoạt động:
Trang 8*HĐ 1:Giới thiệu bài: (5 phút)
-HS trình bày nội dung và trình tự
tiến hành
-Các HS khác theo dõi
-HS lắng nghe GV nhắc lại
-GV nêu rõ mục tiêu của bài học
GV yêu cầu HS trìng bày nội dung và trình tự tiến hành
-GV nhắc lại nội dung và trình tự tiến hành
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
*HĐ 2:Tìm hiểu cách trình bày bài
làm: (5 phút).
-HS theo dõi sự hướng dẫn của GV
-GV trình bày cách làm bài trên giấy A4
-Cách phân bố phần hình, phần chữ, khung tên(trình bày lên bảng)
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
*HĐ 3: Tổ chức thực hành (25
phút).
-Từng cá nhân HS làm bài trên giấy
A4
-HS làm theo sự hướng dẫn của GV
-Yêu cầu HS tiến hành làm việc
-GV đi đến từng bàn hướng dẫn cho HS
-Biết được khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
-Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt
HĐ 1:Tìm hiểu khái niệm
+Hãy cho biết vai trò của bản vẽ
kĩ thuật đối với đời sống và sản xuất?
+-GV nhắc lại:các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con người làm ra đều gắn với bản vẽ kĩ thuật
+Người thiết kế phải thê hiện điều gì trên bản vẽ kĩ thuật?
I/Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật:
-Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin kĩ thuật của sản phẩn dưới dạng các hình vẽ
và các kí hiệu theo quy tắc thống nhất và thường vẽ theo
tỉ lệ
-Hai loại bản vẽ thuộc hai
Trang 9+Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vực nào?
+Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnh vựcnào?
-Từng HS theo dõi và trả lời
câu hỏi GV nêu ra
+TA phỉa cắt ra để xem
+Hình cắt dung để biểu diễn
rõ hơn hình dạnh bên trong
vật thể
-HS ghi kết luận vào vở
-GV đặt câu hỏi:
+Khi học về thực vật , động vật, muốn biết về cấu tạo bên trong thì ta phải làm gì?
-GV diễn tả kết cấu bên trong của các chi tiết trên bản vẽ phải dung phương pháp cắt
-GV treo tranh và trình bày quá trình cắt ống lót và đặt câu hỏi:
+Hình cắt được vẽ như thế nào?
-Hình cắt dung để biểu diễn
rõ hơn hình dạng bên trong của vật thể
HĐ: Tổng kết: (5 phút).
-HS đọc phần ghi nhớ
-HS thảo luận trả lời câu hỏi
sau mỗi bài học
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS thảo luận để trả lời các câu hỏi sau bài học
V/RÚT KINH NGHIỆM
Tuần 4
I/MỤC TIÊU:
-Biết được nội dung của bản vẽ chi tiết
-Biết được cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản
-Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
-Biết được qui ước vẽ ren
II/CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ các hình của bài trong SGK
-Vật mẫu: Đinh tán, bong đèn đuôi xoáy, bình có nắp vặn
III/BÀI CŨ:(5 phút)
1/Nội dung của bản vẽ chi tiết
2/Tình tự đọc bản vẽ chi tiết
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ1: Tìm hiểu nội dung
của bản vẽ chi tiết
-Từng HS trả lời câu hỏi GV
GV đặt câu hỏi:
+Một sảm phẩm(chiếc máy) gồm một hay nhiều chi tiết?
Bài 11: BIỂU DIỄN REN Nội dung của bản vẽ chi tiết:
Trang 10nêu ra:
+Nhiều chi tiết
+Chế tạo các chi tiết máy
thước cần thiết cho việc chế
tạo chi tiết
+Yêu cầu kĩ thuật:Gia công
và xử lí
+Khung tên:Tên gọi, vật liệu,
tỉ lệ, cơ quan thiết kế…
-GV thông báo bản vẽ chi tiết
-GV cho HS quan sát bản vẽ chi tiết ống lót và qua đó đặt câu hỏi:
+Hình biểu diễn gồm những hình nào?
+Kích thước gồm những kích thước nào?
+Có những yêu cầu kĩ thuật nào?
+Khung tên gồm những nội dung nào?
-Sau đó GV tóm tắt sơ đồ lên bảng
và yêu cầu HS ghi vào vở-GV yêu cầu HS quan sát hình 11.1 SGK
-GV hướng dẫn HS đọc bản vẽ chitiết ống lót như bảng 9.1 SGK
Qua mỗi mục ở cột 1 GV nêu câu hỏi như ở cột 2 để HS trả lời
-GV kết luận như ở cột 3
Hình biểu diễn: gồm hình cắt, mặt cắt, hình chiếu…diễn tả hình dạng và kết cấu của chi tiết
-Kích thước:Gồm tất cả các kích thước cần thiết cho việc chế tạo chi tiết
-Yêu cầu kĩ thuật:Gồm chỉ dẫn về gia công, nhiệt luyện…thể hiện chất lượng của chi tiết
-Khung tên: gồm các nội dung như tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ, cơ quan thiết kế…
Tìm hiểu quy ước vẽ ren
-HS theo dõi GV thong báo
-HS quan sát tranh và vật
mẫu
-Từng HS trả lời câu hỏi GV
nêu ra.(HS lên bảng chỉ rõ)
(Thứ tự giống như trên)
- GV yêu cầu HS nêu trình tự đọc
và nội dung của từng mục GV đặt câu hỏi:
+Trong hình 11.1 những đồ vật , chi tiết nào có ren?
+Hãy nêu công dụng của ren trongtừng chi tiết đó?GV nêu lí do vẽ ren theo quy ước giống nhau do kết cấu ren có các mặt xoắn phức tạp, nếu vẽ giống như thật sẽ mất nhiều thời gian
-GV cho HS quan sát vật mẫu(ren trục) và hình 11.2,11.3 SGK
-GV yêu cầu HS chỉ rõ: đường chân ren, đường đỉnh ren, đường giới hạn ren, đường kính ngoài, đường kính trong
-GV yêu cầu HS trả lời bằng cách điền các cụm từ vào chỗ trống trong các mệnh đề như SGK
-GV cho HS quan sát vật mẫu(ren lỗ)và hình 11.4,11.5 SGK
-GV yêu cầu HS điền các cụm từ vào chỗ trống trong các mệnh đề
II/Chi tiết có ren:
Trang 11+Đối với ren bị che khuất thì quy ước vẽ ren như thế nào?
-GV yêu cầu HS ghi những quy ước vàovở
-Đọc được bản vẽ chi tết có hình cắt và có ren
-Có tác phong làm việc đúng quy trình
II/BÀI CŨ:(5 phút)
1/Nêu quy ước vẽ ren?
2/Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết?
III/CHUẨN BỊ:
-Như SGK
-Vật mẫu: Côn có ren
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ1:Giới thiệu bài (5
Trang 12hoàn thành tại lớp dưới sự
-Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
-Biết cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
*HĐ1:Tìm hiểu nội dung
hệ giữa các chi tiết
-GV treo tranh vẽ lắp bộ vòng đai
và phân tích bằng cách đặt các câu hỏi và yêu cầu HS trả lời:
+Bản vẽ lắp gồm những hình chiếu nào?
+Mỗi hình chiếu diễn tả chi tiết nào?
+Vị trí tương đối của các chi tiết như thế nào?
+Các kích tước ghi trên bản vẽ có
(Tóm tắt nội dung của bảng vẽ lắp như sơ đồ hình 13.2 SGK).
-HBD:gồm hình chiếu và hình cắt diễn tả hình dạng và kết cấu và vị trí các chi tiết của sảnphẩm
-Kích thước:gồm kích thước chung của sản phẩm và kích thước lắp của các chi tiết.-Bảng kê:gồm số thứ tự, tên gọi chi tiết, số lượng…
-Khung tên:gồm tên sản phẩm,
-GV yêu cầu HS nêu trình tự đọc
-GV nêu các câu hỏi như cột 2 và
II/Đọc bản vẽ lắp:
(SGK)
Trang 13yêu cầu HS trả lời.
-GV yêu cầu HS khác nhận xét câutrả lời của bạn
-GV kết luận như cột 3 SGK
-GV yêu cầu HS dung bút màu để
tô các chi tiết của bản vẽ
-Đọc được bản vẽ lắp đơn giản
-Ham thích tìm hiểu bản vẽ cơ khí
*HĐ1:Giới thiệu bài: (5 phút).
-HS theo dõi GV nêu mục tiêu
của bài 14
-HS xem thông tin trong SGK
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
-GV nêu mục tiêu của bài 14
-GV yêu cầu HS xem thông tin trong SGK
-GV nêu nội dung và trình tự tiến hành
PHẦN GHI BẢNG Thực hành:
*HĐ3: Tổ chức thực hành:
(20phút).
-Từng HS tiến hành đọc bản vẽ
và trình bày trên giấy A4
-HS hoàn thành bài ngay tại lớp
-GV yêu cầu HS tiến hành đọc bản vẽ bộ ròng rọc và trình bày trên giấy A4
-GV hướng dẫn HS làm bài thựchành
*HĐ4: Tổng kết và đánh giá bài
thực hành: (8 phút). -GV nhận xét giờ thực hành.-GV hướng dẫn HS tự đánh giá
(Ghi bảng như bảng trả lời phía dưới)
Trang 14-HS làm việc theo sự hướng dẫn
của GV
tiết thực hành
-GV thu bài thực hành
TRẢ LỜI BÀI THỰC HÀNH:
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ bộ ròng rọc
1.Khung tên -Tên gọi sản phẩm
-Tỉ lệ bản vẽ
-Bộ ròng rọc
-1:22.Bảng kê -Tên gọi chi tiết và số lượng chi
tiết -Bánh ròng rọc(1), trục (1), móc treo (1), giá (1).3.Hình biểu diễn -Tên gọi hình chiếu và hình cắt -Hình chiếu đứng có cắt cục bộ và hình
V/RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 6
I/MỤC TIÊU:
-Biết được nội dung và công dụng của bảng vẽ nhà
-Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận trên bản vẽ nhà
II/BÀI CŨ:(5phút).
-Nêu nội dung của bản vẽ chi tiết
-Nêu nội dung của bản vẽ lắp và trình tự đọc bản vẽ lắp
III/CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ các hình của bài 15
-Vật mẫu: mô hình nhà một tầng
IV/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ1:Tìm hiểu nội dung
+Là hình chiếu vuông góc với
mặt ngoài của ngôi nhà lên
+Mặt đứng có hướng chiếu từ phía nào của ngôi nhà?
+Mặt đứng diễn tả mặt nào của ngôi nhà?
BẢN VẼ NHÀ
I/Nội dung bản vẽ nhà:
-Mặt bằng: Diễn tả vị trí, kích thước các tường, vách, các cửa
đi, cửa sổ, thiết bị, đồ đạc…-Mặt đứng: Diễn tả hình dạng bên ngoài của ngôi nhà gồm mặt chính và mặt bên…
-Mặt cắt: Diễn tả các bộ phận kích thước của ngôi nhà theo
Trang 15+Mặt bằng diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà?
+Mặt cắt có mặt phẳng cắt // với mặt phẳng chiếu nào?
+Mặt cắt diễn tả các bộ phận nàocủa ngôi nhà?
+Các kích thước ghi trên bản vẽ
có ý nghĩa gì?
+Kích thước của ngôi nhà, của từng phòng, của từng bộ phận như thế nào?
-GV tổng kết và yêu cầu HS ghi vào vở
chiều cao
*Công dụng của bản vẽ nhà: Dùng trong thiết kế và thi côngxây dựng ngôi nhà
*HĐ2:Tìm hiểu quy ước
ý nghĩa của từng kí hiệu
-GV đặt câu hỏi:
+Kí hiệu của cửa đi một cánh và cửa đi hai cánh được biểu diễn trên hình biểu diễn nào?
+Kí hiệu của cửa sổ đơn và cửa
sổ kép được biểu diễn trên hình biểu diễn nào?
+Kí hiệu của cầu thang được mô
tả trên hình biểu diễn nào?
II/Kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà:
-GV đặt câu hỏi như cột 2 bảng 15.2 SGK
-GV treo tranh phối cảnh nhà một tầng để HS đối chiếu
-GV tả bài thực hành tiết trước
-GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị
Trang 16I/MỤC TIÊU:
-Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
-Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
*HĐ1:Giới thiệu bài:
-GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành
-GV nêu nội dung đọc bản vẽ nhà ở hình 16.1
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi theo mẫu bảng 15.2
-GV nêu trình tự tiến hành:
+Yêu cầu HS nắm vững cách đọc bản vẽ nhà
+Yêu cầu HS đọc bản vẽ nhà theo các bước ở ví dụ bài 15
+Yêu cầu HS kẻ mẫu bảng 15.2 vào giấy
1 Khung tên -Tên gọi ngôi nhà
-Tỉ lệ bản vẽ -Nhà ở-1:100
2 Hình biểu -Tên gọi hình chiếu -Mặt đứng B
Trang 17diễn -Tên gọi mặt cắt -Mặt cắt A-A, mặt bằng
3 Kích thước -Kích thước chung:
-Kích thước từng bộ phận: -10200, 6000,5900+Phòng sinh hoạt chung:300x4500
+Phòng ngủ: 3000x3000+Hiên: 1500x3000+Khu phụ: 3000x3000+Nền: 800
+Tường cao: 2900+Mái cao: 2200
-HS theo dõi sơ đồ trên bảng
-HS nêu nội dung chính trong
-Vẽ sơ đồ tóm tắt nội dung phần
vẽ kĩ thuật lên bảng(như SGK)
-GV yêu cầu HS nêu nội dung chính của từng chương,các yêu cầu về kiến thức kĩ năng cần đạt
-Vật thể được tạo thành bởi các khối hình học như khối đa diện, khối tròn xoay…
-Hình chiếu và kích thước của vật thể là tổ hợp các hình chiếu
và kích thước của khối hình học tạo thành vật thể Vì vậy phải biết được đặc trưng hình chiếu
TỔNG KẾT VÀ ÔN
TẬP
Trang 18-Đọc được bản vẽ hình chiếu của các vật thể.
*HĐ2: Hướng dẫn trả lời các
câu hỏi và bài tập: (25 phút).
-HS hoàn thành các câu hỏi dưới
+Bản vẽ jĩ thuật là một thông tin
dung trong sản xuất và đời sống
+Bản vẽ kĩ thuật chế tạo, thi
công, sử dụng có hiệu quả và an
toàn các sản phẩm , công trình
+Các tia chiếu vuông góc với mặt
phẳng chiếu.Phép chiếu này dung
để vẽ các hình chiếu vuông góc
+Khối đa diện và khối tròn xoay
+Diễn tả 2 trong 3 kích thước dài,
+Ren trục, ren lỗ: dung để ghép
nối hay truyền lực
*BVN: Dùng trong thiết kế và thi
công xây dựng ngôi nhà
-Cá nhân HS hoàn thành các bài
tập ngay tại lớp
-HS nhận xét câu trả lời của bạn
-GV yêu cầu HS hoàn thành các câu hỏi và bài tập bằng cách gọi
-Sau mỗi câu trả lời thì GV cần sửa chữa, uốn nắn những chỗ còn chưa đầy đủ, sai sót
-GV hỏi them:
+Khối đa diện gồm những hình nào?
+Khối tròn xoay gồm những hình nào?
+Đối với khối tròn xoay thì hai hình chiếu nào giống nhau?
-GV yêu cầu các HS hoàn thành các bài tập ngay tại lớp
-GV uốn nắn những chỗ còn sai sót
Trang 19để tiết sau kiểm tra.
GV: soạn và in đề bài kiểm tra 1tiết (45ph)- Thể loại trắc nghiệm
HS: ôn tập kiến thức và giấy bút cho tiết kiểm tra
III Tổ chức kiểm tra 1 tiết.
A Ôn định, kiểm tra điều kiện thi kiểm tra
B Phát đề bài kiểm tra (đề bài kèm theo):
IV Đề bài và hớng dẫn đáp án chấm:
I Trắc nghiệm (2đ)
Câu 1 (1,5đ)
Điền các cụm từ trong khung vào chỗ trống của câu sau đây cho đúng nội dung:
hình tròn, hình chữ nhật, hình tam giác cân, hình thang cân
Hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục quay của hình trụ là (1) ,của hình
Cho vật thể với các hớng chiếu A, B, C và các hình chiếu 1, 2, 3 (h.1 )
Hãy đánh dấu X vào bảng để chỉ sự tơng quan giữa các hớng chiếu với các hình chiếu và nghi tên các hình chiếu 1, 2, 3 vào bảng 1
A
Trang 20- Đờng đỉnh ren và đờng giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm.
- Đờng chân ren vẽ bằng nét liền mảnh và vòng tròn chân ren chỉ vẽ 3/4 vòng
Ren bị che khuất:(1đ)
Các đờng đỉnh ren, đờng chân ren và đờng giới hạn ren đều đợc vẽ bằng nét đứt
Câu3.( 2đ ) Đúng mỗi ý đợc (1đ)
a Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu.(1đ)
b Phép chiếu vuông góc dùng để vẽ các hình chiếu vông góc.(1đ)
Trang 21I/Mục tiêu:
-Biết phân biệt được vật liệu cơ khí phổ biến
-Biết được tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
*HĐ1:Giới thiệu bài:
(5 phút).
-Từng HS theo dõi sự
giới thiệu của GV
Gia công cơ khíVẬT LIỆU CƠ KHÍ
-Từng HS trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của GV
-GV yêu cầu HS thu thập thông tin
từ SGK
-GV vẽ sơ đồ lên bảng
-GV giới thiệu thành phần tính chất,công dụng của một số vật liệu cơ khí phổ biến
-GV nêu vài vật liệu làm sản phẩm thông dụng
-GV nêu các câu hỏi:
+Quan sát chiếc xe đạp, em hãy chỉ
ra, những chi tiết, bộ phận nào của
I/Các vật liệu cơ khí phổ biến:
1)Vật liệu kim loại:
a)Kim loại đen:
b)Kim loại màu:
-Kim loại màu thường sử dụng dưới dạng hợp kim
-Kim loại màu dễ kéo dài, dát mỏng, có tính chống mài mòn,
ăn mòn cao, dẫn nhiệt và điện tốt
2)Vật liệu phi kim loại:
-Tính chất: dẫn nhiệt và điện kém, dễ gia công, không bị ôxy hoá, ít mài mòn…
(Sơ đồ xem phía dưới)
các câu hỏi GV nêu ra
-GV thông báo các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí
3)Tính chất hoá học:
-Tính chịu ãit và muối, tính
Trang 22chống ăn mòn…
4)Tính chất công nghệ:
-Tính đúc, tính hàn, tính rèn, khảnăng gia công cắt gọt…
+Quan sát chiếc xe đạp, hãy chỉ ra những chi tiết của xe được làm từ:
Thép, chất dẻo, cao su, các vật liệu khác?
+Phân biệt, nhận biết các vật liệu kim loại dựa vào những dấu hiệu nào?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài thực hành
Sơ đồ vật liệu cơ khí
Tuần 9
Vật liệu kim loại
Vật liệu cơ khí
Vật liệu phi kim loại
Đồng
và hợp kim đồng
Nhôm
và hợp kim nhôm
Trang 23
I/MỤC TIÊU:
-Biết được hình dáng, cấu tạo và vật liệu chế tạo các dụng cụ cầm tay đơn giản được sử dụng trong ngành cơ khí
-Biết được công dụng và cách sử dụng các dụng cụ cơ khí phổ biến
-Có ý thức bảo quản, giữ gìn các dụng cụ và đảm bảo an toàn
II/CHUẨN BỊ:
-Bộ tranh giáo khoa bài 20
-Dụng cụ: thước lá, thước cặp, cưa, dũa…
III/BÀI CŨ:
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ1:Giới thiệu bài:
(5 phút).
-HS theo dõi, lắng nghe GV
giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài:
+Các sản phẩm cơ khí rất đa dạng có thể được làm từ nhiều
cơ sở sản xuất khác nhau, chúng gồm nhiều chi tiết
Trong đó muố tạo ra một sản phẩm cần phải có vật liệu và dụng cụ gia công Những dụng cụ cầm tay đơn giản nhưdụng cụ đo và kiểm tra, dụng
cụ tháo lắp, kẹp chặt, dụng cụ gia công chúng có hình dạng
và cấu tạo ra sao?
Được sử dụng trong trường hợp nào?
-GV giới thiệu mục tiêu của bài học
-Từng HS trả lời các câu hỏi
của GV nêu ra
+Quan sát các hình vẽ hãy mô tả: * Hình dạng
I/Dụng cụ đo và kiểm tra: 1)Thước đo chiều dài:
a)Thước lá:
-Làm bằng thép, dùng để đo
độ dài các chi tiết hoặc xác định kích thước của sản phẩm
b) Thước cặp:
-Làm bằng thép hợp kim, dùng để đo đường kính trong, đường kính ngoài, chiều sâu của lỗ
tạo của các dụng cụ trên hình
-GV yêu cầu HS quan sát hình20.4 SGK
-GV nêu các câu hỏi và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+Nêu tên và công dụng của các dụng cụ trên hình vẽ?
+Mô tả hình dạng và cấu tạo của các dụng cụ trên hình vẽ
II/Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt:
-Tháo lắp: mỏ lết, cờ lê, tua vít
-Kẹp chặt: Êtô, kìm
Trang 24+Nêu tên và công dụng.
+Mô tả cấu tạo và hình dạng
+Nêu tên vật liệu làm các dụng cụ đó
III/Dụng cụ gia công:
-Gồm: búa, cưa, đục, dũa…
*HĐ 5: Tổng kết: (5 phút).
-Từng HS trả lời các câu hỏi
-Từng HS đọc phần ghi nhớ
-Ngoài những dụng cụ trên emcòn biết dụng cụ nào khác?
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS về nhà tìm thêm một số dụng cụ khác
TuÇn 10; 11
I/MỤC TIÊU:
-Hiểu được ứng dụng của các phương pháp cưa, dũa
-Biết được các thao tác cơ bản về cưa, dũa
-Biết được kĩ thuật cơ bản khi cưa, dũa
-Biết được các quy tắc an toàn khi làm việc
II/CHUẨN BỊ:
-Tranh: các tranh như SGK
-Dụng cụ: Cưa, dũa, ê tô…
III/BÀI CŨ: (5 phút).
-Hãy kể tên những dụng cụ đo và kiểm tra? Công dụng của chúng?
-Hãy nêu cách sử dụng các dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt?
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ1:Giới thiệu bài:(5
CƯA, DŨA KIM LOẠI
I/Cắt kim loại bằng cưa tay:
1)Khái niệm:
-Là dạng gia công thô, dung lực tác động làm cho lữa cưa chuyển
Trang 25công cơ khí thường gặp như:
cưa, dũa…kim loại Đây là phương pháp gia công thô với lượng dư lớn
động qua lại để cắt vật liệu
-GV nêu các bước chuẩn bị
-GV biểu diễn tư thế đứng, thao tác cưa
-GV yêu cầu HS mô tả lại tư thế đứng và thao tác cưa
-GV hướng dẫn cách điều chỉnh độ phẳng, căng, chùng của lữa cưa
2)Kĩ thuật cưa:
a)Chuẩn bị: (SGK).
b)Tư thế đứng và thao tác cưa:
-Đứng thẳng, thoả mái, trọng lượng cơ thể phân đều lên hai chân
-Tay phải nắm cán, tay trái nắm đầu kia của cưa
-Kết hợp lực hai tay và một phầntrọng lượng của cơ thể để kéo vàđẩy cưa
3)An toàn khi cưa:
(4 quy tắc an toàn như SGK)
*HĐ3:Tìm hiểu dũa kim
loại:
(15 phút)
-HS quan sát các loại dũa
-Từng HS nêu cấu tạo và công
dụng của từng loại dũa
-HS nêu công dụng chung của
-Cho HS quan sát các loại dũa
-GV yêu cầu HS quan sát, tìm hiểu cấu tạo, công dụng của từng loại dũa
-GV yêu cầu HS nêu công dụng chung của dũa
-Hướng dãn HS cách chọn dũa
-GV thông báo cách cầm dũa
và tư thế đứng dũa
-GV yêu cầu HS quan sát hình22.2 SGK
-GV làm mẫu các thao tác và đặt câu hỏi:
+Vì sao và làm thế nào để giữ cho dũa thăng bằng
-GV nêu và giải thích yêu cầu của an toàn
I/Dũa:
1)Kĩ thuật dũa:
a)Chuẩn bị: (SGK).
b)Cách cầm dũa và thao tác dũa:
-Tay phải cầm cán hơi ngửa lòngbàn tay, tay trái đặt lên đầu dũa.-Khi dũa phải thực hiện 2 chuyển động: đẩy dũa tạo lực cắt, kéo dũa về
2)An toàn khi dũa:
(3 biện pháp an toàn như SGK)
+Hãy biểu diễn lại cách cầm dũa và thao tác dũa
-GV yêu cầu HS về nhà chuẩn
Trang 26-Biết sử dụng dụng cụ để đo và kiểm tra kích thước.
-Sử dụng được kích thước, mũi vạch dấu, mũi chấm dấu để vạch dấu trên mặt phẳng phôi
-Biết phương pháp đơn giản để thử cơ tính của vật liệu cơ khí
II/CHUẨN BỊ:
*Cho mỗi nhóm:
-Một đoạn dây: Đồng, nhôm, thép, thanh nhựa
-Một bộ tiêu bản: Gang, thép, hợp kim đồng, hợp kim nhôm, cao su, chất dẻo
-Dụng cụ: búa, dũa, đe.;dung cu do
+Nhận biết các vật liệu cơ khí trong cùng một nhóm hoặc khác nhóm bằngcách quan sát màu, mặt gãy, ước lượng khối lượng
+So sánh các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí: Tính cứng, tính dẻo, tính giòn
+Hướng dẫn HS ghi kết quả thực hành và rút ra kết luận
+Nhắc HS về tính kỉ luật, an toàn trong giờ thực hành
+Phân chia dụng cụ cho các nhóm
Thực hành:
VẬT LIỆU CƠ KHÍ
*HĐ2:Tổ chức cho HS thực hành:
(25 phút).
-HS phân biệt dựa vào màu sắc, khối
lượng riêng, mặt gãy của mẫu
-So sánh tính cứng , tính dẻo bằng cách
bẻ và uốn
-HS điền kết quả có được vào bảng 1
-HS quan sát mặt gãy và màu sắc
-HS thử tính dẻo bằng cách uốn cong
-HS thử tính cứng bằng cách uốn cong
và dãu
-HS thử khả năng biến dạng bằng cách
đập
-HS điền kết quả có được vào bảng 2
-HS quan sát màu sắc và mặt gãy
-GV yêu cầu HS tiến hành nhận biết
và phân loại vật liệu kim loại và phi kim loại
-GV yêu cầu HS so sánh kim loại đen
và kim loại màu
-GV yêu cầu HS so sánh gang và thép
-GV yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ
và về vị trí làm việc
Trang 27-Nhĩm lẻ: Đo kích thước hình hộp.
-Nhĩm chẵn: Vạch dấu
-Sau khi làm xong các nhĩm đổi lại
-GV theo dõi và kiểm tra giúp đỡ các nhĩm gặp khĩ khăn
KT: - HS hiểu được khái niệm và phân loại chi tiết máy
- HS biết được các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp ghép
- GDMT : HS biết tại sao các chi tiết máy gồm nhiều chi tiết ghép lại với nhau
KN: HS có kĩ năng nhận biết các chi tiết máy
TĐ: HS có thái độ tích cực trong các hoạt động dạy học
II CHUẨN BỊ :
Giáo viên:
- Chuẩn bị các tranh ảnh minh hoạ
- Các chi tiết máy phổ biến như : bu lông, đai ốc, vòng đệm, bánh răng, lò xo, 1 bộ ròng rọc, 1 mảnhvỡ cụm trục trước xe đạp
Học sinh: Đọc và chuẩn bị trước bài
III TIẾN TRÌNH :
2 Bài mới :
Trang 28HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm về chi
tiết máy
- Hãy cho ví dụ về một số sản
phẩm cơ khí quanh ta?
- Các sản phẩm đó là một khối đúc
liền thống nhất hay được lắp ghép
từ nhiều chi tiết với nhau?
- Tại sao các sản phẩm cơ khí lại
được ghép từ nhiều chi tiết lại với
nhau?
- Vậy hãy cho các ví dụ về các chi
tiết máy lắp ghép thành các sản
phẩm trên?
- Nếu ta mang một chi tiết của máy
này sang lắp vào máy khác thì có
được không? Cho ví dụ
- Sự khác nhau cơ bản về công
dụng của các chi tiết nêu trên là
gì?
- Vậy theo em các chi tiết máy có
thể được phân thành những loại
nào?
- Máy khoan, bàn là, xe đạp…
- Được ghép từ nhiều chi tiếtlại với nhau
- Vì một số máy và thiết bịkhông thể hoặc không đượcphép đúc liền một khối đượcmà phải được lắp ghép từnhiều chi tiết lại với nhau
- Có thể thực hiện đượcnhưng cũng có thể khôngthực hiện được
I Khái niệm về chi tiết máy :
1 Chi tiết máy là gì ?
Chi tiết máy là phần tử cócấu tạo hoàn chỉnh và có nhiệmvụ nhất định trong máy
2 Phân loại chi tiết máy ?
Theo công dụng, chi tiét máyđược chia làm hai nhóm :
a Nhóm các chi tiết có công dụng chung : có công dụng
giống nhau trong các loại máykhác nhau VD : bulông, đai ốc,bánh răng, lò xo…
b Nhóm các chi tiết có công dụng riêng : Chỉ có công dụng
trong một số loại máy xác định
HĐ 2 : Chi tiết máy được lắp
ghép với nhau như thế nào?
- Hãy quan sát hình vẽ và cho biết
chiếc ròng rọc được cấu tạo từ mấy
chi tiết? Nhiệm vụ của chi tiết đó?
- Giá đỡ và móc treo được ghép
với nhau như thế nào?
- Bánh ròng rọc đựơc ghép với trục
GDMT: Tại sao khi chế tạo máy
để phục vụ cho con người thường
gồm nhiều chi tiết ghép với nhau?
a Mối ghép cố định : Là các
mối ghép mà các chi tiết đượcghép không có chuyển độngtương đối với nhau gồm :
- Mối ghép tháo được như : Mốighép bằng vít, ren, chốt…
- Mối ghép không tháo được nhưmối ghép bằng hàn, bằng đinhtán…
b Mối ghép động:
là những mối ghép mà các chitiết được ghép có thể xoay,trượt, lăn và ăn khớp với nhau
GDMT: Khi bị hỏng, phải thay
thế thì chi thay chi tiết hỏng,không thay cả máy, tiết kiệmnguyên liệu, có nghĩa là tiết
Trang 29- HS trả lời kiệm tài nguyên thiên nhiên.
3 Củng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK/85
- Cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài
- Đọc trước bài 25 SGK
TuÇn 14 Tiết 22 : MỐI GHÉP CỐ ĐỊNH
MỐI GHÉP KHÔNG THÁO ĐƯỢC
I MỤC TIÊU :
KT: - HS hiểu được khái niệm và phân loại mối ghép cố định
- HS biết được cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của một số loại mối ghép không tháo được thường gặp
- HS biết được cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của một số loại mối ghép tháo được thường gặp.KN: HS có kĩ năng nhận biết các mối ghép cố định và mối ghép không tháo được
TĐ: Có thái độ tích cực trong các hoạt động dạy học
II CHUẨN BỊ :
GV: - Chuẩn bị các tranh ảnh minh hoạ
- Các mẫu vật về mỗi loại mối ghép
HS: Đọc và chuẩn bị trước bài
III TIẾN TRÌNH :
1 Ổn định :
2 Kiểm tra: 15 phút
3 Bài mới :
HĐ 1 : Tìm hiểu khái niệm về
mối ghép cố định
- Quan sát 2 mối ghép trong
hình vẽ và nhận xét xem chúng
có đặc điểm gì giống nhau?
- Để tháo rời các chi tiết, ta
làm như thế nào?
- Vậy sự khác nhau giữa 2 mối
ghép trên là gì?
- Dùng để ghép nối các chitiết
- Phá hỏng mối hàn hoặctháo bulông
- Mối ghép bằng hàn phảiphá hỏng mối hàn còn mốighép bulông có thể tháo
I Mối ghép cố định :
Mối ghép cố định gồm có : mối ghéptháo được và mối ghép không tháođược :
- Mối ghép tháo không được : là mối
ghép mà muốn tháo rời chi tiết, ta buộcphải phá hỏng một thành phần nào đócủa mối ghép
- Mối ghép tháo được : là mối ghép mà
có thể tháo rời chi tiết ở dạng nguyên
Trang 30rời các chi tiết nguyênvẹn.
vẹn trước khi ghép
HĐ 2 : Tìm hiểu mối ghép
không tháo được :
- Hãy tìm một số ví dụ khác về
các mối ghép không tháo được
thường gặp trong thực tế ?
- Hãy mô tả mối ghép bằng
đinh tán mà em thấy được?
- Ưu điểm của mối ghép bằng
đinh tán là gì?
- Ta thường thấy mối ghép
bằng hàn được sử dụng ở đâu?
- Hãy trình bày một số loại mối
hàn mà em biết?
- Đặc điểm của từng loại mối
hàn và ứng dụng của chúng?
- Mối ghép bằng : hàn, gògấp mép, đinh tán…
- Chi tiết được ghép códạng tấm, đinh tán là chitiết hình trụ có mũ
- Chịu lực tốt, chịu đượcnhiệt độ cao
- Thường được sử dụng chovật liệu kim loại : nhưkhung xe đạp, xe máy…
II Mối ghép không tháo được
1 Mối ghép bằng đinh tán
a Cấu tạo mối ghép :
Chi tiết được ghép thường có dạngtấm, chi tiết ghép là đinh tán hình trụ,đầu có mũ làm bằng kim loại dẻo.Khi ghép, thân đinh tán được luồnqua lỗ của các chi tiết được ghép, sauđó dùng búa tán đầu còn lại thành mũ
b Đặc điểm và ứng dụng :
Mối ghép bằng đinh tán được dùngkhi :
- Vật liệu khó hàn hoặc không hànđược
- Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao, chịulực lớn và chấn động mạnh
2 Mối ghép bằng hàn
a Khái niệm :
b Đặc điểm và ứng dụng :
Mối ghép bằng hàn được hình thànhtrong thời gian ngắn, tiết kiệm được vậtliệu và giảm giá thành những chịu lựckém, dễ nứt và giòn
TuÇn 15 Tiết 23 : ngµy so¹n
MỐI GHÉP THÁO ĐƯỢC
GV: - Chuẩn bị các tranh ảnh minh hoạ
- Các mẫu vật về mối ghép tháo được
HS: Đọc và chuẩn bị trước bài
III TIẾN TRÌNH :
Trang 31- Hãy kể tên một số loại mối ghép
tháo được mà em biết?
- Đặc điểm chung của các loại mối
ghép bằng ren là gì?
- Vòng đệm có vai trò như thế nào
trong mối ghép bulông?
- Ba mối ghép trên có có điểm gì
giống và khác nhau?
- Em hãy kể tên các đồ vật có mối
ghép bằng ren thường gặp?
- Giáo viên kết luận
- Mối ghép bằng bulông,bằng đinh vít …
- Dễ tháo lắp, sử dụngđơn giản
- Hãm chuyển động củađai ốc và tránh làm hỏngbề mặt vật liệu khi văënđai ốc
- Trên xe đạp
- Dẽ tháo lắp, dễ chế tạonhưng chịu lực kém
1 Mối ghép bằng ren
a Cấu tạo mối ghép :
Mối ghép bằng ren gồm có 3 loạichính :
- Mối ghép bulông gồm đai ốc,vòng đệm
- Mối ghép vít cấy gồm chi tiếtghép bu lông
- Mối ghép đinh vít gồm vít cấy,đinh vít
b Đặc điểm và ứng dụng :
- Mối ghép bằng ren có cấu tạo đơngiản Thường được dùng rộng rãi
- Mối ghép bu lông thường để ghépcác chi tiết có chiều dày không lớn.-Mối ghép vít cấy dùng để ghép cácchi tiết có chiều dày lớn
- Mối ghép đinh vít dùng cho nhữngchi tiết ghép chịu lực nhỏ
HĐ2 : Tìm hiểu mối ghép bằng
then và chốt
- Ta thường gặp mối ghép bằng
then và bằng chốt ở đâu?
- Hãy mô tả hình dáng và cấu tạo
của then và chốt
- Mối ghép bằng then và chốt có
ưu và nhược điểm gì?
- Vì sao mối ghép bằng then và
chốt chịu lực kém?
- HS trả lời
- HS trả lời
- Dẽ tháo lắp, dễ chế tạonhưng chịu lực kém
1 Mối ghép bằng then và chốt
a Cấu tạo mối ghép :
Trong mối ghép bằng then, thenđược đặt trong rãnh then của hai chitiết được ghép
Trong mới ghép bằng chốt, chốt làchi tiết hình trụ được đặt trong lỗxuyên ngang qua hai chi tiết đượcghép
b Đặc điểm và ứng dụng :
Mối ghép bằng then và chốt cócấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thaythế nhưng khả năng chịu lực kém
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc bài.
- Đọc trước bài 27 SGK.
Ngày soạn: Ngày dạy
I/MỤC TIÊU:
Trang 32-Hiểu được khái niệm mối ghép động.
-Biết được cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của mối ghép động
*HĐ1:Giới thiệu bài (5phút).
-HS lắng nghe GV giới thiệu
bài
-GV giới thiệu: trong sản xuất và đời sống ngoài các mối ghép cố định, các mối ghép mà trong đó các chi tiết ghép
có sự chuyển động tương đối đóng vai trò quan trọng để tạo nên cơ cấu máy
-HS ghi kết luận vào vở
-HS quan sát và trả lời câu hỏi
GV nêu ra
-HS ghi vào vở
-Yêu cầu HS quan sát hình 27.1 SGK (hoặc chiếc ghế xếp thật) ở 3 tư thế: gấp, đang mở, mở hoàn toàn
-GV yêu cầu HS nêu kết luận
-GV đưa ra một số khớp động cho HS quan sát và đặt câu hỏi:
+Hình dạng của chúng như thế nào?
-GV phân loại:Khớp tịnh tiến, khớp quay, khớp cầu…
I/Thế nào là mối ghép động?(Khớp động).
-Là mối ghép mà các chi tiết có sự chuyển động tương đối với nhau
*HĐ3: Tìm hiểu các loại
khớp động (15 phút).
*Khớp tịnh tiến:
-Từng HS quan sát hình 27.3
và trả lời câu hỏi bằng cách
điền vào chỗ trống như SGK
-GV yêu cầu HS quan sát hình 27.3 SGK
và nêu câu hỏi để HS trả lời
+Bề mạt tiếp xúc của khớp tịnh tiến có hình dạng như thế nào?
+Trong khớp tịnh tiến các điểm trên vật chuyển động như thế nào?
+Khi hai chi tiết trượt lên nhau thì xảy rahiện tượng gì?
+Hiện tượng này có lợi hay có hại?
+Nêu cách khắc phục hiện tượng trên?
-GV hoàn chỉnh lại câu trả lời và tóm tắt lên bảng
-Em hãy quan sát trong lớp đồ vật, dụng
cụ nào thuộc khớp tịnh tiến?
-GV yêu cầu HS quan sát hình 27.4 SGK
và trả lời câu hỏi:
+Khớp quay gồm bao nhiêu chi tiết?
+Mặt tiếp xúc của khớp quay có hình dạng gì?
II/Các loại khớp động:
1)Khớp tịnh tiến:
a)Cấu tạo: (SGK) b)Đặc điểm:
-Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau.-Khớp tịnh tiến làm việc thường gây ma sát lớn Để giảm ma sát người ta thường làm các bề mặt nhẵn bóng, bôi trơn dầu mỡ
c)Ứng dụng:
-Dùng trong cơ cấu biến chuyển động tịnhtiến thành chuyển
Trang 33-GV yêu cầu HS quan sát một vài khớp quay đơn giản và trả lời câu hỏi:
+Cụm trục trước của xe đạp gồm những chi tiết nào?
+Mô tả cấu tạo của các chi tiết đó?
+Để giảm ma sát cho các khớp quay trong kĩ thuật người ta có giải pháp gì?
động quay hoặc ngược lại
2)Khớp quay:
a)Cấu tạo(SGK) b)Ứng dụng: (SGK)
+Ở chiếc xe đạp khớp nào là khớp quay
-GV tóm tắt nội dung chính của bài
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Dặn dò HS về nhà chuẩn bị vật liệu, dụng cụ để tiết sau thực hành
V/RÚT KINH NGHIỆM:
Tuần 17 Tiết 25 Thực hành: GHÉP NỐI CHI TIẾT
Ngày soạn:
I/MỤC TIÊU:
-Hiểu được cấu tạo và biết cách tháo lắp ổ trục trước và sau xe đạp
-Biết sử dụng đúng dụng cụ và thao tác an toàn
II/CHUẨN BỊ:
-Các bản vẽ về cum trục trước và sau xe đạp.
-Thiết bị và dụng cụ như sách giáo khoa đã nêu
-GV giới thiệu một số thao tác để HS quan sát
-GV lưu ý HS: trong quá trình tháo phải đặt các chi tiết theo trật tự nhất định để thuận tiện cho quá trình lắp
-GV gợi ý quá trình lắp ngược lại với quá trình tháo
-GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ quá trình lắp
Thực hành:
GHÉP NỐI CHI TIẾT
-Sau khi tháo xong HS thực
hiện việc bảo dưỡng các chi
tiết
-GV yêu cầu HS tiến hành làm việc
-GV theo dõi, quan sát, uốn nắn kịp thời những sai sót để giữ ao toàn trong quá trìnhthực hành
-GV yêu cầu từng nhóm HS thực hiện việc bảo dưỡng các chi tiết như lau chùi, tra dầumỡ…
-GV yêu cầu các nhóm thực hiện việc lắp
Trang 34-Từng nhúm HS thực hiện
việc lắp theo sơ đồ
-HS làm việc dưới sự điều
-GV yờu cầu HS về nhà đọc trước bài mới
Tuần 18 Tieỏt 26 : OÂN TAÄP HOẽC Kè I
- Hiểu đợc cách đọc bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp, bản vẽ nhà
- có kĩ năng nhận biết vật liệu cơ khí, dụng cụ và phơng pháp gia công cơ khí
Tẹ: Coự thaựi ủoọ tớch cửùc trong caực hoaùt ủoọng daùy hoùc
II CHUAÅN Bề :
+ Đối với giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, tài liệu liên quan
- Tranh veừ caực sụ ủo pha n toồng keỏt vaứ oõn taọp.à à
- Mẫu vật theo bài
+ Đối với học sinh:
- Ôn tập phần vẽ kĩ thuật và phần cơ khí
III TIEÁN TRèNH :
1 Baứi cuừ : Khoõng
2 Baứi mụựi :
Trang 35Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung ghi bảng
lời câu hỏi và bài tập
GV: Hớng dẫn thảo luận câu
HS: Thảo luận câu hỏi theo nhóm(Bàn /nhóm ), thảo luận theo cáchtruy bài
HS: Nhận xét bổ xungBảng 1
Hình chỏm cầu X
Tổng Kết Và Ôn TậpI: Hệ thống kiến thức
II: H ớng dẫn và trả lời câu hỏi
Trang 36Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS
Hẹ3 : Toồng keỏt :
Hẹ4 : Traỷ lụứi caõu hoỷi trong SGK :
- GV chia lụựp thaứnh nhieàu nhoựm thaỷo luaọn
vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Cuoỏi giụứ, GV taọp trung HS, ủeà nghũ HS
trỡnh baứy theo nhoựm
- HS thaỷo luaọn nhoựm
- HS trỡnh baứy vaứ uoỏn naộn sửỷa chửừa sai soựtcuỷa nhoựm khaực
3 Hửụựng daón veà nhaứ:
- OÂn laùi toaứn boọ kieỏn thửực ủaừ hoùc trong phaàn veừ kú thuaọt vaứ phaàn cụ khớ
- Chuaồn bũ ủeồ tieỏt sau kieồm tra hoùc kỡ I
Tuần 19 Tiết 27 kiểm tra học kì I
I, Trắc nghiệm : (2 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm) Em hãykhoanh vào chữ cái đứng trớc câu trả lời em cho là đúng.
Duùng cuù vaứ phửụng
phaựp gia coõng cụ khớ
Duùng cuù
Phửụng phaựp gia coõng
- Duùng cuù ủo
- Duùng cuù thaựo laộp vaứ keùp chaởt
- Duùng cuù gia coõng
- Cửa vaứ ủuùc kim loaùi.
- Duừa vaứ khoan kim loaùi.
Chi tieỏt maựy vaứ laộp gheựp
Moỏi gheựp khoõng thaựo ủửụùc Moỏi gheựp thaựo ủửụùc
- Gheựp baống ủinh taựn.
- Gheựp baống haứn.
- Gheựp baống ren.
- Gheựp baống then vaứ choỏt Caực loaùi khụựp ủoọng - Khụựp tũnh tieỏn.
- Khụựp quay.
Vaọt lieọu cụ khớ
Vaọt lieọu kim loaùi Vaọt lieọu phi kim loaùi
- Kim loaùi ủen.
- Kim loaùi maứu
- Chaỏt deỷo.
- Cao su.
Trang 37Chi tiết máy là :
A Do nhiều phần tử hợp thành.
B Phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một hay một số nhiệm vụ trong máy.
C Phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy.
D Phần tử có chức năng nhất định trong máy.
Câu 2 (1,5 điểm) Điền các từ hoặc cụm từ trong khung vào chỗ trống trong các câu sao cho
c, Trong mối ghép bằng đinh tán, các chi tiết đợc ghép thờng có dạng (3)…………
II, Tự luận : (8 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Hãy chỉ ra những điểm khác nhau giữa mối ghép Bu lông, mối ghép vít cấy
và mối ghép đinh vít?
Câu2 (2điểm) Chi tiết máy là gì ? Gồm những loại nào?
Câu3 ( 2 điểm ) Thế nào là khối tròn xoay? Nêu tên gọi các khối tròn xoay thờng gặp và ba
vật thể có dạng khối tròn xoay
Câu4 (2 điểm) Làm thế nào để so sánh độ cứng của kim loại đen ( Gang và thép ) và độ
cứng của kim loại đen với kim loại mầu: ( đồng, nhôm, thép, gang )?
Đáp án đề thi môn công nghệ 8
I, Trắc nghiệm : (2 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm) Khoanh đúng đợc (0,5 điểm) ý C.
Câu 2 (1,5 điểm) Điền đúng mỗi câu đợc (0,5 điểm)
(1) phá hỏng (3) tấm
(2) nguyên vẹn
II, Tự luận : (8 điểm)
Câu 1 (2 điểm) Những điểm khác nhau giữa mối ghép Bu lông, mối ghép vít cấy và mối ghép
đinh vít: Đúng mỗi ý đợc (1 điểm).
- Mối ghép vít cấy gồm: Đai
- Thờng dùng để ghép các chi tiết chịu lực nhỏ.
- Mối ghép vít cấy gồm: Đinh
Tháo đợc, phá hỏng, không nguyên vẹn, nguyên vẹn, tấm, tròn, đúc,
đột hoặc khoan
Trang 38ốc, vòng đệm, Bu lông, chi
tiết ghép.
ốc, vòng đệm, chi tiết ghép, vít cấy
vít, chi tiết ghép.
Câu2 (2điểm) Trả lời đúng đợc (2điểm)
Chi tiết máy là phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh, có nhiệm vụ nhất định trong máy và gồm hai loại chính: chi tiết có công dụng chung và chi tiết có công dụng riêng.
Câu3 ( 2 điểm ).
- Khối tròn xoay là khối đợc tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đờng cố định (trục quay) của hình ( 1 điểm )
- Ba loại khối tròn xoay thờng gặp là hình trụ, hình nón và hình cầu ( 0,5 điểm )
- Ba vật thể khối tròn xoay: Lọ sữa (hình trụ), cái nón (hình nón), viên bi (hình cầu).
(0,5 điểm )
Câu4 (2 điểm) Đúng mỗi ý đợc (1điểm)
- So sánh độ cứng của kim loại mầu với kim loại đen: Dùng dũa dẹt dũa vào các mẫu đồng, nhôm, thép, gang Nếu vật liệu nào dễ dũa và ra nhiều mạt hơn thì độ cứng kém hơn (1điểm)
- So sánh độ cứng của gang và thép: bằng cách dũa nh trên hoặc dùng lực và đập 2 mẩu gang
và thép vào nhau Vật liệu nào có vết lõm sâu hơn thì có độ cứng thấp hơn (1điểm)
Học kì II
Chơng V truyền và biến đổi chuyển động
Tuần 20 Tiết 28 TRUYỀN CHUYỂN ĐỘNG
Ngày soạn:
I/MỤC TIấU:
-Hiểu được tại sao cần phải truyền chuyển động
-Biết được cấu tạo, nguyờn lớ làm việc và ứng dụng của một số cơ cấu truyền chuyển động trong thực tế
II/CHUẨN BỊ:
-Tranh vẽ bộ truyền chuyển động: bỏnh đai, bỏnh răng, bộ truyền động xớch
III/BÀI CŨ:
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ1: Giới thiệu bài (5
Trang 39*HĐ2:Tìm hiểu tại sao cần
phải truyền chuyển động
+Tại sao cần phải truyền chuyển động quay từ trục giữa đến trục sau?
+Tại sao số răng của đĩa lại nhiều hơn số răng của líp?
-GV yêu cầu HS ghi vào vở
I/Tại sao cần phải truyền chuyển động?
-Các bộ phận của máy thường đặt ở xa nhau và đều dẫn động từ một chuyển động ban đầu.-Các bộ phận của máy thường có tốc độ quay không giống nhau
-HS quan sát và trả lời câu
hỏi GV nêu ra
-HS thảo luận nhóm để hoàn
-GV giới thiệu như SGK
-GV yêu cầu HS quan sát hình 29.3
và đặt câu hỏi:
+Để hai bánh răng ăn khớp được với nhau hoặc đĩa ăn khớp được với xíchthì cần đảm bảo yếu tố gì?
+Bánh răng ít, bánh răng nhiều thì bánh nào quay nhanh hơn?
-GV kết luận và ghi lên bảng
-GV yêu cầu HS kể tên một số máy
có truyền động ăn khớp và truyền động xích trong thực tế
II/Bộ truyền chuyển động:
1)Truyền động ma truyền động đai:
sát Là cơ cấu truyền chuyển động quay nhờ lực ma sát giữa các mặt tiết xúc của vật dẫn và vật bị dẫn
a)Cấu tạo của bộ truyền động đai:
-Bánh nào có đường kính nhỏ hơn sẽ quay nhanh hơn
c)Ứng dụng:(SGK).
2)Truyền động ăn khớp:
a)Cấu tạo:
-Bộ truyền động bánh răng gồm: bánh dẫn, bánh bị dẫn
-Bộ truyền động xích gồm: đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, xích
-Bánh răng(đĩa xích) nào
có số răng ít hơn sẽ quay nhanh hơn
c)Ứng dụng: (SGK).
Trang 40*HĐ4: Tổng kết (5 phút).
-Từng HS đọc phần ghi nhớ
và làm theo yêu cầu của GV
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-GV yêu cầu HS tìm hiểu các bộ truyền động khác trong thực tế mà
-Tại sao cần phải truyền chuyển động? Truyền chuyển động bằng cách nào?
-Ghi công thức tính tỉ số truyền
IV/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
*HĐ 1:Giới thiệu bài:
*HĐ 2:Tìm hiểu tại sao cần
phải biến đổi chuyển động:
(10 phút).
-HS quan sát, đọc thông tim
trong SGK để trả lời các câu
hỏi GV nêu ra
+Nhờ sự biến đổi từ chuyển
động của bàn đạp
+Bàn đạp chuyển động lắc,
thanh truyền chuyển động tịnh
tiến, bánh đai chuyển động
quay
-GV cho HS quan sát hình 30.1 SGK và yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời các câu hỏi sau:
+Tại sao chiếc kim máy khâu lại chuyển động tịnh tiến được?
+Hãy mô tả chuyển động của thanh truyền, bàn đạp, bánh đai?
-GV kết luận: Trong một máy có nhiều dạng chuyển động khác nhau nhưng đều bắt đầu từ một chuyển động ban đầu nên cần phảibiến đổi chuyển động
I/Tại sao cần phải biến đổi chuyển động?
-Các bộ phận của máy có nhiều dạng chuyển động khác nhau
-Muốn biến thành các dạng chuyển động khác cần phải
có cơ cấu chuyển động gồm:+Chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến hoặc ngược lại
+Chuyển động quay thành chuyển động lắc hoặc ngược lại
tin trong SGK và suy nghỉ trả
lời các câu hỏi GV nêu ra
+Chuyển động qua lại
-GV yêu cầu HS quan sát hình 30.2 và đọc thông tion trong SGK
để trả lời các câu hỏi sau:
+Mô tả cấu tạo và hoạt động của
cơ cấu tay quay thanh trượt:
@ Khi quay tay quay 1 đều thì thanh trượt sẽ chuyển động như thế nào?
@Khi nào con trượt 3 đổi hướng
II/Một số cơ cấu biến đổi chuyển động:
1)Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh
tiến:(tay quay -con trượt)
a)Cấu tạo: (SGK).
b)Nguyên lí làm việc:
-Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh