1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN

61 506 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Báo Cáo Kế Toán
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài Tập
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 137,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: a Báo cáo lập theo các yêu cầu:  Tên báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh • Các chi phí liên quan • Kết quả kinh doanh của doanh nghi

Trang 1

HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN

I BÁO CÁO TÀI CHÍNH:

1 Bảng cân đối kế toán:

a) Báo cáo lập theo các yêu cầu:

 Tên báo cáo: Bảng cân đối kế toán

 Mục đích sử dụng: Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để:

• Đánh giá một cách tổng quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh

• Trình độ sử dụng vốn

• Khả năng thanh toán

• Những triển vọng kinh tế, tài chính của công ty

 Nơi nhận: Ban Giám Đốc, Ban kiểm soát của HĐQT

 Nguồn số liệu và phương pháp lập:

• Nguồn số liệu:

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết

- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ trước

Trang 2

 Tài khoản, tiểu khoản, chi tiết có số dư vế nợ sẽ được ghi vào khoản mục phần Tài sản.

 Tài khoản, tiểu khoản, chi tiết có số dư vế có sẽ được ghi vào khoản mục phần Nguồn vốn

- Trường hợp của TK 4112 (mã số 412), TK 412 (mã số 415), TK 413 (mã số 416), TK 421 (mã số 420): Nếu dư nợ ghi số âm vào mã số tương ứng và ngược lại

- Trường hơp TK 335 (Chi phí phải trả mã số 316, Chi phí trả trước mã số 151-A/TS): Nếu dư có ghi vào mã số 316-A/NV, nếu dư nợ thì cộng chung với số dư TK 142 ghi vào mã số 151-A/TS

- Trường hợp TK 337 (Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng mã

số 134-A/TS, Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng mã số A/NV): Nếu dư nợ nằm ở tài sản, dư có nằm ở nguồn vốn giống như TK 311 lấy số dư tài khoản

318 Trường hợp TK 334, TK 338-Ngắn hạn (mã số 315 và mã số 319), Các khoản phải thu khác (mã số 135-A/TS): Nếu dư vế nợ cộng chung vào chỉ tiêu số dư 1388 ghi vào mã số 135, nếu dư có ghi vào 315 ở mã số 334 và ghi vào 338 ở mã số 319

 Một số trường hợp đặc biệt:

Trang 3

333 Trường hợp của TK 333 (mã số 154-A/TS, mã số 314-A/NV): lấy trên tài khoản không lấy trên chi tiết Dư nợ ghi vào mã số 154, dư có ghi vào mã

b) Mẫu báo cáo:

Công ty TNHH Thiết Bị Công nghiệp Trường Sa

Số 264 Phan Văn Trị - Phường 10 - Q.Gò Vấp -TP.HCM

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

số Số cuối năm Số đầu năm

TÀI SẢN

Trang 4

A TÀI SẢN NGẮN HẠN

I Tiền và các khoản tương đương

tiền

TiềnCác khoản tương đương tiền

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn

2 Trả trước cho người bán

3 Phải thu nội bộ ngắn hạn

4 Phải thu theo tiến độ kế

hoạch hợp đồng xây dựng

5 Các khoản phải thu khác

6 Dự phòng các khoản phải thu

Thuế và các khoản thu

khác phải thu nhà nước

100110111112120121129130131132133134135139140141149150151152154158200210211212213218219220221

21.371.333.102

551.603.280551.603.280

3.833.729.8223.833.729.822

15.022.000.00015.022.000.000

8.028.740.6008.028.740.600

14.800.000.00014.800.000.000

1.867.600.000

1.867.600.000

98.879.894.016

98.879.894.016

Trang 5

Tài sản ngắn hạn khác

B TÀI SẢN DÀI HẠN

I Các khoản phải thu dài hạn

Phải thu dài hạn của

khách hàng

Vốn kinh doanh ở đơn vị

trực thuộc

Phải thu dài hạn nội bộ

Phải thu dài hạn khác

Dự phòng phải thu dài

hạn khó đòi

II Tài sản cố định

1 Tài sản cố định hữu hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

2 Tài sản cố định thuê tài chính

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

3 Tài sản cố định vô hình

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở

dang

III Bất động sản đầu tư

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn lũy kế

IV Các khoản đầu tư tài chính dài

hạn

1 Đầu tư vào công ty con

222223224225226227228229230240241242250251252258259260261262268

85.525.277.649166.788.983.516 (81.263.705.867)

260.499.178.639272.342.188.945(11.843.010.306)

71.289.027.419144.388.904.277(73.099.876.858)

27.590.865.59735.490.583.148(7.899.717.551)

Trang 6

2 Đầu tư vào công ty liên kết,

liên doanh

3 Đầu tư dài hạn khác

4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

chính dài hạn

V Tài sản dài hạn khác

1 Chi phí trả trước dài hạn

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn

lại

3 Tài sản dài hạn khác

Cộng Tổng Tài sản 270 367.395.789.390 234.614.448.776 NGUỒN VỐN

NỢ PHẢI TRẢ

I Nợ ngắn hạn:

1 Vay và nợ ngắn hạn

2 Phải trả người bán

3 Người mua trả tiền trước

4 Thuế và các khoản phải nộp

1 Phải trả dài hạn người bán

2 Phải trả dài hạn nội bộ

300310311312313314315316317318319320330331332333334335336

894.591.000

894.591.000

431.150.000

431.150.000

Trang 7

4 Cổ phiếu ngân quỹ

5 Chênh lệch đánh giá lại tài

sản

6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7 Quỹ đầu tư phát triển

366.501.198.390

323.096.013.850150.000.000.000

80.181.700.03082.914.313.820

10.000.000.000

43.405.184.54043.405.184.540

234.183.298.776

150.000.000.000

75.875.886.08072.914.313.820

9.800.000.000

45.504.484.05445.504.484.054

Trang 8

tài sản cố định

Tổng cộng Nguồn vốn 440 367.395.789.390 234.614.448.776 CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG

1 Tài sản thuê ngoài

2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

a) Báo cáo lập theo các yêu cầu:

 Tên báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

• Các chi phí liên quan

• Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

 Mục đích sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp thông tin tài chính quan trọng cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

 Nơi nhận: Ban Giám Đốc, Ban kiểm soát của HĐQT

 Nguồn số liệu và phương pháp lập:

Trang 9

• Nguồn số liệu:

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp

- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán kỳ này

• Phương pháp lập:

- Tổng doanh thu: Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái hoặc Nhật ký-Sổ cái

- Các khoản giảm trừ: Như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…

- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - các khoản giảm trừ

- Giá vốn hàng bán: Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái hoặc Nhật ký-Sổ cái

- Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ = Doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

- Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái hoặc Nhật ký-Sổ cái

- Chi phí tài chính: Chiết khấu thanh toán

- Chi phí bán hàng: Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái hoặc Nhật ký-Sổ cái

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Căn cứ vào số liệu trên Sổ cái hoặc Nhật

ký-Sổ cái

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí tài chính) – Chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp

- Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập khac sngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính như thu nhập từ thạh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền được bồi thường…

Trang 10

- Chi phí khác: Là các chi phí liên quan đến các hoạt động kể trên

- Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

- Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Lợi nhuận chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN

- Lợi nhuân sau thuế = Tổng lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN phải nộp

 Thời điểm lập báo cáo: Cuối niên độ của kỳ kế toán (cuối tháng, cuối quý, cuối năm)

 Hình thức trình bày: Để tiện cho việc theo dõi và so sánh, số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được trình bày trong 2 cột:

- Cột kỳ trước: Phản ánh số liệu kế toán của kỳ trước kỳ báo cáo

- Cột kỳ này: Phản ánh số liệu của kỳ báo cáo

b) Mẫu báo cáo:

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2009

Đơn vị tính: Đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

Trang 11

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.940.000.000 3.000.000.000

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng lợi nhuận trước thuế

15 Thuế thu nhập doan nghiệp phải

nộp

3.344.976.000 3.981.700.800

16 Thuế thu nhập doan nghiệp hoãn

lại

17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu

18 Lợi nhuận sau thuế 9.800.000.000 10.000.000.000

3 Bảng lưu chuyển tiền tệ:

a) Báo cáo lập theo các yêu cầu:

 Tên báo cáo: Bảng lưu chuyển tiền tệ

 Nơi lập: Phòng kế toán

 Nội dung thông tin: Bảng lưu chuyển tiền tệ cung cấp thông tin liên quan

ba hoạt động chính tạo ra và sử dụng tiền là: hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư

 Mục đích sử dụng: nhằm giúp các nhà quản lý, các nhà đầu tư và những

ai có nhu cầu sử dụng thông tin có những hiểu biết nhất định đối với hoạt động của doanh nghiệp nhưng nhận thức về tầm quan trọng cũng như lượng thông tin được chuyển tải từ các báo cáo này vẫn còn thực sự chưa

rõ ràng thậm chí còn rất mơ hồ đối với nhiều người, ngay cả với những người làm công tác kế toán

 Nơi nhận: Ban Giám đốc

 Nguồn số liệu và phương pháp lập:

• Nguồn số liệu:

Bảng lưu chuyển tiền tệ có liên quan mật thiết với bảng CĐKT

và báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó cần các dữ liệu từ:

Trang 12

- Bảng CĐKT dùng để thu thập dòng tiền từ tất cả các hoạt động Để quá trình này được dễ dàng nên tính toán thay đổi từ thời điểm đầu kì đến thời điểm cuối kì của mỗi khoản.

- Một báo cáo kết quả hoạt động SXKD sử dụng ban đầu để thu thập các dòng tiền từ hoạt động SXKD

- Các chi tiết phụ khác liên quan đến một số tài khoản phản ánh vài loại giao dịch và vấn đề khác nhau Việc nghiên cứu các tài khoản riêng biệt là cần thiết bởi thường tổng số thay đổi của cân bằng TK trong năm không chỉ ra được bản chất thực của dòng tiền

• Phương pháp lập:

Phương pháp trực tiếp: Báo cáo các dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh

doanh được liệt kê theo từng khoản thu và chi trả:

1 Dòng tiền từ hoạt động sản xuất:

Dòng tiền vào:

- Tiền thu bán hàng

- Tiền thu từ các khoản nợ phải thu

- Tiền thu từ các khoản thu khác

Dòng tiền ra:

- Tiền đã trả cho người bán

- Tiền đã trả cho công nhân viên

- Tiền đã nộp thuế và các khoản kác cho Nhà nước

- Tiền đã trả cho các khoản nợ phải trả khác

- Tiền đã trả cho các khoản khác

Chênh lệch giữa dòng tiên vào và dòng tiền ra được

gọi là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh

2.Dòng tiền từ hoạt động đầu tư:

Trang 13

Là các dòng tiền vào ra liên quan đến việc mua và thanh lí các tài sản sản xuất kinh doanh do công ty sử dụng hoặc đầu tư vào các chứng khoán của công ty khác.

Dòng tiền ra phản ánh các khoản đầu tư tiền mặt toàn

bộ để có được các tài sản này dòng tiền vào chỉ được ghi nhận khi nhận được tiền từ việc thanh lí các tài sản đầu tư trước Các dòng tiền từ hoạt động đầu tư gồm:

Dòng tiền vào: Tiền thu từ:

- Các khoản đầu tư vào đơn vị khác

- Lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác

- Bán tài sản cố định Dòng tiền ra: Tiền trả cho:

- Đầu tư vào các đơn vị khác

- Mua tài sản cố định

Chênh lệch giữa dòng tiền ra và vào gọi là lưu chuyển

thuần từ hoạt động đầu tư

3 Dòng tiền từ hoạt động tài chính:

Bao gồm dòng tiền ra và vào liên quan đến các nghiệp

vụ tiền tệ với các chủ thể ngoài doanh nghiệp ( từ các chủ sở hữu và chủ

nợ ) tài trợ cho doanh nghiệp và các hoạt động của doanh nghiệp

Dòng tiền vào:Tiền thu:

- Do đi vay

- Do các chủ sở hữu góp vốn

- Từ lãi tiền gửi

Dòng tiền ra: Tiền đã trả nợ vay

- Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu

- Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vao doanh nghiệp

Số chênh lệch dòng tiền ra và vào gọi là: lưu chuyển

thuần từ hoạt động tài chính

Trang 14

Phương pháp gián tiếp:

Điều chỉnh thu nhập ròng bằng việc giảm thiểu các khoản mục phi tiền tệ để tính toán dòng tiền vào (ra) ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh Cần chú ý giữa thu nhập và dòng tiền có sự khác nhau, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được ghi nhận tích luỹ, cả doanh thu và chi phí đều được ghi nhận khi có nghiệp vụ phát sinh, không quan tâm đến thời điểm phát sinh dòng tiền

 Thời điểm lập báo cáo: ngày 31 tháng 12 năm 2009

Hình thức trình bày: Mẫu sốB03 ( Ban hành theo QĐ

số 15/2006/QĐ-BTC)

Đơn vị báo cáo: Cty TNHH Thiết Bị CN Trường Sa Mẫu số B 03 – DN

Địa chỉ: 264 Phan Văn Trị - Gò Vấp – TP.HCM

( Ban hành theo QĐ số BTC

Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Theo phương pháp trực tiếp) (*)

4 Tiền chi trả lãi vay 04

5 Tiền chi nộp thuế 05 13.512.000.000 13.241.760.000

Trang 15

thu nhập doanh

nghiệp

6 Tiền thu khác từ

hoạt động kinh doanh 06

7 Tiền chi khác cho

hoạt động kinh doanh 07

Lưu chuyển tiền

thuần từ hoạt động

kinh doanh

20 10.000.000.000 9.800.000.000

II Lưu chuyển tiền

từ hoạt động đầu tư

1.Tiền chi để mua

Trang 16

đương tiền đầu kỳ 60

Ảnh hưởng của thay

đổi tỷ giá hối đoái quy

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên, đóng

dấu)

Ghi chú: (*) Những chỉ tiêu không có số liệu có thể không phải trình bày

nhưng không được đánh lại số thứ tự chỉ tiêu và “Mã số”

Phương pháp lập các chỉ tiêu:

Các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp có thể nhận diện dễ dàng qua công thức sau:

Trang 17

 Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu - Chi phí tạo ra doanh thu

 Lưu chuyển tiền = Lợi nhuận trước thuế + Khấu hao + Dự phòng + Chí phí lãi vay + Hàng tồn kho – Nợ phải thu + Nợ phải trả + Chi phí trả trước phân bổ

 Đối với hàng tồn kho:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành hàng tồn kho)

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận hàng tồn kho được chuyển thành tiền)

 Đối với Nợ phải thu:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộphận tiền được chuyển thành nợ phải thu)

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải thu được chuyển thành tiền)

 Đối với Chi phí trả trước:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộ phận tiền được chuyển thành chi phí trả trước)

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộ phận chi phí trả trước đã chuyển hóa thành tiền)

 Đối với Nợ phải trả:

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK > 0: Điều chỉnh tăng (chứng tỏ có một bộphận nợ phải trả được chuyển thành tiền)

° Nếu SDCK SDĐK tức là SDCK – SDĐK < 0: Điều chỉnh giảm (chứng tỏ có một bộ phận tiền được dùng để thanh toán nợ phải trả)

4 Bảng thuyết minh tài chính:

a) Báo cáo lập theo các yêu cầu:

 Tên báo cáo: Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

 Nơi lập: Phòng kế toán

Trang 18

 Nội dung thông tin: Mô tả tính tường thuật hoặc phân tích chi tiết các thông tin số liệu đã được trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của các chuẩn mực kế toán cụ thể

 Mục đích sử dụng: Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng để:

• Biết trạng thái tài chính của một tổ chức (lợi nhuận, phi lợi nhuận) nhằm đưa ra các quyết định phù hợp

• Biết tình hình hoạt động của doanh nghiệp thông qua đó, góp phần đánh giá năng lực của bộ máy lãnh đạo tổ chức đócác hoạt động của tổ chức đó

 Nơi nhận: Ban Giám Đốc, Ban kiểm soát của HĐQT

 Nguồn số liệu và phương pháp lập:

• Nguồn số liệu:

- Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm báo cáo

- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp

- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc bảng tổng hợp chi tiết có liên quan

- Căn cứ vào Bảng thuyết minh báo cáo tiền tệ năm trước

- Căn cứ vào tình hình thực tế của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan khác

• Phương pháp lập:

 Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán:

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ vào

sổ chi tiết TK 111, 112, 121 (Chi tiết tương đương tiền)

Trang 19

- Hàng tồn kho: Căn cứ vào số dư Nợ của các TK 152, TK153, TK 154, TK155, TK 156 và TK 157 trên Sổ cái hoặc Nhật ký-Sổ cái

- Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ

- Tình hình tăng, giảm tài sản cố định vô hình: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ

- Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác: Số liệu để lên chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết TK 121 và 221

- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn

cứ trên sổ chi tiết TK 333

- Tình hình tăng, giảm nguồn vốn chủ sở hữu: Cơ sở số liệu để lập chỉ tiêu này căn cứ trên sổ chi tiết các TK411, 413, 418, 419 và 421

- Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Chi tiết doanh thu và thu nhập khác: Căn cứ vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh doanh năm nay và sổ kế toán tổng hợp

- Điều chỉnh các khoản tăng, giảm thu nhập chịu thuế TNDN: Căn cứ vào quy định của Luật thuế TNDN cuối kỳ kế toán công ty xác định các khoản thu nhập không phải chịu thuế, chi phí không được trừ vào thu nhập chịu thuế

và số lỗ của các năm trước được phép trừ vào lợi nhuận để xác định khoản thu nhập chịu thuế của công ty

- Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố: Căn cứ vào chi phí sản xuất, kinh

doanh theo từng yếu tố phát sinh trong năm để ghi vào cột năm nay ở từng

chỉ tiêu phù hợp Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được căn cứ vào sổ kế toán chi tiết của các tài khoản chi phí: TK 154, 631, 642, 142, 242, …

Trang 20

 Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo lưu chuyển

tiền tệ: Số liệu ghi vào cột năm trước được lấy từ bảng thuyết minh báo cáo tài chính năm trước Số liệu ghi vào cột năm nay được lập trên cơ sở số

 Thời điểm lập báo cáo: Cuối niên độ của kỳ kế toán (Cuối năm)

 Hình thức trình bày: Trình bày theo mẫu B09-DNN ban hành theo quyết định

số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

b) Mẫu báo cáo:

Công ty TNHH thiết bị công nghiệp Trường Sa

Số 264 Phan Văn Trị - Phường 10 - Q.Gò Vấp -TP.HCM

BẢNG THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp:

1 Hình thức sở hữu vốn: Là công ty TNHH

2 Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại

3 Tổng số công nhân viên và người lao động:

4 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính:

II Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

1 Kỳ kế toán: Từ ngày 01/01/2009 đến 31/12/2009

2 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

Trang 21

3 Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

4 Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính

5 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

• Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Hàng tồn kho ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được

• Phương pháp tính giá trị tồn kho cuối năm: Bình quân gia quyền

• Phương pháp hoạch toán kế toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp

kê khai thương xuyên

6 Phương pháp khấu hao tài sản cố định đang áp dụng: Công ty khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

7 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay: Chi phí đi vay ghi nhận vào chi phí tài chính trong năm khi phát sinh

8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh

thu tại chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác

III Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán:

2 Hàng tồn kho Cuối năm Đầu năm

Trang 22

- Nguyên liệu, vật liệu

3 Tình hình tăng, giảm tài sản cố định hữu hình:

(1) Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

- Chứng khoán đầu tư ngắn hạn

- Đầu tư tài chính ngắn hạn

(2) Các khoản đầu tư tài chính dài hạn:

- Đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát

- Đầu tư vào công ty liên kết

- Đầu tư vào công ty dài hạn khác

Cộng

06 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: Cuối năm Đầu năm

- Thuế giá trị gia tăng phải nộp

Trang 23

- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Thuế xuất, nhập khẩu

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Thuế thu nhập cá nhân

- Thuế tài nguyên

- Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Tăng trong năm

Giảm trong năm

Số cuối năm

Trang 24

- Doanh thu bán hàng 49.152.000.000 48.168.960.000 Trong đó: Doanh thu trao đổi hàng hóa

- Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trong đó: Doanh thu trao đổi dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính 3.600.000.000 3.528.000.000Trong đó:

+ Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia

+ Lãi chênh lệch tỷ giá đã thưc hiện

+ Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện

09 Điều chỉnh các khoản tăng giảm thu nhập Năm nay Năm trước chịu thuế TNDN

(1) Tổng Lợi nhuận kế toán trước thuế

(2) Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập

chịu thuế TNDN

(3) Các khoản chi phí không được khấu trừ vào

thu nhập chịu thuế TNDN

(1) Số lỗ chưa sử dụng (Lỗ các năm trước được trừ

vào lợi nhuận trước thuế)

(2) Số thu nhập chịu thuế TNDN trong năm

(5= 1 – 2 + 3 – 4)

10 Chi phí SXKD theo yếu tố: Năm nay Năm trước

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công 6.000.000.000 5.880.000.000

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Trang 25

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Việc mua tài sản bằng cách nhận các khoản nợ

liên quan trực tiếp hoặc thông qua nghiệp vụ

cho thuê tài chính

- Việc chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu

9 Các khoản tiền và tương đương tiền doanh Năm nay

Năm trước nghiệp nắm giữ nhưng không được sử dụng

- Các khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược

VII Đánh giá tổng quát các chỉ tiêu và các kiến nghị:

Công ty năm nay hoạt động có hiệu quả hơn năm trước Lợi nhuận thu được tăng 10% so với năm trước Nợ phải trả đồng thời nợ phải thu giảm hơn năm trước sấp xỉ 10%

Trang 26

Lập, ngày tháng năm

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

5 Các thông tin bổ sung cho Báo cáo tài chính:

II BÁO CÁO QUẢN TRỊ:

1 Báo cáo các khoản nợ phải trả theo thời hạn nợ:

a) Báo cáo lập theo các yêu cầu sau:

 Tên báo cáo: Báo cáo các khoản nợ phải trả theo thời hạn nợ

• Theo dõi chiết khấu thanh toán được hưởng

• Kiểm tra và xem xét khả năng của công ty

 Nơi nhận: Ban quản trị của công ty

 Nguồn số liệu và phương pháp lập:

• Nguồn số liệu:

- Các hóa đơn mua hàng (hóa đơn GTGT)

- Hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp

- Danh mục nhà cung cấp

• Phương pháp lập:

Trang 27

- Bước 1: Dựa vào danh mục nhà cung cấp để thống kê nhà cung cấp trong kỳ

- Bước 2: Kiểm tra tính hợp lệ của nợ phải trả dựa trên các hóa đơn mua hàng, hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp và tiến hành trích lọc các khoản nợ phải trả hợp lệ

- Bước 3: dựa vào hợp đồng mua hàng của nhà cung cấp tiến hành trích lọc các khoản chiết khấu được hưởng theo từng nhà cung cấp

- Bước 4: Xác định khoản nợ phải trả theo từng nhà cung cấp

 Thời điểm lập báo cáo: theo từng quý hoặc khi ban quản trị có nhu cầu xem xét

 Hình thức trình bày:

• Chi tiết các khoản nợ phải trả cho từng nhà cung cấp

• Các khoản chiết khấu được hưởng

• Thời hạn thanh toán trong hạn, đến hạn, quá hạn

Chiết khấu

Trang 28

2 Báo cáo các khoản nợ phải trả theo tuổi nợ:

a) Báo cáo lập theo các yêu cầu sau:

 Tên báo cáo: Báo cáo các khoản nợ phải thu theo tuổi nợ

 Nơi lập: Phòng kế toán

 Nội dung thông tin: Hạch toán các khoản nợ phải thu

 Mục đích sử dụng: Nhằm theo dõi các khoản nợ phải thu theo tuổi nợ của các khách hàng

 Nơi nhận: Ban Giám đốc

 Nguồn số liệu và phương pháp lập

• Nguồn số liệu:

- Các hóa đơn (liên 1, liên 3) chưa thu tiền

- Các phiếu thu hay giấy báo có của Ngân hàng ghi nhận việc trả tiền của khách hàng

- Biên bản đối chiếu công nợ

Trang 29

- Biên bản bù trừ công nợ…

• Phương pháp lập: Dựa vào các hóa đơn, chứng từ để ghi sổ chi tiết theo dõi nợ phải thu của khách hàng, sau đó sẽ ghi vào sổ tổng hợp.Kế toán đối chiếu số liệu với nhau để lập bảng báo cáo các khoản nợ phải thu theo tuổi

b) Mẫu báo cáo:

1 đến

30 ngày)

Nợ quá hạn (từ 31 đến

60 ngày)

Nợ quá hạn (trên

61 ngày)

Người lập Kế toán trưởng Ban giám đốc

(ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)

Trang 30

3 Báo cáo doanh số bán hàng theo từng nhân viên:

a) Báo cáo lập theo các yêu cầu sau:

 Tên báo cáo: Báo cáo doanh số bán hàng theo từng nhân viên

 Nơi lập: Phòng kế toán

 Nội dung thông tin:

• Mức doanh số bình quân mà mỗi khách hàng mang lại

• Lượng khách hàng mới mà bạn có, và bạn mất bao nhiêu khách hàng mỗi năm

• Khi nào thì sẽ vào mùa bận rộn và khi nào thì sẽ là mùa rảnh rỗi

 Mục đích sử dụng:

• Là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện chức năng kinh doanh

• Là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh

• Là điều kiện để doanh nghiệp mở rộng kinh doanh

• Là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

 Nơi nhận: Ban Giám đốc

 Nguồn số liệu và phương pháp lập

Ngày đăng: 04/10/2013, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DỰ TOÁN TIỀN - HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
BẢNG DỰ TOÁN TIỀN (Trang 55)
3. Bảng dự toán tiền. - HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN
3. Bảng dự toán tiền (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w