Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ơ hội hoặc năng lực đầu ều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcnăng chuy n đ i thành ti n c a các ch ng khoán dài h n v n cao h n s
Trang 1M T S GI I PHÁP HOÀN THI N H TH NG BÁO CÁO TÀI CHÍNH V I VI C PHÂN Ố GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN ẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN ỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN ỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN Ố GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN ỚI VIỆC PHÂN ỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
2.3.1 Hoàn thi n các ch tiêu trên báo cáo tài chính ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Vi c hoàn thi n các ch tiêu đỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc th hi n trên t ng báo cáo tài chínhể hiện trên từng báo cáo tài chính ừng báo cáo tài chính
c th nh sau:ụ thể như sau: ể hiện trên từng báo cáo tài chính ư
-Hoàn thi n các ch tiêu trên b ng cân đ i k toán ện các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ảng cân đối kế toán ối kế toán ế toán
Cách trình bày các kho n m c trên B ng cân đ i k toán nên đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc
s p x p l i m t cách nh t quán nh m cung c p thông tin cho ngế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ười sử ửi s
d ng trong vi c phân tích các báo cáo tài chính Các kho n m c tài s n nênụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc trình bày theo tính thanh kho n gi m d n.ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ần
Nh v y, kho n m c đ u t ch ng khoán dài h n nên đư ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ần ư ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc s p x pế toán nên đượclên trên m c tài s n c đ nh Kho n m c này ph n ánh giá tr hi n có vàụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có vàtình hình bi n đ ng các lo i ch ng khoán đ u t dài h n Ch ng khoán làế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần ư ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ứng khoán dài hạn nên được sắp xếphàng hoá c a th trịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng tài chính Th trịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng tài chính th c hi n ch c năngực hiện chức năng ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
d n v n t nh ng ngối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ười sửi có v n nh ng không có c h i ho c năng l c đ uối kế toán nên được ư ơ hội hoặc năng lực đầu ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ặc năng lực đầu ực hiện chức năng ần
t t i nh ng ngư ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ười sửi có c h i đ u t nh ng thi u v n Ch ng khoán dài h nơ hội hoặc năng lực đầu ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ần ư ư ế toán nên được ối kế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
là công c huy đ ng v n v i kỳ h n thanh toán trên 1 năm Tuy nhiên, cácụ thể như sau: ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
ch ng khoán này có th bán đứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ể hiện trên từng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc trên th trịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng ch ng khoán khi doanhứng khoán dài hạn nên được sắp xếpnghi p có nhu c u còn bán m t tài s n c đ nh thì khó h n nhi u nên khần ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ơ hội hoặc năng lực đầu ều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcnăng chuy n đ i thành ti n c a các ch ng khoán dài h n v n cao h n soể hiện trên từng báo cáo tài chính ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ều nên khả ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ơ hội hoặc năng lực đầu
v i tài s n c đ nh.ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
Tươ hội hoặc năng lực đầung t , các kho n m c bên Ngu n v n nên đực hiện chức năng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc trình bày theotính đ c l p gi m d n Kho n m c “N khác” nên trình bày trột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ần ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ư c “N dàiợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
h n” vì trong trại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ười sửng h p doanh nghi p b phá s n nh ng kho n m c thu cợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
“N khác” ph i đợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chính ưc u tiên tr trản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c, ví d nh : Chi phí ph i tr ụ thể như sau: ư ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
Ngoài ra, các ch tiêu n ph i thu và n ph i tr c n đỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ần ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc phân lo iại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửtheo th t u tiên trong thanh toán đ d dàng ki m soát tình tr ng tàiứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ực hiện chức năng ư ể hiện trên từng báo cáo tài chính ễ dàng kiểm soát tình trạng tài ể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Trang 2chính Vi c phân lo i nên th c hi n theo các tiêu chí sau đây: Các kho n nại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ực hiện chức năng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
ph i thu nên đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc trình bày thành n ph i thu ng n h n và n ph i thu dàiợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
h n; trong đó n ph i thu ng n h n đại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc phân lo i thành n ph i thu quáại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
h n, đ n h n, trong h n.ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Tươ hội hoặc năng lực đầung t , n ph i tr cũng đực hiện chức năng ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc phân lo i thành n ph i tr ng nại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
h n và n ph i tr dài h n; trong đó n ph i tr ng n h n đại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc phân lo iại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửthành n ph i tr quá h n, đ n h n, trong h n.ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Các ch tiêu ngoài B ng cân đ i k toán th c ch t cũng là đ doanhỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ế toán nên được ực hiện chức năng ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chínhnghi p gi I thích thêm tình hình tài chính c a công ty, do đó nên đ a các chản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính
-Hoàn thi n các ch tiêu trên báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanh ện các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ế toán ảng cân đối kế toán ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
N i dung c a báo cáo k t qu ho t đ ng kinh doanhột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử g m 3 ph n:ồn vốn nên được trình bày theo ần
Ph n I Lãi, l : trình bày các ch tiêu liên quan đ n vi c xác đ nh k tần ỗ: trình bày các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên được
qu ho t đ ng kinh doanhản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Ph n II.Tình hình th c hi n nghĩa v v i Nhà nần ực hiện chức năng ụ thể như sau: ư c: cung c p thôngất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửtin v tình hình th c hi n nghĩa v v i ngân sách Nhà nều nên khả ực hiện chức năng ụ thể như sau: ư c v thu , phí vàều nên khả ế toán nên đượccác kho n khácản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
Ph n III Thu giá tr gia tăng đần ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc kh u tr , thu giá tr gia tăngất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ừng báo cáo tài chính ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc hoàn l i, đại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc gi m và thu giá tr gia tăng c a hàng bán n i đ aản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
Trong đó, Ph n II và Ph n III là nh ng ph n có n i dung thông tin vần ần ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ần ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khảtình hình th c hi n nghĩa v v i Nhà nực hiện chức năng ụ thể như sau: ư c, ch không cung c p thông tin vứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả
c p nh ng thông tin th t chi ti t v tình hình th c hi n nghĩa v v i Nhàất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ều nên khả ực hiện chức năng ụ thể như sau:
nư c do đó chúng ch nên đỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc trình bày trong B ng thuy t minh báo cáoản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên đượctài chính
-L p Báo cáo l u chuy n ti n t ập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ưu chuyển tiền tệ ển tiền tệ ền tệ ện các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán
2
Trang 3Báo cáo l u chuy n ti n t là m t tài li u quan tr ng đ phân tíchư ể hiện trên từng báo cáo tài chính ều nên khả ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ọng để phân tích ể hiện trên từng báo cáo tài chính
kh năng t o ra ti n và tình hình s d ng ti n đó cho m c đích kinh doanh.ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ử ụ thể như sau: ều nên khả ụ thể như sau:
K t qu c a vi c phân tích là căn c đ l p k ho ch v n b ng ti n trongế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả
kỳ kinh doanh ti p theo Hi n nay, Vi t Nam ch a đ a Báo cáo l u chuy nế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ư ư ư ể hiện trên từng báo cáo tài chính
ti n t vào báo cáo tài chính b t bu c mà ch khuy n khích l p và s d ng,ều nên khả ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ử ụ thể như sau:
do v y ít doanh nghi p l p báo cáo này Vì v y, ki n ngh nên đ a Báo cáoậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ư
l u chuy n ti n t vào h th ng báo cáo tài chính b t bu c.ư ể hiện trên từng báo cáo tài chính ều nên khả ối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Ngày 31 tháng 12 năm 2002, B tài chính ban hành quy t đ nh sột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ối kế toán nên được165/2002/QĐ-BTC c a B trột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểnng B Tài chính v vi c ban hành và công bột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ối kế toán nên đượcsáu (06) chu n m c k toán Vi t Nam đ t 2, trong đó có Chu n m c s 24-ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên đượcBáo cáo l u chuy n ti n t ư ể hiện trên từng báo cáo tài chính ều nên khả
Trang 4Bi u 2.1 Báo cáo l u chuy n ti n t (M u 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ẫu 1)
BÁO CÁO L U CHUY N TI N T (M u 1) ƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Mẫu 1) ỂN TIỀN TỆ (Mẫu 1) ỀN TỆ (Mẫu 1) ỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN ẫu 1)
(Theo ph ương pháp trực tiếp) ng pháp tr c ti p) ực tiếp) ếp)
số
Kỳ trưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ớ c
Kỳ này
I.L u chuy n ti n t ho t đ ng kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
1.Ti n thu t bán hàng, cung c p d ch v và doanh thuều nên khả ừng báo cáo tài chính ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ụ thể như sau:
khác
2.Ti n chi tr cho ngều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ười sửi cung c p hàng hoá và d ch vất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ụ thể như sau:
3.Ti n chi tr cho ngều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ười sửi lao đ ngột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
4.Ti n chi tr lãi vayều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
5.Ti n chi n p thu thu nh p doanh nghi p ều nên khả ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
6.Ti n thu khác t ho t đ ng kinh doanhều nên khả ừng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
7.Ti n chi khác cho ho t đ ng kinh doanh ều nên khả ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
II.L u chuy n ti n t ho t đ ng đ u t ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh ần từ hoạt động kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)
1.Ti n chi đ mua s m, xây d ng TSCĐ và các tài s nều nên khả ể hiện trên từng báo cáo tài chính ực hiện chức năng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
dài h n khácại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
2.Ti n thu t thanh lý, nhều nên khả ừng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng bán TSCĐ và các tài
s n dài h n khácản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
3.Ti n chi cho vay, mua các công c n c a các đ n vều nên khả ụ thể như sau: ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
khác
4.Ti n thu h i cho vay, bán l i các công c n c a cácều nên khả ồn vốn nên được trình bày theo ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ụ thể như sau: ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
đ n v khácơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
5.Ti n chi đ u t góp v n vào các đ n v khácều nên khả ần ư ối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
6.Ti n thu h i đ u t góp v n vào đ n v khácều nên khả ồn vốn nên được trình bày theo ần ư ối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
01
020304050607
Trang 57.Ti n thu lãi cho vay, c t c và l i nhu n đều nên khả ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc chia
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng đ u t ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh ần từ hoạt động kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)
III.L u chuy n ti n t ho t đ ng tài chính ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
1.Ti n thu t phát hành c phi u, nh n v n góp c aều nên khả ừng báo cáo tài chính ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được
ch s h uở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
2.Ti n chi tr v n góp cho các ch s h u, mua l i cều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
3.Ti n vay ng n h n, dài h n nh n đều nên khả ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc
4.Ti n chi tr n g c vayều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được
5.Ti n chi tr n thuê tài chínhều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
6.C t c, l i nhu n đã tr cho ch s h uổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng tài chính ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
L u chuy n ti n thu n trong kỳ (20+30+40) ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh
Ti n và t ền tệ (Mẫu 1) ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ơng đương tiền đầu kỳ ng đ ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ơng đương tiền đầu kỳ ng ti n đ u kỳ ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ối kế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
40 50 60
61
70
Trang 6Bi u 2.2 Báo cáo l u chuy n ti n t (M u 2) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ẫu 1)
BÁO CÁO L U CHUY N TI N T (M u 2) ƯU CHUYỂN TIỀN TỆ (Mẫu 1) ỂN TIỀN TỆ (Mẫu 1) ỀN TỆ (Mẫu 1) ỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN ẫu 1)
số
Kỳ trưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ớ c
Kỳ này
I.L u chuy n ti n t ho t đ ng kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
1.L i nhu n tr ợi nhuận trước thuế ận trước thuế ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ớ c thu ế
2.Đi u ch nh cho các kho n ền tệ (Mẫu 1) ỉ tiêu trên báo cáo tài chính ản
-Kh u hao TSCĐất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
-Các kho n d phòngản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ực hiện chức năng
-Lãi, l chêch l ch t giá h i đoái ch a th c hi nỗ: trình bày các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ối kế toán nên được ư ực hiện chức năng
-Lãi, l t ho t đ ng đ u tỗ: trình bày các chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết ừng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ần ư
-Chi phí lãi vay
3.L i nhu n t ho t đ ng kinh doanh tr ợi nhuận trước thuế ận trước thuế ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ớ c thay
đ i v n l u đ ng ổi vốn lưu động ố ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ộng kinh doanh
-Tăng, gi m các kho n ph i thuản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
-Tăng, gi m hàng t n khoản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo
-Tăng, gi m các kho n ph i tr (không k lãi vay ph iản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
tr , thu thu nh p ph i n p)ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
-Tăng, gi m chi phí tr trản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c
-Ti n lãi vay đã trều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
-Thu thu nh p đã n pế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
-Ti n thu khác t ho t đ ng kinh doanhều nên khả ừng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
-Ti n chi khác t ho t đ ng kinh doanhều nên khả ừng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
II.L u chuy n ti n t ho t đ ng đ u t ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh ần từ hoạt động kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)
01
0203040506
08
0910
111213141516
20
6
Trang 71.Ti n chi đ mua s m, xây d ng TSCĐ và các tài s nều nên khả ể hiện trên từng báo cáo tài chính ực hiện chức năng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
dài h n khácại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
2.Ti n thu t thanh lý, nhều nên khả ừng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng bán TSCĐ và các tài
s n dài h n khácản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
3.Ti n chi cho vay, mua các công c n c a các đ n vều nên khả ụ thể như sau: ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
khác
4.Ti n thu h i cho vay, bán l i các công c n c a cácều nên khả ồn vốn nên được trình bày theo ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ụ thể như sau: ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
đ n v khácơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
5.Ti n chi đ u t góp v n vào các đ n v khácều nên khả ần ư ối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
6.Ti n thu h i đ u t góp v n vào đ n v khácều nên khả ồn vốn nên được trình bày theo ần ư ối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
7.Ti n thu lãi cho vay, c t c và l i nhu n đều nên khả ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc chia
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng đ u t ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh ần từ hoạt động kinh doanh ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)
III.L u chuy n ti n t ho t đ ng tài chính ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
1.Ti n thu t phát hành c phi u, nh n v n góp c aều nên khả ừng báo cáo tài chính ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được
ch s h uở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
2.Ti n chi tr v n góp cho các ch s h u, mua l i cều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
3.Ti n vay ng n h n, dài h n nh n đều nên khả ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc
4.Ti n chi tr n g c vayều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được
5.Ti n chi tr n thuê tài chínhều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
6.C t c, l i nhu n đã tr cho ch s h uổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng tài chính ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh ừ hoạt động kinh doanh ạt động kinh doanh ộng kinh doanh
L u chuy n ti n thu n trong kỳ (20+30+40) ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh
Ti n và t ền tệ (Mẫu 1) ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ơng đương tiền đầu kỳ ng đ ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ơng đương tiền đầu kỳ ng ti n đ u kỳ ền tệ (Mẫu 1) ần từ hoạt động kinh doanh
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ối kế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
30
31
32
33343536
40 50 60
61
70
Trang 9-Hoàn thi n các ch tiêu trên B ng thuy t minh báo cáo tài chính ện các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ảng cân đối kế toán ế toán
B ng thuy t minh báo cáo tài chính là báo cáo nh m gi i thích và chiản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được ằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
căn c thông tin trong vi c ra quy t đ nh Tuy nhiên, các ch tiêu giúp choứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính
đó, c n ph i b sung vào B ng thuy t minh báo cáo tài chính m t s ch tiêuần ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhsau đây:
.Kho n ph i thu n i bản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Kho n ph i tr n i bản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Kho n vay th ch p b ng các lo i gi y tản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ời sử
.Doanh thu bán hàng hoá n i bột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Giá v n hàng hoá n i bối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Ngu n v n n i bồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Các kho n đ u t n i bản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ần ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Thu nh p n i b khácậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Chi phí n i b khácột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
.Các lu ng ti n liên quan trong n i b công tyồn vốn nên được trình bày theo ều nên khả ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
2.3.2 Hoàn thi n h th ng ch tiêu phân tích tình hình tài chính ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ố ỉ tiêu trên báo cáo tài chính
2.3.2.1 Phân tích tích tình hình tài chính ph i đ m b o tính trung th c ải đảm bảo tính trung thực ải đảm bảo tính trung thực ải đảm bảo tính trung thực ực tiếp)
Kinh t Vi t Nam đang trong th i kỳ đ i m i c ch qu n lý tài chính,ế toán nên được ời sử ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ơ hội hoặc năng lực đầu ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcthông tin trư c đây v kinh t tài chính không đáp ng đều nên khả ế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc yêu c u đ t raần ặc năng lực đầu
c a đ i s ng kinh t Do v y, vi c hoàn thi n n i dung phân tích tích tìnhời sử ối kế toán nên được ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửhình tài chính ph i l y vi c cung c p k p th i, đ y đ thông tin cho các đ iản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ời sử ần ối kế toán nên được
tược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng quan tâm làm m c tiêu ph n đ u Mu n đáp ng đụ thể như sau: ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc nh ng đòi h iững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ỏi
đó công ty ph i có h th ng ch tiêu phân tích tình hình tài chính tho mãnản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
nh ng yêu c u sau:ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ần
1 Đ m b o tính chính xác c a s li u phân tích, n u các s li u phân tíchản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ế toán nên được ối kế toán nên được
Trang 10thi u chính xác thì công tác phân tích tình hình tài chính không đem l i k tế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được
qu , th m chí sẽ tr thành nguyên nhân cho các nhà qu n lý ra các quy tản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được
đ nh thi u chính xác ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên được
2 Phân tích tình hình tài chính ph i đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc ti n hành thế toán nên được ười sửng xuyên, liên
t c Nh v y m i có th cung c p thông tin liên t c cho các nhà qu n lý,ụ thể như sau: ư ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ể hiện trên từng báo cáo tài chính ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
vi c đi u hành s n xu t m i có nh ng đi u ch nh k p th i và s n xu t kinhều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ều nên khả ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ời sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửdoanh m i đ t đại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc hi u qu mong mu n.ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được
3 Th c hi n phân tích tình hình tài chính m t cách có h th ng và mangực hiện chức năng ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên đượctính t ng h p cao Có nghĩa là ph i xây d ng m t h th ng thông tin thuổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ực hiện chức năng ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được
th p s li u t th p đ n cao, trên m i lĩnh v c c a ho t đ ng s n xu t Tậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ọng để phân tích ực hiện chức năng ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ừng báo cáo tài chínhcác thông tin đó, s li u đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc phân tích, đánh giá trên m i ch tiêu t chi ti tọng để phân tích ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ừng báo cáo tài chính ế toán nên được
đ n t ng h p, tìm ra các nguyên nhân ch quan, khách quan ti m tàng trongế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ều nên khảquá trình s n xu t T đó tham m u cho lãnh đ o bi n pháp x lý, kh cản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ừng báo cáo tài chính ư ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ử
ph c.ụ thể như sau:
Trư c h t đ hoàn thi n n i dung phân tích tích tình hình tài chính,ế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửcông ty ph i hoàn thi n các tài li u ph c v cho vi c phân tích tình hình tàiản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ụ thể như sau: ụ thể như sau:chính Tài li u h ch toán k toán c a doanh nghi p luôn là ngu n thông tinại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo
nh ng tài li u này có nh hững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểnng quy t đ nh t i nh ng nh n xét, đánh giáế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
v các ch tiêu phân tích tình hình tài chính nói chung, hi u qu kinh doanhều nên khả ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
tài chính m i th c s có ý nghĩa và giúp doanh nghi p có đực hiện chức năng ực hiện chức năng ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc nh ng quy tững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ế toán nên được
đ nh k p th i, đúng đ n cho quá trình s n xu t kinh doanh sau N u thôngịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ời sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên đượctin, tài li u h ch toán k toán sai l ch, không chính xác thì vi c đ a ra cácại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ư
nh n xét, đánh giá các ch tiêu là sai l ch, k t qu phân tích tình hình tàiậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcchính hoàn toàn sai khác, không ph n ánh đúng tình hình s n xu t kinhản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửdoanh c a doanh nghi p
10
Trang 112.3.2.2 H th ng ph ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ương pháp trực tiếp) ng pháp s d ng phân tích tích tình hình tài ử dụng phân tích tích tình hình tài ụng phân tích tích tình hình tài chính
Trong quá trình s n xu t kinh doanh c a doanh nghi p, có nhi uản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khảnhân t làm nh hối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểnng đ n tình hình tài chính N u phân tích tình hình tàiế toán nên được ế toán nên đượcchính, doanh nghi p ch s d ng các phỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ử ụ thể như sau: ươ hội hoặc năng lực đầung pháp truy n th ng nh soều nên khả ối kế toán nên được ưsánh, hay phươ hội hoặc năng lực đầung pháp chi ti t đ phân tích thì m i ch th y k t qu c aế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
t ng bi n đ ng ch ch a th y đừng báo cáo tài chính ế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc tác đ ng đ n t ng nhân t c a tìnhột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ừng báo cáo tài chính ối kế toán nên được
d ng đ y đ các phụ thể như sau: ần ươ hội hoặc năng lực đầung pháp phân tích đ k t qu thu để hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc đ y đ , chínhần.xác, góp ph n nâng cao hi u qu kinh doanh Các phần ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ươ hội hoặc năng lực đầung pháp có th sể hiện trên từng báo cáo tài chính ử
d ng nh m đem l i k t qu chính xác h n, đ y đ h n trong phân tích là:ụ thể như sau: ằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ần ơ hội hoặc năng lực đầu
phươ hội hoặc năng lực đầung pháp lo i tr , phại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ừng báo cáo tài chính ươ hội hoặc năng lực đầung pháp liên h , phươ hội hoặc năng lực đầung pháp h i quy tồn vốn nên được trình bày theo ươ hội hoặc năng lực đầungquan, đ c bi t là phặc năng lực đầu ươ hội hoặc năng lực đầung pháp DUPONT
Phươ hội hoặc năng lực đầung pháp DUPONT là phươ hội hoặc năng lực đầung pháp khoa h c đọng để phân tích ược thể hiện trên từng báo cáo tài chính ử ụ thể như sau:c s d ng nhi uều nên khảtrong phân tích ho t đ ng kinh doanh nói chung và phân tích hi u qu kinhại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcdoanh nói riêng có r t nhi u u đi m và đã đất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ư ể hiện trên từng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc áp d ng t nh ng nămụ thể như sau: ừng báo cáo tài chính ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
đ u c a th k 20 các nần ế toán nên được ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ư c công nghi p phát tri n nh Mỹ, Anh Pháp vàể hiện trên từng báo cáo tài chính ưcác nư c Tây Âu Th c ch t c a phực hiện chức năng ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ươ hội hoặc năng lực đầung pháp DUPONT là bi n m t chi tiêuế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
t ng h p thành m t hàm s c a các ch tiêu khác có liên quan đ có thổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ể hiện trên từng báo cáo tài chính ể hiện trên từng báo cáo tài chính
th c hi n phân tích tác đo n hay ki m tra tính chính xác c a các thông sực hiện chức năng ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được
H s doanhối kế toán nên được
l i v n ch sợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển
h uững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
L i nhu nợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
V n ch s h uối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
áp d ng công ngh thông tin trong quá trình h ch toán k toán cũng nhụ thể như sau: ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ư
Trang 12quá trình phân tích hi u qu kinh doanh V i m t s ph n m m thông d ngản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ần ều nên khả ụ thể như sau:
nh EXEL, FOXPRO, ACCESS công tác phân tích ho t đ ng kinh doanh nóiư ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửchung, phân tích hi u qu kinh doanh nói riêng sẽ tr nên vô cùng thu n l iản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
và nhanh chóng
H th ng các ch tiêu phân tích hi u qu kinh doanh bao g m các y uối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo ế toán nên được
t có m i liên h ch t chẽ v i nhau, nh ng công tác phân tích hi u qu kinhối kế toán nên được ối kế toán nên được ặc năng lực đầu ư ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcdoanh công ty ch a cho th y đi u này Nguyên nhân chính là do công tácở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ư ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả
t ch c phân tích hi u qu kinh doanh ch a làm t t nhi m v c a mình vàổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư ối kế toán nên được ụ thể như sau:đòi h i ph i hoàn thi n Thêm vào đó, cũng nh các m t t ch c khác, tỏi ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư ặc năng lực đầu ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
ch c phân tích hi u qu kinh doanh c n đứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ần ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc hoàn thi n thười sửng xuyên
nh m th a mãn ngày càng đ y đ h n lằm cung cấp thông tin cho người sử ỏi ần ơ hội hoặc năng lực đầu ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng thông tin ph c v cho qu n lý.ụ thể như sau: ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
K t h p ch c năng c a b ph n k toán tài v v i các phòng kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ụ thể như sau: ế toán nên được
ho ch, kỹ thu t, kinh doanh th c hi n công vi c phân tích Trong đó bại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ực hiện chức năng ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửphân k toán ch u trách nhi m cung c p thông tin k toán, k t h p v i bế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
ph n k ho ch, kỹ thu t, kinh doanh cùng ti n hành phân tích d toán chiậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ực hiện chức năngphí, d toán s n lực hiện chức năng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng, đ nh kỳ đánh giá tình hình tài chính, hi u qu kinhịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcdoanh c a doanh nghi p
Xây d ng đ cực hiện chức năng ều nên khả ươ hội hoặc năng lực đầung đ ti n hành phân tích hi u qu kinh doanh Để hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ều nên khả
cươ hội hoặc năng lực đầung này c n đần ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc xây d ng c th , chi ti t đ có th đực hiện chức năng ụ thể như sau: ể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ể hiện trên từng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chính ử ụ thể như sau:c s d ng chonhi u kỳ phân tích ti p theo Trên c s đ cều nên khả ế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ều nên khả ươ hội hoặc năng lực đầung phân tích, xác đ nh hịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
th ng ch tiêu và phối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ươ hội hoặc năng lực đầung pháp phù h p v i phân tích hi u qu kinh doanhợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
c a doanh nghi p
Trên c s ngu n tài li u cung c p cho phân tích chính xác, phơ hội hoặc năng lực đầu ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ồn vốn nên được trình bày theo ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ươ hội hoặc năng lực đầungpháp phân tích phù h p, t ch c phân tích t t, đ hoàn thi n n i dung phânợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửtích hi u qu kinh doanh, nh t thi t ph i hoàn thi n h th ng các ch tiêuản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhphân tích hi u qu kinh doanh.ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
12
Trang 13Qua tài li u phân tích (Bi u 2.3: Hoàn thi n chi ti t tình hình công ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ế nợi nhuận trước thuế), ta th y các kho n ph i thu c a công ty năm 2001 so v i năm 2000 tăngất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được28.590.564 ngàn đ ng tồn vốn nên được trình bày theo ươ hội hoặc năng lực đầung ng 24,48% trong đó ch y u là các kho nứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
ph i thu c a khách hàng tăng 23.741.775 ngàn đ ng chi m t tr ng làản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo ế toán nên được ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ọng để phân tích50,57% các kho n ph i thu Các kho n ph i thu c a công ty năm 2002 soản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
v i năm 2001 tăng 42.790.302 ngàn đ ng tồn vốn nên được trình bày theo ươ hội hoặc năng lực đầung ng 29,44% trong đó chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
y u là các kho n ph i thu c a khách hàng tăng 15.174.583 ngàn đ ngế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theochi m t tr ng là 21,47% các kho n ph i thu V y ch ng t v n c a công tyế toán nên được ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ọng để phân tích ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ỏi ối kế toán nên đượcngày càng b chi m d ng và tình hình n ph i thu là r t khó khăn, nhịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên được ụ thể như sau: ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
hưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểnng đ n kh năng thanh toán c a công ty.ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
Các kho n ph i tr c a công ty năm 2001 so v i năm 2000 tăngản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được44.736.784 ngàn đ ng tồn vốn nên được trình bày theo ươ hội hoặc năng lực đầung ng 35,40% trong đó ch y u là vay ng n h nứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
và ph i tr các đ n v n i b Các kho n ph i tr c a công ty năm 2002 soản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
v i năm 2001 tăng 75.358.684 ngàn đ ng tồn vốn nên được trình bày theo ươ hội hoặc năng lực đầung ng 44,04% trong đó chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
y u là ph i tr cho ngế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ười sửi bán và các kho n ph i tr ph i n p khác Đi uản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khảnày ch ng t công ty g p khó khăn trong thanh toán, ph i vay ng n h n đứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ỏi ặc năng lực đầu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính
bù đ p chi phí s n xu t kinh doanh Trong đi u ki n b chi m d ng v nản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên được ụ thể như sau: ối kế toán nên được
ph i dùng vay ng n h n đ trang tr i các chi phí ch ng t th c l c tài chínhản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ỏi ực hiện chức năng ực hiện chức năng
c a công ty là th p đ i v i các kho n công n Tuy nhiên, tình hình th cất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ực hiện chức năng
hi n nghĩa v n p ngân sách nhà nụ thể như sau: ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ư c c a công ty có các kho n ph i n pản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
n p ngân sách nhà nột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ư c gi m, ch ng t công ty ch p hành nghĩa v đ i v iản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ỏi ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ụ thể như sau: ối kế toán nên đượcnhà nư c r t t t.ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được
Vi t Nam hi n nay, h u h t các doanh nghi p m i ch phân tích
Ở Việt Nam hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp mới chỉ phân tích ần ế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính
tình hình công n và kh năng thanh toán m c đ đ n gi n, tính toán cácợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ơ hội hoặc năng lực đầu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
ch tiêu t l n ph i tr so v i t ng tài s n Nh ng các ch tiêu phân tíchỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính
ch a đ y đ , s li u phân tích ch a chính xác, ch a liên h đư ần ối kế toán nên được ư ư ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc các ch tiêuỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhphân tích v i nhau, do đó thông tin thu được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc ch a ph n ánh th c ch t ho tư ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ực hiện chức năng ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Trang 14đ ng tài chính c a doanh nghi p Đ hoàn thi n phân tích tình hình công nột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
và kh năng thanh toán c a doanh nghi p, trản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c h t c n nghiên c u m tế toán nên được ần ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửcách t ng h p m t s ch tiêu nh : h s thanh toán t ng quát, h s thanhổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ư ối kế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ối kế toán nên đượctoán n ng n h n, h s thanh toán n dài h n, h s thanh toán nhanh, hợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được
s thanh toán n ph i thu và ph i tr Đ ng th i c n ti n hành so sánh gi aối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo ời sử ần ế toán nên được ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
kỳ này v i kỳ trư c v t ng ch tiêu, k t h p v i vi c xem xét m c đ bi nều nên khả ừng báo cáo tài chính ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được
đ ng c a các kho n ph i thu, ph i tr , chi tiêu cho t ng đ i tột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính ối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng đ tìm raể hiện trên từng báo cáo tài chínhnguyên nhân c a các kho n n đ n h n ph i thu mà ch a thu đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc, cáckho n ph i tr mà ch a tr đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc
Bi u 2.3: Hoàn thi n chi ti t tình hình công n ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ế ợi nhuận trước thuế
Ch tiêu ỉ tiêu trên báo cáo tài chính Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2000-2001 2001-2002
± 14
Trang 151.Ph i thu c a khách hàng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
46.947.914
70.689.689
85.864.272
23.741.775 50,57 15.174.583 21,47
2.Tr tr ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c cho ng ư i bán ời sử
14.411.747
14.743.287
29.545.552
331.540 2,30 14.802.265 100,40
3.Thu giá tr gia tăng đ ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ược thể hiện trên từng báo cáo tài chính c kh u tr ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ừng báo cáo tài chính
22.578
1.152.259
1.326.490
1.129.681 5.003,46 174.231 15,12
4.Ph i thu n i b ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
41.439.267
48.641.565
57.336.098
7.202.298 17,38 8.694.533
Trang 16*Ph i thu n i b khác ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
41.439.267
47.553.503
56.212.219
6.114.236 14,75 8.658.716 18,21
5.Các kho n ph i thu khác ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
13.967.530
9.049.739
12.958.612
(4.917.791) (35,21) 3.908.873 43,19
6.D phòng các kho n ph i thu khó đòi (*) ực hiện chức năng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
16
Trang 171.Vay ng n h n ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
9.884.771 25.470.315 37.238.739 15.585.544 157,67 11.768.424 46,20
2.N dài h n đ n h n tr ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
-
-
-
-
-
-
-
3.Ph i tr cho ng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư i bán ời sử
19.570.393 33.980.626 65.851.257 14.410.233 73,63 31.870.631 93,79
4.Ng i mua tr ti n tr ời sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ều nên khả ư c
4.714.584 9.015.224 9.559.853 4.300.640 91,22 544.629 6,04
5.Thu và các kho n ph i n p NN ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
634.626 1.346.377 1.236.042 711.751 112,15 (110.335) (8,19)
Trang 186.Ph i tr công nhân viên ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
775.271 2.514.952 4.988.591 1.739.681 224,40 2.473.639 98,36
7.Ph i tr các đ n v n i b ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
35.960.200 51.449.868 58.810.239 15.489.668 43,07 7.360.371 14,31
8.Các kho n ph i tr ph i n p khác ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
54.819.221 47.318.488 68.769.813 (7.500.733) (13,68) 21.451.325 45,33
Ngu n s li u t báo cáo tài chính c a Công ty ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính
Bi u 2.4: Hoàn thi n phân tích kh năng thanh toán t i Virasimex ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ản ạt động kinh doanh
18
Trang 19Đ n v tính: 1.000 Đ ng ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ồn vốn nên được trình bày theo
Ch tiêu ỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 2000/2001 2001/2002
1.Kh năng thanh toán t ng quát ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
T ng tài s n/N ph i tr ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
2.Kh năng thanh toán n ng n h n ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
TSLĐ và ĐT ng n h n/T ng n ng n h n ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
3.Kh năng thanh toán n dài h n ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Giá tr TSCĐ còn l i/N dài h n ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
4.Kh năng thanh toán nhanh ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
(Ti n+T ều nên khả ươ hội hoặc năng lực đầu ng đ ươ hội hoặc năng lực đầu ng ti n)/(N t i h n+N quá h n) ều nên khả ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử 0,09
0,05
0,04
(0,04)
(0,01)
5.H s n ph i thu và ph i tr ối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
V n chi m d ng/V n b chi m d ng ối kế toán nên được ế toán nên được ụ thể như sau: ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên được ụ thể như sau:
Trang 212.3.2.4 Phân tích ch s v ho t đ ng ỉ số về hoạt động ống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ề hoạt động ạt động ộng
Công ty c n chú ý đ n kh năng t o ra ti n, nguyên nhân nhần ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
hưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểnng đ n s gia tăng các kho n ph i thu và hàng t n kho.ế toán nên được ực hiện chức năng ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo
S ngày m t vòng quay hàng t n kho gi m t năm 2000-2002.ối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ừng báo cáo tài chínhVòng quay các kho n ph i thu tăng lên t năm 2000-2002.ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính
Trang 22Bi u 2.5: Hoàn thi n phân tích ch s v ho t đ ng t i Virasimex ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ỉ tiêu trên báo cáo tài chính ố ền tệ (Mẫu 1) ạt động kinh doanh ộng kinh doanh ạt động kinh doanh
Đ n v tính: ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và 1.000 Đ ng ồn vốn nên được trình bày theo
kho S ngày trong kỳ/S vòng quay hàng t n kho ối kế toán nên được ối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo 890,13 644,45530,51 -245,68 -113,94
3.Vòng quay các kho n ph i thu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
Doanh thu thu n/S d ần ối kế toán nên được ư bình quân các kho n ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
Ngu n s li u t báo cáo tài chính c a Công ty ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính
22
Trang 232.3.2.5 Phân tích hi u qu s d ng tài s n c đ nh ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ải đảm bảo tính trung thực ử dụng phân tích tích tình hình tài ụng phân tích tích tình hình tài ải đảm bảo tính trung thực ống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ịnh
Đánh giá s c s n xu t c a tài s n c đ nh: Năm 2000, m t đ ngứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theotài s n c đ nh t o ra 6,89 đ ng doanh thu Đ n năm 2001, ch c n bản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ần ỏi
ra m t đ ng tài s n thì thu đột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc 8,04 đ ng doanh thu và năm 2002 thuồn vốn nên được trình bày theo
được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc 10,48 đ ng doanh thu T năm 2000-2002, s c s n xu t c a tàiồn vốn nên được trình bày theo ừng báo cáo tài chính ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
s n c đ nh đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc tăng lên
V s c sinh l i c a tài s n c đ nh, năm 2000, đ t o ra m tều nên khả ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ời sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
đ ng l i nhu n c n b ra 9,82 đ ng tài s n c đ nh Đ n năm 2001,ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần ỏi ồn vốn nên được trình bày theo ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên được
c n b ra 33,89 đ ng tài s n c đ nh m i thu đần ỏi ồn vốn nên được trình bày theo ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc m t đ ng l iột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chínhnhu n Năm 2002, đ t o ra m t đ ng l i nhu n c n b ra 26,69 đ ngậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần ỏi ồn vốn nên được trình bày theotài s n c đ nh S c sinh l i c a tài s n c đ nh tăng gi m th t thản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ời sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ười sửngqua các năm 2000-2002
Trang 24Bi u 2.6: Hoàn thi n phân tích hi u qu s d ng tài s n c đ nh t i ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ản ử dụng tài sản cố định tại ụng tài sản cố định tại ản ố ịnh tại ạt động kinh doanh
Virasimex
Đ n v tính: 1.000 Đ ng ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ồn vốn nên được trình bày theo
1.Tài s n c đ nh (TSCĐ) ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và 66.777 16.0 24.969.759 27.662.630 8.902.982 2.692.871
3.L i nhu n thu n ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần 35.329 1.6 736.834 1.036.565 (898.495) 299.731 4.S c s n xu t c a TSCĐ ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử Doanh thu thu n/TSCĐ ần 6,89 8,04 10,48 1,15 2,44 5.S c sinh l i c a TSCĐ ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ời sử TSCĐ/L i nhu n thu n ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần 9,82 33,89 26,69 24,06 (7,20) Ngu n s li u t báo cáo tài chính c a Công ty ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính
24
Trang 252.3.2.6 Phân tích hi u qu s d ng v n kinh doanh ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ải đảm bảo tính trung thực ử dụng phân tích tích tình hình tài ụng phân tích tích tình hình tài ống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài
Đ đánh giá s d ng v n kinh doanh công ty đ t hi u qu ể hiện trên từng báo cáo tài chính ử ụ thể như sau: ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển
m c nào, ta ti n hành tính toán m t s ch tiêu nh ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ư Bi u 2.7: Hoàn ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) thi n phân tích hi u qu s d ng v n kinh doanh t i Virasimex ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ản ử dụng tài sản cố định tại ụng tài sản cố định tại ố ạt động kinh doanh
Th i kỳ phân tích là 360 ngày, v n l u đ ng bình quân đời sử ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc tính
b ng v n l u đ ng đ u năm c ng v i v n l u đ ng cu i năm chia 2.ằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ần ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được
Th i gian luân chuy n 1 vòng v n l u đ ng có xu hời sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ư ng gi mản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
xu ng Th i gian luân chuy n 1 vòng v n l u đ ng t 217,65 ngày nămối kế toán nên được ời sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ừng báo cáo tài chính
2002
Th i gian luân chuy n 1 vòng v n l u đ ng tời sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ươ hội hoặc năng lực đầung đ i dài doối kế toán nên đượcthi t b đế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng s t có giá tr l n và th i gian b o hành cũng dài h n soịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ời sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu
v i nh ng m t hàng khác Đây là m t tín hi u t t, h i gian luân chuy nững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ặc năng lực đầu ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ời sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính
1 vòng v n l u đ ng ng n th hi n kh năng s d ng có hi u quối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ử ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcngu n v n, v n không b đ ng nh trồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ọng để phân tích ư ư c
Năm 2000, m t đ ng v n b ra thu đột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ỏi ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc 0,02 đ ng l i nhu n.ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếpSang năm 2001, do l i nhu n gi m so v i năm 2000, m c dù doanh thuợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ặc năng lực đầu
v n tăng cao d n đ n hi u qu s d ng v n gi m xu ng còn 0,01 đ ngế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ử ụ thể như sau: ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo
l i nhu n cho m t đ ng v n b ra Năm 2002, m t đ ng v n b ra thuợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ỏi ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ỏi
được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc 0,01 đ ng l i nhu n Th c ch t hi u qu s d ng v n và s c sinhồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ực hiện chức năng ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ử ụ thể như sau: ối kế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
l i c a v n có quan h ch t chẽ v i nhau Năm 2000, đ đ t đời sử ối kế toán nên được ặc năng lực đầu ể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc m tột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
đ ng l i nhu n c n b ra 40,93 đ ng v n Sang đ n năm 2001, thì c nồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần ỏi ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ế toán nên được ần
b ra 134,24 đ ng thì thu đỏi ồn vốn nên được trình bày theo ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc m t đ ng l i nhu n, đi u này hoànột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ều nên khảtoàn phù h p v i đánh giá v hi u qu s d ng v n trên Đ n nămợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ử ụ thể như sau: ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ế toán nên được2002: 98,30 đ ng v n b ra m i thu đồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ỏi ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc m t đ ng l i nhu n Nhột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư
v y, m c v n b ra đ đem l i m t đ ng l i nhu n thay đ i không theoậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ỏi ể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
m t chi u hột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ư ng, thu n l i hay tiêu c c, có nh ng năm thay đ i theoậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ực hiện chức năng ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
Trang 26chi u hều nên khả ư ng r t t t nh năm 2000, nh ng sang đ n năm 2001 tìnhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ư ư ế toán nên đượchình l i di n bi n theo chi u hại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ễ dàng kiểm soát tình trạng tài ế toán nên được ều nên khả ư ng b t l i Có th nói r ng hi u quất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ể hiện trên từng báo cáo tài chính ằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
s d ng v n công ty trong năm 2000-2002 tăng gi m th t thử ụ thể như sau: ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ười sửng và
ta sẽ ti p t c đánh giá nguyên nhân c a hi n tế toán nên được ụ thể như sau: ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng này trong ph n sau.ần
V h s doanh l i doanh thu thu n: m t đ ng doanh thu thu nều nên khả ối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ần ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ần.đem l i 0,01 đ ng l i nhu n trong năm 2000, nh ng trong năm 2001 vàại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư
2002 thì hi u qu l i gi m xu ng Có th gi i thích s thay đ i hi uản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ực hiện chức năng ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
qu kinh doanh c a công ty nh sau: Năm 2000, công ty th n tr ngản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ọng để phân tíchtrong vi c l a ch n b n hàng nh p kh u thi t b đực hiện chức năng ọng để phân tích ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng s t, giá nh pậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
kh u th p trong khi nhu c u trong nẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ần ư c l i cao nên l i nhu n tăng đ tại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
bi n Tình hình kinh doanh l i không theo chi u hế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ư ng thu n l nhậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ư
s n có chi u hản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ều nên khả ư ng đi xu ng, m t s thi t b v t t trong nối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư ư c b t
đ u s n xu t đần ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc v i giá tươ hội hoặc năng lực đầung đ i h p lý nên m c dù doanh thu bánối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ặc năng lực đầuhàng v n tăng cao nh ng l i nhu n l i không tăng nh năm 2000.ư ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ư
Đánh giá ch tiêu h s đ m nhi m v n l u đ ng: đánh giá m tỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửcách t ng th doanh thu bán hàng trong giai đo n 2000-2002 ngày càngổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
c n ít v n h n Năm 2000, m t đ ng doanh thu c n 0,60 đ ng v n,ần ối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ần ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được0,49 và 0,35 đ ng v n trong năm 2001-2002 Đây là m t chi u hồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ư ngcho th y ho t đ ng kinh doanh c a công ty đã b t ph thu c vào v nất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ụ thể như sau: ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được
h n Ch tiêu này cũng hoàn toàn logic v i ch tiêu th i gian quay vòngơ hội hoặc năng lực đầu ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ời sử
c a 1 vòng v n l u đ ng nh đã trình bày trên.ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ư ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển
26
Trang 27Nói tóm l i, th i gian quay vòng v n c a công ty ngày càng ng n l i, h ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ời sử ối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
s s đ m nhi m v n cũng có nh ng b ối kế toán nên được ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ư c ti n b Nh ng các ch tiêu v ế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ư ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ều nên khả
l i nhu n trên doanh thu, hi u qu s d ng v n và s c sinh l c a v n ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ử ụ thể như sau: ối kế toán nên được ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được
l i không bi n đ i theo chi u h ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ều nên khả ư ng tích c c, di n bi n c a các ch tiêu ực hiện chức năng ễ dàng kiểm soát tình trạng tài ế toán nên được ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính
này qua các năm r t th t th ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ười sử ng. Bi u 2.7: Hoàn thi n phân tích hi u qu s ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ản ử dụng tài sản cố định tại
d ng v n kinh doanh t i Virasimex ụng tài sản cố định tại ố ạt động kinh doanh
Đ n v tính: 1.000 Đ ng ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ồn vốn nên được trình bày theo
1.V n l ối kế toán nên được ư u đ ng (VLĐ) bình quân ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử (VLĐ đ u năm+VLĐ cu i năm)/2 ần ối kế toán nên được 66.936.000 98.909.490 101.625.920 31.973.490 2.716.430
4.Th i gian luân chuy n ời sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính
1 vòng v n l ối kế toán nên được ưu đ ng (ngày) ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử Th i gian kỳ phân tích*VLĐ bình quân/Doanh thu ời sử
5.Hi u qu s d ng v n l ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ử ụ thể như sau: ối kế toán nên được ư u
đ ng ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử L i nhu n thu n/VLĐ bình quân ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần 0,02 0,01 0,01 (0,02) 0,00 6.H s doanh l i doanh thu ối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
thu n ần L i nhu n thu n/Doanh thu thu n ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần ần 0,01 0,00 0,00 (0,01) (0,00) 7.H s đ m nhi m VLĐ ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được VLĐ bình quân/Doanh thu thu n ần 0,60 0,49 0,35 (0,11) (0,14) 8.S c sinh l i v n l u đ ng ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ời sử ối kế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử VLĐ bình quân/L i nhu n thu n ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần 40,93 134,24 98,04 93,30 (36,19) Ngu n s li u t báo cáo tài chính c a Công ty ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính
Trang 282.3.2.7 Phân tích hi u qu kinh doanh ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ải đảm bảo tính trung thực
H s l i nhu n trối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư c thu so v i doanh thu và h s l i nhu nế toán nên được ối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếpsau thu so v i doanh thuế toán nên được gi m t năm 2000-2002.ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính
L i nhu n trợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư c thu trên t ng tài s n và l i nhu n sau thuế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên đượctrên t ng tài s n gi m trong năm 2001 so v i năm 2000 L i nhu n trổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư-
c thu trên t ng tài s n và l i nhu n sau thu trên t ng tài s n tăngế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượctrong năm 2002 so v i năm 2001
L i nhu n sau thu trên ngu n v n ch s h u gi m trong nămợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
2001 so v i năm 2000 và tăng trong năm 2002 so v i năm 2001
28
Trang 29Bi u 2.8: Hoàn thi n phân tích hi u qu kinh doanh ểu 2.1 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1) ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ện các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ản
Đ n v tính: 1.000 ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
Đ ng ồn vốn nên được trình bày theo
2.Ngu n v n ch s h uồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu 68.212.080 101.765.989 100.554.252
4.L i nhu n trợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư c thuế toán nên được 1.635.329 736.834 1.036.565
5.L i nhu n sau thuợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được 1.112.024 501.047 704.864
6.H s l i nhu n trên doanh thuối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
-H s l i nhu n trối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư c thu so v i doanh thu ế toán nên được
-H s l i nhu n sau thu so v i doanh thu ối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được
7.S c sinh l i c a t ng tài s nứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
-L i nhu n trợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ư c thu trên t ng tài s n (4/1)ế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được 0,0081 0,0027 0,0031 (0,0053) 0,0004 -L i nhu n sau thu trên t ng tài s n (5/1)ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được 0,0055 0,0019 0,0021 (0,0036) 0,0003 8.L i nhu n sau thu trên ngu n v n ch s ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển
Ngu n s li u t báo cáo tài chính c a Công tyồn vốn nên được trình bày theo ối kế toán nên được ừng báo cáo tài chính
Trang 302.4 NH NG ĐI U KI ỮNG ĐIỀU KI ỀN TỆ (Mẫu 1)
2.4.1 V phía Nhà n ền tệ (Mẫu 1) ưu chuyển tiền tệ (Mẫu 1)ớ c:
Các gi i pháp trên có đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc kh thi hay không còn tuỳ thu c vào nh ngản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
đi u ki n nh t đ nh mà Nhà nều nên khả ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ư c ph i hoàn thi n nh sau:ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư
Th nh t, hoàn thi n khuôn kh pháp lý v k toán: ứ nhất, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán: ất, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán: ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ổ pháp lý về kế toán: ề hoạt động ếp)
Bên c nh nh ng tích c c c a n n kinh t th trại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ực hiện chức năng ều nên khả ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng là kích thích s nản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
xu t phát tri n, thì cũng n y sinh nhi u tiêu c c, đòi h i m i ho t đ ngất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ều nên khả ực hiện chức năng ỏi ọng để phân tích ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửkinh doanh c a các doanh nghi p ph i đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc đi u ch nh b ng pháp lu t.ều nên khả ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếpChính vì v y, vi c ra đ i Lu t K toán, Lu t Th ng kê đ thay th cho Phápậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ời sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được
l nh k toán th ng kê đế toán nên được ối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc ban hành t năm 1988 là yêu c u c p bách.ừng báo cáo tài chính ần ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
Ph m vi đi u ch nh c a Pháp l nh đã không bao quát toàn di n các thànhại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính
ph n kinh t m i c a đ t nần ế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ư c; nhi u t ch c ngh nghi p, t ch c d chều nên khả ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ều nên khả ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
v và ho t đ ng c a n n kinh t th trụ thể như sau: ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng m i ra đ i không đời sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc Pháp
l nh đi u ch nh Ngoài ra, Pháp l nh ch a ti p thu các nguyên t c, thông lều nên khả ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ư ế toán nên được
qu c t , không th đáp ng yêu c u h i nh p qu c t c a Vi t Nam Trongối kế toán nên được ế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ần ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ế toán nên được
kỳ h p th 2 - Qu c h i khóa XI v n đ này đã đọng để phân tích ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc các đ i bi u Qu c h iại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
đ a ra xem xét, và thông qua vào Kỳ h p th 3.ư ọng để phân tích ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
Hoàn thi n h th ng pháp lu t kinh t là đi u ki n c n thi t trong giaiối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ều nên khả ần ế toán nên được
đo n hi n nay, khi mà n n kinh t Vi t Nam đang trong quá trình chuy nại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chínhsang n n kinh t th trều nên khả ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng, tình tr ng kh ng ho ng v tr t t , k cại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ều nên khả ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ực hiện chức năng ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ươ hội hoặc năng lực đầung, vi
ph m pháp lu t đang di n ra ph bi n và khá nghiêm tr ng Hoàn thi n hại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ễ dàng kiểm soát tình trạng tài ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ế toán nên được ọng để phân tích
th ng pháp lu t kinh t t o ra môi ối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử trười sửng pháp lý thu n l i cho k toán phátậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên đượchuy vai trò là công c ph c v cho qu n lý kinh t ụ thể như sau: ụ thể như sau: ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được
Trong quá trình hoàn thi n h th ng pháp lu t kinh t , đ bu c cácối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửpháp nhân và th nhân ph i tuân th các ch đ k toán, báo cáo trung th cể hiện trên từng báo cáo tài chính ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ực hiện chức năng
th c tr ng tài chính c a đ n v mình, kh c ph c tình tr ng y u kém c aực hiện chức năng ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ụ thể như sau: ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên đượccông tác k toán trong n n kinh t qu c dân, c n ph i chú ý hoàn thi n hế toán nên được ều nên khả ế toán nên được ối kế toán nên được ần ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
th ng pháp lu t v k toán ối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ều nên khả ế toán nên được
30
Trang 31Lu t K toán Vi t Nam ra đ i là nh m nâng cao đ a v pháp lý c a kậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ời sử ằm cung cấp thông tin cho người sử ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên đượctoán, đ t k toán đúng v trí không ch là công c mà còn là b ph n c u thànhặc năng lực đầu ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ụ thể như sau: ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
h th ng qu n lý, ki m soát ho t đ ng kinh t , tài chính Lu t K toán cũng làối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên đượchành lang pháp lý đi u ch nh các quan h gi a các đ i tác kinh doanh, thông quaều nên khả ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ối kế toán nên được
vi c cung c p h th ng thông tin đa d ng c a đ i tác, đ ng th i đáp ng yêuất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo ời sử ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
c u qu n lý vĩ mô c a Nhà nần ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c
Dư i lu t k toán c n s m xây d ng và ban hành chu n m c k toánậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ần ực hiện chức năng ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được
Vi t Nam, nh m đ m b o tính th ng nh t, d hi u, thích h p, đáng tin c yằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ễ dàng kiểm soát tình trạng tài ể hiện trên từng báo cáo tài chính ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
và so sánh được thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc c a các thông tin trình bày trên báo cáo tài chính, trên c sơ hội hoặc năng lực đầu ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển
đó cung c p thông tin h u ích nh t cho các đ i tất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng s d ng và góp ph nử ụ thể như sau: ần.vào vi c đ y nhanh ti n trình h i nh p c a k toán Vi t Nam vào h th ngẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên được ối kế toán nên được
k toán Th gi i.ế toán nên được ế toán nên được
Hi n nay các ch đ còn n m t n m n trên r t nhi u các văn b n,ế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
ch a đư ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc h th ng thành m t th hoàn ch nh; m t khác, có trối kế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ỉ tiêu được thể hiện trên từng báo cáo tài chính ặc năng lực đầu ười sửng h p làợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính
n i dung c a văn b n sau không phù h p v i n i dung c a văn b n trột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c,
nh ng văn b n sau l i có giá tr pháp lý th p h n văn b n trư ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ơ hội hoặc năng lực đầu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c, gây khókhăn cho công tác k toán t i các đ n v và làm gi m tính hi u l c pháp lýế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ực hiện chức năng
c a các văn b n pháp qui Vì v y, B Tài chính nên ti n hành h th ng l iản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửcác ch đ k toán đã ban hành trế toán nên được ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ư c đây, thì giá tr pháp lý c a văn b nịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên đượcsau ph i cao h n văn b n trản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ơ hội hoặc năng lực đầu ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ư c, nh m đ m b o vi c th c hi n nghiêm túcằm cung cấp thông tin cho người sử ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ực hiện chức năngcác văn b n pháp qui v k toán trong th c t ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ều nên khả ế toán nên được ực hiện chức năng ế toán nên được
C n ban hành qui đ nh vi c x ph t th t nghiêm minh vi c vi ph mần ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửpháp lu t v k toán Nhà nậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ều nên khả ế toán nên được ư c c n ban hành nh ng qui đ nh v i m c xần ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ử
ph t th t n ng, th t thích đáng đ i v i nh ng trại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ặc năng lực đầu ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ười sửng h p vi ph m, có bi nợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sửpháp công b công khai các vi ph m, đ ng th i đ a ra các bi n pháp nh mối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ồn vốn nên được trình bày theo ời sử ư ằm cung cấp thông tin cho người sửduy trì vi c thanh tra k toán theo đ nh kỳ, có nh v y m i b o đ m vi cế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ư ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
ch p hành nghiêm minh pháp lu t v k toán.ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ều nên khả ế toán nên được
Th hai, đ y nhanh ti n đ xây d ng và ban hành chu n m c k ứ nhất, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán: ẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành chuẩn mực kế ếp) ộng ực tiếp) ẩy nhanh tiến độ xây dựng và ban hành chuẩn mực kế ực tiếp) ếp) toán Vi t Nam: ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài
Trang 32Vi c s m ban hành chu n m c k toán Vi t Nam trong tình hình hi nẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên đượcnay là đi u r t c n thi t và mang tính th i s , xu t phát t yêu c u vều nên khả ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ần ế toán nên được ời sử ực hiện chức năng ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ừng báo cáo tài chính ần ều nên khảchu n m c đ i v i ho t đ ng k toán, ki m toán, ngẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ể hiện trên từng báo cáo tài chính ười sử ử ụ thể như sau:i s d ng báo cáo tàichính cũng nh do nhu c u h i nh p vào h th ng k toán trên th gi i.ư ần ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ối kế toán nên được ế toán nên được ế toán nên được
Mu n v y thì nh ng đ nh hối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ư ng cho vi c xây d ng chu n m c k toán c aực hiện chức năng ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được
Vi t Nam nên d a trên c s th a nh n chu n m c k toán ph bi n trênực hiện chức năng ơ hội hoặc năng lực đầu ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ừng báo cáo tài chính ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ế toán nên được
th gi i, nh ng đ ng th i có tính đ n môi trế toán nên được ư ồn vốn nên được trình bày theo ời sử ế toán nên được ười sửng k toán Vi t Nam C thế toán nên được ụ thể như sau: ể hiện trên từng báo cáo tài chính
là nên s d ng chu n m c k toán qu c t nh là m t c s , r i sau đó s aử ụ thể như sau: ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được ối kế toán nên được ế toán nên được ư ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ơ hội hoặc năng lực đầu ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ồn vốn nên được trình bày theo ử
đ i, b sung thêm nh ng qui đ nh sao cho phù h p v i yêu c u c a n nổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ần ều nên khảkinh t th trế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ười sửng và c ch tài chính c a Vi t Nam ơ hội hoặc năng lực đầu ế toán nên được
Trong đi u ki n nều nên khả ư c ta đang trong th i kỳ m c a hoà nh p v i n nời sử ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ều nên khảkinh t th gi i, đang khuy n khích đ u t nế toán nên được ế toán nên được ế toán nên được ần ư ư c ngoài, ph i đ i m i hản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so
th ng báo cáo tài chính cho phù h p v i thông l , chu n m c k toán qu cối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được ối kế toán nên được
t có tính đ n đ c đi m kinh t c a Vi t Nam, nh m giúp cho công tác phânế toán nên được ế toán nên được ặc năng lực đầu ể hiện trên từng báo cáo tài chính ế toán nên được ằm cung cấp thông tin cho người sửtích hi u qu kinh doanh đản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc d dàng, chính xác và có th cung c p đ yễ dàng kiểm soát tình trạng tài ể hiện trên từng báo cáo tài chính ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ần
đ thông tin cho nh ng ngững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ười sử ần.i c n quan tâm
Tháng 1/2002, Vi t Nam công b 04 chu n m c k toán bao g m:ối kế toán nên được ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo
Chu n m c s 02-Hàng t n khoẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ồn vốn nên được trình bày theo
Chu n m c s 03-Tài s n c đ nh h u hìnhẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu
Chu n m c s 04-Tài s n c đ nh vô hìnhẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
Chu n m c s 14-Doanh thu và thu nh p khácẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
Ngày 31 tháng 12 năm 2002, B tài chính ban hành quy t đ nh sột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ối kế toán nên được165/2002/QĐ-BTC c a B trột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểnng B Tài chính v vi c ban hành và công bột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ều nên khả ối kế toán nên đượcsáu (06) chu n m c k toán Vi t Nam đ t 2, bao g m:ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ồn vốn nên được trình bày theo
Chu n m c s 01-Chu n m c chungẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng
Chu n m c s 06-Thuê tài s nẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được
Chu n m c s 10- nh hẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ưở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểnng c a vi c thay đ i t giá h i đoáiổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ỷ giá hối đoái quy đổi ngoại ối kế toán nên được
Chu n m c s 15-H p đ ng xây d ngẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ợc thể hiện trên từng báo cáo tài chính ồn vốn nên được trình bày theo ực hiện chức năng
Chu n m c s 16-Chi phí đi vayẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được
32
Trang 33Chu n m c s 24-Báo cáo l u chuy n ti n t ẩn mực kế toán Việt Nam đợt 2, trong đó có Chuẩn mực số 24- ực hiện chức năng ối kế toán nên được ư ể hiện trên từng báo cáo tài chính ều nên khả
Th ba, phân đ nh k toán qu n tr v i k toán tài chính trong h ứ nhất, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán: ịnh ếp) ải đảm bảo tính trung thực ịnh ới kế toán tài chính trong hệ ếp) ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài
th ng k toán doanh nghi p Vi t Nam: ống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ếp) ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài ệ thống phương pháp sử dụng phân tích tích tình hình tài
chính và k toán qu n tr là xu t phát m c tiêu cung c p thông tin c a kế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ụ thể như sau: ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên đượctoán M c tiêu c a k toán tài chính là ph c v cho vi c l p báo cáo tàiụ thể như sau: ế toán nên được ụ thể như sau: ụ thể như sau: ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếpchính, nh m ch y u là cung c p thông tin cho các đ i tằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng s d ng bênử ụ thể như sau:ngoài doanh nghi p, còn m c tiêu c a k toán qu n tr là cung c p thông tinụ thể như sau: ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử
ph c v cho nhà qu n tr c a doanh nghi p Do m c tiêu khác nhau c a 2ụ thể như sau: ụ thể như sau: ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ụ thể như sau:
lo i hình k toán trên, nên c n thi t ph i xây d ng nh ng qui đ nh k toánại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ế toán nên được ần ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ực hiện chức năng ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên đượcriêng nh m đ t đằm cung cấp thông tin cho người sử ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc m c tiêu đã xác đ nh.ụ thể như sau: ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
Do đó, Nhà nư c c n ban hành nh ng qui đ nh có tính hần ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ư ng d n v kều nên khả ế toán nên đượctoán qu n tr , nh m hản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ằm cung cấp thông tin cho người sử ư ng d n v n i dung và phều nên khả ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ươ hội hoặc năng lực đầung pháp t ch c kổi thành tiền của các chứng khoán dài hạn vẫn cao hơn so ứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ế toán nên đượctoán qu n tr cho các doanh nghi p, giúp các doanh nghi p tham kh o, v nản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp
d ng vào đi u ki n c th c a doanh nghi p mình, không nên b m c choụ thể như sau: ều nên khả ụ thể như sau: ể hiện trên từng báo cáo tài chính ỏi ặc năng lực đầucác doanh nghi p mu n làm sao thì làm, nh t là đ i v i các doanh nghi pối kế toán nên được ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ối kế toán nên đượcNhà nư c, v n có t p quán là làm theo s hối kế toán nên được ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ực hiện chức năng ư ng d n c a Nhà nư c Quátrình xác l p nh ng qui đ nh hậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ư ng d n v k toán qu n tr , cũng chính làều nên khả ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có vàquá trình phân đ nh gi a k toán tài chính và k toán qu n tr trong hịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ế toán nên được ế toán nên được ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và
Th t , nên xem xét kỹ v n đ ki m toán báo cáo tài chính: ứ nhất, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán: ư ất, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán: ề hoạt động ểm toán báo cáo tài chính:
Ki m toán báo cáo tài chính sẽ góp ph n vào vi c nâng cao ch t lể hiện trên từng báo cáo tài chính ần ất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhng
c a báo cáo tài chính, làm cho thông tin k toán đế toán nên được ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc cung c p tr nên đángất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyểntin c y h n, ph c v đ c l c cho vi c ra các quy t đ nh kinh t ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ơ hội hoặc năng lực đầu ụ thể như sau: ụ thể như sau: ực hiện chức năng ế toán nên được ịnh Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và ế toán nên được
Hi n nay, báo cáo tài chính c a doanh nghi p có th để hiện trên từng báo cáo tài chính ược thể hiện trên từng báo cáo tài chínhc ki m toánể hiện trên từng báo cáo tài chính
b i ba lo i hình ki m toán: Ki m toán Nhà nở Việt Nam chưa đưa Báo cáo lưu chuyển ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chính ể hiện trên từng báo cáo tài chính ư c, ki m toán n i b , và ki mể hiện trên từng báo cáo tài chính ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chínhtoán đ c l p Tuy nhiên, vi c s d ng ba lo i hình này vào vi c ki m toánột cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ậy, khoản mục đầu tư chứng khoán dài hạn nên được sắp xếp ử ụ thể như sau: ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ể hiện trên từng báo cáo tài chínhbáo cáo tài chính còn có nh ng t n t i c n gi i quy t nh sau:ững người có vốn nhưng không có cơ hội hoặc năng lực đầu ồn vốn nên được trình bày theo ại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin cho người sử ần ản mục trên Bảng cân đối kế toán nên được ế toán nên được ư