TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về kế tốn quản trị và hệ thống báo cáo kế tốn quản trị trong doanh nghiệp 2.1.1 Cơ sở lý luận về kế tốn quản trị 2.1.1.1 Một số vấn đề c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ HOAN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT
BAO BÌ BẠT NHỰA TÚ PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ HOAN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT
BAO BÌ BẠT NHỰA TÚ PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS BÙI BẰNG ðOÀN
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
Số liệu và kết quản nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2012
Học viên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết cá nhân tôi xin gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thày cô giáo khoa Kế toán và quản trị kinh doanh, Viện sau ðại học, Bộ môn kế toán tài chính Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong quá trình học tập và nghiên cứu
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Bằng ðoàn, người trực tiếp hướng dẫn khoa học ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương, Trường cao ñẳng công nghiệp dệt may thời trang Hà Nội ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong quá trình thực tập
Xin cảm ơn các nhà khoa học, gia ñình, ñồng nghiệp và tất cả bạn bè
ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành ñề tài này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2012
Học viên
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 BHXH: Bảo hiểm xã hội
2 BHYT: Bảo hiểm y tế
3 BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ ix
I MỞ ðẦU 92
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị và hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp 5
2.1.1 Cơ sở lý luận về kế toán quản trị 5
2.1.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí 16
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 24
2.2.1 Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp trên thế giới 24
2.2.2 Áp dụng kinh nghiệm xây dựng kế toán quản trị vào Việt Nam 25
2.2.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu trước ñây về kế toán quản trị chi phí và hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp 25
Trang 7III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1 Sự hình thành và phát triển của Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương 27
3.1.1 Giới thiệu chung về Nhà máy 27
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27
3.1.3 đặc ựiểm tổ chức bộ máy quản lý 28
3.1.4 đặc ựiểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở nhà máy 31
3.1.5 Hình thức kế toán áp dụnga Nhà máy 33
3.1.6 Tình hình cơ bản của Nhà máy 34
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 41
3.2.2 Phương pháp phân tắch 41
IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phắ tại Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương 43
4.1.1 đặc ựiểm tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất sản phẩm tại Nhà máy 43 4.1.2 Nhu cầu thông tin về báo cáo kế toán quản trị tại Nhà máy 44
4.1.3 Phân loại báo cáo kế toán quản trị chi phắ tại Nhà máy 45
4.1.4 Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phắ tại Nhà máy 45
4.2 đánh giá hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại Nhà máy 72
4.2.1 Những kết quả ựạt ựược 72
4.2.2 Những mặt còn tồn tại 73
4.3 Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phắ tại Nhà máy 75
4.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phắ 75 4.3.2 Các thông tin cần cung cấp ựể quản trị chi phắ 77
4.3.3 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phắ tại Nhà máy 78
Trang 84.4 Một số ý kiến nhằm tổ chức hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị
chi phí tại Nhà máy 93
V KẾT LUẬN 95
5.1 Kết luận 95
5.2 Kiến nghị 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Tình hình tài sản, nguồn vốn của Nhà máy (2009 - 2011) 34
Bảng 3.2: Tình hình lao ñộng của Nhà máy 36
Bảng 3.3: Tình hình kết quả kinh doanh của Nhà máy 38
Bảng 4.1: Các sản phẩm sản xuất tại Nhà máy năm 2011 44
Bảng 4.2 : Kế hoạch kinh doanh năm 2011 47
Bảng 4.3: Báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2011 49
Sản phẩm – Bạt xanh cam 34kg (XC34) 49
Bảng 4.4: Bảng thanh toán lương toàn nhà máy năm 2011 50
Bảng 4.5 : Báo cáo dự toán chi phí nhân công trực tiếp năm 2011 52
Sản phẩm – Bạt xanh cam 34kg (XC34) 52
Bảng 4.6: Báo cáo dự toán chi phí sản xuất chung năm 2011 55
Bảng 4.7: Báo cáo dự toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN 56
toàn Nhà máy năm 2011 56
Bảng 4.8: Báo cáo thực hiện ñịnh mức nguyên vật liệu trực tiếp năm 2011 58
Sản phẩm: Bạt xanh cam 34Kg (XC34) 58
Bảng 4.9: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí NCTT năm 2011 60
Sản phẩm: Bạt xanh cam 34Kg (XC34) 60
Bảng 4.10: Báo cáo tăng, giảm tài sản cố ñịnh và khấu hao năm 2011 63
Bảng 4.11: Báo cáo tình hình thực hiện ñịnh mức CPSXCCð năm 2011 65
Bảng 4.12: Báo cáo giá thành sản phẩm năm 2011 67
Bảng 4.13: Báo cáo biến ñộng chi phí thực hiện 68
Bảng 4.14: Báo cáo chi phí bán hàng năm 2011 70
Bảng 4.15: Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2011 71
Trang 10Bảng 4.16: Tổng hợp nội dung hoàn thiện hệ thống báo cáo KTQT theo chức
năng quản lý 80
Bảng 4.17: Mẫu báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 84
Bảng 4.18: Báo cáo dự toán chi phí BH và chi phí QLDN năm 2011 85
Bảng 4.19: Báo cáo tình hình thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2011 87
Bảng 4.20: Mẫu báo cáo tình hình thực hiện chi phí nhân công trực tiếp 88
Bảng 4.21: Mẫu báo cáo giá thành sản phẩm năm 2011 90
Bảng 4.22: Mẫu báo cáo tình hình thực hiện biến phí sản xuất chung 92
Bảng 4.23: Mẫu báo cáo chi phí theo cách ứng xử của chi phí 93
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Các chức năng quản lý 11
Sơ ñồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy 28
Sơ ñồ 3.2: Mô hình tổ chức sản xuất bạt tại Nhà máy 32
Sơ ñồ 4.1: Mô hình quy trình sản xuất bạt tại Nhà máy 43
sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương 43
Trang 12I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðể thực hiện tốt các chức năng của mình thì công tác quản lý cần ñược cung cấp ñầy ñủ hệ thống thông tin chính xác, kịp thời, ñặc biệt là những thông tin về kinh tế, tài chính Hệ thống thông tin ñược cung cấp bằng nhiều con ñường, thực hiện theo các hình thức khác nhau và ñược thể hiện trên một
hệ thống các báo cáo Tùy theo nội dung, tính chất của báo cáo mà thông tin ñược thể hiện là khác nhau ðối với doanh nghiệp, các nhà quản trị thực hiện chức năng ñiều hành, tổ chức sản xuất diễn ra một cách liên tục theo không gian và thời gian cụ thể ðể thực hiện tốt chức năng này cần thiết phải có nhiều thông tin, trong ñó thông tin cung cấp từ hệ thống báo cáo kế toán quản trị là quan trọng nhất
Trong thực tế, bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng ñều ñặt mục tiêu lợi nhuận lên trên hết Một doanh nghiệp ñược ñánh giá là có tình hình tài chính sáng sủa phải có mức lợi nhuận ổn ñịnh và phát triển qua từng năm tài chính, nếu trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh không có những rủi ro khách quan bất ngờ và ñáng kể xảy ra ðiều này ñòi hỏi mỗi doanh nghiêp phải có quyết ñịnh ñúng ñắn và kịp thời trong công tác chỉ ñạo mọi mặt của doanh nghiệp
Muốn vậy, ngoài việc tuân thủ những nguyên tắc cơ bản trong việc thiết lập các báo cáo tài chính cho các ñối tượng sử dụng bên ngoài, nhà quản trị cần phải nắm vững tình hình tài chính của ñơn vị, thông qua số liệu kế toán tài chính, phân tích, ñánh giá và ñề ra những dự án cho tương lai Trong mọi lĩnh vực thuộc hệ thống kinh tế, các thông tin có liên quan ñến quyết ñịnh cần phải ñược lựa chọn, ghi chép, phân tích trước khi quyết ñịnh ñược ñưa ra Kế toán quản trị là nguồn cung cấp tốt nhất những thông tin cần thiết này Như
Trang 13vậy, với chức năng cung cấp thông tin và kiểm tra, kiểm soát các hoạt ñộng kinh tế tài chính doanh nghiệp, kế toán quản trị ñã và ñang là công cụ thực sự quan trọng, một cần thiết khách quan ñể vận dụng và phát huy tối ña trong môi trường quản lý doanh nghiệp Các doanh nghiêp công nghiệp nói chung
và ñối với các doanh nghiệp trong ngành bao bì bạt nhựa nói riêng có hàng cung trên thị trường cũng luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt ðiều ñó buộc các doanh nghiệp luôn cố gắng ñể tìm ra các giải pháp nhằm quản lý hiệu quả và ñạt ñược mục tiêu gia tăng lợi nhuận Trong quá trình quản lý doanh nghiệp, nhà quản trị cần nhiều loại thông tin Những thông tin này không thể tìm thấy trong các báo cáo tài chính mà phải có sự trợ giúp của kế toán quản trị nhằm cung cấp những thông tin cho việc hoạch ñịnh, kiểm soát và ra quyết ñịnh Báo cáo kế toán quản trị sẽ là phương tiện cung cấp thông tin cho các nhà quản trị ra quyết ñịnh
Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương ñược thành lập từ năm
2002, là ñơn vị trực thuộc Công ty cổ phần hóa chất nhựa, chuyên sản xuất các sản phẩm vải bạt TARPAULIN, vải bao Container, vải ñịa kỹ thuật, vải lót nuôi trồng thủy sản… theo công nghệ tiên tiến của Châu Âu Trong quá trình phát triển của mình, Nhà máy luôn xác ñịnh rõ mục tiêu, chính sách chất lượng, coi chất lượng sản phẩm là ñiều quan trọng nhất, ñáp ứng và thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng Với ñội ngũ cán bộ quản lý, các kỹ sư nhiều năm kinh nghiệm sản xuất bao bì, bạt nhựa, sản phẩm của Nhà máy luôn ñạt chất lượng cao với sự kiểm soát tốt nhất về chất lượng từ ñầu vào nguyên liệu ñến ñầu ra cuối cùng sản phẩm và các dịch vụ sau bán hàng, ñáp ứng ñược mọi nhu cầu trong nước và xuất khẩu Bên cạnh ñó, công tác kế toán cũng góp phần quan trọng cho sự phát triển bền vững của Nhà máy trong ñó có kế toán quản trị Kế toán quản trị ngày càng ñóng vai trò quan trọng là một công
cụ quản lý ñắc lực, phục vụ cho việc quản lý, kiểm soát và ra quyết ñịnh của nhà quản trị trong các doanh nghiệp, hỗ trợ cho các nhà quản lý thành công
Trang 14trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Nhận rõ tầm quan trọng của kế toán quản trị, từ khi thành lập ñến nay, Nhà máy ñã xây dựng một hệ thống báo cáo kế toán quản trị nhằm cung cấp cho các nhà quản trị các thông tin cần thiết phục vụ các chức năng của mình Tuy nhiên, hệ thống báo cáo kế toán quản trị của Nhà máy còn tồn tại những hạn chế nhất ñịnh làm cho quá trình
ra quyết ñịnh của nhà quản trị gặp nhiều khó khăn Do vậy, Nhà máy cần phải hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị một cách ñơn giản, dể hiểu, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu thông tin của nhà quản trị doanh nghiệp, ñồng thời phải thích hợp với mục tiêu hoạt ñộng cụ thể của Nhà máy trong từng thời kỳ
Xuất phát từ yêu cầu, lý luận và thực tiền nêu trên, chúng tôi lựa chọn
ñề tài “Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy
sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương” làm nội dung nghiên cứu cho luận
Trang 15- ðề xuất giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy nhằm ñáp ứng yêu cầu thông tin cho quản lý ñể
phát triển doanh nghiệp
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí và hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí của Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán
quản trị chi phí phục vụ yêu cầu quản lý tại doanh nghiệp
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa
Tú Phương
Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng ñể nghiên cứu ñược
lấy từ hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí ñã có của Nhà máy trong các năm 2010, 2011,2012 Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 04/2011 ñến tháng 10/2012
Trang 16II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về kế tốn quản trị và hệ thống báo cáo kế tốn quản trị trong doanh nghiệp
2.1.1 Cơ sở lý luận về kế tốn quản trị
2.1.1.1 Một số vấn đề chung về kế tốn và kế tốn quản trị
Chức năng của kế tốn trong việc cung cấp thơng tin
Kế tốn là quá trình xác định, ghi chép, tổng hợp và báo cáo các thơng tin kinh tế cho những người ra quyết định Như vậy kế tốn là một cơng cụ quản lý kinh tế tài chính nĩi chung và đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp Bất kỳ tổ chức kinh tế nào từ một tổ hợp cơng nghiệp cho tới một cửa hàng thực phẩm hay một tập đồn quy mơ lớn – đều rất cần đến các thơng tin của kế tốn Kế tốn giúp cho việc ra quyết định bằng cách chỉ ra đồng vốn được sử dụng như thế nào, hiệu quả kinh doanh ra sao, từ đĩ đưa ra các kiến nghị tài chính cho việc lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu nhất Kế tốn cũng giúp dự báo tác động của các quyết định và chỉ ra các vấn đề khĩ khăn, những bất hợp lý, những vấn đề hiện tại cũng như các cơ hội trong tương lai Thơng tin kế tốn được cung cấp bởi Kế tốn tài chính và kế tốn quản trị Tuy nhiên thơng tin mà kế tốn tài chính cung cấp là những chỉ tiêu giá trị phản ánh các nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh và thực sự hồn thành, khơng hướng về tương lai, chưa đáp ứng được yêu cầu thơng tin cho các cấp quản lý trong nội bộ doanh nghiệp ðiều này gây khĩ khăn rất lớn cho nhà quản trị trong quá trình ra quyết định điều hành doanh nghiệp Thơng tin kế tốn tài chính cung cấp chủ yếu chỉ sử dụng cho các đối tượng bên ngồi doanh nghiệp
Thơng tin mà kế tốn quản trị cung cấp là một trong những nguồn thơng tin ban đầu của quá trình ra quyết định, nĩ giúp các nhà quản trị trong
Trang 17doanh nghiệp có những quyết ñịnh tốt hơn và qua ñó nhằm ñạt ñược mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách tốt nhất
Tùy vào chức năng và nhiệm vụ của các nhà quản trị trong doanh nghiệp mà kế toán quản trị sẽ ñược thiết kế và cung cấp những thông tin phù hợp:
- ðối với những nhà quản trị cấp cơ sở thì kế toán quản trị cung cấp những thông tin số lượng chi tiết phản ánh quá trình thực hiện nhiệm vụ của
họ ñể từ ñó giúp họ có thể tự ñánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của chính họ
ñể có thể ñưa ra ñược những cải tiến nhằm ñạt ñược kết quả tốt hơn
- ðối với các nhà quản trị cấp trung gian, kế toán quản trị sẽ cung cấp
cả thông tin số lượng lẫn thông tin về chi phí về các nguồn lực ñã sử dụng và kết quả ñã ñạt ñược nhằm giúp họ có thể ra những quyết ñịnh có tính chiến thuật về sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp, giám sát việc sử dụng và việc phân bổ các nguồn lực ñó sao cho có hiệu quả nhất
- ðối với các nhà quản trị cấp cao trong doanh nghiệp, kế toán quản trị
sẽ cung cấp những thông tin phản ánh khả năng sinh lời chung của cả doanh nghiệp chẳng hạn như những thông tin về thị phần, về các nguy cơ bị cạnh tranh, sư hài lòng của khách hàng, dịch vụ hậu mãi…cũng như khả năng sinh lời của từng bộ phận trong doanh nghiệp nhằm giúp các nhà quản trị này có những quyết ñịnh mang tính chiến lược nhằm ñịnh hướng phát triển lâu dài cho doanh nghiệp
- Mục tiêu cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận và mục tiêu cuối cùng của quản trị trong các doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp ðể có thể hoàn thành nhiệm vụ của mình trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt, các nhà quản trị doanh nghiệp phải luôn ñặt ra các mục tiêu, ñề ra các phương cách thực hiện mục tiêu, tổ chức thực hiện, chỉ huy và kiểm tra, ñánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của các bộ phận cũng như các cá nhân trong doanh nghiệp nhằm ñạt ñược các
Trang 18mục tiêu ñã ñược ñề ra.Trong toàn bộ quá trình trên các nhà quản trị cần rất nhiều thông tin mà những thông tin này không ñược thể hiện trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
Có rất nhiều loại thông tin cho quản lý và chúng có thể ñược phân loại theo ba cách khác nhau:
- Căn cứ vào ñặc ñiểm thì thông tin cho quản lý ñược phân loại thành: + Thông tin tài chính
+ Thông tin phi tài chính
- Căn cứ vào thời gian phát sinh thì thông tin cho quản lý ñược chia thành: + Thông tin quá khứ
+ Thông tin hiện tại
+ Thông tin hướng về tương lai
- Căn cứ vào phạm vi thông tin thì thông tin cho quản lý bao gồm: + Thông tin bên trong doanh nghiệp
+ Thông tin bên ngoài doanh nghiệp
Chúng ta có thể thấy rằng ñể hoạch ñịnh cho ngắn hạn (dự toán) và cả dài hạn (chiến lược) thì các nhà quản trị không chỉ cần những thông tin tài chính, quá khứ, hiện tại, bên trong doanh nghiệp mà còn cần ñến nhiều loại thông tin khác như thông tin phi tài chính, thông tin hướng về tương lai cũng như thông tin bên ngoài doanh nghiệp chẳng hạn như những thông tin về thị phần của doanh nghiệp, thông tin về sự hài lòng của khách hàng, thông tin về ñối thủ cạnh tranh, thông tin dự báo xu thế phát triển của ngành…
Như vậy có thể nói thông tin cho quản lý rất ña dạng và phong phú, phạm vi thông tin rộng vượt ra ngoài phạm vi hệ thống kế toán hiện hữu ở các doanh nghiệp Phương tiện ñể cung cấp thông tin cho quản trị nội bộ chính là các báo cáo kế toán quản trị Do ñó các thông tin cho quản lý trên các báo cáo
kế toán quản trị cũng phải mang những ñặc ñiểm và nội dung sẽ khác với kế toán tài chính
Trang 19Các khái niệm về kế toán quản trị
Hiện nay có nhiều khái niệm về kế toán quản trị
Theo hiệp hội của kế toán viên Hoa kỳ thì “Kế toán quản trị là quá trình nhận diện, ño lường, tổng hợp, phân tích, lập báo cáo, giải trình và truyền ñạt thông tin tài chính và phi tài chính cho các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch ñịnh, ñánh giá và ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh trong nội bộ doanh nghiệp nhằm sử dụng có hiệu quả các tài sản và quản lý chặt chẽ các tài sản ñó” Theo Giáo sư Tiến sĩ Ronald W.Hilton trường ñại học Cornell (Mỹ):
“Kế toán quản trị là một bộ phận của hệ thống thông tin quản trị trong một tổ chức mà các nhà quản trị dựa vào ñó ñể hoạch ñịnh và kiểm soát các hoạt ñộng của tổ chức”
Trong quyển “Dictionnary of accounting” của tác giả R.H.Parker có ñịnh nghĩa: “Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán liên quan chủ yếu ñến báo cáo nội bộ cho nhà quản trị của một doanh nghiệp Nó nhấn mạnh ñến sự kiểm soát và ra quyết ñịnh hơn là khía cạnh vị trí quản lý của kế toán
Nó không bị ràng buộc nhiều bởi những quy ñịnh pháp lý và các chuẩn mực
kế toán Nó có thể khác với kế toán tài chính”
Tại khoản 3, ñiều 4 Luật kế toán Việt Nam ñược Quốc hội ban hành ngày 17/6/2003 và Thông tư 53/2006/BTC ngày 12/6/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp thì “Kế toán quản trị
là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết ñịnh kinh tế, tài chính trong nội bộ ñơn vị kế toán”
Các khái niệm trên tuy có khác nhau nhưng ñều có những ñiểm chung
cơ bản sau:
- Kế toán quản trị là phân hệ kế toán cung cấp thông tin ñịnh lượng;
- ðối tượng sử dụng thông tin kế toán quản trị là các cấp ñộ nhà quản trị doanh nghiệp;
Trang 20- Thông tin kế toán quản trị nhằm ñáp ứng nhu cầu cho chức năng hoạt ñộng của các nhà quản trị doanh nghiệp
Như vậy, có thể hiểu khái quát về kế toán quản trị như sau: Kế toán quản trị là một bộ phận cấu thành không thể tách rời kế toán doanh nghiệp, cung cấp thông tin ñịnh lượng thông qua các báo cáo nội bộ nhằm giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở ñể ñưa ra những quyết ñịnh liên quan ñến việc hoạch ñịnh và kiểm soát các hoạt ñộng trong doanh nghiệp của mình ðối tượng sử dụng thông tin của kế toán quản trị là các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp Vì thế, nhu cầu thông tin của các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp sẽ quyết ñịnh phạm vi thông tin của kế toán quản trị Bởi vậy, việc thu thập, xử lý, thiết kế thông tin của kế toán quản trị phải xuất phát từ yêu cầu của từng ñối tượng quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp
2.1.1.2 Nội dung cơ bản của kế toán quản trị doanh nghiệp
Kế toán quản trị có nội dung rất rộng, sau ñây là những nội dung cơ bản:
Xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, có thể khái quát kế toán quản trị bao gồm:
- Kế toán quản trị các yếu tố SXKD (mua sắm, sử dụng ñối tượng lao ñộng – hàng tồn kho; Tư liệu lao ñộng – tài sản cố ñịnh; Tuyển dụng và sử dụng lao ñộng – lao ñộng và tiền lương…)
- Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm (nhận diện, phân loại chi phí, giá thành; lập dự toán chi phí; Tập hợp tính toán, phân bổ chi phí, giá thành; lập báo cáo phân tích chi phí theo bộ phận, theo các tình huống quyết ñịnh…)
- Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh (phân loại doanh thu; Xác ñịnh giá bán, lập dự toán doanh thu; tính toán, hạch toán chi tiết doanh thu, phân bổ chi phí chung, xác ñịnh kết quả chi tiết theo bộ phận, theo các tình huống ra quyết ñịnh…)
Trang 21- Kế toán quản trị các khoản nợ
- Kế toán quản trị các hoạt ñộng ñầu tư tài chính
- Kế toán quản trị các hoạt ñộng khác
Trong các nội dung nói trên, trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vực chi phí
Xét theo quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năng quản lý, kế toán quản trị bao gồm các khâu:
- Chính thức hóa các mục tiêu của ñơn vị thành các chỉ tiêu kinh tế
- Lập dự toán chung và dự toán chi tiết
- Thu thập, cung cấp các thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu
- Lập hệ thống báo cáo kế toán quản trị
Mặt khác thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin về giá trị,
mà còn bao gồm các thông tin khác (hiện vật, thời gian lao ñộng…) Ngoài những nội dung chủ yếu nêu trên, doanh nghiệp có thể thực hiện các nội dung
kế toán quản trị khác theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp Phạm vi kế toán quản trị không bị giới hạn và ñược quyết ñịnh bởi nhu cầu thông tin về KTQT của doanh nghiệp trong tất cả các khâu của quá trình tổ chức, quản lý, sản xuất, kinh doanh, lập kế hoạch, kiểm tra, tổ chức, ñiều hành, ra quyết ñịnh và trình ñộ, khả năng tổ chức công tác kế toán quản trị của mỗi doanh nghiệp.[8]
2.1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý
Do sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt, sức ép của giá thành, sự tiến bộ nhanh chóng của kỹ thuật trong việc tự ñộng hóa cao ñã làm tăng thêm nhu cầu thông tin của người quản lý ðặc biệt là những thông tin giúp cho các nhà quản lý ra quyết kịp thời, liên quan ñến các hoạt ñộng nội bộ mà họ không thể rút ra từ hệ thống báo cáo tài chính Vai trò của KTQT còn rất quan trọng trong việc xem xét chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh, giúp cho việc dự toán và giá thành phù hợp, giảm giá thành sản xuất nhằm ñáp ứng kịp thời cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Trang 22KTQT là kế toán theo chức năng quản lý vì thế vai trò của nó là cung cấp thông tin hữu ắch liên quan ựến việc lập kế hoạch, ựiều hành hoạt ựộng, kiểm tra và ra quyết ựịnh [8]
Các chức năng quản lý doanh nghiệp ựược thể hiện thông qua sơ
ựồ sau:
Sơ ựồ 2.1 Các chức năng quản lý
Vai trò của kế toán quản trị thể hiện trong các khâu của quá trình quản
lý, cụ thể như sau:
- Cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: ựưa ra kế hoạch cho việc thực hiện ngắn hạn và dài hạn của một doanh nghiệp Kế hoạch mà người quản lý ựưa ra thường có dạng số lượng và giá trị
- Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức ựiều hành hoạt ựộng: Nhà quản lý có một nhu cầu rất lớn về thông tin kế toán trong việc lãnh ựạo hoạt ựộng hàng ngày Chẳng hạn, lãnh ựạo công ty cần ựưa ra giá bán một mặt hàng nào ựó thì họ phải dựa trên các thông tin kế toán ựể ựảm bảo giá bán ựó phù hợp, hoặc bộ phận quản lý dựa trên các thông tin kế toán ựể ựánh giá giá trị của hàng tồn kho, hàng ựanh kinh doanh Như vậy, công việc của kế toán và quản
lý gắn kết với nhau chặt chẽ trong việc ựiều hành các hoạt ựộng hàng ngày
Ra quyết ựịnh
điều hành hoạt ựộng
đánh giá
thực hiện
Kiểm soát Ờ ựánh giá hoạt ựộng Lập kế hoạch
Trang 23- Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát: Việc lập kế hoạch như trên là chưa ñủ, một khi kế hoạch ngân sách ñã ñược lập, người quản lý cần những thông tin có liên quan ñến việc thực hiện Kế toán quản trị giúp cho việc tập hợp các thông tin cần thiết bằng cách cung cấp các báo cáo thực hiện Báo cáo thực hiện bao gồm các chỉ tiêu ñể quản lý, so sánh các số liệu dự toán với các số liệu thực hiện trong một thời ñiểm nhất ñịnh Khi báo cáo thực hiện chỉ ra một vấn ñề tồn tại ở một khâu nào ñó của doanh nghiệp, người quản lý
sẽ phải tìm nguyên nhân của vấn ñề và ñưa ra biện pháp giải quyết Nếu báo cáo thực hiện chỉ rõ mọi việc ñều thực hiện tốt thì người quản lý sẽ ñể tâm vào công việc khác Tóm lại, việc thực hiện kế hoạch là bước phản hồi của người quản lý và nó có tác dụng giúp người quản lý thực hiện tốt vai trò quản
lý của mình
- Cung cấp thông tin cho việc ra quyết ñịnh: Chức năng ra quyết ñịnh ñòi hỏi nhà quản trị phải có lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án khác nhau ñược ñưa ra Kế toán có nhiệm vụ thu thập các số liệu về chi phí và lợi nhuận
ñể thông tin cho người quản lý Ví dụ, ñể tung sản phẩm ra nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường cần quyết ñịnh phương án hạ giá,
mở rộng việc quảng cáo hoặc kết hợp cả hai việc này ñể chiếm lĩnh thị trường, doanh nghiệp phải gắn chặt với các số liệu về giá thành và lợi nhuận
do kế toán cung cấp Tuy nhiên, không phải lúc nào các số liệu cần thiết cũng
có ngay theo yêu cầu thực tế, do vậy kế toán sẽ thực hiện phân tích chung kể
cả việc dự toán ñể có ñược những số liệu ñó [8]
Như vậy, ñể có những quyết ñịnh ñúng ñắn cần phải có ñầy ñủ các thông tin cần và chính xác Nếu các thông tin không ñầy ñủ, không chính xác thì sẽ dẫn ñếnvquyết ñịnh bị sai lệch Mặt khác, nhu cầu chính của quản trị không phải là các thông tin chi tiết rời rạc mà là các bảng tóm tắt, từ ñó người quản
lý sẽ thấy ñược nơi nào có vấn ñề và nơi ñâu cần sự quan tâm của nhà quản lý hơn nữa, ñể cải tiến làm cho công việc có hiệu quả hơn
Trang 242.1.13 Yêu cầu ñối với thông tin kế toán quản trị
Thông tin do kế toán quản trị cung cấp bản chất là thông tin kinh tế - tài chính và dòng thông tin này giúp cho nhà quản trị hoàn thành các chức năng lập kế hoạch, tổ chức ñiều hành, kiểm tra và ra quyết ñịnh Vai trò thông tin ñối với nhà quản trị có thể biểu hiện qua những vấn ñề cơ bản sau:
- Khi lập kế hoạch, nhà quản trị phải dựa chủ yếu vào tài liệu kế toán từ khâu dự thảo
- Khi kiểm tra, nhà quản trị sử dụng những thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch, những thông tin kết hợp giữa thực tế với
dự báo ñề ñiều chỉnh, ñảm bảo tiến ñộ kế hoạch
- Khi tổ chức và ñiều hành, nhà quản trị cần và sử dụng một lượng rất lớn thông tin kế toán, ñặc biệt là những thông tin phát sinh hàng ngày ñể kịp thời ñiều hành, tổ chức hoạt ñộng như thông tin về giá thành ước tính, thông tin về giá bán, thông tin lợi nhuận từ các phương án sản xuất kinh doanh
- Khi ra quyết ñịnh, thông tin kế toán thường là nhân tố chính trong việc ra quyết ñịnh của nhà quản trị ðiều này ñược thể hiện rõ qua bản chất của thông tin kế toán Nó là thông tin mang tính chính xác cao, kịp thời, hữu ích nhất so với thông tin từ những lĩnh vực, chuyên ngành khác
Yêu cầu ñối với thông tin kế toán quản trị
Thông tin KTQT vừa mang tính quá khứ, vừa mang tính dự báo, những thông tin này ñược tổ chức và sử dụng riêng cho các nhà quản trị, là cơ sở quan trọng nhất ñể nhà quản trị dựa vào ñó ñưa ra các quyết ñịnh Chính vì vậy, thông tin KTQT phải ñảm bảo các yêu cầu sau :
Thứ nhất, ñảm bảo tính kịp thời : thông tin kế toán phải ñược cung cấp
ñúng lúc, ñúng thời ñiểm yêu cầu của nhà quản trị, giúp nhà quản trị nắm bắt thông tin một cách nhanh chóng, trên cơ sở ñó có thể ra những quyết ñịnh kịp thời Sự chậm trễ của các thông tin kéo theo sự chậm trễ trong việc ra quyết ñịnh có thể khiến cho DN bỏ lỡ thời cơ một cách ñáng tiếc [10]
Trang 25Thứ hai, ựảm bảo tắnh thắch hợp : Tắnh thắch hợp này còn gọi là tắnh
hữu ắch của thông tin Những thông tin có tắnh thắch hợp là những thông tin
có tác ựộng ựến quyết ựịnh kinh tế quả nhà quản lý Những tình huống ra quyết ựịnh khác nhau cần những thông tin khác nhau Việc sử dụng thông tin không thắch hợp có thể dẫn ựến những quyết ựịnh sai lầm, gây thiệt hại về kinh tế cho DN Bởi vậy, KTQT cần lựa chọn những thông tin phù hợp ựể cung cấp cho từng tình huống ra quyết ựịnh cụ thể của nhà quản lý [10]
Thứ ba, ựảm bảo tắnh chắnh xác : thông tin phục vụ cho việc ra quyết
ựịnh phải chắnh xác Nếu thông tin không chắnh xác, quyết ựịnh sẽ sai lầm Tuy nhiên mức ựộ yêu cầu không nhất thiết phải là thông tin chắnh xác tuyệt ựối mà quan trọng là tắnh ựúng ựắn của thông tin Thông tin ựưa ra phải phản ánh ựược tình hình thực tế của DN, có như thế nhà quản trị mới có thể ựưa ra các quyết ựịnh ựúng ựắn đôi khi tắnh chắnh xác và kịp thời của thông tin phải ựánh ựổi lẫn nhau [10]
Thứ tư, ựảm bảo tắnh ựầy ựủ và hệ thống : yêu cầu này ựòi hỏi hệ
thống thông tin KTQT ựược thiết lập phải phản ánh ựầy ựủ mọi hoạt ựộng, mọi khắa cạnh liên quan ựến các vấn ựề kinh tế tài chắnh phát sinh, từ ựó giúp cho nhà quản trị có thể nhìn nhận và ựánh giá các vấn ựề một cách toàn diện
và hệ thống [10]
2.1.1.4 Quản trị và Kế toán quản trị chi phắ trong doanh nghiệp
Khái niệm về quản trị chi phắ
Quản trị chi phắ là việc ghi chép chi phắ và phân tắch các thông tin chi phắ cần thiết cho công việc quản trị của một doanh nghiệp Thông qua việc quản trị chi phắ doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể nhận diện ựược cơ hội kinh doanh và ựưa ra quyết ựịnh kịp thời mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
ựơn vị mình [11]
Trang 26Kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiện việc xử lý và cung cấp thông về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng của nhà quản trị như : hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết ñịnh [Thông tư 53/2006/TT-BTC]
Nội dung của kế toán quản trị chi phí
- Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh ;
- Xác ñịnh giá phí ñơn vị sản phẩm ;
- Phân tích, ñánh giá tình hình thực hiện chi phí bộ phận theo từng trung tâm chi phí ;
- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận ;
- Phân tích thông tin chi phí ñể lựa chọn thông tin thích hợp cho các quyết ñịnh kinh doanh
Kế toán quản trị chi phí nhấn mạnh ñến tính dự báo của trung tâm và trách nhiệm của nhà quản lý thuộc các cấp quản lý (trong ñó tập trung vào cấp quản trị cấp thấp như tổ ñội, phân xưởng sản xuất hay bộ phận quản lý và phục vụ là nơi trực tiếp phát sinh các chi phí) nhằm gắn trách nhiệm của các nhà quản trị với chi phí phát sinh
2.1.1.5 Vai trò của quản trị chi phí
Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp tập trung năng lực của mình vào các ñiểm mạnh, tìm ra các cơ hội hoặc các vấn ñề quan trọng trong sản xuất kinh doanh;
Quản trị chi phí giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình mà không làm thay ñổi chi phí;
Quản trị chi phí giúp người ra quyết ñịnh nhận diện ñược các nguồn lực
có chi phí thấp nhất trong việc sản xuất và cung ứng hàng hóa hoặc dịch vụ
Trang 272.1.2 Hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí
Hệ thống báo cáo KTQT là tập hợp các thành phần hoặc các bộ phận ñể lập các loại báo cáo cung cấp thông tin cho các nhà quản lý ñể thu nhận, xử
lý, tổng hợp và ñưa ra các quyết ñịnh trong quản lý
Nhằm phản ánh ñược những vấn ñề trong thực tế sản xuất kinh doanh cũng như cung cấp nguồn thông tin cho việc ra quyết ñịnh thì hệ thống báo cáo KTQT có một vai trò vô cùng quan trọng Hệ thống báo cáo KTQT là một công cụ ñắc lực ñể cung cấp thông tin có tính chất ñịnh hướng cho quá trình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ tiếp theo Thông qua hệ thống báo cáo
kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị có cơ sở ñể hoạch ñịnh, kiểm soát, tổ chức thực hiện ñể ñạt ñược các mục tiêu ngắn hạn ñã ñề ra [7]
Hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần ñược xây dựng phù hợp với yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý nội bộ của từng doanh nghiệp cụ thể Nội dung hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần ñảm bảo cung cấp ñầy
ñủ và ñảm bảo tính so sánh ñược của các thông tun phục vụ yêu cầu quản lý, ñiều hành và ra các quyết ñịnh kinh tế của doanh nghiệp
Các chỉ tiêu trong báo cáo kế toán quản trị cần phải ñược thiết kế phù hợp với các chỉ tiêu của kế hoạch, dự toán và báo cáo tài chính nhưng có thể thay ñổi theo yêu cầu quản lý các cấp [12]
2.1.2.1 Khái niệm báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo kế toán quản trị là những báo cáo phục vụ cho yêu cầu quản trị
và ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của nhà quản lý doanh nghiệp Báo cáo kế toán quản trị cung cấp những thông tin nhà quản lý cần ñể lập kế hoạch, ñánh giá và kiểm soát hoạt ñộng trong doanh nghiệp; báo cáo kế toán quản trị tồn tại vì lợi ích của nhà quản lý Báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ cho mục tiêu ra quyết ñịnh của nhà quản lý, chủ yếu là ñịnh hướng cho tương lai Những quyết ñịnh sáng suốt về vấn ñề như giá cả trong
Trang 28tương lai, số lượng sản phẩm ñầu ra, kết cấu sản phẩm tiêu thụ, vấn ñề quản
lý vốn, tất cả ñều do thông tin kế toán quản trị cung cấp [7]
Báo cáo kế toán quản trị là nguồn thông tin cần thiết cho các nhà quản trị ở các cấp ñộ khác nhau, ñặc biệt là cho nhà quản trị cấp trung và cấp cao Báo cáo kế toán quản trị chi phí ñược lập ra với mục ñích kiểm soát tình hình thực hiện dự toán chi phí trong kỳ của từng bộ phận (hoặc từng phân xưởng) trong doanh nghiệp
Thông qua báo cáo kế toán quản trị chi phí, nhà quản trị doanh nghiệp
sẽ ñánh giá sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí ở từng bộ phận và từng phân xưởng, từ ñó ñề ra các biện pháp phấn ñấu tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Báo cáo kế toán quản trị chi phí phản ánh chi phí thực tế và dự toán của từng yếu tố chi phí phát sinh ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Báo cáo ñược lập riêng cho từng bộ phận, từng phân xưởng ñể kiểm soát tình hình thực hiện chi phí ðối với những chi phí chiếm tỷ trọng lớn và ẩn chứa trong
ñó nhiều loại ñịnh mức khác nhau thì kế toán quản trị phải lập báo cáo riêng cho loại chi phí ñó [7]
2.1.1.2 Vai trò của báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo kế toán quản trị cung cấp những thông tin kế toán cho các nhà quản lý nhằm ñạt ñược những mục tiêu của tổ chức ñã ñề ra Nhà quản lý nhận ñược thông tin này dưới hình thức như: báo cáo doanh thu, báo cáo chi phí, báo cáo giá thành các dự toán, các báo cáo hoạt ñộng hàng tháng Vai trò của báo cáo
kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ cho các chức năng chủ yếu: lập kế hoạch, tổ chức ñiều hành, kiểm soát và ra quyết ñịnh Nó cho phép các nhà quản trị hiểu biết chính xác và cụ thể hơn về những vấn ñề cần giải quyết Các nhà quản trị sử dụng thông tin kế toán quản trị vào mục ñích kiểm soát thông qua việc tác ñộng vào việc hình thành quyết ñịnh của các thành viên, buộc các quyết ñịnh ñó phải phù hợp với mục tiêu chung của tổ chức
Trang 29Vai trò báo cáo kế toán quản trị ñối với việc lập kế hoạch
Việc lập kế hoạch trong một tổ chức liên quan ñến hai vấn ñề, ñó là: xác ñịnh mục tiêu của tổ chức và xây dựng những phương thức ñể ñạt ñược mục tiêu ñó Dự toán ngân sách trong kế toán quản trị là một công cụ ñể kế toán viên giúp ban quản trị trong quá trình lập kế hoạch và kiểm soát việc thực hiện kế hoạch Vì vậy, kế toán quản trị phải trên cơ sở ñã ghi chép, tính toán, phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận, kết quả từng loại hoạt ñộng, từng sản phẩm, từng ngành hàng,…lập các bảng dự toán chi phí, doanh thu, lợi nhuận, dự toán vốn …, ñể cung cấp thông tin trong việc phác họa dự kiến
tương lai nhằm mục ñích phát triển doanh nghiệp
Vai trò báo cáo kế toán quản trị ñối với công tác kiểm tra, kiểm soát
ðể giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng kiểm soát, kế toán quản trị sẽ cung cấp các thông tin thể hiện trên các báo cáo thực hiện, ñể so sánh những số liệu thực hiện so với kế hoạch hoặc dự toán, liệt kê tất cả các sự khác biệt và ñánh giá việc thực hiện Các báo cáo này có tác dụng như một hệ thống thông tin phản hồi ñể nhà quản trị biết ñược kế hoạch ñang thực hiện như thế nào, ñồng thời nhận diện các vấn ñề hạn chế cần có sự ñiều chỉnh, thay ñổi nhằm hướng hoạt ñộng của tổ chức về mục tiêu xác ñịnh
Vai trò báo cáo kế toán quản trị ñối với việc ra quyết ñịnh
Chức năng ra quyết ñịnh ñòi hỏi nhà quản trị phải có sự chọn lựa thích hợp trong nhiều phương án khác nhau ñược ñưa ra Các quyết ñịnh trong một
tổ chức có thể là quyết ñịnh chiến lược ảnh hưởng lâu dài ñến tổ chức Tất cả các quyết ñịnh ñều có nền tảng từ thông tin, và phần lớn thông tin ñều do kế toán quản trị cung cấp nhằm phục vụ chức năng ra quyết ñịnh của nhà quản trị Vì vậy, kế toán quản trị phải cung cấp thông tin linh hoạt kịp thời và mang tính hệ thống, trên cơ sở ñó phân tích các phương án thiết lập ñể lựa chọn phương án tối ưu nhất cho việc ra quyết ñịnh Các thông tin cũng có thể diễn
Trang 30ñạt dưới dạng mô hình toán học, ñồ thị, biểu ñồ, … ñể nhà quản trị có thể xử
lý nhanh chóng
2.1.2.3 Phân loại báo cáo kế toán quản trị chi phí
Báo cáo kế toán quản trị là nguồn thông tin cần thiết cho các nhà quản trị ở các cấp ñộ khác nhau, ñặc biệt là cho nhà quản trị cấp trung và cấp cao Thông qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị có cơ sở
ñể hoạch ñịnh, kiểm soát, tổ chức thực hiện ñể ñạt ñược mục tiêu ngắn hạn ñã
ñề ra [7]
Do ñặc ñiểm của báo cáo kế toán quản trị là thông tin cung cấp hướng
về tương lai, ñi vào từng chức năng và bộ phận hoạt ñộng, có tính linh hoạt và thích ứng nên các báo cáo ñược thiết lập phải phù hợp với ñặc ñiểm và quy
mô hoạt ñộng, trình ñộ và khả năng sử dụng thông tin báo cáo kế toán quản trị cung cấp Tùy từng ñặc ñiểm sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiêp sẽ xây dựng và hoàn thiện cho mình một hệ thống báo cáo kế toán quản trị phù hợp Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, ñối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung căn cứ vào nhu cầu sử dụng thông tin ñã phân loại báo cáo
kế toán quản trị như sau:
Phân loại báo cáo KTQT chi phí theo chức năng quản lý ñược chia thành:
Các báo cáo dự toán phục vụ cho chức năng lập kế hoạch bao gồm:
- Báo cáo dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp;
- Báo cáo dự toán chi phí nhân công trực tiếp;
- Báo cáo dự toán chi phí sản xuất chung;
- Báo cáo dự toán chi phí quản lý;
- Báo cáo dự toán chi phí bán hàng;
Các báo cáo phục vụ cho chức năng kiểm soát (báo cáo tình hình thực hiện chi phí)
Trang 31Nhà quản trị sau khi ựã triển khai việc thực hiện kế hoạch thì bước tiếp theo là phải kiểm tra ựánh giá quá trình thực hiện ựó Phương pháp kiểm tra
và ựánh giá thường là phương pháp so sánh Theo phương pháp này tất cả các số liệu thực hiện ựược so sánh với kế hoạch hoặc so với dự toán, từ ựó phát hiện những sai lệch giữa kết quả ựạt ựược với mục tiêu ựã ựề ra để làm ựược ựiều này, nhà quản trị cần ựược kế toán cung cấp các báo cáo thực hiện
ựể ựánh giá, có tác dụng như bước phản hồi giúp nhà quản trị nhận diện ra những vấn ựề còn tồn tại cần có tác ựộng của quản lý
Các báo cáo tình hình thực hiện chi phắ phục vụ cho chức năng kiểm soát bao gồm:
- Báo cáo chi phắ sản xuất;
- Báo cáo tình hình thực hiện ựịnh mức chi phắ nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phắ nhân công trực tiếp;
- Báo cáo tình hình thực hiện ựịnh mức chi phắ sản xuất chung;
- Các báo cáo khác
Các báo cáo phục vụ cho chức năng ra quyết ựịnh của nhà quản lý
Với chức năng ra quyết ựịnh ựòi hỏi nhà quản trị phải có sự lựa chọn hợp lý trong nhiều phương án ựặt ra Ra quyết ựịnh tự thân nó không phải là một chức năng riêng biệt mà là sự kết hợp cả trong ba chức năng lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ựánh giá, tất cả ựều phải có quy ựịnh ựược ựề ra Do ựó phần lớn thông tin do kế toán quản trị cung cấp phục vụ chức năng ra quyết ựịnh đó là chức năng quan trọng xuyên suốt quá trình quản trị doanh nghiệp, từ khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện cho ựến khâu kiểm tra, ựánh giá Chức năng ra quyết ựịnh ựược thực thi trong suốt quá trình hoạt ựộng của doanh nghiệp, các báo cáo kế toán quản trị cung cấp thông tin theo nhu cầu quản trị theo hướng cung cấp thông tin cho các chức năng quản
lý Và bên cạnh ựó, các báo cáo phản ánh các thông tin thắch hợp cho việc ra quyết ựịnh nhằm cung cấp các thông tin nhanh chóng, ngắn gọn, dễ hiểu và
Trang 32thích hợp về doanh thu và chi phí liên quan ñến các phương án, ñể giúp nhà quản lý ra các quyết ñịnh kinh doanh cho ñơn vị
Các báo cáo phục vụ cho chức năng ra quyết ñịnh của nhà quản lý bao gồm:
- Báo cáo giá thành;
- Báo cáo chi phí bán hàng;
- Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Một số báo cáo khác
Phân loại báo cáo KTQT chi phí theo bộ phận ñược chia thành:[7]
- Báo cáo tình hình biến ñộng nguyên vật liệu;
- Báo cáo năng suất lao ñộng;
- Báo cáo bộ phận theo sản phẩm tại phân xưởng;
- Báo cáo chi phí theo ñơn hàng
2.1.2.4 ðối tượng sử dụng báo cáo kế toán quản trị
Báo cáo KTQT là phương tiện truyền ñạt thông tin tài chính có ích cho những người sử dụng ñể ñưa ra các quyết ñịnh kinh tế Báo cáo KTQT phải ñảm bảo ñược yêu cầu cung cấp thông tin thích hợp, kịp thời và phù hợp theo từng ñối tượng sử dụng thông tin với một chi phí xử lý thích hợp
Vai trò chủ yếu của nhà quản lý là ra quyết ñịnh, chính vai trò này phân biệt nhà quản lý với những người khác trong doanh nghiệp ðể có thể thực hiện ñược vai trò của mình, các nhà quản lý cần thông in Nhu cầu thông tin của họ có thể ñáp ứng từ nhiều nguồn: thông tin kế toán tài chính thể hiện trên các báo cáo tài chính Tuy nhiên thông tin mà nhà quản lý cần lại không phải
là thông tin tổng hợp, theo thước ño giá trị mà thông tin nhà quản trị cần là những thông tin chi tiết, cụ thể theo cả thước ño giá trị và thước ño khối lượng, trọng lượng… Những thông tin này chỉ có thể ñược cung cấp từ các báo cáo kế toán quản trị Như vậy ñối tượng sử dụng báo cáo kế toán quản trị
là các nhà quản trị trong nội bộ ñơn vị: các nhà quản trị cấp cao như Chủ tịch
Trang 33hội ñồng quản trị, Giám ñốc, Phó Giám ñốc, trưởng các phòng ban; các nhà quản trị cấp thấp như: Quản lý giám sát viên, Quản ñốc phân xưởng, chuyền trưởng, tổ trưởng…
ðể phục vụ cho nhu cầu ra quyết ñịnh quản lý có hiệu quả, các nhà quản trị nội bộ doanh nghiệp cần những thông tin sau từ báo cáo kế toán quản trị:
- Thông tin phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch nhằm ñạt ñược mục tiêu hoạt ñộng của doanh nghiệp;
- Thông tin phục vụ cho việc ñiều hành và kiểm soát các hoạt ñộng thường xuyên của doanh nghiệp ñể chỉ ñạo hoạt ñộng nhằm thực hiện kế hoạch ñã ñề ra và ñạt ñược các mục tiêu lợi nhuận;
- Thông tin phục vụ cho việc chứng minh các quyết ñịnh ñăc biệt trong quá trình hoạt ñộng
Tóm lại, ñặc ñiểm của báo cáo KTQT là báo cáo theo từng bộ phận, từng tình huống ra quyết ñịnh, linh hoạt theo yêu cầu quản lý (không bắt buộc theo khuôn mẫu cụ thể) Báo cáo KTQT là công cụ kinh tế ñắc lực cung cấp thông tin vô cùng quan trọng góp phần mang lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp, ñồng thời giúp cho các ñối tượng sử dụng thông tin ñưa ra các chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm mang lại lợi nhuận và ñạt ñược mục tiêu
ñã ñặt ra của toàn doanh nghiệp
2.1.2.5 Mục ñích của báo cáo kế toán quản trị
Mục ñích của báo cáo kế toán quản trị chi phối việc soạn thảo và trình bày báo cáo kế toán quản trị Mục ñích của báo cáo kế toán quản trị ñến lượt
nó lại chịu sự chi phối bởi các ñối tượng sử dụng và nhu cầu thông tin của họ
Ở Việt Nam, mục ñích báo cáo kế toán quản trị ñược xác ñịnh tại Thông tư 53/2006/TT-BTC ngày 12/06/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế ñộ kế toán quản trị và báo cáo kế toán quản trị trong các doanh nghiệp như sau: [11]
Trang 34- Báo cáo kế toán quản trị là nguồn thông tin cần thiết cho các nhà quản trị ở các cấp ñộ khác nhau, ñặc biệt là cho nhà quản trị cấp trung và cấp cao
- Thông qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị sẽ giúp các nhà quản trị
có cơ sở ñể hoạch ñịnh, kiểm soát, tổ chức thực hiện ñể ñạt ñược các mục tiêu ngắn hạn ñã ñề ra
- Do ñặc ñiểm của kế toán quản trị là thông tin cung cấp hướng về tương lai, ñi vào từng chức năng và bộ phận hoạt ñộng, có tính linh hoạt và thích ứng nên các báo cáo ñược thiết lập phải phù hợp với ñặc ñiểm và quy
mô hoạt ñộng, trình ñộ và khả năng sử dụng thông tin kế toán
2.1.2.6 Yêu cầu của báo cáo kế toán quản trị
Khi xây dựng hệ thống báo cáo kế toán quản trị cần ñảm bảo cung cấp kịp thời những thông tin hữu ích nhất cho nhà quản lý, thích hợp với mục tiêu hoạt ñộng cụ thể của từng doanh nghiệp
Muốn vậy báo cáo kế toán quản trị phải phải ñảm bảo các yêu cầu:
- Thứ nhất, báo cáo kế toán quản trị phải ñáp ứng nhu cầu cung cấp
thông tin cho nhà quản trị các cấp trong doanh nghiệp;
- Thứ hai, báo cáo kế toán quản trị phải phải ñảm bảo tính linh hoạt về
thời gian lập, kỳ báo cáo, nội dung báo cáo…
- Thứ ba, báo cáo kế toán quản trị phải ñược thiết kế ñơn giản, dễ hiểu
phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy quản lý và ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
Mỗi loại hoạt ñộng khác nhau thì mục tiêu và cách thức ñạt ñến mục tiêu cũng không giống nhau ðiều này cho thấy báo cáo kế toán quản trị ñược thiết kế phải phù hợp với từng loại hình hoạt ñộng của doanh nghiệp và do ñó không thể có một hệ thống báo cáo kế toán quản trị bắt buộc, thống nhất cho các doanh nghiệp
Thông tin từ các báo cáo kế toán quản trị phải có vai trò quan trọng ñối với các nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp, phục vụ cho việc hoạch ñịnh,
Trang 35kiểm soát và ra quyết ựịnh Các thông tin như vậy chỉ có thể tìm thấy trong các báo cáo kế toán quản trị đó cũng chắnh là mục ựắch của báo cáo kế toán quản trị
2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài
2.2.1 Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp trên thế giới
Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Anh
KTQT trong DN sản xuất ở Anh, Mỹ là nền KTQT tiên phong trên thế giới với khuynh hướng cung cấp thông tin hữu ắch, thiết lập các quyết ựịnh quản lý bằng những mô hình, kỹ thuật ựịnh lượng thông tin
Nền kinh tế thị trường ựã xuất hiện từ lâu ở Anh nên KTQT cũng xuất hiện rất lâu trong DN sản xuất có quy mô nhỏ dưới hình thức kế toán chi phắ; sau ựó, ựể ựáp ứng nhu cầu thông tin quản lý, sự chuyển biến DN sản xuất, KTQT tiếp tục phát triển với những nội dung khác nhau Qua việc triển khai thực hiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị, các nhà quản trị doanh nghiệp ở Anh ựã nhận thấy tầm quan trọng của hệ thống báo cáo này, do ựó Kế toán quản trị ở quốc gia này rất ựược trú trọng, nhiều doanh nghiệp ựã áp dụng rất thành công kế toán quản trị, ựặc biệt là kế toán quản trị trong lĩnh vực quản trị chi phắ
Kế toán quản trị trong doanh nghiệp sản xuất ở Mỹ
Cũng giống như ở Anh, kế toán quản trị ựã xuất hiện và triển khai từ khá lâu trong các doanh nghiệp sản xuất ở Mỹ Ngay từ khi mới xuất hiện cho ựến nay, kế toán quản trị rất ựược trú trọng ựầu tư phát triển, hay nói cách khác, trong các doanh nghiệp sản xuất ở Mỹ, kế toán quản trị nói chung và kế toán quản trị chi phắ nói riêng là rất thịnh hành Một số doanh nghiệp áp dụng thành công kế toán quản trị ở Mỹ như: Tập ựoàn American Steel Ờ một tập
ựoàn lớn trong lĩnh vực sắt, thép; hãng hàng không Containental AirlinesẦ
Trang 362.2.2 Áp dụng kinh nghiệm xây dựng kế tốn quản trị vào Việt Nam
Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống kế tốn DN phải bao gồm kế tốn tài chính và KTQT Sự tồn tại hai bộ phận chuyên mơn kế tốn này hồn tồn khơng mâu thuẫn mà tạo nên sự hỗ trợ cần thiết để đảm bảo cho chức năng phản ảnh và cung cấp thơng tin kế tốn Sự cạnh tranh càng gia tăng, KTQT càng bức thiết, càng nổi bật vai trị
Tại nhiều quốc gia, áp dụng kế tốn quản trị trong doanh nghiệp khơng
hề mới, nhưng tại Việt Nam, kế tốn quản trị chỉ thực sự được tìm hiểu vào đầu những năm 90 và được nghiên cứu cĩ hệ thống từ năm 1999 Khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cho thấy bên cạnh những bài học kinh nghiệm áp dụng thành cơng kế tốn quản trị và hệ thống báo cáo kế tốn quản trị như tập đồn cơng nghệ FPT, Cơng ty cổ phần may…thì vẫn tồn tại đa số các doanh nghiệp chưa nhận thức được tầm quan trọng của kế tốn quản trị nĩi chung và kế tốn quản trị chi phí nĩi riêng cũng như là vai trị của hệ thống báo cáo kế tốn quản trị trong việc cung cấp thơng tin giúp các nhà quản trị thực hiện chức năng quản lý của mình
2.2.3 Tổng hợp kết quả nghiên cứu trước đây về kế tốn quản trị chi phí và
hệ thống báo cáo kế tốn quản trị chi phí trong các doanh nghiệp
Nguyễn Thị Kim Dung (2009) với nghiên cứu “Hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn quản trị tại Cơng ty cổ phần may 10” Tác giả đã đưa ra
những nghiên cứu chi tiết về kế tốn quản trị và hệ thống báo cáo kế tốn quản trị tại Cơng ty cổ phần may 10 Luận văn thu thập được những lý luận chung về kế tốn quản trị và hệ thống báo cáo kế tốn quản trị Nội dung nghiên cứu bao gồm thực trạng hệ thống báo cáo kế tốn quản trị chi phí tại Cơng ty Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ thống báo cáo kế tốn quản trị chi phí của cơng ty đã cĩ những đĩng gĩp to lớn cho mức tăng doanh số và lợi nhuận hàng năm đạt 2 con số Tuy nhiên, hệ thống báo cáo kế tốn quản trị của Cơng ty chưa thực sự phát huy vai trị và tác dụng của mình trong việc
Trang 37cung cấp thông tin cho các nhà quản trị Thông tin mà hệ thống báo cáo kế toán quản trị này cung cấp còn mang tính chung chung, không ñủ cơ sở ñể các nhà quản trị có thể ñưa ra những quyết ñịnh ñiều hành sản xuất kinh doanh
Từ ñó nghiên cứu ñưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo
kế toán quản trị ại Công ty cổ phần may 10
ðặng Thị Hiền (2011) với nghiên cứu “Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy cơ khí Z125 – thuộc Tổng cục công nghiệp quốc phòng” Tác giả ñã phản ánh thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản
trị chi phí tại Nhà máy Với nội dung nghiên cứu là lý luận chung về kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí và hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí Theo kết quả nghiên cứu của tác giả, hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí của Nhà máy cũng ñã cung cấp ñược một số thông tin cần thiết giúp cho các nhà quản trị trong quá trình ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Theo nghiên cứu, Nhà máy ñã xây dựng ñược một hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí, song hệ thống báo cáo này còn có một số tồn tại Từ ñó tác giả ñã ñưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị chi phí tại Nhà máy cơ khí Z125
Trang 38III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Sự hình thành và phát triển của Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa
Tú Phương
3.1.1 Giới thiệu chung về Nhà máy
Tên doanh nghiệp: Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương
ðịa chỉ: Xã Phú Thị - Huyện Gia Lâm – Thành phố Hà Nội
Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương ñược thành lập theo giấy
chứng nhận ưu ñãi ñầu tư số 42/CP – UB do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 26/4/2002 từ dự án “Mở rộng sản xuất ñầu tư dây chuyền sản xuất bạt nhựa TARPAULIN có công suất 2600 tấn sản phẩm/năm” của Công ty cổ phần hóa chất nhựa
ðến Tháng 8/2002 nhà máy ñã hoàn thành việc xây dựng và lắp ñặt, bắt ñầu thời gian chạy thử và bảo hành hoạt ñộng của máy
Theo giấy phép ưu ñãi ñầu tư, nhà máy ñược hưởng thuế suất ưu ñãi ñầu tư như sau: ñược miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm ñầu hoạt ñộng, hai năm tiếp theo ñược hưởng mức thuế suất 25% và ñược giảm 50% mức thuế suất phải nộp Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương là ñơn
vị sản xuất trực thuộc Công ty cổ phần hoá chất nhựa nhưng hạch toán ñộc lập Nhà máy thực hiện hạch toán chi phí hàng năm theo kế hoạch và phân bổ
Trang 39chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh dựa trên hướng dẫn thông tư số 206/2003 Qð – BTC ban hành ngày 12/12/2003
Chức năng nhiệm vụ của nhà máy là nghiên cứu nhu cầu thị trường ñể sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm bao bì ñược dệt từ nguyên liệu nhựa phục vụ cho tiêu dùng, xây dựng và nuôi trồng thuỷ sản
3.1.3 ðặc ñiểm tổ chức bộ máy quản lý
Nhà máy sản xuất bao bì bạt nhựa Tú Phương là ñơn vị trực thuộc
Công ty cổ phần hoá chất nhựa nhưng hạch toán ñộc lập Giám ñốc nhà máy
ñã ủy quyền ñiều hành quản lý Nhà máy cho Phó giám ñốc kinh doanh và Phó giám ñốc kỹ thuật
Sơ ñồ 3.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy
Phó Giám ñốc Kinh doanh
Phụ trách toàn bộ về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Nhà máy
Quản ñốc phân xưởng
Phòng tổ chức nhânsự
Phó Giám ñốc Kinh doanh
Phân xưởng Tráng – Trải
Phân xưởng Gấp thành phẩm
Bộ phận KCS
Phòng Kế toán
Phòng Kinh doanh
Phòng Kế hoạch
Phân xưởng
tạo sợi
Giám ñốc
Trang 40ðiều hành nhân sự bộ phận hành chính, quản lý sổ sách, chứng từ, hoá ñơn tài chính và các vấn ñề liên quan ñến báo cáo tài chính hàng tháng của Nhà máy Giám sát kỹ việc chi tiêu khi mua các linh kiện, phụ tùng thay thế của Nhà máy
Về kỹ thuật - cơ ñiện: Quản lý bộ máy về chất lượng ISO 9001-2000 và những công việc liên quan ñến Nhà máy
phẩm sau khi thiết kế hoặc sửa ñổi thiết kế ñể phòng kỹ thuật tổ chức cải tiến
ðứng ñầu phòng kinh doanh là phó giám ñốc kinh doanh Phó giám ñốc kinh doanh chịu trách nhiệm kiểm tra và phê duyệt kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, hàng tuần Dựa vào ñơn ñặt hàng của các ñại lý và các hợp ñồng ñặt hàng trong tháng, phòng kinh doanh lập kế hoạch tiêu thụ có yêu cầu về chủng loại hàng, số lượng, khối lượng, thời gian giao hàng vào ngày cụ thể theo từng ñợt trong tuần, trong tháng Sau ñó ñược chuyển giao cho phòng kỹ thuật và phòng kế toán Kế hoạch tiêu thụ hàng tháng sẽ do kế toán bán hàng theo dõi
Phòng kỹ thuật
Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ xem xét các yêu cầu, ñánh giá yêu cầu và xác ñịnh các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, tổ chức nghiên cứu triển khai