1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ

63 503 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Và Giải Pháp Hoàn Thiện Hệ Thống Báo Cáo Tài Chính Với Việc Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Tổng Công Ty Sông Đà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 136,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty Sông Đà Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp lớn trực thuộc Bộ xây dựn

Trang 1

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ

3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty Sông Đà

Tổng công ty Sông Đà là một doanh nghiệp lớn trực thuộc Bộ xây dựngchính vì vậy việc thông tin về tình hình tài chính của Tổng công ty ảnh hưởng lớnđến nhiều đối tượng sử dụng thông tin Hiện nay, báo cáo tài chính của Tổng công

ty phần lớn đã cung cấp được những thông tin nhất định cho người sử dụng tuynhiên những thông tin này chưa thực sựđáp ứng được đầy đủ yêu cầu của người sửdụng Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính chưa được phù hợp với các chuẩn mựcmới đặc biệt là Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC Báo cáo kết quả kinh doanh ghinhận doanh thu và chi phí chưa phù hợp về thời điểm phát sinh và kết thúc Bảngcân đối kế toán hợp nhất là sự tổng cộng các bảng cân đối kế toán của các đơn vịthành viên có loại trừ các khoản thu nội bộ, phải trả nội bộ, đầu tư nội bộ… nênlàm tăng lên cả bên tài sản và nguồn vốn…

Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu về cungcấp thông tin chính xác cho người sử dụng phục vụ cho công tác phân tích tìnhhình tài chính doanh nghiệp Đây là một đòi hỏi tất yếu và xuất phát từ nhu cầuthực tiễn và cũng là chức năng cơ bản của kế toán Từ các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp như các cơ quan chức năng của Nhà Nước, ngân hàng, tổ chức tíndụng, khách hàng, nhà cung cấp, các nhàđầu tư, các cổđông… đến các đối tượngbên trong doanh nghiệp như Hội đồng quản trị, giám đốc điều hành… cần đếnthông tin từ báo cáo tài chính để phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp nhằm đưa ra các quyết định đúng đắn trong việc bảo vệ lợi ích chính đáng,hợp pháp của mình, đồng thời đưa ra những quyết định phân bổ nguồn lực một

Trang 2

cách tối ưu nhất Do vậy, yêu cầu đòi hỏi phải từng bước hoàn thiện hệ thống báocáo tài chính về cả nội dung lẫn hình thức là tất yếu đểđảm bảo các chỉ tiêu dựatrên các báo cáo tài chính sẽ phản ánh đầy đủ tình trạng tài chính của doanhnghiệp Nếu không tiến hành hoàn thiện, bổ sung cho hệ thống báo cáo tài chínhkịp thời với những thay đổi của nền kinh tế thì người sử dụng thông tin chỉ dựa vàocác báo cáo tài chính sẽ rất khó nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp,thậm chí có thể sử dụng thông tin sai lệch để phân tích hoạt động tài chính vàđưa

- Hệ thống báo cáo tài chính phải phù hợp với tính đa dạng của các loại hìnhdoanh nghiệp nhằm đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế tài chính của Nhà nướccũng như yêu cầu chỉđạo điều hành của Tổng công ty

- Hệ thống báo cáo tài chính phải được công khai: Điều 36 quy chế quản lýtài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước (ban hành kèmtheo NĐ 59/CP có nêu: “ kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp Nhà nước phải công

bố công khai kết quả kinh doanh, tài sản, vốn, công nợ của doanh nghiệp Bộ tàichính hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện công khai số liệu và báo cáo tàichính”

Như vậy, việc công khai báo cáo tài chính của doanh nghiệp Nhà nước là rấtcần thiết trong tình hình hiện nay, thực hiện đúng mục tiêu của báo cáo tài chính

- Hệ thống báo cáo tài chính phải tuân thủ theo pháp luật và chếđộ

Trang 3

Theo quan điểm này thì các báo cáo tài chính được soạn thảo theo các quyđịnh của pháp luật định sẵn, đòi hỏi khách quan từ công tác quản lý kinh tế củadoanh nghiệp trên thực tế hay không Vì quan điểm tuân thủ pháp luật chú trọngnhiều đến việc bảo vệ quyền lợi của chủ nợ và những tổ chức ngân hàng, tín dụng,

cơ quan thuế… cao hơn quyền lợi của các nhàđầu tư Từ việc xác định các khoảnthuế mà doanh nghiệp phải đóng góp, trên cơ sởđó dẫn đến đưa ra các quy định vềpháp luật rất chi tiết vềđo lường thu nhập, đánh giá lại tài sản và cách ghi chép cácyếu tố và khoản mục trên các báo cáo tài chín Điều này có nghĩa là báo cáo tàichính phải được soạn thảo và sử dụng vì lợi ích của các cơ quan tài chính hơn làcho những người sử dụng khác

- Hệ thống báo cáo tài chính phải dựa trên quan điểm đảm bảo có một ngônngữ kế toán chung Nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới đã, đang và sẽ tiếptục có những thay đổi to lớn với xu hướng nổi bật là tự do hóa thương mại Trongbối cảnh đóđã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức về khả năng trongviệc huy động mọi nguồn lực như thị trường vốn trong và ngoài nước cho sự pháttriển Trước tình hình đó, dù muốn hay không thì Việt Nam cũng phải hội nhập vàodòng chảy của thời đại Hiện nay, Việt Nam đang từng bước hội nhập vào nền kinh

tế thế giới, hiện đang là thành viên của các khối ASIAN, APEC và vừa qua đã làthành viên thứ 150 của WTO Đểđáp ứng yêu cầu hội nhập, nền kinh tế Việt Namđang tích cực chủđộng đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Vì thế các công cụ quản lýkinh tế tài chính, trong đó có kế toán cũng đòi hỏi phải đổi mới sao cho thích hợpvới các chuẩn mực, thông lệ kế toán của các nước trên thế giới, nhằm giúp thu hẹpnhững khoảng cách khác biệt về hệ thống báo cáo tài chính, tăng cường tính sosánh của hệ thống báo cáo tài chính giữa các nước với nhau, từđó từng bước tạo ramột ngôn ngữ chung về kế toán

- Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và chuẩn mực số 21 “Trình bày báocáo tài chính”, báo cáo tài chính phải trình bày một cách trung thực và hợp lý tình

Trang 4

hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp.Đểđảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý, các báo cáo tài chính phải được lập vàtrình bày trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chếđộ kế toán và các quy định

có liên quan hiện hành

- Doanh nghiệp cần nêu rõ trong phần thuyết minh báo cáo tài chính là báocáo tài chính được lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực và chếđộ kế toán ViệtNam Báo cáo tài chính được coi là lập và trình bày phù hợp với chuẩn mực vàchếđộ kế toán Việt Nam nếu báo cáo tài chính tuân thủ mọi quy định của từngchuẩn mực và chếđộ kế toán hiện hành hướng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toánViệt Nam của Bộ tài chính

Để lập và trình bày báo cáo tài chính trung thực và hợp lý, doanh nghiệpphải:

a) Lựa chọn vàáp dụng các chính sách kế toán phù hợp với chuẩn mực kếtoán Việt Nam và thông lệ kế toán quốc tế

b) Trình bày các thông tin, kể cả các chính sách kế toán, nhằm cung cấpthông tin phù hợp, đáng tin cậy, so sánh được và dễ hiểu

c) Cung cấp các thông tin bổ sung khi quy định trong chuẩn mực kế toánkhông đủđể giúp cho người sử dụng hiểu được các tác động của nhữnggiao dịch hoặc những sự kiện cụ thểđến tình hình tài chính, tình hình kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

- Chuẩn mực số 21 của Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC cũng quy định:Doanh nghiệp phảI lựa chọn vàáp dụng các chính sách kế toán cho việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính phù hợp với quy định của từng chuẩn mực kế toán Chínhsách kế toán bao gồm những nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụthểđược doanh nghiệp áp dụng trong quá trình lập và trình bày báo cáo tài chính.Trường hợp chưa có quy định ở chuẩn mực kế toán và chếđộ kế toán hiện hành, thìdoanh nghiệp phải căn cứ vào chuẩn mực chung để xây dựng các phương pháp kế

Trang 5

toán hợp lý nhằm đảm bảo báo cáo tài chính cung cấp được các thông tin đáp ứngcác yêu cầu sau:

+ Thích hợp với nhu cầu ra quyết định kinh tế của người sử dụng;

+ Đáng tin cậy khi:

 Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp;

 Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉđơnthuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;

 Trình bày khách quan;

 Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;

 Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu

- Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải đượcthống nhất, đảm bảo tính dễ hiểu, dễ phân tích vàđánh giáđểđưa ra được nhữngnhận xét xác thực về thực trạng tài chính của doanh nghiệp

3.2.2 Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại Tổng công ty Sông Đà

Để các báo cáo tài chính được lập và trình bày một cách trung thực và kháchquan nhằm đáp ứng nhu cầu phân tích, sử dụng cho công tác quản lý và ra quyếtđịnh, hệ thống báo cáo tài chính tại Tổng công ty Sông đà ngoài việc tuân theo cácnguyên tắc kế toán như: nguyên tắc khách quan, nguyên tắc giá phí, nguyên tắccông khai, nguyên tắc hoạt động liên tục, nguyên tắc cơ sở dồn tích, nguyên tắcnhất quán, nguyên tắc trọng yếu, nguyên tắc bù trừ và nguyên tắc có thể so sánhthì Tổng công ty cần phảI hoàn thiện nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc đầy đủ

- Nguyên tắc phù hợp: theo nguyên tắc này tất cả các chi phí phảI được ghinhận vào báo cáo mà nó tạo ra doanh thu, bất kể là chi phí xuất hiện ở kỳbáo cáo nào

Trang 6

- Nguyên tắc đầy đủ: theo nguyên tắc này mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong kỳđều được phản ánh trên sổ sách của kỳđó

3.3 Nội dung hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tại Tổng công ty Sông Đà

3.3.1 Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính

3.3.1.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

* Hoàn thiện các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán nhằm cung cấp một bức tranh tổng thể về tình hình tàichính của doanh nghiệp cho người sử dụng có thểđọc, phân tích vàđánh giá về quy

mô, cơ cấu tài sản, năng lực sản xuất, trình độ tổ chức , quay vòng và sử dụng tàisản, tình hình về cơ cấu nguồn vốn, khả năng thanh toán, rủi ro kinh doanh, rủi rotài chính của doanh nghiệp

Đểđạt được những ý nghĩa trên đây, các yếu tố trên bảng cân đối kế toánphải được ghi nhận theo đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn, việc trình bày các yếu tốphải đảm bảo khoa học, hợp lý Do đó cách trình bày các khoản mục trên bảng cânđối kế toán nên được sắp xếp lại một cách nhất quán nhằm cung cấp thông tin chongười sử dụng trong việc phân tích báo cáo tài chính, cụ thể như sau:

- Các khoản mục tài sản nên được trình bày theo tính thanh khoản giảm dần.Như vậy khoản mục “Các khoản Đầu tư tài chính dài hạn” nên được sắp xếp lêntrên mục “ Tài sản cốđịnh” Khoản mục này phản ánh giá trị hiện có và tình hìnhbiến động các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Trong chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” có khoản tạm ứng của CBVNV, thựcchất đây là khoản phải thu vì thế, khoản tạm ứng này sẽđược chuyển lên ở mục “Các khoản phải thu khác”

- Các đơn vị thành viên trong Tổng công ty Sông Đà hoạt động sản xuấtkinh doanh trong một chu kỳ kinh doanh có thể xác định được, do đó việc phânloại tài sản, nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn trong Bảng cân đối kế toán sẽ cung cấp

Trang 7

những thông tin hữu ích thông qua việc phân biệt giữa các tài sản thuần luânchuyển liên tục như vốn lưu dộng với các tài sản thuần được sử dụng cho hoạtđộng dài hạn của Tổng công ty.

Trên thực tế, Tổng công ty đã sắp xếp các chỉ tiêu tài sản, nợ phải thu, nợphải trả theo tính thanh khoản giảm dần vàđã tách riêng các tài sản, nợ phải thu, nợphải trả thành ngắn hạn và dài hạn Tuy nhiên, việc tách ra này chỉ mang tínhtương đối và phân loại chưa chính xác Tương tự như vậy, chỉ tiêu “ Chi phí phảitrả” cũng được phân loại thành “Chi phí phải trả ngắn hạn” xếp vào mục “Nợ ngắnhạn” và chỉ tiêu “Chi phí phải trả dài hạn” được xếp vào mục “Nợ dài hạn” Chitiết sẽđược trình bày cụ thể trong phần hoàn thiện phương pháp lập báo cáo tàichính

- Các chỉ tiêu ngoài Bảng cân đối kế toán hiện nay thực chất làđể giải thíchthêm tình hình tài chính của Tổng công ty, do đó nên đưa các chỉ tiêu này vào nộidung của thuyết minh báo cáo tài chính

*Hoàn thiện các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Việc phân định các hoạt động cần được thực hiện một cách nhất quán.BCLCTT phải trình bày các luồng tiền theo 3 hoạt động: hoạt động kinh doanh,hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính theo quy định của chuẩn mực “Báo cáo lưuchuyển tiền tệ”

- Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền phát sinh từ các hoạtđộng tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phảI

là các hoạt động đầu tư hay hoạt động tài chính

- Luồng tiền từ hoạt động đầu tư là luồng tiền phát sinh từ các hoạt độngmua sắm, xây dựng thanh lý nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tưkhác không thuộc các khoản tương đương tiền

Trang 8

- Luồng tiền từ hoạt động tài chính là luồng tiền phát sinh từ các hoạt độngtạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanhnghiệp.

Về phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp, ngoàiviệc căn cứ vào các tài khoản đối ứng với tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,Tổng công ty cần phải căn cứ vào các sổ chi tiết như sổ chi tiết 331 – Phải trảngười bán hoặc tài khoản 131 – Phải thu khách hàng để phân loại luồng tiền củatừng hoạt động được chính xác

* Hoàn thiện các chỉ tiêu trên Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính cần bổ sung thêm các thông tin về báo cáo lưuchuyển tiền tệ

3.3.1.2 Hoàn thiện phương pháp và nguyên tắc lập các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính

Những nội dung hoàn thiện ở các phần trên đã hình thành tư tưởng và bộkhung cho báo cáo tài chính có chất lượng đểđáp ứng nhu cầu thông tin cho phântích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng bản chất của báo cáotài chính thể hiện sự kết hợp giữa khoa học xử lý thông tin với các nguyên tắc,chuẩn mực và chếđộ kế toán đãđược quy định Do vậy, một báo cáo tài chính cóchất lượng, ngoài những nội dung hoàn thiện trên đây còn tùy thuộc rất lớn vào cácnguyên tắc, chuẩn mực, chếđộ kế toán có thông suốt và có góp phần thực hiện cácmục tiêu của báo cáo tài chính đãđược xác định hay không và các phương pháp kếtoán có tiến bộ hay không

Nhìn chung, việc lập các báo cáo tài chính của Tổng công ty đã cơ bản tuânthủ những nguyên tắc trong trình bày trong báo cáo tài chính như: ngyên tắc hoạtđộng liên tục, tính nhất quán trong việc trình bày các chỉ tiêu trên báo cáo tàichính Tuy nhiên, nhưđã trình bày ở trên, nguyên tắc phù hợp và nguyên tắc đầy đủchưa được Tổng công ty thực hiện triệt để

Trang 9

Theo đó, tại thời điểm cuối năm tài chính, Tổng công ty phải quán triệt cácđơn vị thành viên phải ghi nhận doanh thu tương ứng với những chi phíđã bỏ ranhư rà soát lại các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành để lên hóa đơnthu khách hàng để ghi nhận doanh thu kịp thời trong kỳ.

Về phương pháp lập các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, cần phải sử dụngnhiều phương pháp kế toán khác nhau theo các đối tượng cụ thể khác nhau của kếtoán Một cách tổng quát, phương pháp kế toán được hiểu là những cách thức, thủthuật xử lý và tổng hợp thông tin kế toán nhằm đạt được những mục tiêu của thôngtin đãđược xác định

Báo cáo tài chính hợp nhất của Tổng công ty là sự tổng hợp báo cáo tàichính của các đơn vị thành viên và các đơn vị trực thuộc Để cung cấp được thôngtin trung thực vàđáng tin cậy cho người sử dụng, báo cáo tài chính hợp nhất củaTổng công ty nên thực hiện một sốđiều chỉnh sau trong quá trình hợp nhất:

Đối với Bảng cân đối kế toán hợp nhất:

- Bảng cân đối kế toán hợp nhất được lập bằng cách công theo dòng và cộttrên bảng cân đối kế toán của từng đơn vịở từng khoản mục Riêng đối với cáckhoản phải thu, phải trả nội bộ về mặt nguyên tắc, số liệu nội bộđược phép có sốvãng lai giữa Tổng công ty và các đơn vị thành viên và số liệu này sẽđược hợpnhất khử trùng trên báo cáo tài chính của Tổng công ty

Nhưng trên thực tế nhưđã trình bày ở trên, số liệu nội bộ trên báo cáo tài chínhtoàn Tổng công ty chưa được khửđi do đóđã làm tăng cả bên tài sản và nguồn vốntrên bảng cân đối kế toán Phương pháp để giải quyết sự trùng lặp này là:

+Tổng công ty quy định các đơn vị thành viên, tất cả các khoản vãng laitrong nội bộ Tổng công ty đều phải hạch toán qua tài khoản 136,336 ( chi tiết theotiểu khoản) và mở sổ theo dõi chi tiết.Các khoản vãng lai trong nội bộđơn vị phảiđược khử hết trước khi lập báo cáo nộp lên Tổng công ty

Trang 10

+ Trên Tổng công ty, khi lập báo cáo tài chính hợp nhất phải loại trừ cả chỉtiêu phải thu nội bộ và phải trả nội bộ trên 02 tài khoản tương ứng khi lập báo cáotài chính hợp nhất để loại số liệu này ở cả hai bên tài sản và nguồn vốn.

Do đó, trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất sẽđược điều chỉnh số liệu nhưsau: số dư trên tài khoản 136 và tài khoản 336 sau khi triệt tiêu sẽ bằng không

- Như phần trên đãđề cập, các khoản phải thu và các khoản phải trả mặc dùtrên Bảng cân đối kế toán hợp đã có sự phân loại thành ngắn hạn và dài hạn Tuynhiên số liệu này cũng chưa được chính xác, do các đơn vị thành viên cũng như tạiTổng công ty chưa thực hiện nhất quán việc phân loại tài sản và nợ phải trả thànhngắn hạn và dài hạn

Tài sản ngắn hạn, dài hạn

Một tài sản đựoc xếp vào loại tài sản ngắn hạn, khi tài sản này:

a) Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanhbình thường của doanh nghiệp, hoặc:

b) Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắnhạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kếtthúc niên độ, hoặc:

c) Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạnchế nào

Tất cả các tài sản khác ngoài tài sản ngắn hạn được xếp vào loại dài hạn Tàisản dài hạn gồm tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cốđịnh vô hình, tài sản đầu tư tàichính dài hạn và tài sản dài hạn khác

Chu kỳ hoạt động của một doanh nghiệp là khoảng thời gian từ khi muanguyên vật liệu tham gia vào một quy trình sản xuất đến khi chuyển đổi thành tiềnhoặc tài sản dễ chuyển đổi thành tiền Tài sản ngắn hạn bao gồm cả hàng tồn kho

và các khoản phảI thu thương mại được bán,sử dụng vàđược thực hiện trong khuônkhổ của chu kỳ hoạt động bình thường kể cả khi chúng không được dự tính thực

Trang 11

hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ Các loại chứng khoán có thịtrường giao dịch được dự tính thực hiện trong 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên

độ sẽđược xếp vào loại tài snả ngắn hạn, các chứng khoán không đáp ứng đượcđiều kiện này được xếp vào loại tài sản dài hạn

Nợ phải trả ngắn hạn, dài hạn

Một khoản nợ phải trảđược xếp vào loại nợ ngắn hạn khi khoản nợ này:

a) Được dự kiến thanh toán trong một chu kỳ kinh doanh bình thường củadoanh nghiệp hoặc:

b) Được thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.Tất cả các khoản nợ phải trả khác ngoài nợ ngắn hạn được xếp vào loại nợ phải trảdài hạn

Các khoản nợ phải trả ngắn hạn có thểđược phân loại giống như cách phânloại các tài sản ngắn hạn Một số các khoản nợ phải trả ngắn hạn như các khoảnphải trả thương mại và các khoản nợ phảI trả phát sinh từ các khoản phải trả côngnhân viên và chi phí sản xuất kinh doanh phả trả là những yếu tố cấu thành nguồnvốn lưu động được sử dụng trong một chu kỳ hoạt động bình thường của doanhnghiệp Các khoản nợ này được xếp vào loại nợ phải trả ngắn hạn kể cả khi chúngđược thanh toán sau 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc niên độ

Các khoản nợ phải trả ngắn hạn khác không được thanh toán trong một chu

kỳ hoạt động bình thường nhưng phải được thanh toán trong 12 tháng tới kể từngày kết thúc niên độ Chẳng hạn khoản nợ chịu lãi ngắn hạn, khoản thấu chi ngânhàng, thuế phải nộp và các khoản phải trả phi thương mại khác Các khoản nợ chịulãi để tạo nguồn vốn lưu động trên cơ sở dài hạn và không phảI thanh toán trongvòng 12 tháng tới đều là nợ phải trả dài hạn

Như vậy, phương pháp để xác định và phân loại nợ phải thu và nợ phải trảthành dài hạn và ngắn hạn tại Tổng công ty như sau: quy định triệt để thống nhấtcác đơn vị thành viên trong toàn Tổng công ty, tại thời điểm lập báo cáo tài chính,

Trang 12

căn cứ vào sổ chi tiết tài các tài khoản công nợ phải thu và tài khoản phảitrảđểđánh giá, phân loại thành ngắn hạn và dài hạn Có như vậy thì các chỉ tiêu trênbảng cân đối kế toán cũng như các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính mới đượcchính xác vàđáng tin cậy.

Do thời gian hạn chế nên tác giả chỉ phân loại được một số các khoản nhưsau:

Phải thu khách hàng ngắn hạn: 1.575.785.688.754 đồng

Phải thu khách hàng dài hạn: 11.732.441.185 đồng

Phải trả người bán ngắn hạn: 1.967.130.968.865 đồng

Phải trả người bán dài hạn: 85.131.092.914 đồng

Ngoài ra, ở chỉ tiêu “Tài sản ngắn hạn khác” sẽđưa phần tạm ứng của CBCNV lêncộng chung với chỉ tiêu “ Các khoản phải thu khác” ở mục “Tài sản ngắn hạn”, với

số tiền điều chỉnh tương ứng là: 2.560.189.207 đồng

Phần nguồn vốn:

- Chỉ tiêu “Chi phí phải trả” sẽđược phân loại thành “Chi phí phải trả”ngắn hạn và “Chi phí phải trả” dài hạn với số liệu điều chỉnh như sau:+ “Chi phí phải trả” ngắn hạn: 207.638.675.382 đồng

+ “Chi phí phải trả” dài hạn: 89.163.250.367 đồng

- Chỉ tiêu “Các khoản phải trả phải nộp khác” cũng sẽđược phân loại thành

“Các khoản phải trả phải nộp khác” ngắn hạn và “Các khoản phải trả phảinộp khác” dài hạn với số liệu điều chỉnh như sau:

+ “Các khoản phải trả phải nộp khác” ngắn hạn: 406.046.716.056 đồng+ “Các khoản phải trả phải nộp khác” dài hạn: 91.931.044.387 đồng

Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất:

Như phần trên đã trình bày, các đơn vị trong Tổng công ty đã không trừdoanh thu nội bộ nên khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất chỉtiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” và chỉ tiêu “Giá vốn hàng bán”

Trang 13

được phản ánh cao hơn thực tế Tương tựđối với chỉ tiêu “ Doanh thu hoạt động tàichính” và “Chi phí hoạt động tài chính” khi đơn vị này đầu tư vào đơn vị kháctrong nội bộ Tổng công ty.

Số liệu điều chỉnh trên các chỉ tiêu trên như sau:

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 5.755.032.814.822 đồng

+ Giá vốn hàng bán: 4.627.913.828.182 đồng

+ Doanh thu hoạt động tài chính: 174.270.244.636 đồng

+ Chi phí hoạt động tài chính: 425.460.705.399 đồng

Đối với Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp nên được lập theo nguyêntắc sau:

Về nguyên tắc, thông tin về các dòng tiền vào, các dòng tiền ra phải đượcphân loại xác định và trình bày phù hợp theo tính chất của 3 loại hoạt động nêutrên Các dòng tiền vào, ra phải được trình bày tách biệt theo những nội dung chủyếu, không bù trừ trên cơ sở thuần ngoại trừ một số trường hợp:

+ Thu tiền và chi trả tiền hộ khách hàng như tiền thuế thu hộ, chi hộ và trảlại cho chủ sở hữu tài sản;

+ Thu tiền và chi tiền đối với khoản có vòng quay nhanh, thời gian đáo hạnngắn như: mua, bán ngoại tệ; mua, bán các khoản đầu tư; các khoản đi vay hoặccho vay ngắn hạn khác có thời hạn thanh toán không quá 3 tháng

Thông tin về các số tiền đã trả lãi vay, số tiền đã nộp thuế và các khoản choNhà nước là những thông tin được nhiều người quan tâm sử dụng trong nhiều nộidung phân tích Để phù hợp với thông lệ chung, những thông tin này cũng nênđược trình bày thành những chỉ tiêu riêng biệt trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ Do

đó, báo cáo lưu chuyển tiền tệđược thiết kế lại theo hướng:

Trang 14

+ Các khoản tiền thu được từ c ác khoản phải thu khách hàng về tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa dịch vụđểở hoạt động kinh doanh, các khoản tiền thu được từ cáckhoản phải thu về bán tài sản cốđịnh, thu lãi đầu tưđược đưa về hoạt động đầu tư.

+ Các khoản tiền trả nợ người cung cấp về mua vật tư hàng hóa dịch vụ phục

vụ hoạt động kinh doanh đểở hoạt động kinh doanh, các khoản tiền trả nợ về muatài sản cốđịnh, vật tư, dịch vụ phục vụ xây dựng cơ bản được phản ánh ở dòng tiền

từ hoạt động đầu tư

+ Các khoản tiền trả nợ, vay dài hạn đến hạn trả phải được phản ánh ở hoạtđộng tài chính

+ Các khoản tiền chi tạm ứng, thu tạm ứng bằng tiền, các khoản tiền ký quỹ,

ký cược thực chất chưa làm phát sinh dòng tiền ra hay vào doanh nghiệp, do vậycác khoản phát sinh này không được xác định cho dòng tiền của hoạt động nào màvẫn coi như khoản tồn quỹ

+ Các thông tin về tiền đã nộp thuế, tiền đã trả lãi vay cần được trình bàythành các chỉ tiêu riêng, ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái cũng cần phải chỉrõđể có sơ sởđối chiếu với số lượng tiền tại các thời điểm đầu và cuối kỳ

Với báo cáo được lập như quy định trong chuẩn mực kế toán, giúp cho Tổngcông ty đánh giá, dựđoán được các luồng tiền, khả năng sinh lời với lượng lưuchuyển tiền thuần và những tác động thay đổi của giá cả, qua đóđánh giáđược khảnăng tài chính về lưu chuyển tiền, vốn, khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đối với Thuyết minh báo cáo tài chính:

Như trên đãđề cập, phần thuyết minh báo cáo tài chính của Tổng công ty đã lập vàthuyết minh cho các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh nhưng phần thuyết minh cho các chỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyểntiền tệ thì không có.Vì vậy, Tổng công ty nên đưa ra những thuyết minh cho cácchỉ tiêu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệđể những người sử dụng thông tin có thểnắm được tình hình luân chuyển các dòng tiền của Tổng công ty

Trang 15

3.3.2 Sử dụng hệ thống báo cáo tài chính trong việc phân tích tình hình tài chính của Tổng công ty Sông Đà

Trên cở sở nội dung hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trên, thông tin vềtình hình tài chính của Tổng công ty được phản ánh chính xác và rõ ràng hơn Đặcbiệt việc phân tích tình hình tài chính dựa trên hệ thống báo cáo tài chính để cungcấp thông tin cho Ban lãnh đạo Tổng công ty và các đối tượng quan tâm đáng tincậy hơn

Qua hệ thống báo cáo tài chính đãđược hoàn thiện, ngoài các chỉ tiêu phântích ở chương I, thông qua các báo cáo tài chính, Tổng công ty nên phân tích thêmmột số chỉ tiêu sau:

3.3.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Tổng công ty Sông Đà

Tình hình tài chính được thể hiện thông qua việc phân tích kết cấu tài sản vànguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh

Đánh giá khái quát tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán

Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn trong Bảng cân đối kế toán ngoài việc

so sánh sốđầu kỳ và số cuối kỳ về số tuyệt đối và tương đối còn phảI so sánh, đánhgiá tỷ trọng của từng loại tài sản và nguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướngbiến động của chúng Từ bảng cân đối ta lập bảng sau:

Bảng 02: Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn

Đơn vị tính: VND

Trang 16

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Tổng công ty Sông Đà năm 2007)

Qua bảng trên ta thấy, hệ số tự tài trợ năm 2006 là 20,44% và năm nay giảmxuống là 20,03% tương ứng với tỷ suất đầu tư năm 2006 là 51,65% tăng lên 53,4%trong năm 2007 Sở dĩ như vậy là do trong năm 2007 Tổng công ty đã huy độngvốn vay dài hạn từ bên ngoài đểđầu tư, mua sắm máy móc, thiết bị

Tỷ suất đầu tư lớn hơn 50% là hoàn toàn hợp lý với ngành nghề kinh doanhcủa Tổng công ty, các trang thiết bịđều có giá trị rất lớn, do đố giá trị tài sảncốđịnh luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp

Trang 17

Cơ cấu vốn kinh doanh của Tổng công ty nhìn chung còn chưa được vữngmạnh Tài sản dài hạn của Tổng công ty phần lớn còn phụ thuộc vào nguồn vốnvay dài hạn từ bên ngoài Do đó, Tổng công ty chưa chủđộng được mà phải phụthuộc và chịu ảnh hưởng chi phối từ bên ngoài.

*Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán

2 Tổng số nợ phảI trả đồng 8.530.790.354.841 10.639.816.235.863

3 Tài sản ngắn hạn đồng 5.178.251.970.088 6.200.250.818.322

4 Tổng số nợ ngắn hạn đồng 4.701.901.036.821 4.991.087.279.246

5 Tiền và các khoản tương đương tiền đồng 680.550.787.854 865.431.867.551

6 Khả năng thanh toán hiện hành(1/2) lần 1.

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Tổng công ty Sông Đà năm 2007)

Qua bảng trên ta thấy các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán năm 2007 đềutăng so với năm 2006, cụ thể:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện hành cả hai năm đều lớn hơn 1 cho thấyTổng công ty có khả năng thanh toán tốt các khoản nợ phảI trả

- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đều tăng và lớn hơn 1, chứng tỏ khả năngthanh toán của Tổng công ty là khá tốt vàổn định, Tổng công ty có khả năng và cóthể chủđộng trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Tuy nhiên hệ số thanh toán nhanh của cả hai năm đều ở mức thấp (nhỏ hơn0,5) điều này cho thấy Tổng công ty còn đang gặp khó khăn trong việc thanh toán

Trang 18

các khoản nợđến hạn trả Vì vậy, Tổng công ty cần phảI có chính sách cảI thiệntình hình này bằng cách tăng tốc độ luân chuyển của vốn lưu dộng hoặc thay đổi cơcấu công nợ.

* Phân tích khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn

Bảng 04: Hệ số vòng quay tài sản và hệ số quay vòng các khoản phải thu

tính

2 Số dư bình quân các khoản phải thu đồng 2.417.207.988.157

3.Giá trị tài sản bình quân đồng 12.013.950.139.376

Hệ số quay vòng của tài sản(1/3) lần

0.52

Hệ số quay vòng các khoản phảI thu(1/2) lần

2.58

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán Tổng công ty Sông Đà năm 2007)

Qua bảng tính toán trên ta thấy hệ số vòng quay các khoản phải thu là khácao, điều này chứng tỏ tốđộ thu hồi các khỏan phải thu nhanh, việc thu hồi công nợ

là có hiệu quả và Tổng công ty ít bị chiếm dụng vốn mặc dù sản phẩm của Tổngcông ty là thiết kế, xây lắp các công trình mà các công trình này đều có thời gianxây lắp kéo dài, việc thanh quyết toán chậm nên tốc độ thu hồi các khoản phải thu

là chậm

Hệ số quay vòng của tài sản là 0,52 có nghĩa là cứ 1đồng tài sản thì tạo rađược 0,52đồng doanh thu thuần Tại Tổng công ty, giá trị tài sản cốđịnh lớn vàchiếm tỷ trọng vốn và doanh thu được tạo ra như vậy là tương đối cao Nhìnchung, việc sử dụng tài sản tại Tổng công ty là khá hiệu quả

Để việc quản lý và sử dụng tài snả có hiệu quả hơn, Tổng công ty có thểápdụng một số giải pháp sau:

+ Lập kế hoạch cung ứng, dự trữ vật tư hợp lý nhằm đảm bảo sản xuất kinhdoanh được liên tục nhưng không gây ứđọng vốn

+ Tăng hiệu quả trong quá trình sản xuất để giảm thiểu giá trị dở dang

Trang 19

+ Tăng cường hệ thống kiểm soát các khoản nợ phải thu

+ Lập báo cáo phân tích định kỳ tình hình nợ phải thu…

Bảng 05: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA)

tính

2.Tổng lợi nhuận trước thuế đồng 456.365.828.541

3.Tổng lợi nhuận sau thuế đồng 443.055.801.736

(Nguồn: Báo cáo tài chính tại Tổng công ty Sông Đà năm 2007)

Qua bảng tính toán trên ta thấy, 1 đồng tài sản tạo ra được 0,037 đồng lợinhuận sau thuế cho cả chủ sở hữu và chủ nợ Để tăng tỷ suất lợi nhuận/Tổng tàisản bình quân tức là tăng khả năng lợi nhuận được tạo ra từ tài sản được sử dụng,Tổng công ty cần phảI sử dụng tối đa năng lực của các tài sản hiện có, tăng hệ sốquay vòng của tài sản

Tóm lại, qua việc phân tích khái quát tình hình tài chính, tình hình công nợ

và khả năng thanh toán, tình hình đầu tư và cơ cấu vốn kinh doanh, hiệu quả sinhlời của hoạt động kinh doanh của Tổng công ty Sông Đà, tình hình tài chính củaTổng công ty được đánh giá là tốt, cơ cấu vốn và tài sản là khá hợp lý, thực lực tàichính mạnh, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãI vàđạt được các mục tiêu pháttriển Tuy nhiên, để cải thiện hơn nữa tình hình tài chính của Tổng công ty thì cầnphải cải thiện hơn nữa trong việc đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ… để hiệu quả

sử dụng vốn và tài sản được tốt hơn…

Những phân tích ở phần trên cũng chỉ dừng lại ở những đánh giá chung nhất vànhững nét cơ bản nhất về tình hình tài chính của đơn vị mà thôi Do vậy, những

Trang 20

kiến nghị mang tính đề xuất dưới đây cũng chỉ cóỹ nghĩa trong một giới hạn nhấtđịnh nào đó.

3.4 Điều kiện thực hiện nội dung hoàn thiện

3.4.1 Điều kiện vĩ mô

Trong điều kiện cụ thể của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, Nhà nước có vaitrò và tham gia vào tất cả các khâu, các giai đoạn của quá trình cung cấp và sửdụng các báo cáo tài chính, từ việc cải thiện môi trường pháp lý chung, cải cách hệthống pháp lý về kế toán đến việc thẩm định các báo cáo tài chính và sử dụng cácthông tin trên báo cáo tài chính Vì luật Kế toán mới được ban hành, nên trong quátrình thực hiện, Nhà nước cần quan tâm hơn nữa đến các nội dung sau:

- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán:

Hiện nay, tình trạng vi phạm luật pháp về lĩnh vực kinh tếđang diễn ra phổbiến và nghiêm trọng đã gây khó khăn cho sự phát triển kế toán nói riêng và sựphát triển của nền kinh tế nói chung Hệ thống pháp luật kế toán hoàn thiện chínhlàđiều kiện cần thiết để cho hệ thống kế toán phát triển lành mạnh: các pháp nhân

và các thể nhân tuân thủ các chếđộ kế toán, báo cáo trung thực tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp mình Việc hoàn thiện hệ thống luật pháp về kế toán cần thựchiện theo các hướng sau:

Thứ nhất, cần hệ thống lại các văn bản kế toán đã ban hành một cách khoa

học, hợp lýđể phát hiện được những mâu thuẫn giữa nội dung của một số văn bản,từđóđưa ra phương hướng khắc phục

Thứ hai, cần ban hành quy định sử phạt thật nghiêm minh đối với các trường

hợp vi phạm pháp luật về kế toán

- Vấn đề về kiểm toán báo cáo tài chính: kiểm toán báo cáo tài chính sẽ gópphần nâng cao chất lượng của báo cáo tài chính làm cho thông tin kế toán đượccung cấp trở nên đáng tin cậy hơn, hữu ích trong việc ra quyết định kinh tế

Trang 21

Hiện nay báo cáo tài chính của doanh nghiệp có thểđược kiểm toán bởi 03loại hình kiểm toán: Kiểm toán Nhà Nước, Kiểm toán độc lập và Kiểm toán nội bộ.Tuy nhiên việc sử dụng 03 loại hình này vào việc kiểm toán báo cáo tài chính còn

có những tồn tại cần phải giải quyết Ví dụ như hiện nay ngoài Kiểm toán NhàNước các doanh nghiệp Nhà Nước còn chịu sự quản lý của các ngành chức năngnhư Cục thuế… mà các ngành chức năng này cũng thực hiện các công việc nhưKiểm toán Nhà nước Do vậy, việc cơ quan quản lý Nhà Nước thực hiện kiểm toánđối với các doanh nghiệp đôi khi còn có sự chồng chéo về chức năng gây mất thờigian và lãng phí cho cả doanh nghiệp lẫn cơ quan kiểm tra

- Nhà Nước và các cơ quan chức năng, nhất làđối với Bộ tài chính nên banhành một số nội dung, chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính có thể có tínhchất bắt buộc hoặc có tính chất tham khảo cho các doanh nghiệp áp dụng phù hợpvới từng loại hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

- Hiện nay, một số văn bản chếđộ ban hành còn chậm giữa các ngành có liênquan như chếđộ tài chính, chếđộ thuế, chếđộ kế toán… dẫn tới các doanh nghiệpcòn lúng túng trong vấn đề thực hiện đặc biệt là trong việc lập báo cáo tài chính Vìvậy kiến nghị với các ngành các cấp cần ban hành các chếđộ, chính sách cần kịpthời, đồng bộ, rõ ràng và thống nhất giữa các ngành chức năng để các doanhnghiệp có cơ sở thực hiện

Và cuối cùng cần nghiên cứu và khuyến khích các doanh nghiệp đăng ký bổsung các mẫu báo cáo tài chính mở trong khuôn khổ pháp luật và chuẩn mực Nhànước nên chấp nhận những mẫu báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhưng phảiđảm bảo những tiêu chuẩn như: phù hợp với chuẩn mực kế toán hiện hành, trìnhbày đầy đủ thông tin bắt buộc, trình bày những thông tin phù hợp với yêu cầu quản

lý của công ty Ngoài ra cũng cần tiếp thu những ý kiến phản hồi từ phía doanhnghiệp trong quá trình hoàn thiện chếđộ kế toán và các chuẩn mực kế toán mới

3.4.2 Điều kiện vi mô

Trang 22

- Tổng công ty cần quy định các mẫu biểu và chỉ tiêu phân tích đánh giá tìnhhình tài chính trong toàn Tổng công ty và yêu cầu các đơn vị thành viên phải thựchiện hàng năm.

- Thực hiện chương trình kế toán thống nhất trong toàn Tổng công ty

- Nâng cao năng lực của các cán bộ kế toán đểđảm bảo chất lượng của báocáo tài chính Để kết quả phân tích cóđộ tin cậy cao thì cán bộ chuyên trách khôngchỉ phải am hiểu về nghiệp vụ tài chính mà còn phảI am hiểu nghiệp vụ kinh doanhvàđặc thù của công ty mình Hiện nay, thực trạng phân tích tài chính là kiêm nhiệmbởi bộ phận tài chính – kế toán kiêm nhiệm Trong khi đó, nhân viên phân tích tàichính là những người có liên quan đến việc thu thập và phân tích những thông tintài chính, phân tích xu hướng vàđưa ra các dự báo kinh tế Tuy nhiên , Tổng công

ty vẫn còn coi nhẹ việc này

Công việc của các nhân viên phân tích tài chính là vô cùng quan trọng vì các

đề xuất của họ hỗ trọ cho Nhà quản lý trong việc đưa ra các quyết định tài chính.Điều đóđòi hỏi nhân viên phân tích phải đọc nhiều để nắm bắt được các thông tinliên quan, các vấn đề về pháp luật, biến động thị trường, các tình hình hoạt độngđược tăng tảI trên tạp chí, sách báo Vì vậy, Tổng công ty cần phải chú trọng đếncác vấn đề như: chọn lọc những nhân viên cho bộ phận tài chính phải có trình độ

cơ bản về tài chính và có kinh nghiệm và thâm niên trong công tác tài chính củaTổng công ty; không ngừng đào tạo các cán bộ chuyên trách thông qua các khóađào tạo, tập huấn của Bộ tài chính, thuế; kịp thời tiếp nhận những thay đổi về chínhsách kế toán và những chuẩn mực kế toán mới; bổ sung những kiến thức mới vềpháp luật và các chính sách tài chính thông qua các thông tin trên báo, công báo,các trang Web liên quan; khuyến khích tìm hiểu thông tin kinh tế trong và ngoàinước từ mọi nguồn đăng tải…

Trang 23

Ngoài ra nên thành lập một bộ phận chuyên trách thực hiện nhiệm vụ phântích tình hình tài chính trên cơ sở phân tích có thểđề ra các giải pháp nhằm nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

Mặt khác, để cóđược những thông tin kế toán có giá trị thì Tổng công

ty nên có những biện pháp kiểm tra bằng chính nội bộ hoặc kiểm toán Khôngnhững thế, công tác kế toán phải tuân thủ theo chếđộ kế toán mới và những chuẩnmực kế toán, kiểm toán Việt Nam

KẾTLUẬN

Cùng với tiến trình phát triển của hệ thống kế toán Việt Nam, hệ thống báocáo tài chính cũng không ngừng được đổi mới và hoàn thiện cho phù hợp với cácchuẩn mực chung của kế toán quốc tế, thu hẹp sự khác nhau giữa kế toán Việt Namvới các chuẩn mực chung của kế toán quốc tế Tuy nhiên, do môI trưởng kinh tếluôn biến động nên hệ thống báo cáo tài chính cần thiết phảI không ngừng được

Trang 24

đổi mới và hoàn thiện phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế vàđáp ứng đượcnhu cầu cảu công tác quản lý trong doanh nghiệp và của những người sử dụngthông tin khác.

Trên cơ tìm hiểu thực tế tại Tổng công ty Sông Đà, tác giảđã hoàn thành đềtài “Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chính tạiTổng Công ty Sông Đà” với những nội dung cơ bản được đề cập như sau:

Khái quát vai trò, đặc điểm và xu hướng phát triển của Tổng công ty Đề tàicũng khảo sát công tác lập báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính tạiTổng công ty

Bên cạnh đó tác giả cũng đề xuất thêm một số phương hướng và giải phápnhằm hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính với việc phân tích tình hình tài chínhphù hợp với chếđộ hiện hành và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của ngành

DANHMỤCTÀILIỆUTHAMKHẢO

Tiếng Việt

1 Đọc, lập, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp – PGS.TS Ngô Thế Chi

(2001) NXB Thống kê

Trang 25

2 Kế toán quản trị và Phân tích kinh doanh – TS Phạm Văn Dược (2000).

NXB Thống kê

3 Phân tích hoạt động kinh doanh - TS Phạm Văn Dược (1999) NXB Thống

4 Lý thuyết hạch toán kế toán – TS Nguyễn ThịĐông (1999), NXB Thống kê

5 Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh – PGS.TS Phạm Thị Gái (2001),

11.Chếđộ kế toán doanh nghiệp (2006) – Quyển 1 – NXB Tài chính

12.Chếđộ kế toán doanh nghiệp (2006) – Quyển 2 – NXB Tài chính

13.Kế toán quản trị (dùng cho đào tạo cao học) - PGS.TS Nguyễn Minh

16.Niên giám thống kê(2005, 2006), NXB Cục Thống kê Hà Nội

17.Nghị quyết Đại hội lần thứ XII Đảng cộng sản Việt Nam

Trang 26

18.Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp – TS Nguyễn Thế Khải

(2000), NXB Tài chính

19.Chiến lược – Kế hoạch – Chương trình đầu tư phát triển kinh tế – xã hội

Việt Nam đến năm 2010 – TS Nguyễn Mạnh Hùng (2003)

20.Quản trị tài chính doanh nghiệp – Nguyễn Hải San (2001), NXB Thống kê 21.Kinh tế học vi mô - Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê, Hà

25.Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam

26.Điều lệ Tổng công ty Sông Đà tháng 06/2006

27.Quyết định số 930/QĐ - BXD ngày 23 tháng 06 năm 2006 của Bộ Trưởng

1 Donal E Kicso Ph.D, CPA; Jerry J Weygandt Ph.D, CPA (1998)

2 Jerry J Weygandt Ph.D, CPA; Donal E Kicso Ph.D, CPA; Waller G Kell

Ph.D, CPA (1993), Accountinh Principles, John Wiley & Son Inc

Trang 27

PHỤLỤCSỐ 01: HỆTHỐNGBÁOCÁOTÀICHÍNHHIỆNHÀNHỞ VIỆT NAM

Đơn vị báo cáo:

Trang 28

Thuyết minh

Số cuối năm (3)

Số đầu năm (3)

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 V.02

2 Dự phòng giảm giáđầu tư ngắn hạn(*) (2) 129 (…) (…)

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khóđòi (*) 139 (…) (…)

3 Thuế và các khoản phải thu Nhà nước 154 V.05

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Vốn kinh doanh ởđơn vị trực thuộc 212

5 Dự rphòng phải thu dài hạn khóđòi (*) 219 ( ) ( )

Trang 29

II Tài sản cốđịnh 220

2 Tài sản cốđịnh thuê tài chính 224 V.09

4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.11

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252

4 Dự phòng giảm giáđầu tư tài chính dài hạn (*) 259 (…) (…)

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 V.21

4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318

9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 V.18

Trang 30

2 Phải trả dài hạn nội bộ 332 V.19

5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419

10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420

Sốđầu năm (3)

2 Vật tư, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

3 Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký quỹ, ký cược

4 Nợ khóđòi đã xử lý

5 Ngoại tệ các loại

Trang 31

6 Dự toán chi sự nghiệp, dựán

Lập, ngày tháng năm

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

(3) Đối với doanh nghiệp có kỳ kế toán năm là năm dương lịch (X) thì “Số cuối năm“

có thể ghi là “31.12.X“; “Sốđầu năm “ có thể ghi là “01.01.X“

Đơn vị báo cáo: Mẫu số B 02 – DN

…………

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Năm trước

Ngày đăng: 20/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 03:Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán - PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH VỚI VIỆC PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI TỔNG CÔNG TY SÔNG ĐÀ
Bảng 03 Phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w