Hợp đồng kỳ hạn• Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó một người mua và một người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch tài sản cơ sở như nông sản, ngoại tệ… với một khối lượng xá
Trang 1Tình huống nghiên cứu: Thực trạng hoạt động
kinh doanh hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ của
eximbank.
HVTH: Nhóm 1 | NH | Ngày 2 | K21
GVHD: TS Thân Thị Thu Thủy
Trang 2LÊ HOÀNG ANH
Trang 3Phần A Tìm hiểu về thị trường công cụ phái sinh tại Việt Nam.
Phần B Định hướng và giải pháp cho sự phát triển
sản phẩm ngoại hối phái sinh hợp đồng kỳ hạn tại
Eximbank.
Trang 4I.Tổng quan về thị trường công cụ tài chính phái sinh.
II.Tình hình thị trường công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam.
1 Khái niệm
2 Các thành phần tham gia
3 Mục đích sử dụng các công cụ phái sinh
4 Các công cụ phái sinh
tài chính phái sinh tại Việt Nam.
Trang 5II.Thực trạng kinh doanh hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ tại Eximbank
1 Cơ sở pháp lý cho việc ra đời các sản phẩm ngoại hối phái sinh
2 Bối cảnh ra đời các sản phẩm phái sinh tại Eximbank.
3 Tình hình sử dụng công cụ hợp đồng kỳ hạn để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Eximbank
4 Các nhân tô ảnh hương đên thị trương hơp đông kỳ hạn ngoại tệ
2 Thị trường hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ.
Trang 6I Tổng quan về thị trường công cụ tài chính phái sinh
• Thị trường công cụ phái sinh là thị trường phát hành và giao dịch các công cụ phái sinh.
• Công cụ phái sinh là một loại tài sản tài chính có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vào giá trị một hay một số tài sản khác gọi là tài sản cơ sở
• Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán…
1 Khái niệm
Trang 7• Các định chế tài chính: ngân hàng, các quỹ đầu tư…
• Các doanh nghiệp
• Các cá nhân
• ….
Trang 8I Tổng quan về thị trường công cụ tài chính phái sinh
3 Mục đích sử dụng các công cụ phái sinh
• Người bảo hộ giá (hedges): Phòng chống rủi ro
trong kinh doanh các tài sản cơ sở Họ muốn tránh tác động ngược của giá cả đối với các tài sản.
• Nhà đầu cơ (speculator): đánh cuộc là giá sẽ lên hay
giá sẽ xuống để kinh doanh.
• Nhà kinh doanh chênh lệch giá: thực hiện arbitrage
tạo lợi nhuận do đồng thời giao dịch trên hai hay
nhiều thị trường.
• Nhà môi giới: hưởng phí giao dịch.
Trang 10Hợp đồng kỳ hạn
• Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận trong đó một
người mua và một người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch tài sản cơ sở như nông sản, ngoại tệ… với một khối lượng xác định tại một thời điểm xác định trong tương lai với mức giá giao dịch được ấn định từ trước
• Trong hợp đồng này, ngày ký kết và ngày giao hàng
là hai thời điểm khác nhau.
Trang 12Hợp đồng kỳ hạn
Vị thế bán
Trang 13Giá giao hàng(K) Giá kỳ hạn(F)
Giá chuyển giao trong hợp đồng
Ở thời điểm ký kết hợp đồng, giá
chuyển giao được chọn để giá trị
hợp đồng của hai bên bằng zero
Nghĩa là không có chi phí giao
dịch trong hợp đồng kỳ hạn.
Ở thời điểm ký kết hợp đồng, giá
kỳ hạn hiên tại của hợp đồng sẽ bằng với giá chuyển giao
Khi thời gian qua giá chuyển
Trang 14Hợp đồng kỳ hạn
Định giá kỳ hạn
• Đối với tài sản đầu tư không có thu nhập.
• Đối với tài sản đầu tư đã biết trước thu nhập về tiền mặt.
• Đối với tài sản đã biết trước thu nhập về lợi suất.
Trang 15• T: thời hạn giao hàng của hợp đồng kỳ hạn.
• S: giá giao ngay của tài sản
• K: giá chuyển giao của tài sản
• f: giá trị mua hợp đồng kỳ hạn ngày hôm nay
• F: giá kỳ hạn hôm nay (giao ngay)
• r: lãi suất phi rủi ro một năm của ngày hôm nay, tính
kép liên tục, cho những kỳ hạn đầu tư ở ngày giao
hàng.
Trang 17Đối với tài sản đầu tư không có thu nhập (trái phiếu coupon, cổ phiếu không chi cổ tức)
Ví dụ:
Xét một HĐ forward đối với một trái phiếu chiết khấu, kỳ
hạn 5 năm, trong 1 năm.
Giả sử giá trái phiếu hiện tại = 40$ và Lãi suất phi rủi ro 1 năm = 5%
Giá kỳ hạn tại thời điểm ký kết hợp đồng:
F = 40x(1+5%) =42$.
Trang 19Đối với tài sản đầu tư đã biết trước thu nhập về tiền mặt (trái phiếu coupon, cổ phiếu ưu đãi)
Ví dụ:
Giá cổ phiếu ưu đãi: 70$
Lãi suất phi rủi ro: 2%/năm
Cổ tức được chia 0.75$ trên mỗi cổ phần sau 6 tháng, 12 tháng nữa.
Hợp đồng kỳ hạn 13 tháng.
Tính giá kỳ hạn?
Trang 21Đối với tài sản đầu tư đã biết trước thu nhập về lợi suất (tiền tệ, chỉ số chứng khoán)
• Lợi suất biết trước là thu nhập thể hiện bằng số % trên giá tài sản đã được biết
• Giả định rằng lợi suất được trả liên tục hàng năm với tỷ lệ q.
• Định giá kỳ hạn đối với tài sản này dựa trên giả định lợi suất liên tục Trong thực tế có khi lợi suất không liên tục.
• Ta có công thức tính giá kỳ hạn:
F0=S0x (1+r-q)T
• Trong đó: q là thu nhập được biết như tỷ lệ % của giá tài sản tại thời điểm thanh toán.
Trang 22Hợp đồng kỳ hạn
Định giá kỳ hạn
Đối với tài sản đầu tư đã biết trước thu nhập về lợi suất (tiền tệ, chỉ số chứng khoán)
Ví dụ: Một hợp đồng kỳ hạn 5 tháng về chứng khoán với lợi suất nhận được liên
tục là 5%/năm Lãi suất phi rủi ro là là 10%/năm Giá cổ phiếu là 50$
Giá kỳ hạn:
F0=S0x(1+r-q) T =50x(1+10%-5%) 6/12 =51.23$
Trang 23• Các tổ chức cung ứng hợp đồng kỳ hạn phải định giá
HĐ kỳ hạn mỗi ngày.
• Giá trị của hợp đồng kỳ hạn ở thời điểm ban đầu là 0
• Ở giai đoạn sau khi ký kết hợp đồng thì giá kỳ hạn có
thể dương hoặc âm
Trang 26Hợp đồng giao sau
• Hợp đồng giao sau là một sự thỏa thuận giữa hai bên để mua hay bán một chứng khoán tại một thời điểm xác định trong tương lai với một mức giá xác định.
• Theo luật chứng khoán Việt Nam: hợp đồng tương lai là một cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngày xác định trước trong tương lai
Trang 27•Tài sản cơ sở, thời gian đáo hạn trong tương lai, giá đáo hạn trong tương lai được quy định tại thời điểm hiện tại
•Nếu hợp đồng giao sau được nắm giữ và thanh toán theo đúng hợp đồng thì nó sẽ hoàn toàn giống một hợp đồng kỳ hạn, cách định giá cho hợp đồng kỳ hạn hoàn toàn có thể
áp dụng để định giá cho hợp đồng giao sau trong trường hợp này.
Trang 28ký kết hợp đồng.
Hợp đồng giao sau được thực hiện trao đổi trên thị trường và chịu sự chi phối bởi quy định của Sở giao dịch, được thỏa thuận mua bán thông qua người môi giới
Tiêu
chuẩn
hóa
Không chuẩn hoá: các quy định
do 2 bên tự thỏa thuận như về
độ lớn, ngày giao hàng hàng hóa….
Được chuẩn hoá về mọi điều khoản: khối lượng, ngày giao hàng… theo quy định của
Sở giao dịch.
Địa điểm
giao
dịch
Giao dịch trên thị trường OTC Giao dịch trên các Sở giao dịch, vì vậy hợp
đồng giao sau có tính thanh khoản cao hơn
Trang 29thanh toán bằng việc chuyển giao hàng hóa thực sự hàng ngày, nên có thể đóng trạng thái bất cứ lúc nào mà không cần chờ đến ngày
đáo hạn hợp đồng Vì vậy phần lớn hợp đồng giao sau ít có giao nhận thực sự.
Thời điểm
thanh toán Thường là thời điểm chấm dứt hợp đồng. Thường là trước ngày đáo hạn hợp đồng Trong hợp đồng giao sau yêu cầu các bên
tham gia phải có chi phí gắn với diễn biến thị trường Trong thời hạn của hợp đồng giao sau có thể phát sinh dòng tiền, thu nhập trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Yết giá Các ngân hàng niêm yết giá
mua và giá bán với một mức độ chênh lệch giữa giá mua và giá
Chênh lệch giá mua và giá bán được niêm yết ở Sở giao dịch
Trang 30Rủi ro thấp hơn vì được giao dịch trên các sở giao dịch
Trang 31cho phép người nắm giữ nó được mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc được bán (nếu là quyền chọn bán) một khối lượng hàng hóa nhất định với một mức giá xác định, trong một thời hạn xác định.
• Hai loại hợp đồng quyền chọn:
– Hợp đồng quyền chọn mua (Call option)
– Hợp đồng quyền chọn bán (Put option)
• Các tài sản cơ sở: cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số trái phiếu, thương phẩm hay hợp đồng giao sau…
Trang 32Hợp đồng quyền chọn
Đặc điểm:
•Quyền và nghĩa vụ của người mua và bán quyền chọn không cân xứng nhau: người mua có quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyền, người bán có nghĩa vụ phải thực hiện quyền khi bên mua yêu cầu
•Người mua quyền phải trả cho người bán quyền một khoản tiền cược gọi là phí quyền chọn
•Ngày thực hiện quyền do người mua quyền quyết định trong kỳ hạn
– Quyền chọn kiểu Mỹ: thực hiện quyền bất cứ lúc nào
– Quyền chọn kiểu châu Âu: thực hiện quyền vào ngày đáo hạn
Trang 33•Là các hợp đồng được chuẩn hóa trên các Sở giao dịch nên ngày đáo hạn và cách thức thanh toán, giá thực hiện… tuân thủ theo các điều kiện giao dịch của các Sở.
Trang 351.Thống kê các tổ chức kinh doanh công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam.
• NH TMCP kỹ thương thực hiện giao dich hợp đồng
tương lai trên thị trường hàng hoá (9/2004).
• STB triển khai sở giao dịch giao sau với các hàng hóa thép, đường, cao su.
• CBEC(sở giao dịch hợp đồng giao sau café tại BMT).
• Kinh doanh hợp đồng kỳ hạn tiền tệ : EIB, VCB, CTG…
Trang 36II Tìm hiểu sơ lược về thị trường công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam
1.Thống kê các tổ chức kinh doanh công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam
• NH Ngoại thương thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất kèm theo điều kiện quyền chọn với các đối tác là TCTD hoạt động tại Việt Nam và các pháp nhân khác hoạt động ở trong nước và nước ngoài, phù hợp với các qui định của pháp luật Quyền chọn thuộc
về NHNT là quyền kết thúc trước hạn hợp đồng Swap đối với các khoản vay của BTC
• NH HSBC thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất cộng dồn – Daily range accrual, thời hạn của hợp đồng tối đa 5 năm
Trang 371.Thống kê các tổ chức kinh doanh công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam.
• Thực hiện nghiệp vụ quyền chọn ngoại tệ (Option ngoại tệ/ VND):
Đã cho phép thực hiện thí điểm ở VCB (8/2005), VIB, chi nhánh Citibank tại VN, Eximbank (10/2005) ; ACB, BIDV, MB (12/2005)
• Option VNĐ: BIDV, ACB và Techcombank đầu
Trang 38II Tìm hiểu sơ lược về thị trường công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam
2 Nhận xét
Mặt hạn chế:
•Thị trường tài chính phái sinh ở Việt Nam còn sơ khai và nhỏ
lẻ, chưa thực sự thu hút được sự quan tâm của đông đảo nhà đầu tư
•Một số định chế tài chính lớn đã thử nghiệm ứng dụng các công cụ phái sinh vào hoạt động kinh doanh nhưng một số không thành công như mong đợi (ACB dừng option vàng vào năm 2009, CBEC trầm lắng kể từ khi khai trương…)
Trang 392 Nhận xét
Nguyên nhân của những hạn chế:
•Khung pháp lý cho hoạt động của thị trường tài chính phái sinh chưa hoàn chỉnh
•Mức độ phát triển của thị trường tiền tệ, thị trường vốn còn thấp, trên thị trường cón thiếu vắng các nhà đầu tư am hiểu kỹ về lợi ích cũng như kỹ thuật tính toán lợi nhuận từ các loại nghiệp vụ này bên cạnh đó các nhà môi giới, các nhà cơ lợi cón quá ít trên thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán để thúc đẩy các nhà đầu tư tham gia mạnh mẽ thị trường này
Trang 40II Tìm hiểu sơ lược về thị trường công cụ tài chính phái sinh tại Việt Nam
2 Nhận xét
Tích cực và triển vọng:
•Một số công cụ phái sinh phát huy hiệu quả và tiếp tục được phát triển
và mở rộng ở nhiều ngân hàng: hợp đồng kỳ hạn tiền tệ và hợp đồng hoán đổi tiền tệ
•STB kiên trì hoạt động và mở rộng loại hàng hóa được phép giao dịch trên sở giao dịch giao sau của mình: thép, đường, cao su
•Thị trường công cụ phái sinh đang dần nhận được sự quan tâm của Chính phủ và các Bộ, Vụ nên trong thời gian tới dự báo khung pháp lý cũng như những điều kiện cần thiết cho thị trường công cụ phái sinh
sẽ được triển khai và hoàn thiện
Trang 41Khái niệm:
Thị trường ngoại hối phái sinh là một bộ phận của thị trường ngoại hối
và thị trường các công cụ phái sinh, là thị trường phát hành và giao dịch các công cụ phái sinh ngoại hối.
Trang 42I Cơ sở lý thuyết
1 Thị trường ngoại hối phái sinh
Tầm quan trọng đối với thị trường tiền tệ:
•Thu hút đầu tư: nhà đầu tư có công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hiệu quả nên họ mạnh dạn tham gia thị trường tiền tệ nhiều hơn.
•Cung cấp thông tin hiệu quả hình thành giá cả thị trường: đặc biệt thị trường giao sau là công cụ để xác định giá giao ngay của tài sản.
•Tăng cường hiệu quả hoạt động.
Trang 43Tầm quan trọng đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân:
Phòng ngừa rủi ro tỷ giá Chủ động nguồn ngoại tệ Kiếm lời
Tầm quan trọng đối với các ngân hàng:
Kiểm soát nguồn vốn khả dụng Tạo quan hệ với khách hàng Tăng thu nhập cho ngân hàng Nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 44cách đáng kể bởi sự biến động của tỷ giá.
Hai cấp thị trường: thị trường liên ngân hàng và thị trường khách hàng.
Hàng hóa: Hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ.
Trang 45Hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ
Khái niệm:
Hợp đồng mua bán ngoại tệ kỳ hạn là hợp đồng mua bán ngoại tệ mà tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay và việc thanh toán,chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày xác định trong tương lai Ngày xác định ở đây phải cách ngày ký kết hợp đồng nhiều hơn hai ngày làm việc.
Hàng hóa cơ sở : các loại tiền tệ.
Đặc điểm:
Có đầy đủ những đặc điểm riêng có của hợp đồng kỳ hạn: Cách thức thanh toán, giao dịch…
Trang 47an tâm cho khách hàng.
Trang 48Do tính chất hợp đồng đòi hỏi hai bên giao kết phải tin tưởng lẫn nhau, chỉ những nhà đầu tư có uy tín rất tốt mới có thê tham gia vào giao dịch kỳ hạn, các doanh nghiệp nhỏ khó có thể tham gia tại thị trường này.
Hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ chỉ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong tương lai Trên thực tế, nhiều khách hàng có nhu cầu ngoại tệ cả trong tương lai và trong hiện tại
Trang 49Giao dịch trong thị trường hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ
•Ngày giá trị.
•Tỷ giá kỳ hạn.
•Điểm kỳ hạn
•Yết tỷ giá kỳ hạn
Trang 50T: là ngày hôm nay n: số ngày của kỳ hạn FVD (forward value date) là ngày giá trị của giao dịch kỳ hạn
Trang 52Ngang giá lãi suất có phòng ngừa rủi ro.
So sánh giá trị hiện tại và giá trị tương lai của đồng tiền có liên quan.
Trang 53Yết giá kỳ hạn
Yết đầy đủ các
Yết theo điểm kỳ
Yết theo điểm kỳ
hạn tương đối 1 month -1.139% -1.018%
Trang 54II Thực trạng kinh doanh hợp đồng kỳ hạn ngoại tệ tại Eximbank
Thực trạng của hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động
kinh doanh sản phẩm tài chính phái sinh có thể tóm lược qua các
điểm chủ yếu sau đây:
•Một là, Việt Nam chưa có khung pháp lý hoàn chỉnh về kinh doanh các công cụ tài chính phái sinh
•Hai là, Việt Nam cũng chưa có khung pháp lý về tổ chức và hoạt động của thị trường công cụ tài chính phái sinh
•Ba là, chưa có quy định pháp lý chính thức cho phép các ngân hàng thương mại kinh doanh hoặc đầu tư vào các sản phẩm tài chính phái sinh
1 Cơ sở pháp lý cho việc ra đời các sản phẩm ngoại hối phái sinh
Trang 55Thực trạng của hệ thống pháp luật Việt Nam điều chỉnh hoạt động kinh doanh sản phẩm tài chính phái sinh có thể tóm lược qua các điểm chủ yếu sau đây:
•Bốn là, các quy định của pháp luật hiện hành chưa có quy định về các biện pháp, tỷ lệ đảm bảo
an toàn, hạn chế rủi ro của các ngân hàng thương mại khi cung cấp hoặc đầu tư vào các sản phẩm tài chính phái sinh và chưa có quy định làm cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của các bên tham gia vào các giao dịch mua, bán các công cụ tài chính phái sinh
•Năm là, theo các quy định Phụ lục G - Việt Nam 3 của BTA, nhà cung cấp dịch vụ tài chính Hoa
Kỳ tại Việt Nam được phép tự doanh hoặc kinh doanh cho khách hàng các sản phẩm phái sinh Nhưng trên thực tế cho đến nay, Ngân hàng Nhà nước chưa ban hành các quy chế nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh các sản phẩm phái sinh của ngân hàng thương mại, nên các ngân hàng Hoa Kỳ tại Việt Nam chưa thể triển khai thực hiện việc cung cấp các sản phẩm này và Ngân hàng Nhà nước cũng chưa có cơ sở pháp lý để giám sát, thanh tra đối với các hoạt động cung cấp dịch
vụ này của các ngân hàng Hoa Kỳ tại Việt Nam (nếu họ cung cấp các dịch vụ này theo BTA)