Tài chính tiền tệ
Trang 1CHÖÔNG : CUNG – CAÀU
TIEÀN TEÄ
TIEÀN TEÄ
Trang 2I- Mức CẦU TIỀN TỆ:
1/ Khái niệm:
Mức cầu tiền tệ là Tổng khối
lượng tiền tệ cần để đáp
ứng nhu cầu trao đổi và tích
lũy của các chủ thể trong
nền kinh tế, trong điều kiện
giá cả và các biến số vĩ mô
cho trước.
Trang 32 Các Lý thuyết về mức cầu tiền tệ:
a. Học thuyết số
lượng tiền tệ của
Fisher:
Y P V
Trang 4b Học thuyết tiền tệ của K Marx:
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông trong một thời kỳ nhất định thì tỷ lệ thuận với tổng giá cả hàng hoá, dịch vụ lưu thông và tỷ lệ
nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ trong cùng thời kỳ.
+ Tổng giá cả hàng hoá, dịch vụ?
+ Tốc độ lưu thông của tiền tệ?
Trang 5Trường hợp tiền chỉ thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, không thực hiện chức năng phương tiện thanh toán:
V
H
Kc
Trong đó:
-Kc: Khối lượng tiền cần thiết trong lưu thông trong
1 thời kỳ nhất định;
- H: Tổng giá cả hàng hoá lưu thông trong cùng
thời kỳ;
- V: Tốc độ lưu thông tiền tệ trong cùng thời kỳ
Trang 6Trường hợp tiền thực hiện cả 2 chức năng phương tiện lưu thông và chức năng phương tiện thanh
toán:
V
B D
C
H
Trong đó: (Kc; H; V: như trên)
- C: Giá trị HH mua bán chịu trong kỳ nhưng đến hạn
thanh toán ở những kỳ sau;
- D: Giá trị HH mua bán chịu ở những kỳ trước nhưng
Trang 7Bài tập:
Giả sử ở Quốc gia X có các số liệu:
+ Năm y dự kiến là:
- Tổng giá cả HH lưu thông: 9000 tỷ $;
- Tốc độ lưu thông tiền tệ bình quân là : 2 vòng/năm;
- Giá trị HH mua bán chịu thanh toán năm y+1 là: 150 tỷ $;
- Giá trị HH mua bán chịu thanh toán năm y+2 là: 50 tỷ $;
- Giá trị HH mua bán thanh toán bù trừ trong kỳ là: 80 tỷ $;
+ Năm y-1 có số liệu:
- Giá trị HH mua bán chịu, thanh toán năm y là: 280 tỷ $;
- Giá trị HH mua bán chịu, thanh toán năm y+1 là: 90 tỷ $;
Xác định khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông năm y?
Trang 880 280
Trang 9c Học thuyết số lượng tiền tệ của trường phái Cambrdge
Tiền có 2 thuộc tính:
Phương tiện trao đổi để giao dịch Do vậy mức cầu giao
dịch phụ thuộc vào số lượng các giao dịch và chủ yếu vào thu nhập danh nghĩa.
Phương tiện cất giữ tài sản Nếu việc nắm giữ tiền làm tài sản tăng lên sẽ làm cho mức cầu tiền tăng và vòng quay
của tiền giảm Lãi suất có ảnh hưởng tới mức cầu tiền tệ.
Công thức:
PY k
Md
Trong đó:
-Md: Mức cầu tiền -K=1/V là một hằng số -PY: Tổng thu nhập danh nghĩa
Trang 10d Học thuyết tiền tệ của Keynes:
Người ta có 3 động cơ nắm giữ tiền:
- Động cơ giao dịch
- Động cơ dự phòng
- Động cơ đầu cơ
Tài sản của dân cư gồâm 2 lọai: tiền và trái
khóan Việc dân cư lựa chọn nắm giữ lọai tài
sản nào phụ thuộcvào lợi tức dự tính mà người
Trang 11Hàm số ưa thích tiền mặt của Keynes:
) ,
i: Lãi suất Y: Tổàng sản phẩm xã hội
Theo quan điểm của Keynes Mức cầu tiền không chỉ chịu ảnh hưởngbởi thu nhập, mà còn chịu ảnh hưởng của lãi suất và sản lượng
Trang 12e Học thuyết tiền tệ hiện đại của Friedman:
e m
e m b
d
r r
r r
r Y
f p
Hàm cầu tiền tệ:
Trong đó: Y: Thu nhập thường xuyên
r m : Lợi tức dự tính về tiền tệ
r b : Lợi tức dự tính về trái phiếu
r e : Lợi tức dự tính về cổ phiếu
e
Trang 13-Các nhân tố ảnh hưởng tới mức cầu tiền
tệ:
Theo quan điểm của Milton
Friedman, tiền cũng như bất
kỳ tài sản nào, do vậy nó
chịu ảnh hưởng bởi 3 nhân
tố:
Thu nhập thường xuyên
Chi phí cơ hội của việc nắm
giữ tiền
Tâm lý, thói quen và sở thích
của công chúng
Tuy nhiên, quan điểm cho rằng lãi suất ít ảnh hưởng tới mức cầu tiền tệ không được sự đồng tình của các nhà kinh tế hiện đại.
Trang 14II- Mức cung tiền tệ:
1. Khái niệm:
Mức cung tiền tệ là tổng khối lượng các phương tiện tiền tệ thực tế trong lưu thông và được nắm giữ bởi các chủ thể
trong nền kinh tế.
Trang 152 Các phép đo mức cung tiền tệ:
Người ta phân chia thành các khối tiền khác
nhau để phục vụ công tác quản lý và điều tiết:
Nguyên tắc của việc phân chia:
• - Căn cứ vào tính lỏng của các yếu tố cấu
thành (tức là khả năng chuyển hoá ra tiền mặt nhanh hay chậm);
• - Căn cứ vào mức độ nhạy cảm của các yếu tố cấu thành với các biến số vĩ mô;
• - Căn cứ vào khả năng quản lý của NHTW.
Trang 16Phép đo mức cung tiền tệ
M1: gọi là Tiền hẹp (hay tiền giao dịch)
Trang 17 M2: Tiền rộng
và các chuần tệ khác
M3: Tiền mở rộng
L: Tiền tài sản
Với L = M3 + các chứng khoán ngắn hạn
Trang 183/ Quá trình cung ứng tiền tệ ra lưu
thông:
Khối lượng tiền cung
ứng gồm tiền do
NHTW phát hành và
bút tệ do hệ thống
NHTG tạo ra Do vậy,
tương ứng có 2 quá
trình cung ứng tiền
như sau:
Trang 19- NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền giấy, tiền kim khí trong 1 quốc gia Bộ phận tiền này được gọi là Tiền Trung Ương hay Tiền
Cơ Bản (Cơ Số Tiền Tệ).
Ta có thể phân biệt:
MB = C + R với R = RR + ER
Trong đó:
Ngân hàng Trung Ương:
C: Tiền mặt; R: Tổng dự trữ trong hệ thống NH RR: Dự trữ bắt buộc ER: Dự trữ thừa
Trang 20Hoặc người ta còn phân biệt như sau:
Trang 21 Ngân Hàng Trung gian:
Từ 1 lượng Tiền Trung
Ương, thông qua hoạt
động cho vay và thanh
toán bằng chuyển
khoản trong hệ thống
thì NHTG có khả năng
tạo ra tiền ghi sổ mới
làm tăng mức cung tiền
tệ.
Trang 22 Khả năng tạo tiền gửi
trên cơ sở Tiền Trung
Ương thể hiện:
-Trước hết, ta có các định
đề & hệ quả như sau:
-Mà ta có:
MB = C + RR + ER
r D
Với D : Tổng tiền gửi trong nền kinh tế
r c : Tỷ lệ Tiền mặt trên tổng tiền gửi
r
Trang 234/ Xác định mức cung tiền tệ (M1):
Ta có: M1 = C + D ; mà C = D.rc
M1 = D( 1 + rc )
Thay công thức tính D ở trên vào, ta có:
Gọi m 1 là số nhân tiền tệ, ta có:
e r
c
c
r r
r
r MB
c
c
r r
r
r m
Trang 24M c cung ti n M2 ức caàu tieàn) ền M2
M2 gồm M1 và các chuẩn tệ có tính lỏng rất cao, như:
- Tiền gửi ngắn hạn
- Tiền gửi tiết kiệm
- Số dư tiền gửi trên thị trường tiền tệ
- Hợp đồng mua lại qua đêm
Trang 25Công thức:
e r
c
c
r r
r
rf rt
r MB
c
c
r r
r
rf rt
r m
Trong đó:
r t : Tỷ lệ TG có kỳ hạn trên TG thanh tóan
r f : Tỷ lệ các chuẩn tệ khác trên TG thanh tóan
m 2 : số nhân tiền tệ
Trang 265/ Các nhân tố ảnh hưởng tới
mức cung tiền tệ:
Trên cơ sở công thức:
Với :
Vậy Mức cung tiền tệ chịu ảnh hưởng bởi n/tố gì?
Chúng ta thấy Mức cung tiền tệ chịu ảnh hưởng bởi:
Nhân tố Tiền Trung Ương (MB): ảnh hưởng thuận chiều tới
m MB
M 1
e r
c
c r r
r
r m
11
Trang 27 Nhân tố Hệ số gia tăng tiền (số nhân tiền m): ảnh
hưởng thuận chiều tới mức cung tiền tệ; nhưng m lại chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố:
- Tỷ lệ tiền mặt trên tổng tiền gửi (r c ): có ảnh h ương ng nghịch chiều tới m và MS, vì r c tăng tức là thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế tăng, thanh toán
bằng bút tệ giảm nên khả năng tạo tiền của hệ thống NHTG giảm; nhân tố này lại chịu ảnh hưởng bởi:
+ Thói quen sử dụng tiền mặt của dân chúng;
+ Trình độ thanh toán không dùng TM của hệ thống NHTG…
Trang 28- Tỷ lệ DTBB (r r ): có ảnh
hưởng nghịch chiều tới m
và MS, vì khi tỷ lệ DTBB
tăng thì khả năng cho vay
của hệ thống NH giảm,
làm khả năng tạo tiền
giảm và ngược lại Nhân
tố này do NHTW quy định
tuỳ theo mục tiêu chính
sách tiền tệ từng thời kỳ.
Trang 29- Tỷ lệ dự trữ thừa:
Có ảnh hưởng nghịch chiều tới m và MS, vì
khi tỷ lệ dự trữ thừa tăng thì tức là cho vay ra của hệ thống NH giảm, khả năng tạo tiền
giảm và ngược lại Nhân tố này chịu ảnh
Trang 30III- Quan hệ cung cầu tiền tệ
Quan điểm lưu thông hàng hóa quyết
định lưu thông tiền tệ:
Yêu cầu khối lượng tiền thực tế trong lưu
thông phải phù hợp với nhu cầu tiền tệ của lưu thông hàng hóa trong cùng thời kỳ.
tức là Kt = Kc
Theo quan điểm này, tiền tệ luôn thụ động và chịu
sự chi phối hòan tòan bởi lưu thông hàng hóa