Tài chính tiền tệ
Trang 1CHƯƠNG 2 - TÍN DỤNG
Mục tiêu:
Nguyên nhân thúc
đẩy sự ra đời và phát
Trang 2• 1/ Khái niệm:
TD là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một
lượng giá trị từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trên nguyên tắc phải có sự hoàn trả 1
lượng giá trị lớn hơn ban đầu Xem mô hình:
Giá trị vốn gốc
Chủ thể Chủ thể
Cho vay đi vay
I- Cơ sở khách quan thúc đẩy sự hình thành và phát triển của tín dụng:
Trang 32/ Cơ sở khách quan:
a/ Xuất phát từ đặc điểm chu chuyển vốn
tiền tệ trong nền kinh tế:
• Do đặc điểm tuần hoàn vốn trong
quá trình SX-KD của các Doanh
nghiệp:
TLSX, NNVL
• T – H … SX … H’ – T’
• Sức lao động
Trang 4Nhận Xét:
thường tạm thời thiếu vốn tiền tệ.
thường tạm thời thừa vốn tiền tệ.
Vậy, đối với các hộ gia đình, cá nhân thì
Trang 5• Do sự không thống nhất giữa thu nhập và nhu
cầu chi tiêu của các HGĐ, cá nhân trong XH:
thừa tiền.
• Do sự không trùng khớp giữa thu và chi của
ngân sách nhà nước:
Trang 6Như vậy, trong nền kinh tế chúng ta thấy: tại một thời điểm sẽ luôn tồn tại những chủ thể tạm thời thừa vốn và những chủ thể khác tạm thời
thiếu vốn!
Đến đây, theo các Bạn đã hội đủ các điều kiện
thúc đẩy tín dụng ra đời và phát triển hay chưa?
•?
Trang 7 Xuất phát từ nhu cầu sinh lợi của các chủ thể trong nền kinh tế:
vẫn muốn mở rộng và phát triển SX ở quy mô lớn
- Có những chủ thể tạm thời thừa vốn, nhưng họ vẫn
muốn những đồng tiền đó tiếp tục sinh lợi Do vậy,
Trang 8Đây mới là 2 đ/k đủ bổ sung với 3 điều kiện cần kể trên để thúc đẩy TD ra đời và phát triển
Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy ngoài các đ/k trên còn cần những yếu tố khác
như: mức lãi suất, tình trạng lạm phát, rủi
ro, vv… phải phù hợp thì mới thực sự đủ
mọi điều kiện để tín dụng ra đời và phát triển.
Trang 9II- Bản chất và chức năng của
tín dụng.
1/ Bản chất:
• Trước hết, ta xem xét quá trình vận động
của vốn tín dụng:
Giá trị vốn gốc
Chủ thể Chủ thể
Cho vay đi vay
Hoàn trả: vốn + lãi
Trang 10Như vậy, ta có thể phân chia quá trình vận động
- Giai đoạn cho vay: chủ thể cho vay chuyển giao tạm
thời quyền sử dụng vốn TD cho chủ thể đi vay với sự tin tưởng họ sẽ thực hiện đúng cam kết
- Giai đoạn sử dụng vốn TD: chủ thể đi vay được
quyền sử dụng vốn TD theo đúng mục đích và trong
thời gian thoả thuận
- Giai đoạn hoàn trả: khi hết thời hạn TD, chủ thể đi
vay phải hoàn trả chủ thể cho vay giá trị vốn gốc và 1 phần giá trị tăng thêm (lợi tức TD)
Trang 11Tóm lại, bản chất của tín dụng thể hiện:
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng
vốn trên cơ sở của sự tin tưởng, tín
nhiệm.
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng
vốn trên cơ sở có sự hoàn trả.
Tín dụng là sự vận động của tư bản cho vay.
Trang 122/ Chức năng của tín dụng:
a/ Phân phối lại vốn TD
trong nền kinh tế:
- Nhờ có tín dụng, vốn
nhàn rỗi trong dân chúng
lại được chuyển tới các chủ
thể có nhu cầu để phục vụ
SX-KD hoăïc tiêu dùng.
- Có 2 hình thức phân phối
vốn TD là phân phối trực
tiếp và phân phối gián tiếp.
• b/ Tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng và tiền tín dụng:
- TD làm phát sinh các công
cụ như thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu,… có thể lưu thông được.
- Nhờ cơ chế tín dụng mà
người ta có thể phát hành tiền ra lưu thông, gọi là tiền
Trang 13III- CÁC LOẠI HÌNH TÍN DỤNG
Có các hình thức TD
chủ yếu sau đây:
Trang 14a/ Tín dụng thương mại:
• * Khái niệm: là
quan hệ tín dụng
giữa các doanh
Trang 15• Đặc điểm của TDTM:
- Chủ thể: giữa các D/nghiệp trực tiếp
SX-KD.
- Đối tượng: hàng hóa.
- Thời hạn: chủ yếu là ngắn hạn.
- Tính chất: là hình thức TD trực tiếp.
- Mục đích: thúc đẩy lưu thông, tiêu thụ HH.
- Công cụ: là Kỳ phiếu thương mại (thương
phiếu) Thương phiếu có 2 loại:
Trang 16- Hai loại Thương Phiếu:
+ Lệnh Phiếu: là 1 giấy
xác nhận nợ do
D/nghiệp mua chịu lập
ra để cam kết với
D/nghiệp bán chịu sẽ
thanh toán vô điều kiện
1 số tiền nhất định vào
1 khoảng thời gian xác
+ Hối Phiếu: là 1 mệnh
lệnh đòi tiền vô điều kiện do D/nghiệp bán chịu lập ra để yêu cầu
người thụ lệnh phải thanh toán 1 số tiền nhất định vào 1 khoảng thời gian xác định cho
người thụ hưởng
Trang 17• - Thương Phiếu có 3 tính chất:
Trang 18* Ưu, nhược điểm của TDTM ?
- Ưu điểm: thủ tục đơn giản, nhanh gọn.
- Hạn chế:
+ Hạn chế về chủ thể tham gia
+ Hạn chế về thời hạn
+ Hạn chế về số lượng
+ Hạn chế về phương hướng
Trang 192/ Tín dụng ngân hàng:
a/ Khái niệm: là quan hệ tín
dụng giữa 1 bên là NH và 1
bên là các chủ thể khác
trong nền kinh tế.
• NH là người đi vay: tức là
NH huy động tiền gửi từ
công chúng.
• NH là người cho vay: tức là
NH cho các chủ thể khác
vay để phục vụ SX-KD hoặc
tiêu dùng.
Trang 20b/ Phân loại cho vay của ngân hàng:
Có nhiều tiêu thức phân loại, cụ thể:
• Căn cứ vào mục đích TD:
Trang 21* Căn cứ vào thời hạn TD:
• Có 3 loại:
TD ngắn hạn: có thời hạn đến 12 tháng.
TD trung hạn : có thời hạn trên 12 tháng đến
5 năm.
TD dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm.
Trang 22* Căn cứ vào tính chất đảm bảo:
• Có 2 loại:
Cho vay không có đảm bảo (tín chấp): cho
vay hoàn toàn dựa vào uy tín của khách
hàng.
Cho vay có đảm bảo: cho vay trên cơ sở phải
có 1 nguồn thu nợ thứ 2 đảm bảo cho sự hoàn trả Có 2 loại:
- Đảm bảo đối nhân
Trang 23• Căn cứ vào tính chất hoàn trả:
Có 2 loại:
Cho vay hoàn trả trực tiếp: là loại cho vay
mà việc hoàn trả nợ được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay.
Cho vay gián tiếp: là loại cho vay mà việc
hoàn trả nợ không được thực hiện trực tiếp bởi người đi vay mà thông qua người thụ
lệnh của người đi vay.
Trang 24c/ Đặc điểm của TDNH:
• Chủ thể: giữa 1 bên là NH và 1 bên là các chủ thể khác.
• Đối tượng: chủ yếu là tiền, cũng có thể là hàng hóa
• Thời hạn: có thể ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
• Tính chất: là hình thức TD gián tiếp.
• Mục đích: thúc đẩy SX-lưu thông HH phát triển từ
đó thu được lợi nhuận
Trang 25d/ Ưu nhược điểm:
Ưu điểm:
• - không bị hạn chế bởi chủ thể tham gia.
• - không bị hạn chế bởi số lượng tín dụng.
• - không bị hạn chế bởi thời gian cho vay.
• - không bị hạn chế bởi phương hướng.
Hạn chế: thủ tục rườm rà, mất nhiều thời gian, đôi khi còn đòi hỏi phải có tài sản thế chấp, cầm cố.
Trang 263/ Tín dụng nhà nước:
Khái niệm:
là quan hệ tín dụng giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó nhà nước tham gia với tư cách là bên đi vay.
Trang 27• Đặc điểm của tín dụng Nhà nước:
- Chủ thể: giữa 1 bên là chính phủ hoặc chính quyền
các địa phương và 1 bên là các chủ thể khác
- Đối tượng: chủ yếu là tiền, cũng có thể là hiện vật
- Thời hạn: có thể ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
- Tính chất: là hình thức TD trực tiếp.
- Mục đích: phục vụ nhu cầu chi, nhu cầu đầu tư của
NSNN
- Công cụ: tín phiếu KB, trái phiếu KB, trái phiếu công trình.
Trang 28Trái phiếu chính phủ
Trang 304/ Các hình thức tín dụng khác:
Tín dụng doanh
nghiệp: là quan hệ TD
trực tiếp giữa D/nghiệp
với các chủ thể khác
trong nền kinh tế
Tín dụng tư nhân: là
quan hệ TD trực tiếp
giữa các hộ gia đình, cá
nhân trong nền kinh tế
Trang 31IV- VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG:
1 Góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất
xã hội.
2 Là kênh truyền tải tác động của nhà nước
tới các mục tiêu vĩ mô.
3 Là công cụ thực hiện các chính sách xã hội
của nhà nước.
4 Tạo điều kiện để mở rộng và phát triển
quan hệ kinh tế đối ngoại.