Tài chính tiền tệ
Trang 1CHƯƠNG 10- LẠM PHÁT TIỀN TỆ
Mục tiêu:
Thế nào là lạm phát tiền tệ?
Các loại lạm phát?
Nguyên nhân của lạm phát
Tác động của Lạm phát
Các biện pháp hạn chế, kiểm soát lạm
phát?
Lạm phát ở Việt Nam?
Trang 2I- KHÁI NIỆM, BIỂU HIỆN CỦA
Theo quan điểm hiện đại, LP là hiện tượng
xảy ra khi mức giá cả chung của hàng hoá
tăng liên tục và kéo dài trong một thời gian nhất định.
Trang 32/ Biểu hiện của LP:
Giá trị tiền tệ suy giảm
(giá cả hàng hoá nói
chung tăng liên tục, kéo
dài);
Giá cả các loại chứng
khoán liên tục giảm,
trong đó giá trái phiếu
giảm nhanh nhất.
Trang 43/ Các phép đo lường LP:
a/ Chỉ số giá cả tiêu dùng xã hội (CPI):
Chỉ số CPI là chỉ số được tính theo một giỏ
hàng tiêu dùng và dịch vụ chính trên thị
Trang 5a/ Chỉ số giá cả tiêu dùng xã hội
Ch s CPI ỉ ố năm trước đó
Trang 6b/ Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm
quốc nội (GDP):
Chỉ số giảm phát GDP
là chỉ số giá cả chung
cho tất cả hàng hoá và
dịch vụ tạo nên GDP.
Phương pháp tính tương
tự như trên.
Trang 7II- CÁC LOẠI LẠM PHÁT:
1 Lạm phát thấp (LP vừa phải):
a Khái niệm: là loại LP xảy ra với tốc độ tăng chậm của chỉ số giá cả, thường ở mức một
con số một năm.
Tức là: 0%/năm < LP thấp < 10%/năm
VD: LP ở VN năm 2002: 4%; năm 2003: 3%; năm 2004: 9,5%; năm 2005: 8,4%; năm 2006: 6,6% đều là lọai lạm phát thấp.
Trang 8Lạm phát thấp (LP vừa phải):
Trang 92 Lạm phát phi mã:
a Khái niệm: là loại LP xảy ra khi giá cả hàng hoá tăng nhanh, thường ở mức từ 2 đến 3 con số một năm.
Tức là: 10%/năm ≤ LP Phi mã < 1000%/năm
VD:
- LP ở Ý năm 1970: 25%/năm;
- LP ở Israel năm 1980: 200%/năm,vv…
Trang 10Lạm phát phi mã: (tiếp)
b Đặc điểm:
- Lưu thông tiền tệ bắt đầu bị rối loạn, người dân không muốn giữ tiền mà muốn chuyển
sang cất giữ tài sản bằng các loại HH hiện
vật, vàng hoặc ngoại tệ mạnh khác.
- Ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả kinh tế, làm cho nền kinh tế rơi vào khủng khoảng.
- Thất nghiệp gia tăng, đời sống nhân dân khó khăn.
Trang 113 Lạm phát siêu tốc (siêu LP):
a Khái niệm: là loại LP xảy ra khi giá cả HH tăng rất nhanh, thường ở mức từ 4 con số/1 năm trở lên Tức là: 1000%/năm ≤ Siêu LP
VD:
- LP ở Bolivia năm 1985: 11.800%/năm
- LP ở Nhật Bản năm 1949: 23.700%/năm
- LP ở Liên Xô năm 1945: 160.000%/năm
- LP ở Ba lan năm 1922: 560.000%/năm
- LP ở Đức năm 1922-1923: hàng tỷ %/năm
Trang 12Lạm phát siêu tốc: (tiếp)
Trang 13III- Nguyên nhân gây ra lạm phát: Có 2 loại
nguyên nhân chủ yếu sau:
1 Nguyên nhân do
cầu kéo:
hàng hoá tăng nhanh
vượt quá khả năng
cung ứng của nền kinh
tế, kéo giá cả hàng
hoá tăng lên theo.
Xem đồ thị:
Giá cả (P)
SL.thực tế (Q) 0
S
D1 A1
Q1
P1
D2 A2
Q2 P2
Trang 14b Các nguyên nhân: Do nhiều nguyên nhân, thường do các nguyên nhân chủ yếu sau:
Bội chi NSNN thường xuyên và kéo dài;
Việc kiểm soát lượng tiền cung ứng của NHTW không chặt chẽ, để xảy ra cung tiền lớn hơn cầu tiền.
Chất lượng tín dụng kém, không thu hồi được vốn dẫn tới mất cân bằng giữa tiền và hàng.
Tiền lương tăng quá nhanh, làm tổng cầu tăng cao vượt quá tổng cung.
Nguyên nhân về tâm lý…
Trang 152 Nguyên nhân do chi phí đẩy:
Cơ chế:
xảy ra khi chi phí sản
xuất tăng, đẩy giá cả
hàng hoá tăng lên
theo.
Xem đồ thị:
0
SL.thực tế (Q)
Giá cả (P)
S1
D A1
Q1 P1
S2
A2
Q2 P2
Trang 16b Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân, sau
đây là những nguyên nhân chủ yếu:
Tốc độ tăng tiền lương cao hơn tốc độ tăng của năng suất lao động, làm cho chi phí tiền lương trong 1 đơn vị sản phẩm tăng;
Chi phí nguyên, nhiên vật liệu tăng cao;
Nguyên nhân do:
- Do sự khan hiếm nguồn cung cấp;
- Do Lạm phát ở nước xuất khẩu nguyên, nhiên vật liệu;
- Do tỷ gía hối đoái tăng cao.
Trang 17• Tỷ lệ lạm phát tăng cao,
nếu muốn cho lãi suất thực dương & ổn định, lãi suất danh nghĩa phải tăng lên.
định thì NH luơn cố gắng
đảm bảo lãi suất thực
dương và ổn định
Trang 182 L m phát làm gi m thu nh p th c ạ ả ậ ự
t c a ng ế ủ ườ i lao đ ng: ộ
Thu nhập thực của người làm
công ăn lương suy giảm;
Thu nhập thực của những người
cho vay, người đầu tư vào
chứng khóan giảm.
Trang 193 Lạm phát càng làm tăng khỏang
cách giàu nghèo :
Người cho vay sẽ là người chịu
thiệt hại; Người đi vay sẽ là
người hưởng lợi.
Người làm công ăn lương bị thiệt
hại.
Người thừa tiền thu gom hàng
hố thực, đầu cơ làm mất cân
đối cung- cầu và đẩy giá lên cao;
từ đĩ làm cho người nghèo càng
khốn khĩ hơn trước
Trang 204 Lạm phát làm trầm trọng hơn những khỏan nợ nước ngòai:
Lạm phát xảy ra đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngồi làm tỷ giá tăng cao.
Tỷ giá tăng cao càng làm tăng gánh nặng nợ nần đối với những khỏan nợ nước ngòai.
Trang 21V- CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ VÀ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT:
1/ Biện pháp tác động vào tổng cầu:
a/ Đối với chính sách tiền tệ: thi hành chính sách tiền tệ hạn chế, cụ thể:
- Hạn chế phát hành thêm tiền vào lưu thông, như tăng
LS tái cấp vốn, LS tái chiết khấu…
- Hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của hệ thống
NH, như giảm hạn mức tín dụng, tăng DTBB, điều
chỉnh tăng LS,…
- Tăng cường bán giấy tờ có giá trên thị trường mở,
bán vàng, ngoại tệ trên thị trường hối đoái thu hút
tiền thừa từ lưu thông về.
Trang 22b/ Đối với chính sách tài chính: Thực thi chính sách tài chính hạn chế, như:
- Thực hành tiết kiệm, cắt giảm chi tiêu không cần thiết;
- Sắp xếp lại bộ máy gọn nhẹ, giảm biên chế
dư thừa;
- Giảm đầu tư tràn lan, thực hiện đầu tư có
trọng điểm, có hiệu quả nhanh.
- Nỗ lực khơi tăng các nguồn thu của ngân
sách 1 cách hợp lý, như cải tiến chính sách
thuế, chống thất thu thuế, có thể tăng thuế
đối với những HH xa xỉ, đắt tiền, không thiết
Trang 23c/ Đối với chính sách thu nhập:
Thu nhập của dân chúng (chủ yếu từ tiền công,
tiền lương) liên quan trực tiếp với tổng cầu và chi phí sản xuất Đây là những biến số có ảnh hưởng tới lạm phát.
Do vậy, trong điều kiện xảy ra LP cao, nếu Chính Phủ đặt trọng tâm chính sách vào việc kiểm soát
LP, thì buộc lòng phải chấp nhận thi hành chính sách hạn chế việc tăng lương để không làm gia
tăng tổng cầu và không làm chi phí SX tăng.
Trang 24d/ Đối với chính sách lao động:
Theo Lý thuyết về đường
cong Phillips đơn giản,
có sự tương quan nghịch
chiều giữa tỷ lệ LP và tỷ
lệ thất nghiệp.
Do vậy, trong điều kiện
phải kiểm soát LP,
người ta cần chấp nhận
1 tỷ lệ thất nghiệp tăng
lên nhất định để đổi lấy
1 tỷ lệ LP mong muốn.
Lạm phát ( e)∏
thất nghiệp (T) 0
Trang 252/ Những biện pháp tác động vào
- Do vậy, cần kết hợp thực hiện các biện pháp khuyến khích nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu cung cấp cho nền kinh tế.
Trang 26b/ Thi hành những biện pháp nhằm ổn định giá cả khác:
Nhà nước có thể tạm thời thực
hiện kiểm soát giá cả, đặc
biệt đối với những HH chủ
chốt, chống đầu cơ, lũng đoạn
giá…
Xây dựng một môi trường cạnh
tranh hoàn hảo, thực hiện tự
do hoá mậu dịch…
Trang 273/ Các biện pháp khác:
a/ Những biện pháp cần thực hiện thường xuyên
ở tầm vĩ mô:
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, đưa nền kinh tế phát đúng hướng và ổn định tránh được khủng khoảng, suy thoái và
Trang 29Câu hỏi ôn chương 8
1 Phân biệt lạm phát với hiện tượng biến động
giá cả hàng hoá?
2 Các loại lạm phát? Nêu những điểm giống
và khác nhau giữa chúng?
3 Những biện pháp kiềm chế và kiểm soát LP?
4 Liên hệ tình trạng LP ở VN từ 2000 đến nay?
Đặc biệt đối với diễn biến LP năm 2004 và nêu các biện pháp khắc phục?
Trang 30 Lịch sử nhân loại từng chứng kiến 5 thảm kịch siêu lạm
phát, khi đó, tiền chỉ có giá trị bằng giấy lộn.
Hungary
Mức lạm phát hàng tháng cao nhất: 13.600.000.000.000%Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 15,6 giờ
Trường hợp siêu lạm phát tệ hại nhất từng được ghi nhận trong lịch sử xảy ra tại Hungary vào nửa đầu năm 1946 Khi đó, tờ tiền
có giá trị lớn nhất của Hungary có mệnh giá lên tới
100.000.000.000.000.000.000 (100 tỷ tỷ) Pengo, so với mức
1.000 Pengo vào năm 1944 Ở lúc cao điểm, tốc độ lạm phát lên tới 195% một ngày.
Trang 32 Zimbabwe
Mức lạm phát hàng tháng cao nhất:
79.600.000.000%
Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 24,7 giờ
Tình trạng đồng tiền Zimbabwe sụt giá nghiêm trọng hồi tháng 11/2008 là trường hợp siêu lạm phát gần đây nhất trên thế giới Khi đó, đồng tiền của
Zimbabwe tăng tới 79.000.000.000% một tháng Nói cách khác, cứ 24 giờ trôi qua, giá cả tăng gấp đôi.
Trang 34 Nam Tư
Mức lạm phát hàng tháng cao nhất:
315.000.000%
Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 1,4 ngày
Tháng 1/1964, giá cả hàng hóa tại Nam Tư (Yugoslavia gồm Bosnia-Hercegovina,
Croatia, Macedonia, Montenegro, Serbia và Slovenia) bình quân tăng 64,6% mỗi ngày,
gấp đôi trong 34 giờ
Trang 36 Đức
Mức lạm phát hàng tháng cao nhất: 29.500%
Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 3,7 ngày
Đồng Papiermark của Đức trải qua giai đoạn khó khăn vào năm 1923 Trong tháng 8/1923, một triệu Papiermark Đức mới đổi được một USD Đến tháng 11/1923, con số này lên
mức 238 triệu Papiermark một USD
Trang 38 Hy Lạp
Mức lạm phát hàng tháng cao nhất: 13.800%
Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 4,3 ngày
Siêu lạm phát “manh nha” tại Hy Lạp từ
tháng 10/1943 khi Đức chiếm đóng Hy Lạp Tuy nhiên, lạm phát tăng vọt khi Chính phủ
Hy Lạp cuối cùng giành được quyền kiểm
soát Athen vào tháng 10/1944 Khi đó, giá
các mặt hàng tại quốc gia này tăng 13.800%
và “vọt” lên 1.600% một tháng sau đó