1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài chính tiền tệ 06

39 334 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lạm phát tiền tệ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài chính tiền tệ
Thể loại Bài luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính tiền tệ

Trang 1

CHƯƠNG 10- LẠM PHÁT TIỀN TỆ

Mục tiêu:

Thế nào là lạm phát tiền tệ?

Các loại lạm phát?

Nguyên nhân của lạm phát

Tác động của Lạm phát

Các biện pháp hạn chế, kiểm soát lạm

phát?

Lạm phát ở Việt Nam?

Trang 2

I- KHÁI NIỆM, BIỂU HIỆN CỦA

Theo quan điểm hiện đại, LP là hiện tượng

xảy ra khi mức giá cả chung của hàng hoá

tăng liên tục và kéo dài trong một thời gian nhất định.

Trang 3

2/ Biểu hiện của LP:

Giá trị tiền tệ suy giảm

(giá cả hàng hoá nói

chung tăng liên tục, kéo

dài);

Giá cả các loại chứng

khoán liên tục giảm,

trong đó giá trái phiếu

giảm nhanh nhất.

Trang 4

3/ Các phép đo lường LP:

a/ Chỉ số giá cả tiêu dùng xã hội (CPI):

Chỉ số CPI là chỉ số được tính theo một giỏ

hàng tiêu dùng và dịch vụ chính trên thị

Trang 5

a/ Chỉ số giá cả tiêu dùng xã hội

Ch s CPI ỉ ố năm trước đó

Trang 6

b/ Chỉ số giảm phát tổng sản phẩm

quốc nội (GDP):

Chỉ số giảm phát GDP

là chỉ số giá cả chung

cho tất cả hàng hoá và

dịch vụ tạo nên GDP.

Phương pháp tính tương

tự như trên.

Trang 7

II- CÁC LOẠI LẠM PHÁT:

1 Lạm phát thấp (LP vừa phải):

a Khái niệm: là loại LP xảy ra với tốc độ tăng chậm của chỉ số giá cả, thường ở mức một

con số một năm.

Tức là: 0%/năm < LP thấp < 10%/năm

VD: LP ở VN năm 2002: 4%; năm 2003: 3%; năm 2004: 9,5%; năm 2005: 8,4%; năm 2006: 6,6% đều là lọai lạm phát thấp.

Trang 8

Lạm phát thấp (LP vừa phải):

Trang 9

2 Lạm phát phi mã:

a Khái niệm: là loại LP xảy ra khi giá cả hàng hoá tăng nhanh, thường ở mức từ 2 đến 3 con số một năm.

Tức là: 10%/năm ≤ LP Phi mã < 1000%/năm

VD:

- LP ở Ý năm 1970: 25%/năm;

- LP ở Israel năm 1980: 200%/năm,vv…

Trang 10

Lạm phát phi mã: (tiếp)

b Đặc điểm:

- Lưu thông tiền tệ bắt đầu bị rối loạn, người dân không muốn giữ tiền mà muốn chuyển

sang cất giữ tài sản bằng các loại HH hiện

vật, vàng hoặc ngoại tệ mạnh khác.

- Ảnh hưởng tiêu cực tới hiệu quả kinh tế, làm cho nền kinh tế rơi vào khủng khoảng.

- Thất nghiệp gia tăng, đời sống nhân dân khó khăn.

Trang 11

3 Lạm phát siêu tốc (siêu LP):

a Khái niệm: là loại LP xảy ra khi giá cả HH tăng rất nhanh, thường ở mức từ 4 con số/1 năm trở lên Tức là: 1000%/năm ≤ Siêu LP

VD:

- LP ở Bolivia năm 1985: 11.800%/năm

- LP ở Nhật Bản năm 1949: 23.700%/năm

- LP ở Liên Xô năm 1945: 160.000%/năm

- LP ở Ba lan năm 1922: 560.000%/năm

- LP ở Đức năm 1922-1923: hàng tỷ %/năm

Trang 12

Lạm phát siêu tốc: (tiếp)

Trang 13

III- Nguyên nhân gây ra lạm phát: Có 2 loại

nguyên nhân chủ yếu sau:

1 Nguyên nhân do

cầu kéo:

hàng hoá tăng nhanh

vượt quá khả năng

cung ứng của nền kinh

tế, kéo giá cả hàng

hoá tăng lên theo.

Xem đồ thị:

Giá cả (P)

SL.thực tế (Q) 0

S

D1 A1

Q1

P1

D2 A2

Q2 P2

Trang 14

b Các nguyên nhân: Do nhiều nguyên nhân, thường do các nguyên nhân chủ yếu sau:

Bội chi NSNN thường xuyên và kéo dài;

Việc kiểm soát lượng tiền cung ứng của NHTW không chặt chẽ, để xảy ra cung tiền lớn hơn cầu tiền.

Chất lượng tín dụng kém, không thu hồi được vốn dẫn tới mất cân bằng giữa tiền và hàng.

Tiền lương tăng quá nhanh, làm tổng cầu tăng cao vượt quá tổng cung.

Nguyên nhân về tâm lý…

Trang 15

2 Nguyên nhân do chi phí đẩy:

Cơ chế:

xảy ra khi chi phí sản

xuất tăng, đẩy giá cả

hàng hoá tăng lên

theo.

Xem đồ thị:

0

SL.thực tế (Q)

Giá cả (P)

S1

D A1

Q1 P1

S2

A2

Q2 P2

Trang 16

b Nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân, sau

đây là những nguyên nhân chủ yếu:

Tốc độ tăng tiền lương cao hơn tốc độ tăng của năng suất lao động, làm cho chi phí tiền lương trong 1 đơn vị sản phẩm tăng;

Chi phí nguyên, nhiên vật liệu tăng cao;

Nguyên nhân do:

- Do sự khan hiếm nguồn cung cấp;

- Do Lạm phát ở nước xuất khẩu nguyên, nhiên vật liệu;

- Do tỷ gía hối đoái tăng cao.

Trang 17

• Tỷ lệ lạm phát tăng cao,

nếu muốn cho lãi suất thực dương & ổn định, lãi suất danh nghĩa phải tăng lên.

định thì NH luơn cố gắng

đảm bảo lãi suất thực

dương và ổn định

Trang 18

2 L m phát làm gi m thu nh p th c ạ ả ậ ự

t c a ng ế ủ ườ i lao đ ng: ộ

 Thu nhập thực của người làm

công ăn lương suy giảm;

 Thu nhập thực của những người

cho vay, người đầu tư vào

chứng khóan giảm.

Trang 19

3 Lạm phát càng làm tăng khỏang

cách giàu nghèo :

 Người cho vay sẽ là người chịu

thiệt hại; Người đi vay sẽ là

người hưởng lợi.

 Người làm công ăn lương bị thiệt

hại.

 Người thừa tiền thu gom hàng

hố thực, đầu cơ làm mất cân

đối cung- cầu và đẩy giá lên cao;

từ đĩ làm cho người nghèo càng

khốn khĩ hơn trước

Trang 20

4 Lạm phát làm trầm trọng hơn những khỏan nợ nước ngòai:

 Lạm phát xảy ra đồng tiền trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngồi làm tỷ giá tăng cao.

 Tỷ giá tăng cao càng làm tăng gánh nặng nợ nần đối với những khỏan nợ nước ngòai.

Trang 21

V- CÁC BIỆN PHÁP KIỀM CHẾ VÀ KIỂM SOÁT LẠM PHÁT:

1/ Biện pháp tác động vào tổng cầu:

a/ Đối với chính sách tiền tệ: thi hành chính sách tiền tệ hạn chế, cụ thể:

- Hạn chế phát hành thêm tiền vào lưu thông, như tăng

LS tái cấp vốn, LS tái chiết khấu…

- Hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của hệ thống

NH, như giảm hạn mức tín dụng, tăng DTBB, điều

chỉnh tăng LS,…

- Tăng cường bán giấy tờ có giá trên thị trường mở,

bán vàng, ngoại tệ trên thị trường hối đoái thu hút

tiền thừa từ lưu thông về.

Trang 22

b/ Đối với chính sách tài chính: Thực thi chính sách tài chính hạn chế, như:

- Thực hành tiết kiệm, cắt giảm chi tiêu không cần thiết;

- Sắp xếp lại bộ máy gọn nhẹ, giảm biên chế

dư thừa;

- Giảm đầu tư tràn lan, thực hiện đầu tư có

trọng điểm, có hiệu quả nhanh.

- Nỗ lực khơi tăng các nguồn thu của ngân

sách 1 cách hợp lý, như cải tiến chính sách

thuế, chống thất thu thuế, có thể tăng thuế

đối với những HH xa xỉ, đắt tiền, không thiết

Trang 23

c/ Đối với chính sách thu nhập:

Thu nhập của dân chúng (chủ yếu từ tiền công,

tiền lương) liên quan trực tiếp với tổng cầu và chi phí sản xuất Đây là những biến số có ảnh hưởng tới lạm phát.

Do vậy, trong điều kiện xảy ra LP cao, nếu Chính Phủ đặt trọng tâm chính sách vào việc kiểm soát

LP, thì buộc lòng phải chấp nhận thi hành chính sách hạn chế việc tăng lương để không làm gia

tăng tổng cầu và không làm chi phí SX tăng.

Trang 24

d/ Đối với chính sách lao động:

Theo Lý thuyết về đường

cong Phillips đơn giản,

có sự tương quan nghịch

chiều giữa tỷ lệ LP và tỷ

lệ thất nghiệp.

Do vậy, trong điều kiện

phải kiểm soát LP,

người ta cần chấp nhận

1 tỷ lệ thất nghiệp tăng

lên nhất định để đổi lấy

1 tỷ lệ LP mong muốn.

Lạm phát ( e)

thất nghiệp (T) 0

Trang 25

2/ Những biện pháp tác động vào

- Do vậy, cần kết hợp thực hiện các biện pháp khuyến khích nhập khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu cung cấp cho nền kinh tế.

Trang 26

b/ Thi hành những biện pháp nhằm ổn định giá cả khác:

Nhà nước có thể tạm thời thực

hiện kiểm soát giá cả, đặc

biệt đối với những HH chủ

chốt, chống đầu cơ, lũng đoạn

giá…

Xây dựng một môi trường cạnh

tranh hoàn hảo, thực hiện tự

do hoá mậu dịch…

Trang 27

3/ Các biện pháp khác:

a/ Những biện pháp cần thực hiện thường xuyên

ở tầm vĩ mô:

- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn, đưa nền kinh tế phát đúng hướng và ổn định tránh được khủng khoảng, suy thoái và

Trang 29

Câu hỏi ôn chương 8

1 Phân biệt lạm phát với hiện tượng biến động

giá cả hàng hoá?

2 Các loại lạm phát? Nêu những điểm giống

và khác nhau giữa chúng?

3 Những biện pháp kiềm chế và kiểm soát LP?

4 Liên hệ tình trạng LP ở VN từ 2000 đến nay?

Đặc biệt đối với diễn biến LP năm 2004 và nêu các biện pháp khắc phục?

Trang 30

Lịch sử nhân loại từng chứng kiến 5 thảm kịch siêu lạm

phát, khi đó, tiền chỉ có giá trị bằng giấy lộn.

Hungary

 Mức lạm phát hàng tháng cao nhất: 13.600.000.000.000%Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 15,6 giờ

Trường hợp siêu lạm phát tệ hại nhất từng được ghi nhận trong lịch sử xảy ra tại Hungary vào nửa đầu năm 1946 Khi đó, tờ tiền

có giá trị lớn nhất của Hungary có mệnh giá lên tới

100.000.000.000.000.000.000 (100 tỷ tỷ) Pengo, so với mức

1.000 Pengo vào năm 1944 Ở lúc cao điểm, tốc độ lạm phát lên tới 195% một ngày.

Trang 32

Zimbabwe

 Mức lạm phát hàng tháng cao nhất:

79.600.000.000%

 Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 24,7 giờ

 Tình trạng đồng tiền Zimbabwe sụt giá nghiêm trọng hồi tháng 11/2008 là trường hợp siêu lạm phát gần đây nhất trên thế giới Khi đó, đồng tiền của

Zimbabwe tăng tới 79.000.000.000% một tháng Nói cách khác, cứ 24 giờ trôi qua, giá cả tăng gấp đôi.

Trang 34

Nam Tư

 Mức lạm phát hàng tháng cao nhất:

315.000.000%

 Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 1,4 ngày

 Tháng 1/1964, giá cả hàng hóa tại Nam Tư (Yugoslavia gồm Bosnia-Hercegovina,

Croatia, Macedonia, Montenegro, Serbia và Slovenia) bình quân tăng 64,6% mỗi ngày,

gấp đôi trong 34 giờ

Trang 36

Đức

 Mức lạm phát hàng tháng cao nhất: 29.500%

 Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 3,7 ngày

 Đồng Papiermark của Đức trải qua giai đoạn khó khăn vào năm 1923 Trong tháng 8/1923, một triệu Papiermark Đức mới đổi được một USD Đến tháng 11/1923, con số này lên

mức 238 triệu Papiermark một USD

Trang 38

Hy Lạp

 Mức lạm phát hàng tháng cao nhất: 13.800%

 Giá cả tăng gấp đôi trong thời gian: 4,3 ngày

 Siêu lạm phát “manh nha” tại Hy Lạp từ

tháng 10/1943 khi Đức chiếm đóng Hy Lạp Tuy nhiên, lạm phát tăng vọt khi Chính phủ

Hy Lạp cuối cùng giành được quyền kiểm

soát Athen vào tháng 10/1944 Khi đó, giá

các mặt hàng tại quốc gia này tăng 13.800%

và “vọt” lên 1.600% một tháng sau đó

Ngày đăng: 27/10/2012, 11:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN