1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài chính tiền tệ 04

60 361 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lãi Suất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài chính tiền tệ

Trang 1

CHƯƠNG 3 – LÃI SUẤT

Mục tiêu:

LS là gì?; các phép đo lãi suất;

Phân loại lãi suất;

Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất;

Tác động của LS tới các biến số khác;

Cấu trúc rủi ro & cấu trúc kỳ hạn của lãi suất;

Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế thị trường.

Trang 2

I- KHÁI NIỆM & PHÉP ĐO Lãi suất

1/ Khái niệm:

LS là tỷ lệ % giữa

số tiền lãi (hay chi

phí) phải trả trên

tổng số vốn cho vay

trong 1 khoảng thời

gian nhất định.

Công thức:

LS(kỳ)= Số tiền lãi (kỳ)

Tổng vốn cho vay (kỳ)

* 100

Trang 3

Ông A vay VCB.HCM số tiền là 100 triệu

đ, thời gian vay là 9 tháng Được biết khi đáo hạn Ông A phải thanh toán cho NH

tổng số tiền là 110,8 triệu Tính lãi suất

(tháng) của khoản vay trên giúp Ông A?

Trang 4

2/ Các phép đo lãi suất:

kỳ hạn vay, người ta tính lãi và thanh toán cho người cho vay.

Vốn gốc: C

Lãi: C.i Vốn: C

VD: Xem xét vòng đời 1 khoản tín dụng, vốn gốc cho vay là C, LS cho vay là i; thời gian cho vay: t ; gồm : n kỳ hạn như Mô Hình dưới đây:

Trang 5

b/ Lãi suất kép: là LS áp dụng khi hết mỗi kỳ hạn vay, người ta tính lãi và cộng dồn vào vốn để tính lãi cho kỳ tiếp theo.

Nếu gọi A n là Tổng vốn và lãi thì:

VD: Xem xét vòng đời 1 khoản tín dụng, vốn gốc cho vay là C, LS cho vay là i; thời gian cho vay: t; gồm : n kỳ hạn, như Mô Hình dưới đây:

Trang 6

c/ Lãi suất đến hạn:

Lãi suất đến hạn là LS quy định theo

từng kỳ hạn, nhưng việc hoàn trả lãi

được thực hiện một lần khi đáo hạn.

Gọi i d là LS đến hạn, thì:

 

n

i i

n d

1

Trang 7

d/ Lãi suất hiện giá:

 LS hiện giá là LS tính ra giá hiện hành

theo phương pháp hiện hành hoá, thể hiện chính xác giá thực tế của khoản vốn vay và hiệu suất thực tế của khoản cho vay

trong một thời kỳ nhất định

Với:

PV: giá trị hiện tại;

Fn: Thu nhập sẽ nhận được

sau n thời gian;

n: số hạn kỳ;

a: Lãi suất hiện giá.

n

a

F PV

1

Trang 8

II- PHÂN LOẠI LÃI SUẤT:

1/ Căn cứ vào hình thức tín dụng:

trong quan hệ tín dụng thương mại.

Công thức:

Giá cả hàng giá cả hàng

Hoá bán chịu - hoá bán trả ngay

Lãi suất TM = ×100

Giá cả hàng hoá

Bán trả ngay

Trang 9

b/ Lãi suất ngân hàng:

Khái niệm: Là LS áp dụng trong quan hệ

TD.NH.

Trong đó có các loại sau:

- Ls tiền gửi: là Ls do NH áp dụng để tính số

tiền lãi phải thanh toán cho người gửi tiền

tiền lãi phải truy đòi từ người vay tiền.

Quan hệ giữa Ls tiền gửi và Ls cho

vay?

Trang 10

Các loại Ls NH: (tiếp)

- Ls chiết khấu: là 1 loại đặc biệt của LS

cho vay mà NHTG nhận được thông qua

nghiệp vụ cho vay dưới hình thức chiết

khấu các giấy tờ có giá.

- Ls tái chiết khấu: là Ls cho vay của NHTW dưới hình thức chiết khấu hoặc tái chiết

khấu các giấy tờ có giá đối với các NHTG Quan hệ giữa Ls chiết khấu và Ls tái chiết khấu? Ý nghĩa của việc nghiên cứu 2 loại Ls này?

Trang 11

Các loại Ls NH: (tiếp)

- Ls liên NH: là Ls vay hoặc cho vay giữa các NH trên thị trường tiền tệ liên NH.

- Ls cơ bản: là Ls do NHTW ấn định và

thông báo làm cơ sở cho các NH tham

khảo, xác định Ls kinh doanh của mình.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu 2 loại

Ls này?

Trang 12

BÀI TẬP

1/ Tìm hiểu về Ls cho vay của NHNN Việt Nam đối với các NH, TCTD?

Gợi ý:

- Ls tái cấp vốn?

- Ls tái chiết khấu?

2/ Diễn biến quy định Ls cơ bản do NHNN Việt Nam công bố? (từ năm 2006 đến nay)

Lý do của những sự thay đổi LS kể trên?

(Từ năm 2006 đến nay)

Trang 13

c/ Lãi suất tín dụng nhà nước:

Là lãi suất áp

dụng trong quan

hệ tín dụng nhà

nước.

Trang 14

2/ Căn cứ vào thời hạn của

Trang 15

3/ Căn cứ vào giá trị thực của

lãi suất:

Có 2 loại:

vay và người đi vay, dùng để tính toán số tiền lãi mà người đi vay phải trả cho người cho

vay.

Ls thực: là Ls tính ra giá hiện hành trên cơ sở điều chỉnh lại lại theo những thay đổi dự tính về giá cả do lạm phát hay giảm phát.

Trang 16

Theo Irving Fisher, Ông đưa ra công thức:

i r : LS thực

∏e: Tỷ lệ LP dự tính

Từ đó Ông cho rằng, nếu Ls thực bất biến thì sẽ phát sinh 1 quan hệ trực tiếp giữa Ls danh nghĩa và tỷ lệ lạm phát dự tính; đó là: “Lạm phát dự tính tăng thì lãi suất danh nghĩa tăng” (Người ta gọi là Hiệu Ứng Fisher).

Vậy ý nghĩa của:

- Ls danh nghĩa?

- Ls thực?

Trang 17

4/ Căn cứ vào tính ổn định của

a/ LS cố định: là LS

được duy trì cố định

trong suốt thời gian

cho vay.

Ưu điểm, hạn chế

khi áp dụng loại LS

này?

- Ưu điểm: có thể kế hoạch trước được thu hoặc chi phí của

Trang 18

4/ Căn cứ vào tính ổn định của

b/ LS biến đổi (LS th ả

n i): ổi): là LS có thể

được điều chỉnh theo

biến động của lãi

suất trên thị trường.

Ưu điểm, hạn chế

khi áp dụng loại LS

này?

- Ưu điểm: có thể điều chỉnh linh hoạt nên tránh được rủi ro về lãi suất.

- Hạn chế: không chủ động dự tính trước

được thu nhập hoặc chi phí trong hoạt động tín dụng.

Trang 19

III- CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LÃI SUẤT:

(Khi phân tích, ta giả sử các nhân tố khác không đổi)

1/ Cung - cầu quỹ cho vay:

a/ Nguồn hình thành cung – cầu quỹ cho vay: Cung Quỹ cho vay

- Vốn nhàn rỗi của các Doanh

nghiệp.

- Vốn tiết kiệm của các Hộ gia

đình, cá nhân.

- Vốn thặng dư của ngân sách

nhà nước TW hoặc các địa

Cầu quỹ cho vay

- Cầu vay vốn của các Doanh nghiệp.

- Cầu vay vốn của các Hộ gia đình, cá nhân.

- Cầu vay vốn của ngân sách nhà nước TW hoặc các địa

Trang 20

b/ Cung – cầu quỹ cho vay

quyết định lãi suất cân bằng:

- Cung-Cầu quỹ cho

vay quyết định LS

cân bằng: LS tương

ứng với điểm cân

bằng cung-cầu quỹ

cho vay được gọi là

LS cân bằng (hay LS

thanh toán trên thị

trường).

.

S1

D1 A1

Trang 21

b/ (tiếp)

- Khi đường cung hoặc

cầu dịch chuyển do 1

yếu tố nào đó thay đổi

sẽ làm điểm cân bằng

cung-cầu quỹ cho vay

thay đổi; do vậy làm

cho lãi suất cân bằng

cũng thay đổi tương

ứng.

.

S1

D1 A1

Trang 22

b/ (tieáp)

.

S1

D1 A1

Q1

i1

D2 A2

Q2

i2

Trang 23

- Người đi vay được lợi

cầu quỹ cho vay

Q2

Trang 24

2/ (tiếp)

Khi lạm phát dự tính giảm thì lãi suất

cân bằng giảm (lập luận ngược lại);

Tóm lại: Nếu các nhân tố khác không đổi, thì lạm phát dự tính có ảnh hưởng cùng chiều tới Lãi suất cân bằng.

Trang 25

3/ Tỷ suất lợi nhuận bình quân:

Khi Tỷ suất lợi nhuận

bình quân tăng, thì

Đầu tư tăng, do vậy, kích

thích:

Cầu quỹ cho vay tăng;

Cung quỹ cho vay ít

Q1

i1

D2

S2 A2

Q2 i2

Trang 26

3/ (tiếp)

Khi tỷ suất lợi nhuận bình quân giảm thì lãi suất cân bằng có xu hướng giảm (lập luận ngược lại);

Tóm lại: Nếu các nhân tố khác không

đổi, thì tỷ suất lợi nhuận bình quân có ảnh hưởng cùng chiều tới lãi suất cân

bằng.

Trang 27

4/ Chính sách tài chính của

Nhà Nước:

của ngân sách nhà nước.

bành trướng, tức là tăng chi tiêu, tăng đầu tư thì:

sẽ làm cầu quỹ cho vay tăng (cung quỹ cho vay ít biến động) làm cho lãi suất sẽ tăng

(SV tự vẽ đồ thị minh hoạ)

Trang 28

4/ (tiếp)

Khi Nhà Nước thi hành chính sách tài

chính hạn chế thì sẽ làm cho lãi suất

cân bằng có xu hướng giảm (lập luận

ngược lại).

Tóm lại: Khi Nhà Nước thi hành chính

sách tài chính bành trướng hay hạn chế thì sẽ tác động làm cho lãi suất cân

bằng có xu hướng tăng hoặc giảm.

Trang 29

5/ Chính sách tiền tệ:

a/ Chính sách tiền tệ: là một trong những

chính sách kinh tế, tài chính vĩ mô của Nhà

nước, do NHTW tổ chức thực thi; nó tác động thông qua cung - cầu tiền tệ từ đó nhằm đạt được các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế

Chính sách tiền tệ (CSTT) có 2 loại:

- CSTT hạn chế: tác động thu hẹp lượng tiền cung ứng nhằm hạn chế lạm phát.

- CSTT mở rộng: tác động tăng lượng tiền cung ứng nhằm chống giảm phát, khắc phục suy

thoái kinh tế.

Trang 30

b/ Tác động của CSTT tới lãi suất:

Khi NHTW thi hành CSTT hạn chế thì sẽ tác động làm cho cung tiền tệ giảm,

nên:

- Cung quỹ cho vay giảm;

- Mặt khác, NHTW sẽ rút bớt tiền khỏi lưu thông làm cho cầu quỹ cho vay tăng.

do vậy, lãi suất cân bằng sẽ tăng

lên.

Trang 31

Khi NHTW thi hành CSTT mở rộng thì sẽ làm cho lãi suất cân bằng giảm xuống

(lập luận ngược lại).

(Ngoài ra, NHTW có thể tác động thông

qua việc tăng hoặc giảm LS tái chiết khấu)

Tóm lại: Khi NHTW thi hành CSTT hạn

chế hay CSTT mở rộng thì sẽ làm cho lãi suất cân bằng tăng hoăïc giảm.

Trang 32

IV- TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT

TỚI CÁC BIẾN SỐ KHÁC:

1/ Lãi suất và đầu tư: Giả định các nhân tố khác không đổi thì:

- Khi lãi suất tăng nhu cầu đầu tư

giảm, chi đầu tư giảm;

- Khi lãi suất giảm nhu cầu đầu tư

tăng, chi đầu tư tăng.

Nêu ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

Trang 33

2/ Lãi suất và chi tiêu, tiêu dùng:

giả định các nhấn tố khác không đổi thì:

Khi LS tăng chi phí cơ hội của việc

nắm giữ tiền tăng người ta tăng tiết kiệm để cho vay làm cho chi tiêu,

tiêu dùng giảm.

Khi LS giảm, chi tiêu, tiêu dùng tăng

(lập luận ngược lại)

Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên

cứu vấn đề này?

Trang 34

3/ Lãi suất và xuất khẩu ròng:

giả định các nhấn tố khác không đổi thì:

Khi lãi suất nội tệ giảm làm tăng

cung nội tệ, tăng cầu ngoại tệ làm tỷ giá hối đoái tăng kích thích xuất

khẩu, hạn chế nhập khẩu;

Khi lãi suất nội tệ tăng hạn chế xuất khẩu, khuyến khích nhập khẩu (lập luận ngược lại)

Ý nghĩa thực tiễn?

Trang 35

4/ Lãi suất và lạm phát:

giả định các nhấn tố khác không đổi thì:

Khi lãi suất tăng làm giảm khả năng cho vay của hệ thống NH làm giảm khả năng tạo tiền của hệ thống NH làm lượng tiền

cung ứng giảm tốc độ lạm phát giảm;

(LS tiền gửi tăng tốc độ lưu thông TT? Mức cầu tiền? LP?

Khi LS giảm, thì tốc độ lạm phát tăng (lập

luận ngược Lại).

Ý nghĩa thực tiễn?

Trang 36

V- Cấu trúc rủi ro và cấu trúc kỳ hạn của lãi suất:

1/ Cấu trúc rủi ro của lãi suất:

a/ Khái niệm: là tính tương quan về lãi suất giữa các công cụ nợ có cùng kỳ hạn thanh toán.

b/ Các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc rủi ro của Lãi suất: có 3 nhân tố sau đây:

-Rủi ro vỡ nợ -Tính lỏng -Chính sách thuế thu nhập

Trang 37

b1/ Rủi ro vỡ nợ:

Khái niệm: là biến cố không mong đợi do

người đi vay không có khả năng thanh toán vốn và lãi khi đáo hạn.

Ví dụ phân tích:

- Giả định có 2 thị trường công cụ nợ A (TP

Chính Phủ) và công cụ nợ B (TP Công Ty) có cùng kỳ hạn thanh toán, có rủi ro vỡ nợ như nhau và bằng 0; các yếu tố khác như nhau.

Do vậy, theo quy luật tự điều tiết của thị trường, lãi suất cân bằng ở 2 thị trường sẽ như nhau (i A = i B ); (Xem đồ thị sau)

Trang 38

LS caân baèng LS caân baèng

Trang 39

LS cân bằng LS cân bằng

i B2 tăng so với i B1 ; (Xem Đồ Thị)

Đồng thời, cung quỹ cho vay giảm ở thị trường TP.B sẽ

chuyển sang đầu tư ở thị trường TP.A không có rủi ro, làm

Trang 40

Như vậy, mức bù rủi ro là mức chênh

lệch giữa lãi suất của trái phiếu có rủi

ro và lãi suất của trái phiếu không có rủi ro.

Tóm lại: Khi rủi ro vỡ nợ của 1 công cụ nợ thay đổi sẽ làm thay đổi mức bù rủi

ro và do đó làm cho cấu trúc rủi ro của lãi suất cũng thay đổi tương ứng.

Trang 41

b2/ Tính lỏng:

Khái niệm: Tính lỏng của 1 công cụ tài

chính là khả năng và chi phí chuyển hoá từ

công cụ đó ra tiền mặt.

SV tự cho ví dụ phân tích & vẽ đồ thị

minh hoạ tương tự như trên?

Tóm lại: Khi tính lỏng của 1 công cụ nợ

giảm thì sẽ làm tăng mức bù rủi ro và từ đó làm lãi suất tăng lên, cấu trúc rủi ro của

công cụ nợ thay đổi.

Trang 42

b3/ Chính sách thuế:

Khái niệm: là chính sách thuế đánh vào thu nhập từ kết quả đầu tư đối với công cụ nợ.

(SV tự cho ví dụ phân tích & vẽ đồ thị

minh hoạ tương tự như trên)

Tóm lại: Chính sách thuế đối với 1 công cụ nợ tăng sẽ làm mức bù rủi ro tăng, do vậy

lãi suất cân bằng tăng và cấu trúc rủi ro thay đổi.

Trang 43

2/ Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất:

a/ Khái niệm: là tính tương quan về LS

giữa các công cụ nợ có cùng đặc tính về rủi ro vỡ nợ, tính lỏng và chính sách

thuế nhưng có kỳ hạn thanh toán khác

nhau.

Qua thực tiễn, người ta thấy cấu trúc kỳ hạn của lãi suất có 4 dạng chủ yếu sau đây:

Trang 44

Các dạng cấu trúc kỳ hạn của LS:

- LS dài hạn cao hơn LS ngắn hạn, mức chênh lệch khá cao;

- LS dài hạn cao hơn LS ngắn hạn, mức chênh lệch khá thấp;

- LS ngắn hạn bằng LS dài hạn;

- LS dài hạn thấp hơn LS ngắn hạn, mức chênh lệch khá thấp.

LS

Số kỳ hạn Số kỳ hạn Số kỳ hạn Số kỳ hạn

Trang 45

b/ Các Lý thuyết giải thích cấu trúc kỳ hạn cuả LS: Có 3 lý thuyết như sau:

b1/ Lý thuyết dự tính:

-Theo Lý thuyết này, thị trường của các công cụ nợ khác nhau thì thống nhất, có thể chuyển hoá qua lại giữa các thị trường đó được Tức là khi lợi tức dự tính trên thị trường của 1 công cụ nợ thay đổi thì người ta sẽ chuyển sang đầu tư vào thị trường công cụ nợ nào có lợi tức dự tính cao hơn.

Do vậy, Lý thuyết này cho rằng lãi suất của 1 công cụ nợ dài hạn (gồm n giai đoạn) sẽ bằng trung bình của các lãi suất ngắn hạn (1 giai

đoạn) dự tính trong suốt thời gian tồn tại của

công cụ nợ dài hạn đó.

Trang 46

Thể hiện qua công thức:

.

n

i i

Trong đó: i t : lãi suất ngắn hạn giai đoạn t

i t+n : Lãi suất ngắn hạn giai đoạn t+n

i nt : Lãi suất dài hạn có thời hạn thanh toán là nt n: Số giai đoạn thanh toán

Trang 47

Bài tập:

 Giả sử người ta dự đoán LS ngắn hạn (1 giai

đoạn t) sẽ diễn biến như sau:

 LS giai đoạn t là 0,3% kỳ;

 LS giai đoạn t+1 là 0,4%;

 LS giai đoạn t+2 là 0,5%;

 LS giai đoạn t+3 là 0,3%;

Hãy vẽ đồ thị đường LS hoàn vốn thể hiện cấu trúc kỳ hạn của LS trong trường hợp trên?

Trang 48

Giải: Ta tính LS theo các thời hạn t; 2t; 3t; 4t như sau:

% 35 ,

0 2

% 4 , 0

% 3 ,

0

i

% 3 , 0

t

i

% 4 ,

0 3

% 5 , 0

% 4 , 0

% 3 ,

0

i

% 375 ,

0

% 3 , 0

% 5 , 0

% 4 , 0

% 3 ,

0

i

Trang 49

Vẽ đồ thị đường LS hoàn vốn:

Trang 50

-Ưu điểm, hạn chế của Lý

thuyết này?

Ưu điểm: Lý thuyết này giải thích được

hiện tượng diễn biến theo nhau giữa lãi

suất ngắn hạn và lãi suất dài hạn (LS

ngắn hạn d tính tăng lên thì LS dài hạn ự tính tăng lên thì LS dài hạn

s cao h n LS ng n h n và ngược lại).ẽ cao hơn LS ngắn hạn và ngược lại) ơn LS ngắn hạn và ngược lại) ắn hạn và ngược lại) ạn và ngược lại)

Hạn chế: không giải thích được hiện tượng

tại sao đường lãi suất thường dốc lên (LS ngắn hạn thường nhỏ hơn LS dài hạn)

Trang 51

b2/ Lý thuyết thị trường phân

cách:

- Theo Lý thuyết này, thị trường các công cụ nợ có thời hạn thanh toán khác nhau thì hoàn toàn biệt lập, tách rời Tức là

khi lợi tức dự tính của 1 công cụ nợ thay đổi thì cũng không làm dịch chuyển quỹ cho vay giữa các thị trường công cụ nợ Lãi suất trên thị trường công cụ nợ ngắn hạn hay dài hạn thì chỉ do cung- cầu đối với công cụ nợ trên thị trường đó quyết

Trang 52

- Ưu điểm, hạn chế của Lý

thuyết này?

Ưu điểm: Lý thuyết này giải thích được

hiện tượng: lãi suất ngắn hạn thường nhỏ hơn LS dài hạn

Tại sao vậy?

Trang 53

Tại sao thường xảy ra: LS ngắn

hạn nhỏ hơn LS dài hạn?

Vì phần đông công chúng thường có thói quen ưa thích đầu tư vào công cụ nợ

ngắn hạn hơn là vào công cụ nợ dài

hạn Do vậy, cung quỹ cho vay ở thị

trường công cụ nợ ngắn hạn thường cao hơn cung quỹ cho vay trên thị trường

công cụ nợ dài hạn, từ đó làm cho LS

ngắn hạn thường là nhỏ hơn LS dài hạn.

Trang 55

b3/ Lý thuyết môi trường ưu

tiên:

Lý thuyết này thừa nhận thị trường của các công cụ nợ có thời hạn thanh toán khác nhau thì vừa thống nhất (có thể

chuyển hoá qua lại khi lợi tức dự tính

của công cụ nợ thay đổi), vừa có sự

phân cách nhất định do tâm lý, thói

quen.

Trang 56

n t t

Công thức:

Trang 57

b3/ (tiếp)

Nhận xét về

Lý thuyết này?

Trang 58

Vi- vai trò của lãi suất:

(Tự nghiên cứu)

1/ LS là phương tiện kích thích lợi ích vật chất để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế.

2/ LS là công cụ kích thích đầu tư phát

triển kinh tế.

3/ LS là đòn bẩy kích thích ngân hàng và các Doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả.

Trang 60

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7

tác động của LS tới các biến số khác và nêu ý

nghĩa thức tiễn của việc nghiên cứu vấn đề này?

của từng lý thuyết? Nêu ý nghiã thực tiễn?

trường?

(Chuẩn bị trước Chương 8- Lạm phát)

Ngày đăng: 27/10/2012, 11:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1/ Căn cứ vào hình thức tín dụng: - Tài chính tiền tệ 04
1 Căn cứ vào hình thức tín dụng: (Trang 8)
II- PHÂN LOẠI LÃI SUẤT: - Tài chính tiền tệ 04
II- PHÂN LOẠI LÃI SUẤT: (Trang 8)
a/ Nguồn hình thành cung – cầu quỹ cho vay: - Tài chính tiền tệ 04
a Nguồn hình thành cung – cầu quỹ cho vay: (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN