1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

PHÂN TÍCH TÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ

45 271 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Quản Lý Vật Tư
Trường học Công Ty May Phù Đổng
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 1997
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 111,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty may PhùĐổng là Công ty TNHH được thành lập với mục đích: sản xuất, gia công và tiêu thụcác mặt hàng may mặc, ngoài ra Công ty còn kinh doanh các loại vật tư, sản phẩmthuộc ngành

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ

Ở CÔNG TY MAY PHÙ ĐỔNG

II.1.Giới thiệu khái chung về công ty may Phù Đổng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty May Phù Đổng

Tên Công ty: Công ty May Phù Đổng.

Têngiao dịch: " Phu Dong Garment Company".

Tên viết tắt:" Phu Dong Garco”.

Trụ sở: Trâu Quỳ - Gia Lâm - Hà Nội

Điện thoại: 04 - 8765573

* )Cơ sở pháp lý hình thành Công ty May Phù Đổng:

Công ty May Phù Đổng được cấp giấy phép thành lập Công ty số3016/CP/TLDN ngày 01/01/1997 ngày thành lập Công ty CAPut!’/12/1996 Công

ty có vốn góp của Công ty May 10 thuộc Tổng Công ty dệt may Việt Nam, quyếtđịnh thành lập số 226 - CNN/TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ công nghiệp nhẹ vàLiên đoàn lao động huyện Gia lâm (theo quyết định số 765/TC - QĐ ngày28/CAPut!’/1978 của Liên hiệp Công đoàn Thành phố Hà nội ) Công ty may PhùĐổng là Công ty TNHH được thành lập với mục đích: sản xuất, gia công và tiêu thụcác mặt hàng may mặc, ngoài ra Công ty còn kinh doanh các loại vật tư, sản phẩmthuộc ngành may

Từ ngày 19/12/1996 đến 31/05/1997, Công ty hoạt động như một xí nghiệpthành viên trực thuộc Công ty May 10 Từ ngày 01/06/1997 đến nay Công ty sảnxuất hạch toán kinh doanh độc lập Trong thời gian đầu thanh thành lập Công ty đãgặp những khó khăn như: nguồn vốn ít, số lượng công nhân chưa nhiều, tay nghềcủa công nhân chưa cao, trình độ quản lý của đội ngũ nhân viên chưa có kinhnghiệm trong việc chỉ đạo Bên cạnh đó mẫu mã sản phẩm của Công ty chưa phùhợp, đa dạng hoá sản phẩm, chưa đáp ứng nhu cầu khách hàng Trong nền kinh tếthị trường Công ty chưa có vị thế cạnh tranh Mục tiêu tối thiểu của Công ty là phải

Trang 2

làm sao tiếp tục tồn tại được Sự yếu kém nội tại của doanh nghiệp chỉ có thể chịuđựng được trong một thời gian nhất định Nhưng sự xa sút vị trí so với đối thủ cạnhtranh của Công ty có thể gây nguy cơ ngay lập tức cho sự tồn tại của doanh nghiệp Kết quả làm đối thủ cạnh tranh có thể kiểm soát doanh lợi của Công ty và gây ramột tình hình nan giải, trong đó việc quản lý lành mạnh đối với một doanh nghiệpkhông thể tồn tại được nữa Một trong những nhiệm vụ chủ yếu của doanh nghiệp

là tiến hành sản xuất, không ngừng nâng cao hiệu quả và mở rộng sản xuất, kinhdoanh , cung cấp ngày càng nhiều hàng hoá cho xã hội Trong quá trình sản xuất, đểđạt được kết quả cao nhất doanh nghiệp phải khai thác và tận dụng năng lực sảnxuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật, tiết kiệm chi phí giảm giá thành sản phẩm

Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần để đảm bảo kinh doanh

có hiệu quả, trước hết đòi hỏi việc xây dựng kế hoạch sản xuất của doanh nghiệpphải gắn với thị trường Trước tình hình đó Công ty phải đầu tư máy móc thiết bịsản xuất, nâng cao tay nghề công nhân Sau đó tiến tới nâng cao chất lượng sảnphẩm nhằm tìm được chỗ đứng trong thị trường cạnh tranh

+ Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ quản lý của toàn bộ nhân viên Công ty.+ Công ty phải hoạch định chiến lược bộ phận " Khai thác khả năng tiềm tàng" thìlại phải hoạch định giải pháp thực hiện chiến lược Xâm nhập thị trường quốc tếnhư: EU, Nhật Bản, Hàn Quốc… đa dạng hoá sản phẩm, đưa sản phẩm mới ra thịtrường để người tiêu dùng kiểm định

2.1.2 :Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp :

Sản phẩm của Công ty may Phù Đổng là may mặc (áo khoác, áo sơmi nam nữcác loại, sơ mi trẻ em, bộ ngủ, quần soóc…) Công ty chủ yếu là gia công may cácmẫu áo sơ mi theo đơn đặt hàng Sản xuất theo quy cách, mẫu mã của khách hàngyêu cầu, do đó tiến độ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào khách hàng Khi hoànthành các hợp đồng, toàn bộ sản phẩm được giao cho khách hàng Công ty khôngtrực tiếp tiêu thụ sản phẩm của mình Vì thế Công ty thường gặp khó khăn trong

Trang 3

quá trình sản xuất do khâu cung cấp nguyên vật liệu thường chậm, không kịp thời,đồng thời do Công ty không có nguyên vật liệu gối đầu để sản xuất thường bị động.Một khó khăn nữa khi nhận hàng gia công của khách hàng không đồng nhất theomột mẫu mã nhất định mà thay đổi liên tục tạo sự khó khăn cho khâu kế hoạch sảnxuất Những khách hàng chính của Công ty là: Pháp, Đức, Hàn Quốc, NhậtBản….Công ty chưa sản xuất những sản phẩm tiêu thụ trong nước đó là nhữngkhuyết điểm lớn trong trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy trong 2 năm gầnđây Công ty đã đạt được những kết quả của sản xuất kinh doanh

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty May Phù Đổng

2 Thuế nộp NSNN 400 triệu đồng 600 triệu đồng 150%

4 Thu nhập BQĐN 800 nghìn đồng 950 nghìn đồng 118,75% Bảng kết quả sản xuất kinh doanh trên trong 2 năm 2002 - 2003 ta thấy doanhthu của Công ty đã tăng 138% (tương đương với 1,35 tỷ đồng) Từ đó làm tổng sốtiền nộp ngân sách cho nhà nước 150% (tương đương với 200 triệu đồng), với lợinhuận của Công ty 200% đời sống người lao động trong Công ty được cải thiệnđáng kể với mức thu nhập đầu người tăng 118,75%

2.1.3 Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty may Phù Đổng.

Quy trình công nghệ của Công ty May Phù Đổng là một quy trình công nghệ chếbiến có tính phức tạp, kiểu liên tục nhiều khâu, mỗi khâu được chia ra nhiều nhữngcông việc làm hàng thủ công như bằng tay Bộ phận sản xuất của Công ty đượcchia thành các tổ sản xuất nhỏ, gồm 1 tổ cắt, 4 tổ may, 2 tổ là và 1 tổ đóng gói.Mỗi tổ sản xuất đảm nhận một quy trình sản xuất nhất định

+ Tổ cắt có nhiệm vụ nhận vải từ kho vật liệu về cắt thành bán thành phẩm.Sau đó cung cấp cho tổ may

Trang 4

+ Tổ may nhận bán thành phẩm của tổ cắt và nhận phụ kiện về để may thành

Hình1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

+ Bộ phận giác mẫu do phòng kỹ thuật đảm nhận, có nhiệm vụ nghiên cứ

thiết kế sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng, sau đó lắp ráp lên bìa cứng

+ Bộ phận từ 1 đến 4: là công đoạn chuẩn bị cho sản xuất có nhiệm vụ tiếp

nhận nguyên liệu từ kho về sơ chế như kiểm tra đi đếm thân bổ vải, thân bàn cắt

13 KCS là

4 Phân b nà 6 Xoá phấn đụdấh

15 Xếp th nh àphẩm v o hà ộp con

14 Cho vải v o túià

P.E

5 Trải vải

Trang 5

+ Bộ phận từ 5 đến 14 do các tổ sản xuất đảm nhận có nhiệm vụ cắp lắp rápsản phẩm : là gấp, kiểm cho sản phẩm và cho vào túi PE Sau khi đã hoàn thànhcác công đoạn KCS may, KCS là.

+ Bộ phận 15 đến 18 do tổ đóng gói và thủ kho đảm nhận Đây là khâu cuốicùng kiểm tra đóng gói sản phẩm trước khi xuất kho

Trang 6

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty May Phù Đổng.

Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty May Phù Đổng

+ Hội đồng quản trị : là cơ quan điều hành cao nhất, ra quyết định quan trọngđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đưa ra những quyết sách, kế hoạchsản xuất kinh doanh hàng năm, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác,phân phối tiền lương, tiền thưởng, tăng giảm vốn điều lệ, quyết định bổ nhiệm,thay đổi người quản lý doanh nghiệp

+ Giám đốc điều hành là người đại diện tư cách pháp nhân của Công ty là người

tổ chức và điều hành mọi hoạt động của Công ty Tổ chức thực hiện chiến lượckinh doanh đã được Hội đồng quản trị thông qua, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất

có hiệu quả, tổ chức thực hiện các nội quy, quy chế của Công ty, thực hiện chủtrương chính sách pháp luật của nhà nước Chăm lo và bảo vệ quyền lợi chínhđáng của lao động

+ Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc Công ty, được uỷ quyềnthay mặt giám đốc để giải quyết các công việc khi giám đốc vắng mặt Ngoài ra lập

Hội đồng quản trị

p.giám đốc Giám đốc điều h nh à

P.kỹ thuật P.sản xuất PhòngTC-KT P.kiểm tra chấlượng P kế hoạch

Tổ

cắt

Trang 7

kế hoạch hoạt động cũng như tổ chức thực hiện kế hoạch Công tác kế hoạch hoá

có vị trí quan trọng trong quản lý kinh doanh

+ Phòng sản xuất : Bao gồm các tổ sản xuất (cắt, may, tổ là, tổ đóng gói)trong khối sản xuất bao gồm 2 trưởng ca, mỗi trưởng ca chịu trách nhiệm quản lýsản xuất chất lượng sản phẩm; trực tiếp chỉ đạo một ca sản xuất , hướng dẫn chocác tổ sản xuất xắp xếp bố trí dây chuyền sản xuất Đôn đốc việc thực hiện kếhoạch sản xuất trong ca phụ trách, đảm bảo về số lượng và chất lượng sản phẩm

Tổ trưởng các tổ sản xuất là người quản lý điều hành và chịu trách nhiệm chính vềmọi mặt sản xuất của tổ, trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật và chất lượng sản phẩm của tổ

+ PhòngTC-KT: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc về lĩnh vực

tổ chức lao động tiền lương Giải quyết các chế độ, chính sách của nhà nước đốivới người lao động, lên kế hoạch chuẩn bị cho tuyển dụng đào tạo nâng cao taynghề cho người lao động Ngoài ra còn tham mưu cho giám đốc về việc bố trí xắpxếp hợp lý lao động trong Công ty , xây dựng định mức, đơn giá tiền lương , lập kếhoạch quỹ tiền lương, lập kế hoạch áp dụng các biện pháp tổ chức - kỷ luật nhằmtăng năng suất lao động, giảm tiêu hao thời gian để sản xuất một đơn vị sản phẩm ,lập kế hoạch sử dụng thời gian lao động của công nhân

+ Phòng kế hoạch : có nhiệm vụ lập kế hoạch cung ứng hợp lý, giảm tồnđộng vật tư trong kho dài ngày làm tăng vốn lưu động, có kế hoạch sử dụng vật tưtiết kiệm nhất Rà soát lại các mức tiêu hao vật tư cho một đơn bị sản phẩm làmcăn cứ lập kế hoạch số lượng vật tư cần dùng, cần mua hợp lý nhất

+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ thiết kế các mẫu, chịu trách nhiệm về mặt kỹthuật của toàn bộ máy móc thiết bị, cung cấp các thông số kỹ thuật có các bộ phậnkhác

Nhìn chung mô hình tổ chức cơ cấu của Công ty được sắp xếp phù hợp vớitính chất, đặc thù, đặc điểm sản xuất của Công ty May

2.1.5 Tình hình lao động, tiền lương

Trang 8

* Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động Công ty

Lao động là lực lượng chủ yếu trong quá trình sản xuất Công ty phải rà soátlại trình độ, cơ cấu tổ chức của đội ngũ lao động Người công nhân phải được bồidưỡng đào tạo nâng cao tay nghề thì năng lực sản xuất sẽ tăng lên

Theo số liệu thống kê của Công ty May Phù Đổng, số lượng và chất lượnglao động được thể hiện qua biểu sau:

Bảng 2: Cơ cấu lao động toàn Công ty năm 2003

Tổng số lao động trong Công ty 271 100%

1 Theo giới tính

+ Nam

+ Nữ

71200

26.2%

73.8%

2 Theo tính chất và trình độ đào tạo

Lao động trực tiếp sản xuất

13,6%

10%

61,3%

15,1%

Trang 9

Là sự hình thành các loại lao động và tỷ trọng của từng loại trong tổng số:

do đội ngũ lao động trực tiếp sản xuất của Công ty có tay nghề không đồng đềuchủ yếu là thợ bậc 1 và bậc 2, ảnh hưởng đến năng lực sản xuất, chất lượng sảnphẩm

Cơ cấu lao động phụ thuộc vào: ngành nghề sản xuất, quy mô sản xuất, côngnghệ sản xuất và trình độ quản lý Do đặc thù của ngành may nên số lao động nữ ởCông ty chiếm một tỷ lệ tương đối lớn (73,8%), điều đó gây khó khăn cho Công tykhi thực hiện chế độ với lao động nữ: nghỉ thai sản, con ốm, nghỉ sinh lý…Ngườilao động trong ngành may luôn phải làm thêm để kịp tiến độ giao hàng

* Quỹ lương của Công ty May Phù Đổng được xây dựng trên chỉ tiêu củadoanh thu Doanh thu thực tế và doanh thu kế hoạch hàng tháng của Công ty đượctính theo công thức như sau:

+ Doanh thu kế hoạch = số lượng dự kiến sẽ sản xuất × giá thành sản phẩm

đã thoả thuận với khách hàng

+ Doanh thu thực tế thực hiện trong kỳ được tính căn cứ vào giá trị tiền côngghi trong hợp đồng gia công và sản lượng sản phẩm thực hiện

+ Việc tính lương cho bộ phận trực tiếp sản xuất được tiến hành theo cácbước sau:

- Căn cứ vào thời gian tiêu hao để hoàn thành công đoạn (định mức tiêu haocủa từng công đoạn)

- Căn cứ vào số lượng sản phẩm mà người công nhân may đã hoàn thành ởcông đoạn đó

Từ đó tính tổng thời gian tiêu hao của người công nhân may theo công thứcsau:

Tổng thời gian tiêu hao của 1 công nhân = thời gian tiêu để hoàn thành côngđoạn x số lượng sản phẩm làm ra trong kỳ

Trang 10

Lương sản phẩm của từng người = tổng thời gian tiêu hao của 1 công nhân × 70đồng

70 đồng là đơn giá của 1 giây sản phẩm chuẩn Trong đó quy đổi theo thờigian chế tạo theo cấp bậc công việc như sau:

Thợ bậc 2: Thời gian quy chuẩn (dùng để tính lương) = thời gian chế tạo × 0,88

Thợ bậc 3: Thời gian quy chuẩn = thời gian chế tạo × 1,00

Thợ bậc 4: Thời gian quy chuẩn = thời gian chế tạo × 1,13

Thợ bậc 5: Thời gian quy chuẩn = thời gian chế tạo × 1,43

Bảng 3 :Tiền lương sản phẩm của công nhân bộ phận may tháng 2/2003:

lương Ngày công

Thời gian quy chuẩn

Tiền lươngsản phẩm

Trang 11

động đã được trả lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tínhtrách nhiệm của công việc đòi hỏi mức độ hoàn thành công việc và số ngày làmviệc thực tế, không phụ thuộc vào hệ số mức lương Bên cạnh đó cong một số hạnchế còn tồn tại của Công ty trả lương Đối với bộ phận trực tiếp sản xuất thì tiềnlương chỉ phản ánh số lượng chưa phản ánh được chất lượng sản phẩm Việc xâydựng mức thời cho công đoạn may chỉ dựa vào phương pháp bấm giờ của sảnphẩm và kinh nghiệm của cán bộ làm công tác định mức cho nên mức xây dựng rathường không có độ chính xác cao Định mức không chính xác dẫn đến đơn giátiền lương không chính xác, không phản ánh hết hao phí sức lao động bỏ ra củangười công nhân, ngoài ra còn làm ảnh hưởng đến sức khoẻ và khả năng tái sảnxuất sức lao động của họ.

Đồng thời tiền lương lại phụ thuộc vào doanh thu do đó tiền lương không ổnđịnh vào những thời điểm Công ty ký được nhiều hợp đồng với khách hàng thì tiềnlương của người lao động tương đối cao nhưng lại phải làm thêm giờ hoặc tăng casản xuất Còn thời điểm ký được ít hợp đồng với khách hàng thì tiền lương củacông nhân lại thấp Chính sự không ổn định này đã dẫn tới tình trạng đời sống củangười lao động không được đảm bảo

Hình thức trả lương của Công ty may Phù Đổng chủ yếu trả lương theo sảnphẩm trực tiếp cá nhân và trả lương theo thời gian có cải tiến Quỹ tiền lương đượcphân phối như sau:

+ 90% quỹ lương dùng chi trả trực tiếp cho người lao động thông qua việcchi trả lương và tiền thưởng trong lương

+ 2% quỹ lương dùng để làm quỹ dự phòng

+ 8% quỹ lương dùng để làm quỹ khen thưởng

+ Quỹ dự phòng = 249832218 × 90% = 4996644 đồng

+ Quỹ khen thưởng = 249832218 × 8% = 19986577 đồng

Ví dụ: Quỹ lương tháng 2/2003 = 249832218 đồng

Trang 12

Phần dùng quỹ lương để chi trả trực tiếp cho công nhân lao động bằng:

= 249832218 × 90% = 224848996 đồng

2.1.6 Tình hình quản lý vật tư.

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một đơn vị sản phẩm Doanhnghiệp thực hiện thử nghiệm - sản xuất : là xác định mức tiêu hao vật tư trongđiều kiện thiết kế các biện pháp loại trừ tổn thất và các điều kiện tốt nhất cho sửdụng vật tư Căn cứ vào tồn đầu kỳ, nhập kho trong kỳ và tồn cuối kỳ để xác địnhlượng, chi phí vật tư thực tế chi dùng cho sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Ví dụ: Vải dùng cho sản xuất áo sơmi Cung ứng hàng tháng mỗi đợt vàongày 5, 15, 25 mỗi đợt 20.000m vải Mức tiêu dùng bình quân ngày là 2.000m vài.Ngày 25/12 cung ứng 2000m vải Bắt đầu từ ngày 26 đến ngày 31 (6 ngày) hết2000m/ngày đêm x 6 ngày đêm = 12.000m thì mức tồn cuối năm kế hoạch (năm2003) sang năm 2004 để gối đầu 20.000mm - 12.000m = 8.000m Nếu chỉ dự trữbảo hiểm là 4000m thì lượng vật tư tồn cuối năm 2003 sẽ bằng (8000 + 4000) =12.000m Số lượng vật tư tồn đầu năm kế hoạch 2003 dựa vào kiểm kê và kế hoạchcung ứng cuối năm

Tình hình sử dụng vật tư tốt hay sấu được đánh giá bằng chỉ tiêu lượng tiêuhao vật tư thực tế bình quân cho một sản phẩm so với định mức do việc cung cấpvật tư không đầy đủ, không kịp thời, không đồng bộ dẫn đến không bảo đảm chấtlượng sản phẩm do đó không tạo ra quá trình sản xuất liên tục, không tiết kiệmđược vật tư để hạ giá thành sản phẩm Chất lượng vật tư thay đổi thì mức tiêu haovật tư cũng không ổn định

Trang 13

Luỹ kế đến kỳ trước

Kỳ này Luỹ kế từ đầu

+Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế XK phải nộp

1 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

7.053.971.518

7.053.971.5185.525.255.2591.528.716.25980.858.292173.280.58317.280.58322.689.947694.170.332719.433.689

118.013.522118.013.522601.420.167225.369.013376.051.154

7.053.971.518

7.053.971.5185.525.255.2591.528.716.25980.858.292173.280.58317.280.58322.689.947694.170.332719.433.689

118.013.522118.013.522601.420.167225.369.013376.051.154

Trang 14

13 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

14 Lợi nhuận sau thuế (60 = 50 - 51)

số

Số đầu năm Số cuối kỳ

A Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100 2.285.431.893 3.567.251.277

I Tiền

1. Tiền mặt tại quỹ (gồm cả ngân phiếu)

2. Tiền gửi Ngân hàng

3. Tiền đang chuyển

110111112113

39.318.1668.813.83730.504.329

117.636.47788.387.41229.249.065

II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

2. Đầu tư ngắn hạn khác

3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

120121128129III Các khoản phải thu

1. Phải thu của khách hàng

2. Trả trước cho người bán

3. Thuế GTGT được khấu trừ

4. Phải thu nội bộ

- Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc

- Phải thu nội bộ khác

5. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD

6. Các khoản phải thu khác

7. Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

130131132133134135136137138139

1.852.604.742

1.852.604.742

2.430.775.038

2.360.000.14667.310.050

3.464.842

IV Hàng tồn kho

1. Hàng mua đang đi trên đường

2. Nguyên liệu, vật liệu tồn kho

3. Công cụ, dụng cụ trong kho

4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

5. Thành phẩm tồn kho

6. Hàng hoá tồn kho

7. Hàng gửi đi bán

8. Hàng hoá kho bảo thuế

9. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

140141142143144145146147148149

337.508.985

12.334.431325.174.554

443.781.050

27.456.023

394.081.86422.243.163

V Tài sản lưu động khác

1. Tạm ứng

150151

56.000.000

56.000.000

575.058.712

Trang 15

VI Chi sự nghiệp

1. Chi sự nghiệp năm trước

2. Chi sự nghiệp năm nay

B Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

160161162

200 1.683.579.052 1.689.280.508

I Tài sản cố

1. Tài sản cố định hữu hạn

- Nguyên giá

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

2 Tài sản cố định thuê tài chính

1.683.579.0521.683.579.0523.953.415.762(2.269.836.71

0)

1.689.280.5081.689.280.5084.539.001.571(2.849.721.06

3)

II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

1. Đầu tư chứng khoán dài hạn

2. Góp vốn liên doanh

3. Các khoản đầu tư dài hạn khác

4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*)

220221222228229III Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230

IV Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240

3. Phải trả cho người bán

4. Người mua trả tiền trước

5. Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước

310311312313314315316

1.168.102.159700.000.000

6.457.6353.696.995306.020.57382.216.430

2.628.663.9971.697.073.312

122.761.754191.845.200186.473.0909.996.277

Trang 16

6. Phải trả công nhân viên

7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ

8. Các khoản phải trả, phải nộp khác

9. Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD

317318319

400 1.988.866.828 1.806.836.840

I Nguồn vốn quỹ

1. Nguồn vốn kinh doanh

2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

3. Chênh lệch tỷ giá

4. Quỹ đầu tư phát triển

5. Quỹ dự phòng tài chính

6. Lợi nhuận chưa phân phối

7. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

410411412413414415417419

2.016.162.921

1.702.524.001

67.438.452246.200.468

1.849.283.871

1.702.524.001

76.823.61869.936.252

II Nguồn kinh phí, quỹ khác

1. Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc

làm

2. Quỹ khen thưởng, phúc lợi

3. Quỹ quản lý của cấp trên

4. Nguồn kinh phí sự nghiệp

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước

- Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay

5 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

420421422423424425426427

(27.296.093)(27.296.093)

(42.447.031)(42.447.031)

Tổng cộng nguồn vốn 430 3.969.010.945 5.256.531.785

2.1.8 Nội dung tài sản lưu động và TSCĐ

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn > Nợ ngắn hạn

Trang 17

Tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn > Nợ dài hạn

Theo nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn, nợ ngắn hạn không nên được dùng

để đầu tư hình thành TSCĐ và đầu tư dài hạn vì việc làm này luôn tạo ra áp lực trả

nợ vay rất lớn mà nguồn vốn của doanh nghiệp rất khó có thể đáp ứng (do nợ vayngắn hạn thường có thời gian trả nợ dưới 12 tháng, trong thời gian sử dụng và chiphí trích khấu hao để trả nợ thường là 3 đến 10 năm) Bên cạnh đó thì nợ vay dàihạn cũng không được khuyến khích để hình thành tài sản lưu động vì việc sử dụngvốn như vậy sẽ gây ra một sự lãng phí do phát sinh lãi vay phải trả nhiều hơn (dolãi vay dài hạn thường lớn hơn lãi vay ngắn hạn)

Với cơ cấu tài sản, nguồn vốn hiện nay của Công ty , nguồn vốn chủ sử hữuđược sử dụng để tài trợ cho cả tài sản lưu động và tài sản cố định, đảm bảo đúngnguyên tắc quản lý tài chính, đảm bảo tính an toàn, hiệu quả cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty

* Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:

Tỷ trọng tài sản lưu động = Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Tổng tài sản

Năm 2003:

= 3.567.251.277 = 0,678 = 67,8%

5.256.531.785Năm 2002:

= 2.856.243.356 = 0,736 = 73,6%

3.879.373.783

Tỷ suất đầu tư = Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

Tổng tài sảnNăm 2003:

= 1.689.280.508 = 0,321 = 32,1%

Trang 18

5.256.531.785Năm 2002:

= 1.023.130.427 = 0,264 = 26,4%

3.879.373.783

Từ năm 2002, Công ty bắt đầu dịch chuyển sản xuất, giảm bớt các đơn hànggia công và đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu Nên tài sản lưu động năm 2003tăng lên so với năm 2002, nguyên nhân chính do giá trị hàng tồn kho ở khâu dự trữ

và luân chuyển trong sản xuất đều tăng, bên cạnh đó thì các khoản phải thu củakhách hàng cũng tăng theo

*) Cơ cấu nguồn vốn:

Tỷ suất tài trợ = Nguồn vốn chủ sở hữu

Tổng nguồn vốnNăm 2003:

= 1.806.836.840 = 0,344 = 34,4%

5.256.531.785Năm 2002:

= 2.248.011.507 = 0,579 = 57,9%

3.879.373.783

Tỷ suất sự tài trợ năm 2003 giảm 23,5% so với năm 2002, do tốc độ tăngvốn chủ sở hữu Nguồn vốn chủ sở hữu chủ yếu tăng do được bổ xung lợi nhuận.Nếu khi doanh nghiệp đầu tư mở rộng thưởng phải tìm nguồn tài trợ bằng cách đivay, điều này làm cho tỷ suất sự tài trợ luôn có xu hướng giảm dần cùng với việcđầu tư mở rộng của Công ty

• Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn phụ thuộc vào quy mô sản xuất côngnghệ sản xuất và trình độ quản lý

C ác chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá tình trạng tài chính của doanh nghiệp

Trang 19

= 2.926.351.585

2.714.919.531 =1,08

* Chỉ số phản ánh phạm vi, quy mô của tài sản lưu động mà doanh nghiệp có thể

sử dụng để trang trải các yêu cầu của các chủ nợ, đem lại sự an toàn về khả năng

bù đắp cho phần giá trị của tài sản lưu động bị giảm sút Tuy nhiên nó cũng cónhiều hạn chế như tính thời điểm của bảng cân đối kế toán Việc đánh giá luânchuyển kho hàng ở mỗi doanh nghiệp , tình hình nhập và huy động ngân quỹ vàdòng lưu kim tương lai cũng như đảm bảo của doanh nghiệp

Chỉ số nhanh (khả năng

thanh toán nhanh) =

Tài sản LĐ bình quân - hàng tồn kho bình quân

Tổng nợ ngắn hạn bình quân

=

2.926.351.585 – 390.645.017,5

= 0,93 2.714.919.531

Chỉ số phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn cho các chủ nợ, trong trườnghợp hàng tồn kho của doanh nghiệp không thể phát mãi được, nhưng thường thayđổi theo ngành hoạt động và chính sách tín dụng Vì vậy nó chỉ cho thấy khả nănghứa hẹn về một giá trị dự kiến trước của doanh nghiệp

Tổng tài sản 5.256.531.785

Tỷ số đòn cân nợ cho biết nguồn vốn vay mượn dưới mọi hình thức có hoặckhông có lãi chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn hoạt động củadoanh nghiệp Qua đó đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu và mức độ rủi ro màdoanh nghiệp có thể gánh chịu do ảnh hưởng của nó đối với mức doanh lợi trongnhững điều kiện khác nhau

Trang 20

Thực tế cho thấy, các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải vì nó đảmbảo món nợ khi doanh nghiệp bị phá sản, ngược lại các chủ doanh nghiệp thườngthích tỷ số nợ cao vì nó làm gia tăng lợi tức cho tất cả các cổ đông mà không làmmất quyền kiểm soát.

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp là điều kiện tiền đề cho tương lai, chophép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tiềm năng tăng trưởng, qua phân tíchgiúp doanh nghiệp điều chỉnh lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến lược ngănngừa rủi ro ở mức độ tốt nhất, cũng như hướng tăng trưởng sản xuất kinh doanhtrong tương lai

*)

Khả năng quản lý tài sản:

vòng quay hàng tồn kho = Doanh thu = 7.053.971.518=15,395

Trang 21

II.2-PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ Ở CÔNG TY

MAY PHÙ ĐỔNG

Phân tích vật tư ở doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong côngtác quản lý vật tư Qua phân tích có thể đánh giá được mức độ hợp lýcủa việc tổ chức qúa trình bảo quản vật tư ở doanh nghiệp, thấy đượcảnh hưởng của hậu cần vật tư, kỹ thuật đến hoàn thành kế hoạch sảnxuất có thể đánh giá được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật tư, thấyđược khả năng tiềm tàng của doanh nghiệp Qua phân tích có thể pháthiện những ưu nhược điểm và những thiếu sót trong việc quản lý vật tư

ở doanh nghiệp, tìm ra những nguyên nhân của ưu đIểm,thiếu sót vàtrên cơ sơ đó có những biện pháp cải tiến cụ thể

2.2.1 – Phân tích tình hình mua ( nhập ) vật tư ở doanh nghiệp :

Tình hình nhập vật tư vào doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đếnviệc hoàn thành kế hoạch vật tư và đến việc đảm bảo vật tư cho sảnxuất Phân tích tình hình nhập vật tư là phân tích tình hình thực hiệnhợp đồng mua bán giữa các đơn vị kinh doanh và các đơn vị tiêu dùngtheo số lượng, chất lượng, theo quy cách mặt hàng, theo khả năng đồng

bộ, theo mức độ nhịp nhàng và đều đặn theo từng đơn vị kinh doanh 2.2.2-Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hậu cần vật tư về mặt sốlượng:

Chỉ tiêu về mặt số lượng là chỉ tiêu cơ bản nhất nói nên quá trìnhnhập vật tư vào doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh số lượng của mộtloại vật tư nào đó nhập trong kỳ kế hoạch từ tất cả các nguồn Phân tíchtình hình thực hiện kế hoạch vật tư bắt đầu từ việc xác định mức độhoàn thành kế hoạch của từng loại vật tư theo số lượng và ảnh hưởngcủa từng nhân tố đối với việc hoàn thành kế hoạch đó Mức hoàn thành

kế hoạch được xác định bằng thương số giữa khối lượng thưc tế nhậpvào của mỗi loại vật tư trong kỳ báo cáo so với kế hoạch đã lập ra.Nguyên nhân không hoàn thành kế hoạch hậu cần vật tư về số lượng là

Trang 22

các khách hàng không hoàn thành kế hoạch giao hàng hoặc hàng đãchuyển đi nhưng đang còn trên đường đi Để xác định ảnh hưởng củatừng nguyên nhân đối với việc thực hiện kế hoạch hậu cần vật tư cụ thểtrong quý 4 của Công ty may Phù Đổng như bảng sau:

Bảng7.1- Tình hình nhập vật tư theo số lượng:

kế hoạch (%)

kế hoạch hoàn thành(%)

Số hàng nhập từ những lần trước

đã chuyển

hàng nhập

KH giao hàng

hàng trên

Nguồn: Trích Báo cáo hàng hoá năm 2003

Ở đây, Tình hình giao hàng nhìn chung hoàn thành về mặt sốlượng, mức độ hoàn thành kế hoạch là 113,6% nhưng về thực tế giaochỉ đạt tỷ lệ 93,62 % so với mức giao hàng và hàng đã nhận được do đókhông đảm bảo tình hình cung ứng vật tư doanh nghịêp Do đó có tìnhtrạng vật tư ứ đọng lại và giao khi không cần thiết dẫn đến tình trạngtồn kho Trong kế hoạch dự báo nhu cầu và đơn hàng, đảm bảo đầy đủtrong quá trình kinh doanh nhưng do một số mặt hàng như vải, Chỉmay, vượt quá đơn hàng cùng với việc tiếp nhận vật tư kỳ trước dẫnđến khối lượng tồn kho tăng lên và đã vượt quá chỉ tiêu 13,6% và vượtquá chỉ tiêu tiếp nhận là 93,62% lượng vật tư kế hoạch Tuy đó làlượng vật tư thừa nhưngvề mặt hàng Mex lại chỉ thực hiện có 73,3% kếhoạch tức là còn thiếu một lượng bằng 2000 m tương đương với 26,66%

Ngày đăng: 03/10/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2: Cơ cấu tổ chức của Công ty May Phù Đổng - PHÂN TÍCH TÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ
Hình 2 Cơ cấu tổ chức của Công ty May Phù Đổng (Trang 6)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - PHÂN TÍCH TÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 14)
Bảng 7.13. Nguyên liệu hỏng mã hàng áo sơ mi Đức S 63963=500Áo Tên chi tiết Khuyết tật Số lượng  Qui ra - PHÂN TÍCH TÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ
Bảng 7.13. Nguyên liệu hỏng mã hàng áo sơ mi Đức S 63963=500Áo Tên chi tiết Khuyết tật Số lượng Qui ra (Trang 37)
Bảng 8.1. Kế hoạch đặt hàng năm 2004 - PHÂN TÍCH TÌNH QUẢN LÝ VẬT TƯ
Bảng 8.1. Kế hoạch đặt hàng năm 2004 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w