Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư cung cấp cho các hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn kho trong
Trang 1ĐỀ TÀI:
Quản lý vật tư trong công ty
xây dựng
Trang 2Các hoạt động chính của hệ thống quản ký vật tư gồm nhập vật tư vào kho, xuất vật tư cung cấp cho các hạng mục theo bảng định mức, báo cáo số lượng vật tư xuất ra, báo cáo tồn kho trong tháng
Việc quản lý vật tư trong CTXD được phân cấp quản lý theo từng bộ phận như sau:
Phòng quản lý vật tư chịu trách nhiệm về việc xuất nhập vật tư của công ty, gồm: bộ phận
kế hoạch, bộ phận kế toán, bộ phận quản lý vật tư
+ Bộ phận kế hoạch:
Bộ phận nghiên cứu thị trường: khảo sát giá cả vật tư trên thị trường
Bộ phận mua hàng: có nhiệm vụ mua vật tư dựa theo khảo sát
+ Bộ phận kế toán: thực hiện việc thống kê số liệu về giá cả thu mua và xuất nhập vật
Trang 3Nguồn hàng được nhập thông qua đơn đặt hàng, đó là hợp đồng mua bán giữa công ty với nhà cung cấp
Vật tư nhập về sẽ được kiểm tra xem có đúng số lượng, chất lượng rồi phân loại vật tư và cho nhập vào kho Các báo cáo liên quan đến việc nhập vật tư được thể hiện qua phiếu mua hàng và thẻ kho theo mẫu sau:
Trang 5
Khi hàng về nhập kho, thủ kho cần ghi thêm số lượng hàng nhập vào thẻ kho Mỗi mặt hàng đều có một thẻ kho riêng Nếu hàng đã có trong kho thì thủ kho sẽ ghi thêm vào thẻ kho có sẵn, đối với mặt hàng mới thì thủ kho cần tiến hành lập thẻ kho mới
b Xuất hàng
Vật tư được xuất căn cứ theo số định mức của từng hạng mục, theo tình hình chung về yêu cầu của khách hàng qua các dự án thì đội trưởng đội thi công sẽ thống kê được những loại vật tư nào đang được thịnh hành đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng, nhưng chính những loại vật tư đó Thủ kho lại thấy trong kho đã hết hoặc còn ít, từ đó đưa ra yêu cầu nhập thêm hàng mới, hoặc xuất vật tư cho các dự án đang cần loại vật tư đó
Các báo cáo liên quan đến việc xuất vật tư thể hiện qua phiếu đề nghị xuất vật tư, phiếu xuất, báo cáo nhập xuất tồn kho trong tháng:
Trang 6sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho
Trang 7Trưởng Phòng QLVT Thủ kho Người nhận
Bất cứ lúc nào ban quản lý cũng xem được báo cáo nhập xuất tồn
Trang 8Kế toán trưởng Trường Phòng QLVT
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ VẬT TƯ TRONG CÔNG TY XÂY DỰNG
c Hiện trạng tin học
Trang 9
Qua tìm hiểu phương thức hoạt động của hệ thống quản lý ở trên, ta thấy công việc hàng ngày của công ty thông qua nhiều giai đoạn, khối lượng công việc lớn xảy ra liên tục, đặc biệt là công việc nhập và xuất vật tư Dữ liệu luôn biến động và đòi hỏi tính chính xác cao
Để quản lý tốt cần phải sử dụng nhiều biểu mẫu, sổ sách, việc lưu lại các hồ sơ được lặp
đi lặp lại và kiểm tra qua nhiều khâu sẽ tốn thời gian và nhân lực, nhưng cũng khó tránh khỏi sai sót dữ liệu hoặc không hoàn toàn chính xác Nếu có sai xót thì việc tìm kiếm dữ liệu để khắc phục cũng sẽ rất khó khăn Nếu không giải quyết kịp thời, có thể dẫn đến việc nhầm lẫn dữ liệu, gây mất tài sản chung cho siêu thị, cũng như không phục vụ tốt công tác chỉ đạo của quản lý công ty
Do vậy, việc đưa máy vi tính vào quản lý vật tư trong công ty xây dựng là nhu cầu cấp thiết nhằm khắc phục những nhược điểm nói trên của phương pháp xử lý bằng tay, đồng thời nó
có thể giúp việc xử lý chính xác và nhanh gọn Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng các máy tính đơn thì
sẽ dẫn đến khuyết điểm dữ liệu không được nhất quán, Do vậy cần đưa mạng máy tính vào để khắc phục các yếu điểm nói trên
II Phân tích yêu cầu
1 Yêu cầu chức năng
a Quản lý kho
Quản lý hàng nhập
- Nhập hàng theo đúng danh mục trong hóa đơn mua hàng của công ty
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, nhóm hàng, chủng loại hàng, số lượng, đơn
vị tính, đơn giá…Số hàng nhận này có sự xác nhận của thủ kho và kế toán khi kiểm tra hàng thực nhập cho kho
- In báo cáo nhập hàng trong kỳ
Quản lý hàng xuất
Trang 10- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kì
- In báo cáo hàng tồn và giá trị tồn kho trong kì
- In báo cáo thẻ kho từng mặt hàng
2 Yêu cầu phi chức năng
Hệ thống có chức năng bảo mật và phân quyền
- Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sử dụng chương trình, giúp người quản lý có thể theo dõi, kiểm soát được chương trình
- Đổi password: người sử dụng có thể đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ thống
dữ liệu
Trang 11
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu nhập xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việc điều chỉnh số liệu không thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng, dẫn đến việc khó kiểm soát số liệu, làm sai lệch kết quả thống kê cuối kì…
- Tên nhà cung cấp (TenNCC): Mô tả tên nhà cung cấp
- Đại chỉ (DiaChi): Địa chỉ liên lạc với nhà cung cấp
Trang 12- Mã phân loại (MaLoai): Thuộc tính khóa để phân biệt loại vật tư này với loại vật tư khác
- Tên phân loại (TenLoai)
- Mã số kho (MaKho): Để phân biệt kho hàng này với kho hàng khác
- Tên kho (TenKho)
- Địa chỉ kho (DiaChi)
5) Thực thể 5: NuocSX
Mô tả thong tin về quốc gia sản xuất vật tư
Các thuộc tính:
- Mã quốc gia (MaQG): Thuộc tính khóa để phân biệt nước này với nước khác
- Tên quốc gia (TenQG)
Trang 13
6) Thực thể 6: ĐoiThiCong
Các thuộc tính:
- Mã đội (MaĐoi): Thuộc tính khóa để phân biệt đội này với đội khác
- Tên đội (TenĐoi)
- Tên đội trưởng (TenĐoiTruong), Địa chỉ (DiaChi), Điện thoại (Dienthoai)
7) Thực thể 7: PhieuNhap
Các thuộc tính:
- Mã số phiếu nhập kho (MaPhieuNhap): Là thuộc tính khóa, có giá trị tự động tăng lên khi
cập nhật các thong tin khác về phiếu nhập kho
- Ngày nhập (NgayNhap): Ngày nhập phiếu
- Tổng giá trị (TongGiaTri)
8) Thực thể 8: PhieuXuat
Mô tả thông tin chung của một chứng từ xuất vật tư cho các dự án
Các thuộc tính:
- Mã số xuát kho (MaPhieuXuat): thuộc tính khóa
- Ngày xuất (NgayXuat)
Trang 15
b Mô hình ERD
Trang 16
2 Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ
- NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DienThoai, Fax, Email)
- PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)
- ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)
- VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)
- Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)
- NuocSX (MaQG, TenQG)
- LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)
- VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc) (Ở đây ta không dùng thuộc tính DinhMuc làm thuộc tính định danh nữa mà lấy 2 thuộc tính khóa MaVT và
MaBangDinhMuc làm thuọc tính khóa chính cho thực thể quan hệ VatTu-BangDinhMuc)
- BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)
- PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
- ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)
- HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)
- DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)
- DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
3 Mô tả chi tiết cho các quan hệ
3.1- Quan hệ Nhà Cung Cấp
NhaCC (MaNCC, TenNCC, DiaChi, DIenThoai, Fax, Email)
Trang 18Định dạng dữ liệu:
Email: tên_hộp_thư@tên_miền
Ví dụ: noobpro@vip.com.vn
3.2- Quan hệ phiếu nhập
PhieuNhap (MaPhieuNhap, NgayNhap, TongGiaTri, MaNCC)
Tên quan hệ:PhieuNhap
Trang 19MaPhieuNhap: cố định, không unicode MaNCC: cố định, không unicode
3.3- Quan hệ chi tiết phiếu nhập
ChiTietPhieuNhap (MaPhieuNhap, MaVT, DonGia, SoLuongNhap)
Trang 20MaPhieuNhap: cố định, không unicode MaVT: cố định, không unicode
Trang 21
DonGia: không cố định, không unicode SoLuongNhap: không cố định, không unicode
3.4- Quan hệ Vật tư
VatTu (MaVT, TenVT, DVTinh, SoLuong, MaQG, MaLoai, MaKho)
Tên quan hệ:VatTu
Ngày: 29-05-2008
Ràng Buộc
Trang 22
Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000x70(byte) = 70 KB Kích thước tối đa: 2000x70 (byte) = 140 KB Đối với kiểu chuỗi:
MaVT: cố định, không unicode TenVT: không cố định, Unicode DVTinh: cố định, không unicode SoLuong: không cố định, không Unicode MaQG: cố định, không Unicode
MaLoai: cố định, không unicode MaKho: cố định, không unicode
3.5- Quan hệ Kho
Kho (MaKho, TenKho, DiaChi)
Trang 23MaKho: cố định, không unicode TenKho: không cố định, Unicode DiaChi: không cố định, Unicode
Trang 24
3.6- Quan hệ Nước sản xuất
NuocSX (MaQG, TenQG)
Tên quan hệ: NuocSX
Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000x20(byte) = 20 KB Kích thước tối đa: 2000x20 (byte) = 40 KB Đối với kiểu chuỗi:
MaQG: cố định, không unicode
Trang 25
TenQG: cố định, Unicode
3.7- Quan hệ Loại vật tư
LoaiVatTu (MaLoai, TenLoai)
Tên quan hệ:NhaCC
Ngày: 29-05-2008
Trang 26
MaLoai: cố định, không unicode TenLoai: cố định, Unicode
3.8-Quan hệ Vật Tư_Bảng Định Mức
VatTu-BangDinhMuc (MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongDinhMuc)
Tổng số 30
Trang 27
Kích thước tối thiểu: 1000x30(byte) = 30 KB Kích thước tối đa: 2000x30 (byte) = 60 KB Đối với kiểu chuỗi:
MaVT: cố định, không unicode MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode SoLuongDinhMuc: cố định, không Unicode
3.9-Quan hệ Bảng định mức
BangDinhMuc (MaBangDinhMuc, QuyCach, HangSX, MaHangMuc)
Tên quan hệ:BangDinhMuc
Ngày: 29-05-2008
Trang 28MaBangDinhMuc: cố định, không Unicode
MaHangMuc: cố định, không Unicode
HangSX: cố định, unicode
QuyCach: cố định, Unicode
3.10-Quan hệ Phiếu Xuất
PhieuXuat (MaPhieuXuat, NgayXuat, TongGiaTri, MaBangDinhMuc)
Tên quan hệ: PhieuXuat
Trang 29MaPhieuXuat: cố định, không unicode
Trang 30
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode
3.11-Quan hệ: Chi tiết phiếu xuất
ChiTietPhieuXuat (MaPhieuXuat, MaVT, MaBangDinhMuc, SoLuongXuat)
Tên quan hệ: ChiTietPhieuXuat
Ngày: 29-05-2008
Ràng Buộc
Trang 31
Số dòng tối thiểu: 1000
Số dòng tối đa: 2000 Kích thước tối thiểu: 1000 x 40 (Byte) = 40 KB Kích thước tối đa: 2000 x 40 (Byte) = 80 KB Đối với kiểu chuỗi:
MaPhieuXuat: cố định, không unicode MaVT: cố định, không unicode
MaBangDinhMuc: cố định, không unicode
3.12-Quan hệ Hạng Mục
HangMuc (MaHangMuc, TenHangMuc, MaDoi, MaDA)
Tên quan hệ: HangMuc
Trang 32MaHangMuc: cố định, không unicode TenHangMuc: không cố định, unicode MaDoi: cố định, không unicode
MaDA: cố định, không Unicode
3.13-Quan hệ Dự Án
DuAn (MaDA, TenDA, DiaDiem)
Trang 33MaDA: cố định, không unicode TenDA: không cố định, Unicode
Trang 34
DiaDiem: không cố định, unicode
3.14-Quan hệ Đội Thi Công
DoiThiCong (MaDoi, TenDoi, TenDoiTruong, DiaChi, DienThoai)
Tên quan hệ: DoiThiCong
Ngày: 29-05-2008
Ràng Buộc
Công
Trang 35
Khối lượng:
Số dòng tối thiểu: 500
Số dòng tối đa: 1000 Kích thước tối thiểu: 500 x 85 (Byte) = 42.5 KB Kích thước tối đa: 1000 x 85 (Byte) = 85 KB Đối với kiểu chuỗi:
MaDoi: cố định, không Unicode TenDoi: không cố định, Unicode DiaChi: không cố định, Unicode
DienThoai: không cố định, không Unicode
Trang 37
b) Tổng kết thuộc tính
Kho
BangDinhMuc, ChiTietPhieuXuat, PhieuXuat
Trang 38
HangMuc
BangDinhMuc
PhieuNhap
ChiTietPhieuXuat
ChiTietPhieuNhap, VatTu-BangDinhMuc, ChiTietPhieuXuat
Trang 40
IV Thiết kế giao diện
1 Các menu chính cùa giao diện
1.1 Menu Hệ Thống
Trong menu Hệ Thống có thành phần Quản TrỊ Người Dùng (dành cho người có quyền
admin), có mục Đăng Xuất và Thoát
1.2 Quản Lý Danh Mục
Quản lý các danh mục nhà cung cấp, nước sản xuất, loại vật tư, kho, hạng mục, đội thi công, dự án
Trang 42
1.3 Quản Lý Nhập Xuất
Trong menu Quản Lý Nhập Xuất ta có thể lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, xem bảng định mức của một hạng mục nào đó và có thể báo cáo nhập xuất tồn vật tư trong kho
Trang 43
1.3 Tra Cứu
Tìm kiếm thông tin về nhà cung cấp, hạng mục, vật tư, nhập và xuất vật tư
Trang 44
1.4 Trợ Giúp
Trình trợ giúp và xem thông tin phần mềm
Trang 45
2 Mô tả forms
2.1) Form quản lý nhà cung cấp
tượng
Ràng
Giá trị mặc định
Mã nhà cung
bàn phím
Trang 46Thaydoi_click()
Trang 47
cung cấp trong bảng NhaCC
tim_click()
thông tin Luu_click()
Hủy bỏ dữ liệu vừa nhập
Huy_click()
2.2) Form chi tiết phiếu nhập
Trang 48cung cấp đã tồn tại
Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp
Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp
Lấy tự động nhờ mã nhà cung cấp
Trang 49kho của 1 phiếu nhập
phiếu nhập kho
Trang 50thay đổi Hủy_click()
2.3) Form Danh sách kho
Trang 51Sua_click()
thông tin cùa 1 kho
Luu_click()
Trang 52
đỗi thông tin 1 kho
Huy_click()
2.4) Form Quản lý Dự án
Trang 53DuAn
Tên dự án Textbox
Lấy tự động theo mã dự
án
Trang 54
Lấy tự động theo mã dự
dự án
Sua_click()
đang tồn tại Xoa_click()
Lưu thông tin của 1 dự
Huy_click()
Trang 55NuocSX
Trang 56Thay đổi dữ liệu của 1 quốc gia
Luu_click()
đổi thông tin 1 quốc gia
Huy_click()
Trang 58vật tư mới Them_click()
Thay đổi dữ liệu của 1 loại vật tư
Sua_click()
Xóa 1 loại vật tư đang tồn tại
Xoa_click()
Lưu thông tin của 1 loại vật tư
Luu_click()
đổi thông tin 1 loại vật tư
Huy_click()
Trang 59
2.7) Form đội thi công
Trang 60Sua_click()
Xoa_click()
Trang 61
đang tồn tại
Lưu thông tin của 1 đội thi công
Luu_click()
đổi thông tin 1 đội thi công
Huy_click()
2.8) Form vật tư
Trang 62VatTu
Tên vật tư Textbox
Lấy tự động theo mã vật
tư
theo mã vật
Trang 63Lấy tự động theo mã vật
tư
form Nước sản xuất để thêm mới 1 quốc gia
-button
Lấy tự động theo mã vật
tư
form Loại vật tư để thêm mới 1 lọai vật tư
Thay đổi dữ liệu của 1 vật tư
Sua_click()
tư đang tồn
Xoa_click()
Trang 64
tại
Lưu thông tin của 1 vật
Huy_click()
2.9) Form chi tiết phiếu xuất
Trang 65Lấy từ table PhieuXuat
Trang 66xuất mới Them_click()
Thay đổi dữ liệu của 1 phiếu xuất
Sua_click()
Xóa 1 phiếu xuất đang tồn tại
Xoa_click()
Trang 67
Lưu thông tin của 1 phiếu xuất
Luu_click()
đổi thông tin 1 phiếu xuất
Huy_click()
In phiếu Button
In toan bộ thông tin hiện hành trên form
In_click()
2.10) Form chi tiết bảng định mức
Trang 69BangDinhMuc
Lấy tự động theo mã bảng định mức
Trang 70Xoa_click()
Lưu thông tin của 1 bảng định mức
Luu_click()
Hủy thay đổi thông tin 1 bảng định mức
Huy_click()
2.11) Form hạng mục
Trang 72Lấy từ table HangMuc
Sua_click()
Trang 73Luu_click()
đổi thông tin 1 bảng hạng mục
Huy_click()
2.12) Form Kết Quả Tìm Kiếm Nhà Cung Cấp
Trang 75cung cấp textbox
Nhập từ bàn phím
Lấy tự động theo mã nhà cung cấp
Lấy tự động theo mã nhà cung cấp
Lấy tự động theo mã nhà cung cấp
Tiến hành tìm thông tin liên quan
cung cấp đã
Tim_click()
Trang 76
nhập
2.13) Form Kết Quả Tìm Kiếm Hạng Mục
Trang 77Nhập từ bàn phím
cung cấp đã nhập
Tim_click()
Trang 78
2.14) Form Đăng Nhập Hệ Thống
Trang 79hệ thống
Thoat_click()
2.15) Form Quản Trị Người Dùng
Trang 81chương trình cho người dùng
Them_click()
Khóa 1 tài khoản sử dụng
chương
Khoa_click()
Trang 82
trình
Lưu thông tin 1 tài khoản sử dụng
chương trình
lưu_click()
Xóa 1 tài khoản sử dụng
chương trình
Xoa_click()
Hiện thông tin chi tiết
khoản kế trước
Lui_click()
Hiện thông tin chi tiết
khoản típ sau
Toi_click()
Trang 83
V.Thiết kế ô xử lý
1 Ô xử lý lưu của form Chi tiết phiếu nhập
Tên xử lý: Lưu
Form: Chi tiết phiếu nhập
Input: Mã số Phiếu Nhập, Ngày Lập phiếu, Mã vật tư, Đơn giá, Số lượng nhập, Mã nhà cung cấp
Output: Lưu các giá trị nhập của vật tư vào cơ sở dữ liệu
Table lien quan: ChiTietPhieuNhap, NhaCC, VatTu
GIẢI THUẬT:
Trang 84
2 Ô xử lý lưu của form chi tiết phiếu xuất
Tên xử lý: Lưu
Trang 85
Form: Chi tiết phiếu xuất
Input: Mã số Phiếu Xuất, Ngày Lập phiếu, Mã vật tư, Đơn giá, Số lượng xuất, Mã bảng định mức
Output: Lưu các giá trị xuất của vật tư vào cơ sở dữ liệu
Table lien quan: ChiTietPhieuXuat, BangDinhMuc, VatTu
GIẢI THUẬT:
Trang 86Input: Mã vật tư, Tên vật tư, Đơn vị tính, Số lượng, Mã quốc gia, Mã loại, Mã kho
Output: Thông báo kết quả chỉnh sửa
Table lien quan: VatTu
GIẢI THUẬT:
Trang 87Đọc dòng dữ liệu X
X.MaVT = mavt
Sửa dòng X:
X.MaVT = mavt X.TenVT = tenvt X.DVTinh = dvtinh X.SoLuong = soluong X.MaQG = maqg X.MaLoai = maloai X.MaKho = makho Đ
S
Đ
4 Ô xử lý thêm của form hạng mục