1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ

87 296 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu Quả Kinh Doanh Và Vấn Đề Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ở Doanh Nghiệp
Tác giả Trần Huy Bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 237,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là do các quan điểm đãphản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh-phản ánh mặt chất lượng củahiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để đạtđược mục ti

Trang 1

CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP

1 Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1 Hiệu quả kinh doanh

Hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó xuất phát và tồn tại từ

xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa, nó phản ánh trình độ sử dụng các

Trang 2

nguồn lực, các yếu tố cần thiết của doanh nghiệp để tham gia vào hoạt độngkinh doanh theo mục đích nhất định.

Do lịch sử phát triển các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau.Cách nhìn nhận đánh giá hiệu quả kinh doanh trên mỗi góc độ khác nhau mà có

ý kiến trái ngược nhau về hiệu quả kinh doanh

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất,

do đó quyền lợi về kinh tế chính trị đều ưu tiên cho nhà tư bản Chính vì thế việcphấn đáu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận và nâng caođời sống của các nhà tư bản ( có thể đời sống của người lao động ngày càng thấpđi) Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng: “ Hiệu quả là kết quả đạtđược trong hoạt động kinh doanh, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá” và nhà kinh tếhọc người Pháp Ogiephri cũng quan niệm như vậy Ở đây hiệu quả đồng nhấtvới chỉ tiêu phản ánh kết quả kết quả kinh doanh Rõ ràng quan điểm này khógiải thích kết quả kinh doanh có thể tăng do tăng chi phí mở rộng các nguồn sảnxuất Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểmnày chúng cùng có hiệu quả Quan điểm này phản ánh tư tưởng trọng thương

Quan niệm thứ hai cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữaphần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí” Quan niệm này đãbiểu hiện được quan hệ so sánh tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí tiêuhao Tuy nhiên xét trên quan điểm Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có mốiquan hệ ràng buộc hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một cáchriêng lẻ Hơn nữa kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm có

sự liên kết mật thiết với yếu tố sẵn có, chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác độnglên quá trình kinh doanh và làm kết quả kinh doanh thay đổi Theo quan điểmnày tính hiệu quả kinh doanh chỉ được xét đến phần bổ sung và chi phí bổ sung,

nó mới chỉ dừng lại ở mức độ xem xét sự bù đắp chi phí bỏ ra cho quá trình kinhdoanh tăng thêm

Quan niệm thứ ba cho rằng: Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệuquả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết

Trang 3

quả đó Trên góc độ này mà xem xét thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất vớiphạm trù lợi nhuận Hiệu quả kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc và trình độ tổchức sản xuất và tổ chức quản lý trong doanh nghiệp Đây là quan niệm khá phổbiến được rất nhiều người thừa nhận Quan niệm này gắn kết quả với chi phí, coihiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí Tuy nhiên quanniệm này chưa biểu hiện tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chưa phảnánh hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này.

Quan niệm thứ tư cho rằng: Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ đểxem xét thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đótrong quá trình sản xuất Quan điểm này ra đời và phát triển cùng với sự ra đời

và phát triển của nền sản xuất cơ giới hoá, nó phân quá trình kinh doanh thànhnhững yếu tố, những công đoạn và hiệu quả được xem xét cho từng yếu tố Tuynhiên hiệu quả của từng yếu tố đạt được không có nghĩa là hiệu quả kinh doanhcũng đạt được, nó chỉ đạt được khi có sự thống nhất, có tính hệ thống và đồng

bộ giữa các bộ phận, các yếu tố

Trong xã hội chủ nghĩa phạm trù hiệu quả kinh doanh vẫn tồn tại vì sảnphẩm của xã hội chủ nghĩa sản xuất ra vẫn là hàng hoá Tuy nhiên mục đích củanền sản xuất xã hội chủ nghĩa khác với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, trong xãhội chủ nghĩa, sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi người trong xã hội mộtcách tốt nhất Chính vì đứng trên lập trường tư tưởng đó mà quan niệm về hiệuquả kinh donah trong xã hội chủ nghĩa cho rằng: “ Hiệu quả kinh doanh là mức

độ thoả mãn yêu cầu của các quy luật kinh tế cơ bản của xã hội chủ nghĩa, tiêudùng với tư cách là chỉ tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong cácdoanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh” Khó khăn ở đây là đưa

ra được phương tiện đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó Nguyên nhân là

do đời sống nhân dân nói chung và mức sống nói riêng rất đa dạng và phongphú, có nhiều hình thức phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ nhu cầu hay mức độnâng cao đời sống

Trang 4

Qua các quan niệm trên có thể thấy: “ Mặc dù chưa có sự hoàn toàn thốngnhất trong quan niệm về hiệu quả kinh doanh Nhưng ở các quan niệm khácnhau đó lại có sự thống nhất quan điểm cho rằng phạm trù hiệu quả kinh doanhphản ánh mặt chất lượng của hoạt động kinh doanh Đó là do các quan điểm đãphản ánh đúng bản chất của hiệu quả kinh doanh-phản ánh mặt chất lượng củahiệu quả kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất để đạtđược mục tiêu cuối cùng của hoạt động kinh doanh-mục tiêu tối đa hoá lợinhuận.

“ Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhấtvới chi phí thấp nhất”

Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạtcác biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tình đồng bộ và có tính liên tục tạidoanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao

Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu vớicác mối liên hệ, tác động qua lại mang tính chất quyết định và hỗ trợ cùng nhauthực hiện mục tiêu tổng thể của hoạt động kinh doanh Nâng cao hoạt động củatất cả các khâu trong kinh doanh là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác tổ chứcđiều hành hoạt động của bất cứ một doanh nghiệp nào

Xét theo nghĩa rộng hơn thì hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng suất laođộng xã hội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiếtcủa vấn đề hiệu quả Chính vì khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng cótính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêucầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Để đạt đượcmục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nộitại, phát huy năng lực, hiệu năng của yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí

Bên cạnh đó cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả haimặt định lượng và định tính Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh biểu hiện

ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lượng

Trang 5

thì kinh doanh chỉ đạt hiệu quả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này cànglớn hiệu quả kinh doanh càng cao và ngược lại.

Về mặt định tính, hiệu quả kinh doanh cao phản ánh sự cố gắng, lỗ lực,trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh vừa là một phạm trù cụ thể vừa là một phạm trù trừutượng, nếu là phạm trù cụ thể thì trong công tác quản lý phải định lượng thành cácchỉ tiêu, con số để tính toán so sánh; nếu là phạm trù trừu tượng phải được địnhtính thành các mức độ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thì mục tiêu kinh doanh cơ bản củacác doanh nghiệp là lợi nhuận Lợi nhuận là phần giá trị rôi ra mà doanh nghiệpthu được ngoài các chi phí cần thiết ( chi phí kinh doanh) Nâng cao hiệu quảkinh doanh chính là việc cực đại hoá giá trị này thông qua hàng loạt các biệnpháp cải tiến sản xuất, tiết kiệm trong thu mua, thúc đẩy tiêu thụ và phát huy tất

cả các nguồn lực của doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh rất phức tạp vì bản thân kết quả kinhdoanh và chi phí kinh doanh nhiều khi không được phản ánh chính xác Nguyên

do là có những chi phí và kết quả không phản ánh được bằng các đơn vị đolường thông thường ( như uy tín, phi phí vô hình ) Có lẽ vì vậy mà một đặcđiểm quan trọng nhất của hiệu quả kinh doanh là khái niệm phức tạp và khóđánh giá chính xác Hiệu quả kinh doanh được xác định từ kết quả thu được vàchi phí bỏ ra, trong khi đó kết quả và chi phí lại rất khó đo lường vì vậy đolường đánh giá hiệu quả kinh doanh là rất khó khăn

Về kết quả kinh doanh: Hầu như rất ít các doanh nghiệp xác định đượcchính xác kết quả kinh doanh ở một thời điểm cụ thể Nguyên nhân là do quátrình kinh doanh không trùng khớp với nhau, vả lại tại các doanh nghiệp sảnxuất xác định sản phẩm đã tiêu thụ trong khâu hàng gửi bán tại các điểm tiêuthụ, đại lý hay đơn vị bạn là rất khó khăn Bên cạnh đó việc ảnh hưởng củathước đo giá trị cũng là nguyên nhân gây lên khó khăn trong việc đánh giá chính

Trang 6

xác hiệu quả kinh doanh ( thay đổi của giá trị đồng tiền trên thị trường theo địađiểm và thời gian).

Việc xác định chi phí kinh doanh cũng không dễ dàng Về nguyên tắc, chiphí kinh doanh của doanh nghiệp được xác định từ chi phí hữu hình và chi phí

vô hình Xác định chi phí vô hình thường mang tính ước đoán, chúng ta khôngthể xác định chính xác chi phí vô hình trong một thương vụ kinh doanh Chi phí

vô hình là một cản trở lớn cho các không chỉ doanh nghiệp mà còn cả nền kinh

tế quốc dân trong xác định được chính xác chi phí bỏ ra

Cũng chính vì việc xác định kết quả kinh doanh và chi phí kinh doanh khókhăn mà dẫn tới khó xác định hiệu quả kinh doanh Hơn nữa, điều này cũng dẫnđén tình trạng hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và hiệu quả kinh doanh dài hạnkhông phù hợp với nhau, đôi khi là mâu thuẫn Chẳng hạn doanh nghiệp chútrọng vào các mục tiêu trước mắt mà bỏ qua các đoạn thị trường, bạn hàngtruyền thống, về ngắn hạn có thể đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho các doanhnghiệp Nhưng về dài hạn có thể đem lại hiệu quả xấu

1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Phân loại hiệu quả kinh doanh là một việc làm hết sức thiết thực, nó làphương cách để các doanh nghiệp xem xét đánh giá những kết quả mà mình đạtđược và là cơ sở để thành lập các chính sách, chiến lược, kế hoạch hoạt động củadoanh nghiệp Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả được biểu hiện ở nhiềudạng khác nhau, mỗi dạng thể hiện những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể của nó.Việc phân loại hiệu quả kinh doanh theo những tiêu thức khác nhau có tác dụngthiết thực trong việc điều hành tổ chức quản lý và hoạt động của doanh nghiệp

1.2.1 Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân

Hiệu quả cá biệt là hiệu quả thu được từ hoạt động kinh doanh của từngdoanh nghiệp, với biểu hiện trực tiếp là lợi nhuận kinh doanh và chất lượng thựchiện những yêu cầu xã hội đặt ra cho nó Hiệu quả kinh tế quốc dân được tínhcho toàn bộ nền kinh tế, về cơ bản nó là sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân

Trang 7

hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước thu được trong mỗi thời kỳ so với lượngvốn sản xuất, lao động xã hội và tài nguyên đã hao phí.

Trong việc thực hiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,không những cần tính toán và đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh củatừng doanh nghiệp, mà còn cần phải đạt được hiệu quả của toàn bộ nền kinh tếquốc dân; mức hiệu quả kinh tế quốc dân lại phụ thuộc vào mức hiệu quả cábiệt Nghĩa là phụ thuộc vào sự cố gắng của mỗi người lao động và mỗi doanhnghiệp Đồng thời xã hội thông qua hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nướccũng có tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt Một cơ chế quản lý đúng tạođiều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả cá biệt, ngược lại một chính sáchlạc hậu, sai lầm lại trở thành lực cản kìm hãm nâng cao hiệu quả cá biệt

1.2.2 Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp

Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được

và chi phí bỏ ra để thực hiện hoạt động kinh doanh

Hiệu quả chi phí bộ phận lại thể hiện mối tương quan giữa kết quả thuđược với lượng chi phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy ( laođộng, thiết bị nguyên vật liệu )

Việc tính toán chỉ tiêu chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chungcủa doanh nghiệp Việc tính toán chỉ tiêu chi phí bộ phận cho thấy sự tác động củanhững yếu tố nội bộ hoạt động kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung Về nguyêntắc, hiệu quả chi phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của chi phí bộ phận

1.2.3 Hiêu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh

Trong hoạt động kinh doanh, việc xác định và phân tích hiệu quả nhằmhai mục đích:

Một là, phân tích đánh giá trình độ quản lý và sử dụng các loại chi phítrong kinh doanh

Hai là, phân tích luận chứng về kinh tế- xã hội các phương án khác nhau,trong việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó để

Trang 8

Hiệu quả tuyệt đối được tính toán cho từng phương án bằng các xác địnhmối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, khi thực hiện mục tiêu.

Hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối, hoặc so sánh tương quan các đại lượng thể hiện chi phí hoặc kết quảcủa các phương án với nhau

Cách phân loại này được sử dụng khá phổ biến và rộng rãi trong việc thựchiện thẩm định các dự án mới đầu tư, với các doanh nghiệp đi vào hoạt động thìchỉ tiêu hiệu quả so sánh được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối trong hai mốc thời gian khác nhau

1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu qủa kinh doanh đối với doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thịtrường nhất là trong một nền kinh tế mở Do vậy mà để thấy được vai trò củanâng cao hiệu quả kinh doanh đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hếtchúng ta xem xét cơ chế thị trường và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong thị trường

Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi, điều tiết và lưu thông hànghoá Nó tồn tại một cách khách quan và gắn liền với lịch sử phát trỉên của nềnsản xuất hàng hoá Thông qua thị trường các doanh nghiệp có thể nhận biết được

sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả trên thị trường Trên thịtrường luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hoá, giá cả và tiền tệ nhưcác quy luật giá trị, quy luật giá cả, quy luật lưu thông, quy luật cạnh tranh Các quy luật này tạo thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính làlinh hồn của cơ chế thị trường Dưới hình thức các quan hệ mua bán hàng hoá,dịch vụ trên thị trường cơ chế thị trường tác động đến việc điều tiết sản xuất,tiêu dùng, đầu tư và từ đó làm thay đổi cơ cấu sản phẩm cơ cấu ngành Nóicách khác, cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối, phân phối lại cácnguồn lực của nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối ưu

Trang 9

Sự vận động đa dạng, linh hoạt của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu hiệngần đúng nhu cầu và sự đáp ứng nhu cầu đó của thị trường, hay thị trường là nơiphát ra các tín hiệu về cung, cầu, giá cả điều tiết các thành viên của nó hoạt độngtheo các quy luật vốn có Tuy nhiên điều này không phải là tuyệt đối, thị trườngcũng biểu hiện rất nhiều các khuyết tật mà nó không tự khắc phục được như:cạnh tranh không hoàn hảo, phá huỷ môi trường, làm ăn phi pháp, lừa lọc Đểtránh những tác động tiêu cực này của thị trường, thì doanh nghiệp phải xác địnhcho mình cơ chế hoạt động trên hai thị trường đầu vào và thị trường đầu ra đểđạt được kết quả cao nhất.

Các doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh với động cơ là kiếm lợinhuận Trong cơ chế thị trường, thì lợi nhuận là mục tiêu của kinh doanh, làđộng lực kinh tế để doanh nghiệp cũng như mỗi người lao động không ngừng sửdụng hợp lý tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất và hiệu quả kinhdoanh Thật vậy, nhu cầu của người tiêu dùng, các doanh nghiệp phải bỏ ranhững chi phí nhất định Họ phải thuê đất đai, lao động và tiến vốn trong quátrình sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ Họ muốn hàng hoá và dịch vụcủa mình được bán ra với giá cao để bù đắp lại những chi phí đã bỏ ra Nếu xét

về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh chính là khoản chênh lệch giữa kết quảthu được và chi phí bỏ ra, và nâng cao hiệu quả kinh doanh nghĩa là tăng khoảnchênh lệch này lên tối đa trong điều kiện cho phép Vậy có thể thấy được hiệuquả kinh doanh chính là chỉ tiêu biểu hiện mục tiêu thực hiện và nâng cao hiệuquả kinh doanh là công cụ để thực hiện mục tiêu

Nếu xét về mặt định tính thì hiệu quả kinh doanh biểu hiện chất lượng đạtđược của mục tiêu, nó phản ánh trình độ của lực lượng sản xuất bao gồm tất cảcác khâu, các bộ phận và từng cá nhân riêng lẻ của doanh nghiệp Nâng cao hiệuquả kinh doanh về mặt định tính tức nâng cao trình độ khai thác, quản lý và sửdụng các nguồn lực trong sản xuất, đảm bảo sự tăng trưởng về mặt lượng gắnliền với sự phát triển về chất Đây chính là lý do buộc doanh nghiệp phải nâng

Trang 10

cao hiệu quả kinh doanh nhằm thực hiện phát triển bền vững trong xu hướngchung.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là nhân tố thúc đẩy khả năng cạnhtranh trong kinh doanh của doang nghiệp Chấp nhận cơ chế thị trường là chấpnhận cạnh tranh Thị trường càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanhnghiệp lại càng khốc liệt hơn, đó là sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, các dịch

vụ hậu mãi Với mục tiêu là phát triển, thì cạnh tranh là một nhân tố làm doanhnghiệp mạnh lên và cũng là nhân tố làm doanh nghiệp thất bại Do vậy, để tồntại và phát triển thì doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh tranh Để thựchiện điều này thì tất yếu doanh nghiệp đều phải nâng cao chất lượng hàng hoádịch vụ với giá cả hợp lý Mặt khác, hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việcgiảm giá thành, tăng khối lượng, chất lượng hàng bán và là hạt nhân cơ bản của

sự thắng lợi trong cạnh tranh Và các doanh nghiệp cạnh tranh nhau tức là khôngngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

1.4 Phương hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nâng cao chất lượng sản phẩm

- Tăng doanh thu bán hàng

- Giảm thiểu các chi phí bỏ ra ( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp)

- Đầu tư máy móc thiết bịđể nâng cao dây chuyền sản xuất

- Sản phẩm đưa ra nhằm thoả mãn nhu cầu của con người

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tốđầu vào của sản xuất

- Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội

- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

- Nâng cao hiệu quả TSCĐ và TSLĐ

- Nâng cao khả năng thanh khoản

- Nâng cao khả năng sinh lợi

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Trang 11

Hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lượng tổnghợp, nó liên quan tới tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, do đó nóchịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau.

Muốn đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trước hếtdoanh nghiệp phải xác định được nhân tố nào tác động đến kinh doanh và tácđộng đến hiệu quả kinh doanh, nếu không làm được điều này thì doanh nghiệpkhông thể biết được hiệu quả kinh doanh hình thành từ đâu và cái gì sẽ quyếtđịnh nó Xác định nhân tố ảnh hưởng, ảnh hưởng như thế nào và mức độ, xuhướng tác động là nhiệm vụ của bất cứ nhà kinh doanh nào

Nói đến nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh có rất nhiều, nhưngchúng ta có thể chia làm hai nhóm chính: nhân tố thuộc về doanh nghiệp vànhân tố ngoài doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp phải có biệnpháp tác động lên các yếu tố một cách hợp lý, có hiệu quả, làm cho doanhnghiệp ngày càng phát triển tốt hơn, phát huy tốt hơn các nhân tố tích cực vànâng cao hiệu quả kinh doanh

1.5.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

1.5.1.1 Vốn kinh doanh

Ngày nay, nói đến kinh doanh thì nhân tố đầu tiên được quan tâm chính làvốn, đây là yếu tố nền tảng cho một hoạt động kinh doanh bắt đầu Ngay trongluật pháp của Việt Nam cũng có quy định điều luật một doanh nghiệp được xãhội thừa nhận thì phải có số vốn tối thiểu là bao nhiêu Vì vậy có thể khẳng địnhtầm quan trọng của vốn trong kinh doanh

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền của toàn bộtài sản của doanh nghiệp dùng trong kinh doanh, bao gồm:

- Tài sản cố định hữu hình: Nhà cửa, kho tàng, cửa hàng, quầy hàng, cácthiết bị máy móc

- Tài sản cố định vô hình: Bằng phát minh sáng chế, bản quyền sở hữucông nghiệp, uy tín của công ty trên thị trường, vị trí địa lý, nhãn hiệu các hànghoá mà doanh nghiệp kinh doanh

- Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý

Trang 12

Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò quyết định trong việc thànhlập loại hình doanh nghiệp theo luật định Nó là điều kiện quan trọng nhất cho

sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Vốn kinh doanh là một trong những tiềm năng quan trọng nhất của doanhnghiệp Vốn lớn hay nhỏ là một trong những điều kiện quan trọng để xếp doanhnghiệp vào loại có quy mô lớn, trung bình, nhỏ

Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở để hoạch định chiến lược và kếhoạch kinh doanh Nó là một chất keo để chắp nối, dính kết các quá trình và cácquan hệ kinh tế

Vốn kinh doanh là điều kiện, khả năng để đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh Nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc tối đa hoá lợi ích dựa trên cơ

sở chi phí bỏ ra hay là tối thiểu hoá chi phí cho một mục tiêu nhất định nào đó.Trong kinh doanh không thể thiếu khái niệm chi phí muốn có hiệu quả Vì vậy

mà vốn chính là cơ sở để tạo ra lợi nhuận, đạt được mục đích cuối cùng của nhàkinh doanh

Thiếu vốn cho kinh doanh sẽ làm giảm hiệu quả do không tận dụng đượclợi thế quy mô, không tận dụng được các thời cơ, cơ hội Tuy nhiên, thiếu vốn làvấn đề mà các doanh nghiệp luôn luôn gặp phải Đứng trên góc độ của nhà kinhdoanh thì cách thức giải quyết sẽ là tối đa hoá lợi ích trên cơ sở số vốn hiện có

1.5.1.2 Kỹ thuật công nghệ

Yếu tố kỹ thuật công nghệ làm cơ sở cho yếu tố kinh tế, là phương cách

để dẫn đến sự ra đời của sản phẩm mới, tác động và mô hình tiêu thụ và hệthống bán hàng Những tiến bộ kỹ thuật và công nghệ đã làm thay đổi tận gốchàng hoá và quy trình sản xuất, tác động sâu sắc đến hai yếu tố cơ bản tạo lênkhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường, đó là chất lượng vàgiá bán sản phẩm

Doanh nghiệp cần phải hiểu rõ những biến đổi đang diễn ra của yếu tốkhoa học kỹ thuật Phân tích yếu tố khoa học kỹ thuật giúp doanh nghiệp nhận

Trang 13

thức được các thay đổi về mặt công nghệ và khả năng ứng dụng của nó vàodoanh nghiệp Hướng nghiên cứu có thể bao gồm những yếu tố sau:

- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế

- Tiến bộ kỹ thuật và khả năng ứng dụng trong hoạt động kinh doanh

- Chiến lược phát triển kỹ thuật và công nghệ của đất nước

1.5.1.3 Bộ máy tổ chức, quản lý và lao động

Con người là khởi nguồn của mọi hoạt động có ý thức Hoạt động kinhdoanh được bắt đầu là do con người, tổ chức thực hiện nó cũng chính do conngười Một đội ngũ công nhân viên tốt là cơ sở để doanh nghiệp thực hiện kinhdoanh có hiệu quả Với khả năng lao động và sáng tạo thì nhân tố con ngườiđược đánh giá là nhân tố nòng cốt cho sự phát triển Kết hợp với hệ thống tư liệusản xuất con người đã hình thành lên quá trình sản xuất Sự hoàn thiện của nhân

tố con người sẽ từng bước hoàn thiện quá trình sản xuất và xác lập hiệu quả kinhdoanh trong doanh nghiệp Tuy vậy mỗi cá nhân đặt ngoài sự phân công laođộng sẽ lại là một nhân tố làm giảm hiệu quả kinh doanh, khắc phục điều nàychính là nguyên nhân ra đời của bộ máy tổ chức, quản lý

Bộ máy tổ chức, quản lý là sự tác động trực tiếp của các cấp lãnh đạoxuống các cá nhân, công nhân viên nhằm mục đích buộc phải thực hiện mộthành động hay một công việc nào đó Bộ máy tổ chức, quản lý có hiệu quả làyếu tố quyết định sự thành công của doanh nghiệp Sự kết hợp yếu tố sản xuấtkhông phải là tự phát như quá trình tự nhiên mà là kết quả của hoạt động có tổchức, có kế hoạch, có điều khiển của con người, vì vậy hình thành bộ máy tổchức có hiệu quả là một đòi hỏi để nâng cao hiệu quả kinh doanh

Một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ tạo ra một cơ cấu sản xuất phù hợp và thúcđẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Một cơ cấu hợp lý còn góp phần xácđịnh chiến lược kinh doanh thông qua cơ chế ra quyết định và ảnh hưởng đếnviệc thực hiện mục tiêu và chiến lược đó

Cơ cấu tổ chức phù hợp góp phần phát triển nguồn lực Xác định rõ thựclực của từng cá nhân cụ thể, đặt họ đúng vị trí trong doanh nghiệp sẽ là cách

Trang 14

thức đẩy hiệu quả và phát huy nhân tố con người Đồng thời nó tạo động lực chocác cá nhân phát triển, nâng cao trình độ khả năng của mình.

1.5.1.4 Nghệ thuật kinh doanh

Nghệ thuật kinh doanh là việc sử dụng có hiệu quả nhất các phương pháp,các tiềm năng, các cơ hội và các kinh nghiệm được tích luỹ trong quá trình kinhdoanh nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

Nghệ thuật kinh doanh là đảm bảo cho doanh nghiệp luôn tồn tại và pháttriển Đó là việc sử dụng các tiềm năng của bản thân doanh nghiệp cũng như củangười khác, các cơ cơ hội các phương pháp thủ đoạn kinh doanh có thể để: bỏ rachi phí ít, thu lại được nhiều, che dấu những nhược điểm của doanh nghiệp, giữ

bí mật kinh doanh và khai thác được những điểm mạnh, điểm yếu của ngườikhác, giải quyết nhanh ý đồ của doanh nghiệp mà không lôi kéo các đối thủ mớivào cuộc Bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển lâu dài

1.5.1.5 Mạng lưới kinh doanh

Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay mỗi doanh nghiệp cần phải

mở rộng mạng lưới kinh doanh của mình, vì mạng lưới kinh doanh là cách thức

để doanh nghiệp có thể tiêu thụ được sản phẩm của mình Có tiêu thụ được sảnphẩm thì mới thực hiện được kết quả kinh doanh và thực hiện lợi nhuận Mởrộng mạng lưới tiêu thụ cho phép doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh,tăng doanh số bán và lợi nhuận Mạng lưới kinh doanh phù hợp sẽ cho phépdoanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh

Hiện nay tình hình thị trường rất biến động và cạnh tranh ngày càng gaygắt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động sáng tạo tìm ra cái mới, cái cần vàngày càng hoàn thiện mạng lưới kinh doanh để thích nghi trong cơ chế thịtrường và đưa doanh nghiệp ngày càng đi lên

1.5.1.6 Đòn bẩy kinh tế trong doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp sử dụng các hình thức trách nhiệm vật chất, thưởngphạt nghiêm minh sẽ tạo ra động lực cho người lao động nỗ lực hơn trong phầntrách nhiệm của mình, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh Nhân tố này cho

Trang 15

phép doanh nghiệp khai thác tối đa tiềm năng lao động, tạo điều kiện cho mọingười, mọi bộ phận phát huy đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong sản xuất vàkinh doanh.

1.5.1.7 Mỗi quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Đây là giá trị vô hình của doanh nghiệp, nó tác động đến sự thành bạitrong nâng cao hiệu quả kinh doanh, sự tác động đó là phi lượng hoá mà chúng

ta không thể tính toán hay đo đạc bằng các phương pháp định lượng Quan hệ,

uy tín của doanh nghiệp sẽ cho phép mở rộng các cơ hội kinh doanh, mở rộngnhững đầu mối làm ăn và từ đó doanh nghiệp sẽ có quyền lựa chọn những gì cólợi cho mình Hơn thế nữa quan hệ và uy tín sẽ cho phép doanh nghiệp có ưu thếtrong việc tiêu thụ, vay vốn hay mua chịu hàng hoá

1.5.2 Những nhân tố ngoài doanh nghiệp

Ngoài các nhân tố thuộc doanh nghiệp thì hệ thống nhân tố ngoài doanhnghiệp cũng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.2.1 Thị trường

Thị trường là tổng hợp các thoả thuận thông qua đó người mua và ngườibán trao đổi hàng hoá và dịch vụ Chức năng cơ bản của thị trường là ấn định giáđảm bảo sao cho số lượng mà những người muốn mua bằng số lượng của nhữngngười muốn bán Thị trường được cấu thành bởi người bán, người mua, hànghoá và hệ thống quy luật thị trường

Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì tấtyếu phải chịu sự tác động và tuân theo các quy luật của thị trường, việc thựchiện ngược lại các quy luật tất yếu sẽ bị đào thải Thị trường tác động đến kinhdoanh của doanh nghiệp thông qua các nhân tố sau:

Cầu về hàng hoá

Cầu về hàng hoá là số lượng hàng hoá dịch vụ mà người mua muốn mua

và sẵn sàng mua tại những mức giá cụ thể Câu là một bộ phận cấu thành lên thịtrường, nó là lượng hàng hoá tối đa mà doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại một thờiđiểm tại một mức giá nhất định Khi cầu thị trường về hàng hoá của doanh

Trang 16

nghiệp tăng thì lượng tiêu thụ tăng lên, giá trị được thực hiện nhiều hơn, quy môsản xuất mở rộng và doanh nghiệp đạt được lợi nhuận ngày một tăng Chỉ có cầuthị trường thì hiệu quả kinh doanh mới được thực hiện, thiếu cầu thị trường thìsản xuất sẽ luôn trong tình trạng trì trệ, sản phẩm luôn tồn trong kho, giá trịkhông được thực hiện điều này tất yếu là không có hiệu quả.

Vấn đề cầu thị trường luôn được các doanh nghiệp quan tâm Trước khi raquyết định thực hiện một hoạt động kinh doanh cụ thể nào thì công việc đầu tiênđược các doanh nghiệp xem xét đó là cầu thị trường và khả năng đưa sản phẩmcủa mình vào thị trường Ngày nay cầu thị trường đang trong tình trạng trì trệ, vấn

đề kích cầu đang được Nhà nước và chính phủ đặt lên hàng đầu để thúc đẩy pháttriển kinh tế, đây cũng là vấn đề gây khó khăn cho các doanh nghiệp Nghiên cứucầu thị trường đầy đủ sẽ là nhân tố góp phần thành công của doanh nghiệp

Cung thị trường tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpthông qua việc tiêu thụ Nếu trên thị trường có quá nhiều đối thủ cũng cung cấpmặt hàng mà doanh nghiệp sản xuất hay những mặt hàng thay thế, thì tất yếu sẽdẫn đến cạnh tranh, làm giảm mức tiêu thụ của doanh nghiệp Sản phẩm khôngtiêu thụ được thì sản xuất sẽ ngừng trệ

Giá cả

Giá cả trên trong cơ chế thị trường biến động phức tạp trên cơ sở quan hệcung cầu, ở các thị trường khác nhau thì giá cả khác nhau Do vậy doanh nghiệp

Trang 17

cần phải nắm vững thị trường, dự đoán thị trường, để xác định mức giá mua vàobán ra cho phù hợp.

Giá mua vào: có vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Nó cần được xác định trên cơ sở của dự đoán thị trường và giá bán có thể Giámua vào càng thấp càng tốt và để đạt được giá mua vào thấp, doanh nghiệp cầnphải tìm kiếm thị trường, lựa chọn mua ở thị trường nào và mua của ai Doanhnghiệp càng có mối quan hệ rộng, có nhiều người cung cấp sẽ cho phép khảo giáđược ở nhiều nơi và lựa chọn mức giá thấp nhất

Giá bán ra: ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp, nó được xác địnhbằng sự thoả thuận của người mua và người bán thông qua quan hệ cung cầu Đểđạt được hiệu quả kinh doanh thì giá bán phải đảm bảo lớn hơn giá thành sảnxuất cộng với chi phí lưu thông Do vậy để đạt hiệu quả kinh doanh phải dự báo

gí cả và thị trường

Cạnh tranh

Tình hình cạnh tranh trên thị trường có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Cạnh tranh càng gay gắt có nghĩa là doanh nghiệpcàng phải khó khăn và vất vả để tồn tại và phát triển Ngoài ra cạnh tranh còndẫn đến giảm giá bán, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp Nếudoanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanhtrở lên khó khăn Vì giờ đây doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩmgiảm giá thành, tổ chức lại bộ máy kinh doanh phù hợp để bù đắp những mấtmát cho công ty về giá cả, chiến lược, mẫu mã

1.5.2.2 Tập quán dân cư và mức độ thu nhập bình quân

Đây là nhân tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Nóquyết định mức độ chất lượng, số lượng, chủng loại, gam hàng Doanh nghiệpcần phải nắm bắt và nghiên cứu để làm sao phù hợp với sức mua, thói quen tiêudùng ở mức giá cả chấp nhận được Bởi những yếu tố này tác động một cáchgián tiếp lên quá trình sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 18

1.5.2.3 Chính trị và pháp luật

Hoạt động kinh doanh phải tuân theo các quy định của pháp luật Luậtpháp là quy tắc của cuộc chơi kinh doanh mà ai vi phạm sẽ bị xử lý Luật phápngăn cấm mọi người kinh doanh bất hợp pháp, trốn thuế, buôn lậu xong nócũng bảo vệ lợi ích chính đáng của các bên tham gia kinh doanh Yếu tố chínhtrị là thể hiện sự điều tiết bằng pháp luật của Nhà nước đến các hoạt động kinhdoanh

Để thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải phân tích, dự đoán

về chính trị và luật pháp cùng xu hướng vận động của nó, bao gồm:Sự ổn định

về chính trị và đường lối ngoại giao; Sự điều tiết và khuynh hướng can thiệp củachính phủ; Sự phát triển và quyết định bảo vệ người tiêu dùng; Hệ thống luật,

sự hoàn thiện và hiệu lực thi hành

1.5.2.4 Điều kiện tự nhiên

Môi trường tự nhiên gồm các nhân tố:

Nhân tố thời tiết khí hậu, mùa vụ: nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến quytrình, tiến độ kinh doanh của hầu hết các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệpkinh doanh các mặt hàng đồ uống giải khát, hàng nông sản, thủy hải sản Vớinhững điều kiện thời tiết, khí hậu và mùa vụ nhất định thì các doanh nghiệp phải

có chính sách cụ thể phù hợp với điều kiện đó Và khi yếu tố này không ổn định

sẽ làm mất ổn định hoạt động kinh doanh và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quảkinh doanh

Nhân tố tài nguyên thiên nhiên: nhân tố này chủ yếu ảnh hưởng đến cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên thiên nhiên Mộtkhu vực có nhiều tài nguyên với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng

và tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khai thác Ngoài ra, cácdoanh nghiệp sản xuất nằm trong khu vực này mà có nhu cầu đến tài nguyên,nguyên vật liệu cũng có ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh

Nhân tố vị trí địa lý: đây là nhân tố không chỉ tác động đến lợi thế củadoanh nghiệp mà còn tác động đến các mặt khác trong hoạt động kinh doanh của

Trang 19

doanh nghiệp như : Giao dịch vận chuyển, sản xuất các mặt này cũng có tácđộng đến hiệu quả kinh doanh bởi sự tác động lên các chi phí tương ứng.

1.5.2.5 Đối thủ cạnh trạnh

1.5.2.6 Nhà cung cấp

1.5.2.7 Văn hoá xử lý

1.6 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.6.1 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.6.1.1 Các yêu cầu để đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường nhưng phải tuân thủ sựquản lý vĩ mô của Nhà nước theo hệ thống pháp luật hiện hành

Phải kết hợp hài hoà giữa ba loại lợi ích: cá nhân, tập thể và Nhà nước.Tuyệt đối không vì lợi ích cá nhân mà làm tổn hại tới lợi ích tập thể và xã hội

Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tức là việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát và đảm bảo yêucầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất xã hội của ngành, địa phương và củabản thân doanh nghiệp

Bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, khi đánhgiá và xác định biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ đặcđiểm, điều kiện kinh tế-xã hội của ngành, địa phương, và của doanh nghiệptrong từng thời kỳ

Lợi nhuận mà doanh nghiệp kiếm được phải dựa trên cơ sở vận dụng linhhoạt, sáng tạo các quy luật của nền sản xuất hàng hoá

1.6.1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả caonhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

Thông thường để đánh giá tình hình hiệu quả sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp người ta thường hay quan tâm tới các số liệu ở các báo cáo tài

Trang 20

chính Tuy nhiên để có thể đưa ra được một cách nhìn khái quát phù hợp về mọihoạt động của doanh nghiệp, các nhà quản trị kinh tế không chỉ quan tâm tới các

số liệu trong báo cáo tài chính đơn thuần mà còn quan tâm tới một lượng khálớn các chỉ số tài chính để giải thích cho các mối quan hệ tài chính

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí

+) Tỷ lệ giữa doanh thu và tổng chi phí: Doanh thu

Doanh thu so với tổng chi phí= - ;

Tổng chi phí Doanh thu thuần

Doanh thu thuần so với tổng chi phí= - ;

Tổng chi phí+) Tỷ lệ giữa lợi nhuận và tổngchi phí:

Lợi nhuận Lợi nhuận so với tổng chi phí = -;

Tổng chi phíChỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra thuđược bao nhiêu đồng doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận

+) Chi phí sản phẩm:

Giá thành SPGiá thành SP so với chi phí SP = -

Chi phí SP

Doanh thu so với chi phíquảng cáo =

Trang 21

-Chi phí quảng cáo Lợi nhuận

Lợi nhuận so với chi phí QC =

-Chi phí quảng cáoCác chỉ tiêu này phản ánh mộtđồng chi phí quảng cáo bỏ ra thu được baonhiềuđồng doanh thu và lợi nhuận

*Chỉ tiêu hi ệu quả sử dụng tài sản

+) Hệ số vòng quay hàng tồn kho: hệ số này cho biết hàng tồn kho củadoanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng so với giá vốn hàng bán trong kỳ

Giá vốn hàng bán

Hệ số vòng quay hàng tồn kho =

-Hàng tồn kho+) Số ngày cần thiếtđể hàng tồn kho quay được một vòng: cho biếtđểhàng tồn kho thực hiệnđược một vòng luân chuyển thì cần bao nhiêu ngày

365 ngày

Số ngày cần thiếtđể = hàng tồn kho quay được một vòng Hệ số vòng quay hàng tồn kho+) Các hệ số về khoản phải thu:

-DT bán hàng

Hệ số vòng quay khoản phải thu =

-Các khoản phải thu

Hệ số này cho biết hiệu quả của việc thu hồi doanh thu bán chịu

365 ngày

Số ngày cần thiết =

-để thu hồi khoản phải thu Hệ số vòng quay khoản phải thu+) Hệ số vòng quay tổng tài sản: đo lường tổng giá trị tài sản cả doanhnghiệp quay được bao nhiêu vòngđể tạođược số doanh thu

DT bán hàng

Hệ số vòng quay Tổng TS =

-Tổng TS bình quân

Trang 22

+) Hệ số vòng quay TSCĐ: cho biết để tạo được số doanh thu thì TSCĐ đã quayđược bao nhiêu vòng

DT bán hàng

Hệ số vòng quay TSCĐ =

-TSCĐ bình quân+) Hệ số vòng quay TSLĐ: cho biết mộtđồng TSLĐ tạo ra được baonhiêu đồng doanh thu

Tỷ suất cơ cấu TS =

-TSCĐ vàĐầu tư dài hạn+) Tỷ suất TSCĐ và NV thường xuyên:

TSCĐ vàĐầu tư dài hạn

Tỷ suất TSCĐ và NV thường xuyên=

-NV thường xuyênNguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn

+) Tỷ suất TSLĐ và NV ngắn hạn:

TSLĐ vàĐầu tư ngắn hạn

Tỷ suất TSCĐ và NV ngắn hạn =

-NV ngắn hạnNguồn vốn ngắn hạn là nợ ngắn hạn

+) Hệ số an toàn tài chính: phản ánh mứcđộ an toàn về tài chính củadoanh nghiệp

NV thường xuyên

Hệ số an toàn tài chính =

NV ngắn hạn

Trang 23

+) Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tài sản trợ TSCĐ =

-TSCĐ

* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn

+) Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

TSLĐKhả năng thanh toán hiện thời = -

Nợ ngắn hạnTSLĐ - HTKKhả năng thanh toán nhanh = -

Nợ ngắn hạnVốn bằng tiềnKhả năng thanh toán tức thời = -

Nợ ngắn hạn Tổng nợ

Trang 24

Tổng TS Khả năng thanh toán tổng quát = -

Nợ phải trả

*) Các chỉ tiêu Khả năng sinh lợi:

- Hệ số doanh lợi sau doanh số : cho biết mỗiđồng doanh thu kinh doanh

đã tạo ra được bao nhiêu đồng lãi ròng

Lãi ròng của cổđông đại chúngLợi nhuận biên (ROS) = -

Lãi ròng của cổđông đại chúng

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE) =

-Vốn chủ sở hữu

- Tỷ suất thu hồi vốn góp: đo lường việc tạo ra lãi ròng của cổ đông đạichúng từ mỗi đồng giá trị vốn góp

Lãi ròng của cổđông đại chúng

Tỷ suất thu hồi vốn góp (ROI) =

-Vốn góp

Trang 25

- Các đẳng thức dupont: phân tích mỗi quan hệ giữa các chỉ tiêu tài chính liênquan đến doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) do Công ty Du Pont ở Mỹ đưa ra.

Lãi ròng của CĐ Doanh thu

Tỷ suất thu hồi tài sản ( ROA) = - x

-Doanh thu Tổng TS = Lợi nhuận biên x Vòng quay Tổng TS

Lãi ròng của CĐ Tổng TS

Tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu (ROE) =

-x -Tổng TS TổngVCĐĐCROA x Tổng TS

=

Tổng VCĐĐC Lãi ròng của CĐDoanh thu Tổng TSROE = - x - x -

Doanh thu Tổng TS Tổng VCĐĐC+) Vẽ sơđồ Dupont: được trình bàyở phần phụ lục

- Các䕗千䰑㜢婃⤯ἁ挥弙㌢㔅≂匋剘䘄彌挝⥘䌛㠋⸦吅㌢㔅≂匋剘䘄彌挝⥘䌛㠋⸦吅㔅 匋剘䘄彌挝䌛㠋≂匋剘䘄彌挝⥘䌛㠋⸦吅 吅⸦吅⥘䌛㠋⸦吅吅 吅 ᙌ㴵̈́ ‡ 吅怏㙇㨳塉弄܁ ╘奍╘✷⌍䨗䙣崦ᅞ䈱 ✷⌍䨗䙣崦ᅞ䈱䨗䙣崦ᅞ䈱䈱吅吅ᵊ各丐䬞 Ḽ 䌡⬛ᴇ 㘒䁘ㄦ嘲兒㥑ㄦ嘲兒㥑嘲兒㥑 ᐥ ഝؒ㔷 Їᴀăɋᴀăɋ 䬼 Ԇ 㐏

刢恔 〢㍆≙〢㍆ Ᵽ㤋弜㝛䜖倭剑 7Ḷ⌕愵䭡 Ņ 䴙㐵䠵 ସ⍞ᵗ吅吅吅 吅 吅 吅 吅 䰌䨽㸀╗㑙㝐屈 㑙㝐屈 Ք 吅吅吅╗ ᜱᩙ 孂

夵䁃 ሲ 䐗吅吅吅⸪ᰶ 偙ㄳ䀮⌀㸊⥄ㄳ䀮⌀㸊⥄䀮 㸊⌀㸊⥄ ⥄吅吅吅㭊 吅 㡁 ᵘ㱕㈎ 吅␂ᄲ䬷引䬷引 ᙞ吅ਫ 䉁匈 ऐٙ丧吅

ଙ ᴂ吅⠳ᴂ⸹ 吅ቊ崰㨰 Ѓ 䑇㸋 吅ⵀᬗ⌹ ⌹ѐ吅㔞㔸ᄧᄧ Ȗ ݓ䵙吅吅 䐻䵋㹃 吅 扑怲ॕ㬀 䁖ℳ䁖 ⠷吅①夦夦 吅吅ሾఐദദ 屛兢㬎强ᄝᄝ Ȳ 㐛䡙̇̇̇̇̇̇̇̇̇̇̇̇̇ ̇吅君̌ 吅問㌗偄᜗余䰕㙒嬆㘛幚偄᜗余䰕㙒嬆㘛幚余䰕㙒嬆㘛幚 ṣ 䄿⭐ܴܴܴܴܴܴܴܴܴܴܴܴܴܴܴ吅吅吅 吅吅 吅 吅 吅 吅 吅 䔇兊屇〝吅吅佂㘣䥅 吅 尞吅 吅吅吅ॕ 吅㸀╗㑙㝐屈怍⠺吅ଙ 1ี噗䤧䈍〖䀨㈆吅 ᙖ 吅 䴓⬟ 吅吅吅 ሩ᠖ጽጽ 剟弙㌢㔅≂匋剘䘄彌挝⥘䌛㠋⸦吅 ᐄ⍛㘦℉ᐧ 崤 吅⁝䨐㽛 ᴤ 吒㨓㨩堼恛 吅吅च 唓⌛᠌᠌䴽 ᴽ 吅 ㅒ㹁单㘙㹁单㘙⡆帙㬯 吅 Ἂ 愠䕉℥ɚ

弎 ᘼ吅㠽䙖慘 ᐋ 䘷崃䈨 œ،Т 夫丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚 ᨞ⴄ尟♇ؓؓ䩊吅夹戳孖 ሸ吅吅㵇嬅吅吅ㄠ吅♞㘶 啝㝞ⅆ啝㝞 ⠍䨞䝐 吅吅ହ፞ 㬶⍍啍䬽㬶̥䘐̥啍䬽㬶䘐吅 ̥吅㬶㬶㬶 ᴄ䕑 Բ ๘ฏ〜䭋䭋 ᐺ 捍⸠吅吅奁吅吅

Trang 26

呏 ⨎博㔜㸽戓挾博㔜㸽戓挾Գ݃娺ॕF希㝡㡑奂 吅ฬ᠗ 㘜″ 吅㜊 䔉嬀䁂丯䠲″ ⅐䔉嬀䁂丯䠲 Э∲䤉ึ兣㡘 吅 ɟ

䤹 ⴄⰺ 䍌䘉ܽᄲ䬷引 ቍ 啉䨑尚㤓愱 ݝ䠯㬤㵓ㄳ⽓ㄳ䀮⌀㸊⥄ॕ9 吅吅吅 䜭怬 吅 怓㔲 ⴞ 㵘䬀✙ŕ⬄䘑☂⁃㸜㸜

堳 ŝᘥᘥ 䨚㹑 儰␁儰 吅尢 ɍ 吅 ὐ 㨯䤊 г 吅 启㠌 ሽ⤍䜨候䀡 ਓ 尋⠪䝄⬀ ܢ唁吡吅 ͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘͜弻⬘ ⅇ͜弻⬘͜弻⬘ ᕑ܇倳⅒䝃⠄呆吒圧✴᤮匢吅匢吅䴘偘 ᑒ 呕 Ň ऱ∣戼愥 㬅⨜㬅ℙ ℙ吅ⵔ≋␏䰄 Ṃ 䬤䱝帚Ⱟ ର 㠲 吅丈圊吅ᙈᵜⴋ᜾吅唖吅张㨂匴戨 卛✣卛 䘃 Վ 吅塠 ⠅⅒ 吅吅 吅吅㤰䐏♐㌇ ḶФ 䄨吅㸢刏䄢㔟㱗 İ 䤉吋 㬃␔㬃

吅䅉 ᐨ㜱圂⤨吅ㄈ䔡䔡⠍ї帇 Їᴀăɋᥕ☕༸ 吅 ḛ吅 ᑃḛ 䌕戹儜 Ἐⴟⴟ 吅 㐱㘯㥍 ὔ 㹒 䈦䁐⨜㬅ℙ ģ剔堍

䙘 ⴴ 帞㡁䤦㨘偘 ⵑ 吅慢 吅 㨬㨉㰂塓個 ᐡ吅ଶု⸧ 夐 吅崃┟ṇ 塁佣㱜㝝吅็ 吅㑠ᜟ Œ ⱔ 㸓㕔㠚䬂怚吅㌦ 㰐‣㰐 ⴗ䐀 吅吅ॕ୍ 吅吅ଦ伹 吅”吅呉 ȧ 愋吮 ȐԟȐ ፍ吅吏 ḋ 䄙圿崈屁 捜㸇✭捜㸇⨉ ⨉

㑡呂怅婘์㰭䨕 吅ጎ 䐯䴮 吅 䤦 ݣ唱 5ⴘ 吅彛㌏ ⠑䨞䅏‟〻 吅⡞佚 吅 吅‟吅 㙂弄圂㬢 吅䘃吅吅吅吅吅

幝䈔 ي匄土 ⴊⰪⰪ 䤍 ḌJᘾḌJ 〨 ጡ 吅吅 吅 吅 吅崁ㄱ圓㰫̀㍠䨅嬽㐨倯)卛䔱 ऑ 吺 吅吅 ॕ 坍弿㸟⠆ॕ~㥁 ἇ 䰭

䌓㍑䭓㬑㌀㍑䭓㬑㌀䭓㬑㌀ᐌ 吅吅 吅吅ⵎ቟⨌ⅅ☸⨌ⅅ☸ 吅吅㠋 Ḟ 㐹㨕 Ĩ吅圣䌏 吅 借 ᴨ ਥ 吅吅婠䈊 ਐ 䜮嵟䄛 䴳挼∉䴳挼Ī⨉吅 ὒㄋୋॕ†फ़嬌〈 吅※㘷䰕吅 ᵜⴋ᜾ あ㑀張㑀張 ᙀ 吅 吅 㠳 吅 䱟≖Ѣ 吅吅ⴋ᜾ 㑐ㅖㅖ 吅 吅吅 ┪ 尨

╙Ƞ唷䈱 䀑倂㼰䜌䁎᜿ℜ⸜ℇ䀑倂㼰䜌䁎᜿ℜℇ 吅ℜՒ㵘慣䌻⸏ⴀ吅⸱㡀 Iļ 吅吅圞 吅䕕 吅 䩐吅Ṑ␪吅䥑䬝 ด吅吅ᑌ嬁 ὁ 强ᄝ䕘≜ⵠ 䐤 吅 㬑㌀ ฦ 慢 ἷᘺἷ 㭚䴟刋 ḳ ㅈ䜨ㄐ䴩㨨䜨ㄐ䴩㨨䴩㨨吅ቝᥖᥖూ⍔ 吅吅 吅吅吅 吅堌␳吿ᄗ⸈嘾〳吿ᄗ⸈嘾〳嘾

Trang 27

愙嬁 ⱖ 恚婍♕ᙠ⌬ⰺἮⰺἮ振弨 䜸∭䜸 є崎 ൊॕ“ൊॕ“䈵㕆 ѡ ጼ 1ᔥ1 䔹刂噞吅 卟尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓̶尓 ब奖╜吁 吁╜

中尵 ɋ 伏㹂总 ⴕ 堄匦܁䤀[ؙؙ̎㌣ 䌰㘎 塓㭞嬔噚≞⸠ ⨹塓㭞嬔噚 ݝ娫剅⁄丘䜝战 ᵟ ؼ吅ⱍ 刨 吅吅 吅㠍㝡㑇䭙㜸帍 㠅⌾℄㠅 吅吅伴…㘅 㘅 ᐴ 䅣… ⨰☚ㅃ ?䈙⡂吅 㸉 吅ㅃ 告崎䘻㌇䀔光䀔光 吅⍜ॕž吅 吅 吅 ॕžॕžḃ吅ṛ 吅吅รᬻ 㘙

Trang 28

ᘻᘡ♊䉘弤刟儉恋吅؋❂ Ąᔰ⠉ 䥂ᅝ䐟䠱崚✺䐟䠱崚吅吅 吅 吅 吅✺ ሆ㡁 O 䅗吁ㄑ㡈㡈 ⵏ 㔘ㄆ匃ㄆ匃匃 ਇ 㔈 吅 㼕 ር 吅吅 吅䥄嘭㽘

吅㡈㹉䵔、 刃䝒ᅆ⸛刃䝒ᅆ ɇ㴳䁄㥋䥓愊 କ 㝁 䄵␃䄵 吅ᔲ扂吅Ⱥ䔌㠰佄ฃ䤒᜘吅吅䤱䐱 ᐣԢᔘ⹔䭝

⬚吅ᕎ❂оо婄䍡 ൠ 挧䨭 吅 吅∲ፎ ᐨ ㅑ㡒㡒 吅⬝℻䬄屉 Ԃⰲⰲ 䍄㨡䠒 ж 吅 吅㼑吽䴬⍗吅吅䱇偆㥍塢⌻吅㨺䨷 㴚属┭㴚属 ᐜԕԕቕ䰲伤∞⼁᜿∞吅吅Հ匾吅䙣噝⁆吅䌙␞ѣ 央 ᙜⱀ⨘ⱀ⨘倍 ጞ 帖㨁㜼尷⠬␠✸㵟㑆䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐̬䀇┐ 吅㭌㘸乊怀䥑䘇 ᕄ 䨥⠫̬䀇┐ ┐ሧ 吅䄏 ᴁ 吅慣 吅捀ݖ⍒吅子 Օᐦᐦ 䠈䀶[㭂唘吅吅

䐠 吅ⴀ両倰嬜 ɠ 吅 „ 吅 吅扉䩊恀 ✫恀⩛ ਗ伃吅 吅♖ 吅☌塊娤㹓吣䭛␶⴯丄䠋♚嘝屏丄䠋嘝屏吅吅 吅 吅♚嘝屏ㅒ㹁单㘙 ᘃ䤧 㤨䘠㝢∏⸥≅㤨䘠㝢∏ ∏䵃䠙☲ᴉ 䭣 吅 彛㌏ ፉ 㘴 Я ┴⅙┴ 〃䀐䤫䀐䤫 吅 吅❏ ń 倦呇 ለശ 捗 ḅ 吅

䡖 ᐣԢᔘ⹔吅吅ㄆ匃 ⱊ吅䭞 初⁙初 ॕ 䝐㤇㘙匶㴄弚 吅⡋䴭愷㸃吅吅

Trang 29

؆ぜ䡇䉋䡇䉋䅞ㄑ戃圫堫䑍䡏╖ᄩᠷ⸤ㄺ伅体伅体 ᴶ 孕☹ᠷⵊ☄∸ݔ⥣挍㽛夽占伋⤎吅戱商刱♜

堗䴎 Ἇ 䰋娧帋䜵'ᠷ⥑剏㡃 䈥┚ 䈥  ᙍ㑠ᜟ Ɍ ɑ╉ɑ 挴倅䜏䱅⑟ᐏ吅 ᠷቈ尉 ѕ 䤤䨡䀛愦∙∳唢☦呕ᅝ娛џ愁䜟㘶匂 Ԁ 嬿乕䔄䬄㱙 ɖ⁘ၞ⸉ḵ嬴 伟䨝⬊伟䨝 Ḭ⹓ᕍ吅ᕍ嬮䅝㔊䌻䨚㵒䅊⌘ᔠؿ䈶䌍吅吅

̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿̠㌋九呄⨿ Ф戴 ᑐ㔻佣众џ 弍 伬䅎䴟兂䘲͈͈͈͈͈͈͈͈͈͈͈͈ ⬧伬䅎䴟兂䘲͈͈ ͈弑 㵉捠䈇乞䴛♅㵉捠䈇乞䴛 ᠷᠷ⸊䘌䰠 戲吅⸀戲 قᠷἋ܈倰

弲 㵔幣彘♞㵔幣彘 㴄䡢ป ᠷ戡 Н䱃匚㜔㬸㌜ ᔴ吅 䙠嬻 Ț吅 ᠷጸ䌖愘 婣或匪奊䨮✠婣或匪⼡⤍奊䨮 吅吅吅 吅

伞嬒ؐݣᴸえ`伬䄂吅吅ⴼ⍇ ⍇䔇 吅Ւ̛ 倣㰏 Ȫ㔢㘪⍖ሸ尤 䌗㨋䈔╃䌗㨋䈔 ȳⴺ᜔ཐ 㘔ㄱ圓㰫̀㍠䨅倍尔挆

㑘唎 Ṏ剗䝢ㅂ㤐䁈㤐䁈伶䅠兎 ṁ∫㸽䴊䴈 ɗ 㠍夜䱔吅 ㌃㝙佟ᵎ 䅝 ᴸ 尢㸛䩃䍏━

Trang 30

奛䴜䵖⌦戌戌慐㨾㤕 čṃń吅 吅吅 吅倖啀㜙❚୍ॕ୍؁䭆 伺呅⤄伺呅 ć啎䀱䈵剚伔圮ሿ ᠷ ܕ》 ᑆ尨婞我ᠷፘ䱅⑟屚嘫 ☱⤓☱ ىĈᥓⱉᠷ⌔ᠷ⠛崪剔ᠷ ᠷ ⵊ 愷吻㜰娦 ᴤ 吅吅 吅䭕唆怮 Չ┛丸㔯ᠷᠷ

♔尚☋⸱ ☋ Ṛɝ͆╀फ़ᬈ ᠷ㠭扡䬳挠 Ƚ⤓☱䀾嵙吮吖〓㰙ᜩ㘁፣尼匁噓吅吅 吅 吅 吅⬂❒吅吜乣Ђ 唼 ᐨ 䀂䡇䔿归ᨋ尬㔟 į 㰨䐜㱈 ᐣ吅吅 ͠㐐㠒夶͠㠒夶 慒㽂儋〒吅吅 吅ഡ堶䵃㡓ግ[㝌㝌ḝ፡☤℠

Trang 31

慁ㅋ䝌愧⨖愺常䠲͠͠͠͠͠͠͠͠͠͠͠͠͠͠ 吅㘅㐾␫ Ṇⴇⴇ 捄⠑㬸㌜吅 ܓᠷ䌤㬅䰴䨦䵘≏Ⱓ 塢弈؁币㔕⅋制吅ᠷⴴ吅吅ℾ␌☆

؉㨅〩㔾㈅吅吅❠ᘰ䔅ॕ吅⌖吶㈃㜭吶㜭 Ὀἡ 䘹堷吅吅 ᥙ㤜娂㰳ऋሼ-ᠷᠷ䩕䐤㬺㈖⨍ ⨍吅 ⸊䭎ም㹕 ᵗ

䠶㰤 љ 䥚㐥ᠷ╂ṣ␊尵䘘䱖帯 ј 㡟䴥 㤬 崶⩕ 崶⍖   吅ħ⸨⸴⸴吘弨 ᔓ 屛 ᕐ 堊⠘㽄 ⸴⸴ ⸴

唿 D ȉᭌ⸴☥ȉᭌ 帢ጻ䔱 з 剑䜂 䜉 ⬉ ⤫䜉 䁌㸅ᨅ䁗⬡∹㘈ᠷᠷᠷᠷॕ£ ㄒ⡑݅⹛ౣ䔪 㐅✉䈃ᄏ г怍圌 ᘹ吅唖䰱 

ᄮ䀏 䀏  䈊录 čȁ 兄 ᘐ ␉⠏␉ 吅愃⸧吅㤡䅂ॕ䴙 Ф 䑇唆孉 ᑈ吅 ط♅ȃĩ吅┾塞ᠷᠷᙟ堛帯䝅㠆䤑‚䱔 䱔⠚‚ ᠷ ℯ┹ ᠷᠷᘆ㙂ٟ偋⸑܉ᠷњ尳 㡋⬢㡋 ሻ兆䠦你᨜ᄙ㜎㌠␱⸨ㅐ䑞捅㸶怋♋❍═͐吅䈠 Ȩ 䝙㴭

⡇բ⑀㰉㩁奆ᄬ䤈䤈䵐ℙ̃⸫⁒佞ℙ̃⸫༵⁒佞ሡἶ ╠〒 ഉ㭒⅓愔㔩․㌫㨭唱+㩙⑘ ᵜⴋ᜾$ᐂᐂ 䄂幃娩す噐吜ℛす噐吜ℛ吅

䉉弆⠱ܖ䌅䄕 吅⌤㵄倐捆吅ᨉ㴖 㤟䨞㜣 夺 ̰㴽ℎ㤟䨞㜣♛夺 ♛夺 мɟɟ㨯䵢 㸲婋 捍㤢嬲ᄩ倏᤭ᄩ倏᤭‱㸲婋‣捍㤢嬲ᄩ倏᤭ ‣㰐 吅愹㐈〥จ ⍠᤹ℝᠷᠷℝ 愐㸵 㰏㼘␛㰏㼘 М射兛䬿䉜吅吅ᐐ⤞娓䉠䁌㝋⡜㵖 䄀⌊䄀 Ȃ吅䤯⤹䙗⩆䵗ŊἿ᤼

ᠷ ऒ㠺㜜屈块 ė尰㜳伇䜹ᠷบ吅䈆倞怘佌ᠷഇ〔䁢倛剆䘮匵䁢倛剆䘮匵 ⱌ いፒ十㠧 䩊♄䩊

扎䤇䔵 弯㕄䵉䉁伡⸟弯㕄䵉䉁伡 د䘾乓 ḍ ὑԚὑ 崫䬑 㵜 䅀卆⨔䜲Ⅱ㵜✏䅀卆 ✏䅀卆 吅七䰼᜸ㅆ㘎ㅆ㘎㘎 Ĩ 崋吅吅 吅 ቢ够ܜ䌓㍑䭓㬑㌀嘠䤑‚䱔愇┟ʼn⌿㘀䠆伣㵊 Ṓ圢倱䔦␨䉌䉌吅吅ⴰ⥉ ᠷ唉⍜吅㠊吅吅␒ㅂ‱䴄⹖⼠ ‱䴄⹖⼠ㅂ㤐䁈 䴄吅吅ଝ弁㌜恋㨃݅⹛ౣ呋㕊吟㸉吅吅

ԉ屜␹㼍挧䤗⥠⬆ ə ㄓ ĝ 吅吅 吅䘤手㕊 ጛ䬉㔠㝟䠚̱̱̱̱̱̱̱̱̱̱̱̱̱ ̱ 䌻ഭ伝 c 㼿子䉌⥆ᠷᠷ㸚怮㵃偡 ⱘ 㔔怲ऑ ด

䀯䠦ܺ 䙛㠈吅吅ᵇ䤤䙢㘍䄦卞怙帺䀘ᠷᠷ吅䝌吨䰈慇嬇ᠷᠷᠷ㨝䐈 㐒⬭ ܖ㵔㘯㴮ᠷᠷ

倎䌊ธ၉ ᠷᠷᠷ尞丹㤕含剋吆㡕㈧㜧㨷㼶䀵 ㄅ✫恀⩛ 吅䄏 圠䱣━ 嬕 О 㨢ԃ戔

‒し乔嵅㥠䀍㡡恡堷㩋‒し乔嵅 し儈㠐㨢䭝夈乔嵅 ᔕ兓㩐 ᙟ 㸔吅吅 ⡘䬈♒ѢȾ⠻堧少㝀吖㝝刦䴈吅吅 吅 吅ᠷᠷऱ㵊剀

Ս⹞ 䰼᜸ㅆ㘎ٛ㝐 ħ吅┪䄷ᠷᠷᠷ吙㜭䱒㨵圸 ᙜⱀ⨘ؙㄢ挆挆 ὑ 扢ሀ̡ᬯ 㵈严䑛 уṓṓ 怑นጣုጣုᠷᠷ䤦㰰 孞䩑⤍

Trang 32

┪䥗‛ᠷᠷ䭚䴽㵃♢ᐁ吅怋ㄞ刖❟䄥⨖㰋刖䄥㰋⨖❟㙝吅㘚䀪⤀⤲嘒⭡䘧㌂伷䝏匳嘒䘧伷䝏匳吅吅 吅吅 吅 吅ᵜⴋ᜾㬴 ⴐॕŒو ⤿伣 Ὃ圆䍅䐧彅㨃吅㐫㰬帔ㄞ剂䐂䜰ㄞ刖❟䄥⨖㰋剂䐂䜰ᠷᠷᠷॕÌ ‌㤌嘽䁇‌堁假䜓吅吅 吅ሦ㸰嵀儸ᠷᠷ⸟ੜੜ㼪 戥⑆戥

ؒ♅Ս⹞乙㘄 ᴸ䐍 㥄䀟䰔ㄇ䕑㬇㌳䈈ㄇ䕑㬇㌳䈈䕑㬇㌳䈈䈈Ⅲ㥄䀟䰔ㄇ䕑㬇㌳䈈 吅吅圕 ᐾ 尬呜എ଒✇ᬐ剗᐀ല ⴟሄ䘻㌇䀔光䰦䤴ᄬ䤈㴡Р吅㡡剋

ὅ㵓ㄳ⽓ᠷᠷᥝ崣♛夺 ş㈲㘐塅㨠䡌⤼䨋┽㘐塅㨠䡌 䨋∩ ⤼䨋┽ ┽Ἲ塢怴ॕÿ⥠吮 Р塅乃ः^戃㌣夋奏‐⌫

䜡 ᵕ吅吅ሒᙋ吅吅 吅 吅吅ሗ停乍䄞䴾土ᴍ⍇⨹塓㭞嬔噚䩞吅 ᠷ ݛ堇㝋 рŇἃŇἃ 䉑㰞 噡䬟䨠∛噡䬟䨠 ଏ儯 Ľጌ

Trang 33

ᥞ℄ୂⵗཛॕ ⵗ 䨳ፘȃਿ⹠ः ᠷȾ吅吅─ഫᡊၞఌᠷᠷᠷ㹚丯䬒噘 ɂⱒ⥠⤇ॕº㰗吅ᔟ䨯 㸓吘䥑㜛␧⍃㬞̱㜛␧ 吅 ̱ 吅ᵒቢ挱堕⨂嘯䑔‟孅㘯㰁㤕吅吅 吅ഫᡊၞఌ หⰙ䌈䭅䠜吅吅 吅᨟ᬍℷጡ匪㼾㙊䐴吅吅嘲㥀 怎圥⬌怎圥 േॕ䘀㈨䤡

> 吅吅 吅 吅䈇㔛㤈噒ᠷᠷน㬭刯㤳 ц吅⸗ 䡑佣尗䴸䈲㠢 㭊 䵖䰷堉∘㭊╕䵖㌲䰷堉⁇⌵ ╕ 吅吅 吅 吅吅⁇⌵ Å䴝ᅎ偝㔩占偝㔩占 Х吅吅 吅 吅ᕕХ 䐱

ᠷᨉԚὑ㕘㐾␫慐㜒 Ⱏ ⌐堟⌐ ᠷᠷ⸠ 婓刜䈓⍀ܗᠷ⅋匀 㐋㜂录㔉␙㐋㜂录㔉 ॕ 㬾᝙䔮䔮 C 㹞㙈 䰝吅吅 ❀

吅㠍㤟佞䩊挸㠳戁ㅆ㘎吅 ͒ 吅͒丛䘭䄐㤳嵣幛㐚 㐲㕞怌剎 引婔☝ᐝ 幓㌞愰按≒愰按吅吅 吅 吅≒ )帡戆ଳሌሌṖ㙐܊ㅎ唔孢儃吅吅 吅 吅ᠷ̳  ̳ 

Trang 34

娶 O݇⤼䀺䤏 ᐷᨑԎ崉 ὢ 吅吅 吅 吅吅 吭㈑㵆㔹㹠㵆㔹㹠ቅἺ㠛 㨤 员㡚尧䌙ぞ❅㨤⍜员㡚尧䌙ぞ ⍜员㡚尧䌙ぞ ⵆᠷ嬎䜈 個☙個 呃㰲㡕ᨑ

噢䜪偋婑䌁䥍 㸣匶佅䘘娠㔈娨㤎ℌ㸣匶佅䘘娠㔈娨㤎 ഞ౐䐜扖剈㽢㨭挎 Б 捝☫吅吅 吅吅 吅 吅 吅 ᥘ匑 ⰾ 㼝ᨉ䍁᭎ㅝㅝ吅吅ὒ≞䜇そ䑛幜そ䑛幜 ɕ 兢 ᘜᘛ挤㕂 ᙞ儯 㸅⍏㸅 ѡਇ ᠷɑ吅❉⌦娰恡ᄩ吅ᠷ⤶䬐␖ḋ 吅乣䨝⍡弼ግ

䈔償ㅣ孚孚م尀均彇㴩ㄡ唣䐹䡔 ᙡ 恘奘 托刉␔㬃 Ḍ⸖ᠷᠷ┵㼺 Иᐯ ∩㼄吅吅

刬弯 ᵆ噏䘒専䰼᜸ㅆ㘎 吅ȷ⠔Ⰵȷ 㵎 Ԑᐥ 怜 嘏佣㔤ℎ㤟䨞㜣♛夺Ö ᘿ┆Ԥ‛Ԥ‛‛慘㰎䰮啙㩈屙 ἶ吅吅 吅 吅吅㨿ᄬ尝ᄬ䤈尝㹖㝒ᅀᠷ╌㭀㹜㜈 挭唎䐩☾挭唎䐩 ᴢἱȣ䴋嬺ⵒ⑆戥ㄠ怷䘽㥚䐒 ᔆଲ⸤屏㜻㑗㐇䠃指吅吅 吅 吅嘾ᙋ♛夺吅ᵌ

䩍㼓 ὕ 䭀ᨂ㼫丒嬹兑䩈挱 Ģ䰧婄䉌⅒吺☰嘷ᄴ䤼 ☰嘷ᄴ䤼吺 嘷䤼吅吅ጌ 䈬ᥢъ䔢㈓⬋扚᥁ Ȇ 剙∼吅 ؇佡 㙊⤫䜉㬵㔙䤁ሟԾ✦ᔟⰰὋ ⰰὋᔟ Ὃ䄴㬠㜊啓 ⰹ 䔀嘥⠅嘖吅ᠷ⸑扄䠆 ⱞ 坍ଇ名㨱ج吞伛䀩䜬

Trang 35

㡍 季嬝☇ ॕ„ቌፓ局㑝⡈♞㵔幣彘ㅣ孚㰎䵜吅ᠷᠷᠷ夒夊 Ĭᠷᠷ␚ᩙ 娬丬ㄿ ԉ 別卍䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢̊䈢 ̊䈢 ᵌ 吅̛ 䕑夾㐓孂 䰣䤎吅 ̛〚娋㰯㰄

吅 ″吅 ‡戆夨́恟 ቋ㝞㑐ㅖ ᐮᠷⅢ佢ᜧ娃䠘 ᔔ⍕䙍ጁ十嘣 ṗ 䱓ᠷ✭捜㸇⨉㠾尀ᥢⱐ䨕帚Ⱟጄ㴤 ᐑ⠾⠾ᠷᠷ

Trang 36

佛 ḡ 噄䴝ᅎ偝㔩占䴩呞尳 临换⸀戲 ᠷᠷⰁՊՊ䘉ℤ⅂❘☚ㅃ吅 ᠷᠷ⸂䄝 ȳढ़ፎἃ吅儧 ᐬ す夷帬䐁嵑吅

吅偣㰁 刉䘇帏堔䈓✤刉䘇帏堔㍜䈓⬼ 吅吅 吅㴐㬞伺╓Ḇ㨇ᄙ ἤ∜䨽吅 ᠷᠷᠷ吅㨳͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘ͇ၘᠷഌⵋⵋ娴ܜ啔ܙ吅

ᠷॕጊ̭Ѐ丘弆㐙弰 䔓幅匌䰜㡇䕂张張✁䔓幅㉉匌䰜㡇䕂⼣张張 吅吅 吅 吅 吅 吅吅 吅ṡ᜼⬍届㨒㠫孈䩎捣䙣㠇婑䤹吅吅 吅 吅

䴫㴉彐 ᕇ 㩕 ᔹ 䌺䤅席 䐿㘤ㅐ∘䐿㘤 党ॕu㔻̛̛̛̛̛̛̛̛̛̛̛̛̛̛⥕ ଖℴ吮ሴ嬘ㅟ婛∳婛∳唢☦呕ᅝ娛Ḓ 䤺㰘՛✞尽㸤䜬偆娝㕛兑 ɛ 㱛幚℠✸乓嘨䔐ᠷᠷᔮ┆Ԥ‛䩖 卋 乄戟䀧㼼䜖刘䔴ᄌ䑝ㅈ䜨ㄐ䴩㨨䑝⨻ ┭乄戟䀧㼼䜖刘䔴ᄌ䑝 ܰἵ刦 㔛尳ℰ㔛尳

Trang 37

丶ख⸮噉 兌⁗⼰䉊啄 Š嵁吅ॕú䵣 Ἱ吅䱘啘㤴 䄽名⤯ 䰾儠尅 Ыᙒ 吅䰶刕啑 ԑ 奏䙌 䐱ㄔ吅 ℸ䐱ㄔ

㘒 㴩⸮㴩 Ἱ噐䅉㤗 䔥㩋‒し乔嵅䌱吷剞儊⸟弯㕄䵉䉁伡 吅ፓ䨴Ⅰ䔹䍄 Ħ⁙〔䁢倛剆䘮匵Ḏ❡剈㈢䩉唻呜 ṣЊ 娛堓㘑

झଆ⨹␪ଆ⨹塓㭞嬔噚 㼰娌倕噆孙㜖夃㵓ㄳ⽓-い吅吅 吅 吅 吅 吅 ሽ婣 Ṋⴽ൑⤣ ⤣ ᠷ 归堭䈻⍋吅慒ŀ㡊 ᴈ 䵒 Ἷ᤼ 䙙恏㐸䜣䜿䑍㤗㥍 㬤㙀␛㰏㼘 ጷ༓⥅⥅䴇䵊 彝⁙ ܀㼃 㝒⸊ ጀ⤅ᤙ吅 吅⨓ݓ⤄䅜㱛䘒弍 ᴛ 䬃十ㅟ婛∳呝

㙗奅大՟挭 㤙ᄿ⼫㰔挐戗┈㤙⬰㰔挐戗╍䉡⸴ 䉡╍䠳 ⬰㰔挐戗╍䉡⸴ ᠷᠷ吅 吅⑆戥 娱㴈 ᔣ6 ご啟㐈え䑍䱄啟㐈え䑍䱄 ᠷ 捜 ᠷᠷ㝢∏䌖吅⍖㱌ȍ┐ሧ

㰳 ሉ 㬤 㠪崴⑃ ̼ ⴇ♇ᠷᘫ 戼崥 เ 䝛 ṃ 吅 Դ ᠷ尷佇 ଙ 娛吅嬞嵐恝㙛愠㴠㝝㽝 ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝⨿ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝 吅 吅 吅ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝 ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝ͅ㙛愠⨿㴠㝝㽝

ᠷ 怪㘘 ȕ 捡 ᠷᠷ ⵔ ⤅㥍䐭当≝ḽᘘ ᠷ 唑 挀⥍‷ ⸪ᰶؖ 扢⍁吅塐䰗ᠷℓ ᔞ 伱 ╙ᠷര╙ᰳ╙ᰳ 愆䰾

Trang 38

吅吅 吅 吅

㥝䄮弡㘪 دك┕ㅖ㑂 ᠷቃ 区 ȸ 䩡㔍㘓 Șᘒ 坛 彉⸄彉 دى 塀 ॐ 慘 ᑂ┻䱝 ਮ 帶匸 ܥ夻

䡇 P ᠷ⠶☙個ᠷ 吅 䬯 ᠷ 吸䬅 ᠷᠷ 吅 㘒 ᠷ射㩆 ሰ቎ͣ› 挗㼳 Ⱌ❎ ☀ 扝 ᐼ ᠷ 伫䨻㈲㘐塅㨠䡌⤼䨋┽ᴜ้啖 ๔ 㬸㌜ ᠷᠷᠷ̏

݉ ̏ ⱁḚ⍒ ⍒Ḛ 䰇⤎怮帝✎䴓慍 㑘㝚㴟䭝幞圙⸅ 吅 吅吅吅 吅 吅 吅ȷ☐ܥ匮弸䨨 Т ㅛ㼴䙅ᄄ 吅ᠷ 吅吅⁌㠣㬠崨圭 㐺㐅 ᠷ⁔䀊 دحᠷ

吅䈱㱇你᨜ᄙ㜎㌠␱⸨ㅐ䑞捅㸶㱣 䌴㤚䬡♢䌴㤚䬡⨰〱 ⨰ ōᔴ䍑 䬛嬚屒䈰⹖䬞佇 ሳഘ Ⰰ ᠷᠷ⸆尭 ᠷ ‖├԰ 幖‖倆㰎 倆㰎 دقฆ 屠ᠷᠷ 㠼䨌

倚 ॕ଼㠯ٙ㸲彍 ᴰ ᜵∤㜩᜵∤倯 倯ᠷᠷℕ婉 ᑋᠷᠷᠷጚ 怌 ᐜԕ 䈃ᄏ 䩡⬡㕎唋恄尴匁 ᠷ⤉㤪 ṗ 吅⡚Ԫ 乞䤿 ő戤嘸䨜⡅

吅吅 吅 吅

㸟䈷䀙䰸嬏 ш 倓 ᙢ 䄮䌥 ɘ 嘷 㙟孖 吹䔰啖┙ ┩吹䔰啖 ገ཈※※ᠷᠷ䭊ጄ┧䝀㵌夗噙兏㙒♍⠝㙙偔⠁屘倾倘帟䡞㰒吅吅 吅 吅 吅ॕÿባ吅不夲䤪元ܔ䤬䤒᜘嘝-⍈別崵丳吮䜘⠗塣㱗㵕㵘坋⅘吅㼜吅䌩 ȔᔉȔ 〆戅戅☩ิ␋┶ิ␋┶啔㤈 噞┊㨲㡇 ᐺՌㅟ婛∳ ᘋ 吘̶ ⰁՊ儬夙噒┸ിॕ~䴟䁐ጡ奄 㱣㠐呢䈻ㅓ愎∁㱣㠐呢䈻᝘ㅓ 吅吅

♊ᠷ 㴬 ሆ 恠 ᘊ ᥜ 䵀ㅇ㼌㨢㤅娙⸩䀕䘻䑟❟㙝 ᠷ 䥏䠂䡅 ᠷ 䈸㼃ㅆ㘎戇 ᠷ 䠕䄂偄᜗余䰕㙒嬆㘛幚ᠷ䈘 ⴥ 䐸䉢㑄㬸㌜⠈彛㌏剃┘

匛䤿 ᙅ 䌞崓䭚吨䥕⠣㡝 ᑋ 䀨㈆嬟为伄ㄗ ħѐॕ¾J 吅㰱 ᘤ 布 Ԇ 婘䤀ः²̒㽕╟䀶 ᵟ 儆之匒㸁

ᙕᴉ㱓奓⑝〒㵀䡡〒㵀䡡 а᜾☳吅☳䨄㝈ᄧ䅇㙣 ᕒ 䭞吅吅 吅 吅 ः¶⍕䡖㤟䀭戱吅吅吅ṗᑃḛ吜吀䔝䵋奏䠠刔䐉─

Trang 39

䕜䤞夎 㼜⨉㼜 ⠅䑐❟㙝ቈ吅Ցᔨᔨᠷᠷॕ¾ Ġ 婛戬㬡㱈㭋坁䠋 ȧܠʼn 吅圽启屔 Ⱥ 彁䨂儗乚

ᐼ䔓奓⑝〒㵀䡡尳 Ԛὑ吅儗幡 意伍㴏㜕䬨㔄⁎意伍㍖⼛㴏㜕䬨㔄⬤ 吅吅吅 吅 吅 吅 吅⬤䔔嘗㵍 Գ͌儠ः·吅怇 ᐖ 䵣刧طᠷᨍः¸و夌塂奇

匶㰍 ὣ  扚᥁ 怨䰛䈧怳 ᴖ卞啐偉㹄坘⸍吅帾捌ⵈ̧п䈰⹖䬞夲弚 ő 吅⥝吅吅 吅 ㍗帟⅍帟⅍ሢṕ吅䰃奓⑝〒㵀䡡䔓㤆

̐⬙奓䔓㤆

̐̐̐̐̐̐̐̐̐̐̐̐̐ ᑠ䈡ଘ㐊ḧḎ⬊倀 ⱂ ⅋ⴖ 䴋屒 Ś彔 䄅⅑䄅 ȕ卖刑 Ἃ䡑䨖ᄩᄩ婆剘嬁ॕ୍呚崬ㄱ圓㰫̀㍠䨅㔷佃 ἭⰃ 夂戱唲㥚

Trang 40

䴐䬖吅㘄⸟̯┏̫䜶孈䜶孈ю Ἧ吅ᐿἯ᤿♘ ♘䥈 ȭ 㵁 Ԁ䅂尨嵒㐏⍈吅址奒ፔ ᵢ䬋 䰜┑䰜 吅ॕ┣䰟 ਕ吅吅

匪 ਫ°ॕ 㤜 С 孎划 吅 幢 خⴐ̱㵓ㄳ⽓ ᑋ͝䅉✐吅吅卂܉㨍㥛䈎ᔘ 㵄䩝 ଡ 匸が吇吅丏㐼ℰ㔛尳吅䨥ॕ 倊吅偊␌ ‖ടକ‖କ I丏両丣 ⱚ 倡䄟䝇䜠帥彡崰䘮 吅 䑜⬐ൗॕ ≡rᔈ≢ 堧 Ո 䅉 吅 䭞%܊㬔ㄹ彔㼗䍙䜗嵗 吅刍儦坁匌䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡̍䐡 ̍䐡 ḱ尒夜 吅 㜥匎 ȫ 怭 ᜠ 嘃䨷 ȅУУ⠳ᴂ⸹ 弐䰮͇͇͇͇͇͇͇͇͇͇͇͇ ⌨͇㩙⑘䍊㙅偙ㄳ䀮⌀㸊⥄͇ጫ挦 ȣԕ

噄ᄎ 䨤㐒䙑╎䨤㐒䙑 च䜀┐㑓戝 ᙟ㼞⍔ Ĥ 㠦 b ط习作┱ŀἙ吅 幎䰾娞䱃͖ 吅 ͖ ⥂ 吅吅☮ ♘ 吅ഗፂፂ㐐㕄圥䠑啂刾 ܬ塑 Ṍ̲p㽃ぜ䡇䉋㼐怷㬒䴚崰䘼䁛 扒䜉 䔏⌓ ‗ ᘫ㸉佄 吅‷㨷 吅 吅㜱 ᴼ 挗偆吅㰅>㐵㩄佛 ḉ 䴉̉ Ⱀ唫 吅ጤ 嬸 ن圵捐㐸恋䜺慇吅㝕⥀㐁〤䜵吅Ⱚ噘 ḇ␾✖ě吅 ě✖ ᜢ䐀ㄚ 吅坏嘻吅吅܈㐥㑆 㨾㨘怖❗ ⌟☊ 吅吅 儎䌓㍑䭓㬑㌀䀠⥇␎挳⼗㈡ 恈⸗ 吅屁䄌㌝堙啕挥吅䅏‟〻圂 吅❋䕓䌙䴄唥屣

ण ԗܰ㨦؀君䄅⍂܇嘱 嘷⍅嘷 ܞ㠥帪䠲吅㝇㜱 ራ 䐶㝠䜧‷┹㕀ㅌ㨑㠢㐺㑠㥆唞䤘倹崘 чՠ吅ᘘ 彔扉㐙㡀吅塀 ㅏ␜ㅏ㍢ 吅⍌夙吅尘㈹㘇┖佑偘 吅 吅⥟᭗ 挣 ᵇ ɖ⥡形 ⥢ 吅吅䉍ᄍ弳 ፈ 嵊戊 吅 Ἕ 䀖 ḨⰅ 㽈崩坡䴑吅吅⤛〤 吅 戩㴕㽞

吅吅 吅

䐊䜹䴝ᅎ偝㔩占㘸〔䁢倛剆䘮匵ᨃ 圤形 吅 ᅌ䉚䉚 吅 य 䈰⹖䬞 㠕ℓ⤒␈̍䕣䕚䐦怽㐾␫坛㽜∔ 吅ॕ¨吅㡃吅吅ȟ 吅吅䘺吅堄々䑙吶

ⴄ䁄倒 ᴚ 㨜屙 䙌⑁ᨅ ൠ⁇ⱡɍ慁ㅋ䝌愧⨖ ᑎ 㔡吅吅吅偎战㨥䡊 ल 㩇㐽 吅ℤ Ȧᐗ 䁔倯 ἱȣ 吅Ⅲ 坡㥂〯㸓‿䑉❞嬎众㝎 ਓ X❖䠻吅㤽伃倀 吅噡䌠娾呅刊吅䤤㼀 䀃券⨒䀃券 吅 ธ䅐⌦̤ଐ 䌭㘤ㅐ偎奇ॕ* 吅吅 吅䰀乍㭔

吅尴婅吅ἇ吅䱆佟⨆ᙍ 㤵䤆䈀‌Ԋ⥀戫 ጇ 挢弰挥 Ṏ␑✮♖吅吅ܼ ☜ 吅吅Թ␭≖≖ 䌡䤼ㄾ夡䌏㘱唦┄䕓ॕ0∧戻

㰪 吅 嵃㸤䰓倻 ᕅ㰮崆 倪 吅⬋ȯ 捣 ⴢ∺㝀 ᔔ 吅 吅 ๆ ऍ 䤘 ᥠ 唼 ቡ 啐匨㰤 ፕ 䄮㨅⌡堖㜿崺扒

带吅帓䡉 吅吅ቜ ὒ呢㸌彍㸭䘃ぁ吅 吅㔔 ᘅ 丫 Ş 䰇⤎怮帝✎䨩 愿 怕 㴐␆愿✑怕╃㴐 ✑怕╃㴐 ╃㴐 吅ओ䰝㐤 ṏ吅

䌞 ᨇ 圥刾䕠䜫㡡吊䬋愔 ᨌ⨹塓㭞嬔噚㰅圜兎吅怭 ภ 吅 偒 吅 ᐩ 偀䥈 ɗ 㨂䥢╔ 堷彞ㅓㅓ愎‽堷彞ㅓ 吅䨨

䝈尳利 ᔝ ؽ嘁婉㭛 吅к吅吅吅 吘䬗奕℞᱌䐺䄏℘帿弇䬳吅䩏ň 吅 य़ጜ ศ㑖 ȿᔥᔥ1 䌓㍑䭓㬑㌀ Kᔅ刍唆 扌⤋扌⽟ 吅−〒 –吅 ᐉ–尃ॕ)ⅎĂ吅吅 䥉䵖 ᕎ 你᨜ᄙ㜎㌠␱⸨ㅐ䑞捅㸶噘 娏⑊娏 ጱ 吅吅吅ଞౢ≙䁐 ᐋ 匶 ⴒ 帖佌 Ĺ 吅吅 吅ᔸ 吅 Ĉ䰶 ᑠ 䭠䨗

䈯 丽愅␃䄵 吅㜂≛ᤫॕJ吅怳匱䡟ㄦ 吅Ԅⴀ⅒ 䌛 噡☦呕ᅝ娛 ⠗ 吅吅 吅㼰愸㸊❏ॕÉԅ 㸒䥌孌 Ѣ啞少 挸尘☺剢䘾ㄓ㡘䘧䜴䨌 ጲ 㠇 ᔟ 吅 吅ᜮ 吅吅ॕੌ 噘㼛堸捇㍖䰁䰁 อ 䘺 ɉ 呍ⅆ≕吅吅‴吅㴭 吅 㤟扄吅吅

娦 Ḍ吅吅崎ൊॕ ㈲㘐塅㨠䡌⤼䨋┽䬎㨳 㬃␣ ɅԿ⤣倉恚㬂圕怦ㅢ㬓奙吅 吅 吅吅✥ㅢ ∲怦✥ㅢ⠋❁㜅卂崬䍆 吅ㅆ㘎 Ḇ 䑟 ṀⰂĈἐ 㤩吅

ๅ༐ 兣 吅ᴃ 䐟䈓 З ∞䝣 ⠎㡢丆怼 ᕊ ع䥐≇吅 吅吅匶䔧 ぜ䡇䉋⸄彉⁆✢∖⴦吅 ٣䄊夡䐃⬣⤽偉戴兔

ሄ億戤挈㌆̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘̮嵘 㥐 ഞ౐ 䭗しし儈㠐㨢䭝夈 Բ 吅 乢 吅 吅͋⡒ㄏ え圐 彄挤͋外‾㥚⌅圐⤊⍁彄挤 ⤊吅 اℼ奅吅㥇䀟屏͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴͝␴ ͝␴ 吅℞᠈䘯䱋᥁℃─̔屎᜷幁䀏刬ㅞ⌹⅋崯≕刔䈝мɟℂ㌁䅆 䰽㼃吅ś 吅吅䌽㜪 吅 㬳 ଯ℀ᔪ╕⁀ḟ̔㨁㜒㽟⌠吅ⴑ䈝㡁②ፙ 國愾 ك吅ὣ吅⡈愫 吅 ἀ ฑب㐕㬵䍚娑㬱 ᙊᴴ⌵后 ฯ 㱘 㱁 䜦䁋 䑉⬨ ⅘䜦䁋⌗䑉 ⌗䑉 Е①夦Ⰺ㤈 吅द 䭃 㔶䅒䄓★㔶䅒䄓 ͉婡尨 䰓㼿 㼗✒

吅吅

ᐞᔑ 䴸❋എ଒✇ᬐ 吕戽䌲 ᜬ Ⱗ 吅 尊ॕ]Вⰽⰽ 䉖㔧吅協帡吅吅ᜨ 乏 㬻 ᅗ≡恊堘≑䉜 ≣䩑 ፀ Š匢吅夥吅吅夈㐼 Ɍ婎嵉 Ἀ吅挸㡇 吅吅 ㄙ對䬵̣㼠丐㬅㔭吅吅吅⸆䀤偅吅吅 㔰♆ɘ ⴰٕᝑ吅 ɡ 吅 㑋 Ḻ 圅ᄖ㍃弘 ܖ吅吅

䘓ℜ ⴽ␋؂噏㩗 㰕✰㘠㸖戙帔夂 吅㤼儽 ԛ 䅖 吅偃㱉ᭌ尘唩㑐尘唩㑐ㅖ ጀ ⱇ ሆ 嘑䘝㈡䰞䥔 ىଲ 戦 ᴔբ 契吅吅 吅 吅

弤 吅 ĵ 嵇☮ᘢ␾ 㴎∧吅吅吅ὄ⑖吅 吅吅 吅㐽帓┯匲㭋 夽㜭尭䠎圷䤠 屄带⁇ἕ 吅吅ऌ၍吅才儷 吅›吅 幐 吅吅⁁そ ጴ 吅吅吅 吅 吅 吅䱄䩋䬗䬿☤ 吅㬒㐳孚塜䀉䄿㨟怡⠒塝㤾 ᥓ 〤捈䠣奐 吅嵟⬒᜻⩠㉅吅吅吅

吅 ᴁ 吅䜿 ţ ᄝ䵋 ȴ 怚㐜䌓㍑䭓㬑㌀㸣伖ॕ=⠈⸑吅 慊兄䕂倧≞䬞丟ऱ 䄒 ئॡ 匼䨪㘘戌伆愘 ᘍ吅吅

Ngày đăng: 03/10/2013, 06:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qui trình công nghệ sản xuất Bia hơi và Bia chai xem ở phần phụ lụcHình 2.1; Hình 2.2; Hình 2.3 - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
ui trình công nghệ sản xuất Bia hơi và Bia chai xem ở phần phụ lụcHình 2.1; Hình 2.2; Hình 2.3 (Trang 39)
Bảng 2.2:Thành phần nguyên vật liệu chính - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.2 Thành phần nguyên vật liệu chính (Trang 40)
Bảng 2.3: Số lượng lao động của công ty Bia NADA - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.3 Số lượng lao động của công ty Bia NADA (Trang 45)
Hình 2.7: Phân phối lợi nhuận mà Công ty áp dụng - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Hình 2.7 Phân phối lợi nhuận mà Công ty áp dụng (Trang 49)
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh của Công ty Bia NADA - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh của Công ty Bia NADA (Trang 50)
Bảng 2.7: Kết quả hoạt động tiêu thụ, thuế nộp ngân sách  và tiền lương bình quân tháng của Công ty - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.7 Kết quả hoạt động tiêu thụ, thuế nộp ngân sách và tiền lương bình quân tháng của Công ty (Trang 51)
Bảng 2.8: Hiệu quả doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận so với chi phí - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.8 Hiệu quả doanh thu, doanh thu thuần, lợi nhuận so với chi phí (Trang 52)
Bảng 2.9: Bảo toàn và phát triển TSCĐ năm 2006 - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.9 Bảo toàn và phát triển TSCĐ năm 2006 (Trang 53)
Bảng số liệu cho thấy số tài sản cố định công ty phải bảo toàn đầu năm bằng với số tài sản bảo toàn  thực tế, tức Công ty đã bảo toàn được tài sản cố định, tốt công tác bảo toàn tài sản, phát triển tàisản cố định góp   phần vào việc nâng cao hiệu quả sử d - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng s ố liệu cho thấy số tài sản cố định công ty phải bảo toàn đầu năm bằng với số tài sản bảo toàn thực tế, tức Công ty đã bảo toàn được tài sản cố định, tốt công tác bảo toàn tài sản, phát triển tàisản cố định góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử d (Trang 54)
Bảng 2.11: Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.11 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSLĐ (Trang 55)
Bảng 2.12: Cơ cấu vốn của Công ty Bia NADA - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.12 Cơ cấu vốn của Công ty Bia NADA (Trang 56)
Bảng 2.13: Khả năng thanh toán của Công ty Bia NADA - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.13 Khả năng thanh toán của Công ty Bia NADA (Trang 58)
Bảng 2.15: Tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất của Công ty - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.15 Tỷ lệ sai hỏng trong sản xuất của Công ty (Trang 60)
Bảng 2.16: Sản lượng tiêu thụ bia hơi theo từng thị trường của công ty - CHƯƠNG 1 HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ VẤN ĐỀ
Bảng 2.16 Sản lượng tiêu thụ bia hơi theo từng thị trường của công ty (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w