Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào nhữnggiải pháp nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, công ty cầu 75 - thuộc tổngcông ty công trình giao thông
Trang 1- -Đề Tài: Một số vấn đề về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cầu 75 thuộc Tổng công ty công trình giao thông 8 -
Bộ Giao Thông Vận tải
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY 3
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP 3
1.1.1 - Vốn là gì? 3
1.1.2 - Phân loại vốn 5
1.1.2.1 - Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định 5
1.1.2.2 - Phân loại vốn theo nguồn hình thành 6
1.1.2.3 - Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm: 7
1.2 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 8
1.2.1- Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 8
1.2.1.1- Hiệu quả sử dụng vốn là gì? 8
1.2.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay 9
1.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp 10
1.2.1.2 - Tỷ suất lợi nhuận 10
1.2.3 - Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 11
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ 11
1.2.3.2 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 12
CHƯƠNGII: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CẦU 75 14
2.1.- Thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn trong các DNNN thuộc Bộ GTVT 14
2.2 - GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CẦU 75 14
2.2.1- Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của công ty 14
2.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty 19
2.2.3 - Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty 19
2.3 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CẦU 75 22
2.3.1 - Khái quát chung về nguồn vốn của công ty 22
2.3.2 - Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty 27
2.3.3.1 - Cơ cấu vốn lưu động 30
2.3.3.2- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 35
IV - ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 39
2.4.1 - Những kết quả đạt được 39
2.4.1.1- Về vốn cố định 39
Trang 32.4.1.2 - Về vốn lưu động 40
2.4.2 - Những mặt tồn tại 41
2.4.2.1- Về vốn cố định 41
2.4.2.2- Về vốn lưu động 42
CHƯƠNG III:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CẦU 75 45
3.1 - PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 45
3.2 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU 45
3.2.1- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty 46 3.2.1.1- Tiến hành nâng cấp và đổi mới một cách có chọn lọc lượng TSCĐ trong thời gian tới 46
3.2.1.2- Tiến hành quản lý chặt chẽ tài sản cố định 47
3.2.2 -Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 48
3.2.2.1- Chủ động xây dựng vốn sản xuất kinh doanh 48
3.2.2.2- Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 50
3.2.2.3- Quản lý chặt hơn nữa hàng tồn kho 51
3.2.2.4- Chú trọng quản lý vật tư và máy móc 52
3.2.2.5-Về tổ chức đào tạo 53
3.2.2.6- Giảm thiểu chi phí quản lý của doanh nghiệp một cách tốt nhất 53
3.2.2.7- Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của công ty 53
3.3 - MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 54
3.3.1 - Về phía nhà nước 54
3.3.2 - Về phía doanh nghiệp 55
3.3.3 - Về công tác cổ phần hoá 55
KẾT LUẬN 57
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Để tiến hành sản xuất kinh doanh (SXKD) thì một yếu tố không thể thiếu được làphải có vốn Có hai nguồn vốn: Vốn tự có và vốn đi vay, vậy quản trị và điều hành về tỷ
lệ giữa hai loại vốn này như thế nào là hợp lý và có hiệu quả? Ngoài ra, vấn đề làm thếnào để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt Nam đang là vấn đề bứcxúc mà các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm Trong nhiều diễn đàn và trong công luận
ở nước ta, người ta bàn rất nhiều về vấn đề vốn của doanh nghiệp Tình trạng khó khăntrong kinh doanh của doanh nghiệp, lợi nhuận thấp, hàng hoá tiêu thụ chậm, không đổimới dây chuyền sản xuất Xu thế toàn cầu hoá thì việc một quốc gia hội nhập vào nềnkinh tế Toàn cầu sẽ như thế nào ? cơ bản phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp sở tại Khả năng cạnh tranh là nguồn năng lực thiết yếu để doanh nghiệptiếp tục vững bước trên con đường hội nhập kinh tế Mặt khác, những chỉ tiêu đánh giákhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp như: Vốn trình độ kỹ thuật, công nghệ, trình độquản lý, kỹ năng cạnh tranh, bộ máy tổ chức sản xuất, lợi nhuận Để đạt được yêu cầu đóthì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhấtnguồn vốn của mình?
Với mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé kiến thức của mình vào nhữnggiải pháp nâng cao hiêụ quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp, công ty cầu 75 - thuộc tổngcông ty công trình giao thông 8 - Bộ Giao Thông Vận tải là một DNNN thuộc Bộ GTVTđang đứng trước những thách thức như trên nên vấn đề đặt ra đối với Ban lãnh đạo Công
ty là cần phải làm gì để giải quyết được những vấn đề trên nhằm đưa doanh nghiệp thắngtrong cạnh tranh, đặc biệt là trong điều kiện hiện nay
Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình thực tập tại Công ty cầu 75thuộc tổng công ty công trình giao thông 8 - Bộ Giao Thông Vận tải, cùng với sự hướngdẫn của thầy giáoTS Nguyễn Đắc Thắng, các cô, chú và các anh, chị trong công ty nên
em đã chọn đề tài:
“Một số vấn đề về vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cầu 75 thuộc
Tổng công ty công trình giao giao thông 8 - Bộ Giao Thông Vận tải”.
Em hy vọng rằng, với bài viết này mình có thể chỉ ra được những tồn tại trongcông ty, trên cơ sở đó nhằm đưa ra những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa
về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Với bố cục của khoá luận được chia thành 3 chương:
Trang 5Chương I: Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp
hiện nay
Chương II: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cầu 75 thuộc tổng công
ty công trình giao thông 8 - Bộ GTVT
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
cầu 75 thuộc Tổng công ty công trinhf giao thông 8 – Bộ GTVT
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS - Nguyễn Đắc Thắng cùng toàn thể cácthầy cô giáo trong khoa QTKD đã giúp đỡ và hướng dẫn em tận tình trong thời gian thựctập và nghiên cứu Khoá luận này
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cùng các cô, chú và các anh, chịcông tác tại công ty cầu 75, đặc biệt là các cô, chú và các anh, chị phòng tài chính - kếtoán của công ty đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình thực tập vàhoàn thiện bài viết này
Trang 6CHƯƠNG I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP HIỆN NAY.
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn Vốn trong các doanh nghiệp là một quỹtiền tệ đặc biệt Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là mục đíchtích luỹ chứ không phải mục đích tiêu dùng như một vài quỹ tiền tệ khác trong các doanhnghiệp Đứng trên các giác độ khác nhau ta có cách nhìn khác nhau về vốn
Theo quan điểm của Mark - nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì
Mark cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu
vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật
chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm củaMark
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại chorằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hoá vốn là yếu
tố kết quả của quá trình sản xuất Vốn bao gồm các loại hàng hoá lâu bền được sản xuất
ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó
Một số hàng hoá vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có thể tồntại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hoá vốn thể hiện ở chỗchúng vừa là sản phẩm đầu ra, vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất
Trong cuốn “Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính” Như vậy, ông đã đồng nhất vốn với tài sản của doanh nghiệp.Trong đó:
Vốn hiện vật: Là dự trữ các hàng hoá đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra cáchàng hoá khác
Vốn tài chính: Là tiền và tài sản trên giấy của doanh nghiệp
Ngoài ra, có nhiều quan niệm khác về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất kinhdoanh đều có thể khái quát thành:
Trang 7T H (TLLD, TLSX) SX H’ T’
Để có các yếu tố đầu vào (TLLĐ, TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn của
doanh nghiệp Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật tư, tài sản
được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận”.
Nhưng tiền không phải là vốn Nó chỉ trở thành vốn khi có đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hoá nhất định hay nói cách
khác, tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hoá có thực
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định Có được
điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là nhỏ nhất.Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu gom lại thành một món lớn thì cũngkhông làm gì được Vì vậy, một doanh nghiệp muốn khởi sự thì phải có một lượng vốnpháp định đủ lớn Muốn kinh doanh tốt thì doanh nghiệp phải tìm cách gom tiền thànhmón để có thể đầu tư vào phương án sản xuất của mình
Thứ ba: Khi có đủ một lượng nhất định thì tiền phải được vận động nhằm mục
đích sinh lời
Từ những vấn đề trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất: Vốn là hàng hoá đặc biệt vì các lý do sau:
- Vốn là hàng hoá vì nó có giá trị và giá trị sử dụng
+ Giá trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.
+ Giá trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá trình sảnxuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị vật tư, hàng hoá
- Vốn là hàng hoá đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng và quyền
sở hữu nó Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu vàquyền sở hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó
Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: Nó không bị hao mòn hữu hình trongquá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó Chính vì vậy,giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của của bất kỳ doanh nghiệp nào Điều nàyđặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa hiệu quảcủa vốn để đem lại một giá trị thặng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ ra mua nónhằm đạt hiệu quả lớn nhất
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng vốn
vô chủ
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.
Trang 8Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một lượngvốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp Để góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn
1.1.2 - Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật tư,nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh Nhưng vấn đề đặt ra là chi phí này phátsinh có tính chất thường xuyên, liên tục gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm củadoanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn một cách tối
đa nhằm đạt mục tiêu kinh doanh lớn nhất Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiệncác định mức chi phí, hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí ở từng khâu sản xuất vàtoàn doanh nghiệp Cần phải tiến hành phân loại vốn, phân loại vốn có tác dụng kiểm tra,phân tích quá trình phát sinh những loại chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hànhsản xuất kinh doanh Có nhiều cách phân loại vốn, tuỳ thuộc vào mỗi góc độ khác nhau ta
có các cách phân loại vốn khác nhau
1.1.2.1 - Phân loại vốn dựa trên giác độ chu chuyển của vốn thì vốn của doanh nghiệp bao gồm hai loại là vốn lưu động và vốn cố định.
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng
trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thìchỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của cácdoanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưađược sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển
và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu động Vốn
lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình tháiban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất, baogồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàntoàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giátrị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưngđược tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu đượcchuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó Vốn lưu động ứng
Trang 9với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp thương mạithì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức.Trong đó:
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa vàvốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quátrình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngânhàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật
tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp
Không những thế tỷ trọng, thành phần, cơ cấu của các loại vốn này trong cácdoanh nghiệp khác nhau cũng khác nhau Nếu như trong doanh nghiệp thương mại tỷtrọng của loại vốn này chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệpsản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn cố định cóđặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động Trong khi vốn cố định chu chuyển đượcmột vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng
Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng,
cơ cấu từng loại vốn Từ đó, doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp
1.1.2.2 - Phân loại vốn theo nguồn hình thành:
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn chủ
Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vaycủa các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngânsách
Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành
viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần Có ba nguồn cơbản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đó là:
- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ đông,các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh
Trang 10- Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước chophép hoặc các thành viên quyết định.
- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹphát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và kinhphí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao chodoanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính trị xã hội )
1.1.2.3 - Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì nguốn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho
toàn bộ tài sản cố định của mình Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạncủa doanh nghiệp Trong đó:
- Nợ dài hạn: Là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinhdoanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm
thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng, người muavừa trả tiền
Như vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian vềvốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thíchhợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định
1.2 - HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH
Trang 11sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựachọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì ? Để hiểu được ta phải hiểu được hiệu quả là gì?
- Hiệu quả của bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối quan
hệ giữa “kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”
Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
- Về mặt đinh lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xãhội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉ thuđược hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệchnày càng cao
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độquản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyếtnhững yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội
Có rất nhiều cách phân loại hiệu quả kinh tế khác nhau, nhưng ở đây em chỉ đềcập đến vấn đề nâng cao hiệu qủa sử dụng vốn tại doanh nghiệp Như vậy, ta có thể hiểuhiệu quả sử dụng vốn như sau:
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố củaquá trình SXKD (ĐTLĐ, TLLĐ) cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên
cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả Để đạt được hiệuquả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như:đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phảiđạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình
1.2.1 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp Việt nam hiện nay
Trang 12Các doanh nghiệp Việt nam với số vốn tự có hay vốn vay, vốn điều lệ, đều khôngphải là số vốn cho không, không phải trả lãi mà đều phải hoặc là trả cổ tức, hoặc là nộpthuế vốn và hạch toán bảo toàn vốn Vậy số vốn này lớn lên bao nhiêu là đủ, là hợp lý, làhiệu quả cho quá trình SXKD của doanh nghiệp ? Mặt khác, trong quá trình kinh doanh,một doanh nghiệp tạo ra các sản phẩm và dịch vụ có sức tiêu thụ lớn, thị trường ngàycàng ổn định và mở rộng, nhu cầu của khách hàng ngày càng lớn thì đương nhiên là cầnnhiều tiền vốn để phát trtiển kinh doanh Do đó, nếu công tác quản trị và điều hành khôngtốt thì hoặc là phát hành thêm cổ phiếu để gọi vốn hoặc là không biết xoay xở ra sao, cókhi bị “kẹt” vốn nặng và có khi đưa doanh nghiệp đến chỗ phá sản vì tưởng rằng doanhnghiệp quá thành đạt Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp,
ta có thể dựa vào các nhóm chỉ tiêu đo lường sau đây:
1.2.1.1 Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua các chỉ tiêu vềhiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh trong
kỳ và số vốn kinh doanh bình quân Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau:
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp.
Hv = VDTrong đó:
Hv - Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
D - Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ
V - Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Vốn của doanh nghiệp bao gồm: vốn cố định và vốn lưu động, do đó ta có các chỉtiêu cụ thể sau:
Hiệu quả sử dụng vốn cố định
HVCĐ =
cd
V D
Trong đó: HVCĐ : Hiệu quả sử dụng VCĐ
VLĐ
Trong đó: HVLĐ: Hiệu quả sử dụng VLĐ
Trang 13VLĐ : Vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ.
Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cho biết: Một đồng vốn của doanh nghiệp sửdụng bình quân trong kỳ làm ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng
tỏ hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng cao, đồng thời chỉ tiêu này còn cho biếtdoanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì phải quản lý chặt chẽ và tiết kiệm
về nguồn vốn hiện có của mình
1.2.1.2 - Tỷ suất lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên, để phản ánh chính xác hơn ta cần xem xét đến cả số tuyệt đối
và số tương đối thông qua việc so sánh giữa tổng số vốn bỏ ra với số lợi nhuận thu đượctrong kỳ
Các chỉ tiêu phản ánh tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận của toàn bộ vốn kinh doanh.
TLN Vkd = LNST Vkd x100Trong đó:
TLN Vkd - Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn kinh doanh
LNST - Tổng lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Vkd - Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động:
TLNVLĐ: Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định, T LNVCĐ.
Trong đó: VCĐ - Tổng vốn cố địng bình quân trong kỳ
Các chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệpthì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.2.3 - Một số chỉ tiêu khác phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.3.1 - Tốc độ luân chuyển VLĐ
Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh trình độ tổ chức, quản lý và hiệuquả sử dụng vốn của DN Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
Trang 14 Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ:
Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ, nó đươc xác định như sau:
C =
ld
V D
Trong đó: C - Số vòng quay vốn lưu động
D - Doanh thu thuần trong kỳ
Vlđ - Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Vốn lưu động bình quân tháng, quý, năm được tính như sau:
Vốn LĐBQ tháng = (VLĐ đầu tháng + VLĐ cuối tháng)/2 Vốn LĐBQ quý, năm = (VLĐ1/2 + VLĐ2 + +VLĐn-1+ VLĐn/2)/(n-1)
Trong đó: VLĐ1, VLĐn - Vốn lưu động hiện có vào đầu tháng
Chỉ tiêu này càng lớn, chứng tỏ VLĐ của doanh nghiệp luân chuyển càng nhanh,hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cần ít vốn mà tỷ suất lợi nhuận lại cao
Số ngày luân chuyển:
Là số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động
N = C T =
D TxV LD
Trong đó:
M-+ - Mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ
VLĐ1 - Vốn lưu động bình quân kỳ này
Trang 15D1 - Doanh thu thuần bình quân kỳ này.
C0 - Số vòng quay vốn lưu động kỳ trước
1.2.3.2 - Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán: Chính là xem xét mức độ biến thiên của các
khoản phải thu, phải trả để từ đó tìm ra nguyên nhân của các khoản nợ đến hạn chưa đòiđược hoặc nguyên nhân của việc tăng các khoản nợ đến hạn chưa đòi được
Phân tích khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối
quan hệ tài chính giữa các khoản có khả năng thanh toán trong kỳ với các khoản phảithanh toán trong kỳ Nhóm chỉ tiêu này bao gồm các chỉ tiêu sau:
* Hệ số thanh toán nhanh =
Vốn bằng tiền +Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạnNgoài ra, ta còn sử dụng chỉ tiêu về cơ cấu tài chính như:
Đó là các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trang 16Nhưng cũng trong năm đó (năm 2003), năm đầu tiên của các doanh nghiệp trong
Bộ đạt doanh thu 16 ngàn tỷ đồng, gấp 2,21 lần năm 2001, bình quân từ năm 2001 đếnnăm 2003 doanh thu tăng trung bình mỗi năm là 44,2% Song điều này cũng không giúpcác doanh nghiệp tránh khỏi thực trạng hiện nay, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn chưacao nếu không nói là thấp Theo đánh giá của Chính phủ, tỷ trọng doanh nghiệp thực sựkinh doanh có hiệu quả chiếm khoảng 40%; doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả, thua
lỗ khoảng 20%; doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản khoảng 6%; còn lại là cácdoanh nghiệp kinh doanh thất thường, lúc lỗ, lúc lãi Sau đợt kiểm tra của Bộ, đã pháthiện nhiều doanh nghiệp còn tình trạng hạch toán chưa đúng chế độ, nhất là việc tính giáthành sản phẩm, dẫn đến không phản ánh chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh Nhiềudoanh nghiệp kinh doanh thua lỗ kéo dài, thua lỗ năm trước chưa được giải quyết thì lại
bị chồng thêm bởi lỗ năm sau, tất yếu rơi vào thế bế tắc Đặc biệt có tổng công ty có tới58% đơn vị trực thuộc lỗ vốn, lỗ luỹ kế tới đầu năm 2003 gần 30 tỷ đồng, có doanhnghiệp số lỗ gần bằng 2 lần vốn chủ sở hữu
Hiệu suất sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng vốn của các đơn vị trong toàn ngànhnhìn chung còn thấp Tính bình quân, hiệu suất sử dụng TSCĐ của ngành là 0,73; doanhlợi vốn cố định là 2% Doanh lợi doanh thu bán hàng chỉ đạt 2,8%; doanh lợi vốn là 6%
2.2 - GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CẦU 75
Trang 172.2.1- Đặc điểm quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty công trình Cầu 75 là doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công ty côngtrình giao thông 8 - Bộ GTVT, hoạt động theo luật doanh nghiệp và có đầy đủ tư cáchpháp nhân Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông công nghiệp và dân dụng,công
ty được thành lập theo quyết định số11077/QĐTCCT-LĐ ngày 3-6-1993 của bộ giaothông vận tải với tên là công ty xây dựng cầu 75 (tiền thân là xí nghiệp xd cầu 75 đượcthành lập tháng 5-1975) năm 1995 công ty đổi tên thành công ty xây dựng cầu 75,có giấyphép hành nghề số 169 cấp ngày 6-8-1998 số hiệu đăng ký 2901-03-01-588 do bộ xâydựng cấp
Công ty được phép đặt trụ sở tại Hạ đình –thanh xuân-Hà nội
Tổng số vốn khi thành lập là : 285 triệu đồngVốn kinh doanh bổ sung : 652 triệu đồngVốn vay : 392 triệu đồngVới nhiệm vụ chính là:
+XD công trình giao thông (đường bộ)+xây dựng công trình kiến trúc công nghiệp và dân dụng phục+Sản xuât vat liệu bê tông đúc sẵn ,rảI thảm bê tông atphal
Gần 40 năm xây dựng và trưởng thành với phương châm lấy uy tín chất lượng làmđầu thì công ty công cầu 75 đã có bước phát triển đáng kể, ngày càng khẳng định được vịtrí của mình trong xã hội Để thấy rõ hơn được quá trình phát triển của công ty chúng ta
có thể dựa vào một số chỉ tiêu sau:
Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2001 đến năm 2003.
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 18(Nguồn BCĐKT của công ty các năm 2001 - 2003).
Từ bảng trên ta thấy doanh thu năm 2003 tăng vọt so với năm 2001 Lợi nhuậnnăm 2001 không có, trong khi đó năm 2003 lợi nhuận đạt những 749 triệu Điều này,chứng tỏ công ty đang có chiều hướng phát triển lớn mạnh, điều đó được thể hiện thôngqua các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, lợi nhuận sau thuế
2.2.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty cầu 75 hoạt động với một số ngành nghề sản xuất kinh doanh trong đóchủ yếu là xây dựng mới cầu , xây dựng mới đường bộ, cầu bê tông cốt thép, rải thảm,xây dựng mới cầu,kiến trúc xây dựng và dân dụng phục Với đặc điểm riêng của sảnphẩm xây dựng, nó tác động trực tiếp lên công tác tổ chức quản lý Quy mô công trìnhgiao thông thường là rất lớn, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài,chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng, đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn Mặt khác,nguồn vốn kinh doanh của công ty chủ yếu là vốn vay như:, vay từ Tổng 8, vay của cán
bộ công nhân viên trong công ty, vay từ các tổ chức tín dụng khác nhằm đáp ứng đúngtiến độ công trình Chẳng hạn, yêu cầu đến cuối năm có công trình mà vì ách vốn khônghoàn thành được công trình sẽ gây thiệt hại cho công ty, đặc biệt là sự suy giảm về uy tíncủa công ty, khó khăn trong việc đấu thầu các công trình khác Đối với vốn lưu độngthường xuyên thì phải căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty để xác định.Việc đấu thầu cần đề ra nhu cầu vốn lưu động, sau đó công ty sẽ làm tờ trình đối vớiTổng 8 để Tổng xét duyệt
Như vậy, để đảm bảo sử dụng có hiệu quả nguồn vốn này, một yêu cầu bắt buộcđối với các doanh nghiệp xây dựng là phải xây dựng được giá dự toán cho từng côngtrình (dự toán thiết kế và dự toán thi công) Trong quá trình sản xuất, thi công, giá dựtoán trở thành thước đo và được so sánh với các khoản chi phí phát sinh Khi công trìnhhoàn thành, giá dự toán lại là cơ sở để nghiệm thu, kiểm tra chất lượng công trình xácđịnh giá thành quyết toán và thanh lý hợp đồng đã ký kết
Sản phẩm xây dựng cầu là một sản phẩm đặc biệt và là chủ yếu của công ty, nênkhâu sản xuất kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn và cũng ảnh hưởng đến việckhai thác sử dụng các thiết bị sản xuất, mẫu thuẫn lớn luôn phát sinh Do thời gian dài chiphí lớn,vì vậy những sai sót nhỏ có thể gây ra những tổn thất lớn và phảI khắc phục trongnhiều năm.có thể kháI quát qui trình công nghệ làm cầu của công ty theo sơ đồ sau,
Trang 19Quy trình công nghệ xây dựng cầu :
Xây dựng mố cầu
Xây dựng trụ cầu
Lao đầm cầu Hoàn thiện cầu
Giai đoạn thi công
Trên cơ sở nắm chắc công nghệ làm cầu sẽ giúp cho việc tổ chức, quản lý, theodõi từng bước quá trình tập hợp chi phí sản xuất đến giai đoạn cuối cùng Từ đó góp phầnlàm giảm chi phí sản xuất một cách đáng kể, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty Với tư cách pháp nhân của mình, công ty có thể đứng ra vay vốn, thay mặt các xínghiệp sản xuất đứng ra ký kết các hợp đồng cũng như tham gia đấu thầu tìm việc làmcho các đơn vị Trên cơ sở các hợp đồng kinh tế, công ty tiến hành giao khoán và điềuhành sản xuất các đơn vị thành viên là: Xí nghiệp thi công cơ giới, xí nghiệp công trìnhgiao thông I, II, III, đội 281,282, 283, 284, trạm bê tông Phú Viên, trạm bê tông Phủ Lý,trạm bê tông Văn Lâm
Sơ đồ tổ chức của công ty như sau:
Trang 20Sơ đồ tổ chức hoạt động SXKD của công ty:
Để duy trì tốt bộ máy sản xuất, công ty đã xây dựng và hoạt động theo cơ chế điềuhành sản xuất kinh doanh của mình
Kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính pháp lệnh, các phòng ban bằng các nỗlực chủ quản phải chấp hành nghiêm túc tổ chức thực hiện đem lại hiệu quả cao nhất Kếhoạch sản xuất mang các nội dung: Nhiệm vụ công trình, khối lượng công việc, chấtlượng sản phẩm, tiến độ hoàn thành bàn giao Giá trị sản lượng và kinh phí cho từng côngtrình chia theo giai đoạn hoàn thành Mọi hợp đồng kinh tế với các chủ đầu tư, các cơquan trong và ngoài ngành đều do giám đốc trực tiếp ký kết không uỷ quyền cho các xínghiệp thành viên Những trường hợp giá trị công trình nhỏ mà chủ yếu là thuê nhâncông, nếu xét thấy cần thiết thì giám đốc có thể uỷ quyền cho các xí nghiệp thành viên kýkết và tổ chức thực hiện Tuy nhiên, bản hợp đồng đã ký kết phải nộp về phòng kinhdoanh và phòng tài vụ của công ty để công ty theo dõi
Công ty giao kế hoạch kèm theo các điều kiện đảm bảo thực thi kịp thời: Hồ sơ,mặt bằng, tiềnvốn (theo từng giai đoạn nếu công trình kéo dài) Các xí nghiệp chịu tráchnhiệm thực hiện, huy động nhân lực, vật tư thiết bị đưa vào sản xuất, chịu trách nhiệm vềcông trình, giá thành xây dựng cũng như an toàn trong sản xuất, phải giao nộp sản phẩmtheo đúng kế hoạch ấn định được giao Công ty theo dõi, giám sát, hướng dẫn tập hợp hồ
sơ để thanh toán dứt điểm với xí nghiệp, đồng thời bàn giao ngay công trình cho chủ đầu
tư Khi giao việc làm cho các xí nghiệp, công ty có các hình thức khoán sau đây: Khoángọn công trình, khoán theo dự toán, khoán nhân công thiết bị Nguyên tắc của khoán là
Công ty
Xí nghi
ệp thi công
cơ giới
ệp công
trìn
h giao thôn
g II
Xí nghi
ệp công trìn
h giao thôn
g III
Trang 21đảm bảo đúng chất lượng, tiến độ, động viên công nhân viên hăng hái trong lao động sảnxuất.
Tỷ lệ công ty thu theo từng loại công trình là: Từ 5% đến 20% của doanh thu Đối với công trình chọn thầu, chỉ định thầu do công ty tìm kiếm thì công ty thu tối
đa 20%
Đối với công trình đấu thầu: Tuỳ theo tình hình cụ thể, giám đốc công ty ký kếthợp đồng giao lại cho cá nhân hoặc đơn vị chịu trách nhiệm thi công và giao nộp sảnphẩm cho bên A thì công ty thu 5% (không kể các khoản thuế)
Chi phí tại công ty bao gồm chi phí cho toàn bộ máy quản lý của công ty, nộpthuế GTGT, thuế lợi tức, tiền thuê về sử dụng vốn, phân phối lợi nhuận, các quỹ doanhnghiệp Đảm bảo tích luỹ chung và các hoạt động xã hội khác Các khoản chi BHYT,BHXH, KPCĐ, bảo hộ lao động sẽ tập trung chi tại văn phòng công ty và phân bổ chocác xí nghiệp khi thanh toán nội bộ hàng năm
Các xí nghiệp dùng từ 80% đến 90% doanh thu chi trả cho giá thành công trìnhnhư: Nhân công, nguyên nhiên vật liệu, chi phí máy cho các hoạt động quản lý xí nghiệp,trả lãi vốn vay và mọi quyền lợi của người lao động Đối với những công trình bàn giao
kế hoạch, xí nghiệp phải có trách nhiệm cho đến khi có biên bản phúc tra và chịu tráchnhiệm bảo hành theo qui định Đối với công trình do xí nghiệp tự tìm kiếm thì xí nghiệphoàn toàn chịu trách nhiệm
Về vốn ứng cho sản xuất, công ty căn cứ vào bảng tổng hợp khối lượng, tiến độ thicông, trên cơ sở xác nhận các phòng chức năng để cho vay vốn trên nguyên tắc: ứng kỳsau phải nộp chứng từ chi tiêu kỳ trước về công ty để sao không có công trình nào ứngquá về giá trị vật tư, tiền lương hoặc không quá 80% giá trị thực hiện
Các xí nghiệp phải căn cứ vào tiến độ sản xuất và nhu cầu xí nghiệp, cân đối khảnăng vay ứng của công ty để chuẩn bị vốn sản xuất như: Hợp đồng mua, bán, thuêmướn, các hoá đơn xuất hàng, các chứng từ hợp pháp khác
2.2.3 - Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty
Cũng như các doanh nghiệp xây dựng cơ bản khác, bộ máy quản lý của công tycầu 75 chịu ảnh hưởng rất lớn của đặc điểm ngành xây dựng cơ bản
Mô hình tổ chức bộ máy sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổchức theo hình thức trực tuyến chức năng như: Từ công ty đến xí nghiệp, đội sản xuất, tổsản xuất đến người lao động theo tuyến kết hợp với các phòng ban chức năng Đứng đầucông ty là giám đốc công ty giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, là đại diện phápnhân của công ty trước pháp luật, đại diện cho quyền lợi của công nhân viên toàn công ty
và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Người giúpviệc cho giám đốc là các phó giám đốc
Trang 22Với 6 phòng, ban như : Phòng tài chính - kế toán, phòng tổ chức hành chính,phòng kế hoạch, phòng thiết bị vật tư, phòng kỹ thuật và phòng tổ chức cán bộ lao động.Trong đó:
Phòng tài chính kế toán : Bao gồm 6 người, có nhiệm vụ tổ chức, thực hiện công
tác hạch toán trong công ty theo yêu cầu, chế độ kế toán nhà nước theo dõi hạch toán cáckhoản chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát xem các khoản chi phí đã hợp lý chưa, từ đógiúp giám đốc đưa ra các biện pháp khắc phục Đồng thời phòng kế toán cũng phải chịutrách nhiệm lo thanh toán vốn, đảm bảo cho công ty có vốn liên tục hoạt động
Phòng tổ chức hành chính tổng hợp: Giải quyết mọi công việc có liên quan đến
tiền lương và công tác văn phòng trong công ty như: tổ chức sản xuất quản lý, hồ sơ cán
bộ, chính sách lao động tiền lương, lập phương án trang bị sửa chữa nhà cửa, tài sản phục
vụ cho hoạt động chung của cả công ty
Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ tìm hiểu thị trường, khai thác hợp đồng nhận thầu,
lập các hợp đồng kinh tế, lập và kiểm tra kế hoạch sản xuất của toàn công ty, lập kếhoạch thực hiện các hợp đồng nhận thầu, tổ chức điều độ sản xuất, tổ chức thanh toáncông trình
Phòng thiết bị - vật tư: Không phải trực tiếp mua vật tư mà chỉ tìm kiếm các
nguồn vật tư ổn định, rẻ nhất, giúp các xí nghiệp tìm kiếm nguồn vật tư
Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát thi công đối với các đội sản xuất trên các mặt: Tiến độ thi công, định mức tiêu hao vật tư, nghiệm thu công trình Bên cạnh đó, phòng kỹ thuật - vật tư cùng phối hợp với các phòng ban khác lập dự toán công trình giúp công ty tham gia đấu thầu và giám sát thi công sau này.
Phòng tổ chức cán bộ lao động: Giải quyết mọi công việc có liên quan đến
các tổ chức lao động, phân phối và lên kế hoạch về các vấn đề nhân sự của công ty.
Do các công trình có địa điểm, thời gian thi công khác nhau nên lực lượng laođộng của công ty được tổ chức thành các xí nghiệp sản xuất, các đội công trình và dưới
đó lại được tổ chức thành các tổ sản xuất theo yêu cầu của thi công ở mỗi xí nghiệp hoặcmỗi đội công trình thì có giám đốc hoặc đội trưởng và các nhân viên kinh tế kỹ thuậtchịu trách nhiệm quản lý trực tiếp về kinh tế, kỹ thuật Phụ trách các tổ sản xuất là các tổtrưởng
Cách tổ chức lao động, tổ chức quản lý sản xuất như trên tạo điều kiện thuận lợicho công ty trong việc giám sát, theo dõi, quản lý tốt hơn tới từng đội công trình, từng độisản xuất, đồng thời tạo diều kiện thuận lợi để công ty có thể ký kết hợp đồng làm khoántới từng đội công trình, từng đội sản xuất
Trang 23Từ những điều trình bày ở trên, ta có thể khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của công
ty như sau:
Trang 24Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty:
2.3 - THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CẦU 75
2.3.1 - Khái quát chung về nguồn vốn của công ty
Công ty cầu 75 đã chủ động và tự tìm kiếm cho mình nguồn vốn thị trường để tồntại Nhờ sự năng động, sáng tạo, công ty đã nhanh chóng thích ứng với kiều kiện, cơ chếthị trường nên kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm qua rất đáng khích
lệ Tuy nhiên, do sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế mới nên doanh nghiệp đã có phầnnào chịu ảnh hưởng theo cơ chế chung Để hiểu rõ hơn về kết quả kinh doanh của công ty
ta phải xét xem công ty đã sử dụng các nguồn lực, tiềm năng sẵn có của mình như thếnào? Trong đó, việc đi sâu, phân tích về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty là rất cần thiết.Qua xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của công ty năm 2003 cho thấy tổng số vốnđầu tư vào hoạt động SXKD là: 49.797.246.528 đồng (ở đầu năm 2003) đến cuối năm sốvốn này tăng lên tới: 70.128.306.434 đồng Trong đó, đầu năm:
h nh ài chín
h
Phòn
g kế hoạc h
Phòn
g thiế
t bị- vật tư
Phòn
g kỹ thuậ t
Phòn
g tổ chức cán
bộ lao động
Xí nghiệp công trình
GT I
Xí nghiệp công trình
GT II
Xí nghiệp công trình
GT III
Đội 284
Trang 25Đến cuối năm số vốn này đạt lần lượt là:
Cụ thể về nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Biểu 1: Nguồn hình thành vốn của công ty cầu 75.
Chênh lệch đánh giá lại TS 796 1,6% 796 1,14%Lợi nhuận chưa phân phối - 3802 - 7.63% - 2424 - 3,46%
Trang 26Từ bảng số liệu trên, ta có các chỉ tiêu năm 2003 của công ty là:
Từ việc tính toán trên ta thấy:
- Hệ số nợ của công ty rất lớn (94,94%) trong khi đó vốn tự có chỉ chiếm một phầnrất nhỏ trong tổng nguồn (5,06%) Để đánh giá chính xác hơn ta đi vào phân tích bảngbiểu sau:
Biểu 2: Cơ cấu tài sản của công ty cầu 75 năm 2003.
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu Đầu năm Cuối năm Chênh lệch
(Nguồn: Bảng CĐKT của công ty cầu 75 ngày 31/12/03).
Về cơ cấu tài sản: TSLĐ & ĐTNH là 40.587 trđ (81,5%) vào đầu năm Đến
cuối năm đã tăng lên là 60.091 trđ (85,69%), trong đó phần lớn là nằm ở nợ phải thuchiếm 39,79%, hàng tồn kho chiếm 31,49% tổng giá trị tài sản của công ty Tài sản làhiện vật (hàng tồn kho, TSCĐ, công trình XDCB dở dang) là 32.104 trđ, chiếm 45,78%;tài sản còn lại là vốn bằng tiền, công nợ phải thu, đầu tư tài chính dài hạn chiếm 54,22%.Những tỷ lệ này cho thấy việc đầu tư dài hạn vào cơ sở vật chất kỹ thuật hình thành
=
=
Trang 27TSCĐ của DN còn thấp, công nghệ lạc hậu, nguồn vốn còn hạn chế Cụ thể một số nhómtài sản như sau:
Về nợ phải thu: Tại thời điểm ngày 31/12/2003 là 27.906 trđ chiếm 39,79% tổnggiá trị tài sản của DN Tình hình này cho thấy vốn của Công ty bị chiếm dụng lớn Hơnnữa, trong khi các vốn khác chiếm tỷ trọng thấp mà nợ phải thu lại có xu hướng tăng lên(đầu năm là 13.147 trđ, đến cuối năm là 27.906 trđ) với tỷ trọng tăng tương đối là13,39% Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng làm giảm tình hình, hiệu quả
sử dụng vốn của công ty gây cho công ty khó khăn hơn trong hoạt động kinh doanh, làmgiảm lợi nhuận của công ty Vì các khoản nợ phải thu này không sinh lời, làm giảm tốc
độ quay vòng của vốn Để đáp ứng đủ cho các nhu cầu về các nguồn khác thì DN phải đivay, phải trả lãi suất Đây là điều còn hạn chế trong sử dụng vốn của Công ty, đòi hỏicông ty cần xem xét để đưa ra phương án tốt nhất cho việc sử dụng vốn của mình
Về hàng hoá tồn kho: Tại thời điểm ngày 31/12/2003 là 22.084 triệu đồng chiếm31,49% tổng giá trị tài sản so với tổng giá trị TSLĐ thì hàng hoá tồn kho chiếm 36,75%,trong khi đó vốn bằng tiền 2871 trđ chiếm 4,09%, nợ phải thu của công ty 27.906 triệuđồng chiếm 39,79% Điều này cho thấy việc sử dụng vốn chưa hiệu quả, phần lớn vốnlưu động đọng ở khâu thanh toán, công nợ
Giá trị vật tư, hàng hoá tồn kho, ứ đọng không cần dùng, kém phẩm chất, chưa
có biện pháp xử lý kịp thời nhất là vật tư ứ đọng từ những công trình rất lâu không cònphù hợp nữa Gánh nặng chi phí bảo quản, cất giữ tăng thêm làm cho tình hình tài chínhcủa DN càng khó khăn
Về tài sản cố định: TSCĐ của công ty là 9613 trđ chiếm 13,7% trong tổng tàisản, trong đó nguyên giá là 24.916 triệu đồng chiếm 35,53% giá trị còn lại là 9613 triệuđồng chiếm 38,58% ngyuên giá, tỷ lệ hao mòn là 61,42% So với thời điểm đầu năm
2003, nguyên giá là 21.653 triệu đồng chiếm 43,48%, nguyên giá TSCĐ tăng 3263 triệuđồng, tài sản tăng thêm một phần bởi điều chỉnh giá, chủ yếu do DN đầu tư mới vào cáctrang thiết bị, kỹ thuật phục vụ cho văn phòng, đội thi công
Giá trị còn lại của TSCĐ là 38,58% cho thấy tài sản của công ty cũ nhiều, mức
độ đầu tư đổi mới TSCĐ trong các năm quá chậm Ngoài ra, có thể chưa tính hết mứchao mòn vô hình của tài sản, nếu tính đủ tỷ lệ này còn thấp hơn
Để xem xét tài sản có được tài trợ như thế nào ta sẽ nghiên cứu cơ cấu nguồn vốncủa DN thông qua bảng biểu sau:
Biểu 3: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty cầu 75 năm 2003
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Trang 28I- Nợ phải trả 47.620 95,63% 66.578 94,94 18.958 - 0,69%
1 Nợ ngắn hạn 42.377 85,1% 58.899 83,99 16.522 -1,11%Vay ngắn hạn 26.339 52,89% 38.534 54,95 12.195 2,06%Phải trả người bán 2.838 5,7% 2.982 4,25 144 -1,45%Người mua trả trước 7.307 14,67% 6.100 8,7 -1.207 -5,97%
(Nguồn: bảng CĐKT của công ty ngày 31/12/2003).
Từ bảng biểu trên ta thấy tài sản của DN được hình thành từ hai nguồn là:
- Nguồn vốn vay và chiếm dụng
- Nguồn vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn vay và vốn chiếm dụng chiếm 95,63% vào đầu năm, đến cuối năm tăng vềlượng là 18958 triệu đồng nhưng tỷ trọng lại giảm đi còn 94,94% Vốn chủ sở hữu chiếmmột lượng rất nhỏ 5,06% Như vậy, DN có một đồng vốn thì phải vay hoặc chiếm dụnggần 19 đồng cho kinh doanh (94,94/5,06 = 19 lần) của mình
Tuy nhiên, số liệu này chỉ mới phản ánh tại thời điểm 31/12/2003, do vậy, chưaphản ánh hết tình hình huy động vốn của DN Tỷ trọng vốn vay của DN rất lớn đòi hỏi
DN phải đạt mức doanh lợi cao mới đủ trả lãi vay Ngân hàng
Về nguồn vốn CSH: Tổng nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm là 3.550 triệu đồng,
trong đó đầu năm là 2178 triệu đồng, gấp 1,63 lần Đặc biệt là lợi nhuận chưa phân phốicủa DN đến cuối năm có phần khá hơn nhưng đó vẫn chỉ là con số âm Nguồn vốn chủ sởhữu là chỉ tiêu đánh giá khả năng tự chủ về tài chính của DN Một DN có mức vốn CSHcao sẽ chủ động về năng lực hoạt động của mình, không bị phụ thuộc vào các đối tác bênngoài Như vậy, nguồn vốn CSH của DN quá nhỏ (5,06%), chứng tỏ khả năng tự chủ vềtài chính là quá thấp so với chỉ tiêu của toàn ngành
Về nợ phải trả: Tổng số nợ phải trả là 47.620 triệu đồng vào đầu năm, cuối năm
con số này tăng lên là 66.578 triệu đồng bằng 1,39 lần và tăng 2,39 (666578/27906) lần
nợ phải thu Khoản nợ phải trả này DN phải mất chi phí cho việc sử dụng nó là lãi suấttrong khi đó các khoản phải thu thì DN lại không được hưởng lãi Đây là điều không hợp
Trang 29lý trong sử dụng vốn của công ty Các khoản phải trả tăng lên phần lớn là do sự tăng lêncủa các khoản phải thu, hàng tồn kho của DN Cũng từ biểu 3 ta thấy, nếu xét về tỷ trọngthì tất cả các khoản phải trả bao gồm: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác đều, có xu hướnggiảm đi, riêng nợ dài hạn có xu hướng tăng lên Điều này chứng tỏ công ty đã chú ý đếnđầu tư vào TSCĐ nhằm đổi mới thiết bị công nghệ, sử dụng hợp lý hơn nguồn vốn vaycủa mình.
Như vậy, qua phân tích về cơ cấu tài sản, nguồn vốn của công ty cầu 75 năm 2003,
ta thấy:
- Tổng tài sản của công ty tăng 20.330 triệu đồng
- Các loại tài sản khác đều có xu hướng tăng lên riêng vốn bằng tiền và TSLĐkhác có xu hướng giảm
- Nợ phải trả và vốn CSH cũng tăng lần lượt là 18.958 triệu đồng và 1.372 triệuđồng
Bên cạnh đó, hiệu quả sử dụng vốn của công ty còn nhiều hạn chế do nhiềunguyên nhân khác nhau Để hiểu chính xác hơn ta đi sâu vào nghiên cứu vốn cố định vàvốn lưu động của DN, từ đó giúp ta có được cái nhìn đầy dủ hơn về tình trạng sử dụngvốn tại công ty cầu 75
( Nguồn : BCTC của công ty từ năm2000-2003)
Qua bảng biểu 4 ta thấy:
TSCĐHH của công ty chiếm phần lớn trong tổng TSCĐ và ĐTDH của DN TSCĐHHnày bao gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, máy thi công công trình, máy vitính, máy đóng cọc và nhiều máy móc phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty.Với hoạt động chủ yếu là xây dựng các công trình, đường quốc lộ mà tỷ trọng TSCĐHHlại chiếm quá cao trong tổng số tài sản cố định của công ty Năm 2000 tỷ trọng này đạt