1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx

79 584 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Ngân
Người hướng dẫn Th.S Đàm Thị Phong Ba
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 800,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang NỘI DUNG NHẬN XÉT 1.. Đứng trước tình

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY KHAI THÁC VÀ CẤP

NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN

TIỀN GIANG

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện

MSSV: 4054181 Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp 1 K31

Cần Thơ - 2009

Trang 2

Qua 4 năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường Trường Đại học CầnThơ, kết hợp với thời gian thực tập tại Công ty Khai Thác và Cấp Nước SinhHoạt Nông Thôn Tiền Giang, tôi đã tích lũy được nhiều kiến thức quý báu chobản thân Để hoàn thiện luận văn tốt nghiệp của mình, ngoài sự nỗ lực tự học hỏicòn có sự hướng dẫn tận tình của quý thầy cô và các anh chị trong Công ty.Với những sự giúp đỡ đó, tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo của Công

ty và anh Đinh Hùng Thắng trưởng phòng Kế toán – tài vụ đã tạo điều kiện chotôi được tiếp xúc với môi trường làm việc, nghiên cứu thực tiễn tại đơn vị Tôi vôcùng biết ơn quý thầy cô của Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh trường Đạihọc Cần Thơ đã tận tình truyền đạt những kiến thức cơ bản cho tôi trong 4 nămvừa qua, đặc biệt là cô Đàm Thị Phong Ba đã giúp tôi hoàn thành Luận văn tốtnghiệp cuối khóa này.

Cuối lời, kính chúc quý thầy cô và các anh chị trong Công ty Khai Thác vàCấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang luôn dồi dào sức khỏe và hoànthành tốt công tác

Tôi xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Ngân

Trang 3

Tôi cam đoan rằng, đề tài là do tôi thực hiện, các số liệu thu thập được vàkết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tàinghiên cứu khoa học nào.

Ngày…….tháng…….năm 2009 Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Ngân

Trang 4

Ngày…….tháng…….năm 2009

Giám đốc Công ty

Trang 5

Họ và tên người hướng dẫn: ĐÀM THỊ PHONG BA.

Học vị: Thạc sĩ

Chuyên ngành: Kế toán kiểm toán

Cơ quan công tác: Bộ môn Kế toán kiểm toán, Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ NGỌC NGÂN

Mã số sinh viên: 4054181.

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Tên đề tài: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang

NỘI DUNG NHẬN XÉT

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo

2 Về hình thức

3 Ý nghĩa khoa học thực tiễn

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn

Trang 6

6 Nhận xét khác

7 Kết luận

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2009 Giáo viên hướng dẫn NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Về không gian 2

1.4.2 Về thời gian 2

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 2

1.5 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1.PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

2.1.1.1 Khái niệm 4

2.1.1.2 Nội dung 4

2.1.1.3 Mục đích 5

2.1.1.4 Vai trò 5

2.1.1.5 Nhiệm vụ 6

2.1.1.6 Ý nghĩa 6

2.1.2 Khái quát về doanh thu, chi phí, lợi nhuận 6

2.1.2.1 Doanh thu 6

2.1.2.2 Chi phí 6

2.1.2.3 Lợi nhuận 6

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh 8

2.1.3.1.Tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập (%) 9

2.1.3.2.Tỷ suất nhuận trên tài sản (ROA) (%) 9

2.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) (%) 9

Trang 8

2.1.3.5 Số vòng quay vốn cố định (VCĐ) 10

2.2.3.6 Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ) 10

2.2.3.7 Vòng quay vốn kinh doanh (VKD) 10

2.2.3.8 Tỷ lệ lãi gộp 10

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 11

2.2.2.1 Phương pháp chi tiết 11

2.2.2.2 Phương pháp so sánh 11

2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn 12

CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KHAI THÁC VÀ CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN TIỀN GIANG 18

3.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY 19

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 19

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ 19

3.2.1.1 Chức năng 19

3.2.1.2 Nhiệm vụ 19

3.2.2 Qui mô hoạt động 120

3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT; TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC QUẢN LÝ Ở CÔNG TY 20

3.3.1 Quy trình sản xuất 20

3.3.1.1 Quy trình khoan giếng 20

3.3.1.2 Hệ thống dẫn nước tập trung (Trạm cấp nước) 21

3.3.2 Tổ chức sản xuất 22

3.3.2.1 Hệ thống giếng khoan 22

3.3.2.2 Hệ thống dẫn nước tập trung 23

3.3.3 Tổ chức quản lý 24

3.3.3.1. Ban giám đốc 24

3.3.3.2 Phòng tổ chức hành chính 24

3.3.3.3 Phòng kế hoạch kỹ thuật 25

3.3.3.4 Phòng kế toán tài vụ 25

Trang 9

3.3.3.6 Đội thi công 26

3.4 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 27

3.4.1 Thuận lợi 27

3.4.2 Khó khăn 28

3.4.3 Phương hướng phát triển 28

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 30

4.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM TỪ 2006-2008 30

4.1.1 Phân tích chung hoạt động kinh doanh thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm (2006 - 2008) 30

4.1.2 Phân tích khái quát tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán qua 3 năm (2006 - 2008) 33

4.1.2.1 Phần tài sản 34

4.1.2.2 Phần nguồn vốn 36

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DOANH THU 37

4.2.1 Phân tích doanh thu theo thành phần 37

4.2.2 Phân tích doanh thu theo địa bàn phân phối nước 39

4.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHI PHÍ 42

4.4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN 46

4.4.1 Phân tích tình hình lợi nhuận qua 3 năm 2006-2008 46

4.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế trong 3 năm 2006-2008 48

4.4.2.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giai đoạn(2006-2007) 48

4.4.2.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận giai đoạn(2007-2008) 51

4.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH THÔNG QUA CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH 53

4.5.1 Nhóm chỉ tiêu thanh toán 53

4.5.1.1 Nhóm hệ số thanh toán nợ ngắn hạn 53

4.5.1.2 Nhóm hệ số thanh toán nhanh 53

Trang 10

4.5.2.1 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu 55

4.5.2.2 Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu 55

4.5.2.3 Tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản 56

4.5.3 Nhóm chỉ tiêu sử dụng vốn 57

4.5.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 57

4.5.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 59

4.5.3.3 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn 59

CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 60

5.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 60

5.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 61

5.2.1 Tăng doanh thu tiêu thụ 61

5.2.2 Tăng doanh thu lợi nhuận 62

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64

6.1 KẾT LUẬN 64

6.1 KIẾN NGHỊ 64

6.1.1 Đối với lãnh đạo tỉnh 64

6.1.2 Đối với Công ty 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 11

Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong (2006 – 2008) 31

Bảng 02: Bảng cân đối kế toán 33

Bảng 03: Tỷ suất đầu tư tài sản cố định và tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định 35

Bảng 04: Tình hình doanh thu theo mặt hàng 37

Bảng 05: Tình hình doanh thu theo khu vực 41

Bảng 06: Tình hình chi phí của công ty 42

Bảng 07: Tình hình lợi nhuận của công ty 47

Bảng 08: Doanh thu và giá vốn (2006-2007) 48

Bảng 09: Tổng doanh thu và tổng giá vốn (2007-2008) 51

Bảng 10: Các chỉ tiêu thanh toán 53

Bảng 11: Chỉ tiêu sinh lời 54

Bảng 12: Số ngày của vòng luân chuyển 57

Bảng 13: Hiệu quả sử dụng vốn 58

Trang 12

Hình 01: Sơ đồ tổ chức 23

Hình 02: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý 27

Hình 03: Cơ cấu tài sản (2006-2008) 34

Hình 04: Tình hình doanh thu 3 năm (2006-2008) 39

Hình 05: Tình hình giá vốn hàng bán 3 năm (2006-2008) 43

Trang 13

SHNT Sinh hoạt nông thôn

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

UNICEF United Nations Children's Fund

(Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc)

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA NGHIÊN CỨU

Ngày nay do sự phát triển nhanh chóng về kinh tế đã làm cho nguồn nướcmặt bị nhiễm bẩn bởi chất hữu cơ và vi khuẩn do con người quá lạm dụng và phíphạm Thế giới đã khuyến cáo về nạn ô nhiễm môi trường nước ngày mộtnghiêm trọng, nếu không được ngăn chặn và xử lý sớm sẽ là một thảm họa trongtương lai Là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long có tới 85,2% dân

số sống ở khu vực nông thôn, với diện tích tự nhiên là 236.660 ha Tổng số hộdân là 391 nghìn hộ, dân số 1.665.288 người, sống chủ yếu bằng nghề nông, đờisống dân cư ở nhiều vùng nông thôn còn thấp.Và theo thống kê của ngành nôngnghiệp thì trong những năm qua tại Tiền Giang ở nhiều vùng nông thôn chưa cótrạm cấp nước tập trung, vẫn phải sử dụng nguồn nước từ các sông rạch, ao hồ tựnhiên là chính, một số ít giếng nước do người dân tự làm không đảm bảo vệ sinh

do giếng khoan ở tầng nông, nước mặt chưa qua xử lý, chất lượng nước chưa đạttiêu chuẩn gây ảnh hưởng không ít đến tình trạng sức khỏe của người dân trênđịa bàn Mặt khác tình trạng vệ sinh môi trường ở khu vực nông thôn còn nhiềuvùng bị ô nhiễm do chất thải sinh hoạt bừa bãi, người dân ở đây chưa có ý thức

về vệ sinh môi trường nên việc xây dựng chuồng trại chăn nuôi, hố xí chưa đảmbảo tiêu chuẩn hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường là nguy cơ cho các dịch bệnhphát sinh gây nguy hại đến sức khỏe của người dân

Đứng trước tình hình thực tế hiện nay bên cạnh những thực trạng chung củangành thì công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang cónhững khó khăn và lợi thế của riêng mình để hiểu rõ hơn về tình hình của công ty

tôi chọn đề tài “Phân tích tình hình kinh doanh cấp nước và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang” làm luận văn tốt nghiệp cho mình.

Trang 15

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Khai Thác

và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang qua 3 năm 2006 đến 2008 thôngqua đó đề ra một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củacông ty trong thời gian tới

- Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ số tài chính

- Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cấp nước

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

(1) Hiệu quả hoạt động của công ty qua các năm như thế nào?

(2) Giải pháp nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Luận văn được thực hiện tại Khoa Kinh Tế trường Đại học Cần Thơ, thôngtin, số liệu được thu thập tại Công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt NôngThôn Tiền Giang qua 3 năm: 2006, 2007, 2008

1.4.2 Thời gian

Thời gian thực tập từ tháng 2.2009 đến tháng 5.2009 Đề tài nghiên cứuthông qua số liệu thu thập được từ các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình sảnxuất kinh doanh của công ty qua 3 năm từ 2006 – 2008 và thông tin thu thậpđược từ các phòng ban trong quá trình thực tập

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu và phân tích sâu vào bảng báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toáncủa công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang thông qua

đó ta biết được tình hình hoạt động của đơn vị và đề ra một số giải pháp

Trang 16

1.5 LƯỢT KHẢO TÀI LIỆU

1 Nguyễn Như Anh (2007), phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh củaCông Ty Cổ Phần Nông Lâm Sản Kiên Giang Nội dung của đề tài phân tích hiệuquả hoạt động kinh doanh mua bán nông sản của công ty đặc biệt là mặt hànggạo, tấm Tác giả áp dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối, phươngpháp so sánh liên hoàn để phản ánh các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuậncủa công ty

2 Hoàng Thanh Thúy (2006), Phân tích tình hình lợi nhuận của Công tyXuất Nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre Kết quả nghiên cứu của đề tài:

+ Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2003 – 2005.+ Phân tích doanh thu, lợi nhuận năm 2003 – 2005

+ Đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của côngty

Đề tài sử dụng phương pháp so sánh: số tương đối và tuyệt đối để phân tích.Dựa vào nhưng cơ sở nghiên cứu đã có, kết hợp phương pháp phân tích vànhững số liệu thông tin mới từ công ty em thực tập, em tiến hành thực hiện đề tàicủa riêng mình

Trang 17

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Một số vấn đề chung về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 2.1.1.1 Khái niệm

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trungcủa sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồnlực đó trong quá trình tái sản xuất, nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Đó làthước đo quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giáviệc thực hiện mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là nghiên cứu tất cả các hiệntượng, các hoạt động có liên quan trực tiếp và gián tiếp với kết quả hoạt độngkinh doanh của con người, quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sátthực tế đến tư duy trừu tượng tức là sự việc quan sát thực tế, thu thập thông tin sốliệu, xử lý phân tích các thông tin số liệu, đến việc đề ra các định hướng hoạtđộng tiếp theo

cụ thể được thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế

Nội dung phân tích chính là quá trình tìm cách lượng hóa những yếu tố đãtác động đến kết quả kinh doanh Đó là những yếu tố của quá trình cung cấp, sảnxuất, tiêu thụ và mua bán hàng hóa, thuộc các lĩnh vực sản xuất, thương mại,dịch vụ

Phân tích hoạt động kinh doanh còn nghiên cứu tình hình sử dụng cácnguồn lực: vốn, vật tư, lao động và đất đai; những nhân tố nội tại của doanhnghiệp hoặc khách quan từ phía thị trường và môi trường kinh doanh, đã trực tiếpảnh hưởng đến hiệu quả của các mặt hoạt động doanh nghiệp

Trang 18

Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanhthông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đó Các nhân tố ảnh hưởng cóthể là nhân tố chủ quan hoặc khách quan.

Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chấtlượng Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanhnhư doanh thu, lao động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnhlên hiệu suất kinh doanh hoặc hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giáthành, tỷ suất chi phí, doanh lợi năng suất lao động

2.1.1.3 Mục đích

Phân tích hoạt động kinh doanh là đi vào phân tích những kết quả đã đạtđược, những hoạt động hiện hành và dựa trên kết quả phân tích đó để ra cácquyết định quản trị kịp thời trước mắt - ngắn hạn hoặc xây dựng kế hoạch chiếnlược - dài hạn

2.1.1.4 Vai trò

Giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trongtrạng thái thực Trên cơ sở đó nêu lên một cách tổng quát về trình độ hoàn thànhcác mục tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tài chính củadoanh nghiệp Đồng thời phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành haykhông hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng, từ đó cóthể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp.Mặt khác qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà quản trị tìm racác biện pháp để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý doanh nghiệpnhằm huy động mọi khả năng tìm tàng về vốn, lao động, đất đai… vào quá trìnhsản xuất kinh doanh Tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh còn là căn cứ phục

vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.Ngoài ra phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho các nhà đầu

tư ra quyết định hướng đầu tư, giúp cho các nhà cho vay quyết định cho vayvốn…

Trang 19

2.1.1.5 Nhiệm vụ

- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hìnhthực hiện kỳ trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quânnội ngành và các thông số thị trường

- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hìnhthực hiện kế hoạch

- Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn

- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích

- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặthoạt động của doanh nghiệp

- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trịcác báo cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hìnhtượng thuyết phục

2.1.2.2 Chi phí

Giá vốn hàng bán: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp

để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

Trang 20

Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phívật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến việc

tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí quản lý gồmnhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao Đây lànhững khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng lên sovới kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể

2.1.2.3 Lợi nhuận

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đãkhấu trừ mọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữadoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàngbán, chi phí hoạt động, thuế

Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khácnhau giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau Mục tiêu của tổ chức phi lợinhuận là công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo, không mang tínhchất kinh doanh Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đếncùng là lợi nhuận Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợinhuận, hướng đến lợi nhuận và tất cả vì lợi nhuận

Lợi nhuận của doanh nghiệp gồm có:

- Lợi nhuận gộp: Là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanhthu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuếtiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạtđộng kinh doanh thuần của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong kì báo cáo Chỉ tiêu này được tính toándựa trên cơ sở lợi nhuận gộp từ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ chiphí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng hóa, dịch vụ đãcung cấp trong kì báo cáo

Trang 21

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả của hoạt động tàichính của doanh nghiệp Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập hoạt độngtài chính trừ đi các chi phí phát sinh từ hoạt động này Lợi nhuận từ hoạt động tàichính bao gồm:

+ Lợi nhuận từ hoạt động góp vốn liên doanh

+ Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.+ Lợi nhuận về cho thuê tài sản

+ Lợi nhuận về các hoạt động đầu tư khác

+ Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.+ Lợi nhuận cho vay vốn

+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ

- Lợi nhuận khác: Là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tínhtrước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra Những khoản lợi nhuậnkhác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới

Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:

+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định

+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng

+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ

+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ

+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãngquên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…

Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợinhuận bất thường

2.1.3 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời

Để đánh giá cụ thể hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng từngyếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta có thể sửdụng một số chỉ tiêu sau:

Trang 22

2.1.3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên thu nhập (%)

Tỷ suất thể hiện thu được bao nhiêu lợi nhuận từ một đồng thu nhập củachi nhánh, tức thu nhập sau khi đã trừ đi các khoản chi phí thì thu được lợi nhuậncòn lại là bao nhiêu Qua tỷ suất này cũng thể hiện hiệu quả sử dụng vốn củacông ty vì nếu thu nhập trong các hoạt động có cao đến mấy nhưng chi phí quácao cho thấy hoạt động công ty còn hạn chế, còn kém hiệu quả

2.1.3.2 Tỷ suất nhuận trên tài sản (ROA) (%)

Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn bỏ ra sẽ thu hồi về bao nhiêu đồng lợinhuận Chỉ tiêu này phân tích được khả năng bao quát của công ty trong việc tạo

ra thu nhập từ tài sản Nói cách khác nó giúp cho nhà phân tích xác định hiệu quả

sử dụng của một đồng tài sản ROA lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngânhàng tốt, công ty có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa cáchạng mục trên tài sản trước những biến động của kinh tế Nếu ROA quá lớn nhàphân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận Vì vậy, việc so sánhROA giữa các kỳ hạch toán có thể rút ra nguyên nhân thành công hay thất bạicủa công ty

2.1.3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có (ROE) (%)

ROE là chỉ số đo lường hiệu quả sử dụng của một đồng vốn tự có Nó chobiết lợi nhuận ròng mà công ty nhận được từ đầu tư vốn của công ty Hệ số cànglớn khả năng sinh lời chính càng lớn Nếu ROE quá lớn so với ROA chứng tỏvốn tự có của công ty nhỏ so tổng nguồn vốn

Trang 23

2.1.3.4 Số vòng quay vốn chung

Số vòng quay vốn chung = Doanh thu thuần /Tổng tài sản

Số vòng quay vốn chung là hệ số tổng quát về số vòng quay tổng tài sản,tức so sánh mối quan hệ giữa tổng tài sản và doanh thu hoạt động Hệ số này nóilên doanh thu được tạo ra từ tổng tài sản Hay nói cách khác, 01 đồng tài sản nóichung mang lại bao nhiêu đồng doanh thu

2.1.3.5 Số vòng quay vốn cố định (VCĐ)

Số vòng quay vốn cố định = Doanh thu thuần / Vốn cố định

Chỉ tiêu này đôi khi còn được gọi là số vòng quay vốn cố định, nhằm đolường vốn cố định được sử dụng có hiệu quả như thế nào Cụ thể là 01 đồng vốn

cố định đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

2.1.3.6 Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ)

Số vòng quay vốn lưu động = Doanh thu thuần / Vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp,việc tăng vòng quay vốn lưu động có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với doanhnghiệp, có thể giúp danh nghiệp giảm một lượng vốn lưu động cần thiết trongkinh doanh, giảm được vốn vay hoặc có thể giảm qui mô kinh doanh trên cơ sởvốn hiện có

2.1.3.7 Vòng quay vốn kinh doanh (VKD)

Số vòng quay vốn kinh doanh = Doanh thu thuần / Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp,chỉ tiêu này là rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh, nó đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh, 01 đồng vốn kinh doanh tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận

2.1.3.8 Tỷ lệ lãi gộp

Tỷ lệ lãi gộp = (Lãi gộp/ Danh thu) x 100%

Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, không tính đến chi phíkinh doanh Hệ số lãi gộp biến động sẽ là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đếnlơi nhuận Hệ số lãi gộp thể hiện khả năng trang trải chi phí đặc biệt là chi phí bấtbiến Để đạt lợi nhuận, tùy thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh và tỷ lệchi phí kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp sẽ có một hệ số lãi gộp thích hợp

Trang 24

2.1.4.Nhóm chỉ tiêu thanh toán

2.1.4.1 Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (CR)

Tỷ lệ thanh toán hiện hành là thước đo có thể trả nợ cũ công ty, nó chỉ raphạm vi, qui mô và các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng các tài sản lưuđộng có thể chuyển đổi bằng tiền trong thời hạn phù hợp với hạn trả Khi tỷ sốCR>1 công ty có thể dùng tiền mặt của công ty hoặc tài sản lưu động để trả nợngắn hạn Ở thời kỳ hưng thịnh công ty có thể giữ tiền mặt lại bằng cách trì hoãncác nợ ngắn hạn, gây tác động ngược lại Như vậy tỷ số CR cao có thể xảy ra khicông ty hoạt động kinh doanh không mấy thuận lợi Ngược lại tỷ số này thấp thìcông ty hoạt động có hiệu quả

2.1.4.2 Hệ số thanh toán nhanh (QR)

Tỷ lệ thanh toán nhanh cho thấy khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạnbằng tài sản lưu động của công ty trong trường hợp kém nhất Qua kết quả trênbảng ta thấy tỷ lệ thanh toán nhanh tăng, nhưng không cao so với hệ số thanhtoán nợ ngắn hạn

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các số liệu và dữ liệu liên quan đến quá trình phân tích được thu thập chủyếu trong các báo cáo tài chính, báo cáo doanh thu của công ty, báo chí, từ nguồninternet, và các bài viết có liên quan Kết hợp với việc ghi nhận các nhận xét,đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty do các phòng ban cungcấp

Trang 25

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.2.2.1 Phương pháp chi tiết

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinhdoanh Mọi kết quả hoạt động kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo cáchướng khác nhau Thông thường phương pháp phân tích được thực hiện như sau:

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu

- Chi tiết theo thời gian

- Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh

2.2.2.2 Phương pháp so sánh

Là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêubằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây làphương pháp đơn giản và được sử dụng rộng rãi trong phân tích hoạt động kinhdoanh cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội

Có hai phương pháp so sánh:

- Phương pháp số tuyệt đối: là hiệu số của hai chỉ tiêu, chỉ tiêu kì phân tích

và chỉ tiêu kì cơ sở Chẳng hạn như so sánh giữa kết quả của thực hiện và kếhoạch hoặc giữa kết quả thực hiện kì này và kết quả kì trước

- Phương pháp số tương đối: là tỉ lệ phần trăm (%) của chỉ tiêu kì phân tíchvới chỉ tiêu cơ sở để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỉ lệ của số chênh lệchtuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

2.2.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thế theo một trình

tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cầnphân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lầnthay thế

a) Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng tích số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Thể hiện bằng phương trình: Q = a b c

Đặt Q : kết quả kỳ phân tích, Q = a b c

Trang 26

Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 = a0 b0 c0

Q1 – Q0 = Q: mức chênh lệch giữa thực hiện so với kế hoạch, là đốitượng phân tích

Q = Q1– Q0 = a1b1c1– a0b0c0

Thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:

- Thay thế bước 1 (cho nhân tố a):

= Q: đối tượng phân tích

- Trong đó: Nhân tố đã thay ở bước trước phải được giữ nguyên cho cácbước thay thế sau

b) Trường hợp các nhân tố quan hệ dạng thương số

Gọi Q là chỉ tiêu phân tích

a,b,c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích; thể hiện bằngphương trình: Q=

b

ax c

Trang 27

Gọi Q1: kết quả kỳ phân tích, Q1=

độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàngbán, giá bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận.Phương pháp phân tích: vận dụng bản chất của phương pháp thay thế liênhoàn Để vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn cần xác định rõ nhân tố sốlượng và chất lượng để có trình tự thay thế hợp lý Muốn vậy cần nghiên cứu mốiquan hệ giữa các nhân tố với chỉ tiêu phân tích trong phương trình sau :

Trang 28

Z q g

q

L

1 1

L: Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

qi: Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i

gi: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i

zi: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i

ZBH: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

ZQL: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i

Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tíchvừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệtích số:

 Nhóm qiZi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố Zi là nhân tố chấtlượng

 Nhóm qigi: nhân tố qi là nhân tố số lượng, nhân tố gi là nhân tố chấtlượng

 Xét mối quan hệ giữa các nhóm nhân tố qiZi, qigi, ZBH, ZQL

Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm qiZi, qigi, ZBH,

ZQL là giữa các nhân tố Zi, gi, ZBH, ZQL nhân tố nào là nhân tố số lượng và chấtlượng Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết, bởi

vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức độảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi

Với lý luận trên, quá trình vận dụng phương pháp thay thế liên hoàn đượcthực hiện như sau:

 Xác định đối tượng phân tích:

∆L = L1– L0

L1: lợi nhuận năm nay (kỳ phân tích)

L0: lợi nhuận năm trước (kỳ gốc)

1: kỳ phân tích

0: kỳ gốc

Trang 29

 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

(1) Mức độ ảnh hưởng của nhân tố sản lượng đến lợi nhuận

g

q T

q0Z0: giá vốn hàng hóa( giá thành hàng hóa) kỳ gốc

(2) Mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến lợi nhuận

g q

0 0

0 1

Trang 31

CHƯƠNG 3 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KHAI THÁC VÀ CẤP NƯỚC

SINH HOẠT NÔNG THÔN TIỀN GIANG 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY

Công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang là đơn

vị doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích, trực thuộc Sở Nông Nghiệp vàPhát Triển Nông Thôn Tiền Giang, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, cótài khoản riêng tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Tiền Giang, có con dấu riêng

và chịu trách nhiệm về cơ sở vật chất và kết quả hoạt động kinh doanh

Trụ sở chính: 89 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 4, TP Mỹ Tho, Tiền GiangĐiện thoại: (073) 3881 728 – Fax: (073) 3878 923

Tài khoản: số 7301.10.00.000107.1 tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát TriểnTiền Giang

Mã số thuế: 1200100130-1

Ngành nghề kinh doanh: khai thác và cung cấp nước ngầm

Công ty được thành lập theo quyết định số 3667/QĐUB ngày 08/12/1999trên cở sở chuyển đổi từ Đội Dịch Vụ Khai Thác Nước Sinh Hoạt Nông ThônCông ty được thành lập trong bối cảnh cả nước nói chung và tỉnh TiềnGiang nói riêng tập trung giải quyết nhu cầu nước sạch phục vụ cho sinh hoạt củanhân dân theo tinh thần Quyết định 237/QĐ-TTG ngày 03/12/1998 của ThủTướng Chính Phủ và chủ trương chính sách tích cực của các cấp chính quyền địaphương

Qua hơn 10 năm hoat động, công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh HoạtNông Thôn Tiền Giang đã củng cố và ổn định hoạt động theo đúng chức năng vànhiệm vụ mà Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh đã giao

Trang 32

3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

b) Hoạt đông kinh doanh

Khoan thăm dò và khai thác nước ngầm tầng sâu theo hợp đồng với tổ chức

cá nhân có nhu cầu

Xây lắp, sửa chữa, lắp đặt, bảo trì các dạng công trình cấp nước nông thôn.Gia công sửa chữa các thiết bị cơ khí phục vụ ngành cấp thoát nước nôngthôn

Cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ ngành cấp nước

Lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế kỹ thuật, dự toán đầu tư các công trìnhcấp nước nông thôn dạng nhỏ

Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, các chế độ chủ trương trong quản

lý, điều hành sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở quyền làm chủ tập thể của cán

bộ công nhân viên trong công ty

Có trách nhiệm bảo vệ, quản lý tài sản nhà nước theo qui định của phápluật Mọi sổ sách đều thực hiện theo chế độ kế toán của nhà nước báo cáo trungthực cho cấp trên chủ quản

Trang 33

3.2.2 Qui mô hoạt động

Hiện nay công ty được xếp vào loại hình doanh nghiệp nhà nước có qui mônhỏ

Vốn điều lệ của công ty là 3.000.000.000 VNĐ, bao gồm vốn tự có và vốnngân sách nhà nước, trong đó

- Vốn cố định: 1.059.225.982 VNĐ

- Vốn lưu động: 1.940.774.048 VNĐ

Về nhân sự của công ty, tổng số cán bộ công nhân viên tính đến ngày21/01/2009 công ty có 174 người, có cơ cấu tổ chức như sau:

- Bộ phận quản lý: 36 người (chiếm 21%)

- Bộ phận sản xuất: 138 người (chiếm 79%)

3.3 QUY TRÌNH SẢN XUẤT, TỔ CHỨC SẢN XUẤT, TỔ CHỨC QUẢN

LÝ Ở CÔNG TY

3.3.1 Quy trình sản xuất

Giếng khoan là giải pháp phổ biến để cấp nước cho dân cư ở nông thôn,được thi công với công nghệ đơn giản Có hai loại giếng khoan: giếng khoannông và giếng khoan sâu

Giếng khoan nông có độ sâu từ 30m đến 80m, nước ngầm được khai thác ởtầng chứa nước Plestoxen, thích hợp với địa chất, thuỷ văn của 3 huyện ChâuThành, Cai Lậy, Cái Bè và phần phía Tây sông Bảo Định thành phố Mỹ Tho, tuynhiên có thể khoan sâu hơn nếu có nhu cầu

Giếng khoan sâu có độ sâu từ 230m đến 480m, nước ngầm được khai thác ởtầng chứa nước Plioxen và Mioxen, phù hợp với địa chất thuỷ văn của huyệnChợ Gạo, một số xã của huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phước, phần phíaĐông sông Bảo Định

3.3.1.1 Qui trình khoan giếng

Khảo sát điểm khoan bảo đảm tính cộng đồng cho nhiều người sử dụng

- Thiết kế giếng khoan và lập dự toán

- Sau khi thiết kế và dự toán được duyệt, tiến hành thi công giếng:

Trang 34

Khoan giếng được tiến hành bằng giàn khoan máy có cải tiến kỹ thuật phùhợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng Trong quá trình khoan, có sử dụngdung dịch sét Bentonit giúp gia cố chống sụp thành lỗ khoan Tuỳ theo địa chất

và thuỷ văn của từng vùng mà sử dụng dung dịch này với những thông số chophù hợp Qua đó góp phần làm giảm các sự cố xảy ra trong quá trình thi cônggiếng

- Lắp đường ống dẫn nước

- Lắp bơm

- Lấy mẫu nước xét nghiệm

Nếu nước đạt tiêu chuẩn qui định (Cl-<600 mg/l, Fe2+< 2 mg/l,…) thì giếngđược đưa vào khai thác Tuy nhiên trong trường hợp nước không đạt tiêu chuẩnthì tiến hành xử lý giếng

Nước ngầm được khai thác ở tầng Plioxen và Mioxen có trữ lượng dồi dào

và chất lượng tốt, còn nước ngầm được khai thác ở tầng chứa Pleistoxen thìlượng sắt tồn tại trong nước tương đối nhưng nhìn chung tốt hơn ở các tầng khácnên có thể đưa vào sử dụng sau khi tiến hành xử lý sắt Việc xử lý những giếng

có lượng sắt lớn hơn 2 mg/l được thực hiện cụ thể sau

- Đối với những giếng có hàm lượng sắt nhị (Fe2+từ 2 - 4 mg/l thì công tyhướng dẫn cho người dân lắng lọc theo kiểu gia đình bằng cách làm thoánglượng sắt sẽ giảm còn 0,2 - 0,4 mg/l

- Nếu hàm lượng sắt nhị dao động từ 4-10 mg/l áp dụng xây bể lọc sắt kiểuFinida cải tiến với một ngăn lọc, hàm lượng sau khi lọc giảm còn 0,4 - 0,8 mg/l

- Nếu hàm lượng sắt trong nước khá cao từ 10-15mg/l thì sử dụng bể lọcvới hai ngăn lọc, hàm lượng sắt giảm còn 0,5 - 0,8 mg/l

3.3.1.2 Hệ thống dẫn nước tập trung (Trạm cấp nước)

Việc đầu tư và xây dựng các trạm cấp nước cũng là một giải pháp phổ biếntrong việc đưa nước sạch đến với dân cư nông thôn

Đến nay công ty đã quản lý 58 trạm cấp nước, trong đó có 37 trạm chínhthức đi vào hoạt động, phân bố ở các khu vực nông thôn trong tỉnh, bình quânmỗi trạm cấp nước phục vụ 4000 dân, hạng mục mỗi trạm cấp nước gồm có: 2

Trang 35

nước và hệ thống đường ống chuyển tải đến từng cụm dân cư, có mở rộng đếntừng hộ gia đình.

Các công việc của trạm cấp nước là: Lắp đồng hồ, thay đồng hồ, lắp đặtđường ống chuyển tải, sửa chữa đường ống…

Giám sát kỹ thuật thi công có đúng thiết kế hay không

Tiến hành nghiệm thu giếng

Đội thi công

Bộ phận quản lý của đội:

- Xin giấy phép khai thác tài nguyên ở Chi Cục Thủy Lợi

- Lập lệnh điều động cho tổ khoan thi công giếng

- Giám sát tiến độ thi công

- Sau khi khoan giếng hoàn thành lấy mẫu nước đi xét nghiệm ở Sở CôngNghệ và Môi Trường

- Nếu nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt, tiến hành nghiệm thu, lập biên bảnnghiệm thu

- Kế đến lập hồ sơ hoàn công trình cho sở tài chính và sở xây dựng và bangiám đốc ký duyệt

- Sau cùng tiến hành trình hồ sơ hoàn công cho Chi Cục Thủy Lợi để đượccấp giấy phép khai thác giếng

Bộ phận trực tiếp thi công giếng: tổ khoan 1, tổ khoan 2

Trang 36

PHÓ GIÁM ĐỐC

LÝ CÁC TRẠM CẤP NƯỚC

TỔ

ĐẤT

TỔ XÂY ĐÀI

TỔ XÂY LẮP

GIÁM ĐỐC

3.3.2.2 Hệ thống dẫn nước tập trung

Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT

a) Phòng kế hoạch - kỹ thuật

- Thực hiện khâu thiết kế và dự toán hạng mục công trình của một trạm cấp

nước (2 giếng khoan tầng sâu và hệ thống bơm; 1 nhà quản lý và hàng rào bảovệ; 1 đài nước; hệ thống đường ống chuyển tải), trình cho Ban Giám đốc ký

- Trình thiết kế và dự toán cho Sở Tài Chính và Sở Xây Dựng xét duyệt

- Giám sát kỹ thuật thi công từng hạng mục công trình có đúng với thiết kếđược duyệt hay không

- Nghiệm thu những hạng mục công trình hoàn thành

b) Đội thi công

Trực tiếp thi công các hạng mục công trình của một trạm cấp nước theothiết kế Cụ thể như sau:

Trang 37

- Tổ khoan: Trực tiếp thi công hạng mục giếng tầng sâu và hệ thống bơm.

- Tổ xây đài: trực tiếp thi công hạng mục nhà quản lý và hàng rào bảo vệ;hạng mục đài nước

- Tổ đào đất: thực hiện nhiệm vụ thi công hạng mục hệ thống đường ốngchuyển tải

Sau khi các hạng mục công trình này hoàn thành đội thi công và Phòng kếhoạch - kỹ thuật cùng tiến hành nghiệm thu, lập biên bản nghiệm thu

Nếu công tác nghiệm thu đạt kết quả tốt, đội thi công lập hồ sơ hoàn côngtheo từng hạng mục và trình cho Ban Giám Đốc ký duyệt, rồi trình lên các cơquan đưa ngành có liên quan ký duyệt Thủ tục này hoàn thành, trạm cấp nước sẽđược đưa vào hoạt động

3.3.3 Tổ chức quản lý

Bộ máy quản lý của công ty hiện nay gồm 43 người (chiếm 21% tổng số laođộng của công ty), với hình thức quản lý tập trung và được theo dõi theo hìnhthức trực tuyến chức năng Đây là mô hình tổ chức quản lý có nhiều ưu điểm:gọn nhẹ, linh hoạt, năng động, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, vừa giảmtiền lương cho bộ phận quản lý và chi phí gián tiếp

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty gồm các bộ phận phòng ban sau:

3.3.3.1 Ban giám đốc (2 người)

a) Giám Đốc

Do sở chủ quản đề nghị và Ủy Ban Nhân Dân tỉnh bổ nhiệm, là người cótrách nhiệm cao nhất, phụ trách chung toàn công ty, chỉ đạo toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty

b) Phó Giám Đốc

Cũng do sở chủ quản đề nghị và Ủy Ban Nhân Dân tỉnh bổ nhiệm giúpgiám đốc tổ chức bộ máy quản lý của công ty, thay mặt Giám Đốc điều hành cáchoạt động trong phạm vi được ủy quyền

3.3.3.2 Phòng tổ chức hành chánh

Phụ trách văn thư

Xây dựng nội dung thể chế, chế độ công tác của các bộ phận trong công ty

Trang 38

Quản lý chung tình hình nhân sự toàn công ty, quản lý hồ sơ lý lịch của cán

bộ công nhân viên

Quản lý điều hành các phương tiện, thiết bị văn phòng để phục vụ cho mọicông tác của công ty

3.3.3.3 Phòng kế hoạch- kỹ thuật

Hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Quan hệ với khách hàng để lập hợp đồng và lên kế hoạch thực hiện côngviệc

Lập báo cáo về tình hình thực hiện các kế hoạch đã đề ra , theo dõi tìnhhình thực hiện các hợp đồng kinh tế và đề xuất các giải pháp cần thiết khi gặpkhó khăn

Phụ trách thu mua vật liệu, đảm bảo cung ứng kịp thời và đầy đủ thiết bị.Chịu trách nhiệm lập hồ sơ khảo sát thiết kế, dự toán , giám sát kỹ thuật thicông các loại công trình theo qui định

3.3.3.4 Phòng kế toán - tài vụ

Tiến hành công tác kế toán theo qui định của nhà nước

Lập báo cáo kế toán thống kê theo qui định, kiểm tra sự chính xác các báocáo phòng ban khác lập

Giúp giám đốc hướng dẫn chỉ đạo các phòng ban và bộ phận thực hiện việcghi chép ban đầu đúng chế độ, phương pháp

Giúp giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế, hoạch toán kinh tế, phântích hoạt động kinh tế

Giúp giám đốc phổ biến hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thựchiện các chế độ, thể chế kinh tế chính trong phạm vi công ty

Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài kiệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu chocác bộ phận quan liên quan trong công ty và cho các cơ quan quản lý cấp trêntheo qui định

3.3.3.5 Đội quản lý các trạm cấp nước

Quản lý các trạm cấp nước do công ty quản lý

Tiếp nhận đơn và kiểm soát tuyến lắp đặt đồng hồ của hộ dân xin vô nướctại các trạm, sau đó gửi về phòng kế hoạch- kỹ thuật lập dự toán

Trang 39

Lập thủ tục trình ban giám đốc ký hợp đồng cấp nước đối với hộ dùngnước.

Ghi chỉ số đồng hồ nước hàng tháng, phát hóa đơn và thu tiền nước hàngtháng

Tổ chức vận hành, sửa chữa, bảo trì thiết bị hệ thống các trạm cấp nước,nếu ngoài khả năng sửa chữa thì báo về phòng kế hoạch- kỹ thuật để xử lý

3.3.3.6 Đội thi công

Làm nhiệm vụ trực tiếp thi công các trạm cấp nước và các hạng mục côngtrình cấp thoát nước cho công ty hoặc theo hợp đồng của công ty với khách hàng,lập hồ sơ hoàn công khi công việc hoàn thành

Thực hiện vận hành, sửa chữa, bảo trì thiết bị hệ thống các trạm cấp nướcnếu ngoài khả năng sửa chữa thì phải báo về phòng kế hoạch - kỹ thuật để xử lý.Đội thi công quản lý các tổ

- Tổ khoan 1, tổ khoan 2: trực tiếp thi công giếng khoan và lắp bơm

- Tổ đào đất: lắp đặt đường ống chuyển tải

- Tổ xây đài: xây đài nước, nhà quản lý và hàng rào bảo vệ

- Tổ xây lắp: lắp đặt đồng hồ

Ngày đăng: 28/03/2014, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Cành (2004). Phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học kinh tế, NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và phương pháp luận nghiêncứu khoa học kinh tế
Tác giả: Nguyễn Thị Cành
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia TP.HCM
Năm: 2004
2. Đặng Văn Du (2005). Giáo trình Kinh tế công cộng, NXB Tài chính, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế công cộng, NXB Tài chính
Tác giả: Đặng Văn Du
Nhà XB: NXB Tài chính"
Năm: 2005
3. Võ Thị Lang (2007). Giáo trình Kinh tế tài nguyên môi trường, Tủ sách đại học cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế tài nguyên môi trường
Tác giả: Võ Thị Lang
Năm: 2007
4. Nguyễn Quang Thu (2007). Quản Trị tài chính căn bản, NXB thống kê 5. Bùi văn Trịnh (2007). Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh, Tủ sách đại học Cần thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị tài chính căn bản", NXB thống kê5. Bùi văn Trịnh (2007). "Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Quang Thu (2007). Quản Trị tài chính căn bản, NXB thống kê 5. Bùi văn Trịnh
Nhà XB: NXB thống kê5. Bùi văn Trịnh (2007). "Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh"
Năm: 2007
7. www.tiengiang.gov.vn 8. http://vi.wikipedia.org Link
6. Báo cáo chuyên đề, báo cáo tài chính, của công ty Khai Thác và Cấp Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Tiền Giang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Hình 1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC SẢN XUẤT (Trang 36)
Hình 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Hình 2 SƠ ĐỒ CƠ CẤU BỘ MÁY QUẢN LÝ (Trang 40)
Bảng 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM  2006-2008 - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 1 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2006-2008 (Trang 44)
Bảng 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 2 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 46)
Hình 3: CƠ CẤU TÀI SẢN (2006-2008) - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Hình 3 CƠ CẤU TÀI SẢN (2006-2008) (Trang 47)
Bảng 3: TỶ SUẤT ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (2006 – 2008) - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 3 TỶ SUẤT ĐẦU TƯ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TỶ SUẤT TỰ TÀI TRỢ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (2006 – 2008) (Trang 48)
Bảng 4: TÌNH HÌNH DOANH THU THEO MẶT HÀNG - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 4 TÌNH HÌNH DOANH THU THEO MẶT HÀNG (Trang 50)
Hình 4: TÌNH HÌNH DOANH THU 3 NĂM (2006-2008) - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Hình 4 TÌNH HÌNH DOANH THU 3 NĂM (2006-2008) (Trang 52)
Bảng 5: TÌNH HÌNH DOANH THU CHIA THEO KHU VỰC - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 5 TÌNH HÌNH DOANH THU CHIA THEO KHU VỰC (Trang 54)
Bảng 6: BẢNG TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 6 BẢNG TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA CÔNG TY (Trang 55)
Hình 5: TÌNH HÌNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN (2006-2008) - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Hình 5 TÌNH HÌNH GIÁ VỐN HÀNG BÁN (2006-2008) (Trang 56)
Bảng 7: BẢNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN  CỦA CÔNG TY - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 7 BẢNG TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY (Trang 60)
Bảng 8: TỔNG DOANH THU VÀ TỔNG GIÁ VỐN 2006-2007 - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 8 TỔNG DOANH THU VÀ TỔNG GIÁ VỐN 2006-2007 (Trang 61)
Bảng 10: CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 10 CÁC CHỈ TIÊU THANH TOÁN (Trang 66)
Bảng 13: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN - Luận văn: Phân tích hiệu quả kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty khai thác và cấp nước sinh hoạt nông thôn Tiền Giang docx
Bảng 13 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w