1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

63 335 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay với các bài học những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay; vận hành máy hàn điện thông dụng; vận hành một số thiết bị cầm tay thông dụng; hàn đường thẳng trên mặt phẳng ở vị trí bằng; hàn mối hàn giáp mối có vát mép ở vị trí bằng; hàn góc ở vị trí hàn bằng; hàn giáp mối không vát mép ở vị trí đứng...

Trang 1

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

Bài 1: Những kiến thức cơ bản khi hàn điện hồ quang tay

Mục tiêu:

- Trình bày được các ký hiệu, quy ước của mối hàn;

- Phân biệt các loại máy hàn điện hồ quang, đồ gá, kính hàn, kìm hàn và các dụng cụ cầm tay;

- Xác định được loại que hàn thép các bon thấp theo ký mã hiệu, hình dáng bên ngoài;

- Liệt kê được các liên kết hàn cơ bản;

- Nhận biết các khuyết tật trong mối hàn;

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường;

Nội dung:

1 Sơ lược về ký hiệu, quy ước của mối hàn;

1.1 Cách biểu diễn mối hàn trên bản vẽ;

1.1.1 Khái niệm chung

Mối hàn là mối ghép không tháo được Muốn tháo rời các chi tiết của mối hàn ta phải phá vỡ mối hàn đó, vì khi hàn người ta dùng phương pháp làm nóng chảy cục bộ kim loại để dính kết các chi tiết lại với nhau

1.1.2 Phân loại mối hàn

Căn cứ theo cách ghép các chi tiết hàn, người ta chia mối ghép bằng hàn ra bốn loại

a Mối ghép đối đỉnh, ký hiệu Đ hình 1.1.a

Trang 2

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

Căn cứ theo hình dạng mép vát của đầu chi tiết đã chuẩn bị để hàn, người

ta chia ra nhiều kiểu mối hàn khác nhau Kiểu mối hàn được ký hiệu bằng chữ, bằng số và bằng dấu hiệu quy ước

Các kiểu mối hàn và kích thước cơ bản của mối hàn đã được quy định trong các tiêu chuẩn về mối hàn

Ví dụ: Kiểu và kích thước cơ bản của mối hàn hồ quang điện bằng tay được quy định trong TCVN 1091 - 75

Khi cần biểu diễn hình dạng và kích thước của mối hàn thì trên mặt cắt, đường bao mối hàn được vẽ bằng nét liền đậm, mép vát đầu các chi tiết được

của các mối hàn Hình 1.4

Hình 1.3

Cách ghi ký hiệu của mối ghép bằng hàn

Ký hiệu quy ước của mối ghép bằng hàn được ghi trên bản vẽ theo một trình tự nhất định và ghi trên giá ngang của đường gióng đối với mối hàn thấy

và ghi dưới giá ngang đối với mối hàn khuất Cuối đường gióng có ghi nữa mũi

Trang 3

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

tên chỉ vào vị trí của mối hàn Hình 1.4

Dưới đây là một số ví dụ về cách ghi ký hiệu mối hàn Hình 1.4 là mối hàn ghép chập có ký hiệu: C2 - 6 – 100/200

- C2: Kiểu mối hàn chập không vát hai đầu

- 6: Chiều cao mối hàn 6mm

- 100/200: Mối hàn đứt quãng, chiều dài mỗi quãng 100 mm, khoảng cách giữa các quãng là 200 mm

- : Hàn theo đường bao hở

2 Các loại que hàn thép các bon thấp

2.1 Que hàn thép các bon kết cấu

2.1.1 Cấu tạo que hàn: gồm 2 phần chính:

- Phần lõi: là những đoạn dây kim loại có chiều dài từ 250 ÷ 450mm,

tương ứng đường kính từ 1.6 ÷ 6mm Theo TCVN 3734-89 quy ước đường kính que hàn được gọi theo đường kính của phần lõi que d

- Phần vỏ thuốc: gồm hỗn hợp các hoá chất, khoáng chất, fero hợp kim và

chất dính kết

2.1.2 Yêu cầu:

- Về vỏ thuốc, que hàn phải thoả mãn các yêu cầu sau đây:

+ Tạo ra môi trường ion hoá tốt để đảm bảo dễ gây hồ quang và hồ quang

cháy ổn định Thường dùng các nguyên tố của nhóm kim loại kiềm

+ Tạo ra môi trường khí bảo vệ vũng hàn, không cho nó tiếp xúc khí ô xi

và ni tơ của môi trường xung quanh Thường dùng các chất hữu cơ (tinh bột, xenlulô,…) các khoáng chất (manhêtit, đá cẩm thạch,…)

+ Tạo lớp xỉ lỏng phủ đều lên bề mặt kim loại mối hàn, bảo vệ không cho không khí xâm nhập trực tiếp vào vũng hàn và tạo điều kiện cho mối hàn nguội chậm Lớp xỉ này phải dễ tróc sau khi mối hàn nguội Thường dùng các loại như TiO2, CaF2, MnO, SiO2,…

+ Có khả năng khử ô xi, hợp kim hoá mối hàn nhằm nâng cao hoặc cải thiện thành phần hoá học và cơ tính của kim loại mối hàn Trong vỏ thuốc các fero hợp kim thường được đưa vào để thực hiện chức năng này

+ Đảm bảo độ bám chắc của vỏ thuốc lên lõi que, bảo vệ lõi que không bị

ô xi hoá Thường dùng các nước thuỷ tinh, dextrin,…

Hình 1.4 Cấu tạo que hàn

Trang 4

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

+ Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp vỏ thuốc phải lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của lõi que, để khi hàn lõi thuốc tạo ra hình phiểu hướng kim loại que hàn nóng chảy đi vào vũng hàn thuận lợi Vỏ thuốc phải cháy đều và không rơi thành cục

- Về tổng thể que hàn phải đạt được các yêu cầu sau đây:

+ Đảm bảo yêu cầu cơ tính của kim loại mối hàn

+ Đảm bảo thành phần hoá học cần thiết cho kim loại mối hàn

+ Có tính công nghệ tốt, thể hiện ở các chỉ tiêu:

 Dễ gây hồ quang, hồ quang cháy ổn định khi hàn với dòng điện và chế

độ hàn ghi trên nhãn

 Nóng chảy đều, không vón cục gây khó khăn cho công việc hàn

 Kim loại mối hàn ít bị khuyết tật: nứt, rỗ khí, xỉ,…

 Xỉ hàn dễ nổi, phủ đều dễ tách khỏi mối hàn khi nguội

 Trong quá trình hàn kim loại lỏng ít bắn toé ra xung quanh

 Có năng suất hàn cao (hệ số đắp cao)

 Không tạo ra các loại khí độc ảnh hưởng đến sức khoẻ con người + Giá thành sản phẩm thấp

2.1.3 Phân loại que hàn: có nhiều cách phân loại que hàn

- Theo công dụng que hàn được chia thành các nhóm sau:

+ Que hàn để hàn thép các bon và thép hợp kim kết cấu

+ Que hàn để hàn thép hợp kim chịu nhiệt

+ Que hàn để hàn thép hợp kim cao có tính chất đặc biệt

+ Que hàn đắp

+ Que hàn gang,…

- Theo chiều dày lớp vỏ bọc, căn cứ vào tỉ số D/d quy ước:

+ Loại vỏ thuốc mỏng: D/d ≤ 1.2

+ Loại vỏ thuốc trung bình: 1.2 ≤ D/d ≤ 1.45

+ Loại vỏ thuốc dày: 1.45 ≤ D/d ≤ 1.8

+ Loại vỏ thuốc đặc biệt dày: D/d > 1.8

- Theo tính chất hủ yếu của vỏ thuốc bọc (chất trợ dung) người ta phân biệt:

+ Que hàn Cellulose (hữu cơ) ký hiệu (C)

+ Que hàn Rutile ký hiệu (R)

+ Que hàn Baze (Basic) ký hiệu (B)

Trang 5

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

+ Que hàn Oxit ký hiệu (O)

+ Que hàn Acid ký hiệu (A)

2.2 Que hàn thép hợp kim kết cấu

Que hàn thép VD-9016-B3 (VD-7018-A1, VD-8016-B2)

2.2.1 Đặc điểm - ứng dụng

- VD-9016-B3 là loại que hàn thuộc nhóm hydrogen thấp, kim loại có bổ xung hàm lượng Cr, Mo nên mối hàn chịu tải trọng lớn, chịu nhiệt độ cao Xỉ hàn dễ bong, dễ làm sạch, ít bắn nổ Kim loại đông đặc nhanh nên dễ hàn ở các

tư thế 3G, 4G, …

- Thích hợp để hàn thép hợp kim thấp (Cr đến 2,5%; Mo đến 1,2%) Chịu tải trọng từ 620 – 650 Mpa, làm việc ở nhiệt độ cao như: kết cấu lò luyện, buồng đốt, nhiệt điện, thuỷ điện, …

2.2.2 Thành phần hoá (%)

2.2.3 Cơ tính kim loại mối hàn

2.2.4 Hướng dẫn sử dụng

- Làm sạch dầu, mỡ, bụi bẩn trước khi hàn

- Sấy que hàn ở 300-3500C trong thời gian 30-60 phút trước khi hàn

- Gia công mép hàn theo đúng quy phạm

- Lựa chọn dòng điện hàn phù hợp để tránh các khuyết tật phát sinh

- Các đường hàn lót nên sử dụng que Ø3.2 mm

- Sử dụng nguồn điện AC hoặc DC (+)

- Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng:

Trang 6

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

b Thành phần hoá (%)

c Cơ tính kim loại mối hàn

d Hướng dẫn sử dụng

- Làm sạch dầu, mỡ, bụi bẩn trước khi hàn

- Sấy que hàn ở 200-2500C trong thời gian 30-60 phút trước khi hàn

- Giữ hồ quang ngắn nhất có thể

- Gia công mép hàn theo đúng quy phạm

- Lựa chọn dòng điện hàn phù hợp để tránh các khuyết tật phát sinh

- Sử dụng nguồn điện một chiều cực dương để hàn (DC +)

- Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng:

Trang 7

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

c Cơ tính kim loại mối hàn

d Hướng dẫn sử dụng

- Làm sạch dầu, mỡ, bụi bẩn trước khi hàn

- Sấy que hàn ở 200-2500C trong thời gian 30-60 phút trước khi hàn

- Giữ hồ quang ngắn nhất có thể

- Gia công mép hàn theo đúng quy phạm

- Lựa chọn dòng điện hàn phù hợp để tránh các khuyết tật phát sinh

- Sử dụng nguồn điện một chiều cực dương để hàn (DC +)

- Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng:

b Thành phần hoá (%)

c Cơ tính kim loại mối hàn

d Hướng dẫn sử dụng

- Làm sạch dầu, mỡ, bụi bẩn trước khi hàn

- Sấy que hàn ở 200-2500C trong thời gian 30-60 phút trước khi hàn

Trang 8

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Giữ hồ quang ngắn nhất có thể

- Gia công mép hàn theo đúng quy phạm

- Lựa chọn dòng điện hàn phù hợp để tránh các khuyết tật phát sinh

- Sử dụng nguồn điện một chiều cực dương để hàn (DC +)

- Kích thước que hàn và dòng điện sử dụng:

3 Các liên kết hàn cơ bản;

3.1 Liên kết hàn giáp mối;

Mối hàn giáp mối được đặc trưng bằng các kích thước: Chiều rộng b, chiều sâu chảy h (hàn một lớp h chính là chiều sâu ngấu của mối hàn) và chiều cao của mối hàn c (chiều cao phần nhô):

Loại liên kết này đơn giản, dễ chế tạo và chịu tải trọng tốt, tiết kiệm kim loại, nên được dùng phổ biến trong thực tế

3.2 Liên kết hàn góc;

Loại liên kết này được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các kết cấu mới Tùy theo chiều dày của chi tiết mà có thể vát mép thành đứng hoặc không vát mép

Trang 9

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

3.3 Liên kết hàn chồng nối;

Độ bề của liên kết hàn chồng thấp, tốn nhiều kim loại nên trong thực tế ít được sử dụng để chế tạo kết cấu mà chủ yếu dùng sửa chữa các chi tiết máy, các kết cấu cũ

4 Các khuyết tật của mối hàn;

4.1 Nứt mối hàn;

Nứt xảy ra bên trong và bên ngoài của mối hàn

Vết nứt có các kích thước khác nhau, có thể là nứt tế vi hay nứt thô đại Các vết nứt thô đại có thể gây phá huỷ kết cầu ngay khi làm việc Các vết nứt tế

vi, trong quá trình làm việc của kết cấu sẽ phát triển rộng dần ra tạo thành các vết nứt thô đại

Có thể phát hiện các vết nứt bằng mặt thường hoặc với kính lúp đối với các vết nứt thô đại và nằm ở bề mặt của liên kết hàn Đối với các vết nứt tế vi và nằm bên trong mối hàn chỉ có thể phát hiện được khi dùng các phương pháp kiểm tra như siêu âm, kiểm tra từ tính, chụp X quang,

Trang 10

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Chọn dòng điện hàn phù hợp

4.2 Lỗ hơi (rỗ khí)

Rỗ khí mối hàn hay còn gọi là lỗ hơi, là hiện tượng xuất hiện do sự có mặt của khí (chủ yếu là hidro,nitơ) trong vùng hàn, khi kim loại lòng trong vũng hàn kết tinh các khí đó không kịp thoát ra tạo nên lỗ khí trong mối hàn Sự tồn tại của các lỗ khí trong mối hàn sẽ làm giảm tiết diện chịu lực, cường độ chịu lực và độ kín khít của mối hàn

Các lỗ khí trong mối hàn thường xuất hiện thành từng chuỗi hoặc từng nhóm Trong mối hàn, các lỗ khí thường tập trung nhiều nhất ở dọc trục mối hàn, là nơi kim loại lỏng kết tinh sau cùng Giới hạn số lỗ khí cho phép được ghi trong yêu cầu kỹ thuật sản xuất của liên kết hàn

* Nguyên nhân:

- Do dòng điện hàn nhỏ

- Hàm lượng khí cacbon trong điện cực hoặc trong kim loại cơ bản quá cao

- Que hàn đang sử dụng có khả năng oxy hoá kém

- Que hàn bị ẩm, cạnh hàn bẩn: dính dầu mỡ hoặc gỉ,

- Hồ quang hàn quá dài, tốc độ hàn lớn, đặt dòng điện hàn nhỏ

* Biện pháp phòng tránh

- Điều chỉnh lại cường độ dòng điện hàn cho thích hợp

- Dùng kim loại cơ bản và kim loại điện cực có hàm lược cacbon thấp nhưng phải đảm bảo cơ tính cho mối hàn và sử dụng que hàn có khả năng khử oxy tốt

- Làm sạch cẩn thận cạnh hàn và phải sấy khô que hàn trước khi hàn

- Rút ngắn chiều dài hồ quang hàn và điều chỉnh tốc độ hàn thích hợp

- Điều chỉnh thời gian làm nguội chậm mối hàn

4.3 Lẫn xỉ;

Lẫn xỉ là loại khuyết tật rất dễ xuất hiện trong mối hàn Xỉ hàn là loại tạp chất có thể tồn tại trong mối hàn (1), có thể nằm trên bề mặt mối hàn (2), chỗ giáp ranh giữa kim loại đắp và kim loại cơ bản (3) hoặc giữa các lớp hàn

Trang 11

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Góc độ hàn chưa hợp lý và tốc độ hàn quá nhanh

- Làm nguội mối hàn quá nhanh, xỉ hàn chưa kịp thoát ra ngoài

- Làm nguội mối hàn từ từ

Loại khuyết tật này bao gồm những sai lệch về hình dáng mặt ngoài của liên kết hàn, làm nó không thỏa mãn yêu cầu kỹ thuật và thiết kế

* Thí dụ: Chiều cao phần nhô hoặc chiều rộng không đồng đều; Đường hàn

vặn vẹo không thẳng; Bề mặt mối hàn nhấp nhô

* Nguyên nhân:

- Gá lắp và chuẩn bị mép hàn chưa hợp lý

- Chế độ hàn không ổn định

- Vật liệu hàn không đảm bảo chất lượng

- Trình độ công nhân quá thấp

Hàn không ngấu sinh ra ở góc mối hàn, mép hàn hoặc giữa các lớp hàn

* Nguyên nhân:

- Mép hàn chuẩn bị chưa hợp lý Góc vát quá nhỏ

- Dòng điện hàn quá nhỏ hoặc tốc độ hàn quá nhanh

- Góc độ điện cực hàn (que hàn) và cách đưa điện cực không hợp lý

Trang 12

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Chiều dài cột hồ quang quá lớn

- Điện cực hàn chuyển động không đúng theo trục mối hàn

* Biện pháp khắc phục:

- Chuẩn bị mép hàn hợp lý Vát đúng góc độ

- Chọn dòng điện hàn phù hợp, tốc độ hàn chậm đều

- Góc độ que hàn và cách dao động que hàn hợp lý

- Giữ đúng khoảng cách hồ quang

- Que hàn chuyển động luôn luôn theo trục mối hàn

4.5 Khuyết cạnh

Lẹm chân là phần bị lẹm (lõm, khuyết) thành rãnh dọc theo ranh giới giữa

kim loại cơ bản và kim loại đắp Lẹm chân làm giảm tiết diện làm việc của liên kết, tạo sự tập trung ứng suất cao và có thể dẫn đến sự phá huỷ của kết cấu trong quá trình sử dụng

* Nguyên nhân:

- Dòng điện hàn quá lớn

- Chiều dài cột hồ quang quá lớn

- Góc độ que hàn và cách đưa que hàn

Hình 1.5. Khuyết tật lẹm

chân

Hình 1.6 Mối hàn chảy xệ

Trang 13

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

5 Những ảnh hưởng của hồ quang hàn tới sức khoẻ công nhân hàn

5.1 Ảnh hưởng ánh sáng hồ quang

Ngọn lửa hồ quang khi hàn hồ quang tay có bức xạ rất mạnh, chỉ cần tiếp xúc trong thời gian ngắn là có thể làm tổn thương cho da (quầng đỏ, bong tróc ) hoặc có thể làm bỏng giác mạc mắt, gây cảm giác khó chịu, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và hiệu quả làm việc của người thợ hàn Sử dụng mặt nạ hàn là một giải pháp hiệu quả, thường có 2 loại mặt nạ hàn, mặt nạ có độ tối cố định

và mặt nạ cảm quang Mặt nạ có độ tối cố định có giá thành rẻ nhưng có nhiều bất tiện khi sử dụng, mặt nạ cảm quang giá cao hơn nhưng rất tiện lợi khi hàn

5.2 Các ảnh hưởng khác

5.2.1 Ảnh hưởng của khói hàn

Không khí được gọi là "trong lành" nếu như 1 m3 không khí sạch chứa ít hơn 5mg khói hàn, thực tế trong các xưởng hàn thì lượng khói hàn lớn hơn rất nhiều

Với tùy từng loại thuốc bọc hàm lượng khói sinh ra sẽ khác nhau, ví dụ khói của que hàn E 6013 sẽ ít hại hơn khói của que hàn E7018, nhưng dù là ít hay nhiều nếu hít vào thường xuyên sẽ gây tác hại lớn cho sức khỏe người thợ hàn Lời khuyên tốt nhất là hạn chế tiếp xúc càng nhiều càng tốt, nơi làm việc phải thông thoáng, và người thợ nên bảo vệ tốt vùng mặt cùng đầu của mình Khi hàn các loại thép không gỉ, hợp kim đắp cứng bề mặt, một số que hàn thành phần thuốc bọc có chứa flo, que hàn gang nên sử dụng loại mũ hàn có cấp khí thở Thợ hàn và người quản lý sản xuất luôn luôn cần tham khảo các khuyến cáo của nhà sản xuất vật liệu hàn để có những biện pháp bảo vệ hợp lý nhất cho người thợ hàn

5.2.1 Cẩn thận trước sự bắn tóe của kim loại nóng chảy và xỉ hàn

Khi hàn hồ quang có rất nhiều tia lửa bắn tóe ra xung quanh, nhất là đối với người mới học hàn Không nên ở quá gần mối hàn nóng chảy Các tia lửa gây cháy quần, áo và rất phiền toái nếu như bị lọt vào cổ hoặc giày Người thợ nên mặc đồ bảo hộ chuyên dùng như quần áo, tạp dề bằng da, đầu nên chùm khăn kết hợp với đeo mặt nạ hàn Xung quanh vị trí hàn cần sạch sẽ và không gồm các tác nhân dễ bắt lửa Cần bố trí 1 bình cứu hỏa để gần khu vực hàn, phòng khi cháy nổ

5.2.3 Đề phòng điện giật

Với máy hàn hồ quang 1 chiều điện áp không tải khoảng 80V, điện áp không tải của máy hàn xoay chiều cũng trong khoảng 80V, đặc biệt có máy lên tới 100V như vậy khả năng người thợ bị điện giật trong quá trình hàn hoàn toàn có thể xảy ra Vì thế trước khi hàn, người thợ cần kiểm tra các chi tiết như:

- Dây cáp có bị sờn, hở không?

- Các tiếp điểm phải tiếp xúc kín và chắc chắn

- Kìm hàn phải khô ráo và cách nhiệt, cách điện tốt

- Đeo găng tay khi hàn

Tuy trong trường hợp này điện giật ít có khả năng nguy hiểm tới tính mạng nhưng nó sẽ rất nguy hiểm nếu như người thợ thao tác ở trên cao hoặc dưới nước

Trang 14

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

Bài 2: Vận hành máy hàn điện thông dụng

Mục tiêu:

- Trình bày được quy trình chung vận hành máy hàn hồ quang;

- Vận hành được một số loại máy hàn hồ quang thông dụng;

- Bảo quản được máy hàn sau khi vận hành;

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng;

Nội dung:

1 Quy trình vận hành máy hàn điện hồ quang

1.1 Nối máy hàn với nguồn điện

Máy hàn điện hồ quang (máy biến áp hàn) hiện nay có nhiều mẫu mã, hình dáng khác nhau, chủ yếu là loại giảm áp, chuyển điện áp cao dòng điện thấp từ tuyến phân phối điện công nghiệp một pha 220V hoặc 3 pha 380V thành điện

áp thấp dòng điện cao cần thiết cho quá trình hàn

Dựa vào cách phân loại dòng điện, chia máy hàn thành hai loại: Hàn hồ quang bằng dòng điện xoay chiều (AC) và hàn hồ quang bằng dòng điện một chiều (DC)

Dựa vào phân loại theo cách nối dây, có: nối dây trực tiếp, nối dây gián tiếp

và nối hỗn hợp Trong cách nối trực tiếp có nối thuận và nối nghịch

Nối thuận: DC

-, DCEN (Direct Current Electrode Negative) là cách nối

cực âm của nguồn hàn với điện cực hàn và cực dương với vật hàn

Nối nghịch: DC+

, DCEP (Direct Current Electrode Positive) là cách nối

cực dương của nguồn hàn nối với điện cực hàn và cực âm nối với vật hàn

* So sánh hàn bằng máy xoay chiều và máy một chiều:

- Hàn bằng dòng xoay chiều có ưu điểm:

+ Thiết bị đơn giản, dễ bảo quản và sửa chữa

Hình 2.1 Mô hình máy hàn điện

Máy hàn

Kẹp hàn

Trang 15

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

+ Giá thành tương đối thấp

+ Không gây hiện tượng thổi lệch hồ quang

- Khuyết điểm về mặt công nghệ:

+ Khó mồi hồ quang và hồ quang cháy không ổn định

+ Mối hàn không đạt chất lượng cao

1.2 Nối cáp hàn với máy hàn

- Nối dây gián tiếp: là nối hai cực của ngồn điện với điện cực hàn chứ

không nối với vật hàn

Do hồ quang cháy giữa hai điện cực nên cách nối này chỉ dùng đối với trường hợp hàn bằng điện cực không nóng chảy Cách nối này dùng hàn những vật mỏng hay các kim loại và hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp

- Nối dây hỗn hợp: được dùng với trường hợp hàn hồ quang tay bằng điện

cực ba pha Khi đó hai cực của nguồn điện hàn được nối với điện cực không nóng chảy, còn cực thứ ba được nối với vật hàn

Cách nối này có ưu điểm, nhiệt độ tập trung ở vùng hàn cao hơn so với hai cách nối trên, kim loại cơ bản cũng như kim loại bổ sung chảy mạnh hơn,

do đó năng suất hàn cao hơn Thích hợp hàn các vật dày, kim loại và hợp kim

có nhiệt độ nóng chảy cao

1.3 Điều chỉnh dòng điện hàn

Trong kỹ thuật hàn thì điều chỉnh cường độ dòng điện hàn là một kỹ năng hàng đầu vì nó đóng vai trò quan trọng trong chất lượng cũng như thẩm mỹ của mối hàn

Nếu cường độ dòng điện thấp sẽ gây ra hiện tượng dính que, ít chảy loãng,

độ ngấu thấp làm cho mối hàn bị nhô cao và mối hàn dễ bị lẫn xỉ hoặc bọt khí Ngược lại, nếu dòng hàn quá cao sẽ gây nên hiện tượng bắn tóe, di chuyển nhanh dễ gây cháy biên Khi hàn các chi tiết mỏng, nếu để dòng hàn quá cao rất

dễ gây thủng hoặc chảy xệ nếu hàn ngược

Rất khó để hướng dẫn chi tiết cách điều chỉnh dòng điện trong kỹ thuật hàn

vì mỗi loại máy móc có một đặc thù khác nhau, tính chất các loại vật liệu hàn

và que hàn khác nhau Mỗi kỹ thuật hàn cũng có cách điều chỉnh dòng điện khác nhau Đa phần các thợ hàn giỏi hoặc lâu năm sẽ dựa vào kinh nghiệm để

xử lý

Việc điều chỉnh dòng điện hàn hợp lý phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Đường kính lõi que và bề dày thuốc bọc, đặc điểm que hàn, vật liệu hàn

cơ bản, tư thế hàn, loại mối nối, bề dày chi tiết cần hàn

- Dòng điện hàn đôi khi cũng bị ảnh hưởng bởi môi trường hay nhiệt độ xung quanh, thời gian làm việc của máy Sau đây là hướng dẫn cách điều chỉnh dòng điện hàn cơ bản:

Trang 16

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

Cường độ dòng hàn trung bình tư thế hàn đứng

Cường độ dòng hàn trung bình tư thế hàn phẳng

2 Điều chỉnh chế độ hàn

2.1 Điều chỉnh dòng điện hàn thô

2.2 Điều chỉnh dòng điện hàn tinh

3 Cặp que hàn và thay que hàn

4 Các hỏng hóc thông thường của máy hàn và biện pháp khắc phục

4.1 Các hỏng hóc của máy hàn một chiều

Mô tơ của máy hàn

điện một chiều quay

Sau khi mở máy, tốc

độ quay của mô tơ rất

chậm và có tiến ung ung

- Có 1 trong 3 cầu chì của 3 pha bị cháy

- Cuộn dây trong stato của mô tơ bị đứt

Trang 17

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Cuộn dây rô to của máy phát điện chập mạch

- Cổ góp điện bị chập mạch

- Cổ góp điện không sạch sẽ

- Cho sửa chữa lại

- Cho sửa chữa lại

- Lấy vải lau sạch bề mặt cổ góp điện

Chổi điện tan có tia

lửa

- Chổi điện tan và cổ góp điện tiếp xúc không tốt

- Chổi điện tan bị kẹt

- Miệng mica của cổ góp điện lòi ra

- Lau sạch mặt tiếp xúc của chổi điện tan và

cổ góp điện

- Điều chỉnh khe hở chổi điện tan

- Lấy lưỡi dao cắt miếng mica cho nó thấp hơn bề mặt của cổ góp điện 1 mm

4.2 Các hỏng hóc của máy hàn xoay chiều

Máy biến thế của máy

- Cho sửa chữa lại Chỗ nối dây của dây

- Phần động của bộ điều chỉnh dòng điện bị

di động theo sự chấn động của máy hàn

- Cho vật hàn với cáp điện tiếp xúc chặt chẽ với nhau

- Tìm phương pháp hạn chế sự di động của phần đồng bộ điều chỉnh dòng điện

bị mài mòn Cuộn dây

sơ cấp hoặc thứ cấp bị chập mạch

Vặn chặt vít, điều chỉnh sức kéo của lò xo, kiểm tra sửa chữa cơ cấu di động Cho sửa chữa lại

Vỏ ngoài của máy hàn

điện có điện

Sự cách điện giữa cuộn dây với vỏ ngoài hoặc cuộn dây với lõi sắt đã bị hỏng

Cho sửa chữa lại

Ngoài ra, còn có các hiện tượng khác:

* Hiện tượng máy hàn yếu:

Trang 18

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Do điều chỉnh dòng điện hàn chưa đúng »»»» quay vô lăng để tăng điện hàn theo chiều kim đồng hồ

- Dây điện vào quá nhỏ »»»» Thay dây dẫn khác lớn hơn theo hướng dẫn (với 1mm² dây đồng chịu tải khoảng 5A)

- Độ tiếp điện không tốt »»»» Xiết chặt các bulong từ nguồn đến máy đảm bảo độ chặt

- Điện áp nguồn dưới 220V »»»» Quay vô lăng tối đa để tăng dòng hàn bù vào điện áp đã hao hụt Nếu không đủ mà bạn thường xuyên phải làm việc trong môi trường có nguồn điện áp thấp thì nên chọn loại máy hàn có cọc phụ

để sử dụng khi điện áp thấp

- Đấu kéo máy hàn quá xa cầu dao điện làm sụt giảm điện áp »»»» Nếu bắt buộc phải kéo máy xa nguồn điện quá 15m thì nên sử dụng loại dây lớn hơn thông thường để tránh sụt giảm điện áp

- Điện thế của dòng điện đủ nhưng vẫn không hàn được - Công suất máy phát điện không đủ để hàn »»»» Thay đổi nguồn điện hàn

* Máy hàn phát ra tiếng kêu lớn (ù ù):

- Do bulong vỏ máy bị lỏng »»»» Kiểm tra xiết chặt lại toàn bộ bulong vỏ máy

- Máy bị đổ trong quá trình di chuyển »»»» Đem đến trạm bảo hành vì bạn không thể kiểm tra chính xác hư hỏng bên trong máy

* Chạm vỏ (vỏ bị rò điện):

- Máy bị ẩm, bụi kim loại bám vào máy »»»» Thổi sạch bụi kim loại bằng máy nén khí, sấy khô máy sau đó mang máy đến trạm bảo hành để đo lại độ cách điện và có hướng khắc phục tốt nhất

- Kỹ thuật đấu nối dây điện vào không đúng làm chạm vỏ »»»» Kiểm tra lại các mối nối, nếu hở thì xiết lại các bulong cho chặt nhưng không được chạm

vỏ

- Máy hàn bị chạm bên trong ruột »»»» Phải mang đến trạm bảo hành để khắc phục sửa chữa

* Bị cháy đen tại các mối nối điện:

- Các điểm tiếp xúc bằng bulong không được xiết chặt »»»» Chà sạch chỗ cháy đen bằng giấy ráp, sau đó siết chặt lại Trường hợp các điểm cháy đen bị

Trang 19

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

hư hỏng nặng, cần mang máy đến trạm bảo hành để thay thế các tiếp điểm

* Máy đang làm việc thì bị bốc khói:

- Cháy máy »»»» Mang máy đến trạm bảo hành để kiểm tra sửa chữa

5 Bảo dưỡng máy hàn

Máy hàn điện là một thiết bị hiện đại và được sử dụng khá phổ biến trong quá trình lao động của con người Tuy nhiên, trong quá trình lao động dài hạn, nhiều thành phần của máy hàn sẽ dễ gặp trục trặc, xảy ra lỗi ở một số chi tiết máy và

rất khó sửa chữa Cho nên, chúng ta cần phải hiểu rõ cách bảo dưỡng máy hàn

điện tốt nhất để giúp nâng cao tuổi thọ cũng như hiệu suất làm việc của máy hàn điện, đồng thời tránh được các tai nạn ngoài ý muốn do sự cố kĩ thuật từ việc lỗi máy trong quá trình làm việc

Sau đây là một số bước quan trọng trong việc bảo dưỡng máy hàn điện tốt nhất:

- Đầu tiên, chúng ta phải kiểm tra tất cả các bộ phận của máy trước khi làm việc, xem mọi chi tiết của máy vẫn hoạt động tốt hay không Đảm bảo thiết bị đã được nối đất và không bị bám bụi quá nhiều, Nếu phát hiện bất cứ chi tiết nào của máy có dấu hiệu bị lỗi thì phải khắc phục kịp thời để tránh tình trạng kéo theo hư hỏng các bộ phận khác của máy

- Kế tiếp, chúng ta phải hiểu rõ được cách hoạt động của máy ra sao trước khi khởi động máy Biết cách cài đặt làm việc và thường xuyên kiểm tra lại theo hướng dẫn nhà sản xuất Với các loại máy hàn hồ quang điện thì đặt nối đất và nên cẩn trọng để tránh tình trạng cháy nổ Đồng thời, sử dụng các phụ kiện phù hợp với loại máy

- Đảm bảo nơi làm việc an toàn, sạch sẽ thông thoáng Kiểm soát chặt chẽ tình hình thiết bị trước các tác động từ bên ngoài

- Khi sử dụng cần thiết lập giờ làm việc đúng, các điện cực và chất độn trong quá trình hàn của phải phù hợp như hướng dẫn của nhà sản xuất Nếu thiết lập sai hoặc không chú ý đến các hướng dẫn của nhà sản xuất sẽ dẫn đến tình trạng máy hòng, thậm chỉ gây cháy nổ

- Bảo quản thiết bị ở nơi cao ráo và an toàn sau khi sử dụng Thiết bị có thể

bị hư hỏng nếu rơi hay va đập, và bị ăn mòn nếu gặp môi trường có độ ẩm cao, việc bụi tích tụ ở các mạch điện hay bộ phận quan trọng có thể làm máy nhanh hỏng hoặc giảm hiệu suất làm việc

Trang 20

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

Bài 3: Vận hành một số thiết bị cầm tay thông dụng

Mô tả đúng các bước kiểm tra an toàn trước khi mài

- Vận hành sử dụng các loại máy mài cầm tay, máy mài hai đá Thành thạo đúng tư thế thao động tác

- Thực hiện mài sắc các loại dụng cụ cắt cầm tay, mài các sản phẩm nghề hàn, phôi hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

- Thực hiện tốt công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

Nội dung của bài:

1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc của các loại máy máy mài cầm tay, máy mài hai đá và máy khoan

1.1 Máy mài cầm tay

Các loại máy mài hiện nay thường được sử dụng với chức năng để cắt, chà nhám, đánh bóng, mài nhẵn, Và nói chung cấu tạo các bộ phận tương đối giống nhau:

1.1.1 Nút nguồn

Nút nguồn là bộ phận cấu tạo quan trọng không thể thiếu của máy mài Đa

số các nhà sản xuất máy mài đều thiết kế nút nguồn theo nguyên tắc giúp bạn

có thể dùng ngón tay nhấn vào khởi động máy và nhả ra khi bạn dừng sử dụng Ngoài ra, trên thị trường vẫn có nhiều mẫu máy mài cầm tay được thiết

kế có nút nguồn On/Off ở dạng đẩy trượt với mục đích duy trì hoạt động của máy mà bạn không cần phải liên tục nhấn vào nút nguồn

1.1.2 Vành chắn máy mài góc

Đối với máy mài góc cầm tay thì vành chắn là một trong các bộ phận cấu tạo của máy mài góc có chức năng bảo vệ người sử dụng khỏi những mãnh vỡ cũng như bụi bắn ra ngoài ngay khi mài Hơn nữa, bộ phận vành chắn bảo vệ này có thể xoay chuyển dễ dàng giúp việc sử dụng máy mài của bạn trở nên dễ

Trang 21

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay dàng và an toàn hơn

Chú ý: Bạn tuyệt đối không nên sử dụng máy mài cầm tay mà không có vành chắn bảo vệ mặc dù vành chắn khi được tháo ra thì việc quan sát của bạn

sẽ thuận tiện hơn

1.1.3 Chổi than

Một bộ phận nhỏ vô cùng quan trọng trong cấu tạo của máy mài góc cầm tay chính là chổi than mà không phải ai cũng biết Bộ phận nhỏ này nằm bên ngoài mô tơ và hỗ trợ mô tơ làm việc được hiệu quả hơn

Bản chất thì lõi quay Roto của mô tơ cần phải được nối vào phần tính Stato và để thực hiện được điều này, một cuộn dây bằng đồng hoặc bằng thau được cố định với trục lò xo và được ép bên trong chổi than nhằm dẫn và cung cấp điện năng Sau một thời gian sử dụng hoặc lâu không sử dụng bạn nên kiểm tra lại chổi than vì khi bị mòn đi sẽ làm cho máy mài ngừng hoạt động

Để thay mới chổi than cho máy mài cầm tay bạn chỉ cần tháo hai con ốc ở hai bên của thân máy ra lắp chổi than mới vào và bắt lại vít như cũ

1.1.4 Các bộ phận khác của máy

Ngoài ra, các bộ phận khác của máy mài cầm tay có thể kể đến như: Cờ lê hàm để cố định có chức năng cố định hướng mài, đây cũng là bộ phận quan trọng của máy mài Bên cạnh đó, mỗi chiếc máy mài đều có nút khóa trục cho phép bạn khóa chặt các phụ kiện như đá mài, đá cắt hoặc lưỡi cắt sau khi gắn vào máy Các sản phẩm máy mài thế hệ mới hiện nay như máy mài cầm tay được trang bị kèm theo một tay cầm bên có thể tháo lắp dễ dàng

1.2 Máy mài hai đá

Bộ phận cơ bản của máy mài 2 đá là đầu máy Các loại máy cũ của Liên Xô

và một số nước xã hội chủ nghĩa là một mô tơ điện có 2 trục ở 2 đầu để lắp đá mài; còn các loại máy mới có cụm gối đỡ trục gắn liền với cơ cấu tiếp động (puli), ở 2 đầu trục được gia công để lắp đá Đá mài là 2 bánh đá tròn, phẳng

có độ nhám bề mặt khác nhau; thân máy là một vỏ rỗng bằng gang không đáy Máy kiểu cũ mặt trước và mặt sau đều có nắp mở, loại máy mới trong khoang bụng sát với chân có gắn động cơ điện, phía trên là mặt đỡ cụm gối đỡ trục đá; hộp đựng dung dịch làm mát vật mài; kính bảo hiểm; nắp che; bệ tì; giá đỡ; bàn quay; băng nút điều khiển; giá đỡ bệ tỳ là một cụm ghép có thể thay đổi chiều cao và độ tịnh tiến ra vào so với mặt đá

Trang 22

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

1.3 Máy khoan

Máy khoan là loại máy chuyên dùng để gia công lỗ tiêu chuẩn Máy tạo ra chuyển động quay tròn và chuyển động tiến cắt của mũi khoan có nhiều kiểu máy như: máy khoan tay, máy khoan điện xách tay, máy khoan bàn, máy khoan đứng, máy khoan nhiều trục

1.3.1 Máy khoan bàn

Hình 6.5 Máy khoan bàn

Hình 6.6 là loại máy khoan bàn gồm các bộ phận: Đế máy (1), bàn máy (2),

thân đứng máy (3) thường làm tròn, trục chính 4, bầu kẹp (5), động cơ điện (6), khóa hãm (7), tay quay điều chỉnh trục chính lên hoặc xuống (8)

1.3.2 Máy khoan đứng

Trang 23

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

1.4 Máy cắt sắt:

Dùng để chuẩn bị vật trước khi hàn và cắt vật hàn ra để hàn mới

2 Dụng cụ mài

Các loại dụng cụ phục vụ cho quá trình mài bao gồm: kính bảo vệ, kính bảo

hộ, thùng nước làm mát, mũi sửa đá, cờlê, mỏ lết

3 Kiểm tra an toàn trước khi mài

3.1 Đối với máy mài cầm tay

- Không sử dụng máy mài quá xuống cấp hay có dấu hiệu bất bình thường, bạn cần liên hệ người có nghiệp vụ kiểm tra

- Luôn mặc đúng trang thiết bị, đồng phục bảo vệ khi sử dụng để tránh

Trang 24

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay mảnh vỡ có thể gây sát thương

- Điện áp chiếu sáng cục bộ phải đảm bảo nhỏ hơn hiệu điện thế cho phép cho từng dòng máy

- Không làm việc ở nhưng nơi dễ cháy nổ, do trong quá trình hoạt động có thể bắn ra những tia lửa dễ bắt cháy

- Trước khi mài phải kiểm tra lại các thiết bị che chắn đá mài và các bộ phận của máy

- Phải thay đá mài mới khi tấm mài quá cũ, không nên tiếc tấm mài cũ, dễ gây băng bắn cũng như không có chất lượng mài tốt

- Bệ tỳ phải điều chỉnh được đảm bảo cho chi tiết gia công nằm trong mặt phẳng ngang, đi qua tâm đá mài hoặc cao hơn đôi chút nhưng không quá 10

mm

- Sử dụng nước làm mát, khi ngừng công việc phải ngừng làm mát và phải lau khô đá

- Không nên dùng búa để gõ, điều chỉnh đá mài

- Phải chạy thử ít nhất 1 phút trước khi vận hành máy và ít nhất 3 phút sau khi thay đá mài

- Không để máy chạy quá tốc độ quy định, chạy đúng với tốc độ ghi trên máy đảm bảo máy không quá tải và tuổi thọ lâu bền

3.2 Đối với máy mài 2 đá

- Trước khi mài phải kiểm tra các cơ cấu và bộ phận của máy, tình trạng che đá mài và hướng của đá Kiểm tra độ hở của bệ tỳ với mặt làm việc của đá xem có vượt quá 3 mm không Chỉ điều chỉnh bệ tỳ khi đá đứng yên

- Không mài khi đá không có bệ tỳ và nắp che an toàn

- Phải lắp kính bảo hiểm và đeo kính an toàn khi mài

- Chỉ mài khi đá quay đạt tốc độ cần thiết

4 Vận hành, sử dụng máy mài cầm tay, máy mài hai đá

4.1 Sử dụng máy mài cầm tay

4.1.1 Thao tác lắp đá mài vào trục:

- Khi lắp đá mài vào máy mài cầm tayphải lắp đúng chiều của đá, đá và trục phải cùng kích thước lỗ, phải dùng dụng cụ là chìa khoá chuyên dùng để siết đai ốc cho mặt sau của đá tì sát vào vai trục

- Không được dùng búa để tác động vào đai ốc

4.1.2 Thao tác làm việc:

- Khi mài hai tay phải nắm chặt máy mài: một tay nắm tay cầm (tay thuận); tay còn lại nắm vào phần sau của máy mài và ngón tay trỏ tì nhẹ lên công tắc Khi mài cần chú ý:

- Cấm không mài những chi tiết chưa được kẹp chắc chắn

- Chi tiết nhỏ phải kẹp trên Ê- tô

- Phải dùng tấm tole che chắn, tránh làm nguy hiểm đến những vùng lân cận xung quanh

Trang 25

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Phải cảnh giác phòng chống cháy

4.2 Sử dụng máy mài 2 đá

4.2.1 Khâu bảo quản:

- Đá mài phải được bảo quản đúng nơi qui định

- Không được làm rơi đá và không được dùng đá bị rơi và bị nứt mẻ

- Thao tác lắp ráp đá mài vào trục:

- Đá mài phải đặt đồng tâm với vị trí lỗ đặt đá Mặt sau đá phải tì sát với vòng đệm của vai trục Mặt trước đá phải có vòng đệm sau đó mới ép vặn đai

ốc vào

- Sử dụng máy mài khi chỉ có một đá, hoặc chênh lệch đường kính giữa hai đá trên 40%

- Khi đá quay bị rung hoặc lắc, phải dừng để kiểm tra, khắc phục

4.2.2 Thao tác với máy mài

- Máy mài phải được lắp đặt vừa tầm đứng của công nhân và lắp trên vị trí bệ vững chắc

- Khi mài không được tì chi tiết mài quá mạnh lên mặt làm việc của đá mài

- Chi tiết mài phải nằm vững chắc trên bệ tì, bề mặt chi tiết đang mài phải cao hơn tâm của đá mài

- Những chi tiết có chiều dài nhỏ hơn 50mm không được mài bằng tay cầm trực tiếp của chi tiết đó

- Không được đứng đối diện với hướng ly tâm của đá mài, phải đứng lệch một bên và ra phía ngoài của máy mài

- Phải cảnh giác phòng chống cháy

5 Kỹ thuật mài

- Tư thế cầm máy phải chính xác, các ngón tay phải ổn định không rung động

- Khi mài phải thường xuyên làm mát để tránh cho dao khỏi cháy

- Khi mài cần di động hết bề rộng của đá, không nên mài ở một chổ trên đá mài

- Khi mài không nên dùng lực quá lớn, để tránh bị trượt tay đập vào đá mài

- Khi mài phải đứng về một bên của đá để tránh các hạt mài bắn vào mặt, tốt nhất là đeo kính bảo hộ

- Khi bề mặt ngoài của đá mài bị đảo thì không nên mài tiếp mà phải dùng cây sữa đá để sữa cho tròn đều

6 Công tác an toàn, phòng chống điện giật và vệ sinh phân xưởng

- Khi làm việc xong phải lau chùi máy sạch sẽ, quét dọn vệ sinh khu vực

nơi làm việc

Trang 26

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay cũng như trong toàn bộ nhà xưởng

- Đảm bảo vệ sinh, phòng cháy tốt Phoi, rác được để nơi riêng biệt

Trang 27

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

Bài 4: Hàn đường thẳng trên mặt phẳng ở vị trí bằng

Mục tiêu:

- Trình bày được trình tự hàn đường thẳng trên mặt phẳng ở vị trí bằng;

- Chọn được loại que hàn phù hợp với kim loại cần hàn;

- Đặt đúng chế độ hàn;

- Hàn được mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng;

Nội dung:

1 Trình tự hàn đường thẳng trên bề mặt tấm thép

1.1 Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ hàn

Trước khi hàn phải chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ chủ yếu như: máy hàn

(dây dẫn, kìm hàn, kẹp mass), máy mài tay, máy cắt sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp

phôi, mặt nạ hàn, khẩu trang, găng tay hàn, và các thiết bị này được bố trí, sắp xếp khoa học tại vị trí cần hàn

1.3 Vạch dấu

- Vạch dấu: dùng dụng cụ đo kiểm, sau đó dùng mũi vạch vạch các đường

dấu theo bản bản vẽ Có thể làm dấu các đoạn thẳng cần hàn để dễ dàng trong quá trình thao tác

- Gá đặt: tiến hành gá đặt sao cho trục mối hàn theo hướng từ trái sang phải

hoặc từ phải sang trái (hường nằm ngang)

1.4 Phương pháp hàn

- Phương pháp dao động que hàn: khi thực hiện hàn mối hàn b = 4mm di chuyển que hàn theo đường thẳng, b > 4mm di chuyển que hàn theo hình răng cưa

- Đặt đúng góc độ que hàn

- Tiến hành hàn từng đoạn, cách thực hiện như sau:

+ Hàn theo từng đoạn thẳng l1, l2 , l3

Trang 28

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay + Hàn theo từng đoạn thẳng thẳng l4, l5, l6

Yêu cầu sau khi hàn các đường thẳng l1//=l4; l2//=l5; l3//=l6

* Chú ý: Trong quá trình hàn luôn quan sát vũng hàn, di chuyển que hàn và

góc độ hàn không được thay đổi

1.5 Kiểm tra sau khi hàn

- Dùng mắt quan sát: phương pháp này thường không chính xác, người mới

học nghề ít dùng

- Dùng thước cặp, ca líp hoặc dưỡng đo kiểm: đây là phương pháp thường

áp dụng để kiểm tra, độ chính xác khá cao

- Dùng các phương pháp khác để kểm tra: khi mối hàn đòi hỏi sự chính xác

cao mới dùng các phương pháp kiểm tra hiện đại

Trang 29

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

+ Đảm bảo kích thước mối hàn

Trang 30

Giáo trình Hàn điện hồ quang tay

- Hàn được mối hàn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng;

- Gá đặt: gá trục mối hàn nằm ngang hướng từ trái qua phải hoặc từ phải qua

trái Khi gá trên bàn hàn nên để khoảng cách khe hở của hai chi tiết vì có khe hở mối hàn ngấu tốt

Trang 31

Giỏo trỡnh Hàn điện hồ quang tay

Hỡnh 5.2 Gúc độ que hàn + Trục que hàn tạo với trục đ-ờng hàn 1 góc  = (65  85)0

+ Mặt phẳng chứa trục đ-ờng hàn và trục que hàn hợp với mặt phẳng phôi

góc  = 900

- Ph-ơng pháp dao động que hàn:

Que hàn luôn dao động xung quanh mặt phẳng đi qua trục đ-ờng hàn và

vuông góc với mặt phẳng phôi

+ Hình răng c-a + Hình hình bán nguyệt

- Chiều dài hồ quang:

Lhq< dqh Để tạo điều kiện cho quá trình vận chuyển kim loại lỏng vào vũng

hàn và mối hàn cũng đ-ợc bảo vệ tốt hơn, tăng độ ngấu của mối hàn

Chú ý: Trong quá trình hàn luôn phải quan sát bể hàn để điều chỉnh góc độ

que hàn, dao động, chiều dài hồ quang cho hợp lý

1.5 Kiểm tra sau khi hàn

- Dựng thước cặp, ca lớp hoặc dưỡng đo kiểm: sau khi hàn dựng cỏc dụng cụ

đo để đo kiểm tra mối hàn, xỏc định cỏc kớch thước và yờu cầu của sản phẩm so

với bản vẽ

- Dựng cỏc phương phỏp khỏc để kểm tra: nếu mối hàn đũi hỏi sự nghiờm

khắc khụng khuyết tật thỡ dựng cỏc phương phỏp kiểm tra cao hơn như kiểm tra

bằng chụp X quang, bằng siờu õm để xỏc định khuyết tật cả bờn trong mối hàn

Ngày đăng: 05/06/2020, 10:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w