Tàu hàng 6800 tấn được thiết kế thoả mãn cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2013 Vùng hoạt động của tàu : Biển Quốc tế.. Tàu hàng 6800 tấn được thiết kế th
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 – TỔNG QUAN 2
1.1 TỔNG QUAN VỀ TÀU 2
1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NĂNG LƯỢNG VÀ TRANG TRÍ ĐỘNG LỰC 3 1.2.1 Bố trí buồng máy 3
1.2.2 Máy chính 3
1.2.3 Thông số cơ bản của máy chính 3
1.2.4 Tổ máy phát điện 4
1.3 CÁC THIẾT BỊ ĐỘNG LỰC KHÁC 5
1.3.1 Tổ bơm 5
CHƯƠNG 2: 11
TÍNH SỨC CẢN & THIẾT KẾ SƠ BỘ CHONG CHÓNG 11
2 SỨC CẢN 11
2.1.1 Các số liệu cơ bản 11
2.1.2 Công thức Pamiel 11
2.2 THIẾT KẾ CHONG CHÓNG 13
2.2.2 Nghiệm bền chong chóng 17
2.2.3 Xác định khối lượng và kích thước chong chóng 19
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ HỆ TRỤC 21
3 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 21
3.1.1 Số liệu ban đầu 21
3.1.2 Luật áp dụng 21
3.1.3 Bố trí hệ trục 21
3.2 TRỤC CHONG CHÓNG 22
3.2.1 Đường kính trục chong chóng 22
3.2.2 Chiều dày áo bọc trục 22
3.2.3 Đường kính trục trung gian 23
3.3 CÁC CHI TIẾT CHÍNH CỦA HỆ TRỤC 24
3.3.1 Chiều dày khớp nối trục 24
3.3.2 Đường kính bu lông khớp nối trục trung gian và trục chong chóng 25
3.3.3 Chiều dày bích nối trục 25
3.3.4 Ổ đỡ 26
3.3.5 Chiều dày ống bao trục 26
3.3.6 Chiều dày bạc 27
3.4 KIỂM NGHIỆM 28
3.4.1 Áp lực gối đỡ 28
3.4.2 Mô men tại gối đỡ 29
3.4.3 Nghiệm bền hệ trục 30
3.4.4 Nghiệm bền bulông bích nối 35
3.4.5 Nghiệm bền ổ đỡ 36
CHƯƠNG 4 - DAO ĐỘNG NGANG 37
4 PHƯƠNG PHÁP VÀ SƠ ĐỒ TÍNH 37
4.1.1 Mục đích 37
Trang 24.1.2 Phương pháp 37
4.1.3 Sơ đồ tính 37
4.2 TÍNH DAO ĐỘNG NGANG THEO PHƯƠNG PHÁP SIMANXKI 40
4.2.1 Lập bảng tính để tính toán 40
4.2.2 Bảng tính dao động ngang 41
4.2.3 Khoảng dư lượng tính toán 42
4.2.4 Kết luận 42
CHƯƠNG 5: DAO ĐỘNG XOẮN 43
5 DỮ KIỆN PHỤC VỤ TÍNH TOÁN 43
5.1.1 Luật áp dụng và tài liệu tham khảo 43
5.1.2 Chong chóng 44
5.1.3 Trục 44
5.2 MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH DAO ĐỘNG 44
5.2.1 Mô men quán tính khối lượng 44
5.2.2 Độ mềm không thứ nguyên 50
5.2.3 Sơ đồ chuyển đổi 50
5.2.4 Tần số dao động tự do theo công thức 52
5.2.5 Số lần dao động tự do: 54
5.3 DAO ĐỘNG XOẮN CƯỠNG BỨC 55
5.3.1 Cấp điều hòa mô-men kích thích 55
5.3.2 Vòng quay cộng hưởng 55
5.3.3 Góc lệch pha giữa các xy-lanh 55
5.3.4 Tổng biên độ dao động hình học tương đối 58
5.3.5 Công của mômen điều hoà cưỡng bức 61
5.3.6 Công của các mô men cản 62
5.3.7 Biên độ cộng hưởng A 1R 64
5.3.8 Tổng ứng suất xoắn trên trục khi cộng hưởng 65
5.4 KẾT LUẬN VỀ VÙNG CẤM QUAY 67
CHƯƠNG 6: 68
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHỤC VỤ 68
6 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ 68
6.1 SỐ LIỆU BAN ĐẦU 68
Cấp thiết kế 68
6.2 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU 68
6.2.1 Lượng nhiên liệu dự trữ và trực nhật 68
6.2.2 Vận chuyển dầu đốt 72
6.2.3 Cấp dầu đốt cho động cơ 73
6.3 HỆ THỐNG DẦU BÔI TRƠN 73
6.3.1 Dự trữ dầu bôi trơn 73
6.3.2 Vận chuyển 74
6.4 HỆ THỐNG NƯỚC LÀM MÁT 75
6.5 HỆ THỐNG KHÔNG KHÍ NÉN 78
6.6 HỆ THỐNG KHÍ XẢ–TIÊU ÂM 80
6.6.1 Nhiệm vụ của hệ thống khí xả 80
6.6.2 Nguyên lý hoạt động 80
6.7 HỆ THỐNG CỨU HỎA 82
Trang 4Tàu hàng 6800 tấn được thiết kế thoả mãn cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép 2013
Vùng hoạt động của tàu : Biển Quốc tế
Tàu hàng 6800 tấn được thiết kế thỏa mãn cấp Không hạn chế theo Quy phạm phâncấp và đóng tàu vỏ thép - 2013, do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành.Phần hệ thống động lực được tính toán thiết kế thỏa mãn tương ứng cấp Không hạn chếtheo 6259:2013 –“ Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ biển vỏ thép”
Các thông số cơ bản phần vỏ tàu
– Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 98,40 m.
TCVN 6259:2013 –“ Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ biển vỏ thép”
(1) Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974(SOLAS, 74);
Trang 5(2) Công ước quốc tế về mạn khô tàu biển, 1966 (LOAD LINES, 66);(3) Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do tàu gây ra, 73/78(MARPOL, 73/78);
(4) Qui tắc quốc tế tránh va trên biển, 1972 (COLREG, 72);
(5) Công ước đo dung tích tàu biển, 1969 (TONNAGE, 69);
(6) Nghị quyết của Tổ chức lao động quốc tế (ILO)
LỰC
1.2.1 Bố trí buồng máy
Buồng máy được bố trí từ sườn số 8 (Sn8) đến sườn số 29 (Sn29) Lên xuống buồngmáy bằng 04 cầu thang chính (02 cầu thang tầng 1 và 02 cầu thang tầng 2)
Trong buồng máy lắp đặt 01 máy chính và các thiết bị phục vụ hệ thống động lực,
hệ thống ống toàn tàu Điều khiển các thiết bị được thực hiện tại chỗ trong buồng máy.Điều khiển máy chính được thực hiện tại chỗ trong buồng máy hoặc từ xa trên buồng lái.Một số bơm chuyên dụng có thể điều khiển từ xa trên boong chính như bơm vận chuyểndầu đốt, bơm nước vệ sinh, sinh hoạt, các quạt thông gió
1.2.2 Máy chính
Máy chính có kí hiệu LH41LA, do hãng HANSHIN - JAPAN sản xuất, là động cơDiezel 4 kỳ tác dụng đơn, dạng thùng, một hàng xi lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp haivòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng không khí nén, tự đảochiều, điều khiển tại chỗ hoặc từ xa trên buồng lái
1.2.3 Thông số cơ bản của máy chính
Trang 61.2.4 Tổ máy phát điện
Diesel lai máy phát có ký hiệu 6NY16L-HN do hãng YANMAR sản xuất, là diesel
4 kỳ tác dụng đơn, một hàng xy-lanh thẳng đứng, tăng áp, làm mát từ một hệ làm máttrung tâm, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, khởi động bằng khi nén
Ngoài ra còn có các thiết bị khác kèm theo tổ máy phát điện
Trang 7Công suất x Vòng quay : 18,5 kW x 1150 v/p
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D.H.Cent - Naniwa
Lưu lượng x Cột nước : 3 m3/h x 40 m
Công suất x Vòng quay : 2 ,2 kW x 3500 v/p
1.3.1.2.3 Bơm dầu cặn
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D.H.Piston - Naniwa
Lưu lượng x Cột nước : 2 m3/h x 40 m
Công suất x Vòng quay : 1,5 kW x 1800 v/p
Trang 81.3.1.2.4 Bơm trợ lực dầu FO nồi hơi
Lưu lượng x Áp suất : 0,5 m3/h x 0,2 MPa
Công suất x Vòng quay : 0,4 kW x 1125 v/p
1.3.1.2.5 Bơm tuần hoàn nước nồi hơi
Lưu lượng x Áp suất : 4 m3/h x 0,3MPa
Công suất x Vòng quay : 1,5 kW x 3480 v/p
1.3.1.2.6 Bơm dằn và nước đáy tàu :
Lưu lượng x Cột nước : (120-60) m3/h x (20-55) m
Công suất x Vòng quay : 26 kW x 1750 v/p
1.3.1.3.1 Máy nén khí sự cố :
Kiểu - Hãng sản xuất : Diesel Driven - Burmhan Korea
Lưu lượng x Áp suất : 11,5 m3/h x 30 kG/cm2
Công suất x Vòng quay : 6 PS x 2200 v/p
1.3.1.3.2 Máy phân li dầu HFO :
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D - Mitsubishi
Lưu lượng x Công suất : 900 l/h x 5,5 kW
1.3.1.3.3 Máy phân li dầu DO :
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D - Mitsubishi
Lưu lượng x Công suất : 760 l/h x 5,5 kW
1.3.1.3.4 Máy phân li dầu LO :
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D - Mitsubishi
Lưu lượng x Công suất : 1400 l/h x 5,5 kW
Trang 91.3.1.3.5 Bơm dầu thừa :
L.lượng x Áp suất x Công suất : 9000 l/h x 0,2 MPa x 0,4 kW
1.3.1.3.6 Máy phát điện nước ngọt :
Kiểu - Hãng sản xuất : WM 10M - Miura, Japan
Lưu lượng x Công suất : 10T/day x 5,5 kW
1.3.1.3.7 Lò đốt dầu thải :
Kiểu - Hãng sản xuất : WM 10M - Miura, Japan
1.3.1.3.8 Máy phân li dầu - nước :
Trang 10Sản lượng x Áp suất : 450 m3/ph x 300 Pa
Công suất x Vòng quay : 7,5 kW x 1740 v/p
Quạt thải buồng phân li :
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D.Axial - Onishi, Japan
Sản lượng x Áp suất : 50m3/p x 300 Pa
Công suất x Vòng quay : 0,7 kW x 3340 v/p
Quạt thông gió hầm hàng :
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D.Axial - Onishi, Japan
Sản lượng x Áp suất : 400m3/p x 300 Pa
Công suất x Vòng quay : 5,5 kW x 1740 v/p
Quạt thải buồng bơm sự cố :
Kiểu - Hãng sản xuất : M.D.Axial - Onishi, Japan
Sản lượng x Áp suất 35m3/p x 200 Pa
Công suất x Vòng quay : 0,4 kW x 3420 v/p
Quạt buồng máy phát điện sự cố :
Trang 11Kiểu - Hãng sản xuất : M.D.Axial - Onishi, Japan
Sản lượng x Áp suất : 35 m3/p x 200 Pa
Công suất x Vòng quay : 0,4 kW x 3420 v/p
1.3.1.4.1 Bộ hâm nhiên liệu máy chính :
Kiểu - Hãng sản xuất : Có áo bọc - ShoWa, Japan
1.3.1.4.2 Bộ hâm dầu phân li HFO :
Kiểu - Hãng sản xuất : Có áo bọc - ShoWa, Japan
1.3.1.4.3 Bộ hâm dầu phân li LO :
Kiểu - Hãng sản xuất : Có áo bọc - ShoWa, Japan
1.3.1.4.4 Bầu làm mát nước ngọt máy chính :
Trang 122 SỨC CẢN
2.1.1 Các số liệu cơ bản
– Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 94,50 m
2.1.2.2Công thức xác định sức cản của Pamiel
) ( , 0
3
hp LC
V EPS S
Trong đó:
V S – Tốc độ tàu tương ứng với giá trị EPS cần xác định, (m/s);
– Lượng chiếm nước của tàu, (tons);
L – Chiều dài tàu thiết kế, (m);
C 0 – Hệ số tính toán theo Pamiel
Trang 13V EPS
R 75
Trang 14Hình 2-1: Đồ thị R–v và EPS–v.
– Hiệu suất chong chóng (lấy gần đúng): p = 0,5– Hiệu suất đường trục (lấy gần đúng): t = 0,98– Dự trữ công suất máy chính: 15%Ne
– Công suất kéo của tàu: EPS = 0,85.Nept
Trang 152.2.1.1 Chọn vật liệu chế tạo chong chóng.
Chọn vật liệu chế tạo chong chóng là loại hợp kim đồng-nhôm-niken, Hệ số dòngtheo và hệ số hút
Theo Taylor = 0,5.-0,05 Với = CB = 0,71 => = 0,36
N 0 Hạng mục tính hiệu Ký Đơn vị Công thức xác định Kết quả
1
Trang 16Điều kiện bền theo tỉ số đĩa:
A A
A e e
0,375.3
4 2
max 10
'.
.
D
Z C
3 Chiều dày cánh tương đối
4 Hệ số phụ thuộc vào vật
5 Hệ số phụ thuộc vào loại
4 2
max min
10
' '
375 ,
K d' p
4 '
P n
V K
p
p n
Trang 172.2.1.6 Nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất.
Bảng2.5: Tính nghiệm lại vận tốc tàu để chong chóng sử dụng hết công suất
hiệu
Đơn vị
Công thức xác định
4.
p
V
p n
Trang 1811 Hiệu suất đẩy của
p = f(Kn’) 0,65 0,67
12 Hiệu xuất đẩy thân tàu k
13 Hiệu suất chong chóng
14 Công suất đẩy của
’=
Kết luận: Vậy đường kính chong chóng lấy D=2,17 m
2.2.2 Nghiệm bền chong chóng
2 3
Dopt– Đường kính tối ưu của chong chóng, Dopt = 2,17 m.
max– Chiều dày tương đối lớn nhất của cánh chong chóng tại bánkính (0,6 – 0,7)R, chọn max = 0,1
P– Lực đẩy của chong chóng, P 14356 kG Kết quả: min = 0,43 < = 0,55
Kết luận: chong chóng thỏa mãn điều kiện bền về tỉ số đĩa.
1 1
t
.75
R v
' ' 100
p p p
N N N
Trang 192.2.2.2 Kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng.
Bảng 2.6: Tính kiểm tra độ bền xâm thực của chong chóng
Trang 2011
Suy ra min = 0,009 < 0,55
Kết luận : Điều kiện xâm thực được thỏa mãn.
2.2.3 Xác định khối lượng và kích thước chong chóng.
Khối lượng chong chóng được xác định theo công thức :
Bảng 2.7: Tính khối lượng của chong chóng
– Đường kính phía trước củ chong chóng: dt = 0,125.D = 0,337 m
Z D
b m
Trang 21– Đường kính phía sau củ chong chóng: ds = 0,18.D = 0,486 m
– Đương kính trung bình của củ chong chóng: do = 0,2.D = 0,54 m – Chiều dài phần khoét lỗ: l = 0,1.D = 0,27 m
– Chiều dài củ chong chóng: l0 = 0,32.D = 0,864 m
– Nắp chụp chân vịt có các bulong nối , và được làm kín + Vật liệu của nắp chụp: đồng-nhôm-niken
Chiều dài củ chong chóng: lo = 0,864 m
Đường kính trung bình củ chong chóng: d0 = 0,54 m
Khối lượng chong chóng: G = 2130 kG
CHƯƠNG 3 - THIẾT KẾ HỆ TRỤC
3 DỮ KIỆN PHỤC VỤ THIẾT KẾ
3.1.1 Số liệu ban đầu
Trang 22Quy định về đóng tàu của Việt Nam do cơ quan Đăng kiểm Việt Nam (VR) đưa ra
và tập hợp trong bộ TCVN 6259:2013 –“ Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ biển vỏthép”
Hệ trục và thiết bị hệ trục được tính toán thiết kế thỏa mãn tương ứng cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép – 2013.
3.1.3 Bố trí hệ trục
Tàu được bố trí 01 hệ trục đặt trong mặt phẳng dọc tâm tàu, hệ trục được đặt song
song và cách mặt phẳng cơ bản (đường cơ bản) 2100 mm.
Hệ trục bao gồm 01 đoạn trục chong chóng,với tổng chiều dài 8850 mm.
Trục chong chóng kết cấu bích liền, được đặt trên hai gối đỡ có kết cấu kiểu bạccao su Hai gối đỡ này được bố trí trong ống bao trục, bôi trơn và làm mát gối bằng nướcngoài tàu trích từ hệ thống nước làm mát chung Trục chong chóng được chế tạo bằng
thép rèn KSF45, có chiều dài 8850 mm.
3.2.1 Đường kính trục chong chóng
1 Công suất liên tục lớn
Được xác định theo lý lịch
Trang 235 Giới hạn bền kéo danh
nghĩa của vật liệu trục T s N/mm
2 Lấy giá trị nhỏ nhất của thép
H k d
Trang 243.2.3 Đường kính trục trung gian
Bảng 3.3: Tính đường kính trục trung gian
hiệu
Đơn
1 Công suất liên tục lớn
5 Giới hạn bền kéo danh
nghĩa của vật liệu trục T s
H k d
3.3.1 Chiều dày khớp nối trục
1 Công suất liên tục lớn
Trang 25№ Hạng mục tính Ký
5 Giới hạn bền kéo danh
nghĩa của vật liệu trục T s N/mm
2 Lấy giá trị nhỏ nhất của thép
160
560
K T
N
H k F d
3.3.2 Đường kính bu lông khớp nối trục trung gian và trục chong chóng
Bảng 3.4: Tính đường kính bu lông khớp nối trục trung gian và trục chong chóng
Trang 26T D n
T d d
)160(
.65,0
3
3.3.3 Chiều dày bích nối trục
Bảng 3.5: Tính chiều dày bích nối trục
1
Chiều dày bích nối trục
theo đường kính bulông
đơ
1 Chiều dài ổ đỡ phía mũi L1 mm L1 1,2 ds =312
2 Chiều dài ổ đỡ phía lái L2 mm L1 1,75 ds =525
Trang 27Chọn chiều dài ổ đỡ phía mũi : L1= 350Chọn chiều dài ổ đỡ phía lái : L2= 550
3.3.5 Chiều dày ống bao trục
Bảng 3.6: Tính chiều dày ống bao trục
3 Chiều dày ống bao ở
4 Chiều dày ống bao tại
5 Chiều dày ống bao ở
6 Chiều dày ống bao tại
2 Đường kính trục chong
Trang 28No Hạng mục chính Ký hiệu Đơn
Kết quả
Hệ trục thực trong bài toán tải trọng được xem như một dầm siêu tĩnh, nhiều nhịp,
được đỡ trên nhiều điểm đỡ Một đầu lắp ghép với chong chóng xem như tự do (đoạn dầm treo), một đầu nối với gối chặn lực đẩy được xem như cố định (ngàm cứng) Đầu
côngxon chịu tải trong tập trung do trọng lượng chủa chong chóng Tải trọng phân bố dotrọng lượng các đoạn trục, với các đoạn trục có đường kính khác nhau thì thiên về cácđoạn trục có đường kính lớn hơn, bỏ qua trọng lương của các bích nối
Với quan điểm trên, sơ đồ tải trọng hệ trục xác định như sau:
Trang 293.4.2 Mô men tại gối đỡ
Bảng 3.8: Tính mô men, phản lực tại các gối đỡ
1 Đường kính trục để
Theo đường kính trục chong
2 Chiều dài đoạn
9 Trọng lượng chong
Trang 30No Hạng mục chính Ký
10
Mô men quán tính
tiết diện của các đoạn
2 0
o p l q l Q
12 Phương trình 3 mô
men cho gối số 1 M 0 .l 1 + 2.( l 1 + l 2 ).M 1 + M 2 .l 2 = 4( )
3 2
3
1 l l
3
2 l l
1 0 0 0
2
2
.
l
M M Q l q l q
2
1 2 1
1 0 2 2 1 1
2
.
l
M M l
M M l q l q
3
2 3 2
2 1 3 3 2 2
2
.
l
M M l
M M l q l q
R 1592
3
3 2 3 3 3 2
.
l
M M l q
3.4.3 Nghiệm bền hệ trục
Phụ tải tác dụng lên trục rất phức tạp, do đó khi tính toán độ bền của trục, để đơngiản bài toán trong trường hợp cho phép, thường hạn chế trong trường hợp phụ tải tĩnhnếu có mặt cắt quá độ không giống nhau thì dựa vào đường kính danh nghĩa Tất cả việctính toán không chính xác đó được bổ xung bằng cách tăng hệ số an toàn lên Với bài
Trang 31toán này chỉ cần đi nghiệm với đoạn trục làm việc nghiêm trọng nhất là trục chongchóng.
Bảng 3.9: Tính nghiệm bền trục theo hệ số an toàn
2 Giới hạn chảy của vật liệu c kG/cm 2 Tra với vật liệu KSF45 3200
3 Mômen uốn lớn nhất trên
4 Đường kính trục tai tiết
5 Mômen cản uốn tại tại tiết
Trang 32No Hạng mục tính Ký
13 Mômen cản xoắn tại tiết
1 Mô duyn đàn hồi của vật liệu
Trang 33
1051393
13 Lực đẩy lớn nhất của chong
K
18 Kết luận: Kôđ > 2,5 và max < [ôđ] Hệ trục ổn định dọc
Bảng 3.11: Tính nghiệm biến dạng xoắn hệ trục
Trang 348 Độ biến dạng xoắn cho phép [ ] độ/m Với tàu dân dụng 0,44
9 Kết luận: Trục đủ bền về biến dạng xoắn
Bảng 3.12: Tính kiểm tra độ võng lớn nhất
1 Mô men uốn lớn nhất tác
2 Chiều dài khoảng trục lớn
6 Độ vỗng do mô men uốn gây
2 max 16
1
J E
L M
Trang 355
J E
l G
3.4.4 Nghiệm bền bulông bích nối
Bảng 3.13: Tính nghiệm bền bulông bich nối theo ứng suất cắt
2 Đường kính vòng chia tâm
3 Áp lực tiếp tuyến do mô
Trang 37không những gối trục bị gõ một cách nghiêm trọng, hệ trục bị hư hỏng mà còn đưa đến
sự chấn động vỏ tàu, hệ trục mất dần đàn tính Vòng quay đó gọi là vòng quay tới hạn
4.1.2 Phương pháp
Để tính vòng quay tới hạn của hệ trục có nhiều phương pháp tính như phương pháp:Rêli , Smit, Simanxki,… Trong tất cả các phương pháp trên thì phương pháp Simanxki cónhiều ưu điểm hơn cả đó là cho độ chính xác cao và công việc tính toán đơn giản.Phương pháp tính chính xác vòng quay tới hạn (nk) theo phương pháp Shimanski Hệ trụcđược xem như một dầm ngang không quay, có nhiều nhịp Phương pháp xác định vòngquay tới hạn là tính gần đúng tần số dao động ngang tự do của dầm Dầm nhiều nhịp khidao động ngang tự do, mỗi nhịp tương đương với một dầm được đặt trên hai điểm tựađàn tính Trị số mômen tại điểm tại điểm tựa tỉ lệ thuận với góc nghiêng của đường congđàn tính tại điểm đó, nhịp sau cùng của dầm ngang tương đương với một dầm treo đàntính cố định
4.1.3 Sơ đồ tính
– Khoảng cách từ tâm chong chóng đến gối cuối:lQ = 120 cm
– Chiều dài đoạn dầm treo: l4 = 133 cm
Trang 384.1.3.2 Toán đồ dùng cho tra cứu ( –)
l
– Bước 4: Tính gần đúng “nk” theo công thức
– l max, Chiều dài nhịp dài nhất;
– E , Mô–đuyn đàn hồi của vật liệu;
– J, Mô men quán tính tiết diện trục;
– , Hệ số hiệu chỉnh;
– q, Tải trọng phân bố trên chiều dài trục.
Trang 39– Bước 5: Tính giá trị n cho tất cả các nhịp (trừ nhịp cuối cùng) rồi điềnvào hàng ngang thứ 5.
2
, n
1 1
X X X
X
X
5 , 0 1
k
q l
G
I E l
24 , 0
64
, 8 2
Trang 407 Mo-men quán tính tiết diện