Bài 1: Nội quy xưởng hàn và kỹ thuật an toàn hàn điện hồ quang tayBài 2: Sử dụng dụng cụ, thiết bị hàn điện hồ quang tayBài 3: Gây và duy trì hồ quang Bài 4: Hàn đường thẳng và các đường thẳng song song trên mặt phẳngBài 5: Hàn bằng giáp mốiBài 6: Hàn bằng lấp góc chữ“T”Bài 7: Hàn gió đá
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2
Bài 1 : NỘI QUY XƯỞNG HÀN VÀ KỸ THUẬT
AN TOÀN HÀN ĐIỆN HỒ QUANG TAY
Mục tiêu của bài:
- Hiểu nội quy an toàn xưởng thực tập hàn
- Kiểm tra được an toàn thiết bị dụng cụ trước khi vận hành
- Thực hiện các kỹ thuật an toàn nhằm tránh điện giật, kỹ thuật an toàn nhằm tránh ánh sáng hồ quang, kỹ thuật an toàn nhằm tránh kim loại lỏng bắn toé, khói bụi
- Biết tổ chức khoa học nơi làm việc của thợ hàn
Nội dung của bài:
1 Nội quy an toàn xưởng thực tập hàn
Học sinh thực tập tại xưởng phải chấp hành các quy định sau:
Điều 1: Phải thực hiện đúng giờ thực tập, nghỉ học phải làm đơn xin phép và có sự đồng ýcủa giáo viên hướng dẫn thực tập (Nghỉ bệnh phải có giấy của y tế)
Điều 2: Khi vào xưởng thực tập phải mặc đồng phục đúng quy định, tuyệt đối không đùagiỡn trong xưởng
Điều 3: Học sinh không được phép mang các chất dễ cháy, nổ vào xưởng Không đượcphép mang vào (hay mang ra) bất cứ vật, dụng cụ, trang thiết bị gì nếu không được sự cho phépcủa giáo viên hướng dẫn thực tập
Điều 4: Học sinh có nhiệm vụ giữ gìn và bảo vệ các thiết bị, không được phép có hành viphá hoại làm hư máy móc thiết bị xưởng thực tập
Điều 5: Khi vào xưởng tuyệt đối chấp hành sự phân công của giáo viên, không tự ý rờixưởng thực tập la cà sang các xưởng khác Muốn ra ngoài phải xin phép giáo viên hướng dẫnthực tập
Điều 6: Tuyệt đối không được sử dụng các thiết bị máy móc khi chưa có sự đồng ý củagiáo viên
Điều 7: Học sinh tự bảo quản các dụng cụ thực tập của mình và của ca mình Nếu hưhỏng phải báo ngay với giáo viên hướng dẫn thực tập, làm mất phải thường
Điều 8: Trong lúc thực tập hớt tóc gọn gàng không nên đeo đồng hồ, cà rá trang sức đắttiền
Điều 9: Học sinh không được uống rượu, hút thuốc trong xưởng thực tập
Điều 10: Học sinh có trách nhiệm giữ gìn vệ sinh chung trong xưởng, sau mổi buổi thựctập phải vệ sinh, sắp xếp ngăn nắp gọn gàng
2 Kkỹ thuật an toàn hàn điện hồ quang tay.
2.1-Những Điều Cần Chú Ý Khi Hàn:
Trong khi hàn hoặc cắt, dòng điện có thể đi qua cơ thể do nhiều nguyên nhân, có thể gây rađiện giật Nếu điện áp đủ lớn, điện giật có thể gây ra co giật các cơ, rối loạn nhịp tim, đứng tim,thậm chi dẫn đến tử vong
Những điểm tiếp xúc có thể trong mạch điện hàn:
- Mỏ kẹp của kềm hàn
- Điện cực đang kẹp trong kềm hàn, hoặc mỏ hàn
- Phần trước mỏ hàn và dây hàn của kềm hàn
- Những phần không cách điện, hoặc bị hở trên dây dẫn hàn
Trang 3Biện pháp an toàn : cần nắm vững các đặc tính kỹ thuật của thiết bị hàn, điều chỉnh các thông
số hàn thích hợp, sử dụng thiết bị hàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm nối mát chuẩn xáctrước khi mở máy hàn Sắp xếp, bố trí các chi tiết hàn, vật tư hàn một cách hợp lý
- Chú ý điện áp không tải cho phép
- Mang găng tay hàn bảo vệ đúng quy cách
- Mặc quần áo bảo hộ khô, kín
- Mang giày bảo hộ với đế cao su
2.2- Nguy Hiểm Trong Mạch Điện Hàn:
Những lỗi có thể xảy ra:
1- Nối mạng hư hỏng ( ví dụ ổ cắm bị nứt, cáp bị hỏng )
2- Máy hàn bị hư ( công tắc hoặc nắp đậy bị hư )
3- Dây dẫn hàn/ bó dây dẫn hàn bị hư
4- Kềm hàn/ mỏ hàn bị hư
5- Điện cực hàn/ dây hàn
6- Kẹp mát bị hư
7- Dây mát bị hư
2.3- Trước Khi Làm Việc, Thợ Hàn Cần Phải:
1- Kiểm tra cách điện của dây dẫn hàn
2- Giữ cho kềm hàn/ mỏ hàn sao cho không có dòng điện chạy qua cơ thể
3- Kềm hàn / mỏ hàn phải cách điện, không tiếp xúc trực tiếp với phần dẫn điện
4- Thay kềm hàn hư lớp bọc cách điện
5- Không đặt kềm hàn với điện cực hàn đã kẹp tiếp xúc với điện
6- Chỉ mồi hồ quang ở vị trí cho phép ( không mồi gần kẹp mát chi tiết )
7- Khi thay điện cực hàn, phải có găng tay bảo vệ
Câu hỏi bài tập
Câu 1: Để sử dụng máy hàn điện cho an toàn, ta phải nối my hn vo dy tiếp đất để làm gì ?
a Truyền bớt dịng điện hàn thứ cấp xuống đất
b Truyền bớt dịng điện sơ cấp xuống nền đất
c Truyền dịng điện chạm mass từ vỏ máy hàn xuống đất
d Để cho dịng điện hàn tạo hồ quang ổn định
Cu 2: Khi hn trn cao nn sử dụng:
a Công tắc tự động cho máy hàn b Đeo dây an toàn vào người công nhân
Câu 3: Trong nghề hàn, quá trình hàn và cắt có thể xảy ra các nguy cơ:
a Cháy và nổ, nguy hiểm do hệ thống điện, tiếng ồn
b Các tia phóng xạ, các loại khí độc
c Gây ra buồn ngủ, buồn nôn
d Câu a và b đều đúng
Câu 4: Khi hàn điện phải:
a Mang bao tay, quần áo bảo hộ và mặt nạ hàn
Trang 4b Đeo mặt nạ đứng cách xa máy hàn.
c Mang bao tay khẩu trang và giày bảo hộ
d Tất cả đều sai
Câu 5: Trong khi hàn, nếu xảy ra sự cố thì phải:
a Cúp cầu dao điện và tự sửa
b Cúp cầu dao điện và báo ngay cho quản đốc
c Cúp cầu dao điện và tránh xa khu vực nguy hiểm
d Báo ngay cho quản đốc xưởng để xử lý
Trang 5Bài 2 SỬ DỤNG DỤNG CỤ, THIẾT BỊ HÀN ĐIỆN HỒ QUANG TAY
Mục tiêu của bài:
- Hiểu được nguyên lý cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hàn điện xoay chiều có cuộn dâychuyển động
- Hiểu được tính năng, tác dụng của từng dụng cụ nghề hàn
- Vận hành và điều chỉnh được cường độ dòng điện hàn theo yêu cầu
- Thao tác trên các dụng cụ nghề hàn đúng, nhanh, gọn và hợp lý
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung của bài:
1 Sử dụng thiết bị hàn điện hồ quang
1.1- Yêu cầu máy hàn điện: máy hàn phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Điện áp không tải phải đủ lớn để gây hồ quang nhưng không được vượt quá giá trị an toàn chongười thợ hàn (không quá 90V)
- Công suất máy hàn phải đủ để cung cấp một dòng điện hàn có thể duy trì hồ quang
- Nguồn điện hàn phải có cơ cấu điều chỉnh dòng điện hàn trong một giới hạn cần thiết
- Máy hàn phải gọn, nhẹ, giá thành hợp lý và dễ sử dụng
1.2- Máy hàn điện xoay chiều:
Máy hàn điện xoay chiều có rất nhiều kiểu, nhiều loại khác nhau Ơ đây chúng ta chỉ tìm hiểumột số loại thông dụng hiện đang được sử dụng phổ biến
a) Máy hàn xoay chiều có bộ tự cảm riêng:
+ Khi có tải: Ih≠0 và U2=U2+Utc
- Đặc điểm:
Trang 6+ Giảm điện thế từ 220V hoặc 380V xuống điện thế không tải 60÷75V, đảm bảo an toànkhi làm việc.
+ Loại này máy có hình dạng còng kềnh
b) Máy hàn xoay chiều có lõi di động:
- Đặc điểm:
+ Có thể điều chỉnh vô cấp dòng điện hàn và điều chỉnh giá trị hàn rất chính xác
+ Bảo đảm gây được hồ quang dễ dàng và hồ quang cháy ổn định
c) Máy hàn xoay chiều có các cuộn dây chuyển động:
Hình 3
- Cấu tạo: loại này có một hoặc cả hai cuộn sơ cấp và thứ cấp chuyển động
- Nguyên lý làm việc: khi thay đổi khoảng cách giữa hai cuộn biến thế, lượng từ thông cũng thayđổi, do đó điện kháng cũng thay đổi
Khi hàn việc điều chỉnh được thực hiện bằng hai cách:
+ Thay đổi hệ số biến thế (số vòng quấn của các cuộn dây) do đó thay đổi được điện thếkhông tải
+ Thay đổi từ từ chế độ hàn bằng cách điều chỉnh khoảng cách giữa hai cuộn
- Đặc điểm:
Trang 7+ Có thể đồng thời thay đổi được điện thế không tải trong một khoảng nhất định ứng vớidòng điện hàn.
+ Đảm bảo gây được hồ quang dễ dàng và cháy ổn định
1.3- Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu:
a) Khái niệm: máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu gồm hai bộ phận chính là máy biến thế và bộ
phận chỉnh lưu dòng điện Máy biến thế có cấu tạo giống các máy biến thế hàn dòng điện xoaychiều Bộ phận chỉnh lưu bố trí trên mạch thứ cấp của máy biến thế Tác dụng của chỉnh lưu làbiến dòng điện xoay chiều thành dòng điện một chiều để hàn
b) Nguyên lý làm việc:
- Máy hàn chỉnh lưu một pha:
Hình 4Trong nửa chu kỳ thứ nhất chỉnh lưu chỉ cho dòng điện đi qua 1 và 3, trong nửa chu kỳ thứhai chỉnh lưu chỉ cho dòng điện đi qua 2 và 4 Như vậy, trong cả chu kỳ, dòng điện hàn chỉ theomột hướng nên quá trình hàn và hồ quan cháy ổn định
- Máy hàn chỉnh lưu ba pha:
Hình 5Trong mỗi một phần sáu (1/6) chu kỳ có một cặp chỉnh lưu làm việc, tuần tự như sau: 1-5;2-4; 3-6 Kết quả là trong toàn bộ chu kỳ, dòng điện được chỉnh lưu liên tục Như vậy, dòng điệnxoay chiều ba pha sau khi đi qua chỉnh lưu để hàn chỉ theo một hướng
c) Đặc điểm:
- Máy hàn bằng dòng điện chỉnh lưu không có phần quay (rôto) nên đơn giản và tốt hơn máyhàn một chiều Bên cạnh đó chúng còn có hệ số công suất hưu ích cao, công suất lúc không tảinhỏ hơn 5÷6 lần so với máy hàn một chiều
- So với máy hàn xoay chiều thì hồ quang cháy ổn định hơn, thuận lợi cho việc sử dụng để hàncác vật liệu khác nhau
1.4- Bảo quản và xử lý sự cố:
a) Bảo quản máy hàn điện: người sử dụng máy phải tuân thủ các quy định sau:
Trang 8- Khi đặt máy hàn điện phải đặt ở nơi thông gió và khô ráo, không nên để máy ở nơi có nhiệt cao
và thân máy phải vững
- Khi đấu máy hàn điện với lưới điện thì điện thế phải phù hợp nhau
- Điều chỉnh dòng điện và cực tính phải tiến hành khi không hàn (không có tải)
- Không được sử dụng dòng điện hàn quá mức quy định của máy hàn
- Thường xuyên phải đảm bảo đầu nối của máy hàn điện với cáp điện hàn tiếp xúc tốt, thườngxuyên kiểm tra sự cách điện của dây cáp điện xem còn tốt không, đề phòng bị chập mạch với vậthàn
- Cần phải đảm bảo máy hàn điện sạch sẽ, định kỳ dùng khí nén để làm sạch những bụi bẩn bêntrong
- Định kỳ kiểm tra dây tiếp đất của vỏ máy hàn điện, để đảm bảo an toàn
- Khi máy hàn điện gặp sự cố phải lập tức ngắt nguồn điện, sau đó báo cho người có trách nhiệm
để có biện pháp khắc phục
b) Xử lý sự cố của máy hàn điện xoay chiều:
Máy biến thế của máy hàn
quá nóng Làm việc quá tải.Cuộn dây biến thế bị chập. Giảm bớt dòng điện hàn.Cho sửa chữa máy.
Chỗ nối dây của dây dẫn quá
Cho vật hàn và cáp tiếp xúcchặt với nhau
Tìm phương pháp hạn chế sự
di động của phần động bộđiều chỉnh dòng điện
Khi hàn, lõi sắt di động phát
ra tiếng kêu lớn Vít hãm hoặc lò xo của lõi sắtquá lõng
Cơ cấu di động của phần độnglõi sắt đã bị mài mòn
Cuộn dây sơ cấp hoặc thứ cấp
bị chập mạch
Vặn chặt vít, điều chỉnh sứckéo của lò xo
Kiểm tra sửa chữa cơ cấu diđộng
Cho sửa chữa lại
Vỏ máy hàn bên ngoài có
điện Sự cách điện giữa cuộn dâyvới võ ngoài hoặc cuộn dây
với lõi sắt đã hỏng
Cho sửa chữa lại
2 Sử dụng dụng cụ hàn điện hồ quang tay:
Dụng cụ hàn hồ quang tay gồm: kìm hàn, dây dẫn điện, mặt nạ hàn, bàn chải sắt, chổi sắt, búa
gõ xỉ, búa tay, đục tay,
2.1 Kìm hàn: là dụng cụ để kẹp chặt que hàn và dẫn dòng điện tới que hàn, nó quyết định
rất lớn đến khả năng làm việc của người thợ hàn và chất lượng của mối hàn Vì vậy, kìm hànphải thỏa một số yêu cầu sau:
- Giữ que hàn ở vị trí thuận lợi nhất để hàn
Trang 9- Bảo đảm dẫn điện an toàn đến que hàn.
- Cho phép thay que hàn nhanh mà tay không tiếp xúc với phần dẫn điện và phần bị nung nóng
- Chỗ tay cầm của kìm không bị nóng quá
- Khối lượng của kìm không lớn hơn 0,6kg khi cường độ dòng điện hàn 300A
Hình 6
2.2 Dây dẫn:
Dây dẫn có nhiệm vụ dẫn dòng điện từ máy hàn đến kìm hàn và vật hàn Chiều dài dây dẫn
từ máy đến kìm hàn không lớn hơn 30m vì lớn hơn thì tổn thất điện áp sẽ lớn Dây dẫn cần phải
có độ mềm dẻo, dễ uốn, nhất là đoạn nối với kìm hàn Tất cả các điểm nối của dây dẫn cần phảisạch và xiết chặt cẩn thận Do yêu cầu đối với dây dẫn không bị nung nóng lên quá 800C, nênphải căn cứ vào cường độ dòng điện hàn để chọn tiết diện ngang của dây dẫn cho phù hợp
Trang 10Dùng để ngăn ngừa tác dụng cĩ hại của hồ quang đối với mắt và da mặt, khối lượng mặt nạkhơng lớn hơn 0,6kg, kích thước mặt nạ phải đủ để bảo vệ tồn bộ mặt nạ khi hàn Kính hàn cĩnhiều loại, cĩ màu và độ trong suốt khác nhau.
2.4 Một số dụng cụ khác:
Ngồi các dụng cụ nêu trên, người thợ hàn cần cĩ một số dụng cụ khác như: búa gõ xỉ, bànchải hay chổi sắt, búa tay, đục tay,
- Búa gõ xỉ: dùng để gõ cho xỉ bong ra khỏi bề mặt mối hàn sau khi nguội
- Bàn chải sắt hay chổi sắt: dùng làm sạch mép chi tiết trước khi hàn và làm sạch xỉ trên bề mặtmối hàn sau khi gõ
- Búa tay và đục tay: dùng để tẩy sạch các giọt kim loại trên bề mặt mối hàn hay xung quanhmối hàn do sự bắn tĩa của kim loại lỏng khi hàn hoặc để loại bỏ những chỗ cĩ khuyết tật để hànlại,
Câu hỏi bài tập
Câu 1: Điện thế vào máy hàn (sơ cấp) và điện thế ra của máy hàn (thứ cấp) điện thế nào nguy hiểm
hơn?
a Điện thế sơ cấp nguy hiểm hơn điện thế thứ cấp
b Điện thế thứ cấp nguy hiểm hơn điện thế sơ cấp
c Điện thế thứ cấp nguy hiểm hơn khi đang hàn
d Điện thế thứ cấp nguy hiểm hơn khi khơng hàn
Câu 2: Khi mài máy mài bàn:
a Kẹp chặt vật mài, mài từ từ b Đứng tránh sang một bên
c Kiểm tra đá mài, cơng tắc d Kẹp chặc vật mài, đứng tránh sang một bên
Câu 3: Điện áp ngỏ ra máy hàn mạch kín :
a (50 – 60) volt b (15 – 25) volt
c (30 – 40) volt d (50 – 75) volt
Câu 4: Máy biến áp hàn điện xoay chiều là loại máy:
a Biến áp hàn biến đổi (220; 380)V–30A sang (50 – 75)V–(100–350)A
b Biến áp hàn biến đổi (220; 380)V−(100–350)A sang (50 – 75)V–30A
c Biến áp hàn biến đổi (50; 70)V–30A sang (220 – 380)V–(100–350)A
d Biến áp hàn biến đổi (50; 70)V–30A sang (220 – 380)V–30A
Câu 5: Máy hàn điện xoay chiều là loại máy :
a Biến đổi dịng điện cao xuống dịng điện thấp
b Biến đổi điện thế thấp lên điện thế cao
c Biến đổi điện thế cao xuống điện thế thấp
d Máy biến dịng thấp thành dịng điện cao
Câu 6: Nhiệm vụ của lõi thép que hàn :
a Dẫn điện tạo hồ quang b Bổ sung kim loại cho mối hàn
c Tạo hồ quang d Tất cả đều đúng
Trang 11Bài 3 GÂY VÀ DUY TRÌ HỒ QUANG
Mục tiêu của bài:
- Hiểu được quá trình phát sinh hồ quang hàn
- Gây được hồ quang hàn theo hai phương pháp là mổ thẳng và ma sát
- Gây được hồ quang hàn đúng vị trí
- Duy trì được hồ quang hàn cháy ổn định và điều chỉnh được chiều dài hồ quang
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung của bài:
1 Khái niệm hồ quang hàn:
1.1 Hồ quang hàn: Hàn là quá trình công nghệ nối hai hoặc nhiều bộ phận (chi tiết) thành một
cụm bền vững bằng cách dùng tác nhân nhiệt để nung nóng chỗ cần nối đến trạng thái hàn Sau
đó, kim loại lỏng tự kết tinh hoặc dùng thêm ngoại lực ép chúng dính lại với nhau (đang ở trạngthái nguội, dẻo) tạo thành mối hàn
Đặc điểm:
Ưu điểm:
- Liên kết hàn được đặc trưng bởi tính liên tục và nguyên khối, đó là liên kết “ cứng “ khôngtháo rời được
- Với cùng khả năng làm việc, so với các phương pháp nối ghép khác (bằng bulông, đinh tán,
…) kết cấu hàn cho phép tiết kiệm từ 10 ÷ 20 % khối lượng kim loại
- Hàn cho phép cho phép chế tạo các kết cấu phức tạp, từng những vật liệu cùng loại hoặc từnhững vật liệu có tính chất rất khác nhau phù hợp với các điều kiện và môi trường làm việc khácnhau
- Hàn tạo ra các liên kết có độ bền và độ kín cao đáp ứng các yêu cầu làm việc của các kết cấuquan trọng như vỏ tàu, bồn, nồi hơi, thiết bị áp lực, …
- Hàn có tính linh động và năng suất cao so với các công nghệ khác, dễ cơ khí hoá, tự động hoáquá trình sản xuất
- Chi phí đầu tư cho sản xuất hàn không cao
Nhược điểm:
- Tổ chức, tính chất của kim loại tại vùng mối hàn và khu vực lân cận có thể thay đổi theo chiềuhướng xấu, làm giảm khả năng chịu lực của kết cấu, đặc biệt khi làm việc dưới tác dụng của tảitrọng động, tải trọng biến đổi theo chu kỳ, …
- Trong kết cấu hàn thường tồn tại trạng thái ứng suất và biến dạng dư, ảnh hưởng đáng kể đếnhình dáng, kích thước, tính thẩm mỹ và khả năng làm việc của chi tiết
Do có tính kinh tế – kĩ thuật cao, cộng nghệ hàn ngày càng được quan tâm nghiên cứu,phát triển hoàn thiện và được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp và dândụng
1.2 Sự tạo thành bể hàn:
Trang 12Trong quá trình hàn hồ quang tay, người thợ hàn phải cùng một lúc thực hiện ba chuyểnđộng cơ bản của que hàn: chuyển động theo hướng trục que hàn, chuyển động dọc theo trục mốihàn và dao động ngang.
a) Chuyển động theo trục que hàn: để điều chỉnh chiều dài hồ quang Chuyển động này phải có
tốc độ bằng tốc độ chảy của que hàn thì mới có thể duy trì được hồ quang cháy ổn định
b) Chuyển động dọc theo trục mối hàn: Để hàn hết chiều dài mối hàn.
Chuyển động này có ảnh hưởng khá lớn đến chất lượng mối hàn và năng xuất lao động
c) Dao động ngang: Để bảo đảm chiều rộng của mối hàn.
Nếu khi hàn không có dao động ngang (phương pháp kéo thẳng) thì chiều rộng của mối
hàn chỉ đạt được khoảng (0,8÷1,5)d Chiều rộng này chỉ phù hợp khi hàn các chi tiết mỏng
không vát mép hay hàn lớp thứ nhất của mối hàn nhiều lớp Đa số các trường hợp khác, chiều
rộng của mối hàn yêu cầu bằng (3÷5) x d (d–đường kính que hàn) Do đó, trong quá trình hàn,
que hàn cần phải có chuyển động dao động ngang
Phối hợp ba chuyển động trên lại ta có các kiểu chuyển động cơ bản của que hàn như
Một số kiểu chuyển động của que hàn
1.3 Các phương pháp gây và duy trì hồ quang:
a) Phương pháp mổ thẳng (hình 7a):
Cho que hàn tiếp xúc với vật hàn theo phương vuông góc (vị trí 1).Nhấc que hàn lên khỏi vậthàn (3–5mm) sẽ hình thành hồ quang (vị trí 2) Duy trì cho hồ quang cháy ở một khoảng cách cócảm giác là ổn định nhất (vị trí 3 với khoảng cách l)
b) Phương pháp ma sát (hình 7b):
Đặt nghiêng que hàn so với bề mặt vật hàn một góc nào đó (vị trí 1), cho đầu que hàn quẹtnhẹ lên bề mặt vật hàn và đưa về vị trí thẳng góc với nó để hình thành hồ quang (vị trí 2) và giữcho hồ quang cháy ổn định ở một khoảng cách l Phương pháp này có động tác tương tự như khi
Trang 13trong suốt quá trình hàn cần phải giữ cho chiều dài cột hồ quang luôn không đổi, điều này phụthuộc rất nhiều vào trình độ tay nghề của người thợ hàn.
Hình 101-nứt ngoài; 2-nứt trong; 3-nứt ở khu vực chịu ảnh hưởng sức nóng
Nứt thường do những nguyên nhân sau:
-Hàm lượng lưu huỳnh (S) và phốt pho (P) trong kim loại vật hàn hoặc trong que hàn quá nhiều
- Độ cứng của vật hàn lớn, cộng thêm ứng suất trong sinh ra khi hàn quá lớn
- Dòng điện hàn quá lớn, rãnh hồ quang của đầu nối hàn không đắp đầy, sau khi nguội co ngótlàm xuất hiện đường nứt
Để tránh sinh ra nứt, cần áp dụng những biện pháp sau:
- Chọn vật liệu thép có hàm lượng lưu huỳnh và phốt pho thấp, đồng thời chọn que hàn có tínhchống nứt tốt
Trang 14Hình 111-lỗ hơi tạp trung; 2-lỗ hơi trên bề mặt; 3-lỗ hơi đơn.
Sinh ra do có nhiều thể hơi hòa trong kim loại nóng chảy, những thể hơi đó không thoát ratrước lúc vùng nóng chảy nguội, do đó hình lỗ hơi Lỗ hơi có thể có ở bên trong hoặc bề mặtmối hàn, có thể một hoặc rất nhiều lỗ hơi tập trung tại một chỗ
Lỗ hơi thường do những nguyên nhân sau:
- Hàm lượng cacbon trong kim loại vật hàn hoặc trong lõi thép que hàn quá cao, năng lực tẩyooxxy của que hàn kém
- Dùng que hàn bị ẩm, trên mặt của đầu nối có nước, gỉ sắt, bẩn,
- Dùng hồ quang hàn dài và tốc độ hàn quá nhanh
Để đề phòng sinh ra lỗ hơi, cần chú ý mấy điểm sau:
- Dùng que hàn có hàm lượng cacbon tương đối thấp và có khả năng tẩy ôxy
- Trước khi hàn phải sấy khô que hàn và mặt hàn phải được làm sạch, lau khô
- Giữ chiều dài hồ quang tương đối không vượt quá 4mm
- Sau khi hàn không vội gõ xỉ ngay, phải kéo dài thời gian giữ nhiệt cho kim loại mối hàn
c) Hàn lẫn xỉ:
Là hiện tượng lẫn xỉ hàn, lẫn tạp chất trong mối hàn Tạp chất này có thể tồn tại trong mốihàn, cũng có thể trên mặt mối hàn
Hình 12Nguyên nhân sinh ra lẫn xỉ:
- Dòng hàn quá nhỏ, không đủ nhiệt lượng để cung cấp cho kim loại nóng chảy và xỉ chảy đi
- Mép hàn của đầu nối có gỉ, bẩn hoặc khi hàn nhiều lớp chưa tẩy sạch chỗ hàn
- Góc độ và sự chuyển động que hàn không phù hợp với vùng nóng chảy, làm kim loại chảy ratrộn lẫn với xỉ
- Làm nguội mối hàn quá nhanh, xỉ hàn chưa kịp thoát ra được
Để tránh hiện tượng lẫn xỉ cần chú ý mấy vấn đề sau:
- Chọn dòng điện hàn phù hợp, dùng hồ quang ngắn hơn và tăng thời gian dừng lại của hồquang
- Luôn làm sạch chỗ hàn trước khi hàn
- Điều chỉnh góc độ và phương pháp đưa que hàn tránh để xỉ hàn chảy trộn lẫn vào trong kimloại nóng chảy hoặc chảy về một phía, trước vùng nóng chảy
Trang 15d) Hàn không ngấu:
Hình 13
Là một khuyết tật nghiêm trọng nhất trong mối hàn, ngoài ảnh hưởng không tốt như lỗ hơi
và lẫn xỉ ra, nó còn bị nứt
Hàn không ngấu do các nguyên nhân sau:
- Khe hở đầu nối và góc vát cạnh chưa hợp lý
- Dòng điện và điện thế hồ quang thấp, nhưng tốc độ hàn nhanh
- Góc độ que hàn hoặc cách đưa que hàn không chính xác
- Chiều dài hồ quang quá lớn
e) Khuyết cạnh:
Hình 14
Là những phần bị lõm sâu thành rãnh chạy dọc ranh giới giữa kim loại vật hàn và kim loạimối hàn Khuyết cạnh làm giảm tiết diện chịu lực của kim loại cơ bản
Nguyên nhân sinh ra khuyết cạnh là:
- Dòng điện hàn quá lớn hoặc hồ quang quá dài
- Góc độ của que hàn và cách đưa que hàn không chính xác
f) Đóng cục:
Hình 15
Đó là hiện tượng trên mép hàn có những kim loại thừa ra nhưng không ngấu với kim loại
cơ bản thì gọi là đóng cục
Nguyên nhân sinh ra đóng cục:
- Que hàn nóng chảy quá nhanh hoặc hồ quang quá dài
- Đưa que hàn không chính xác, tốc độ hàn quá chậm
Trang 16Nguyên nhân chảy loang:
- Dòng điện hàn quá lớn hoặc hồ quang quá dài
- Vị trí của que hàn không đúng, góc nghiêng của vật hàn khi hàn đứng và hàn ngang lớn
h) Cháy thủng:
Khi hàn, có thể xuất hiện các lỗ thủng xuyên mối hàn Nguyên nhân do:
- Khe hở chân mối hàn quá lớn
- Dòng điện hàn quá lớn khi tốc độ hàn quá nhỏ
Cắt kim loại bằng hồ quang tay:
Đây là phương pháp cắt thô sử dụng điện cực hàn thông dụng hoặc điện cực cắt được thiết
kế đặc biệt (đường kính 4.5 hoặc 6.3mm) với cường độ dòng điện cao hơn 30–50% so với dòngđiện hàn hồ quang tương ứng Đôi khi có thể làm ẩm điện cực, nước trong lớp bọc điện cực làmgiảm sự quá nhiệt điện cực và phân huỷ trong hồ quang để xuyên thấu sâu hơn
Các tấm dày không quá 10mm có thể được cắt dễ dàng bằng cách dịch chuyển điện cựcdọc theo đường cắt Đối với các tấm dày hơn, cần làm việc từ mặt dưới của tấm, để kim loạinóng chảy và xỉ dễ thoát ra khỏi đường cắt
Đường cắt có thể bắt đầu từ mép tấm, hoặc cắt một lỗ xuyên qua tấm, do đó có thể bắt đầuđường cắt ở điểm tuỳ ý
Trong thao tác cắt lỗ, điện cực cắt phải vuông góc với bề mặt tấm vật liệu, cần phải dùngdòng điện cao để cắt lỗ
Để kim loại và xỉ dễ thoát ra khỏi đường cắt, cần có hồ quang ngắn và điện cực phải đẩysát trong rãnh cắt, đầu điện cực được đẩy vào vũng chảy và được thao tác bằng chuyển động lênxuống
Chuyển động lên phải rất nhanh và chuyển động xuống phải có tác dụng đẩy để kim loạinóng chảy và xỉ thoát ra ngoài
Khi không có phương pháp tốt hơn, cắt hồ quang kim loại dùng rộng rãi để cắt các lỗ chocác ống, cắt lỗ cho vật liệu tấm để hàn nối, gá lắp,
Trang 172 Trình tự tiến hành :
2.1 Đọc bản vẽ
2.2 Chuẩn bị
2.3 Gây hồ quang theo phương pháp mổ thẳng
2.4 Gây hồ quang theo phương pháp ma sát
2.5 Duy trì hồ Quang hàn
2.6 Kiểm tra
Câu hỏi bài tập
Câu 1: Thuốc bọc của que hàn có nhiệm vụ:
c Ổn định hồ quang d Tất cả đều đúng
Câu2: Kỹ thuật hàn gang nóng :
a Hơ nóng trước khi hàn, để nguội sau khi hàn
b Để nguội trước khi hàn, hơ nóng sau khi hàn
c Hơ nóng trước khi hàn, làm nguội chậm sau khi hàn
d Hơ nóng trước khi hàn và hơ nóng sau khi hàn
Câu 3: Chọn đường kính que hàn khi biết I h = 160A :
Câu 4: Tính hàn tốt của kim loại là :
a Nung nóng trước khi hàn
b Xử lý nhiệt trước, trong và sau khi hàn
c Không sử dụng phương pháp nào cả
d Xử lý nhiệt sau khi hàn
Câu 5: Nhiệt độ hồ quang hàn có tác dụng:
a Làm nóng chảy mối hàn và liên kết hàn
b Làm nóng chảy kim loại vật hàn và que hàn
c Làm nóng chảy mối hàn và que hàn
d Tất cả đều sai
Câu 6: Phân loại hàn chia làm hai nhóm:
Trang 18a Hàn nóng chảy và hàn áp lực.
b Hàn tự động và hàn hồ quang tay
c Hàn hồ quang tay và hàn khí
d Hàn hơi và hàn chì
Câu 7: Chiều dài hồ quang phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
a Lớp thuốc bọc dày hay mỏng
b Đường kính que hàn
c Thành phần lớp thuốc bọc
d Kí hiệu que hàn
Câu 8: Khi chọn que hàn phải căn cứ vào đâu ?
a Chiều dày vật hàn, đường kính que hàn, công suất máy hàn
b Yêu cầu của mối hàn, vị trí mối hàn, đường kính que hàn
c Vị trí mối hàn, chiều dày vật hàn, yêu cầu mối hàn
d Công suất máy hàn,đừơng kính que hàn, vị trí mối hàn
Câu 9: Chuyển động dao động ngang của que hàn nhằm mục đích gì ?
a Tăng bề rộng đường hàn
b Tăng chiều cao đường hàn
c Giảm khuyết tật lẫn xỉ hàn
d Giảm khuyết tật đóng cục
Trang 19Bài 4 HÀN ĐƯỜNG THẲNG VÀ CÁC ĐƯỜNGTHẲNG SONG SONG TRÊN MẶT PHẲNG
Mục tiêu của bài:
- Đọc và hiểu được bản vẽ chi tiết hàn
- Hình thành kỹ năng hàn bằng trên mặt phẳng
- Hàn được mối hàn bằng trên mặt phẳng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Nội dung của bài:
1 Kỹ thuật hàn bằng trên mặt phẳng
1.1 Chế độ hàn
Chế độ hàn là tổng hợp các thông số cơ bản của quá trình hàn để đảm bảo nhận được mốihàn có hình dáng và kích thước mong muốn Đặc trưng cho chế độ hàn gồm các thông số chínhsau:
Đường kính que hàn d: trong thực tế thường sử dụng nhiều nhất là loại que hàn có đường
Cường độ dòng điện hàn Ih:
Khi hàn, việc nâng cao cường độ dòng điện hàn một cách thích đáng có thể tăng nhanhtốc độ nóng chảy của que hàn, có lợi trong việc nâng cao hiệu suất công tác Ứng với từng loạiđường kính que hàn cụ thể có các khoảng dòng điện hàn thích hợp Trên nhãn, mác của que hànthường ghi rõ cường độ dòng điện hàn yêu cầu Mặt khác ta có thể chọn cường độ dòng điện hàntheo công thức gần đúng sau:
) (
).
50 35
Trang 20- Tăng Ih sẽ làm tăng độ sâu ngấu của mối hàn, nhưng nếu Ih quá lớn sẽ làm que hàn quánóng sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng mối hàn Ngược lại, nếu Ih thấp thì hồ quang sẽ yếu và độsâu ngấu bé.
- Que hàn quy định hàn bằng dòng DC có thể không dùng được cho máy hàn AC
1.2 Kỹ thuật hàn đường thẳng trên mặt phẳng:
a) Hàn mối hàn bằng: Hàn bằng là vị trí hàn dễ nhất, bảo đảm nhận được mối hàn có chất lượng
cao nhất, bởi vì điều kiện thoát khí và xỉ nổi lên dễ nhất, đồng thời sự hình thành mối hàn cũngtốt nhất so với tất cả các vị trí hàn khác
Khi hàn mối hàn giáp mối, vị trí của que hàn được đặt như hình 6, và tuỳ theo chi tiết cóvát mép hay không vát mép mà que hàn sẽ có hay không có chuyển động dao động ngang
Khi hàn mối hàn góc có thể thực hiện bằng hai phương pháp: nếu có thể được thì tốt nhấtnên đưa liên kết hàn về vị trí hàn bằng để hàn như khi hàn mối hàn giáp mối có vát mép với góc
vát a=90o (H8a); nếu không được thì khi hàn, vị trí của que hàn và quỹ đạo chuyển động của nó
sẽ được tiến hành như hình 8b,c Cần chú ý là khi hàn bao giờ cũng gây hồ quang ở tấm dưới
chứ không gây ở tấm trên Điểm gây hồ quang cách đỉnh mối hàn khoảng 3÷4mm.
Hình 8
b) Hàn đắp:
Vị trí phẳng: để thực hiện mối hàn đắp vị trí phẳng, mối ghép T được định vị như trên hìnhdưới Hành trình thứ nhất sử dụng sự dao động tối thiểu (hoặc không dao động), hồ quang tậptrung ở đáy Với kích cỡ điện cực cho trước, chiều dài chân mối hàn có thể thay đổi bằng cáchthay đổi cấp độ hành trình hồ quang Các hành trình kế tiếp được thực hiện với sự dao động đầuđiện cực hàn tương đối lớn
1.3 Các dạng sai hỏng và biện pháp khắc phục:
Những sai lệch về hình dạng, kích thước và tổ chức kim loại của mối hàn so với tiêu chuẩnthiết kế và yêu cầu kỹ thuật, làm giảm độ bền và khả năng làm việc của nó, được gọi là khuyếttật của mối hàn Ta quy ước, chia tất cả các khuyết tật của mối hàn thành hai loại:
- Khuyết tật về hình dạng mặt ngoài của mối hàn
- Khuyết tật tế vi mặt ngoài và trong lòng mối hàn
Trang 21Khuyết tật về hình dạng mặt ngoài của mối hàn:
Loại này bao gồm những sai lệch về hình dáng mặt ngoài của mối hàn, không thỏa mãn vớicác yêu cầu kỹ thuật và thiết kế
Vd: chiều cao hoặc chiều rộng của mối hàn không đồng đều, đường hàn vặn vẹo, bề mặt mốihàn nhấp nhô,
Hình 9a-chiều cao của mối hàn không đồng đều
b-chiều rộng của mối hàn giáp mối không đồng đều
c-cạnh mối hàn góc không đồng đều
Nguyên nhân gây ra các khuyết tật này do việc chọn chế độ hàn, chuẩn bị mép hàn và gálắp các chi tiết hàn chưa đúng, do chất liệu vật liệu hàn hoặc trình độ công nhân thấp
2 Trình tự tiến hành:
2.1 Đọc và nghiên cứu bản vẽ chi tiết hàn
2.2 Chuẩn bị trang thiết bị dụng cụ
2.3 Chọn chế độ hàn
2.4 Kỹ thuật hàn đường thẳng và các đường thẳng song song trên mặt phẳng
2.5 Kiểm tra mối hàn
Câu hỏi bài tập
Câu 1: Đường kính que hàn khi hàn đâu mí được xác định bằng công thức:
Câu 3: Khi kết thúc đường hàn nhấc nhanh que hàn lên dễ gây khuyết tật:
c Khuyết tật ở chân mối hàn d Tạo bọt khí
Câu 4: Điều kiện nào dẫn đến sự biến cứng mối hàn và cạnh đường hàn:
a Hàm lương carbon dưới 0,22%
Trang 22b Làm nguội chậm chi tiết.
c Làm nguội nhanh chi tiết
d Nung nĩng chi tiết trước khi hàn
Câu 5: Khi hàn lớp thứ nhất của mối hàn vát cạnh chữ V, ta chọn :
c Di chuyển kiểu đường thẳng d b & c đều đúng
Câu 6: Để tránh ứng suất mặt phẳng và ứng suất khối :
a Không nên thiết kế mối hàn tập trung hay giao nhau
b Cần phải thiết kế mối hàn tập trung hay giao nhau
c a và b đều đúng
d a và b đều sai
Câu 7: Chiều dài hồ quang quá lớn ảnh hưởng đến:
c Câu a và b đều đúng d Câu a và b đều sai
Câu 8: Khi hàn đắp mối hàn nhiều lớp nhiều đường hàn, muốn đắp lớp tiếp theo ta phải:
a Giảm bớt cường độ dịng điện hàn
b Làm sạch kim loại bắn văng
c Làm sạch xỉ hàn
d Làm sạch kim loại bắn văng và xỉ hàn