4.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống các bệnh viện của Thành phố Cần Thơ Bảng 3: CÁC BỆNH VIỆN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ Bệnh viện 121 Đường 30-4, thành phố Cần Thơ Bệnh viện Da Liễu Đường 30-4,
Trang 1THẨM ĐỊNH DỰ ÁN BỆNH VIỆN CHỢ RẪY - TÂY ĐÔ
4.1 THẨM ĐỊNH CƠ SỞ PHÁP LÝ
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô
4.1.1 Tác động của quy định, quy chế đến hoạt động của dự án
- Thông tư số 21/2000/TT-BYT 29/12/2000 của Bộ Y tế hướng dẫn điều kiện vàphạm vi hành nghề tư nhân
- Quyết định số 407/QĐ-UB ngày 06/03/2000 của UBND Tỉnh về việc ban hành quiđịnh một số chính sách đầu tư phát triển các hoạt động giáo dục, đào tạo nghề, y tếvăn hóa thể dục thể thao
- Căn cứ Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Nghị định số52/CP và Nghị định số 12/CP của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điềutrong quy chế quản lý đầu tư và xây dựng
- Căn cứ Quy hoạch tổng thể ngành y tế Cần Thơ đến năm 2020 đã được phế duyệt
- Căn cứ quy hoạch tổng thể và chi tiết khu đô thị mới phía Nam sông Cần Thơ đãđược UBND Tỉnh Cần Thơ phê duyệt
- Căn cứ Quyết định số 108 QĐ-UB ngày 13/01/2003 của UBND Thành phố CầnThơ về việc Quy hoạch đất xây dựng bệnh viện tư nhân tại khu Hưng Phú 1, Thànhphố Cần Thơ
- Căn cứ Công văn số 3226/UB cấp ngày 11/10/2002 về việc xác định địa điểm xâydựng Bệnh viện tư nhân khu vực Hưng Phú-TP Cần Thơ và thống nhất chủ trươngquy hoạch địa điểm xây dựng bệnh viện tư nhân do bà Trần Thị Thu Vân đầu tư xâydựng
- Căn cứ Công văn số 1543/UB cấp ngày 12/05/2004 của UBND TP Cần Thơ về việcchấp nhận chủ trương xây dựng Bệnh viện tư nhân
- Căn cứ Công văn số 4333/YT-ĐTr ngày 16/06/2004 của Bộ Y tế về việc thành lậpbệnh viện tư nhân
Các quy định trên là cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và thành lập dự án Thông qua
đó hướng dẫn về điều kiện, phạm vi hành nghề tư nhân và xác định địa điểm xây dựngbệnh viện
Trang 2Dự án xây dựng bệnh viện phù hợp với chính sách quy hoạch và phát triển củaThành phố Cần Thơ Đây là dự án thuộc lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư, dự án đượcmiễn thuế thu nhập trong 2 năm đầu và trong 10 năm tiếp theo được giảm 50% mức thuế.
4.1.2 Tác động của quy định, quy chế đối với việc điều chỉnh chi phí của dự án
- Căn cứ luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2000
- Căn cứ Nghị định số 51/1999 NĐ-CP ngày 08/07/2002 của Chính phủ qui định chitiết thi hành luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)
- Căn cứ Thông tư số 02/1999/TT-BKH ngày 24/09/1999 của Bộ kế hoạch và Đầu tưhướng dẫn trình tự, thủ tục cấp ưu đãi đầu tư
- Căn cứ Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 24/09/1999 của Chính phủ về chínhsách khuyến khích Xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế,văn hóa, thể dục thể thao
- Căn cứ Quyết định số 14/QĐ-BXD ngày 20/07/2000 của Bộ Xây dựng về việc banhành định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
- Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BXD ngày 14/03/2003 của Bộ xây dựng về hướngdẫn điều chỉnh dự toán công trình xây dựng cơ bản
- Căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính vềviệc ban hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Các căn cứ trên là cơ sở pháp lý để xác định những ưu đãi mà dự án được hưởng và
là căn cứ để tính toán và điều chỉnh chi phí của dự án
Dự án xây dựng bệnh viện thuộc lĩnh vực được khuyến khích đầu tư nên sẽ đượchưởng những chính sách ưu đãi về: thuế, phí, lệ phí, được đơn giản hóa thủ tục hànhchính…Nhờ sự hỗ trợ của chính quyền địa phương cũng như các sở ban ngành đã tạonhiều điều kiện thuận lợi trong quá trình đầu tư xây dựng dự án
Việc được ưu đãi về thuế, phí, lệ phí sẽ giúp giảm được một phần chi phí trong quátrình hoạt động của dự án Quy định về việc trích khấu hao tài sản cố định là cơ sở hướngdẫn cho việc tính toán và trích khấu hao tài sản cố định của dự án
4.2 THẨM ĐỊNH VỀ THỊ TRƯỜNG
Trang 34.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống các bệnh viện của Thành phố Cần Thơ
Bảng 3: CÁC BỆNH VIỆN Ở THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
Bệnh viện 121 Đường 30-4, thành phố Cần Thơ
Bệnh viện Da Liễu Đường 30-4, thành phố Cần Thơ
Bệnh viện 30-4 106 đường Cách Mạng Tháng 8,
thành phố Cần Thơ Bệnh viện Y học Dân tộc Số 6 đường 30-4, thành phố Cần
Thơ Bệnh viện Đa Khoa Số 4 Châu Văn Liêm, thành phố
Cần Thơ Bệnh viện Nhi Đồng 204 Trần Hưng Đạo
Nhìn chung, hệ thống y tế ở Cần Thơ hiện còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế vềtrang thiết bị y tế, cơ sở hạ tầng và chất lượng khám chữa bệnh Đối với những căn bệnhkhá nghiêm trọng người dân thường phải lên Thành phố Hồ Chí Minh để khám chữa bệnh
Để Cần Thơ thực sự trở thành trung tâm kinh tế, du lịch, dịch vụ…của Đồng Bằng SôngCửu Long thì việc đầu tư xây dựng phát triển hệ thống y tế là một trong những ưu tiênhàng đầu trong việc triển khai quy hoạch phát triển Thành phố
4.2.2 Khu vực thị trường
Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô được xây dựng tại khu đô thị mới Hưng Nam sông Cần Thơ, gần Trung tâm Thành phố (cách cầu Quang Trung khoảng 100m).Hơn nữa, khi cầu Cần Thơ hoàn thành thì khu đô thị Hưng Phú-Nam sông Cần Thơ sẽ
Trang 4Phú-ngày càng phát triển và trở thành trung tâm kinh tế lớn không chỉ của Cần Thơ mà của cảkhu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long Với vị trí thuận lợi như thế nên bệnh viện Chợ Rẫy -Tây Đô không những sẽ thu hút được người dân ở Thành phố Cần Thơ đến khám chữabệnh mà còn có thể thu hút được người dân ở các tỉnh, Thành phố khác trong khu vựcĐồng Bằng Sông Cửu Long.
4.2.3 Khả năng cạnh tranh
Bên cạnh Bệnh viện Chợ Rẫy -Tây Đô là bệnh viện tư nhân đầu tiên đượcđầu tư xây dựng tại Thành phố Cần Thơ còn có Bệnh viện tư nhân Hoàn Mỹ - Cửu Longcũng đang được xây dựng tại khu Đô thị mới Nam Sông Cần Thơ
Bệnh viện Hoàn Mỹ - Cửu Long có quy mô lớn hơn (quy mô 500 giường), nhưng
có vị trí cách xa trung tâm Thành phố hơn
Bệnh viện đã cử 100 y bác sĩ học tập tại Bệnh viện Chợ Rẫy và khi Bệnh viện ChợRẫy - Tây Đô đi vào hoạt động thì lực lượng này sẽ đảm nhiệm công tác khám chữa bệnh
Như vậy, cùng với trang thiết bị hiện đại và những điều kiện khá thuận lợi bước đầu
sẽ giúp bệnh viện hoạt động có hiệu quả dần dần tạo được niềm tin và thu hút ngày càngnhiều người dân đến khám chữa bệnh
4.2.4 So sánh đơn giá một số dịch vụ khám chữa bệnh của Bệnh viện với một
mô hình dịch vụ khám chữa bệnh khác.
Mô hình dịch vụ khám chữa bệnh được chọn là Trung tâm chẩn đoán y khoa TP Cần
Thơ
Trang 5Bảng 4: GIÁ MỘT SỐ DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH ÁP DỤNG TẠI TRUNG TÂM CHẨN ĐOÁN Y KHOA CẦN THƠ
Các dịch vụ khám chữa bệnh Đơn giá (1000đ)
Nguồn: Trung tâm chẩn đoán y khoa Cần Thơ
Trang 6Bảng 5: GIÁ CÁC DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH CỦA BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
- TÂY ĐÔ
STT Các dịch vụ khám chữa bệnh Đơn giá (1000đ)
Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Qua bảng giá các dịch vụ khám chữa bệnh của Trung tâm chẩn đoán y khoa vàBệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô, thì giá của các dịch vụ: khám bệnh, xét nghiệm, chụp XQuang tương đương nhau
Đơn giá các dịch vụ khám chữa bệnh của bệnh viện được hình thành căn cứ trênviệc tham khảo đơn giá của các bệnh viện tư nhân khác và giảm bớt một phần sao cho phùhợp với thu nhập của người dân miền Tây
Mức giá của bệnh viện đưa ra như vậy là hợp lý vì nó chênh lệch không quálớn so với các cơ sở y tế khác ở Cần Thơ Dựa trên việc so sánh đơn giá một số dịch vụkhám chữa bệnh của Bệnh viện và trung tâm chẩn đoán y khoa Cần Thơ có thể ước lượngmức độ chênh lệch về giá trung bình từ 25-30% Hơn nữa, bệnh viện có cơ sở hạ tầng,trang thiết bị mới và hiện đại với đầy đủ các dịch vụ khám chữa bệnh thì với giá như thếngười dân vẫn có thể chấp nhận được
Trang 74.2.5 Xác định cung cầu hiện tại
Bảng 6 : THỐNG KÊ CƠ SỞ Y TẾ ĐƯỢC NGƯỜI DÂN LỰA CHỌN ĐỂ KHÁM
Nguồn: Bộ sưu tập số liệu điều tra về mức sống hộ gia đình năm 2004 của Tổng Cục Thống kê
Theo số liệu điều tra thì y tế
tư nhân Tây y được người dân lựa chọn nhiều nhất với tỷ lệ rất cao 50,69% Như vậy đâychính là một lượng khách hàng tiềm năng rất lớn của Bệnh viện
Chứng tỏ xu hướng người dân có nhu cầu cao về chất lượng khám chữa bệnhcũng như chất lượng phục vụ nên y tế tư nhân Tây y là sự lựa chọn của họ Nền kinh tếphát triển, nhu cầu về chất lượng cuộc sống ngày càng cao, và chăm sóc sức khỏe đượcxem là một trong những yếu tố quan trọng trong đời sống người dân Cho nên một bệnhviện tư nhân ra đời có chất lượng khám chữa bệnh cao cùng với vị trí thuận lợi và nhữngdịch vụ phụ trợ giúp tiết kiệm được chi phí ăn ở đi lại sẽ là sự lựa chọn của người dân
Bảng 7: BẢNG TÍNH THU NHẬP, CHI PHÍ VÀ CHI TIÊU CHO Y TẾ BÌNH
QUÂN/NGƯỜI/THÁNG CỦA NGƯỜI DÂN CẦN THƠ
Trang 8Nguồn: Tự tính toán dựa trên số liệu từ bộ sưu tập số liệu điều tra mức sống hộ gia đình năm 2004
Hệ số xác định R2 = 15,38%, ta có thể nói 15,38% biến thiên về chi tiêu cho y
tế có thể được giải thích bởi mối liên hệ tuyến tính giữa sự thay đổi của chi tiêu cho y tế vàmức thu nhập trung bình/tháng Giá trị P tính được là rất nhỏ Do vậy có thể kết luận rằng
có mối liên hệ tuyến tính giữa chi tiêu cho y tế và mức thu nhập bình quân tháng
Như vậy, việc chi tiêu cho y tế phần nào chịu ảnh hưởng bởi thu nhập Nếu cóthu nhập cao người dân sẽ chi nhiều hơn cho việc chăm sóc sức khỏe cũng như họ sẽ lựachọn cơ sở y tế tốt hơn
4.2.6 Dự báo nhu cầu tương lai
Bảng 8: DÂN SỐ CẦN THƠ QUA CÁC NĂM
Năm Dân số trung bình hàng năm Tốc độ tăng trưởng so với năm trước (%)
Nguồn: Niên giám Thống kê TP Cần Thơ
Dựa vào tốc độ tăng trưởng dân số hàng năm xác định được tỷ lệ tăng dân số bìnhquân hàng năm của Thành phố Cần Thơ:
6-1√ 101,11*101,07*101,01*101,21*100,84 = 101,05%
Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm là: 101,05 – 100 =1,05%
Trang 9Với Dân số năm sau = dân số năm trước + dân số năm trước x tốc độ tăng trưởng bìnhquân hàng năm, từ đó dự báo được dân số trung bình của Thành phố Cần Thơ đến năm2011.
Bảng 9: DỰ BÁO DÂN SỐ CỦA THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2011
Năm Dân số trung bình
Bảng 10: TÍNH TỶ LỆ SỐ NGƯỜI KHÁM CHỮA BỆNH TRONG NĂM CỦA
NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Nguồn: Bộ sưu tập số liệu điều tra về mức sống hộ gia đình năm 2004 của Tổng cục Thống kê
Căn cứ vào số liệu của bảng trên có thể ước tính được trong tổng dân số của Thànhphố Cần Thơ có khoảng 83% số người có nhu cầu khám chữa bệnh Và từ số liệu điều tra
về số lượt khám chữa bệnh tính được trong năm mỗi người có khám chữa bệnh trung bình
có khoảng 4 lần đi khám và chữa bệnh
Như vậy, Số lượt khám chữa bệnh hàng năm của người dân Thành phố Cần Thơđược dự báo trên cơ sở:
Số lượt khám chữa bệnh hàng năm = dân số trung bình hàng năm x 83%x 4
Bảng 11: DỰ BÁO SỐ LƯỢT KHÁM CHỮA BỆNH TRONG TƯƠNG LAI CỦA
NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Năm (Dân số TBx83%x4) Số lượt
Trang 10- Tỷ giá hối đoái tại thời điểm thiết lập dự án: 1 USD = 16000 VND
- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng và dựa trên cơ sởQuyết định số 206/2003/QĐ-BTC, ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về Khấu hao tài sản
+ Thuế Môn bài: 3.000.000 đồng/năm
- Bảo hiểm xã hội và y tế: 19% tiền lương
- Các khoản chi phí:
Giả định tiền lương từ năm thứ 5 đến năm thứ 10 tăng khoảng 5% và từ nămthứ 11 đến năm thứ 15 tiếp tục tăng khoảng 5% Dựa trên cơ sở tham khảo Nghị định204/2004/NĐ - CP về việc xếp lương mới Từ năm thứ 5 hoạt động của dự án đi vào ổnđịnh nên tiền lương tăng lên và trung bình mỗi năm tăng khoảng 1%
4.3.2 Vốn và nguồn vốn đầu tư
Tổng nguồn vốn đầu tư: 106.026.790.000 đồng
Bảng 12: DỰ TOÁN TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ
Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Bảng 13: KHÁI TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Trang 11Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Công ty TNHH Bệnh viện Chợ Rẫy - Tây Đô sử dụng nguồn vốn tự có do các thànhviên công ty đóng góp và nguồn vốn vay Ngân hàng
Tổng nguồn vốn cố định cho dự án là: 106.026.790.000đồng
Vốn tự có của công ty tham gia 62,27%: 66.026.790.000 đồng
Vay tín dụng 37,73%: 40.000.000.000 đồng
Lãi vay vốn tín dụng trung hạn 12%/năm
4.3.3 Dự trù doanh thu, chi phí và lãi lỗ
Trong những năm đầu, hoạt động của bệnh viện chưa ổn định nên dự kiến trongnăm thứ 1 bệnh viện chỉ hoạt động với công suất 60%, năm thứ 2 hoạt động với công suất80% và từ năm thứ 3 đến năm thứ 15 hoạt động với công suất 100%
4.3.3.1 Dự trù doanh thu
Doanh thu của bệnh viện hàng năm gồm doanh thu từ hoạt động khám chữa bệnh,
từ kinh doanh hiệu thuốc, và từ các khoản thu khác
Trang 12Bảng 14: DỰ KIẾN GIÁ CÁC DỊCH VỤ VÀ SỐ LƯỢT SỬ DỤNG DỊCH VỤ
KHÁM CHỮA BỆNH CỦA BỆNH VIỆN
STT Các dịch vụ khám chữa bệnh Đơn giá (1000đ) Số lượt mỗi ngày (lượt)
Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Bảng 15 : GIẢI THÍCH CÁC KHOẢN THU KHÁC TRONG 1 NĂM
STT Diễn giải Thành tiền (đồng)
Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Doanh thu các dịch vụ khám chữa bệnh hàng năm = Đơn giá x số lượt khám mỗingày x 30 x 12 x Công suất hoạt động
Dự kiến doanh thu về kinh doanh hiệu thuốc trong 1 năm là 3.000.000.000 đồng
Bảng 16 : DỰ TRÙ DOANH THU QUA CÁC NĂM
Trang 13ĐVT: 1000 đồng
(60%)
Năm 2 (80%)
Năm 3-15 (100%)
9.Doanh thu về kinh
Trang 14Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Tiền lương hàng năm = số lượng x Lương bình quân tháng x 12 x Công suất hoạt động
Bảng 18 : PHỤ CẤP LƯƠNG CB-CNV TRONG 1 NĂM
Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Phụ cấp lương hàng năm = Tổng phụ cấp lương x công suất hoạt động
Phúc lợi tập thể = 3%x Doanh thu
Phụ cấp chức vụ = 0,8%x Doanh thu
Phụ cấp ca 3 = 0,85%x Doanh thu
Phụ cấp độc hại = 0,75%xDoanh thu
Trang 15Bảng 19: GIẢI THÍCH CÁC KHOẢN CHI KHÁC TRONG 1 NĂM
ĐVT: 1000 đồng
Nguồn: Luận chứng kinh tế của dự án
Trang 164.3.3.3 Dự trù lãi lỗ hàng năm
Lãi vay Ngân hàng là 12%/năm
Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao theo phương pháp đường thẳng và dựa trên cơ
sở Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC, ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về Khấu hao tàisản cố định
- Thuế:
+ Thuế TNDN:mức thuế là 20%/năm, trong 2 năm đầu được miễn thuế, 10 tiếp theo đượcgiảm 50% mức thuế
+ Thuế Môn bài: 3.000.000 đồng/năm
Bảng 21: TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Tên tài sản (1000 đồng) Số tiền Thời gian khấu hao
(năm)
Tỷ lệ KH/năm Số tiền KH/năm (1000 đồng)
Chi phí xây dựng công
Số tiền khấu hao mỗi năm từ năm 13 đến năm 15 bằng số tiền khấu hao mỗi nămcủa chi phí xây dựng công trình vì các tài sản khác đã khấu hao hết
Trang 17Lợi nhuận thuần của dự án trong 7 năm đầu không cao do dự án phải chịu khoản chiphí khá lớn cho việc trả lãi vay Ngân hàng Trong những năm sau mặc dù các khoản chiphí khác có biến động nhưng lợi nhuận thuần của dự án cũng đạt mức khá cao và tươngđối ổn định
4.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính
4.3.4.1 Tính lãi suất chiết khấu
Trang 18Bảng 24: BẢNG TÍNH LÃI SUẤT CHIẾT KHẤU
Nguồn vốn Tỷ lệ trong tổng vốn đầu tư (Tính theo mỗi nguồn) Chi phí sử dụng (Tính theo tổng vốn) Chi phí sử dụng
4.3.4.2 Chỉ số sinh lời của dự án (BCR)
Chỉ số sinh lời của dự án BCR là tỷ lệ giữa hiện giá tổng thu nhập và hiện giá tổngchi phí được xác định trong suốt vòng đời của dự án Điều kiện cần và đủ để dự án có hiệuquả là khi hệ số BCR >1
4.3.4.3 Hiện giá thuần NPV
Bảng 26: BẢNG TÍNH NPV
Năm
Trang 19NPV = 20.218.479.214 > 0, nên dự án khả thi về mặt tài chính
4.3.4.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn
+ Thời gian hoàn vốn không chiết khấu
Năm Vốn đầu tư ban đầu LNR + KH CF cộng dồn
TGHV = 11 năm + (4.198.176.272/6.527.022.466)x12
= 11 năm + 8 tháng4.3.4.5 Tỷ suất doanh lợi nội bộ IRR
NPV1
IRR = r1 + x ( r2 – r1 )
Trang 20= 10% + (11.643.039.336x(13% - 10%)/(11.643.039.336 +8.467.160.400)
= 11,74%
IRR = 11,74% > MARR ( 7,2%)
IRR = 11,74% ≈ lãi suất vay của ngân hàng (12%)
IRR = 11,74% > chi phí sử dụng vốn chung (9%)
Chính vì vậy IRR = 11,74% là chấp nhận được và vẫn đảm bảo cho dự án có lời
Điểm hòa vốn là điểm giúp phân biệt vùng lời, vùng lỗ của dự án Điểm hòa vốncàng nhỏ chứng tỏ hoạt động của dự án trong năm càng tốt vì vùng lỗ hẹp, vùng lời rộng.Nhận thấy điểm hòa vốn của dự án qua các năm giảm dần, chứng tỏ hoạt động của dự ánngày càng ổn định và lợi nhuận tăng lên Trong 2 năm đầu điểm hòa vốn của dự án cao là
do dự án mới đi vào hoạt động, chưa hoạt động hết công suất Từ năm thứ 6 hoạt động của
dự án đã ổn định hơn, điểm hòa vốn lý thuyết của dự án là 0,595 gần bằng điểm hòa vốntrung bình của dự án trong 15 năm là 0,575
4.3.4.7 Phân tích các tỷ lệ tài chính
Bảng 30: BẢNG TÍNH CÁC TỶ LỆ TÀI CHÍNH
Năm hoạt động
Lợi nhuận ròng/doanh thu (%)
Lợi nhuận ròng/Vốn đầu tư (%)
NPV1 + │NPV2│