1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam

139 482 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông và internet là một trong những chính sách lớn của mỗi quốc gia nhằm phát triển đi trước một bước, tạo cơ sở hạ tầng, điều kiện để phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông và internet của mọi người, góp phần nâng cao dân trí, thực hiện xoá đói giảm nghèo, thu hẹp khoảng cách số. Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông và internet từ năm 2005, cùng với những chính sách thúc đẩy phát triển ngành viễn thông và công nghệ thông tin theo cơ chế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ viễn thông công ích nói riêng có mục tiêu quan trọng nhất là nhằm mở rộng và duy trì khả năng sẵn có của các dịch vụ viễn thông với giá cước hợp lý cho người dân, đặc biệt là dân cư tại các khu vực có chi phí dịch vụ lớn như vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa và những vùng dân cư có thu nhập thấp. Việc thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp viễn thông để đầu tư cho phát triển hạ tầng viễn thông công ích đang đóng vai trò phát triển hạ tầng viễn thông của đất nước. Để thực hiện việc cho vay đó thì cần phải thẩm định dự án. Thực chất việc thẩm định cho vay là thẩm định các điều kiện vay vốn của doanh nghiệp.

Trang 1

L¦¥NG THANH H¶I

HOµN THIÖN C¤NG T¸C THÈM §ÞNH Dù ¸N CHO VAY T¹I QUü DÞCH Vô VIÔN TH¤NG

C¤NG ÝCH VIÖT NAM

Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ §ÇU T¦

Ngêi híng dÉn khoa häc : GS.TS TRÇN THä §¹T

Hµ Néi - 2014

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọi sốliệu trong luận văn là xác thực Tôi xin chịu mọi trách nhiệm liên quan đến cácthông tin nêu trong luận văn.

Học viên

Lương Thanh Hải

Trang 3

Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng dạy trong khóa họcK21 đã truyền đạt các kiến thức chuyên môn rất hữu ích để tôi có những kiến thứcchuyên môn rất quan trọng trong quá trình viết luận văn.

Tôi xin chân thành cám ơn GS.TS Trần Thọ Đạt đã hướng dẫn tôi thực hiệnluận văn này từ giai đoạn tham khảo đề tài, xây dựng đề cương, tìm các tài liệutham khảo đến việc hoàn thiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy côtrong hội đồng thẩm định bộ môn đã đưa ra các ý kiến hết sức xác đáng để luận vănđược tốt hơn Tôi xin cám ơn PGS.TS Phạm Văn Hùng, TS Nguyễn Thị Thu Hà –Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, TS Bùi Xuân Trung, ThS Nguyễn Văn Phát –Quỹ dịch vụ Viễn Thông công ích Việt Nam – Bộ Thông tin truyền thông đã hỗ trợgiúp đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể thực hiện luận văn này

Cuối cùng tôi xin cám ơn các tác giả của các tài liệu tôi đã tham khảo Cáctài liệu này đã góp phần quan trọng trong việc củng cố lý thuyết khi tôi thực hiệnluận văn này

Học viên

Lương Thanh Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3

1.6 Những điểm mới của luận văn 6

1.7 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI CÁC QUỸ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH 8

2.1 Sự hình thành và đặc điểm hoạt động của các Quỹ viễn thông công ích 8

2.1.1 Mô hình quỹ viễn thông công ích của các nước 8

2.1.2 Quỹ viễn thông công ích ở việt nam 10

2.2 Thẩm định dự án cho vay tại các Quỹ công ích 11

2.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án cho vay tại các quỹ công ích 11

2.2.2 Nội dung thẩm định dự án cho vay 12

2.2.3 Phương pháp thẩm định dự án cho vay 16

2.2.4 Quy trình thẩm định dự án cho vay tại các quỹ 20

2.3 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án công ích 20

2.3.1 Khái niệm 20

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án công ích 21

2.4 Các tiêu chí đánh giá kết quả và chất lượng thẩm

Trang 5

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM TỪ

2005 ĐẾN 2013 35

3.1 Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam 35

3.1.1 Sự cần thiết cung cấp dịch vụ viễn thông công ích 35

3.1.2 Hoạt động của Quỹ viễn thông công ích việt nam 39

3.2 Tổng quan về hoạt động cho vay các dự án tại quỹ 43

3.2.1 Quy định cho vay của Quỹ 44

3.2.2 Kế hoạch cho vay của Bộ Thông tin và Truyền thông 45

3.2.3 Số vốn cho vay 45

3.2.4 Danh sách các dự án vay vốn của Quỹ 47

3.3 Thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam 52

3.3.1 Quy trình cho vay theo dự án tại Quỹ 52

3.3.2 Tổ chức thẩm định tại Quỹ 59

3.3.3 Các căn cứ thẩm định tại Quỹ 61

3.3.4 Nội dung thẩm định áp dụng tại Quỹ 61

3.3.5 Phương pháp thẩm định áp dụng tại Quỹ 67

3.4 Đánh giá công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ 68

3.4.1 Kết quả công tác thẩm định 68

3.4.2 Hạn chế công tác thẩm định 71

CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN CHO VAY TẠI QUỸ DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VIỆT NAM 73

4.1 Định hướng phát triển dịch vụ viễn thông của quỹ viễn thông công ích Việt Nam đến năm 2020 73

4.1.1 Chiến lược và mục tiêu phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 73

Trang 6

4.2 Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án cho vay tại quỹ dịch vụ viễn

thông công ích Việt Nam 82

4.2.1 Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng 82

4.2.2 Hoàn thiện về nội dung thẩm định 86

4.2.3 Lựa chọn các phương pháp thẩm định phù hợp dự án vay vốn 88

4.2.4 Mở rộng nguồn vốn để cho vay 89

4.2.5 Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thẩm định 90

4.2.6 Tăng cường thu thập, xử lý thông tin phục vụ công tác thẩm định 92

4.2.7 Tin học hóa các công việc liên quan đến hoạt động thẩm định tín dụng 92

4.3 Khuyến nghị với Chính phủ và Bộ Thông tin-Truyền thông 93

4.3.1 Chính sách dịch vụ phổ cập 93

4.3.2 Cải cách thể chế và giải quyết tranh chấp 93

KẾT LUẬN 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 7

Bộ TT&TT : Bộ Thông tin Truyền thông

Bộ Bưu chính Viễn thông: Nay là Bộ Thông tin Truyền thông

VTF : Quỹ Dịch vụ Viễn thông Công ích Việt Nam

Trang 8

Biểu 2.1 Số liệu giải ngân theo tháng năm 2010 46

Biểu 2.2 Tổng giá trị giải ngân của Quỹ năm 2010 46

Biểu 2.3 Cơ cấu vốn vay của Quỹ 47

Biểu 3.1 Hỗ trợ duy trì thuê bao mạng ĐTCĐ 69

Biểu 3.2 Chi phí duy trì thuê bao mạng Internet giai đoạn 2005 -2010 69

Trang 9

L¦¥NG THANH H¶I

HOµN THIÖN C¤NG T¸C THÈM §ÞNH Dù ¸N CHO VAY T¹I QUü DÞCH Vô VIÔN TH¤NG

C¤NG ÝCH VIÖT NAM

Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ §ÇU T¦

Hµ Néi - 2014

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1 Lời nói đầu

Phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông và internet là một trong những chínhsách lớn của mỗi quốc gia nhằm phát triển đi trước một bước, tạo cơ sở hạ tầng,điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễnthông và internet của mọi người, góp phần nâng cao dân trí, thực hiện xoá đói giảmnghèo, thu hẹp khoảng cách số Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiệnchính sách phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông và internet từ năm 2005, cùng vớinhững chính sách thúc đẩy phát triển ngành viễn thông và công nghệ thông tin theo

cơ chế thị trường trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ viễn thông công ích nói riêng cómục tiêu quan trọng nhất là nhằm mở rộng và duy trì khả năng sẵn có của các dịch

vụ viễn thông với giá cước hợp lý cho người dân, đặc biệt là dân cư tại các khu vực

có chi phí dịch vụ lớn như vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa và những vùng dân cư

có thu nhập thấp

Việc thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp viễn thông để đầu tư chophát triển hạ tầng viễn thông công ích đang đóng vai trò phát triển hạ tầng viễnthông của đất nước Để thực hiện việc cho vay đó thì cần phải thẩm định dự án.Thực chất việc thẩm định cho vay là thẩm định các điều kiện vay vốn của doanhnghiệp

Do đó công tác thẩm định các dự án cho vay có ý nghĩa cực kì quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả đầu tư, cũng như hạn chế rủi ro của Quỹ Dịch vụ Viễnthông công ích Việt Nam Tuy nhiên công tác thẩm định dự án đặc biệt là các dự ánviễn thông còn rất nhiều hạn chế như về khó khăn trong thẩm định kĩ thuật dự ánviễn thông, khó khăn đánh giá tác động đối với môi trường, khó khăn trong việcthẩm định được hiệu quả kinh tế xã hội của dự án… Nhằm nâng cao chất lượngcông tác thẩm định đối với dự án đầu tư cho phát triển hạ tầng viễn thông công ích

tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam tôi chọn chủ đề: “Hoàn thiện công

Trang 11

tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam”

làm đề tài nghiên cứu

Luận văn gồm 4 chương với kết cấu như sau:

- Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu.

- Chương 2 : Lý luận cơ bản về công tác thẩm định dự án tại quỹ viễn thông

công ích

- Chương 3 : Thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ

Viễn Thông Công Ích Việt Nam từ 2005 đến 2013

- Chương 4 : Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ

Viễn Thông Công Ích Việt Nam

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu chủ yếu từ hoạt động thẩm định dự án chovay tại quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt nam giai đoạn 2005 đến 2013

2 Nội dung của luận văn.

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu

Nội dung của chương 1 trình bày chủ yếu các vấn đề về sự cần thiết của đề tài,nêu ra mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiêncứu, tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, những điểm mớicủa luận văn

Chương 1 đã chỉ ra sự cần thiết của đề tài là việc phổ cập viễn thông vàinternet đến mọi người dân thông qua cho vay các dự án đối với các doanh nghiệpviễn thông tại quỹ viễn thông công ích Việt nam Do đó để hoạt động cho vay này

có hiệu quả thì vai trò thẩm định dự án cho vay là rất quan trọng, góp phần đánh giáchính xác hiệu quả kinh tế xã hội của dự án, đánh giá tác động của dự án đến ngànhviễn thông ở các khu vực, mang lại hạ tầng viễn thông tốt cho người dân

Những điểm mới của luận văn là sự kết hợp giữa tài chính công ty và tài chínhcông Nghĩa là thông với lãi suất ưu đãi nhằm phát triển cơ sở hạ tầng viễn thôngtrong nước Luận văn là cơ sở để Quỹ dịch vụ viễn dùng nguồn vốn hỗ trợ của Quỹviễn thông tiến hành cho vay các dự án đầu tư trong lĩnh vực viễn thông công íchViệt nam hoàn thiện quy trình thẩm định cho vay của mình phục vụ mục tiêu của

Trang 12

Nhà nước là đẩy nhanh việc phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến mọingười dân trên cả nước Luận văn là tài liệu hữu ích đầu tiên ở Việt Nam cung cấp

mô hình cho vay ưu đãi trong hoạt động công ích của ngành viễn thông nước nhà

Từ việc xem xét các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước, tác giảnhận thấy các công trình nghiên cứu của nước ngoài chủ yếu dựa vào thẩm định kĩthuật phân tích lợi ích và chi phí của một dự án chung chung hay một dự án không

cụ thể trong một lĩnh vực Còn các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếunghiên cứu thẩm định lợi ích của chủ thể đầu tư hoặc chủ thể cho vay ở tầm vi mô.Điểm khác biệt căn bản của luận văn với công trình nghiên cứu trước đây là việcthẩm định các dự án viễn thông trong việc vay vốn ở một quỹ công ích Nó kháchẳn với việc thẩm định dự án chung hoặc các dự án viễn thông vay vốn của ngânhàng Vì nó dựa trên việc thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội trong lĩnh vực viễnthông là nội dung ưu tiên của luận văn Đây là luận văn rất mới trong lĩnh vực viễnthông Trong quá trình thực hiện tác giả đã kế thừa, học tập những ưu việt của cáccông trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận văn của mình

Chương 2: Lý luận về công tác thẩm định dự án tại quỹ viễn thông công ích

Trong nội dung chương 2 tác giả đã đề cấp vấn đề lý luận chung về sự hìnhthành và đặc điểm hoạt động của Quỹ viễn thông công ích Một số lý luận về thẩmđịnh dự án cho vay tại các Quỹ công ích Lý luận về thẩm định hiệu quả kinh tế xãhội của dự án công ích Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và chất lượng thẩm định tại cácQuỹ công ích Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tại các Quỹ công ích

Sự hình thành và đặc điểm hoạt động của Quỹ viễn thông công ích bao gồm

mô hình quỹ viễn thông công ích của các nước và Quỹ viễn thông công ích ở Việtnam Nghiên cứu mô hình quỹ viễn thông công ích của các nước như Indonesia, Ấn

Độ, Maylaysia tác giả thấy được hầu hết sự hình thành các quỹ viễn thông công ích

ở các nước này đều xuất phát từ việc phổ cập dịch vụ viễn thông, mang lại hạ tầngviễn thông tốt cho người dân Từ đó nghiên cứu về việc xây dựng quỹ viễn thôngcông ích ở Việt nam Việc xây dựng Quỹ này cũng dựa trên việc cung cấp dịch viễn

Trang 13

thông nói chung và viễn thông công ích nói riêng đòi hỏi phải có hệ thống hạ tầngviễn thông thông qua cho vay cho cung cấp dịch vụ viễn thông công ích là khoản vay

ưu đãi với lãi suất thấp

Việc thẩm định dự án cho vay tại các Quỹ công ích bao gồm các khái niệm vềthẩm định dự án cho vay tại quỹ, nội dung thẩm định dự án cho vay, phương phápthẩm định và quy trình thẩm định

Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án công ích là đánh giá dự án trênquan điểm toàn bộ nền kinh tế bao gồm các chỉ tiêu như chỉ tiêu số sinh lợi kinh tế,chỉ tiêu liên quan đến lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư Trong đó chỉ tiêu phảnánh lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư được nêu ra chi tiết gồm chỉ tiêu gia tăngcủa dự án đầu tư và chỉ tiêu khả năng thu hút lao động của dự án Chỉ tiêu gia tăngcủa dự án đầu tư đề cập đến hệ thống thuế, lương, khoản trả lãi vay, khoản trợ cấp,ngoại tác, tỷ lệ gia tăng trên vốn đầu tư, tỷ lệ gia tăng trên khấu hao…

Các chỉ tiêu chí đánh giá kết quả và chất lượng công tác thẩm định tại Quỹcông ích bao gồm các chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tại Quỹ công ích thể hiện quakiến thức chuyên môn, năng lực thẩm định …

Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ Viễn Thông Công Ích Việt Nam từ 2005 đến 2013

Chương này tập trung phân tích sự cần thiết ra đời Quỹ dịch vụ viễn thông côngích Việt nam, sự hình thành và hoạt động của Quỹ Nêu ra tổng quan về hoạt độngcho vay các dự án tại quỹ Từ đó nêu ra thực trạng công tác thẩm định dự án cho vaytại Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt nam giai đoạn từ 2005 đến 2013 Từ đóđánh giá kết quả và hạn chế công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ

Xuất phát từ đẩy nhanh tiến độ phổ cập dịch vụ viễn thông, tạo điều kiện chongười dân ở mọi miền của đất nước có điều kiện được sử dụng dịch vụ viễn thôngthiết yếu Theo chiến lược phát triển bưu chính viễn thông đến năm 2010 và địnhhướng cho đến năm 2020, để thực hiện các mục tiêu của chiến lược, giai đoạn 2001-

2010 Việt Nam cần huy động được số vốn đầu tư khoảng 70 nghìn tỷ đồng cho phát

Trang 14

triển bưu chính, viễn thông, trong đó bao gồm cả vốn đầu tư cung cấp dịch vụ viễnthông công ích Sự ra đời của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam là sự đòihỏi tất yếu của một thị trường phát triển Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích ViệtNam được thành lập theo Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08/11/2004 củaThủ tướng Chính phủ Quỹ là tổ chức tài chính Nhà nước, trực thuộc Bộ Thông tin

và Truyền thông; Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu, có vốn điều lệ và có bảngcân đối kế toán riêng Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận Nhiệm vụ chủyếu của Quỹ là tiếp nhận, huy động các nguồn tài chính và thực hiện việc tài trợ chocác chương trình, dự án cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Quyền hạn của Quỹ

là kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền ban hành, sửa đổi, bổ sung các cơ chế,chính sách, chế độ về cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của Nhà nước và hoạtđộng của Quỹ Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ viễn thông công ích do Quỹ tàitrợ là phát triển và cung cấp dịch vụ viễn thông công ích ở các khu vực mà theo cơchế thị trường doanh nghiệp cung ứng các dịch vụ này không có khả năng bù đắp chiphí Nguồn vốn của Quỹ khi mới thành lập là 500 tỷ đồng bao gồm nhà nước cấp 200

tỷ, số còn lại là các khoản đóng góp hàng năm của các doanh nghiệp viễn thông trong

3 năm đầu kể từ khi Quỹ đi vào hoạt động để đủ vốn điều lệ

Tổng quan về hoạt động cho vay các dự án tại Quỹ Quỹ đã xây dựng chươngtrình Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích từ 2006 đến năm 2010theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ (Chương trình 74) đã kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 Chươngtrình 74 đã triển khai không chỉ đạt được các mục tiêu quan trọng về phổ cập dịch

vụ viễn thông mà còn góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững

an ninh, quốc phòng… Sau khi chương trình 74 kết thúc, Bộ Thông tin và Truyềnthông tiếp tục xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình 1643cho giai đoạn 2011-2015 Tuy nhiên giai đoạn 2011- 2015 Quỹ viễn thông công íchviệt nam không tiến hành hoạt động cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp viễnthông và tiếp tục xây dựng chương trình hoạt động mới giai đoạn 2015 đến 2020.Kết quả cho vay các dự án phát triển hạ tầng viễn thông công ích tại Việt Nam trong

Trang 15

giai đoạn 2005 – 2010 Mặc dù Quỹ được thành lập và đi vào hoạt động từ được 05năm, nhưng hoạt động giải ngân các khoản vốn vay mới chỉ được thực hiện vàonăm 2010

Đơn vi: Tỷ đồng

(Nguồn: VTF)

Biểu 2.1 Số liệu giải ngân theo tháng năm 2010

Tổng hợp giá trị giải ngân cho các dự án vay vốn

Trang 16

(Nguồn: VTF)

Biểu 2.2 - Tổng giá trị giải ngân của Quỹ năm 2010

Như vậy nhìn vào biểu đồ 2.1 và 2.2 ta thấy trong 2010 Quỹ đã tiến hành cho vayđược gần 120 tỷ VNĐ Đánh giá mức độ tăng trưởng rất chậm của tín dụng tại quỹ

(Nguồn: VTF)

Biểu 2.3 Cơ cấu vốn vay của Quỹ

Nhìn vào bảng cơ cấu vốn vay ta thấy Quỹ chủ yếu cho vay đối với các dự ántrung và dài hạn đặc biệt là dự án dài hạn

Thực trạng của công tác thẩm định cho vay dự án tại Quỹ bao gồm căn cứ thẩmđịnh chính là các căn cứ cho vay của Quỹ và phương pháp thẩm định áp dụng chủ yếu

là phương pháp so sánh Nội dung thẩm định áp dụng tại Quỹ bao gồm thẩm định hiệuquả kinh tế xã hội của dự án, thẩm định tư cách pháp nhân và tài chính doanh nghiệpvay vốn, thẩm định dự án đầu tư từ đó nêu ra kiến nghị của bộ phận thẩm định

Đánh giá công tác thẩm định được phản ánh qua kết quả của công tác thẩmđịnh và hạn chế công tác thẩm định

Kết quả của công tác thẩm định thể hiện qua giai đoạn từ 2006 đến năm 2010Quỹ đã thẩm định xong 28 dự án cho 21 viễn thông tỉnh với giá trị hợp đồng tín

Trang 17

dụng là 164.506.449.500 đồng nhưng mới chỉ giải ngân được 119.473.233.031đồng Chất lượng của công tác thẩm định đã đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế xãhội cụ thể phản ánh trong biểu đồ số lượng được hỗ trợ duy trì thuê bao internet quacác năm 2005 đến 2010.

Biểu đồ hỗ trợ duy trì thuê bao Internet

- 5,000 10,000 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000 Năm 2005

Số lượng thuê bao được hỗ trợ

Ngoài ra mặt hạn chế của công tác thẩm định thể hiện cụ thể từ 2008 đến 2010lượng vốn đăng ký vay của các doanh nghiệp viễn thông với các dự án viễn thông là1.853,7 tỷ đồng với 44 dự án nhưng Quỹ mới chỉ triển khai thẩm đinh và cho vayđược khoảng gần 200 tỷ Cho thấy một con số quá nhỏ so với nhu cầu vay vốn củacác doanh nghiệp viễn thông Phản ánh công tác thẩm định chưa đạt hiệu quả caođối với các dự án cho vay Nội dung thẩm định chưa đầy đủ toàn diện Phương phápthẩm định của quỹ quá đơn giản Đội ngũ cán bộ thẩm định còn yếu và hạn chế.Chưa có bộ phận kiểm soát chất lượng thẩm định Do đặc trưng là lĩnh vực công íchviễn thông và các doanh nghiệp viễn thông vay cho nên công tác thẩm định gặp rấtnhiều khó khăn vì ngành viễn thông là ngành đặc thù

Chương 4: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ Viễn Thông Công Ích Việt Nam.

Trang 18

Chương này tập trung nghiên cứu định hướng phát triển dịch vụ viễn thôngcủa quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt nam đến năm 2020 Giải pháp hoàn thiệnthẩm định dự án cho vay tại Quỹ và đề xuất một số khuyến nghị với chính phủ và

bộ thông tin truyền thông

Phát triển dịch vụ viễn thông thông qua mục tiêu của chính phủ là Chiến lượcphát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020

(“Chiến lược Cất cánh”) thể hiện tinh thần chủ động chuẩn bị tích cực và ý chí

mạnh mẽ của toàn ngành quyết tâm đưa Công nghệ thông tin và Truyền thông ViệtNam vượt qua khó khăn, thách thức, tận dụng cơ hội do cuộc cách mạng Công nghệthông tin và Truyền thông mang lại, góp phần “sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạngkém phát triển Xây dựng chương trình phát triển của Quỹ dịch vụ viễn thông côngích Việt nam từ nay đến năm 2020

Giải pháp hoàn thiện thẩm định dự án cho vay tại Quỹ dịch vụ viễn thôngcông ích Việt nam chủ yếu là hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, hoàn thiện vềnội dung thẩm định, lựa chọn các phương pháp thẩm định phù hợp dự án vay vốn,

mở rộng nguồn vốn để cho vay, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộthẩm định, tăng cường thu thập xử lý thông tin phục vụ công tác thẩm định, tin họchóa các công việc liên quan đến hoạt động thẩm định

Hiện nay hoạt động cho vay của Quỹ đã được triển khai, nhưng hệ thống cácquy trình liên quan đến hoạt động này vẫn chưa được ban hành Để thống nhấttrong quản lý và chuẩn hoá các quy trình nghiệp vụ đề nghị Quỹ sớm ban hànhđầy đủ các quy trình nghiệp vụ liên quan, các quy trình cụ thể là quy trình chung

về quản lý hoạt động thẩm định tín dụng, quy trình phân tích tài chính doanhnghiệp, quy trình thẩm định hiệu quả tài chính dự án

Để thực hiện chương trình viễn thông công ích theo quyết định của thủ tướngchính phủ thì Quỹ viễn thông công ích Việt nam cần chú trọng phân tích sâu, rộnghơn nữa các nội dung thẩm định như thẩm định phương diện thị trường, kỹ thuật, tàichính, rủi ro, pháp lý và khả năng trả nợ của dự án

Trang 19

Vì đặc thù doanh nghiệp đi vay là các doanh nghiệp thuộc ngành viễn thông.Việc cho vay các dự án thuộc ngành viễn thông thường mang tính dài hạn, chủ yếu

là đầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới viễn thông, trạm, cột phát sóng Do đó Quỹ cầnlựa chọn phương pháp thẩm định cho phù hợp, đảm bảo yêu cầu đề ra

Việc mở rộng nguồn vốn cho vay là rất quan trọng đảm bảo được hoạt độngtín dụng được thuận lợi, đáp ứng được kịp thời nhu cầu của khách hàng

Kiến nghị với Chính phủ và Bộ Thông tin Truyền thông

3 Kết luận.

Dịch vụ Viễn thông công ích ngày càng có vai trò quan trọng trong thực hiệncác mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước, là cơ sở hạ tầng quan trọng để Việt Namtrở thành nước công nghiệp vào năm 2020

Tuy nhiên, để dịch vụ Viễn thông công ích phát triển thì cần có sự hỗ trợ đầu tưphát triển hạ tầng viễn thông của Nhà nước, sự nỗ lực, cố gắng của các doanh nghiệpViễn thông Với yêu cầu cấp thiết về hoạt động cho vay trong cung cấp dịch vụViễn thông công ích ở Việt Nam thì việc nghiên cứu hoàn thiện công tác thẩm định

dự án cho vay đóng vai trò quan trọng và quyết định đến hoạt động cho vay đối vớicác doanh nghiệp viễn thông Luận văn đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận về quỹ dịch

vụ viễn thông công ích, hoạt động thẩm định của quỹ dịch vụ viễn thông công ích,tổng quan hoạt động cho vay Trên cơ sở đó, Luận văn đã đưa ra một số giải phápđồng bộ, có tính khả thi và hiệu quả cao nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự áncho vay trong cung cấp thực hiện dịch vụ Viễn thông công ích thông qua Quỹ

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên do trình độ hạn chế nên Luận vănkhông tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được sự góp ý của Thầy

cô và độc giả để tác giả có thể hoàn thiện Luận văn ở mức cao hơn và đưa các kiếnthức được học tập vào thực tế phát triển hoạt động cho vay tại Quỹ dịch vụ Viễnthông công ích Việt Nam

Trang 20

L¦¥NG THANH H¶I

HOµN THIÖN C¤NG T¸C THÈM §ÞNH Dù ¸N CHO VAY T¹I QUü DÞCH Vô VIÔN TH¤NG

C¤NG ÝCH VIÖT NAM

Chuyªn ngµnh: Kinh tÕ §ÇU T¦

Ngêi híng dÉn khoa häc : GS.TS TRÇN THä §¹T

Hµ Néi - 2014

Trang 21

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Phát triển phổ cập dịch vụ viễn thông và Internet là một trong những chínhsách lớn của mỗi quốc gia nhằm phát triển đi trước một bước, tạo cơ sở hạ tầng,điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễnthông và internet của mọi người, góp phần nâng cao dân trí, thực hiện xoá đói giảmnghèo, thu hẹp khoảng cách số Chính sách này đặc biệt có ý nghĩa lớn, hiệu quảcao đối với phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới

và hải đảo – nơi mà các doanh nghiệp viễn thông và internet không thể kinh doanhđược theo cơ chế thị trường

Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã thực hiện chính sách phát triển phổ cậpdịch vụ viễn thông và internet từ năm 2005, cùng với những chính sách thúc đẩyphát triển Ngành viễn thông và công nghệ thông tin theo cơ chế thị trường trongđiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Với chính sách này, các dịch

vụ viễn thông cơ bản và internet đã phát triển nhanh, bước đầu đáp ứng và phục vụ

có hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu sử dụng của người dân tại nhữngvùng được Nhà nước hỗ trợ phát triển và cung cấp dịch vụ viễn thông và internet,bước đầu góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương 7 (khóa X) về

“Nông nghiệp, nông dân, nông thôn”

Các quốc gia trên thế giới thực hiện chính sách phổ cập dịch vụ viễn thông có

sự khác nhau về quản lý và tổ chức thực hiện Nội dung của chính sách thể hiện rõtrách nhiệm hỗ trợ của Nhà nước, nghĩa vụ của các doanh nghiệp viễn thông vàinternet, quyền lợi của người dân được hưởng lợi Trên cơ sở các tài liệu tại cáccuộc hội thảo quốc tế do Tổ chức viễn thông quốc tế (ITU); Tổ chức viễn thông khuvực Châu á Thái Bình Dương (APT); Hội nghị của các nước Asean; Asean vàTrung Quốc

Dịch vụ viễn thông nói chung và dịch vụ viễn thông công ích nói riêng có mụctiêu quan trọng nhất là nhằm mở rộng và duy trì khả năng sẵn có của các dịch vụviễn thông với giá cước hợp lý cho người dân, đặc biệt là dân cư tại các khu vực có

Trang 22

chi phí dịch vụ lớn như vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa và những vùng dân cư cóthu nhập thấp

Việc thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp viễn thông để đầu tư chophát triển hạ tầng viễn thông công ích đang đóng vai trò phát triển hạ tầng viễnthông của đất nước Mà để thực hiện việc cho vay đó thì cần phải thẩm định dự án.Thẩm định dự án đầu tư là một khâu quan trọng trong quy trình thẩm định tíndụng Thực chất việc thẩm định cho vay là thẩm định các điều kiện vay vốn củadoanh nghiệp Để đáp ứng được các yêu cầu đó, cán bộ làm công tác tín dụng phảitinh thông nghiệp vụ, hiểu biết pháp luật, nắm bắt thông tin kịp thời, có kiến thức vềkinh tế, xã hội, có kỹ năng và phương pháp thẩm định thuần thục nhằm đưa ranhững nhận xét, kết luận chính xác về tính khả thi, hiệu quả của dự án để giúp lãnhđạo trong việc quyết định cho vay hay không cho vay

Do đó công tác thẩm định các dự án cho vay có ý nghĩa cực kì quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả đầu tư, cũng như hạn chế rủi ro của Quỹ Dịch vụ Viễnthông công ích Việt Nam Tuy nhiên công tác thẩm định dự án đặc biệt là các dự ánviễn thông còn rất nhiều hạn chế như về khó khăn trong thẩm định kĩ thuật dự ánviễn thông, khó khăn đánh giá tác động đối với môi trường, khó khăn trong việcthẩm định được hiệu quả kinh tế xã hội của dự án… Nhằm nâng cao chất lượngcông tác thẩm định đối với dự án đầu tư cho phát triển hạ tầng viễn thông công ích

tại Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam tác giả chọn chủ đề: “Hoàn thiện

công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt

Nam” làm đề tài Luận văn Thạc sỹ của mình.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Luận văn hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác thẩmđịnh dự án tại quỹ viễn thông công ích Cụ thể chỉ ra sự hình thành và đặc điểmcủa các quỹ viễn thông công ích của nước ngoài cũng như ở việt nam

Luận văn làm rõ thực trạng thẩm định dự án viễn thông, thẩm định chovay dự án viễn thông của Quỹ Dịch Vụ Viễn Thông Công Ích Việt Nam thôngqua chương trình hoạt động cụ thể theo quyết định phê duyệt của Thủ tướngchính phủ

Trang 23

Đề xuất định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án trongphát triển viễn thông công ích ở Việt Nam từ nay đến năm 2020.

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hoàn thiện công tác thẩm định dự án chovay tại Quỹ Dịch Vụ Viễn Thông Công Ích Việt Nam Phạm vi nghiên cứu của Đề tài

đề cập đến thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay của Quỹ Dịch vụ Viễn ThôngCông Ích Việt Nam từ năm 2004 đến nay và định hướng, giải pháp hoàn thiện côngtác thẩm định dự án cho vay trong thời gian tới

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình nghiên cứu Luận văn, tác giả lấy phương pháp duy vật biệnchứng làm cơ sở lý luận, sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh đểxây dựng các cơ sở phân tích định tính và định lượng trong việc luận giải các vấn đềnghiên cứu

Ngoài ra luận văn còn dựa vào chính sách, mục tiêu phát triển của chính phủtrong lĩnh vực viễn thông để làm kim chỉ nam cho phương pháp nghiên cứu của mình

1.5 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Thẩm định dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định dự

án đầu tư hay không Đối với chủ đầu tư, việc thẩm định dự án đầu tư giúp chủđầu tư xem xét được tính khả thi về mặt tài chính, khả năng sinh lời của dự án,những rủi ro trong tương lai có thể gặp phải Đối với các đối tác đầu tư, các địnhchế tài chính như ngân hàng, tổ chức tín dụng… thẩm định dự án đầu tư là căn

cứ quyết định có nên góp vốn hay không, khả năng sinh lời của dự án, khả năngtrả nợ của dự án, cho biết tuổi thọ của dự án để áp dụng lãi suất Đối với cơ quannhà nước , thẩm định dự án là cơ sở đánh giá đóng góp của dự án đối với mụctiêu phát triển kinh tế xã hội, giúp ngăn chặn các dự án xấu, bảo vệ các dự án tốt,

để có những chính sách ưu đãi nhà đầu tư Nghiên cứu về công tác thẩm định đầu

tư có rất nhiều đề tài trong và cả nước đã nghiên cứu hoàn thiện tối đa tốt nhấtcông tác thẩm định này Tuy nhiên với mỗi lĩnh vực thì công tác thẩm định lại cónhững đặc trưng riêng

Trang 24

Đối với những nghiên cứu của nước ngoài:

Khi bàn về công tác thẩm định dự án đầu tư trong “ Đầu tư và thẩm định dự

án “ (1996) [66], tác giả Hassan Hakimian & Erhun Kula Đại học tổng hợp London

cho rằng việc thẩm định dự án đầu tư chính là việc đánh giá lợi ích và chi phí haychính là cái được và cái mất của một dự án đầu tư Khi lấy hiệu số của hai yếu tốnày nếu dương thì sẽ quyết định đầu tư và ngược lại Tác giả tập trung chủ yếu vào

kĩ thuật phân tích và đánh giá dự án đặc biệt là trong lĩnh vực công cộng Còn cácnội dung khác của thẩm định như thẩm định bộ máy tổ chức hay thẩm định tài sảnđảm bảo hay thẩm định phương diện tài chính thì tác giả không đi sâu phân tích nộidung này

Tác giả Lumby Stephen trong “ Thẩm định đầu tư và các quyết định tài chính”(1994) [69], tác giả cũng chủ yếu tập trung kỹ thuật phân tích lợi ích và chi phí của

dự án đặc biệt là các phương pháp thẩm định dự án đầu tư truyền thống: phươngpháp tính tiếp cận dòng tiền chiết khấu, phương pháp hoàn vốn, phương pháp tínhlợi nhuận trên đồng vốn Từ đó tác giả đề xuất phương án tài chính của mình

Tóm lại là các công trình nghiên cứu của nước ngoài chủ yếu tập trung phântích lợi ích và chi phí của dự án Trong dự án đầu tư của một công ty hay một tổchức thì chủ yếu là tính toán lợi nhuận tối đa cho cổ đông hay người chủ dự án, còntrong các dự án xã hội thì tính toán đến hiệu quả lợi ích xã hội là lớn nhất

Đối với những công trình nghiên cứu trong nước:

Đề tài “ Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư nguồn

điện tại Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam (BIDV) ” của tác giả Trần Thị

Thu Trang(2006), tác giả đưa ra vấn đề thẩm định dự án với chủ thể đầu tư lại chính

là ngân hàng chứ không phải là doanh nghiệp đi vay Như vậy tác giả đã đi sâu phântích dưới góc độ là chủ dự án đầu tư đồng thời cũng chính là đơn vị cấp vốn đầu tư.Dưới góc độ này tác giả cho thấy được một cái nhìn khá mới mẻ đối với công tácthẩm định của bản thân vừa là doanh nghiệp đầu tư vừa là doanh nghiệp cấp vốnđầu tư

Trang 25

Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án vay vốn của các doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam (VIB)” của tác giả

Lê Đức Dũng Tác giả xoay quanh giải quyết thẩm định dự án cho vay đối với cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ Tác giả đã chỉ rõ được chủ thể thẩm định dự án vayvốn chính là ngân hàng, đối tượng cho vay là doanh nghiệp Tác giả đã đánh giáđược khách hàng chính là doanh nghiệp, việc phân tích, thẩm định các yếu tố đốivới khách hàng sẽ giúp ngân hàng có những quyết định chính xác nhất trong việccho vay vốn Hơn nữa tác giả đã đánh giá được những hạn chế trong công tácthẩm định dự án và từ đó đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện côngtác thẩm định dự án vay vốn của các DNVVN tại Ngân hàng TMCP Quốc tế -Việt Nam

Đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư thuộc các Tổng công ty

xây dựng trong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư hiện nay” của tác giả Trần Thị

Mai Hương (2007) Tác giả phân tích và đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự

án đầu tư ở các Tổng công ty xây dựng trực thuộc Bộ xây dựng ở Việt nam từ bốicảnh của công tác thẩm định, tổ chức thẩm định, nội dung và phương pháp thẩmđịnh Đưa ra những tồn tại trong công tác thẩm định trong công tác thẩm định dự ánđầu tư ở các Tổng công ty xây dựng và nguyên nhân của những tồn tại đó Đưa racác đặc điểm của công tác thẩm định dự án đầu tư, những nhân tố ảnh hưởng, cácđiều kiện để thẩm định dự án có chất lượng ở Tổng công ty xây dựng Xây dựng cáckịch bản về những hậu quả đối với dự án do ảnh hưởng của công tác thẩm định dự

án Qua đó đã xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất những giải pháp phùhợp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư ở các Tổng công ty xây dựngtrong điều kiện phân cấp quản lý đầu tư

Nhận xét tổng quan về các công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước, tácgiả nhận thấy các công trình nghiên cứu của nước ngoài chủ yếu dựa vào kĩ thuậtphân tích lợi ích và chi phí của một dự án chung chung hay một dự án không cụ thểtrong một lĩnh vực Còn các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếu nghiên cứulợi ích của chủ thể đầu tư hoặc chủ thể cho vay ở tầm vi mô Trong bối cảnh hội

Trang 26

nhập quốc tế sâu rộng việc nghiên cứu không chỉ dừng lại ở yếu tố vi mô mà còn

mở rộng nghiên cứu ở yếu tố vĩ mô trong việc thẩm định các dự án vì nó sẽ là địnhhướng quan trọng để định hướng cho các dự án vi mô phục vụ mục tiêu phát triểnđất nước Do đó việc thẩm định dự án công ích đóng vai trò quan trọng đối với hiệuquả kinh tế xã hội của một đất nước Điểm khác biệt căn bản của luận văn với côngtrình nghiên cứu trước đây là việc thẩm định các dự án viễn thông trong việc vayvốn ở một quỹ công ích Nó khác hẳn với việc thẩm định dự án chung hoặc các dự

án viễn thông vay vốn của ngân hàng Vì nó dựa trên việc thẩm định hiệu quả kinh

tế xã hội trong lĩnh vực viễn thông là nội dung ưu tiên của luận văn Đây là luận vănrất mới trong lĩnh vực viễn thông Trong quá trình thực hiện tác giả đã kế thừa, họctập những ưu việt của các công trình nghiên cứu trước đó để hoàn thành luận văncủa mình

1.6 Những điểm mới của luận văn

- Là kết hợp giữa tài chính doanh nghiệp và tài chính công Nghĩa là dùngnguồn vốn hỗ trợ của Quỹ viễn thông tiến hành cho vay các dự án đầu tư trong lĩnhvực viễn thông với lãi suất ưu đãi nhằm phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trongnước

- Là cơ sở để Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt nam hoàn thiện quy trìnhthẩm định cho vay của mình phục vụ mục tiêu của Nhà nước là đẩy nhanh việc phổcập các dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trên cả nước

- Luận văn là tài liệu hữu ích đầu tiên ở Việt Nam cung cấp mô hình cho vay

ưu đãi trong hoạt động công ích của ngành viễn thông nước nhà

- Luận văn đánh giá được tổng quan mô hình hoạt động của quỹ viễn thông côngích các nước cũng như mô hình hoạt động của quỹ viễn thông công ích Việt Nam

- Luận văn đã đánh giá được thực trạng công tác thẩm định dự án viễn thôngcho vay tại quỹ viễn thông công ích Việt Nam Đặc biệt luận văn đã chỉ rõ đượcnhững kết quả đạt được cũng như những hạn chế của công tác thẩm định tại Quỹ

- Trên cơ sở những lý luận cũng như thực trạng công tác thẩm định tại Quỹ,

Trang 27

luận văn đã đề xuất được những giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác thẩmđịnh dự án cho vay tại Quỹ và có những kiến nghị với Chính phủ cũng như Bộthông tin truyền thông trong lĩnh vực viễn thông.

1.7 Kết cấu của luận văn

Ngoài Mở đầu, Kết luận và các Phụ lục, Luận văn gồm 4 chương với kết cấunhư sau:

- Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu.

- Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác thẩm định dự án tại

các quỹ viễn thông công ích Việt Nam

- Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ

Viễn Thông Công Ích Việt Nam từ 2005 đến 2013

- Chương 4: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ Viễn Thông Công Ích Việt Nam

Trang 28

CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

TẠI QUỸ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH 2.1 Sự hình thành và đặc điểm hoạt động của Quỹ viễn thông công ích

2.1.1 Mô hình quỹ viễn thông công ích của các nước

Xuất phát từ việc phổ cập dịch vụ viễn thông, mang lại hạ tầng viễn thông tốtcho người dân mà Quỹ phổ cập hay còn gọi là Quỹ viễn thông công ích ra đời Quỹviễn thông công ích hình thành từ nhiều nguồn thu khác nhau và phân bổ ra cho cácmục tiêu phổ cập cụ thể và có kế hoạch Tùy theo từng nước, nguồn thu nhập này cóthể bao gồm ngân sách Chính phủ, phí dịch vụ kết nối mạng, cước thuê bao (đánhvào đường dây truy nhập) hoặc là thuế thu từ tất cả các nhà khai thác dịch vụ viễnthông Các quỹ này nhìn chung được quản lý một cách độc lập, không dính dáng tớinhà khai thác chủ đạo Các khoản tài trợ trích từ quỹ này thường được dùng nhưmột sự hỗ trợ về tài chính cho các chương trình cụ thể Ví dụ như các dự án về mởrộng mạng lưới và việc lắp đặt các buồng điện thoại công cộng hay các trung tâmgọi điện thoại Tùy từng chương trình phổ cập mà ở mỗi đất nước hình thành các

mô hình quỹ viễn thông công ích khác nhau

Ở Indonesia Quỹ viễn thông công ích hỗ trợ cho cung cấp truy cập và dịch

vụ phổ cập Hạ tầng mạng thuộc sở hữu của nhà khai thác Quỹ đứng trung lập vềmặt công nghệ và thực hiện phổ cập dịch vụ trên cơ sở hợp đồng, cấp phát chi phítheo từng năm

BTIP (Cơ quan quản lý Viễn thông và Thông tin nông thôn), một tổ chức

dịch vụ công phi lợi nhuận được thành lập để quản lý Quỹ viễn thông công íchIndonesia 0,75% tổng doanh thu của các nhà khai thác được đóng góp vào ngânsách Các doanh nghiệp đóng góp vào Quỹ viễn thông công ích Indonesia thôngqua BTIP theo cơ chế nộp ngân sách Hoạt động cung cấp dịch vụ và hệ thống truy

cập (bao gồm cả việc sử dụng) tại các làng được hỗ trợ thông qua các nhà cung cấp

dịch vụ

Quỹ viễn thông công ích của Ấn Độ có hiệu lực hoạt động dài hạn từ

Trang 29

1/4/2002, Cơ quan điều hành Quỹ là Cục Viễn thông Mức đóng góp là 5% doanhthu ròng hàng năm của các nhà cung cấp Hạn mức tín dụng được Quốc hội chuẩn.Quỹ sẽ được hỗ trợ tư vấn của các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Quỹ sẽ tổ chứcđấu thầu rộng rãi và lựa chọn thầu Hội đồng xét thầu bao gồm chủ tịch Quỹ phổcập, thành viên của Bộ Tài chính và Bộ kế hoạch - Đầu tư

Lộ trình của Quỹ viễn thông công ích tại Ấn Độ: Hỗ trợ Truy cập công cộng,đường điện thoại cá nhân, hộ gia đình và hạ tầng viễn thông tại các vùng công ích

- Giai đoạn I: Cung cấp điện thoại công cộng

- Giai đoạn II: Cung cấp đường điện thoại cho hộ gia đình tại vùng công ích

- Giai đoạn III: Thiết lập cơ sở hạ tầng cho việc cung cấp dịch vụ di động tạicùng công ích

- Giai đoạn IV: Cung cấp kết nối băng thông rộng đến các làng ở mức độ đãđược xác định

- Giai đoạn V: Xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng công ích phục vụ cho pháttriển dịch vụ viễn thông

- Giai đoạn VI: Bước đầu phát triển công nghệ mới tại vùng công ích

Quỹ viễn thông công ích của Malaysia

Nguồn vốn của quỹ viễn thông công ích Maylaysia được hình thành như sau.Các khoản nộp từ những nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép trừ nhà cung cấpDịch vụ Ứng dụng Nội dung Các nhà cung cấp dịch vụ được cấp phép có tổngdoanh thu hàng năm từ một số dịch vụ được chỉ định cụ thể lớn hơn 2,000,000 RM

(526,000USD) phải có nghĩa vụ đóng góp 6% tổng doanh thu thuần từ một số dịch

vụ cụ thể Các nhà cung cấp dịch vụ phải trình sổ sách kế toán đã được kiểm toán

về doanh thu từ những dịch vụ được chỉ định của năm lịch trước đó

Quỹ viễn thông công ích Malaysia thực hiện nhiệm vụ sau:

- Uỷ ban sẽ dùng nguồn vốn từ Quỹ viễn thông công ích Malaysia để thanhtoán cho các doanh nghiệp được chỉ định cung cấp dịch vụ phổ cập những chi phíphát sinh trong quá trình triển khai kế hoạch dịch vụ phổ cập đã được duyệt trongvùng công ích

- Hoàn lại tất cả các khoản nộp bị quá cao

Trang 30

Quỹ viễn thông công ích Malaysia chịu sự quản lý và kiểm soát của Uỷ bangồm các thành viên của Uỷ ban Liên lạc và Truyền thông đa phương tiện Malaysia

2.1.2 Quỹ viễn thông công ích ở Việt nam

Như chúng ta đã biết để có thể triển khai được việc cung cấp dịch viễn thôngnói chung và viễn thông công ích nói riêng đòi hỏi phải có hệ thống hạ tầng viễnthông Với đặc thù ngành viễn thông chi phí đầu tư hạ tầng rất lớn và tính đồng bộlớn do vậy nhu cầu vốn đầu tư là rất lớn Trong khi nhu cầu đầu tư tại các khu vựckinh doanh có lãi đã rất lớn, vì vậy các doanh nghiệp không còn đủ vốn cho đầu tư hạtầng ở vùng sâu, vùng xa, hải đảo Thực hiện nhiệm vụ Chính phủ giao cho về hỗ trợcung cấp dịch vụ viễn thông công ích thì nguồn vốn cho vay của Quỹ phục vụ chophát triển hạ tầng viễn thông công ích vô cùng cần thiết Dựa trên kinh nghiệm xâydựng mô hình hoạt động của quỹ viễn thông công ích ở một số nước thì quỹ viễnthông công ích việt nam ra đời có đặc điểm là cho vay cho cung cấp dịch vụ viễnthông công ích là khoản vay ưu đãi với lãi suất thấp, do vậy mà áp lực về chi phí vốncho các Doanh nghiệp vay vốn ở Quỹ sẽ giảm và sẽ khuyến khích các doanh nghiệpđầu tư hạ tầng viễn thông ở vùng công ích và tăng khả năng cung cấp dịch vụ viễnthông công ích

Khác với phí thâm hụt truy nhập, quỹ viễn thông công ích thường đầu tưvốn vào các vùng chi phí cao định trước và khu vực dân cư thu nhập thấp Quỹhoạt động có hiệu quả nhất trong việc cung cấp một lượng vốn rất ít để khuyếnkhích các nhà khai thác dịch vụ viễn thông tư nhân cung cấp dịch vụ tại nhữngkhu vực cụ thể Thông thường đây là các vùng lẽ ra không có lợi nhuận (ví dụthu không đủ bù chi)

Khác với hoạt động cho vay của ngân hàng, hoạt động cho vay của Quỹviễn thông công ích là các khoản vay ưu đãi với mức lãi suất thấp Trong khi đóhoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu và thường xuyên, mang lại lợi nhuận lớnnhất cho ngân hàng Thực chất hoạt động cho vay của ngân hàng là việc thiết lậpcác quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với khách hàng, chúng đem lại cho ngânhàng những khoản thu nhập lớn song cũng đặt ngân hàng trước những nguy cơ

Trang 31

rủi ro cao nhất.

Đối tượng cho vay của ngân hàng là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp, tổ chứctín dụng khác đang hoạt động trong thành phần kinh tế của một quốc gia và có tàisản đảm bảo theo quy định của ngân hàng Trong khi đó đối tượng cho vay của quỹviễn thông công ích lại là các doanh nghiệp hoạt động trong ngành viễn thông, cótài sản đảm bảo hoặc được bảo lãnh bởi một doanh nghiệp viễn thông khác

Ngân hàng thương mại cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức

là cho vay ngắn hạn và cho vay trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tưphát triển sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống Trong khi đó Quỹ viễn thôngcông ích lại chủ yếu cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư cơ sở hạ tầng viễnthông của đất nước, phục vụ việc phổ cập dịch vụ viễn thông trên toàn quốc

2.2 Thẩm định dự án cho vay tại Quỹ công ích

2.2.1 Khái niệm về thẩm định dự án cho vay tại quỹ công ích

Thẩm định dự án đầu tư là sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích nhằmkiểm tra, đánh giá một cách khách quan, có khoa học trên nhiều phương diện từ cáccăn cứ, dữ liệu và chuẩn mực liên quan đến dự án, để đưa ra những nhận xét, kết luận

về tính khả thi, hiệu quả của dự án nhằm phục vụ cho việc ra quyết định tín dụng.Dưới góc độ của các quỹ đặc biệt là các quỹ công ích, thẩm định dự án chovay là không chỉ việc kiểm tra, phân tích, đánh giá về hiệu quả tài chính và khảnăng trả nợ vốn vay những rủi ro có thể xảy ra đối với dự án mà việc thẩm định hiệuquả kinh tế xã hội nhằm mang lại những lợi ích cộng đồng mới là quan trọng nhất

Mục đích của thẩm định dự án cho vay công ích ngoài đánh giá một cách

chính xác và trung thực khả năng trả nợ của doanh nghiệp đi vay còn tính đến việc

dự án đó đóng góp cho xã hội như thế nào, hiệu quả ra sao

Một dự án đầu tư cho dù có được soạn thảo kỹ lưỡng đến đâu cũng không thểlượng hết được sự biến động và các rủi ro phát sinh trong quá trình tiến hành thựchiện dự án Do vậy việc thẩm định dự án được coi là việc phản biện của việc thiếtlập dự án, là một bước quan trọng của thời kỳ chuẩn bị dự án

Đối tượng cho vay trong các quỹ công ích chủ yếu là các doanh nghiệp hoạt

Trang 32

động đầu tư vào những vùng mà hạ tầng chưa phát triển, những vùng đòi hỏi yếu tốvốn lớn, chi phí cao cũng như thời gian đầu tư dài, chủ yếu là các dự án công íchnhiều hơn là các dự án mang lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

2.2.2 Nội dung thẩm định dự án cho vay tại quỹ công ích

Nội dung thẩm định dự án cho vay của Quỹ được thể hiện qua các nội dung

có liên quan Đầu tiên là hiệu quả kinh tế xã hội mang lại của dự án, thẩm định cơ

sở pháp lý của chủ đầu tư, thẩm định khía cạnh tài chính của dự án, thẩm định tácđộng môi trường, thẩm định khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo, tính rủi ro của dự án

và được cụ thể thành những nội dung chính như sau:

Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Hiệu quả kinh tế xã hội chủ yếu tạo ra giá trị sản phẩm ra tăng, số việc làmtạo ra của dự án, thu nhập cho người lao động là bao nhiêu, nâng cao mức sốngngười dân, mức độ đóng góp ngân sách cho nhà nước, cung cấp được hạ tầng thôngtin đầy đủ cho người dân bao gồm internet, điện thoại cố định, giúp kết nối thôngtin xã hội, thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng miền trên toàn quốc…

Thẩm định cơ sở pháp lý của dự án

 Thẩm định hồ sơ dự án

- Kiểm tra danh mục hồ sơ của dự án

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án: Thẩm quyền phê duyệt, quyềnhạn và trách nhiệm của các chức năng trong doanh nghiệp trong quan hệ tín dụng

 Thẩm định hồ sơ dự án đầu tư

- Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu kỹ thuật hoặc báo cáo đầu tư

- Quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền

- Các văn bản bổ sung khác

- Thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán, quyết định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán

- Các tài liệu liên quan khác

 Các văn bản liên quan khi thẩm định cơ sở pháp lý của dự án

- Các quyết định, văn bản chỉ đạo của các cấp, ngành liên quan (nếu có)

Trang 33

- Phê chuẩn báo cáo tác động môi trường, phòng cháy chữa cháy

- Tài liệu đánh giá chứng minh nguồn cung cấp nguyên vật liệu, thị trườngcủa dự án

- Quyết định giao, cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhà xưởng

- Các văn bản liên quan đến đền bù, giải phóng mặt bằng

- Thông báo kế hoạch đầu tư hằng năm của cấp có thẩm quyền

- Thông báo chỉ tiêu kế hoạch đối với thành viên tổng công ty

- Báo cáo khối lượng hoàn thành, tiến độ triển khai dự án

- Tài liệu chứng minh vốn tham gia dự án

- Giấy phép xây dựng

- Văn bản liên quan đến đấu thầu

- Hợp đồng thi công xây lắp, cung cấp thiết bị

- Hợp đồng tư vấn

- Các tài liệu khác

Thẩm định về phương diện thị trường

- Đánh giá về nhu cầu sản phẩm của dự án: Nhu cầu hiện tại, nhu cầu trongtương lai, khả năng thay thế khác bởi các sản phẩm có cùng công dụng

- Đánh giá về cung sản phẩm: Năng lực sản xuất và cung cấp hiện tại,tổngcung dự kiến trong tương lai, sự cần thiết phải đầu tư dự án trong giai đoạn hiệnnay,sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm: thị trường trongnước hay nước ngoài , những ưu thế nổi trội của sản phẩm dự án như hình thức,chất lượng, giá cả

- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối :tính khả thi của phương thứctiêu thụ sản phẩm của dự án

- Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án

- Các yếu tố đầu vào khác

Thẩm định về phương diện kỹ thuật và công nghệ của dự án

Thẩm định trên phương diện kỹ thuật và công nghệ có vai trò quan trọng khi

Trang 34

nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư thông thường gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Địa điểm xây dựng: Gần nơi cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu hoặc nơi tiêuthụ chính; Giao thông thuận tiện, chi phí vận chuyển bốc dỡ hợp lý; Thuận tiện đilại cho cán bộ công nhân viên nhà máy; Tận dụng được cơ sở hạ tầng hiện có;Đường, bến cảng, điện, nước… để tiết kiệm chi phí đầu tư; Phải tuân thủ các vănbản quy định của Nhà Nước về quy hoạch đất đai, kiến trúc xây dựng; Có phương

án đền bù nếu sử dụng diện tích đất của người dân

- Quy mô sản xuất: Khả năng cung cấp đủ số lượng sản phẩm trong tương lai,nhu cầu gia tăng của thị trường; Khả năng chiếm lĩnh thị trường; Khả năng cung cấpcác yếu tố đầu vào của sản xuất nhất là các loại nguyên vật liệu phải nhập khẩu; Khảnăng mua được thiết bị công nghệ có công suất phù hợp

- Công nghệ thiết bị: Tạo nên chất lượng của sản phẩm; Mức độ tiên tiến, sựphù hợp với Việt Nam, giá cả thiết bị thế nào, phương thức bảo trì và vận hành rasao, nhà cung cấp có uy tín trên thị trường không, công nghệ thiết bị đầu tư có gây ônhiễm môi trường hay không

- Quy mô, giải pháp xây dựng: Thiết kế, tư vấn, giám sát, tiến độ thi công

Thẩm định về bộ máy và quản lý nhân sự

Bộ máy vận hành và con người đóng vai trò then chốt là yếu tố quyết định đếnthành bại của dự án Do đó khi thẩm định dự án cho vay quỹ cần chú ý một số nộidung sau:

- Kinh nghiệm, năng lực, uy tín của nhà thầu: Thiết kế, thi công, tư vấn, giámsát, cung cấp thiết bị

- Kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành dự án của chủ đầu tư, khả năng tiếpcận, điều hành công nghệ, thiết bị mới của dự án

- Sử dụng lao động kỹ thuật cao, hay lao động thủ công

- Trả lương cho lao động, tạo việc làm là bao nhiêu trong các dự án công ích

- Vấn đề tiêu thụ sản phẩm

- Cách thức tuyên truyền quảng bá sản phẩm

Thẩm định về phương diện tài chính

Trang 35

 Thẩm định tổng vốn đầu tư và nguồn vốn

- Thẩm định tổng vốn đầu tư: Tính toán hợp lý chưa và có khả thi không

- Nguồn vốn tham gia: Các nguồn vốn tham gia, tỷ lệ tham gia, tiến độ thamgia, đối tượng đầu tư của từng nguồn, tính khả thi của từng nguồn

 Thẩm định các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

- Xác định dòng tiền của dự án hàng năm: Lưu ý các yếu tố trên dòng tiền, lãisuất chiết khấu

- Ví dụ dòng tiền

- Thời hạn thu hồi vốn đầu tư: Căn cứ để xác định vòng đời của dự án

- Thời hạn thu hồi vốn vay: Căn cứ để xác định thời hạn cho vay

- Chỉ tiêu NPV: Cách tính, ưu điểm, hạn chế, ví dụ

- Chỉ tiêu IRR: Cách tính, ưu điểm, hạn chế, ví dụ

- Điểm hòa vốn, ROE

- Độ nhạy của dự án

Thẩm định về phương diện môi trường

Có lẽ trong các dự án công ích thì dự án đầu tư cần quan tâm đến vấn đề môitrường, vì nó sẽ tác động trực tiếp đến cuộc sống của người dân, ảnh hưởng đến môitrường xã hội, và bị cơ quan quản lý cấm hoạt động Do vậy việc thẩm định đối vớicác dự án công ích cần có một số chú ý sau:

- Căn cứ vào báo cáo tác động môi trường trực tiếp của người lập dự án đầu

tư Từ đó là cơ sở để ra quyết định phê duyệt cho vay dự án này không

- Ý kiến của các chuyên gia, cơ quan báo chí, cơ quan chuyên môn khi xemxét yếu tố ảnh hưởng môi trường của dự án

Thẩm định biện pháp đảm bảo nợ vay

Việc thẩm định đảm bảo khoản nợ của dự án cho vay là tiêu chí đánh giá mức

độ an toàn tài chính của dự án Tiêu chí này quan trọng khi các dự án công ích chủyếu tạo ra lợi ích xã hội nhiều hơn là lợi nhuận tài chính Do đó dự án đầu tư côngích thì cần phải được bảo lãnh của ngân hàng, hoặc các cơ quan quản lý nhà nước

Trang 36

trước khi Quỹ tiến hành cho vay.

Phân tích rủi ro dự án

 Rủi ro về tiến độ thực hiện: Tiến độ thi công bị kéo dài so với kế hoạch dogiải phóng mặt bằng chậm, năng lực thi công kém, thiếu vốn, không đảm bảo chấtlượng Vì vậy, quỹ phải kiểm tra khách hàng về các nội dung như lựa chọn nhà đầu

tư có uy tín, lành mạnh về tài chính, nguồn vốn tham gia rõ ràng, khả thi, dự phòngtài chính, quy định rõ trách nhiệm vấn đề giải phóng mặt bằng, hoàn tất thủ tục pháp

lý trước khi xây dựng, tư vấn, giám sát chặt chẽ, hợp đồng thi công rõ ràng

 Rủi ro về thị trường: Là rủi ro về thị trường đầu vào không đảm bảo đủ chosản xuất kinh doanh, rủi ro về thị trường đầu ra sản phẩm không tiêu thụ được dokhi thẩm định chưa lường hết được các biến động của thị trường như khả năng cungcầu, giá cả, thị hiếu.Vì vậy, quỹ cần tăng cường khâu thẩm định, yêu cầu kháchhàng nghiên cứu, phân tích thị trường nghiêm túc, tăng cường chất lượng thông tin,lựa chọn khách hàng có kinh nghiệm và lợi thế về sản phẩm dự án

 Rủi ro về môi trường: Dự án có thể gây tác động tiêu cực đối với môitrường xung quanh do thay đổi chính sách của nhà nước, không được xử lý khi xâydựng dự án nên phải di dời dự án.Vì vậy, báo cáo tác động môi trường phải kháchquan, toàn diện, dự án có phê duyệt về phương diện môi trường của cấp có thẩmquyền, tuân thủ quy định về môi trường

 Rủi ro về kinh tế vĩ mô: Rủi ro phát sinh từ môi trường kinh tế vĩ mô thayđổi như tỷ giá hối đoái, lạm phát, lãi suất do thay đổi chính sách của nhà nước, tácđộng của giá cả thế giới như giá vàng, lãi suất, giá dầu Vì vậy, khi thẩm định phảitính toán tác động của các yếu tố này đến dự án, sử dụng các công cụ thị trường nhưhoán đổi, tự bảo hiểm, điều khoản bảo vệ trong các hợp đồng như cơ chế chuyểnqua, giá cả leo thang, bất khả kháng, đảm bảo của nhà nước

2.2.3 Phương pháp thẩm định dự án cho vay tại quỹ công ích

Phương pháp thẩm định dự án là cách thức tiến hành thẩm định nhằm đạt đượcmục đích đặt ra đối với công tác thẩm định Phương pháp thẩm định đúng đắn sẽgiúp công tác thẩm định có chất lượng cao, đảm bảo báo cáo thẩm định tốt, giúp

Trang 37

quỹ quyết định đúng đắn Các phương pháp thẩm định mà các quỹ thường sử dụngthông thường gồm những phương pháp như sau:

Thẩm định chi tiết: Được tiến hành sau thẩm định tổng quát.Việc thẩmđịnh này được tiến hành tỷ mỉ, chi tiết với từng nội dung của dự án.Trongtừng nội dung thẩm định đều xem xét đều đưa ra những ý kiến đánh giá đồng

ý hay bác bỏ hoặc về chấp nhận hay sửa đổi.Tuy nhiên, mức độ tập trung chonhững nội dung cơ bản có thể khác nhau tùy theo đặc điểm và tình hình cụ thểcủa dư án Nếu một số nội dung cơ bản của dự án bị bác bỏ thì có thể bác bỏ

dự án mà không cần đi vào thẩm định toàn bộ các nội dung tiếp theo

Phương pháp thẩm định dựa trên việc phân tích độ nhạy của dự án đầu tư

Phân tích độ nhạy là phân tích mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biếnđộng của các yếu tố có liên quan, đặc biệt là các chỉ tiêu hiệu quả tài chính Phươngpháp này giúp chủ đầu tư nhận biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hayyếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất đến chỉ tiêu hiệu quả xem xét, từ đó để cóbiện pháp quản lý chúng trong quá trình thực hiện dự án.Ngoài ra, phân tích độnhạy giúp chủ đầu tư lựa chọn dự án có độ an toàn cao và đánh giá được tính vữngchắc của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án

Phương pháp so sánh các chỉ tiêu

Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu nội dung dự án với cácchuẩn mực luật pháp quy định, các tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật thích hợp,

Trang 38

thông lệ quốc tế và trong nước cũng như các kinh nghiệm thực tế, phân tích so sánh

để lựa chọn phương án tối ưu Phương pháp so sánh được tiến hành theo một số chỉtiêu sau:

- Tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng, các tiêu chuẩn về công trình do pháp luậtquy định

- Tiêu chuẩn khoa học, công nghệ, thiết bị trong quan hệ chiến lược đầu tưcông nghệ quốc gia, quốc tế

- Tiêu chuẩn đối với loại sản phẩm của dự án mà thị trường đòi hỏi

- Các định mức về sản xuất, tiêu hao năng lượng,nguyên liệu, nhân công, tiềnlương, chi phí quản lý của ngành theo các định mức kinh tế-kỹ thuật chính thứchoặc các chỉ tiêu kế hoạch và thực tế

Trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng có thể sử dụng những kinhnghiện đúc kết trong quá trình thẩm định các dự án tương tự để so sánh, kiểm tratính hợp lý, tính thực tế của các giải pháp lựa chọn (mức chi phí đầu tư, cơ cấukhoản mục chi phí, các chỉ tiêu tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu hay chi phí nóichung…vv)

- Các chỉ tiêu về hiệu quả đầu tư (ở mức trung bình tiên tiến)

- Phân tích so sánh lựa chọn các phương án tối ưu (địa điểm xây dựng, chọncông nghệ thiết bị, giải phá kỹ thuật và tổ chức xây dựng…)

- Các tỷ lệ tài chính doanh nghiệp phù hợp với hướng dẫn hiện hành của nhànước, của ngành đối với từng loại hình doanh nghiệp

Cần chú ý trường hợp có nhiều chỉ tiêu của dự án, tùy từng loại dự án có thểlựa chọn ra những chỉ tiêu quan trọng, cơ bản để xem xét kỹ.Điều đó giúp cán bộ tíndụng thẩm định đi đúng trọng tâm, rút ngắn được thời gian mà vẫn đáp ứng đượcyêu cầu chất lượng của công tác thẩm định

Phương pháp triệt tiêu rủi ro

Vòng đời của dự án thường rất dài, trong khi đó dự án được xây dựng trên cơ

sở các dữ liệu giả định cho tương lai, từ khi thực hiện dự án đến khi dự án đi vàokhai thác có thể phát sinh nhiều rủi ro ngoài ý muốn.Vì vậy, khi phân tích đánh giá

Trang 39

dự án chúng ta cần xem xét những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả của dự án, xácđịnh mức độ biến động của các nhân tố này trên cơ sở đánh giá lại dự án Nếu rủi ronảy sinh mà dự án vẫn hiệu quả thì dự án có độ an toàn cao Trong trường hợpngược lại thì cần phải có các biện pháp phòng ngừa rủi ro Rủi ro đối với dự án đầu tư và biện pháp phòng ngừa :

1.Rủi ro do chậm tiến độ thi

công Đấu thầu, chọn thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng2.Rủi ro do vượt tổng mức đầu

kế hoạch kinh doanh

Kiểm tra các hợp đồng cung ứng đầu ra, đầu vào, kếhoạch sản xuất

6.Rủi ro về tài sản đảm bảo Kiểm tra tính pháp lý, sự hợp lệ của các tài sản7.Rủi ro về thị trường Kiểm tra các hợp đồng giá, diễn biến thị trường

trong và ngoài nước8.Rủi ro về ngoại hối Kiểm tra sự phù hợp với các chính sách của nhà

nước, sự can thiệp của chính phủ

Trang 40

phương pháp định mức, phương pháp lấy ý kiến chuyên gia vv

Khi thẩm định cần sử dụng một cách linh hoạt các phương pháp, phương phápđược lựa chọn thẩm định là phương pháp phản ánh đúng thực trạng, mức độ khả thicủa dự án để từ đó có được các quyết định đầu tư phù hợp

2.2.4 Quy trình thẩm định dự án cho vay tại quỹ công ích

Quy trình thẩm định dự án cho vay tại các quỹ là bản chỉ dẫn các bước tiếnhành từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết của dự án cho đến bước thẩm định hiệuquả kinh tế xã hội của dự án và cuối cùng là khả năng thu hồi nợ và kiểm soát rủi rocủa dự án cho vay

Toàn bộ quy trình thẩm định có thể thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của doanh nghiệp vay vốn

Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung

Bước 3: Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

Bước 4: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua các thông tin có được

Bước 5: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

Bước 6: Kết luận thẩm định của doanh nghiệp vay vốn

Trong các bước trên bước 3 và bước 4 là hai bước quan trọng nhất vì mục tiêucủa các quỹ công ích thường cho vay đối với các dự án mang lại hiệu quả kinh tế xãhội cao nhất đồng thời cũng đảm bảo được khả năng trả nợ của dự án

2.3 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án công ích

2.3.1 Khái niệm

Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án là đánh giá dự án trên quan điểmtoàn bộ nền kinh tế nhằm tạo ra lợi ích kinh tế hay chính là sự so sánh giữa lợi íchđược dự án tạo ra với cái giá mà xã hội phải trả để sử dụng tài nguyên có hiệu quảnhất đối với nền kinh tế quốc dân Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự ánthường chỉ áp dụng đối với những dự án công ích mà ở đó nhà nước sẽ là người trựctiếp đầu tư hoặc khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư với những ưu đãi của mìnhnhằm mang lại lợi ích tối đa cho xã hội

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án công ích

2.3.2.1 Chỉ số sinh lợi kinh tế: (ERR)

Ngày đăng: 03/02/2015, 13:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Bưu chính - Viễn thông (2007), Chỉ thị về Định hướng Chiến lược phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 của Bộ Trưởng Bưu chính - Viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Bưu chính - Viễn thông (2007), "Chỉ thị về Định hướng Chiến lược pháttriển Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020của Bộ Trưởng Bưu chính - Viễn thông
Tác giả: Bộ Bưu chính - Viễn thông
Năm: 2007
3. Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), Các văn bản quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Thông tin và Truyền thông (2008), "Các văn bản quy định về tổ chức vàhoạt động của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam
Tác giả: Bộ Thông tin và Truyền thông
Nhà XB: NXB Thông tin vàTruyền thông
Năm: 2008
4. Bộ Tài chính (2006), Thông tư số 67/2006/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2006 hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính của Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài chính (2006)
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
5. Chính phủ (2004), Quyết định số 191/2004/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2004 Thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2004)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2004
6. Chính phủ (2006), Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2006)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
7. Chính phủ (2011), Quyết định số 1643/2011/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2011 Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2011-2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2011)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
9. Nguyễn Minh Kiều (2008), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Minh Kiều (2008), "Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Năm: 2008
10. Ngô Thắng Lợi (2009), Giáo trình kế hoạch hóa phát triển, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngô Thắng Lợi (2009), "Giáo trình kế hoạch hóa phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế Quốc dân
Năm: 2009
12. Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (2009), Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích ở Việt Nam và kinh nghiệm quản lý dịch vụ viễn thông công ích của một số quốc gia, NXB Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (2009), "Phổ cập dịch vụ viễnthông công ích ở Việt Nam và kinh nghiệm quản lý dịch vụ viễn thông công íchcủa một số quốc gia
Tác giả: Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam
Nhà XB: NXB Thông tin và Truyền thông
Năm: 2009
13. Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (2008), Quy định cho vay ưu đãi của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam (2008)
Tác giả: Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam
Năm: 2008
14. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (2004), Đề án phát triển và thành lập Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (2004)", Đề án phát triển vàthành lập Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam
Tác giả: Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Năm: 2004
15. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (2005-2010), Báo cáo kết quả hoạt động cho vay của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn 2005-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (2005-2010), "Báo cáo kết quảhoạt động cho vay của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam giai đoạn2005-2010
16. Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (2008), Quyết định số 2/2008/QĐ-VTF- HĐQL ngày 06 tháng 6 năm 2008 Ban hành quy định cho vay ưu đãi của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam, Hà Nội.17. Một số trang Web:Dự thảo Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam (2008), "Quyết định số2/2008/QĐ-VTF- HĐQL ngày 06 tháng 6 năm 2008 Ban hành quy định chovay ưu đãi của Quỹ Dịch vụ Viễn thông công ích Việt Nam", Hà Nội."17." Một số trang Web
Tác giả: Quỹ dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Năm: 2008
8. Dự thảo Chiến lược phát triển KT- XH Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 của BCH Trung ương Đảng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính Doanh thu theo Dự án đầu tư - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện công tác thẩm định dự án cho vay tại Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam
Bảng t ính Doanh thu theo Dự án đầu tư (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w