1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

42 572 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về thẩm định dự án đầu tư trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 104,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoạt động huy động vốn Trước hết các ngân hàng thương mại phải có một số vốn tự có làm tiền đề chohoạt động kinh doanh của mình.Số vốn này do các chủ sở hữu ngân hàng đónggóp,hay từ c

Trang 1

: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

I Tổng quan về ngân hàng thương mại.

1 Chức năng,vai trò của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã ra đời,tồn tại và phát triển như một tất yếu kháchquan đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế hàng hoá

Trong xã hội,tại một thời điểm nhất định luôn xảy ra tình trạng có những người

có những khoản tiền nhàn rỗi,không có nhu cầu hoặc chưa có nhu cầu sử dụngtrong khi đó lại có những người khác lại rất cần một khoản tiền như vậy cho cơ hộiđầu tư hay cho mục đích tiêu dùng khác.Trên thực tế họ có thể gặp nhau bằng vô

số cách khác nhau,nhưng cách thức quan trọng và phổ biến nhất là qua các trunggian tài chính mà điển hình là các ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yêú vàthường xuyên là nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó đểcho vay,đầu tư và làm các dịch vụ thanh toán

Ngân hàng là một tổ chức tài chính trung gian thực hiện các nghiệp vụ tậptrung và phân phôí lại vốn tiền tệ cũng như các dịch vụ có liên quan đến tài chínhtiền tệ khác trong nền kinh tế quốc dân

Trong nền kinh tế thị trường,ngân hàng thương mại là một trung gian tài chínhhết sức quan trọng để điều chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người đầu tư,từngười có vốn sang người thiếu vốn,qua đó nó giúp cho nền kinh tế vận hành mộtcách có hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước,ngân hàng thươngmại là công cụ quan trọng thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất,là công cụquản lý của nhà nước và là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàngtrung ương

2.Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.

Trong nền kinh tế thị trường,các hoạt động của ngân hàng thương mại đềuhướng tới một mục tiêu tối cao,chi phối các hoạt động khác đó là mục tiêu tối đahoá lợi nhuận.Để theo đuổi mục tiêu này,các ngân hàng thương mại không ngừng

Trang 2

nâng cao chất lượng dịch vụ,đa dạng hoá các hoạt động nhưng nhìn chung mộtngân hàng thương mại thường thực hiện 3 hoạt động cơ bản sau:

 Hoạt động huy động vốn

 Hoạt động cho vay đầu tư

 Hoạt động trung gian khác

Đây là 3 hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại,chúng có quan hệ chặtchẽ,hỗ trợ nhau.Để có vốn vay,ngân hàng phải huy động các đồng tiền nhàn rỗi từcác cá nhân,tổ chức và dùng nó cho các tổ chức kinh tế,dân cư vay khi họ có cơ hộiđầu tư.Hoạt động cho vay và nhân gửi có quan hệ mật thiết với nhau.Đồng thời vớivai trò là một trung gian tài chính,các ngân hàng cung cấp một số dịch vụ khác chokhách hàng như:dịchvụ,thanh toán,tư vấn,bảo lãnh Qua đó ngân hàng vừa hỗ chợcho các hoạt động nhận gửi và cho vay có hiệu quả và tạo thêm thu nhập

Hoạt động huy động vốn

Trước hết các ngân hàng thương mại phải có một số vốn tự có làm tiền đề chohoạt động kinh doanh của mình.Số vốn này do các chủ sở hữu ngân hàng đónggóp,hay từ các quỹ tạo ra trong quá trình hoạt động của ngân hàng.Tuy nhiênnguồn vốn chính của các ngân hàng thương mại là vốn huy động từ các tổ chức,cánhân trong nền kinh tế.Trước kia các ngân hàng chủ yếu là nhận tiền gửi từ nhữngngười gởi tiền,ngày nay do sự cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường,các ngân hàngthương mại đã đưa ra rất nhiều hình thức khác để huy động vốn nhằm đảm bảo và

mở rộng hoạt động của mình.Ngân hàng tập chung được một số vốn lớn thông quaviệc cung cấp các dịch vụ như :tài khoản séc,tài khoản tiết kiệm,tài khoản tiền gửi

có kỳ hạn,chứng chỉ tiền gửi Bên cạnh đó,khi cần vốn cho nhu cầu thanh khoảnhay đầu tư,cho vay,các ngân hàng thương mại có thể đi vay từ ngân hàng trungương,từ các ngân hàng thương mại khác,hay vay trên thị trường tài chính trongnước và quốc tế.Ngoài vốn tự có,vốn huy động,vốn đi vay,nguồn vốn ngân hàngcòn bao gồm một số nguồn khác,nhưng chúng chiếm tỷ trọng nhỏ

Huy động vốn là hoạt động mà ngân hàng phải bỏ ra chi phí như:chi phí giaodịch,chi phí trả lãi tiền gửi,tiền vay và các chi phí có liên quan khác.Để bù dắpnhững chi phí đó,các ngân hàng thương mại phải tiến hành hoạt động cho vay,đầu

tư và các hoạt động trung gian khác và đem lại thu nhập cho ngân hàng

Trang 3

ã Hoạt động trung gian

Với lợi thế là một tổ chức trung gian tài chính,ngân hàng thương mại thực hiệnmột số các hoạt động trung gian,dịch vụ ngân hàng,phi ngân hàng như: thanhtoán,bảo lãnh, tư vấn, bảo quản, uỷ thác, ký thác,chuyển tiền

Những hoạt động này đem lại cho ngân hàng phí dịch vụ.Trước đây do nhiệm vụnày còn hạn chế nên thu nhập mang lại chiế tỷ lệ nhỏ trong tổng thu nhập của ngânhàng.Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế,các ngân hàng cung cấp ngàycàng nhiều các dịch vụ hữu ích,thuận tiện an toàn.Do các khoản thu từ phí hoạtđộng trung gian có xu hướng tăng lên.Không những tạo thêm thu nhập thì các hoạtđộng trung gian còn tạo điều kiện mở rộng các hoạt động trên

ã Hoạt động cho vay

Ngân hàng sử dụng vốn huy động được để thực hiện các khoản cho vay hoặcđầu tư, qua đó hình thành nên những tài sản cơ bản của ngân hàng.Đây luôn là hoạtđộng quan trọng bậc nhất mang lại thu nhập chủ yếu và quyết định tới sự tồn tại vàphát triển của một ngân hàng

Hoạt động cho vay có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau,Ngân hàng sẽthực hiện việc phân loại các khoản cho vay để có phương pháp quản lý thích hợp

-Dài hạn :từ trên 60 tháng trở lên

+Cho vay không kỳ hạn:thời gian sử dụng tiền vay không xác định cụ thể và ghitrong hợp đồng

Việc phân loại cho vay theo thời gian giúp cho các ngân hàng xác định được thờigian hoàn vốn của các doanh nghiệp,tính toán một cách hợp lý để sử dụng cácnguồn vốn và trên cơ sở đó có kế hoạch huy động vốn phù hợp với thời gian chovay nhằm đảm bảo cho vay đối với các doanh nghiệp khác

b.

Theo nghành kinh tế

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành kinh tế có thể phân loại +Cho vay đối với nghành công nghiệp

Trang 4

+Cho vay đối với nghành nông nghiệp

+Cho vay đối với nghành thương nghiệp dịch vụ

Việc phân loại này giúp cho ngân hàng tính toán được mức độ rủi ro của từng lĩnhvực cho vay và cân đối được nguồn vốn cho vay cũng như xây dựng ra những quyđịnh cho vay thích hợp đối với từng nghành nghề kinh tế,xây dựng chính sách chovay

Cho vay nông nghiệp có tính chất thời vụ,do dó nguồn tiền vào,ra có tính chấtthời vụ

Cho vay công nghiệp có tính chất đều đặn nên nguồn tiền vào,ra có tính chấtđều đặn

Cho vay thương nghiệp dịch vụ thường là ngắn hạn

c.

Theo tính chất đảm bảo tiền vay:

+Cho vay có bảo đảm: ngân hàng nắm giữ các tài sản của người vay với mục đích

để bù đắp khoản tiền vay nếu người vay không trả được

+Cho vay không có bảo đảm:ngân hàng dựa vào lòng tin,sự tín nhiệm đối vớikhách hàng truyền thống,chương trình kinh tế xã hội và việc bảo đảm không đượcđặt ra(tức là ngân hàng thực hiện theo đúng nghĩa tín dụng)

d.Theo phương thức hoàn trả tiền vay

+Cho vay hoàn trả một lần:là khoản vay được trả một lần cả gốc lẫn lãi khi khoảnvay đó đáo hạn

+Cho vay hoàn trả nhiều lần

e.Theo nguồn gốc phát sinh các khoản cho vay:

+Cho vay trực tiếp: Ngân hàng ký các hợp đồng trực tiếp với khách hàng và pháttiền vay cho khách hàng

+Cho vay gián tiếp: Ngân hàng cho khách hàng vay thông qua một tổ chức tíndụng nào đó

Ngoài ra còn một số cách phân loại khác như: phân theo lãi suất,theo đối tượng chovay

Tại các ngân hàng thương mại hiện nay,cho vay theo dự án là hình thức phổbiến,chiếm một tỷ trọng khá lớn trong tổng số các hình thức cho vay của ngânhàng.Đây là hình thức cho vay với số vốn lớn,thời hạn dài và có nhiều biến

Trang 5

động.Với hình thức này ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc kiểm tra các khoảnvay cũng như mục đích sử dụng khoản vay của khách hàng.Và nếu một dự ántốt,ngân hàng sẽ có thu nhập cao,bảo đảm an toàn vốn,vấn đề đặt ra với chính ngânhàng là làm sao xác định được đâu là dự án tốt,bằng cách nào để ngân hàng xácđịnh được dự án nào sẽ đảm bảo thanh toán được gốc và lãi cho ngân hàng.

3 Quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tập hợp các nội dụng,kỹ thuật,nghiệp vụ cơ bản,các bướcphải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một hợp đồng tín dụng.Nhìn chungquy trình này gồm các bước sau:

Theo các quan điểm khác nhau có các khái niệm khác nhau về đầu tư:

Trong phạm vi một doanh nghiệp,đầu tư dài hạn của doanh nghiệp được hiểu

là sự bỏ vốn để hình thành hay bổ sung tài sản của doanh nghiệp để thực hiện hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận trong tương lai

Trong phạm vi một nền kinh tế,đầu tư là sự bỏ vốn trong thời gian nhất địnhvào một lĩnh vực hoạt động nhất định và dùng số vốn ấy tham gia vào hoạt độngcủa doanh nghiệp trong tương lai trong nhiều chu kỳ kế tiếp nhau nhằm thu hồivốn và có lợi nhuận cho nhà đầu tư cũng như đạt được mục đích về lợi ích kinh tế-

xã hội

1.2.Các hình thức đầu tư

Tuỳ theo các loại hình kinh doanh,các mục đích khác nhau mà các nhà đầu tư sẽlựa chọn các hình thức đầu tư khác nhau:

Trang 6

*Theo chủ thể bỏ vốn: có nghĩa là căn cứ vào người bỏ vốn và người sử dụng

vốn,người ta phân ra đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.Cách phân loại này ảnhhưởng đến cách tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn đầu tư :

Đầu tư trực tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn đầu tư và người sử dụng vốn đầu

tư là một chủ thể.Nếu người đầu tư là nhà nước thì thông qua các cơ quan,doanhnghiệp Nhà nước hay nếu là các cá nhân trong tập thể thì có thể thông qua cáccông ty trách nhiệm hữa hạn,Công ty cổ phần Nếu đầu tư trực tiếp bằng vốn đầu

tư của nước ngoài thì phải tuân theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt nam,gồm cáchình thức như hợp tác kinh doanh,công ty liên doanh với nước ngoài,công ty 100%vốn nước ngoài,có tư cách pháp nhân theo luật pháp Việt nam,các hợp đồng xâydựng- kinh doanh-chuyển giao(BOT),xây dựng-chuyển giao(BT),xây dựng chuyểngiao-kinh doanh(BTO)

Đầu tư gián tiếp là đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn không phải

là một chủ thể.Ví dụ các nguồn viện trợ,viện trợ không hoàn lại,nguồn ODA

*Theo tính chất hay mục đích đầu tư

-Đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư không có xây dựng cơ bản

-Đầu tư xây dựng mới(đầu tư theo chiều rộng)hoặc đầu tư theo chiều sâu(cảitạo,nâng cấp,đồng bộ hoá,hiện đại hoá các công trình đã có hoặc trang bị máy mócthiết bị mới).Thông thường thời kỳ đầu hình thức đầu tư theo chiều rộng là phổbiến nhưng càng về sau thì đầu tư theo chiều sâu chiếm ưu thế hơn

2.Dự án đầu tư

2.1.Khái niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư được xem xét từ nhiều góc độ khác nhau:

Về mặt hình thức:Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết,có hệ thống các hoạt động các chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kếtquả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai

Về bản chất: “Dự án đầu tư” là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc

bỏ vốn để tạo mới,mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì,cải tiến nâng cao chất lượng của sảnphẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Trang 7

Trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn vậttư,lưu động để tạo ra các kết quả tài chính,kinh tế,xã hội trong một thời gian dài Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh,phát triển kinh tế,xã hội,làm tiền

đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ các dự án đầu tư là đối tượng cho vay trung

và dài hạn chủ yếu của các ngân hàng.ở một quốc gia đang phát triển như Việt namcác dự án đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược phát triểnkinh tế xã hội của đất nước.Các chủ dự án thường không đủ vốn để thực hiện dựán,do đó đa số họ phải tìm đến sự trợ giúp của ngân hàng.Các ngân hàng tài trợ đểcác doanh nghiệp thực hiện các dự án đầu tư mở rộng sản xuất,đầi tư theo chiềusâu và các dự án đầu tư mới phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư

Một dự án đầu tư có một số đặc trưng chủ yếu sau:

-Có mục tiêu,mục đích cụ thể

-Có một hình thức tổ chức xác định(một cơ quan cụ thể)để thực hiện dự án

-Có nguồn lực để tiến hành hoạt động của dự án(vốn,lao động,công nghệ )

-Có một khoảng thời gian nhất định để thực hiện mục tiêu của dự án

2.3.Phân loại dự án đầu tư:

*Căn cứ vào nghành mà vốn đầu tư bỏ ra có các dự án đầu tư phát triển côngnghiệp,nông nghiệp,giao thông vận tải

*Căn cứ vào tính chất của nghành mà vốn đầu tư bỏ ra có các dự án đầu tư pháttriển nghành khai thác,chế biến dịch vụ nuôi trồng

*Căn cứ vào mức độ đổi mới của đối tượng đầu tư

-Đầu tư mới là đầu tư thành lập doanh nghiệp mới

-Đầu tư đổi mới và hiện đại hoá là đầu tư để cải tạo mở rộng,trang bị máy mócmới hay dây chuyền sản xuất mới hiện đại hơn

*Căn cứ vào quy mô vốn đầu tư,tính chất quan trọng của nghành,diện tích chiếm đất và mức độ ảnh hưởng môi trường:

Trang 8

-Các dự án đầu tư thuộc nhóm A là các dự án đầu tư do thủ tướng chính phủ phê duyệt:

+Dự án đầu tư thuộc phạm vi bảo vệ an ninh quốc phòng có tính bảo mật quốcgia có ý nghĩa chính trị quan trọng,thiết lập và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới không kể mức vốn đầu tư

+Dự án đầu tư sản xuất chất độc hại,chất nổ không phụ thuộc vào quy mô vốnđàu tư

+Dự án đầu tư thuộc các nghành công nghiệp điện,khai thác,chế biến,dầukhí,hoá chất phân bón,chế tạo máy(mua và đóng tàu,lắp ráp ô tô),xi măng,luyệmkim,khai thác chế biến khoáng sản,các dự án giao thông:Cầu,cảng bến,cảngsông,sân bay,đường sắt,đường quốc lộ có số vốn đầu tư trên 600 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc các nghành thuỷ lợi,giao thông,cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật,kỹ thuật điện,sản xuất thiết bị thông tin,điện tử tinhọc,hoádược,thiết bị y tế,công trình cơ khí khác,sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông,BOT trong nước,xây dựng khu nhà ở,đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị

đã có quy hoạch chi tiết được duyệt có số vốn đầu tư trên 400 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới các dự án thuộc cácnghành công nghiệp nhẹ như sành,sứ,thuỷ tinh,in,vườn quốc gia,khu bảo tồn thiênnhiên,mua sắm thiết bị xây dựng,sản xuất nông lâm nuôi trồng thuỷ sản có mứcvốn đầu tư trên 300 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực y tế- văn hoá- giáo dục-phát thanh truyềnhình,xây dựng dân dụng,kho tàng,du lịch thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có mức vốn đầu tư trên 200 tỷ đồng

-Các dự án đầu tư thuộc nhóm B do các cơ quan ngan bộ xét duyệt bao gồm các

dự án đầu tư :

+Dự án đầu tư thuộc các nghành công nghiệp điện,khai thác,chế biến dầukhí,hoá chất phân bón,chế tạo máy(Mua và đóng tàu,lắp ráp ô tô),xi măng,luyệnkim,khai thác chế biến khoáng sản,các dự án giao thông:cầu,cảng biển,cảngsông.sân bay,đường sắt,đường quốc lộ có số vốn đầu tư từ 300 đến 600 tỷ đồng +Dự án đầu tư thuộc các nghành thuỷ lợi,giao thông,cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật,kỹ thuật điện,sản xuất thiết bị thông tin,điện tử tinhọc,hoá

Trang 9

dược,thiết bị y tế,công trình cơ khí khác,sản xuất vật liệu bưu chính viễn thông,BOT trong nước,xây dựng khu nhà ở,đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị

đã có quy hoạch chi tiết được duyệt có số vốn đầu tư từ 20 đến 400 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới các dự án thuộc cácnghành công nghiệp nhẹ như sành,sứ,thuỷ tinh,in,vườn quốc gia,khu bảo tồn thiênnhiên,mua sắm thiết bị xây dựng,sản xuất nông lâm nuôi trồng thuỷ sản có mứcvốn đầu tư từ 15 đến 300 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực y tế- văn hoá- giáo dục-phát thanh truyềnhình,xây dựng dân dụng,kho tàng,du lịch thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có mức vốn đầu tư từ 7 đến 200 tỷ đồng

-Các dự án nhóm C bao gồm :

+Dự án đầu tư thuộc các nghành công nghiệp điện,khai thác,chế biến,dầukhí,hoá chất phân bón,chế tạo máy(mua và đóng tàu,lắp ráp ô tô),xi măng,luyệmkim,khai thác chế biến khoáng sản,các dự án giao thông:Cầu,cảng bến,cảngsông,sân bay,đường sắt,đường quốc lộ có số vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc các ngành thuỷ lợi,giao thông,cấp thoát nước và côngtrình hạ tầng kỹ thuật,kỹ thuật điện,sản xuất thiết bị thông tin,điện tử tinhọc,hoádược,thiết bị y tế,công trình cơ khí khác,sản xuất vật liệu bưu chính viễnthông.BOT trong nước,xây dựng khu nhà ở,đường giao thông nội thị thuộc các khu

đô thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt có số vốn đầu tư dưới 20 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới các dự án thuộc cácnghành công nghiệp nhẹ như sành,sứ,thuỷ tinh,in,vườn quốc gia,khu bảo tồn thiênnhiên,mua sắm thiết bị xây dựng,sản xuất nông lâm nuôi trồng thuỷ sản có mứcvốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng

+Dự án đầu tư thuộc các lĩnh vực y tế- văn hoá- giáo dục-phát thanh truyềnhình,xây dựng dân dụng,kho tàng,du lịch thể dục thể thao,nghiên cứu khoa học vàcác dự án khác có mức vốn đầu tư dưới 7 tỷ đồng

2.4.Yêu cầu của một dự án đầu tư

Một dự án đầu tư muốn có sức thuyết phục,có thể đưa vào thực thi được mụctiêu hiệu quả đặt ra,phải có các yêu cầu sau:

Trang 10

Tính pháp lý của một dự án đầu tư chỉ đạt được khi một dự án được xây dựngtrên cơ sở xem xét toàn diện tổng thể các vấn đề môi trường pháp lý có liên quanđến lĩnh vức đầu tư.Có thể thấy nhữnh dự án gây nguy hại đến an ninh quốcphong,lợi ích công cộng,gây phương hại đến di tích lịch sử,văn hoá thuần phong

mỹ tục,gây tổn hại đến môi trường sinh thái,sản xuất các hoá chất độc hại,sử dụngcác tác nhân độc hại bị cấm theo điều ước quốc tế là những dự án không thể đượccấp phép đầu tư(theo nghị định10/1998/NĐ-CPngày23/1/1998 của Chính phủ)

b.Tính khoa học

Dự án đầu tư là thực hiện ý tưởng của nhà đầu tư về toàn bộ quá trình đầu tư

từ khi chuẩn bị đầu tư cho đến khi hoàn thành kết thúc đầu tư,thu hồi được vốn và

có lợi nhuận.Nếu không có tính khoa học thì dự án đầu tư sẽ không có tính thuyếtphục,có nghĩa là ý tưởng đó sẽ không trở thành hiện thực

Một dự án đầu tư có tính khoa học cao là dự án có thông tin chính xác,trungthực,phương pháp khoa học,việc sử dụng đồ thị,bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo vềkích thước và tỷ lệ

Để đạt được tính khoa học đòi hỏi dự án đầu tư phải có phương pháp điều trađúng,kỹ thuật phân tích cao

c.Tính khả thi:

Dự án đầu tư có tính khả thi có nghĩa là dự án phải có khả năng ứng dụng vàtriển khai trong thực tế.Vì vậy,muốn đảmbảo yêu cầu này,dự án đầu tư phải đượcđặt trong đúng hoàn cảnh môi trường đầu tư,phản ánh những điều kiện cụ thể vềmôi trường,mặt bằng, vốn,khả năng của dự án

Trang 11

Nói cách khác dự án đầu tư phải phù hợp với quy hoạch tổng thể của nghành,củavùng.Mục đích của dự án phải trùng với mục đích phát triển kinh tế xã hội.

d.Tính hiệu quả

Tính hiệu quả của dự án đầu tư được thực hiện thông qua các chỉ tiêu hiệu quảkinh tế tài chính.Các chỉ tiêu này đòi hỏi phải chính xác trên cơ sở các số liệu điềutra hợp lý,phương pháp tính toán kỹ lưỡng.Chính như vậy tính hiệu quả của dự ánmới có thể đạt được

2.5 ý nghĩa của dự án đầu tư

Dự án đầu tư là cơ sở đầu tiên,là văn kiện cơ bản để cơ quan quản lý nhànước xem xét và phê chuẩn,cấp giấy phép đầu tư

Đó là căn cứ quan trọng để quyết định sự bỏ vốn đầu tư,thu hút đối tác cùng thamgia liên doanh bỏ vốn đầu tư.Từ đó đánh giá chính xác và điều chỉnh kịp thờinhững vướng mắc trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.Nó có tác dụngtích cực trong việc giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quan hệ giưã các bên thamgia thực hiện dự án đầu tư,xử lý hài hoà về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên

2.6.Nội dung của dự án đầu tư

Một dự án đầu tư thường có các nội dung sau:

-Về chủ đầu tư:

Nội dung bao gồm: tư cách pháp nhân của chủ đầu tư của cơ quan ra quyết địnhthành lập,giấy phép hoạt động,trụ sở làm việc,địa chỉ giao dịch,tài khoản ngânhàng giao dịch,kết quả kinh doanh trong quá khứ và hiện tại

-Những căn cứ nghiên cứu về sự cần thiết đầu tư bao gồm:

Những xuất xứ căn cứ pháp lý,phân tích kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên thiênnhiên,kinh tế-xã hội,các chính sách kinh tế xã hội có liên quan đến phát triểnnghành,những ưu tiên được phân định

-Phương án đầu tư và công suất thiết kế:

Mục tiêu đầu tư,hình thức đầu tư,phạm vi đầu tư,phân tích thị trường(đánh giá nhucầu hiện tại,dự báo nhu cầu tương lai,khả năng cung ứng trong hiện tại và tươnglai )công suất lựa chọn

-Chương trình sản xuất-yêu cầu đầu tư:

Trang 12

Lịch sản xuất,tiến độ sản phẩm,các nhu cầu đầu vào và giải pháp đảm bảo

-Khu vực,địa điểm:

Các yêu cầu mặt bằng,yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sản xuất,tiêu thụ sảnphẩm,dịch vụ,các yếu tố xã hội,phong tục tập quán,mối quan hệ quy hoạch tổngthể vùng,nghành lãnh thổ

-Phân tích kỹ thuật:

Loại hình công nghệ được sử dụng và các ảnh hưởng của nó đối với môi trườngsinh thái,hướng giải quyết và điều kiện cung cấp trang thiết bị,chuyển giao côngnghệ

-Tác động đối với môi trường và giải pháp xử lý:

Khả năng gây ô nhiễm hay là biến đổi môi trừơng do hoạt động đầu tư gây nên

và hậu quả của nó.Các giải pháp chống ô nhiếm,bảo vệ môi trường sinh thái,xử lýchất thải

-Xây dựng và tổ chức thi công:

Xây dựng tiêu chuẩn công trình xây dựng,phương án kết cấu hạng mục côngtrình,yêu cầu kỹ thuật,giả pháp phòng cháy,chữa cháy,hình thức thi công

-Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động:

Tổ chức quản lý các bộ phận sản xuất tiêu thụ sản phẩm,các bộ phận lao động trựctiếp,lao động gián tiếp,bộ phận quản trị điều hành

-Phân tích hiệu quả tài chính:

Nguồn vốn và các điều kiên tạo nguồn vốn,tổng mức vốn đầu tư chia ra các chi phíđầu tư cố định,thường xuyên,các khả năng hình thức huy động vốn,ước tính chi phísản xuất,dự trù doanh thu,lỗ lãi,khả năng hoà vốn,khả năng trả nợ,phân tích các lợiích về mặt xã hội-môi trường

-Tổ chức thực hiện-kết luận-kiến nghị về chính sách,các chế độ ưu đãi

3.Chu kỳ của dự án đầu tư :

(còn gọi là tiến trình đầu tư hay vòng đời của dự án đầu tư)

Một dự án đầu tư từ khi hình thành đến khi kết thúc thường trải qua các giai đoạnsau:

-Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Trang 13

-Giai đoạn thực hiện đầu tư

-Giai đoạn vận hành kết quả đầu tư

*Giai đoạn 1:Chuẩn bị đầu tư,bao gồm các hoạt động chính sau:

Nghiên cứu cơ hội đầu tư,sản phẩm của bước này là báo cáo kỹ thuật về cơ hộiđầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi:Lựa chọn một cách sơ bộ khả năng đầu tư chủ yếu từ cơhội đầu tư.Sự lựa chọn căn cứ vào các vấn đề sau:

-Phù hợp với chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước

-Có thị trường tiêu thụ và khả năng cạnh tranh

-Xem xét nguồn tài chính của dự án

-Phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư

+Nghiên cứu khả thi:Sản phẩm của bước này là báo cáo khả thi(hay luận chứngkinh tế kỹ thuật),đây là bản báo cáo đầy đủ nội dung cần phải làm của một dự ánnói chung và dự án đầu tư nói riêng,theo quan điểm của người sáng kiến dự án vàkhẳng định tính khả thi của dự án và tạo cơ sở cho các nhà đầu tư ra quyết định đầutư

+Thẩm định và ra quyết định đầu tư

Sau khi dự án được chuẩn bị kỹ càng,có thể tiến hành thẩm định một cách độclập,xem xét toàn bộ các mặt của dự án để đánh giá xem dự án có thích hợp và khảthi hay không trước khi bỏ ra một chi phí lớn.Nếu qua thẩm định cho thấy dự ánmang tính khả thi cao thì có thể bắt đầu đầu tư vào dự án

*Giai đoạn 2:giai đoạn thực hiện đầu tư

Đây là giai đoạn cụ thể hoá nguồn hình thành vốn đầu tư và triển khai thực hiện dự

án đầu tư.Giai đoạn này gồm các công việc sau:

+Khảo sát thiết kế dự toán

+Đấu thầu,ký hợp đồng giao thầu

+Thi công xây lắp công trình

+Chạy thử và bàn giao

*Giai đoạn 3:Vận hành và khai thác.

Đây là giai đoạn đưa công trình vào hoạt động để chính thức đưa sản phẩm ra tiêudùng trên thị trường

Trang 14

*Đánh gía dự án

Đây là giai đoạn đánh giá việc thực hiện dự án đầu tư và các ảnh hưởng của nó.Cácnhà phân tích sẽ xem xét lại một cách có hệ thống các yếu tố làm nên thành cônghay thất bại của dự án để áp dụng tốt hơn vào các dự án trong tương lai.Đánh giákhông chỉ được tiến hành khi dự án kết thúc,mà nó còn là một công cụ quản lý dựán,có thể tiến hành đánh giá một vài lần trong suốt chu kỳ của dự án

Trong các giai đoạn trên thì giai đoạn 1 có ý nghĩa và vai trò cực kỳ quantrọng,nó là cơ sở cho việc triển khai dự án ở các giai đoạn sau,quyết định thànhcông hay thất bại.Trong giai đoạn này thẩm định dự án được xem như là một yêucầu không thể thiếu và là cơ sở để ra quyết định đầu tư

Việc nắm vững các giai đoạn của một ngân hàng xác định được vai trò củamình đối với dự án và có kế hoạch tác nghiệp phù hợp.Trong trường hợp dự án đầu

tư được thực hiện bằng vốn vay ngân hàng thì tác nghiệp trước đầu tư của ngânhàng là xem xét dự án để quyết định cho vay.Trong khi đầu tư thì ngân hàng thựchiện giải ngân theo tiến độ công trình và kiểm tra tình hình thực hiện đầu tư.Saukhi đầu tư thì ngân hàng cũng kiểm tra,xem xét việc thực hiện dự án có vướng mắc

gì không và sau đó tiến hành thu nợ,kết thúc bằng việc thanh lý hợp đồng tín dụng

và đánh giá hiệu quả đầu tư

4.Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng thương mại

4.1.Khái niệm

Thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng là việc tổ chức xem xét một cách kháchquan có cơ sở các nội dụng cơ bản ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi và khảnăng hoàn trả vốn đầu tư của khách hàng đê phục vụ cho việc xem xét để quyếtđịnh cho khách hàng vay vốn để đầu tư dự án

4.2.Mục đích của thẩm định dự án:

Vì những mục đích khác nhau, nên dự án đầu tư được thẩm định bởi nhiều cơ

quan đơn vị cá nhân

Đối với cơ quan thẩm định Nhà nước,mục đích của việc thẩm định dự án lànhằm xem xét lợi ích kinh tế-xã hội mà dự án đem lại có phù hợp với mục tiêu

Trang 15

chiến lược phát triển kinh tế xã hội của vùng hay của đất nước hay không và thôngqua đó,đưa ra những kết luận về sự chấp nhận hay bác bỏ dự án đề nghị.

Đối với các định chế tổ chức quốc gia hay quốc tế,ngoài việc xem xét khảnăng sinh lời cho bên đầu tư vào sự đóng góp của dự án đối với nền kinh tế quốcdân,việc thẩm định còn nhằm mục đích xem xét hướng phát triển lâu dài,ổn địnhcủa dự án mà định hướng tài trợ hay cho vay vốn

4.3.ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư đối với ngân hàng thương mại

Việc thẩm định dự án đầu tư là công việc đầy ý nghĩa,thẩm định dự án đầu tưgiúp ngân hàng ra quyết định chính xác về cho vay hay tài trợ cho dự án.Trước tiênkhi cho vay vốn ra,ngân hàng quan tâm đến việc có bảo đảm sẽ thu hồi được vềđầy đủ và đúng hạn không và lợi ích mà ngân hàng nhận được sẽ thế nào?.Thẩmđịnh chính xác dự án đầu tư có thể đem lại cho ngân hàng những quyết định đúngđắn.Vì vậy phải rất thận trọng trong công tác thẩm định dự án đầu tư để đem lại sự

an toàn cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng mà không bỏ lỡ cơ hội đầutư.Thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng nhằm mục đích sau:

-Đưa ra kết luận về tính khả thi,hiệu quả tài chính của dự án đầu tư khả năng trả

nợ và những rủi ro có thể xảy ra để quyết định cho vay hay từ chối cho vay

-Tham gia góp ý tư vấn cho chủ đầu tư tạo tiền đề bảo đảm hiệu quả cho vaythu nợ gốc và lãi đúng hạn,hạn chế thấp nhất rủi ro

-Làm cơ sở để xác định số tiền cho vay,thời gian cho vay dự kiến tiến độ giảingân,mức thu nợ hợp lý,các điều kiện cho vay tạo tiền đề cho khách hàng hoạtđộng có hiệu quả và đảm bảo mục tiêu đầu tư của ngân hàng

4.4.Nội dung thẩn định dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.

Xuất phát từ vai trò quan trọng của thẩm định dự án đầu tư,ngân hàng phải

thành lập một bộ phận thẩm định với các chuyên gia có nghiệp vụ cao trong côngtác thẩm định nhằm đạt được kết quả cao nhất trong công tác thẩm định.Thẩm định

dự án đầu tư bao gồm nhiều bước thẩ định khác nhau,đòi hỏi các cán bộ thẩm địnhcủa ngân hàng phải hiểu rõ và nắm rõ các nghiệp vụ cơ bản,nhanh nhạy trong việcthẩm định ngoài thực tế.Cán bộ thẩm định không làm lại công tác của người soạnthảo dự án đầu tư và của chủ đầu tư nhưng cần đi sâu tìm hiểu tính chính xác

Trang 16

những ưu điểm và những nhược điểm,hạn chế của dự án đầu tư.Việc thẩm định dự

án đầu tư là một chuỗi các nghiệp vụ có quan hệ chặt chẽ với nhau theo một lôgíc

cụ thể.Nhưng trên thực tế để phù hợp với thực tiễn,các nghiệp vụ này có thể đượctiến hành đầy đủ và theo đúng trình tự,hay có thể đựơc bỏ qua một số nội dungkhông thích hợp

4.4.1.Thẩm định tổng quan về chủ đầu tư.

Mục tiêu của thẩm định tổng quan là xem xét tính đầy đủ,hợp pháp,hợp lệ củacác hồ sơ xin vay vốn mà chủ đầu tư gửi đến ngân hàng,xem xét tư cách pháp nhân

và uy tín cá nhân của chủ đầu tư,đấnh giá kết quả kinh doanh hiện tại của chủ đầutư.Đây là bước thẩm định đầu tiên và đóng vai trò quan trọng trong quá trình thẩmđịnh dự án đầu tư.Bước thẩm định này sẽ giúp các cán bộ thẩm định nhanh chónglựa chọn được các hồ sơ khách hàng phù hợp,mở đầu cho các nghiệp vụ thẩm địnhsau

Thẩm định tổng quan bao gồm:

a. Thẩm định tính đầy đủ,hợp pháp,hợp lệ của các hồ sơ xin vay vốn.

Các cán bộ thẩm định tiếp nhận hồ sơ xin vay của chủ đầu tư.Bước đầu tiên cán

bộ thẩm định xem xét tính đầy đủ,hợp pháp,hợp lệ của hồ sơ xin vay vốn dựa trêncác yêu cầu sau:

-Đơn xin vay theo mẫu quy định của ngân hàng

-Tài liệu pháp lý về bên vay và tài liệu chứng minh vố điều lệ của chủ đầu tư(quyếtđịnh thành lập doanh nghiệp,cơ quan ra quyết định đó,giấy chứng nhận dăng kýkinh doanh, giấy chứng nhận của cơ quan tài chính về mức vốn điều lệ được cấphoặc biên bản góp vốn của các thành viên sáng lập có công chứng)

-Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà,đất hợp pháp của bên đi vay

-Quyết định bổ nhiệm chủ tịch và các thàn viên hội đồng quản trị,tổng giámđốc,hay giám đốc

-Báo cáo tài chính trong hai năm gần nhất (Trừ trường hợp doanh nghiệp mớithành lập)

-Dự án đầu tư và các tài liệu liên quan đếndự án đầu tư

Trang 17

-Giấy tờ pháp lý(bản gốc)về tài sản thế chấp hoặc cầm cố của bên vay hoặc ngườibảo lãnh

b

.Đánh gía mức độ tin cậy,uy tín và năng lực của chủ đầu tư.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ xin vay của chủ đầu tư,cán bộ thẩm định tiến hành kiểmtra các thông tin ban đầu được cung cấp từ chủ đầu tư.Đây là một bước quan trọngtrong thẩm định và rất được quan tâm đối với tín dụng ngắn hạn cũng như dàihạn.Ngân hàng thường đánh giá về chủ đầu tơ trên các khía cạnh:

-Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:việc đánh giá quá trình hoạt động củachủ đầu tư sẽ dễ dàng nếu họ là khách hàng lâu năm của ngân hàng.Nếu là kháchhàng mới,ngân hàng có thể tham khảo các bạn hàng của họ,của các nguồn thôngtin khác

-Khả năng của chủ đầu tư:bao gồn các khả năng về kỹ thuật,quản trị kinhdoanh,khả năng hoạt động trên thương trường Việc đánh giá sơ bộ về khả năngđầu tư của chủ đầu tư sẽ giúp cho ngân hàng có một cái nhìn tổng quan về nhữngđiểm mạnh và hạn chế của chủ đầu tư

4.4.2.Thẩm định chi tiết dự án đầu tư.

a.Thẩm định sự cần thiết và mục tiêu đầu tư của dự án đầu tư

Qúa trình thẩm định này giúp cho ngân hàng hiểu và phân loại được dự án đầutư,đồng thời bước thẩm định giúp chủ đầu tư nhìn nhận lại một cách chính xác hơnnữa về dự án đầu tư mà họ đâù tư.Cũng thông qua bước thẩm định này,cán bộ thẩmđịnh có thể tư vấn cho chủ đầu tư lựa chọn được mục tiêu đầu tư sao cho phù hợpnhất vơí điều kiện trên thực tế

Để thực hiện tốt nghiệp vụ thẩm định này,cán bộ thẩm định tiến hành thẩm địnhbằng cách tìm hiểu và trả lời bằng các câu hỏi sau:

-Đánh giá xem dự án đầu tư có nhất thiết phải thực hiện không?Tại sao phải thựchiện?

-Nếu được thực hiện thì dự án đầu tư sẽ đem lại lợi ích gì cho chủ đầu tư,cho địaphương,cho nền kinh tế?

-Mục tiêu cần đạt được của dự án đầu tư là gì?(Hay chủ đầu tư mong đợi điều gìsau khi dự án đầu tư hoàn thành và đi vào sản xuất)

Trang 18

-Các mục tiêu của dự án đầu tư có phù hợp với mục tiêu chung của ngành và củađịa phương hay không?Dự án đầu tư có thuộc diện nhà nước ưu tiên và khuyếnkhích không?

b.Thẩm định nội dung thị trường của dự án đầu tư.

Nội dung thị trường của dự án đầu tư rất được ngân hàng quan tâm vì hai lý do

cơ bản:ý tưởng hình thành phải xuất phát từ đòi hỏi của thị trường,từ quá tìnhnghiên cứu thị trường cẩn thận của chủ đầu tư khi quyết định đầu tư.Thi trương lànơi cuối cùng đánh giá chất lượng của sản phẩm,về khả năng tiêu thụ và về hiệuquả của dự án đầu tư.Nếu ngân hàng không đánh giá đúng và chính xác yếu tốnày,thì dù có chính xác trong thẩm định các yếu tố sau của dự án đầu tư thì cũngkhó tránh khỏi những rủi ro trong việc đưa dự án đầu tư vào vận hành trên thựctế.Đồng thời đánh giá đúng được bước thẩm định này cũng giúp cho ngân hàngtiết kiệm được thời gian trong việc đưa ra quyết định cho vay đối với dự án đầu tưhay không?

Nội dung thẩm định thị trường của dự án đầu tư bao gồm:

-Tình hình tiêu thụ của sản phẩm cùng loại trong thời gian qua,khả năng nắm bắtthông tin về thị trường và mối quan hệ của chủ đầu tư trong thị trường sản phẩmnhư thế nào?

-Mức độ cạnh tranh của các doanh nghiệp khác,tổng lượng sản xuất trong nước

là bao nhiêu?Xu hướng về sản phẩm tăng hay giảm trong thời gian tới?Khả năngnhập khẩu sản phẩm tương tự như vậy có thể xảy ra hay không?Cán bộ thẩm địnhcần thẩm định lại mức độ tin cậy của các dự báo nói trên

-So sánh giá thành sản phẩm của dự án đầu tư với giá thành của sản phẩm tương

tự hiện có trên thị trường xem cao hơn hay thấp hơn?Chỉ rõ nguyên nhân tại sao lạinhư vậy?Cán bộ thẩm định phải phân tích được mặt ưu tiên và hạn chế của sảmphẩm so với sản phẩm tương đồng trên thị trường

-Xem xét tính hợp lý,hợp pháp và mức độ tin cậy của các văn bản như:đơn đặthàng,hiệp định đã ký,các biên bản đã đàm phán,hợp đồng tiêu thụ hay bao tiêu sảnphẩm

-Về dự kiến khu vực thị trường của dự án đầu tư,cán bộ thẩm định có thể tư vấncho chủ đầu tư cần chú ý không nên tập trung sản phẩm vào một thị trường hoặc

Trang 19

một hà tiêu thụ duy nhất mà nên mở ra nhiều thị trường,nhiều nhàtiêu thụ để tránhtình trạng ép giá.

-Cán bộ tín dụng sẽ áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm cần đạtđược,tiêu chuẩn tỷ lệ xuất khẩu,đánh giá các biện pháp tiếp thị(đặc biệt là đối vớicác sản phẩm xuất khẩu)để có thể xem xét một cách tổng thể về thị trường của dự

án đầu tư

c.Thẩm định nội dung kỹ thuật của dự án đầu tư.

Cán bộ thẩm định sẽ đánh giá khía cạnh kỹ thuật của dự án đầu tư.Họ phải xác

định mối liên hệ kỹ thuậtcó thể có của dự án đầu tư như sự phù hợp giưã cơ sở hạtầng hiện cóvà máy móc thiết bị chuẩn bị được đầu tư.Đánh giá được yếu tố nàycủa dự án đầu tư,ngân hàng sẽ biết được sự phù hợp về cơ cấu đầu tư của chủ đầutư,cũng có nghĩa là đánh giá thêm được một yếu tố đảm bảo được tính khả thi của

dự án đầu tư.Còn đối với chủ đầu tư,thông qua việc thẩm định yếu tố này,cán bộthẩm định sẽ tư vấn cho họ những thông tin phù hợp về kỹ thuật của dự án đầu tưsao cho yêú tố kỹ thuật của dự án đầu tư có hiệu quả cao nhất,và quan trọngnhất,nó đóng vai trò chính trong việc quyết định sự thành bại trong hoạt động chovay dự án đầu tư của ngân hàng.Vì vậy,khi tiến hành nghiệp vụ thẩm định này,cán

bộ thẩm định cần thực hiện đúng quy trình nghiệp vụ này

Thẩm định địa điểm xây dựng công trình

-Cán bộ thẩm định căn cứ vào các tiêu chuẩn về lựa chọn địa diểm xây dựng côngtrình,cán bộ thẩm định có thể tư vấn cho chủ đầu tư chọn được địa điểm phù hợpnhất

-Đánh giá tính hợp lý về kinh tế,về quy hoạch và bảo vệ môi trường.Ví dụ như đốivới dự án đầu tư nông nghiệp,cán bộ thẩm định cần chú ý những đặc trưng của dự

án đầu tư như: điều kiện tự nhiên,khí hậu,phổ nhưỡng,thuỷ văn,nguồn nướctưới có phù hợp với mục tiêu của dự án đầu tư hay không?

Thẩm định về quy mô công suất

-Cán bộ thẩm định cần xem xét quy mô công suất của dự án đầu tư như thế đã hợp

lý chưa?Có qúa lớn không hay có qúa nhỏ không?Nghiệp vụ thẩm định rất quantrọng,nó sẽ giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được quy mô phù hợp vì nếu quy mô

Trang 20

công suất quá lớn thì có thể dẫn tới tình trạng sản xuất dư thừa sản phẩm,haykhông sử dụng hết được công suất của dự án đầu tư thì đều gây ra rủi ro cho các dự

án đầu tư,nhưng nếu quy mô lại qua nhỏ không đáp ứng được nhu cầu sản phẩm thìlại bỏ lỡ cơ hội đầu tư

-Cán bộ thẩm định sẽ không chỉ xen xét liệu quy mô công suất có phù hợp với nhucầu thị trường hay không mà còn xen xét liệu quy mô này có cân đối với khả năngcung cấp nguồn đầu vào nguồn nhân lực,khả năng quản lý của dự án đầu tư haykhông?

Thẩm định về công nghệ sản xuất,máy móc,các trang thiết bị của dự án

Sau khi lựa chọn được địa điểm,xác định được công suất,và xác định đượcphương án sản phẩm,chủ đầu tư bắt đầu trang bị công nghệ và máy móc thiết bịcần thiết cho dự án đầu tư.Cán bộ thẩm định sau khi xem xét các yếu tố trên của kỹthuật dự án,sẽ tiến hành thẩm định về công nghệ và trang thiết bị của dự án.Nghiệp

vụ thẩm định này bao gồm các nhận xét và đánh giá các yếu tố công nghệ của dự

án đầu tư,cụ thể là:

-Cán bộ thẩm định đánh giá từng phương án về công nghệ mà chủ đầu tư đưara.Phân tích các thuận lợi và khó khăn của mỗi dự án đầu tư và ra quyết định lựachọn được phương án khả thi nhất

-Đánh giá hiệu quả của công nghệ dự án đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn cơ bản:tỷ

lệ phế thải như thế nào,mức tiêu hao nghuyên vật liệu là bao nhiêu

-Đánh giá mức tự động hoá,cơ khí hoá,chuyên môn hoá,đặc điểm của nguyên vậtliệu đầu vào Công nghệ này có gặp khó khăn trong quá trình sử dụng hay về cácthiết bị thay thế hay không?

-Đánh giá xem phương án được lựa chọn có phù hợp với khả năng đầu tư,có phùhợp với khả năng thực tiễn của Việt nam hay không.Cán bộ thẩm định có thể tưvấn cho chủ đầu tư lựa chọn được công nghệ hiện đại so với trình độ chung của

Trang 21

quốc tế và khu vực,hay có thể lựa chọn công nghệ thích hợp với trình độ và thựctiễn Việt nam mà những công nghệ này vẫn ưu việt hơn các công nghệ có trongnước.

-Cán bộ thẩm định có thể xem xét tổng thể thiết bị sử dụng cho dự án trong bảngtổng hợp thiết bị trong đó ghi rõ tên thiết bị,số lượng sử dụng đơn giá,đặc tính kỹthuật,giá mua công nghệ,máy móc và các trang thiết bị,thời gian hao mòn Trongbước thẩm định này cán bộ thẩm định có thể tư vấn cho chủ đầu tư lựa chọn đượccông nghệ,máy móc và các trang thiết bị có giá cả phù hợp,các lưu ý trong việc lựachọn công nghệ,máy móc và các trang thiết bị,như là phải lưu ý đến tốc độ trượtgiá của các công nghệ,máy móc và các trang thiết bị khi chúng có thời gian giaohàng dài hơn 18 tháng

-Đối với các công nghệ máy móc và các trang thiết bị đã qua sử dụng,cán bộ thẩmđịnh xem xét một số chi tiết:các chỉ tiêu chất lượng của thiết bị đã qua sử dụng sovới thiết bị mới cùng loại là như thế nào?(hiện nay theo quy định chung của ngânhàng,chất lượng còn lại phải bảo đảm tối thiểu 80% so với nguyên thuỷ,mức tăngtiêu hao nguyên vật liệu,năng lượng không quá 10% so với nguyên thuỷ).Xemtương quan giữa giá cả và thiết bị và một điều quan trọng nữa là phải đảm bảokhông gây ô nhiễm môi trường

Nhìn chung thẩm định về công nghệ,máy móc và các trang thiết bị là một nộidung khó đối với cán bộ thẩm định vì ngiệp vụ thẩm định này đòi hỏi các cán bộthẩm định phải có kiến thức vè chuyên môn kinh nghiệm kỹ thuật,thông tin côngnghệ Do đó,để thực hiện tốt nghiệp vụ thẩm định này,ngân hàng cần thiết lập mốiquan hệ với các chuyên gia,các tổ chức tư vấn trong và ngoài nước để khai thácthông tin đảm bảo tính chính xác cho bước nghiệp vụ này

4.4.3.Thẩm định về kỹ thuật xây dựng của dự án đầu tư

Công trình xây dựng của dự án đầu tư bao gồm các hạng mục xây dựng nhằm

tạo điều kiện và đảm bảo cho các thiết bị sản xuất và công nhân được thuận lợi và

an toàn đồng thời đảm bảo được sự điều hành và dự trữ nguyên vật liệu sảnphẩm.Như vậy các hạng mục công trình bao gồm:

Ngày đăng: 02/10/2013, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w