1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

34 738 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Kinh Doanh Dịch Vụ Thẻ Của Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tác giả Phạm Nguyễn Thiên Ân Trí
Người hướng dẫn ThS. Cao Minh
Trường học Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 501,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bên cạnh mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, các kênh giao dịch tự động ATMcũng được các ngân hàng chú trọng phát triển để mở rộng mạng lưới cung ứng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu giao dịch 24/

Trang 1

THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA

NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM2.1 THỊ TRƯỜNG THẺ VIỆT NAM.

2.1.1 Vài nét về thị trường thẻ ở Việt Nam hiện nay:

 Hiện nay, cả nước có 63 NH, trrong đó có 5 NHNN, 39 Ngân hàng TMCP, 13

NH 100% vốn đầu tư nước ngoài và chi nhánh NH nước ngoài tại VN, 5 NH liêndoanh và 1 quỹ tín dụng

 Các phương tiện và dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tiếp tục phát triển rấtmạnh trong 5 tháng đầu năm nay, đặc biệt đối với dịch vụ thẻ

2.1.1.1 ATM vẫn tăng “nóng” về Số lượng:

SỐ LƯỢNG THẺ ATM PHÁT HÀNH QUA CÁC NĂM:

Bảng 2.1: Số lượng thẻ phát hành qua các năm.

ĐVT: 1000 chiếc

(Nguồn: Tổng hợp số liệu thẻ phát hành từ các trang web)

 Số lượng thẻ phát hành trên thị trường tăng trưởng đều qua các năm Năm

2007 tăng 2,5 triệu thẻ so với năm 2006; Năm 2008 tăng 5,5 triệu thẻ so với năm 2007; Năm 2009 tăng 7,6 triệu thẻ so với năm 2008; Đến đầu tháng 6.2010, số lượng thẻ phát hành trên phạm vi cả nước đã đạt trên 24 triệu thẻ Như vậy so với thời điểm cuối năm 2009, số lượng thẻ phát hành tăng thêm 14,3%.

SỐ LƯỢNG MÁY ATM PHÁT HÀNH QUA CÁC NĂM

Bảng 2.2: Số lượng máy ATM phát hành qua các năm.

ĐVT: Máy

(Nguồn: Tổng hợp số liệu thẻ phát hành từ các trang web)

 Số lượng máy ATM được các NHTM lắp đặt tăng trưởng qua các năm Năm

2007 tăng 1.931 máy; Năm 2008 tăng 2.450 so với năm 2007, Năm 2009 tăng 1.840

Năm 2006 2007 2008 2009 6 tháng đầu 2010

Số lượng thẻ 5.400 7.900 13.400 19.550 24.000

Năm 2006 2007 2008 2009 6 tháng đầu 2010

Số lượng máy 2.669 4.600 7.050 8.890 11.000

Trang 2

Bảng 2.3: Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ phát hành qua các năm.

ĐVT: máy Biểu đồ 2.3: Số lượng thiết bị chấp nhận thẻ phát hành qua các năm.

(Nguồn: Tổng hợp số liệu thẻ phát hành từ các trang web)

 Cùng với sự gia tăng số lượng về thẻ phát hành của các NHTM thì số lượng các

thiết bị chấp nhận thẻ (POS) cũng tăng qua các năm Đến 5 tháng đầu năm 2010 thì

cả nước có khoảng 37.000 thiết bị chấp nhận thẻ POS, tăng khoảng 9% so với năm 2009.

Như nhận định của các chuyên gia, mặc dù là phương thức thanh toán mới mẻ

nhưng thanh toán điện tử lại có sức phát triển nhanh chóng với nhiều phương thứckhác nhau Việc ra đời của thanh toán điện tử nhằm giảm áp lực việc lưu thông tiềnmặt trên thị trường Với phương thức thanh toán điện tử, các giao dịch được thựchiện nhanh chóng thông qua chuyển khoản, giúp mọi người tiết kiệm thời gian và chiphí đi lại

 Các ngân hàng ngày càng chú trọng đến hoạt động kinh doanh thẻ và tốc độ tăngtrưởng của các ngân hàng trong hoạt động kinh doanh thẻ khá lớn, khoảng từ 150%-200%

 Từ chỗ phục vụ khách du lịch và doanh nhân nước ngoài là chủ yếu, thẻ ngân hàng

đã mở rộng tới các tầng lớp dân cư trong xã hội Không chỉ phát triển về lượng màmạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ còn phát triển cả về chất Nếu như trước đây các đơn

vị này chủ yếu dùng máy cà tay thì đến nay, đã có 80-90% số đơn vị được trang bịmáy chấp nhận thẻ điện tử (EDC)

 Bên cạnh mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ, các kênh giao dịch tự động (ATM)cũng được các ngân hàng chú trọng phát triển để mở rộng mạng lưới cung ứng dịch

vụ, đáp ứng nhu cầu giao dịch 24/24 giờ của khách hàng

 Đáng lưu ý, dù vẫn còn đang trong giai đoạn triển khai thí điểm, việc cung ứngphương tiện thanh toán ví điện tử của các tổ chức không phải TCTD cũng đạt đượccác con số đáng kể Ước tính số lượng phát hành ví điện tử hiện đạt gần 84.500 với

17 NH tham gia triển khai dịch vụ và được chấp nhận thanh toán tại 119 đơn vị cungứng hàng hóa dịch vụ

 Cùng với sự phát triển nhảy vọt của thẻ ATM và điểm chấp nhận thẻ, thị trườngthẻ NH Việt Nam đã xuất hiện xu thế liên doanh trong phát triển thẻ và thanh toánthẻ Sự hợp tác này giúp phát triển một mạng lưới thanh toán thẻ rộng khắp Nhằmgóp phần giảm chi phí trang bị hệ thống cơ sở hạ tầng, nhiều NHTM đã thực hiệnhợp tác, xây dựng đối tác chiến lược Tổng cộng trên thị trường đã có 4 liên minh thẻ

ra đời Đó là Liên minh thẻ của Vietcombank và 17 ngân hàng thương mại cổ phần,

Năm 2006 2007 2008 2009 6 tháng đầu 2010

Số lượng POS 11.532 17.020 24.760 34.000 37.000

Trang 3

Liên minh thẻ VNBC, Công ty Cổ phần Chuyển mạch Tài chính Việt Nam(BankNet), Liên minh thẻ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương tín-ANZ

 Cùng với việc xây dựng Trung tâm Chuyển mạch thẻ thống nhất, NHNN kỳ vọng

sẽ nâng tổng số đơn vị hưởng lương từ ngân sách nhà nước thực hiện trả lương quatài khoản từ 41,5% đến cuối năm 2009 lên ít nhất 55% vào cuối năm 2010

2.1.1.2 Những vấn đề còn tồn tại:

Về phía Ngân hàng:

• Trước hết là hạ tầng và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho hoạt động thanh toánthẻ còn nghèo nàn và kém hiệu quả Các máy ATM phân bổ chủ yếu tại các thànhphố lớn, khu công nghiệp Tỷ lệ bình quân 4.500 người/1 máy ATM là quá thấp sovới các nước láng giềng như Trung Quốc, Singapore

• Bên cạnh đó, các máy ATM lại mới chỉ phục vụ chủ yếu cho từng ngân hàng chứchưa có khả năng sử dụng chung cho nhiều ngân hàng Tình trạng này cũng tương tựnhư với các điểm chấp nhận thẻ

• Chưa có cách tiếp cận thị trường một cách bài bản, không khảo sát khách hàng

• Chưa có chiến lược phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ nhất quán: Hệ thống, sảnphẩm dịch vụ hạn chế, các dịch vụ giá trị gia tăng chưa đa dạng, không có nhiều sảnphẩm đặc thù

• Thẻ giả và mất cắp tiền từ thẻ: Dịch vụ thẻ ATM đang dần trở thành sự lựa chọncủa nhiều người với hàng loạt tiện ích của nó Bên cạnh sự bùng nổ của ATM, ViệtNam sẽ phải đối mặt với nạn thẻ giả của bọn tội phạm

• Thiếu sự liên kết giữa các ngân hàng: thứ nhất gây lãng phí tiền bạc, các ngânhàng đã phải tốn một khoảng chi phí rất lớn cho việc đầu tư trang thiết bị, công nghệ,nhân lực để quản lý và vận hành Thứ hai, việc kết nối rời rạc tạo sự bất tiện chongười tiêu dùng, người sử dụng thẻ của ngân hàng này không thể giao dịch với thiết

bị của ngân hàng khác Thứ ba, có lẽ là lớn nhất đó là không thu hút người dân đếnvới dịch vụ thẻ

Nhìn thấy được sự lãng phí và bất tiện đó, một số ngân hàng đã liên kết với nhau Dùđây là dấu hiệu cho thấy các ngân hàng đã có khuynh hướng hợp tác với nhau, songtheo nhận xét của các nhà quản lý và của chính ngân hàng, sự liên kết này cũng chỉmới mang tính tự phát Việc kết nối vẫn mang tính cục bộ theo nhóm nên chưa pháthuy hết những tiện ích của máy ATM

• Hệ thống các điểm chấp nhận thẻ (POS) mới chỉ tập trung tại các khách sạn, nhàhàng, cửa hàng cao cấp Mạng lưới giao dịch còn thiếu về số lượng và yếu về chấtlượng, cộng với việc định hướng khách hàng chưa tốt

Về phía doanh nghiệp:

• Ngoại trừ các doanh nghiệp lớn, đại bộ phận chưa thực sự nhận thức được lợi íchcủa thanh toán qua ngân hàng, vẫn còn tư duy thanh toán bằng tiền mặt để giấu doanhthu, trốn thuế

Về phía khách hàng:

Trang 4

Các NH phát hành và thương hiệu thẻ GHI NỢ NỘI ĐỊA:

Bảng 2.4: Thương hiệu thẻ ghi nợ nội địa của các NHTM

(Nguồn: Tổng hợp từ các trang Web của các NH)

Các NH phát hành thẻ TÍN DỤNG QUỐC TẾ:

Bảng 2.5: Thương hiệu thẻ TDQT của các NHTM

(Nguồn: Tổng hợp từ các trang Web của các NH)

Công thương Sài Gòn Saigon Bank

Vietcombank Visa, MasterCard, Amex Vietinbank Visa/Master Card Cremium VPbank Vpbank Platium MasterCard, VPBank MC2MasterCardBIDV E-Trans 365, Vạn dặm, Power Techcombank Techcombank Credit Visa

Eximbank Eximbank Visa và MasterCard Sacombank Sacombank Visa Credit, Ladies frist

Trang 5

Các NH phát hành thẻ GHI NỢ QUỐC TẾ:

Bảng 2.6: Thẻ ghi nợ quốc tế của các NHTM.

(Nguồn: Tổng hợp từ các trang Web của các NH)

Nhận định về một số NH và xu thế liên minh của các NTHM tại Việt Nam:

Vietcombank MTV, VCB Connect 24 Visa

tài trợ trên truyền hình.

Nông nghiệp và phát

triển nông thôn Sử dụng chiến lược giá để bao phủ thị trường.

BIDV Là NH theo sau Đã triển khai kết nối hệ thống ATM, hệ thống Visanet, đangcó kế hoạch phát hành thẻ tín dụng quốc tế trong thời gian tới.Banknetvn Chính thức kết nối với 15 NH: BIDV; Vietinbank; ACB, Seabank; ABB;MHB; HBB; Trustbank…

VNBC

Hệ thống VNBC do Ngân hàng Đông Á thành lập kết nối 10 thành viên: DongA Bank, HabuBank, SaigonBank, CommonwealthBank, GP.Bank, DaiA Bank, PIBank, MaiLinh Group…

Smartlink Techcombank; Quân Đội; Habubank; VIB; Phương Nam; Phương Đông; VP…đã kết nối vào hệ thống ATM Vietcombank tận dụng mạng lưới ATM sẵn có

nhằm gia tăng lượng thẻ phát hành.

Trang 6

2.2 TỔNG QUAN VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM:

∗ Slogan : “Nâng giá trị cuộc sống”.

∗ Giấy phép thành lập Ngân hàng Công Thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 củaNHNN cấp ngày 27 tháng 3 năm 1995

∗ Giấy phép thành lập và hoạt động Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam

số 142/GP-NHNN của NHNN cấp ngày 03 tháng 07 năm 2009

Vốn điều lệ hiện tại: 11.252.972.800.000 đồng.

Ngân hàng Công Thương Việt Nam (Tên gọi tắt là Vietinbank) được thànhlập từ tháng 07 năm 1988 sau khi tách ra từ NHNN (trước đây có tên là Incombank).NHCT VN được đánh giá là một trong 4 NHTM quốc doanh lớn nhất tại Việt Nam(bao gồm BIDV, Vietinbank, Vietcombank, Agribank), với tổng tài sản chiếm 25%thị phần trong toàn bộ hệ thống Ngân hàng Việt Nam

Vietinbank có mạng lưới kinh doanh trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch,

141 chi nhánh và trên 700 điểm giao dịch.Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hànglớn trên toàn thế giới Ngoài ra NHCT VN còn bao gồm các đơn vụ sự nghiệp làTrung tâm đào tạo, Trung tâm công nghệ thông tin và các đơn vị thành viên nhưCông ty cho thuê tài chính, Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ và khai tháctài sản

Với vị thế là một trong những NHTM đi đầu trong việc ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào hoạt động NH nhằm cung cấp các sản phẩmdịch vụ tốt nhất cho khách hàng, NHCT VN là NH đầu tiên mở trang Website nhằmcung cấp thông tin và các tiện ích liên lạc phục vụ kinh doanh của NHCT VN vàkhách hàng Hòa chung với xu hướng hội nhập với bạn bè quốc tế, NHCT VN hiệnđang là thành viên chính thức của Hiệp Hội các NH Châu Á, Hiệp hội phát hành vàthanh toán thẻ Visa/MasterCard, Hiệp hội tài chính viễn thông liên NH toàn cầu Tínhđến nay NHCT VN đã thiết lập quan hệ đại lý với 735 ngân hàng của 60 quốc giatrên thế giới

2.2.2 Một số kết quả Vietinbank đạt được:

- Ngày 29/03/2009, trong Lễ trao giải 120 doanh nghiệp đón nhận giải thưởng

Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008 do Thời báo kinh tế phối hợp với Cục xúctiến Thương mại, một lần nữa Vietinbank giành giải thưởng cho Doanh nghiệp cóThương hiệu mạnh năm 2008

- Năm 2010 là năm thứ hai liên tiếp VietinBank được nhận giải thưởng Sao

Khuê cho đơn vị ứng dụng phần mềm và công nghệ thông tin xuất sắc Sự kiện nàyđánh dấu nỗ lực không ngừng của VietinBank xây dựng hệ thống CNTT hiện đại,đem lại hiệu quả cao nhất cho hoạt động quản trị, kinh doanh

- Tháng 3/2010 tại Khách sạn Rex, Q.I, Tp.Hồ Chí Minh, VietinBank đã vinh

dự đón nhận giải thưởng “Ngân hàng có sản phẩm thẻ ATM tốt nhất năm 2010” do

Trang 7

báo Sài gòn Tiếp thị tổ chức, giải thưởng được bình chọn dựa trên số liệu điều tratiêu dùng trong suốt năm 2009, từ người tiêu dùng trực tiếp, hệ thống phân phối, hồ

sơ doanh nghiệp cho đến kết quả đánh giá của các cơ quan quản lý

Bên cạnh những thành tựu đạt được,Vietinbank còn trích hàng trăm tỷ đồng từQuỹ phúc lợi xã hội do đội ngũ cán bộ, nhân viên trong toàn hệ thống đóng góp đểthực hiện các chương trình đền ơn đáp nghĩa, từ thiện xã hội

Vietinbank là ngân hàng luôn đi tiên phong trong tìm kiếm, nghiên cứu khoahọc công nghệ và đổi mới để cải tiến chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đưa đến chokhách hàng ngày càng nhiều sản phẩm có chất lượng Vietinbank với phương châm

hoạt động “Tin cậy - Hiệu quả - Hiện đại”.

Cùng với những tín hiệu khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổimới, hoạt dộng kinh doanh của NHCT VN đã có những bước phát triển khả quan, đãthực hiện đạt và vượt qua các chỉ tiêu về tín dụng, huy động vốn, lợi nhuận, trích lập

dự phòng rủi ro

Mục tiêu phát triển của NHCT VN là "xây dựng NHCT VN thành một NHTMchủ lực và hiện đại của nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu quả, tài chính lànhmạnh, có kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa năng, chiếm thị phần lớn ở ViệtNam" Với tầm nhìn chiến lược đến năm 2015, Vietinbank sẽ trở thành một tập đoàntài chính lớn mạnh và vững chắc không chỉ của Việt Nam mà còn là của khu vựcchâu Á

 Kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính

2.2.4 Kết quả kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2006-2009:

Trang 8

Bảng 2.7: Các chỉ số tài chính chủ yếu của NHCT VN

Trang 9

Số liệu trên cho thấy các chỉ tiêu tài chính của NHCT VN luôn tăng qua các năm Cụ thể:

* Tổng tài sản: Tổng tài sản tăng hơn 250 lần so với ngày đầu thành lập, đạt 243.056 tỷ

đồng, mức tăng trưởng bình quân hàng năm đạt 30%, điều này biểu hiện sự gia tăng về kết

quả kinh doanh Năm 2009 tổng tài sản là 243.056 tỷ đồng, tăng 47.043 tỷ đồng tương

đương 24% so với năm 2008 Nguyên nhân tổng tài sản tăng do huy động vốn và dư nợ chovay đều tăng trưởng tốt

* Cho vay, đầu tư kinh doanh: Cho vay nền kinh tế là hoạt động chủ yếu của NHCT VN.

Về số tuyệt đối thì tổng cho vay và đầu tư trong các năm qua liên tục tăng, nhưng với tốc độtăng giảm dần Cụ thể tăng so với năm trước liền kề của năm 2007 là 33%, năm 2008 là

17,24% Dư nợ đến 30/12/09 là 218.000 tỷ đồng, tăng 37.608 tỷ đồng so với năm 2008 Với

mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng, đặc biệt là những tháng đầu năm 2008 NHNN cóchính sách thắt chặt tiền tệ nên NHCT VN đã sàng lọc khách hàng và lựa chọn đối tượngcho vay hiệu quả, từ đó dư nợ tăng với tốc độ giảm dần

* Huy động vốn: Với mạng lưới chi nhánh rộng khắp toàn quốc, sản phẩm tiền gửi ngày

càng đa dạng, đem lại nhiều tiện ích cho người gửi tiền, tổng nguồn vốn huy động củaNHCT VN luôn tăng qua các năm Để xác lập thị phần và tăng trưởng nhanh, đáp ứng cânđối thanh khoản, NHCT VN đã thực hiện nhiều giải pháp giữ ổn định và phát triển nguồn

vốn Tính đến cuối 2009, tổng nguồn vốn huy động là 221.700 tỷ đồng, tăng 47.038 tỷ đồng,

tương đương 26,9% so với năm 2008 Trung bình giai đoạn 2006-2009 tăng 20% được đónggóp chủ yếu bởi sự tăng trưởng của tiền gửi khách hàng và nguồn vốn ủy thác của các tổchức khác

* Vốn chủ sở hữu: NHCT VN là ngân hàng thương mại 100% vốn thuộc sở hữu nhà nước,

nên vốn chủ sở hữu hình thành từ vốn nhà nước giao (vốn điều lệ) và vốn tự bổ sung từ lợinhuận để lại trong quá trình hoạt động kinh doanh Nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng được

cải thiện đáng kể Tính đến cuối 2009, vốn chủ sở hữu là 16.578 tỷ đồng, so với năm 2008

tăng 37% Vốn sở hữu tăng qua các năm phần nào đã tạo nên sự thành công trong việc pháthành cổ phiếu lần đầu ra công chúng của NHCT VN vào cuối năm 2009

* Lợi nhuận sau thuế: Từ năm 2006 lợi nhuận sau thuế của NHCT VN luôn tăng, đặc biệt

năm 2007 đạt 1.149 tỷ đồng, tăng 90,55% so với năm 2006 Năm 2008 đạt 1.563 tỷ đồng, sovới năm 2007 tăng 414 tỷ đồng, tương đương 36,03% Năm 2009 đạt 3.213 tỷ đồng, tăng

1.650 tỷ đồng so với 2008 Lợi nhuận tăng nhờ vào việc thu thuần từ lãi tăng và thu được nợ

đã xử lý từ dự phòng rủi ro tín dụng Điều này cho thấy với khả năng quản lý nhạy bén vàkiểm soát phòng ngừa rủi ro tốt đã mang lại kết quả cao trong bối cảnh nhiều bất lợi củangành ngân hàng

Trang 10

Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2006-2009

Trang 11

Qua số liệu trên cho thấy NHCT VN có tốc độ tăng trưởng đều trên hầu hết các mảnghoạt động chính Cụ thể:

* Đầu tư kinh doanh: Trong giai đọan 2006-2009 NHCT VN giảm dần việc đầu tư

vào lĩnh vực này do có nhiều biến động phức tạp của nền kinh tế, đặc biệt là thịtrường chứng khoán Năm 2007 là 50.955 tỷ đồng, tăng 6.464 tỷ đồng so với năm

2006 Năm 2008 giảm 5.451 tỷ đồng, tương đương 11% so với năm 2007các NHTM

cổ phần tăng lãi suất huyđộng, tình hình huy động vốn gặp khó khăn, để đảm bảo antoàn thanh khoản NHCT VN đã giảm đầu tư Năm 2009 là 52.000 tỷ đồng, tăng7.196 tỷ đồng ứng với 15% so với năm 2008

* DS mua bán ngoại tệ: NHCT VN luôn đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu mua bán

ngoại tệ của khách hàng, tổng doanh số mua bán ngoại tệ qua các năm đều tăng Năm

2007 đạt 4 tỷ 300 triệu USD tăng 200 tỷ USD so với năm 2006 Đến 31/12/2008Tổng doanh số mua bán ngoại tệ là 4 tỷ 600 triệu USD tăng 300 tỷ USD tương đương7% so với năm 2007 Sự gia tăng này là do trong năm 2008 NHCT VN đã tăngcường các hoạt động kinh doanh ngoại tệ trên thị trường liên ngân hàng cả trongnước và quốc tế, đẩy mạnh mua bán ngoại tệ với các tổ chức tín dụng khác Năm

2009 doanh số đạt 5 tỷ 100 triệu USD tăng 500 tỷ USD tương đương 10.9% so vớinăm 2008

* Doanh số thanh toán: Với thế mạnh về mạng lưới chi nhánh rộng khắp và ứng

dụng công nghệ, hoạt động thanh toán trong nước của NHCT VN vẫn giữ đà tăngtrưởng mạnh Bình quân giai đoạn 2006-2009 tăng 27% Nguyên nhân doanh sốthanh toán tăng là do NHCT VN đã triển khai được nhiều sản phẩm, dịch vụ liênquan như: chuyển đổi giao dịch thẻ trực tiếp vào hệ thống, triển khai dịch vụ homebanking với khách hàng doanh nghiệp lớn, ký kết thanh toán song phương mới vớingân hàng phát triển

* Thanh toán XNK: Bình quân giai đoạn 2006-2009 tăng 26% Đặc biệt trong năm

2009 đạt 16 tỷ 452 triệu USD, tăng 3.557 tỷ USD so với năm 2007, với tỷ lệ tăng

46% Hiện nay NHCT VN đang nắm giữ khoảng 8% thị phần, Vietcombank đang chiếm thị phần lớn nhất, trên 30% trong lĩnh vực này Như vậy đối với hoạt động tài

trợ thương mại và thanh toán quốc tế, NHCT VN vẫn còn ở vị trí khá khiêm tốn

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THẺ CỦA NHCT VN: 2.3.1 Trung tâm thẻ NHCT VN:

* Mô hình hoạt động được tóm tắt qua sơ đồ sau:

Trang 12

Sơ đồ 2.1: Mô hình hoạt động của trung tâm thẻ NHCT VN.

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)

Hiện tại, Trung tâm thẻ có 7 phòng chức năng và 2 Bộ phận hỗ trợ sau:

 Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm thẻ:

- Tham mưu cho ban lãnh đạo NHCT VN trong việc ban hành các văn bản hướng dẫnthực hiện triển khai công tác phát hành và thanh toán thẻ trong toàn bộ hệ thốngNHCT VN Xây dựng quy trình vận hành của các nghiệp vụ thẻ tại các Phòng banthuộc Trung tâm thẻ

- Nghiên cứu thị trường thẻ, xây dựng kế hoạch Marketing cho các dịch vụ thẻ củaNHCT VN Thực hiện các hoạt động Marketing trực tiếp cho các dịch vụ hỗ trợ đểthu hút khách hàng và ĐVCNT Nghiên cứu các phương án phối hợp với các ĐVCNTtrong việc cung cấp các tiện ích và các chính sách khuyến mãi cho chủ thẻ - Thựchiện và kiểm soát các nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ Tổ chức quản lý và giámsát hoạt động của các ĐVCNT Thực hiện các chương trình đào tạo, tập huấn vềnghiệp vụ thẻ cho các bộ phận thẻ tại các chi nhánh

- Tổng hợp các báo cáo về hoạt động phát hành, thanh toán thẻ của các chi nhánh, đại

- Thực hiện các nghiệp vụ khác khi ban lãnh đạo NHCT VN giao

- Phát triển kênh phân phối cung cấp thẻ cho khách hàng (do Phòng Marketing thực hiện)

- Phát triển kênh phân phối cung cấp dịch vụ thanh toán thẻ cho khách hàng (do Phòng Quản lý cơ sở chấp nhận thẻ & Cấp phép thực hiện).

2.3.2 Quá trình phát triển nghiệp vụ thẻ tại NHCT VN :

• Sau nhiều nỗ lực nghiên cứu nhằm đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ, năm

1997 NHCT VN tham gia vào thị trường thẻ với tư cách là đại lý thanh toán thẻ Visa

Trang 13

và MasterCard thông qua NH UOB TP Hồ Chí Minh Tại thời điểm này, thị trườngthẻ Việt Nam bắt đầu sôi động với sự tham gia của một số NH cổ phần và nước ngoàinên việc mợ rộng các ĐVNCNT trở nên rất khó khăn Tuy vậy bằng các chính sáchMarketing mềm dẻo, NHCT VN đã nỗ lực hết mình, đáp ứng nhu cầu khách hàng sửdụng và thanh toán thẻ tại một số tỉnh thành quan trọng như Hà Nội, TP Hồ ChíMinh, Đà Nẵng, Hải Phòng

• Năm 1999 NHCT VN trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ Visa vàđồng thời trở thành NH thanh toán thẻ tín dụng Thời điểm này đánh dấu chặngđường phát triển mới của dịch vụ thẻ NHCT VN trong quá trình hiện đại hóa và hộinhập quốc tế với việc triển khai thêm nhiều đại lý rút tiền mặt và ĐVCNT ở nhiềutỉnh thành trên cả nước

• Năm 2001, NHCT VN chính thức giới thiệu ra thị trường sản phẩm thẻ ATMcủa mình

• NHCN VN trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ MasterCard cuốinăm 2002 Đây là cơ hội thuận lợi để NHCT VN chính thức phát hành thẻ tín dụngquốc tế Visa và MasterCard vào năm 2004 với 2 loại thẻ vàng và thẻ chuẩn Sau 6tháng triển khai đã có 1.000 thẻ tín dụng được phát hành với doanh số hơn 1 tỷđồng/tháng

• Hiện nay, NHCT VN đang tích cực đa dạng hóa các loại thẻ ATM, tín dụng bằngcách xúc tiến liên kết với các công ty hàng không, taxi, siêu thị, mỹ phẩm để đưasản phẩm mới vào thị trường Đồng thời bắt đầu tiếp cận với các tổ chức thẻ quốc tếnhư Amex, JCB để nhanh chóng phát triển các thương hiệu thẻ nói trên trong tronggian sớm nhất

• Thẻ của NHCT VN được phát hành tại Trung tâm thẻ trực thuộc tại trụ sở chính

ở Hà Nội, sau đó được chuyển xuống các chi nhánh để các chi nhánh này trực tiếpphân phối thẻ đến tay khách hàng Đối với dịch vụ rút tiền mặt và thanh toán, hiện tạimáy chấp nhận thanh toán thẻ (EDC) của NHCT VN cho phép rút tiền mặt từ thẻVisa/MasterCard tại các chi nhánh, thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT doNHCT VN khai thác Số lượng máy ATM chấp nhận thẻ của NHCT VN tăng lênđáng kể kể từ khi NHCT VN tham gia liên minh Banknetvn và mới đây, Banknetvnchính thức kết nối với liên minh Smartlink

Trang 14

* Các thương hiệu thẻ đang lưu hành:

G Card C Card S Card PinkCard 12 Con giáp

- Thẻ E-Partner G Card (Gold Card): Là thẻ GHI NỢ thông dụng nhất, hạn mứccao nhất, dịch vụ ưu đãi hoàn hảo nhất dành cho khách hàng cao cấp là doanh nhân,lãnh đạo các bộ, ban, ngành và chủ doanh nghiệp

- Thẻ E-Partner C Card (Classical Card): Đây là loại thẻ ATM chuẩn, đáp ứngcao nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt thích hợp cho Cán bộ nhânviên công ty, doanh nghiệp sử dụng dịch vụ chi lương qua thẻ

- Thẻ E-Partner S Card: là thẻ GHI NỢ với phí dịch vụ đặc biệt ưu đãi phù hợp

với nhu cầu sử dụng của nhiều đối tượng khách hàng, đặc biệt dành cho các bạn Họcsinh-Sinh viên-Giới trẻ

- Thẻ E-Partner PinkCard: Dành cho phụ nữ hiện đại, đặc biệt thích hợp chonhững phụ nữ làm việc trong các lĩnh vực nghệ thuật, nữ doanh nhân, nhân viên vănphòng và phụ nữ có thu nhập cao trong xã hội, những người luôn khát vọng đượckhẳng định bản thân, được yêu thương và chia sẻ

- Thẻ E-Partner 12 Con Giáp: Thẻ E-Partner mới nhất của VietinBank, được thiết

kế với 12 màu sắc sinh động, cùng với cách viết thư pháp sẽ đạt được sự phá cáchtrong trí tưởng tượng của mỗi người

- Thẻ E-Partner liên kết: Là thẻ được phát hành trên cơ sở hợp tác liên kết giữaNHCT VN và các cơ quan, trường học

* Chức năng của thẻ VietinBank E-Partner:

- Hiện nay chức năng trên thẻ ATM của NHCT VN bao gồm: Rút tiền, vấn tin, đổi sốpin, thông tin ngân hàng, chuyển khoản mua thẻ cào của Mobiphone, Vinaphone vàthanh toán hóa đơn điện, nước, bưu chính viễn thông, gửi tiền tiết kiệm, cung cấpthông tin ngân hàng qua hệ thống tin nhắn SMS, Internet Banking, tra cứu số dư tàikhoản, tỷ giá, lãi suất bằng điện thoại di động…

- Đặc biệt dịch vụ thanh toán tiền bán vé tàu tại các điểm giao dịch và các máy ATMđược ký kết giữa NHCT VN và Công ty vận tải hành khách đường sắt Sài Gòn tạiThành Phố Hồ Chí Minh

* Đối tượng sử dụng thẻ VietinBank E-partner: Công dân Việt Nam, người nước

ngoài đang công tác hoặc định cư tại Việt Nam

2.3.3.2 Sản phẩm thẻ tín dụng VietinBank:

Trang 15

* Các thương hiệu thẻ đang lưu hành:

Thẻ tín dụng quốc tế do NHCT VN phát hành với hai thương hiệu hàng đầu thế giới

là Visa và MasterCard được sử dụng trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam Gồm 3 loại thẻ: Thẻ vàng, thẻ chuẩn, thẻ xanh

* Tiện ích của thẻ:

 Thẻ tín dụng quốc tế của NHCT VN được sử dụng để thanh toán tiền hàng hoádịch vụ tại các ĐVCNT tại Việt Nam và trên toàn thế giới, rút tiền mặt tại các điểmrút tiền mặt hoặc các máy giao dịch tự động (ATM)

 Được vay, hỗ trợ tài chính kịp thời từ ngân hàng đặc biệt khi đi công tác, theohọc xa nhà, hoặc du học ở nước ngoài dễ dàng đặt tour du lịch, khách sạn, và nhàhàng

 Tham gia thương mại điện tử, mua sắm hàng hoá dịch vụ qua mạng InternetThay thế hiệu quả các khoản tạm ứng, công tác phí bằng tiền mặt của cơ quan chocán bộ khi đi công tác

* Đối tượng phát hành thẻ:

- Cá nhân là người Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam có nhucầu sử dụng thẻ, đáp ứng các điều kiện phát hành, sử dụng thẻ do NHCT VN và phápluật quy định

- Tổ chức bao gồm: các doanh nghiệp, tổ chức hưởng lương ngân sách nhà nước

* Hạn mức tín dụng của thẻ tín dụng quốc tế:

Hạn mức tín dụng sẽ được xác định cụ thể cho từng chủ thẻ tùy theo tài sản đảm bảohoặc theo các điều kiện tín chấp của NHCT VN

- Thẻ có ký quỹ đảm bảo: Giá trị ký quỹ đảm bảo bằng 110% hạn mức tín dụng.

- Thẻ tín chấp: Hạn mức tín dụng được xác định theo chính sách khách hàng của

NHCT VN cho từng đối tượng cụ thể

Thẻ chuẩn 10 triệu đến dưới 50 triệu VNĐ

Trang 16

CHI NHÁNH PHÁT HÀNHCHỦ THẺ

TRUNG TÂM THẺ(1)

Sơ đồ 2.2: Quy trình phát hành thẻ tín dụng quốc tế của NHCT VN

(Nguồn: Hướng dẫn nghiệp vụ thẻ NHCT VN)

(1) Các thủ tục yêu cầu phát hành thẻ:

Khách hàng hoàn thành hồ sơ phát hành thẻ bao gồm:

- Đơn xin phát hành thẻ tín dụng quốc tế

- Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế

- Bản sao chứng minh thư hoặc hộ chiếu

- Giấy tờ liên quan cần thiết

Trong vòng 4 ngày khi nhận bộ hồ sơ khách hàng đầy đủ, chi nhánh có trách nhiệmthẩm định hồ sơ và quyết định chấp nhận hay từ chối phát hành thẻ Tiến hành phânloại khách hàng và lập bộ hồ sơ quản lý thẻ

(2) Chi nhánh phát hành điện yêu cầu phát hành đến trung tâm thẻ.

(3) Trung tâm thẻ sau khi xem xét sẽ tiến hành gửi thẻ và số PIN của khách hàng cho

chi nhánh phát hành

(4) Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ thẻ được chấp nhận, chi nhánh phát hành

gửi thẻ và số PIN cho khách hàng hoặc khách hàng tự đến NH nhận thẻ

(5) Vào cuối mỗi tháng, trung tâm thẻ gửi bản sao kê chi tiết các giao dịch của khách

hàng cho chi nhánh phát hành, chi nhánh sẽ gửi bản sao kê này cho khách hàng

 Ưu điểm: Thủ tục phát hành đơn giản, đặc biệt đối với thẻ TDQT của Vietinbank,

khách hàng không cần giấy tờ thế chấp tài sản phức tạp

 Nhược điểm: Thời gian phát hành thẻ và giao cho khách hàng còn chậm trễ, nhiều

khách hàng phải đợi đến hơn 1 tuần mới nhận được thẻ

Trang 17

CHỦ THẺ CHI NHÁNH PH TRUNG TÂM THẺ

(2)(1)

(3)(4)

NHPH

TT THẺ

CHI NHÁNH THANH TOÁN

2.3.4.2 Quy trình phát hành thẻ E-Partner:

Sơ đồ 2.3: Quy trình phát hành thẻ E-partner của NHCT VN.

(Nguồn: Hướng dẫn nghiệp vụ thẻ NHCT VN)

(1) Khách hàng hoàn thành đơn xin phát hành thẻ bao gồm:

- Đơn xin phát hành thẻ

- Chứng minh thư hoặc hộ chiếu

(2) Chi nhánh kiểm tra hồ sơ xin phát hành thẻ

(3) Chi nhánh gửi hồ sơ phát hành thẻ đến trung tâm thẻ

- Trung tâm thẻ tiến hành lập hồ sơ khách hàng

- Trung tâm thẻ tạo số PIN và in thẻ rồi chuyển đến chi nhánh phát hành

(4) Sau 7 ngày làm việc kế từ ngày hồ sơ xin phát hành thẻ được chấp nhận, chi

nhánh phát hành gửi thẻ cho khách hàng

 Ưu và nhược điểm: Thụ tục phát hành có vẻ đơn giản, nhưng thực tế cho thấy,

việc nhiều khách hàng phải tự đi photo chứng minh thư khiến họ cảm thấy phiền hànên không mấy hợp tác trong việc mở thẻ Thời gian phát hành thẻ và giao cho kháchhàng còn chậm trễ, nhiều khách hàng phải đợi đến hơn 1 tuần mới nhận được thẻ

2.3.5 Quy trình thanh toán thẻ tại NHCT VN:

2.3.5.1 Quy trình thanh toán thẻ tín dụng quốc tế:

Sơ đồ 2.4: Quy trình thanh toán thẻ TDQT của NHCT VN.

Ngày đăng: 02/10/2013, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng thẻ phát hành qua các năm. - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.1 Số lượng thẻ phát hành qua các năm (Trang 1)
Bảng 2.4: Thương hiệu thẻ ghi nợ nội địa của các NHTM - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.4 Thương hiệu thẻ ghi nợ nội địa của các NHTM (Trang 4)
Bảng 2.7: Các chỉ số tài chính chủ yếu của NHCT VN Đơn vị tính: Tỷ đồng - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.7 Các chỉ số tài chính chủ yếu của NHCT VN Đơn vị tính: Tỷ đồng (Trang 8)
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2006-2009 - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.8 Một số chỉ tiêu kinh doanh của NHCT VN giai đoạn 2006-2009 (Trang 10)
Sơ đồ 2.1: Mô hình hoạt động của trung tâm thẻ NHCT VN. - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1 Mô hình hoạt động của trung tâm thẻ NHCT VN (Trang 12)
Bảng 2.9: Một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ NHCT VN - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.9 Một số chỉ tiêu kinh doanh thẻ NHCT VN (Trang 19)
Bảng 2.11: Số lượng ATM phân bố tại các khu vực - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.11 Số lượng ATM phân bố tại các khu vực (Trang 24)
Bảng 2.12: Số thẻ ATM các NHTM phát hành. - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.12 Số thẻ ATM các NHTM phát hành (Trang 27)
Bảng 2.13: Số thẻ TDQT các NHTM phát hành - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.13 Số thẻ TDQT các NHTM phát hành (Trang 27)
Bảng 2.14: Số thẻ ATM các NHTM phát hành - THỰC TRẠNG KINH DOANH DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Bảng 2.14 Số thẻ ATM các NHTM phát hành (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w