Hoạt động1: Phân biệt Động vật với Thực vật và đặc điểm chung của Động vật: 10’ * Phân biệt Động vật với Thực vật Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Gv yêu cầu hs nghiên cứu
Trang 1- Xác định được nước ta có thế giới ĐV phong phú như thế nào?
- Góp phần bảo vệ sự đa dạng giới động vật
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
- Kĩ năng hoa ̣t động nhóm
- Nhận biết được các ĐV qua hình vẽ
3.Thái độ:
Giáo du ̣c ý thức học tập và yêu thích bộ môn
II Chuẩn bị của GV và HS:
GV: Tranh ảnh về ĐVvà môi trường sống của chúng
* Hoạt động 1: TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ:(20’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.1, 1.2 SGK
tr.5, 6, nghiên cứu thông tin -> trả lời câu hỏi:
Sự phong phú về loài được thể hiện như thế
nào?
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và bổ sung
- GV thông báo: hình 1.1 là hình ảnh 1 số
loài vẹt sống trên hành tinh chúng ta Vẹt là
loài chim đẹp và quý nhưng cả thế giới có
tới 316 loài khác nhau (trong đó có tới 27
loài có trong sách đỏ)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
1 Hãy kể tên các loài động vật được thu thập
được khi tát một ao cá? Chặn dòng nước sống
nông?
I/ ĐA DẠNG LOÀI VÀ PHONG PHÚ
VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ:
- HS quan sát hình, nghiên cứu thông tin
-> trả lời đạt: Số lượng loài hiện nay là 1,5triệu với những kích thước khác nhau
- HS lắng nghe
HS trả lời câu hỏi đạt
1 Dù ở ao hay suối, đều có nhiều loài độngvật khác nhau sinh sống
Tuần 1
Ngày dạy: 09/08/2010
Trang 22 Ban đêm mùa hè trên cánh đồng có những
loài động vật nào phát ra tiếng kêu?
3 Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong
đàn ong, đàn kiến, đàn bướm, đàn cá,… ?
- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa
dạng của động vật
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV gọi HS đọc thông tin mục r SGK tr.6
2 Thường có cóc, ếch, ve sầu, dế mèn, sâubọ…… phát ra tiếng kêu
3 Số lượng cá thể trong loài rất nhiều
- HS tự rút kết luận
- HS ghi bài vào vở
- HS đọc thông tin mục r SGK tr.6
* Hoạt động 2: ĐA DẠNG VỀ MÔI TRỪƠNG SỐNG: (20’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 7.4 SGK tr.7
-> hoàn thành bài tập điền vào chú thích
- GV cho HS chữa nhanh bài tập
- GV hướng dẫn HS quan sát hình 7.3 SGK
tr.7 để nhận thấy dù ở Nam cựu chỉ toàn băng
tuyết nhưng chim cánh cụt vẫn đông loài, rất
đa dạng và phong phú
- GV hỏi:
1 Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi
với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
2 Nguyên nhân gì khiến động vật ở nhiệt đới
đa dạng và phong phú hơn vùng Ôn đới, Nam
cực?
3 Động vật ở nước ta có đa dạng và phong
phú không? Vì sao?
4 Hãy nêu ví dụ để chứng minh sự phong phú
về môi trường sống của động vật
- GV nhận xét, bổ sung
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV liên hệ: để giới động vật mãi đa dạng
và phong phú, chúng ta phải làm gì?
II/ ĐA DẠNG VỀ MÔI TRỪƠNG SỐNG:
- HS quan sát hình 7.4 SGK tr.7 -> điền vàochú thích
- HS tự chữa bài
- HS trả lời nhận xét bổ sung
1 Chim cánh cụt nhờ lớp mỡ tích lũy dày,lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và connon rất chu đáo nên chúng thích nghi đượcvới khí hậu giá lạnh ở vùng cực để trở thànhnhóm chim cũng rất đa dạng và phong phú
2 Nguyên nhân khiến động vật nhiệt đới đadạng và phong phú là: nhiệt độ ấm áp, thức
ăn phong phú, môi trường sống đa dạng
3 Động vật ở nước ta rất đa dạng và phongphú vì nước ta có nhiệt độ ấm áp, nguồn thức
ăn phong phú, môi trường sống đa dạng, hơnnữa tài nguyên rừng và biển ở nước ta chiếmmột tỉ lệ lớn so với diện tích lãnh thổ
4 Gấu trắng Bắc cực, đà điểu ở châu Phi,…
Trang 3Kết luận chung : HS đọc SGK (1’)
4 Củng cố: (2’)
Chọn câu trả lời đúng:
1,ĐV có ở khắp mọi nơi do:
A/ Chúng có khả năng thích nghi cao
Trang 4PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬTĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
- Nêu được đặc điểm chung của ĐVđể nhận biết chúng trong thiên nhiên
- Nhận biết được động vật thông qua các đặc điểm chung của động vật
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, thống kê, mô tả, kĩ năng hoa ̣t động nhóm, nhận biết
2 KTBC: (4’) Thế giới ĐV đa dạng và phong phú ntn? Haỹ chứng minh? Chúng ta phải
làm gì để thế giới ĐV đa dạng và phong phú ?
3.Bài mới:
* Mở bài: (2’) Thực vật và ĐV đều xuấthiện từ rát sớm trên hành tinh Chúng đều xuất phát từ nguồn gốc chung nhưng trong úa trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh khác nhau ,cả 2 đều phát triển phong phú vàđa dạng.Vởy ĐV khác TV nhưthế nao? ĐV có đặc điểm gìchung để phân biệtvới các sinh vật khác?
Hoạt động1: Phân biệt Động vật với Thực vật và đặc điểm chung của Động vật: (10’)
* Phân biệt Động vật với Thực vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv yêu cầu hs nghiên cứu h 2.1,thảo luận nhóm
để đánh dấu vào bảng 1
GV vẽ lên bảng (bảng phụ)
I/ Phân biệt Động vật với Thực vật HS
thảo luận 5’ hoàn thành bảng
Hs Đại diện báo cáo, nhận xét, bổ sung.Đặc
Không Có Không Có Không Có Tự
tổnghợp
Sử dụng chất hữu
cơ có sẵn
Trang 5Đông
Dựa vào kết qủa điền bảng thảo luận nhóm theo
2 câu hỏi SGK T10
+ Đv giống và khác TV ở điểm nào
+ ĐV phân biệt với TV ở những điểm nào
GV Nhận xét, chốt lại
ĐV giống TV :Cùng có cấu tạo từ tế bào,có khả năng sinhtrưởng và phát triển
2,ĐV khác TV :-Cấu tạo TB ko có thành xenlulozơ-Chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơthể ,có cơ quan di chuyển ,có hệ thần kinh
và giác quan
* Đặc điểm chung của ĐV
-Yc hs hoạt động độc lập hoàn thành bài tập
SGK T10
-GV đưa ĐA :1 ,3 , 4
II/ Đặc điểm chung của Động vật:
- Hs nghiên cứu làm vào vở bài tập 5’
- 2,3 hs phát biểu
* Hoạt động 2: SƠ LƯỢC PHÂN CHIA ĐỘNG VẬT: (8’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV Yêu cầu HS đọc thông tin sgk T10, trả
lời các câu hỏi:
Động vật ngày nay được xếp vào bao nhiêu
III/ SƠ LƯỢC PHÂN CHIA ĐỘNG VẬT:
HS đọc thông tin, trả lời các câu hỏi:
Hs Trả lời, nhận xét bổ sung
- 20 ngành
- 8 ngành
- Hs chú ý lắng nghe
* Tiểu kết: ĐV phân biệt với TV bởi các đặc điểm sau:
- Dị dưỡng,có khả năng di chuyển
- Có hệ thần kinh và giác quan
Tiểu kết: ĐV chia làm 2 nhóm: ĐV không xương sống (7 ngành ) và ĐV có xương sống
1ngành
Trang 6Hoạt động3: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA ĐV: (12’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv yêu cầu Hs thảo luận nhóm mỗi nhóm
giải đáp 1 nội dung trong bảng 2sgkT11
Gv yêu cầu các nhóm lên bảng trình bày
GV hoàn thiện bảng bằng cách chỉnh kí bổ
sung, sau khi các nhóm trình bày.GV hướng
dẫn hs có thể tham khảo một số ĐVgợi ý
IV/ VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT:
Hs Một nhóm trình bày các nhóm khác bổ sung
Hs chú ý theo dõi
1 ĐV cung cấp nguyên liệu cho con
- Trâu chọi, gàchọi
- Chó ngiệp vụ, Chim đưa thư…
4 ĐV truyền bệnh sang người - Ruồi ,muỗi, bọ gậy, bọ chó, rận ,rệp
Gv Dựa vào bảng thông kê trên hãy tóm tắt
vai trò của ĐV với con người?
Hs trả lời, nhận xét , bổ sung
Kết luận chung: SGK T12
4.Củng cố: (4’)
- Nêu đặc điểm chung của ĐV ?
- ĐV được chia thành mấy nhóm là những nhóm nào?
- Ý nghĩa của ĐV đối với đời sống con người?
5/ Dặn dò: (1’)
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “ Em có bíêt”
- xem trước bài “THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐV NGUYÊN SINH”
- Chuẩn bị mẩu vật + Tìm hiểu đời sống động vật xung quanh.
+ Ngâm rơm, cỏ khô vào bình trước 5 ngày
Tiểu kết: ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiênmột số loài có hại
Trang 7+ Lấy nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản.
Chương 1: NGÀNH ĐỘNGVẬT NGUYÊN SINH
Bài 3: THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ ĐV NGUYÊN SINH I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
- Thấy được dưới kính hiển vi ít nhất 2 đại diện điển hình của ngành Động vật nguyênsinh là trùng roi và trùng giày
- Phân biệt được hình dạng, cách di chuyển của 2 đại diện này
- Biết cách thu thập và gây nuôi chúng
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng và quan sát bằng kính hiển vi
3/ Thái độ: Nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận
II/ Chuẩn bị:
GV: - Kính hiển vi , lam kính,la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau
- Tranh trùng đế giày ,trùng roi, trùng biến hình
HS: Váng nước ao hồ, rễ bèo nhật bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày
III/ Tiến trình :
1/ Ôn định: KTSS (1’)
2/ KTBC: (4’)Nêu đặc điểm chung của ĐV?ĐV được phân chia ntn?
Vai trò của ĐV đối với con người?
3/ Bài mới:
* Vào bài: (2’) ĐV có kính thước nhỏ bé nhất trong giới ĐV: ĐVNS thuộc ngành
ĐVKXS Đây là những ĐV xuất hiện đầu tiên trên hành tinh nhưng khoa học lại phát hiện tương đối muộn Thế kỉ XVII nhờ sáng chế ra kính hiển vi, Lơvenhuc là người đầu tiên nhìn thấy
ĐVNS chúng phân bố khắp nơi: Đất, nước ngọt,nước mặn, kể cả trong các sv khác
Hoạt động 1: QUAN SÁT TRÙNG GIÀY: (15 ')
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
- GV hướng dẫn các thao tác:
+ Dùng ống hút lấy 1 giọt nhỏ ở nước ngâm
rơm (chỗ thành bình)
+ Nhỏ lên lam kính -> rải vài sợi bông để cản
tốc độ -> soi dưới kính hiển vi
+ Điều chỉnh kính để nhìn cho rõ
+ Quan sát hình 3.1 SGK tr.14 để nhận biết
trùng giày
- GV kiểm tra ngay trên kính của các nhóm
- GV hướng dẫn HS cố định mẫu: dùng lamen
đậy lên giọt nước có trùng, dùng giấy thấm
bớt nước
- GV yêu cầu HS quan sát cách di chuyển của
1/ QUAN SÁT TRÙNG GIÀY:
- HS đem mẫu đã chuẩn bị đặt trước mặt
- HS lắng nghe -> làm việc theo nhóm
- Từng HS lần lượt quan sát mẫu dưới kínhhiển vi
Trang 8- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Hoạt động 2: QUAN SÁT TRÙNG ROI: (10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV y/c HS quan sát H3.2, 3.3 sgk T15
- GV y/c HS lấy mẫu và quan sát tương tự
trùng giày Quan sát trên độ phóng đại nhỏ rồi
chuyển sang độ phóng đại lớn
- Trả lời câu hỏi SGK
Kết luận: Trùng giày có hình dạng ko đối xứng,có hình dẹp như đế giày Trùng giày
dichuyển vừa tiến vừa xoay
Kết luận: Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay Trùng roi có màu xanh lá cây nhờ màu của
diệp lục
Trang 9TRÙNG ROI
I/ Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS mô tả được đặc điểm cấu tạo của trùng roi
- Hs nêu được đặc điểm cấu tạo, sinh dưỡng và sinh sản,khả năng hướng sáng của Trùng roi xanh
- Thấy đượcbước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào qua đại diện làtập đoàn trùng roi
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thu thập kiến thức, kĩ nănghoạt động nhóm 3/ Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận
II Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to trùng roi hình 4.1, 4.2, 4.3 Sgk, tập đoàn trùng roi xanh
Hs: Ôn lại bài thực hành
III/ Tiến trình :
1 Ổn định: KTSS (1’)
2 KTBC: (4’) Nêu đặc điểm chung của trùng roi (Hình dạng, cách di chuyển )?
3/ Bài mới:
* Vào bài: (1’) Trùng roi là nhóm sinh vật vừa có đặc điểm của TV vừa có đặc điểm của
ĐV Đây cũng là 1 bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và TV
* Hoạt động1: TÌM HIỂU TRÙNG ROI XANH: (20')
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát
hình 4.1, SGK tr.17, trả lời CH:
1 Trùng roi có cấu tạo như thế nào?
2 Cách di chuyển của trùng roi?
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, trả lời câu
hỏi:
1.Trùng roi tiêu hóa thức ăn theo hình thức nào?
2 Nêu cách bài tiết của trùng roi
3 Trùng roi hô hấp như thế nào?
- GV nhận xét, cho HS ghi bài
- GV hướng dẫn HS xem tranh và giải thích cách
sinh sản của trùng roi
- GV hỏi : Trùng roi sinh sản như thế nào?
I/ TRÙNG ROI XANH:
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời CH đạt:
1/ Cấu tạo và di chuyển:
1 Là 1 tế bào hình thoi, có kích thướtkhoảng 0.05mm, có roi, điểm mắt, hạt diệplục, hạt dự trữ, không bào co bóp
2 Nhờ roi Roi xoáy vào nước, vừa tiếnvừa xoay mình
- HS ghi bài vào vở
2/ Dinh dưỡng:
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời
1 Tự dưỡng và dị dưỡng
2 Nhờ không bào co bóp
3 Trao đổi khí qua màng tế bào
- HS ghi bài vào vở
Trang 10- GV yêu cầu HS thảo luận, giải thích thí nghiệm
- Roi xoáy vào nước, vừa tiến vừa xoay
2 Dinh Dưỡng - Tự dưỡng và dị dưỡng
- Hô hấp trao đổi khí qua màng tế bào, bài tiết nhờ không bào co bóp
3 Sinh sản - sinh sản vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc,
4 Tính hướng sáng - Điểm mắt và roi giúp Trùng roi hướg về phía có ánh sáng
Dinh dưỡng - Tự dưỡng và dị dưỡng
- Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào
- Bài tiết: Nhờ không bào co bóp
3 Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc
4 Tính hướng sáng - Điểm mắt và roi giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh
sáng
* Hoạt động 2: TÌM HIỂU TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI: (15')
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv yêu cầu HS quan sát H4.3 hoàn thành BT
sgk T.16
Tập đoàn Vônvôc dinh dưỡng như thế nào?
Hình thức sinh sản của tập đoàn vônvôc ?
GV bổ sung:
- Trông tập đoàn vônvoc một số cá thể ở
II/ TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI:
- Cá nhân tự đọc thông tin SGK hoàn thành bài tập theo nhóm nhỏ
- Dinh dưỡng độc lập
- Vô tính: sau khi phân chia chúng không tách
ra làm cho tập đoàn lớn lên
- Các nhóm phát biểu nhận xét bổ sung, hoàn
Trang 11ngoài làm nhiêm vụ di chuyển, bắt mồi Đến
khi sinh sản thì chuyển vào trong phân chia
thành tập đoàn mới
thiện đáp án
Kết luận chung: HS đọc SGK
4/ Củng cố:(3')
Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào ?
5/ Dặn dò: (1’) Học bài, trả lời câu hỏi SGK, đọc mục" em có biết "
Xem trước bài ở nhà “ Trùng biến hình và trùng giày”
Trang 12Ngày soạn : 10/9/07
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I/ Mục tiêu :
1/ Kiến thức:
- Hs phân biệt được đặc điểm cấu tạo, lối sống của Trùng biến hình và trùng giày
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào đến ĐV đa bào qua đại diện làtập đoàn trùng roi
- Nêu được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thu thập kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm 3/ Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận
Vào bài: (1’) Ở bài trước chúng ta đã cùng tìm hiểu về trùng roi xanh, bài hôm nay sẽ
tiếp tục tìm hiểu về ĐVNS với 2 đại diện trùng biến hình và trùng giày
Hoạt động1: TRÙNG BIẾN HÌNH:(15') Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Y/c HS đọc thông tin phần I -> trả lời: trùng
biến hình sống nơi nào?
-Y/c HS đọc thông tin mục 1, quan sát H5.1
+Gọi 1 Hs lên bảng điền ghi chú các bộ phận
của trùng biến hình trên tranh câm
+Trùng biến hình di chuyển ra sao?
-Y/c HS đọc mục 2 & quan sát tranh H5.2
hoàn thành ∇ tr 20 SGK
-Sửa bài tập:2.1;3.4
-Thức ăn được tiêu hóa trong tế bào gọi là gì?
-Quá trình trao đổi khí & bài tiết diễn ra như
1/ Cấu tạo và di chuyển:
-Y/c ghi đúng các thành phần cấu tạo+Nêu được: di chuyển bằng chân giả-Quan sát tranh+ thông tin -> hoàn thành bài tập
2/ Dinh dưỡng:
- HS báo cáo kết quả bài tập
- HS khác nhận xét-Nội bào
3/ Sinh sản:
-Qua thông tin -> rút ra kết luận-> kết luận
* Tiểu kết:
Trang 13- Nhờ chân giả (do chất nguyên sinh dồn về 1 phía).
Dinh dưỡng - Tiêu hoá nội bào
- Bài tiết: chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài ởmọi vị trí
Sinh sản Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
* Hoạt động1: Trùng Giày: (18')
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv Y/C HS quan sát H5.3 đọc kỹ chú thích &
trả lời:trùng giày có cấu tạo như thế nào?
Treo tranh & hoàn thiện kiến thức
Nêu cách di chuyển của trùng giày?
Gv Y/C HS đọc thông tin+ H5.3 -> Tiêu hóa
ở trùng giày khá trùng biến hình ra sao?
Gv Gọi đai diện 2 nhóm báo cáo
Gv giải thichstreen tranh trùng giày có rãnh
miệng & hầu mức độ đơn giản, không bào
tiêu hóa, di chuyển theo quỹ đạo nhất
định,không bào co bóp cố định
-Nêu quá trình trao đổi & bài tiết ở trùng
giày?
-Y/c HS đọc thông tin phần 3 trình bày cách
sinh sản của trùng giày?
-Giảng: sinh sản hữu tính là hình thức tăng
sức sống cho cơ thể,ít khi xảy ra
-Nêu được 2 cách sinh sản( vô tính, hữu tính)
+ Chất nguyên sinh lỏng, nhân lớn, nhân nhỏ
+ 2 không bào co bóp, không bào tiêu hoá, rãnh miệng, hầu
+ Lông bơi xung quanh cơ thể
Trang 14Sinh sản - Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang.
- Hữu tính: bằng cách tiếp hợp
4 Củng cố:(4 ’ )
Trùng biến hình sống ở đâu, di chuyển, bắt mồi, tiêu hóa mồi như thế nào?
Trùng dày di chuyển lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã như thế nào?
Cơ thể trùng dày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình như thế nào?
Trang 15Bài 6: TRÙNG KIẾT LỴ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Hs nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét phù hợp với lối sống ký sinh
-Chỉ rõ được tác hịa do 2 loại trùng này gây ra & cách phòng chống
- Diệt được những sinh vật có hại
2.Kỹ năng: quan sát-tìm tòi - phân tích- tổng hợp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể.
II.Phương tiện:
Gv Hình vẽ H.6.1 ; 6.2 ;6.4 phóng to, bảng phụ: đặc điểm trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
Hs Kẻ bảng: so sánh trùng kiết lỵ và trùng sốt rét vào vở bài tập, nghiên cứu trước bảng
phiếu học tập cho ở tiết 5
III/ Tiến trình:
1.Ổn định (1’)
2.KTBC (4’)
- Trùng biến hình sống ở đâu? di chuyển bắt mồi & tiêu hóa mồi Sinh sản như thế nào?
- Trùng giày lấy thức ăn- tiêu hóa thức ăn & thải bả ra sao?
3.Bài mới:
* Vào bài: (1’) Động vật nguyên sinh tuy nhỏ nhưng gây cho người những bệnh rất nguy
hiểm cho người.Hai bệnh thường gặp ở nước ta: kiết lỵ và sốt rét Chúng ta cần biết thủ phạm của
2 bệnh này để phòng chống tích cực
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lỵ và trùng sốt rét: (23’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Cấu tạo, dinh dưỡng & sự phát triển của trùng
kiết lỵ và trùng sốt rét
Hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát
H6.1;6.2;6.3;6.4 SGK tr23,24 để hoàn thành
phiếu học tập
Kẻ sẵn phiếu học tập lên bảng gọi đại diện các
nhóm lên ghi thông tin
-Hoàn thiện phiếu học tập
-Cho HS quan sát bảng mẫu
-Tích hợp giao dục mơi trường :
-Sửa chữa phiếu học tập
II/ Trùng sốt rét:
-Trả lời miệng:y/c nêu được+giống :có chân giả, kết bào xác khi gặp bất lợi+Khác: trùng kiết lỵ có chân giả ngắn, chỉ ănhồng cầu
-Y/c trả lòi được+bảo vệ trùng kiết lỵ
Trang 16=>Bảo vệ môi trường sống sạch sẽ để tránh
bệnh sốt rét, sốt xuất huyết : Khơi thông cống
rnh, diệt lăng quang, sắp xếp nơi ở thóang mát,
gọn gàng…
+ bào xác phát tán-Cá nhân làm bt trong VBT tr24 sửa bài
1 Cấu tạo - Có chân giả ngắn
- Không có không bào
- Không có cơ quan di chuyển
- Không có các không bào
2 Dinh dưỡng - Thực hiện qua màng tế bào.
- Nuốt hồng cầu
- Thực hiện qua màng tế bào
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu
- Trong môi trường, kết bàoxác, khi vào ruột người chui rakhỏi bào xác và bám vào thànhruột
- Trong tuyến nước bọt của muỗi,khi vào máu người, chui vào hồngcầu sống và sinh sản phá huỷ hồngcầu
Hoạt động 2: Bệnh sốt rét ở nước ta (12’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv Y/c HS đọc thông tin mục 3 & những hiểu
biết,trả lời câu hỏi:” tình trạng bệnh sốt rét ở
nước ta hiện nay như thế nào?
Làm thế nào để phòng chống bệnh sốt rét?
Tại sao người sống ở miền núi hay bi bệnh sốt
rét?”
-Mở rộng: Thông tin đại chúng tuyên truyền
phòng chống bệnh sốt rét, phun thuốc diệt
muỗi, dùng thuốc diệt muỗi nhúng mùng miễn
phí, phat thuốc cho người bệnh
+ GD: ăn chín- uống sôi ->phòng bệnh kiết lỵ
Đánh dấu (x) vào ô những câu trả lời đúng
1 Bệnh kiết lỵ do trùng nào gây ra:
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được đẩy lùi
- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi
Trang 17a/ Qua ăn uống
b/ Qua hô hấp
c/ Qua máu
(Đáp án: 1.c,2.c)
5 Dặn dò:(1 ’ )
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu về bệnh do trùng gây ra
- Xem trước bài 7, kẻ bảng 1 trang 26 và bảng 2 trang 28 vào vở bài tập
Bài 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRỊ THỰC TIỄN
Tuần 4
Ngày dạy: 01/09/2010
Trang 18CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
- HS chỉ ra được vài trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do động vậtnguyên sinh gây ra
- Vận dụng vào việc nuôi trồng thủy sản
1/ Gv : Tranh vẽ một số loại trùng, bảng phụ kẻ nội dung bảng 1 và 2
- Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và động vật
2/ Hs: Kẻ bảng 1 và 2 vào vở và ôn bài hôm trước.
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định: (1’ )
2 KTBC: (4’ )
-Tác hại của trùng kiết lị và trùng sốt rét đối với con người
-Trùng kiết lị và trùng sốt rét có cấu tạo như thế nào để thích nghi với đời sống kí sinh
3 Bài mới:
* Vào bài: (1’) Động vật nguyên sinh, cá thể chỉ là một tế bào, song chúng có ảnh hưởng
lớn đối với con người Vậy ảnh hưởng đó như thế nào, chúng ta cũng tìm hiểu bài học hôm nay
* Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung: (20’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình một số trùng đã
học, thảo luận nhóm(5’) hoàn thành bảng 1 và
trả lời câu hỏi
- GV kẻ sẵn bảng phụ một số trùng đã học để
HS chữa bài
- GV cho các nhóm lên ghi kết quả vào bảng
- GV Ghi phần bổ sung của các nhóm vào bên cạnh
- GV cho HS quan sát bảng 1 kiến thức chuẩn
I/ Đặc điểm chung:
- Hs Nhớ lại kiến thức bài trước và quan sáthình vẽ, thảo luận nhóm thống nhất ý kiến hoànthành bảng 1
- Hoàn thành nội dung bảng 1
- Đại diện nhóm trình bày bằng cách ghi kết quảvào bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS tự sửa chữa nếu chưa đúng
Hs Quan sát bảng 1
Bảng 1: Đặc điểm chung của động vật nguyên sinh
TT Đại diện Kích thước Cấu tạo từ Thức ăn
Trang 19Bộ phận
di chuyển
Hình thứcsinh sản
Hiển
1 tếbào
NhiềuTB1
theo chiều dọc
- Động vật nguyên sinh sống tự do có đặc điểm
gì ?
- Động vật nguyên sinh sống kí sinh có đặc
điểm gì?
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm gì chung?
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận
- Gv Gọi HS nhắc lại kiến thức
+ Sống tự do: có bộ phận di chuyển và tự tìmthức ăn
+ Sống kí sinh: một số bộ phân tiêu giảm.+ Đặc điểm cấu tạo, kích thước, sinh sản
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- HS nhắc lại kiến thức
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh: (14’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK,
quan sát hình 7.1; 7.2 SGk trang 27 và hoàn
thành bảng 2
II/ Vai trò thực tiễn:
- Cá nhân đọc thông tin trong SGK trang 26;
27 và ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm thống nhất câu ý kiến và hoànthành bảng 2
- Yêu cầu nêu được:
+ Nêu lợi ích từng mặt của động vật nguyênsinh đối với tự nhiên và đời sống con người.+ Chỉ rõ tác hại đối với động vật và người.+ Nêu được đại diện
* Tiểu Kết:
- Động vật nguyên sinh có đặc điểm:
+ Cơ thể chỉ là một tế bào đảm nhận mọi chức năng sống
+ Dinh dưỡng chủ yếu bằng cách dị dưỡng
+ Sinh sản vô tính và hữu tính
Trang 20- GV kẻ sẵn bảng 2 để chữa bài.
- GV goi HS chữa bài
- GV lưu ý: Những ý kiến của nhóm ghi đầy đủ
vào bảng, sau đó là ý kiến bổ sung
- GV nên khuyến khích các nhóm kể thêm đại
Bảng 2: Vai trò của động vật nguyến sinh
Lợi ích - Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trường nước
+ Làm thức ăn cho động vật nước: giáp
xác nhỏ, cá biển
- Đối với con người:
+ Giúp xác định tuổi địa tầng, tìm mỏ dầu
+ Nguyên liệu chế giấy giáp
- Trùng biến hình, trùng giày,trùng hình chuông, trùng roi
- Trùng biến hình, trùng nhảy,trùng roi giáp
- Trùng lỗ
- Trùng phóng xạ
Tác hại - Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người
- Trùng cầu, trùng bào tử
- Trùng roi máu, trùng kiết lị,trùng sốt rét
4 Củng cố: (4’)
- Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá?
- Kể tên một số động vật nguyên sinh gây bệnh cho con người và động vật
Khoanh tròn vào đầu câu đúng:
Tiểu kết: Động vật nguyên sinh là thức ăn của nhiều động vật lơn hơn trong nước Một số
không nhỏ động vật nguyên sinh gây ra nhiều bệnh nguy hiểm cho động vật và người
Trang 21Động vật nguyên sinh có những đặc điểm:
a Cơ thể có cấu tạo phức tạp
b Cơ thể gồm một tế bào
c Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản
d Có cơ quan di chuyển chuyên hoá
e Tổng hợp được chất hữu cơ nuôi sống cơ thể
g Sống dị dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn
h Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả
- Trình bài được khái niệm ngành ruột khoang
- Học sinh nắm được đặc điểm hình dạng, cấu tạo, dinh dưỡng và cách sinh sản củathuỷ tức, đại diện cho ngành ruột khoang và là ngành động vật đa bào đầu tiên
- Nhận biết một số loài khác ở địa phương thuộc ngành ruột khoang
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức
- Kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích, tổng hợp
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.
II CHUẨN BỊ
1 Gv: Tranh thuỷ tức di chuyển, bắt mồi, tranh cấu tạo trong, thuỷ tức nếu bắt được.
2 Hs: xem trước bài mới, kẻ bảng 1 vào vở bài tập.
Trang 22- Hãy kể tên một số động vật nguyên sinh có lợi trong ao nuôi cá?
- Kể tên một số động vật nguyên sinh gây bệnh cho con người và động vật
3 Bài mới:
* Vào bài: (1’) Ruột khoang là một trong các ngành động vật đa bào bậc thấp, có
cơ thể đối xứng tỏa tròn Thủy tức, sứa, hải quỳ, san hô là những đại diện thường gặp của Ruộtkhoang
Hoạt động 1: Hình dạng ngoài và di chuyễn: (9 ’ ) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV Yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và 8.2
đọc thông tin trong SGK trang 29
Gv Yêu cầu hs thảo luận nhóm (4’) trả lời câu hỏi:
- Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của thuỷ tức?
- Thuỷ tức di chuyển như thế nào? Mô tả bằng
lời 2 cách di chuyển?
- GV gọi các nhóm chữa bài bằng cách chỉ các
bộ phận cơ thể trên tranh và mô tả cách di
chuyển trong đó nói rõ vai trò của đế bám
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV giảng giải về kiểu đối xứng toả tròn
- Di chuyển: sâu đo, lộn đầu
Cả hai cách, thủy tức đều di chuyển từ phải
sang trái và khi di chuyển chúng đã phối hợpgiữa tua miệng với sụ uốn nặn, nhào lộn của cơthể
Hs Thực hiện
Hs Rút ra kết luận
Hoạt động 2: Cấu tạo trong: (10’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình cắt dọc của thuỷ tức,
II/ Cấu tạo trong:
- Cá nhân quan sát tranh và hình ở bảng
Trang 23đọc thông tin trong bảng 1, hoàn thành bảng 2 vào
trong vở bài tập
- Gv Gọi hs đọc thông tin
Gv Yêu cầu hs thảo luận nhóm(4’) hoàn thành cột thứ
tư trong bảng
- GV ghi kết quả của nhóm lên bảng
- Khi chọn tên loại tế bào ta dựa vào đặc điểm nào?
GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ trên xuống:
1: Tế bào gai
2: Tế bào sao (tế bào thần kinh)
3: Tế bào sinh sản
4: Tế bào mô cơ tiêu hoá
5: Tế bào mô bì cơ
- Trình bày cấu tạo trong của thuỷ tức?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
- GV giảng giải: Lớp trong còn có tế bào tuyến nằm
xen kẽ các tế bào mô bì cơ tiêu hoá, tế bào tuyến tiết
dịch vào khoang vị để tiêu hoá ngoại bào ở đây đã có
sự chuyển tiếp giữa tiêu hoá nội bào (kiểu tiêu hoá của
động vật đơn bào) sang tiêu hoá ngoại bào (kiểu tiêu
hoá của động vật đa bào)
1 của SGK
- Đọc thông tin về chức năng từng loại
tế bào, ghi nhó kiến thức
- Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến vềtên gọi các tế bào
- Hs thực hiện
- Đại diện các nhóm đọc kết quả theothứ tự 1, 2, 3 , các nhóm khác bổ sung.Xác đinh vị trí của tế bào trên cơ thể.+ Quan sát kĩ hình tế bào thấy được cấutạo phù hợp với chức năng
+ Chọn tên phù hợp
1: Tế bào gai2: Tế bào sao (tế bào thần kinh)3: Tế bào sinh sản
4: Tế bào mô cơ tiêu hoá5: Tế bào mô bì cơ
- Có nhiều loại tế bào thực hiện chứcnăng riêng
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh, tế bào mô bì cơ
+ Lớp trong: tế bào mô cơ - tiêu hoá
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
Trang 24Hoạt động 3: Tìm hiểu hoạt động dinh dưỡng: (10’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS quan sát tranh 8.1 thuỷ tức
bắt mồi, kết hợp thông tin SGK trang 31
Gv Yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
Thuỷ tức đưa mồi vào miệng bằng cách nào?
- Nhờ loại tế bào nào của cơ thể, thủy tức tiêu
hoá được con mồi?
- Thuỷ tức thải bã bằng cách nào?
- GV Thuỷ tức dinh dưỡng bằng cách nào?
- GV cho HS tự rút ra kết luận
III/ Dinh dưỡng:
HS quan sát tranh, chú ý tua miệng, tế bào gai
Hs Đọc thông tin trong SGK
Hs Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:
Hs Đại diện trả lời, nhận xét bổ sung+ Đưa mồi vào miệng bằng tua
+ Tế bào mô cơ tiêu hoá mồi
- GV yêu cầu HS quan sát tranh 8.1 “sinh sản
của thuỷ tức”, trả lời câu hỏi:
- Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?
Gv Gọi hs đọc thông tin
- GV gọi 1 vài HS chữa bài tập bằng cách
miêu tả trên tranh kiểu sinh sản của thuỷ tức
- GV yêu cầu từ phân tích ở trên hãy rút ra
kết luận về sự sinh sản của thuỷ tức
- GV bổ sung thêm hình thức sinh sản đặc
biệt, đó là tái sinh
- GV giảng thêm: khả năng tái sinh cao ở tuỷ
tức là do thuỷ tức còn có tế bào chưa chuyên
IV/ Sinh sản:
- HS tự quan sát tranh, tìm kiếm kiến thức,
yêu cầu:
Hs trả lời nhận xét, bổ sung 1/ Mọc chồi:
+ Chú ý: U mọc trên cơ thể thuỷ tức mẹ
Trang 25- Tại sao gọi thuỷ tức là động vật đa bào bậc
thấp?(Gợi ý dựa vào cấu tạo và dinh dưỡng
- Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức
- Thủy tức thải chất bả ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
5 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK, đọc mục “Em có biết”
- Xem trước bài “ Đa dạng của ngành ruột khoang” Kẻ bảng 1,2
* Tiểu kết: Các hình thức sinh sản
+ Sinh sản vô tính: bằng cách mọc chồi
+ Sinh sản hữu tính: bằng cách hình thành tế bào sinh dục đực và cái
Tuần 5
Ngày dạy: 08/09/2010
Trang 26Bài 9: ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I/ Mục tiêu.
1/ Kiến thức:
- Biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển
- Hiểu nắm được sự đa dạng của ngành ruột khoang được thể hiện ở cấu tạo cơ thể,lối sống, tổ chức cơ thể, di chuyển
- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, kĩ năng hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, thái độ yêu thích môn học.
- Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức
- Thủy tức thải chất bả ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
3 Bài mới:
* Vào bài: (1’) Biển mới chính là cái nôi của ruột khoang với khoảng 10 nghìn
loài Ruột khoang phân bố ở hầu hết các vùng biển trên thế giới Các đại dương thường gặp làsứa, hải quỳ, san hô
Hoạt động 1: Sứa:( 16’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Gv Gọi 1 HS nhắc lại đặc điểm cơ bản của
thủy tức.GV ghi bảng
-Gv Y/c HS kết hợp kiến thức đã học với thông
tin phần 1 + H9.1tr33 hoàn thiện bảng 1
-GV gọi HS báo cáo kết quả & ghi bảng
-Qua bt em thấy sứa có đặc điểm nào thích
nghi với lối sống bơi lội tự do trong nước?
I/ Sứa:-1HS nhắc lại đặc điểm của thủy tức.
-Hình dạng nhỏ, đối xứng tỏa tròn
-Cấu tạo:
+Vị trí miệng:ở trên+Tầng keo:mỏng+Khoang tiêu hóa:rộng-Di chuyển:2kiểu(sâu đo, lộn đầu)-Lối sống: cá thể, ăn động vật nhỏ
-Hoạt động nhóm trao đổi thống nhất, hoànthành bài tập và trả lời câu hỏi
-Đại diện 2 nhóm báo cáo, các nhóm kháctheo dõi, bổ sung
-Trả lời cá nhân Y/c nêu được các đặc điểmhình dạng, vị trí miệng, di chuyển
Hs Hình dù, miệng ở dưới, di chuyển bằng
dù, đối xứng tỏa tròn tự vệ bằng tế bào gai
Trang 27-Giảng: dù của sứa có các tế bào cơ có khả
năng co rút ->dù xòe hoặc cụp
+Tầng keo dày ->sứa nhẹ -> nổi
+Sứa là món ăn đặc sản: sứa sen, sứa rô
thường có nhiều ở cửa sông vào vụ xuân
hè.Sứa lửa gây ngứa
Hs Lắng nghe
Hoạt đọng 2: So sánh hải quỳ & san hô:(15’)
* Hoạt động 2: Hải quỳ: (7’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Y/C HS quan sát H9.2
kết hợp đọc thông tin diễn đạt bằng lời cấu
tạo của hải quỳ và san hô
-Gọi 1-2HS trả lời rồi ghi bảng: hải quỳ có
thêm dẫn thức ăn ->khoang tiêu hóa có vách
ngăn, có gai xương nằm rải rác trong tầng
keo
GV Chốt lại
-Gọi HS đọc tóm tắt bài trong SGK
II/ Hải quỳ:
-Hoạt động cá nhân: đọc thông tin+quan sátH9.3 &9.2 ->mô tả đặc điểm cấu tạo của hảiquỳ
-2HS trả lời HS khác lắng nghe có thể bổsung
-Y/C nêu được: mọc chồi giống nhau, nhưngchồi khi trưởng thành tách rời sống độc lậpchồi san hô tiếp tục dính cơ thể mẹ ->tậpđoàn
Hs Rút ra kết luận
III/ San hô:(10’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Y/C HS quan sát 9.3
kết hợp đọc thông tin diễn đạt bằng lời cấu tạo
của hải quỳ và san hô
III/ San hô:
Hoạt động cá nhân: đọc thông tin+quan sátH9.3 ->mô tả đặc điểm cấu tạo của san hô.-2HS trả lời HS khác lắng nghe có thể bổ sung
-Y/C nêu được: mọc chồi giống nhau, nhưng
* Tiểu kết:
- Cơ thể Sứa hình dù
Cấu tạo thích nghi với lối sống bơi lội.-Lối sống: cá thể ăn thìt động vật nhỏ
* Tiểu kết:
- Cơ thể Hải Quỳ hình trụ
- Thích nghi với lối sống bám
Trang 28-Gọi 1-2HS trả lời rồi ghi bảng: hải quỳ có thêm
dẫn thức ăn ->khoang tiêu hóa có vách ngăn, có
gai xương nằm rải rác trong tầng keo
-Mở rộng:cho HS quan sát 1 nhánh san hô &
giải thích: trên bộ xương có nhiều lỗ nhỏ, mỗi
lỗ là nơi 1 cá thể san hô bám vào
Biển nước ta có nhiều đảo san hô:quần đảo
Hoàng Sa, Trường Sa -> cảnh đẹp thiên nhiên
vô giá
San hô đỏ, san hô đen ->mã não San hô đá ->
cung cấp vôi cho xây dựng
-So sánh cách mọc chồi của thủy tức & san hô?
GV Chốt lại
-Gọi HS đọc tóm tắt bài trong SGK
chồi khi trưởng thành tách rời sống độc lậpchồi san hô tiếp tục dính cơ thể mẹ ->tập đoàn
- Hs lắng nghe, tự hào với tài nguyên biển ViệtNam.=> Ý thức bảo vệ chủ quyền biển của Tổquốc
độc
Tập đoàn
Bơi lội
Sống bám
Tự dưỡng
Dị dưỡng Có Không
4/Củng cố (5’)
-Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
-Sự khác nhau giũa san hô và thủy tức trong sinh sản mọc chồi?
1 Canh san hô thường dùng trang trí là bộ phận nào của chúng?
a.Phần thịt của san hô kết dính lại
b.Là bộ xương của san hô bằng đá vôi
c Cả hai ý trên đều đúng
2 Trong thế giới của ruột khoang thì động vật nào có nọc độc đáng sợ nhất?
Cách phòng chống thế nào?
Đáp án: 1b
3.- Tế bào ở sứa độc nhất -Sứa lửa: chạm phải chúng như bỏng lửa
-Sứa vong:chạm đến chúng như điện giật, có thể nguy hiểm đến tính mạng
-Phải tránh xa muốn nghiên cứu phải dùng găng tay cao su
5/ Dặn dò: (1’) -Học bài, đọc mục “em có biết?”
-Chuẩn bị bài 10, kẻ bảng tr37 vào VBT
* Tiểu kết:
- Cơ thể san hô hình trụ, thích nghi với lối sống bám
- San hô phát triển khung xương bất độngvà có tổ chức cơ thê kiểu tập đoàn
Tuần 5
Ngày dạy: 13/09/2010
Trang 29Bài 10: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Học sinh nắm được những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang
- Học sinh chỉ rõ được vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời sống
- Nhận dạng một số đại diện của ngành ruột khoang
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng quan sát, tìm kiếm kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm, phân tích,
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
-Sự khác nhau giũa san hô và thủy tức trong sinh sản mọc chồi?
3 Bài mới:
* Vào bài: (1’) Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang, chúng có
những đặc điểm gì chung và có giá trị như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung:(16’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan sát H
10.1 SGK trang 37 và hoàn thành bảng “Đặc
điểm chung của một số ngành ruột khoang”
- GV kẻ sẵn bảng này để HS chữa bài
- GV quan sát hoạt động của các nhóm, giúp
Trang 30- GV gọi 1 số nhóm lên chữa bài.
- GV cần ghi ý kiến bổ sung cảu các nhóm để
cả lớp theo dõi và có thể bổ sung tiếp
- Tìm hiểu một số nhóm có ý kiến trùng nhau
hay khác nhau
- Cho HS quan sát bảng chuẩn kiến thức
+ Cách bắt mồi dinh dưỡng
+ Lối sống
- Đại diện nhóm lên ghi kết quả vào từngnội dung
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS theo dõi và sửa chữa nếu cần
Đặc điểm của một số đại diện ruột khoang
TT
Đại diện
Đặc điểm
2 Cách di chuyển Lộn đầu, sâu
đo
Lộn đầu co bóp dù
Không di chuyển
4 Cách tự vệ Nhờ tế bào gai Nhờ tế bào gai,
7 Sống đơn độc, tập đoàn Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
GV yêu cầu từ kết quả của bảng trên cho
biết đặc điểm chung của ngành ruột
khoang?
- HS tự rút ra kết luận
- HS tim fhiểu những đặc điểm cơ bảnnhư: đối xứng, thành cơ thể, cấu tạo ruột
Hoạt động 2: Tìm hiểu vai trò: (16’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi:
- Ruột khoang có vai trò như thế nào trong tự
- Thảo luận nhóm, thống nhất đáp án, yêu cầunêu được:
* Tiểu kết:
Đặc điểm chung của ngành ruột khoang:
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn
+ Ruột dạng túi
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào
+ Tự vệ và tấn công bằng tế bào gai
Trang 31- GV tổng kết những ý kiến của HS, ý kiến
nào chưa đủ, GV bổ sung thêm
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
+ Lợi ích: làm thức ăn, trang trí
+ Tác hại: gây đắm tàu
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
4 Củng cố: (4’)
-Ngành ruột khoang có những đặc điểm chung nào?
-Hãy kể tên các đại diên ruột khoang có thể gặp ở địa phương em?( thủy tức)
1 Thành cơ thể ruột khoang có các lớp tế bào nào? (a.lớp ngoài,b.lớp giữa, c.lớp trong)
2 Nêu vai trò của ngành ruột khoang?
5/ Dặn dò (2’)
Học bài Đọc mục” em có biết”
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 11 : kẻ bảng tr 42; soạn câu hỏi 1
Ngành ruột khoang có vai trò:
+ Trong tự nhiên: Tạo vẻ đẹp thiên nhiên, có ý nghĩa sinh thái đối với biển
+ Đối với đời sống: Làm đồ trang trí, trang sức: san hô, là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi: san
hô, làm thực phẩm có giá trị: sứa, hoá thạch san hô góp phần nghiên cứu địa chất
+ Tác hại: Một số loài gây độc, ngứa cho người: sứa, tạo đá ngầm, ảnh hưởng đến giao thông
Tuần 6
Ngày dạy: 15/09/2010
Trang 32Bài 11: Sán lá gan I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm nổi bật của ngành giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên
- Học sinh chỉ rõ được đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
- Phòng bệnh cụ thể vào thực tế cuộc sống
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, thu thập kiến thức, hoạt động nhóm.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống giun sán kí sinh cho
* Vào bài: Nghiên cứu 1 nhóm động vật đa bào, cơ thể có cấu tạo phức tạp hơn so
với thuỷ tức đó là giun dẹp
Hoạt động 1: Nơi sống, cấu tạo và di chuyển của sán lá gan.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv Em biết gì về nơi sống và lối
sống của sán lá gan?
GV cho HS quan sát H 11.1
Gv gọi hs đọc thông tin sgk - yêu
cầu thảo luận(3’) và trả lời câu
hỏi
? Nêu đặc điểm cấu tạo của sán lá
gan
? Hãy giải thích đặc điểm cấu tạo
của sán lá gan thể hiện sự thích
nghi với lối sống kí sinh?
GV cho HS đọc thông tin, quan
- HS trả lời câu hỏi
* Nơi sống: Kí sinh ở gan, mật trâu bò
- HS quan sát hình vẽ, đọc thông tin - thảo luận và trả lờicâu hỏi
- HS đọc thông tin, quan sát
I/ Nơi sống, cấu tạo và di chuyển:
- Nơi sống: Kí sinh ở gan, mật trâu bò
- Cấu tao:
+ Cơ thể hình lá, dẹp, dài 2-5 cm, màu đỏ máu.+ Mắt, lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển.+ Nhờ cơ dọc, cơ vòng và
cơ lưng phát triển
Trang 33sát hình sán lông và trả lời câu
hỏi
? Đặc điểm cấu tạo của sán lá gan
khác sán lông như thế nào? Vì sao
lại có sự khác nhau như thế?
? Sán lá gan di chuyển như thế
nào?
hình, trả lời câu hỏi
Hs Dựa vào thông tin trả lời
Di chuyển: Bằng cách chun giãn, phồng dẹp cơ thể - Di chuyển: Bằng cách chun giãn, phồng dẹp cơ thể
Hoạt động 2: Dinh dưỡng của sán lá gan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv Sán lá gan dinh dưỡng bằng
cách nào?
Gv So sánh đặc điểm cơ quan
tiêu hóa của sán lá gan và Ruột
khoang, em có nhận xét gì?
- HS trả lời câu hỏi
* Dinh dưỡng: Hút chất dinh dưỡng từ vật chủ
Ruột phân nhánh nhiều, chưa
có hậu môn
II/ Dinh dưỡng:
Hút chất dinh dưỡng từ vật chủ
Ruột phân nhánh nhiều, chưa
có hậu môn
Hoạt động 4: Cơ quan sinh dục và vòng đời của sán lá gan
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv Em có nhận xét gì về cơ quan
sinh dục của sán lá gan?
GV yêu cầu HS thảo luận(4’)
Gv Vòng đời của sán lá gan có thể
xảy ra các tình huống ảnh hưởng
đến nòi giống như thế nào?
- HS trả lời câu hỏi
* Cơ quan sinh dục: Lưỡng tính, dạng ống, phát triển
- HS thảo luận và điền vào bảng
- HS trả lời câu hỏi
- HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi
* Trứng nở thành ấu trùng có lôngbơi kí sinh ở ốc ruộng, sinh sảncho nhiều ấu trùng có đuôi bámvào cây (kén sán ) vào cơ thể
+ ấu trùng nở ra không gặp cơ thể
có đuôi môi trường nước kết kén bám vào cây rau, bèo
Trang 34Gv Sán lá gan thích nghi phát tán
nòi giống như thế nào?
+ ốc chứa vật kí sinh bị động vật khác ăn thịt
+ Kén sán bám vào rau bèo chờ mãi không gặp trâu bò ăn phải
4 Củng cố: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
Cấu tạo của sán lá gan thích nghi đời sống như thế nào?
Trình bày vòng đời của sán lá gan
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu các bệnh do sán gây nên ở người và động vật Kẻ bảng trang 45 vào vở
Bài 12: MỘT SỐ GIUN DẸP KHÁC VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NGÀNH GIUN DẸP
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Học sinh nắm được hình dạng, vòng đời của một số giun dẹp kí sinh
- HS thông qua các đại diện của ngành giun dẹp nêu được những đặc điểm chung của giundẹp
- Cấu tạo của sán lá gan thích nghi đời sống như thế nào?
- Trình bày vòng đời của sán lá gan
3 Bài mới: (1’) Sán lá gan sống kí sinh có đặc điểm nào khác với sán lông sống tự do? Hôm nay
chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một số giun dẹp kí sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số giun dẹp khác: (18’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK, quan sát hình 12.1; 12.2;
12.3
- Gv Thảo luận nhóm và trả lời
- HS tự quan sát tranh hìnhSGK trang 44 và ghi nhớ kiếnthức