chú ý khi mắc nên chọn một đầu làm gốc và mắc từ đó đi để dễ kiểm tra sai sót trong khi mắc - Nhận xét xem đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu * Đối với C3 cần
Trang 11 GV: Nghiên cứu bài giúp hs chuẩn bị đồ dùng TN
2 HS: Mỗi nhóm 1 điện trở màu, 1 am pe kế,1 vôn kế, công tắc, nguồn, dây nối.
III.phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ- tổ chức tình huống học tập: (4ph)
* Kiểm tra bài cũ : Không
* Tổ chức tình huống học tập:
GV: Giới thiệu vấn đề nh SGK
HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu
3 Bài mới:
18’ Hoạt động1 Tiến hành TN tìm hiểu sự
phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế
GV: Giới thiệu mục đích cụ thể của thí
nghiệm và thông báo sơ đồ mạch điện cần
mắc (hình 1.1)
HS: Trả lời câu hỏi a, b - nêu tên và
nguyên tắc sử dụng các dụng cụ đo ở hình
lần đo
Hiệu điệnthế
(V)
Cuờng độdòng điện(A)
V A
K
Trang 210’
GV: Theo dõi ktra giúp đỡ các nhóm mắc
mạch điện (chú ý khi mắc nên chọn một
đầu làm gốc và mắc từ đó đi để dễ kiểm
tra sai sót trong khi mắc)
- Nhận xét xem đồ thị biểu diễn sự phụ
thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu
* Đối với C3 cần nêu từng bớc cụ thể
C4 áp dụng tính chất đã nêu trong kết
luận 2
- Tính nhẩm dựa vào U tăng bao nhiêu lần
thì I tăng bấy nhiêu lần và ngợc lại
- Lập công thức tỉ lệ thuận:
2
1 2
1
I
I U
* Câu C5 cho HS trả lời tại lớp (kết luận
vấn đề cần tìm hiểu đề ra đầu bài- có thể
đa câu hỏi này vào phần củng cố)
234C1 Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thếgiữa hai đầu dây bao nhiêu lần thì cờng
độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũngtăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần
II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế.
1.Dạng đồ thị:
Là đờng thẳng đi qua gốc tọa độ
(U = 0 và I = 0)
2.Kết luận:
Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu dâydẫn tăng hoặc giảm bao nhiêu lần thì c-ờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn đócũng tăng hoặc giảm bấy nhiêu lần
Trang 3* Câu C4, C3 nếu không kịp có thể hớng
dẫn để HS về nhà hoàn thiện C5 Cờng độ dòng điện chạy qua dây
dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vàohai đầu dây dẫn đó
4 Củng cố: (3 phút )
GV: Nêu câu hỏi để hệ thống kiến thức cơ bản Mối quan hệ U, I
- Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn phụ thuộc ntn vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn
đó ?
- Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc CĐDĐ vào HĐT ?
HS: Trả lời, đọc ghi nhớ SGK và “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà: ( 1 phút)
- Học bài và hoàn thiện các bài tập đã hớng dẫn trên lớp làm bài tập 1.1-> 1.4
- Xem trớc bài sau: Điện trở của dây dẫn - định luật ôm
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết đợc đơn vị điện trở và vận dụng công thức tính điện trở để giải BT
- Phát biểu và viết đợc hệ thức định luật ôm
2 Kỹ năng: áp dụng định luật ôm để giải 1 số bài tập đơn giản.
3 Thái độ: Tích cực tự giác trong học tập, ý thức bảo vệ đồ dùng thí nghiệm.
2 Kiểm tra bài cũ tổ chức tình huống học tập : (5phút)–
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cđdđ chạy qua dây dẫn và hđt giữa hai đầu dây dẫn Đồthị biểu diễn mối quan hệ có đặc điểm gì ?
Trang 4ý nghĩa của điện trở
Hoạt động3 Phát biểu và viết biểu thức
- Phát biểu định luật ôm dựa vào hệ thức
Hoạt động4 Vận dụng
HS: Hoạt động cá nhân thực hiện C3, C4
GV: Có thể gợi ý - C3 áp dụng định luật
ôm để suy ra U
C4 Viết công thức tính I1 , I2 cho hai
tr-ờng hợp sau đó chia vế cho vế
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thơng số U I đối với mỗi dây dẫn.
C1Bảng1: (Tùy theo nhóm)
125 , 0
5 , 2 1 0
C2 Thơng số U I đối với mỗi dây dẫnkhông đổi nhng thơng số này đối vớicác dây dẫn khác nhau là khác nhau
d) ý nghĩa của điện trở:
2
3R
U R
Trang 5- Từ công thức R = U I có thể nói U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần đợc không ?
- Phát biểu và nêu biểu thức định luật ôm
HS: Trả lời, đọc ghi nhớ SGK và “ Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà: (1 phút)
- Đọc “Có thể em cha biết”, làm bài tập trong SBT
- Chuẩn bị báo cáo thực hành cho bài sau: Kẻ sẵn mẫu báo cáo và trả lời câu hỏi theo yêucầu bài, tìm hiểu trớc các đồ dùng cần cho bài thực hành
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm xđ điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế
và am pe kế (Mắc mạch điện, đọc kết quả đo, tính toán rút ra kluận)
2 Kỹ năng: Thực hành thí nghiệm xđ điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và am pe kế
3 TháI độ: Có ý thức chấp hành nghiêm túc các qui tắc sử dụng thiết bị điện trong thí
- 7 đoạn dây nối dài 30cm
III.phơng pháp: : Đàm thoại, thực hành, chia nhóm.
IV Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ : (3 phút)
GV: Nêu cách lấy điểm bài thực hành:
- ý thức tháI độ trong giờ thực hành: (3điểm) Tùy theo mức độ
-Chất lợng báo cáo: (7điểm) gồm: Trả lời câu hỏi, kết quả thu thập số liệu, trả lời các câu hỏi
và trình bày báo cáo
- Kiểm tra chuẩn bị báo cáo thực hành của HS
3 Bài mới:
7’ Hoạt động1 Nêu mục đích thực hành và
1 Mục đích thực hành
Xác định điện trở của một dây dẫn
Trang 65
GV: Yêu cầu HS
- Nêu mục đích chung của bài thực hành
và mục đích cụ thể của việc thực hành (đo
đạc)
Trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị từ nhà
HS: Thực hiện yêu cầu của GV, tham gia
thảo luận hoàn thiện phần trả lời câu hỏi
- Lần lợt đặt các giá trị hiệu điện thế khác
nhau tăng dần từ 0-> 5V, đọc và ghi các giá
trị cđ d đ chạy qua tơng ứng với mỗi hđt
Hoạt động 4.Hoàn thành báo cáo thực hành.
- Ghi kết quả vào báo cáo , kiểm tra lại bài
2 Trả lời câu hỏi (vào báo cáo thực hành)
a) Công thức tính điện trở
R =U I
b) Muốn đo HĐT giữa hai đầu dâydẫn cần dùng vôn kế mắc song songvới dây dẫn cần đo
c) Muốn đo cờng độ dòng điện cầndùng am pe kế mắc nối tiếp với vậtdẫn cần đo
II Nội dung thực hành
a) Tính trị số điện trở của dây dẫn
đang xét trong mỗi lần đo
b) Tính giá trị trung bình cộng của
điện trở
c) Nhận xét nguyên nhân gây ra sựkhác nhau (nếu có) của các trị số
điện trở trong mỗi lần đo
4 Củng cố: (3 phút )
GV: Thu bài, nhận xét ý thức và kết quả thực hành
Giới thiệu phần có thể em cha biết: Ngoài cách trên ngời ta còn có thể đo điện trở bằng ôm
kế hoặc đồng hồ vạn năng
5 Hớng dẫn về nhà : ( 1phút)
- Học bài vở ghi, SGK, làm bài tập trong SBT
- Xem trớc bài sau: Đoạn mạch nối tiếp, xem kĩ phần đồ dùng TN
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
Trang 7Tiết 4 Bài 4 đoạn mạch nối tiếp
Ngày soạn: 24/08/2010
9A9B
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết suy luận xây dựng công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức
2
1 2
1
R
R U
U
=
2 Kỹ năng:
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại các hệ thức có đợc từ lí thuyết
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bài tập về đoạn mạch nốitiếp
3 Thái độ: Tich cực, tự giác trong học tập, tinh thần hợp tác nhóm và ý thức bảo vệ đồ dùng
TN
II.Chuẩn bị
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, kiểm tra đồ dùng tại phòng thí nghiệm, làm trớc thí nghiệm
nếu cần thiết
2 Học sinh:- Mỗi nhóm 3 điện trở mẫu thích hợp, vôn kế, am pe kế.
- Nguồn 6V, công tắc, 7 dây nối
III.Phơng pháp: Đàm thoại, phát hiện và giảI quyết vấn đề, thực hành, chia nhóm.
IV Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ:- tổ chức tình huống học tập (4phút)
* Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại kt lớp 7: Thế nào là đoạn mạch mắc nối tiếp?
* Tổ chức tình huống học tập
GV: Đặt vấn đề nh SGK
3 Bài mới:
5 Hoạt động1 Tìm hiểu về cđdđ và hđt trong
đoạn mạch mắc nối tiếp
GV: Yêu cầu hs nhớ lại kt lớp 7 về đoạn
mạch mắc nối tiếp
- CĐDĐ qua mỗi đèn liên hệ ntn với
HĐT ?
- Hđt 2 đầu đoạn mạch liên hệ nh thế nào
với hđt 2 đầu mỗi điện trở
HS: đọc thông tin về cđdđ và hđt đối với
đoạn mạch gồm 2 điện trở nt
HS: Vận dụng các công thức (1) và (2) để
trả lời C2 (có nhiều cách chứng minh)
I Cờng độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch nối tiếp.
1.Đoạn mạch gồm 2 đèn nối tiếp
A
K
R 2
R1
Trang 8R
U R
U
2
1 2
1
R
R U
U
=
Hoạt động 2 Xây dựng công thức tính điện
trở tơng đơng của đoạn mạch có 2 điện trở
mắc nối tiếp
HS: Đọc thông tin về khái niệm điện trở
t-ơng đt-ơng sgk
- Hoạt động cá nhân thực hiện C3
Hoạt động 3 Tiến hành TN kiểm tra.
- Đồ dùng các điện trở và d/cụ đã chuẩn bị
đầu bài
HS: Hoạt động nhóm mắc mạch điện, thu
thập số liệu - báo cáo kết quả
GV: Hớng dẫn HS thảo luận thống nhất đáp
án và nói thêm tính chất về I, U, R với đoạn
mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp
- Các hệ thức (1) và (2) vẫn đúngC2
Vì R1 nt R2 nên I1 = I2 =I Mặt khác U1 = I.R1; U2 = I.R2
=>
2
1 2
1
R
R U
- K đóng, dây tóc đứt đèn không sáng (mạch hở)
GV hệ thống bài cho HS nhắc lại kiến thức cơ bản:
- Nêu tính chất về I, U, R đối với đoạn mạch nối tiếp
HS: Trả lời, đọc ghi nhớ SGK, đọc “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà (1phút)
- Học thuộc ghi nhớ, SGK, làm bài tập 4.1-> 4.4 SBT
- Xem trớc bài sau: “Đoạn mạch song song” tìm hiểu đồ dùng, đọc trớc thí nghiệm
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
Tiết 5 Bài 5 đoạn mạch song song
Ngày soạn:30/08/2010.
Rtđ = R1 + R2
Trang 9Lớp Ngày giảng HS vắng9A
- Mỗi nhóm: 3 điện trở mẫu, trong đó 1 đtrở là Rtđ của 2 điện trở kia khi mắc song song
- 9 đoạn dây nối, vôn kế, am pe kế, nguồn 6V
III.phơng pháp: :Đàm thoại,nêu và giải quyết vân đề
IV.Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ tổ chức tình huống học tập (4phút)–
* Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu tính chất về I, U, R đối với đoạn mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp
Trả lời: (Ghi nhớ SGK tr 13)
* Tổ chức tình huống học tập
GV: Nêu vấn đề vào bài dựa vào phần mở bài SGK
HS: Trả lời và nhận thức vấn đề cần tìm hiểu
3 Bài mới:
10 Hoạt động1 Ôn lại kiến thức có liên
R2
Trang 10Hoạt động3 Thí nghiệm kiểm tra.
- Các đồ dùng đã chuẩn bị đầu bài
HS: Nêu mục tiêu TN, đọc SGK, hoạt
động nhóm mắc mạch điện nh hình 5.1
- Tiến hành TN với 3 điện trở mẫu đã
chọn
- Đo I dòng mạch chính trong 2 trờng
hợp, báo cáo kết quả
C4 Dựa vào kiến thức : Để đèn sáng
bình thờng thì HĐT đặt vào hai đầu đèn
phải bằng HĐT ghi trên đèn từ đó suy ra
1
R
R I
đồng thời I = I1 + I2 , U = U1 = U2 thayvào (1) ta có
=>
2
1 R
U R
U R
1 1 1
R R
R td = +
=> Rtđ =
2 1
2
1
R R
R R
1 1 1
R R
R td = + hay Rtđ=
2 1
2
1
R R
R R
Trang 11C5 chú ý HS cần tóm tắt đề bài
R12 =
2 1
2
1
R R
R R
3 12
R R
R R
15
30 15
10Ω
4 Củng cố: (3 phút )
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
- Viết các công thức thể hiện kiến thức cơ bản của bài
* Chú ý: Điện trở tơng đơng của n điện trở bằng nhau mắc song song đợc xác định: Rtđ =
n
R1
(n là số điện trở đợc mắc)
5 Hớng dẫn về nhà: (1phút)
- Học bài vở ghi, SGK làm bài tập 5.1-> 5.4 SBT, đọc “Có thể em cha biết
- Xem trớc các bài tập vận dụng định luật ôm của tiết sau
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
Trang 12- Thực hiện hớng dẫn tiết trớc, chuẩn bị phiếu học tập cá nhân.
III Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vân đề
IV Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4phút)
- Nêu các tính chất về cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở tơng đơng của đoạn mạchnối tiếp, đoạn mạch song song
Trả lời: (Ghi nhớ của các bài 4, 5 SGK)
Hoạt động1 Giải bài tập 1 áp dụng định
luật ôm cho đoạn mạch nối tiếp.
HS: Đọc đề, vẽ hình, tóm tắt, nêu vai trò
của vôn kế, am pe kế trong sơ đồ
GV: Nhắc lại các yêu cầu của đề một cách
rõ ràng
- HS: Hoạt động cá nhân giải bt sau đó đảo
bài chấm điểm theo đáp án của GV- báo
cáo kết quả theo y/cầu
HS: Tìm cách giải khác cho ý b (trả lời
miệng)
Hoạt động 2 Giải bài tập 2 áp dụng định
luật ôm cho đoạn mạch song song.
1
R
R I
I
Hoạt động 3 Giải bài tập 3 áp dụng định
luật ôm cho đoạn mạch hỗn hợp.
6
I U
a) Vì R1 // R2 nên hiệu điện thế của
đoạn mạch
UAB = U1 = I1R1 = 12Vb) Cờng độ dòng điện qua R2:
I2 = I - I1 = 0,6A
Điện trở R2 = = 20 Ω
2
I U
Bài 3
đoạn mạch gồm: R1nt (R2 // R3) hay R1
Trang 13GV: Hớng dẫn HS tóm tắt, phân tích mạch
điện xác định R1, R2,R3 đợc mắc nh thế nào
?
- Có thể yêu cầu HS nêu cách tính RAB…
HS: Hoạt động nhóm giải bài tập, báo cáo
kết quả theo yêu cầu của GV
* Chú ý khuyến khích HS nêu các cách giải
khác nhau cho một bài tập:
- Một bài tập áp dụng định luật ôm có thể có nhiều cách giải
- Đối với mạch hỗn hợp cần xác định rõ cơ cấu mạch điện
HS: Nghe và ghi chép những điều cần thiết
5 Hớng dẫn về nhà: (1 ph)
- Học bài, làm bài tập SBT, tìm cách giải khác cho các bài tập trên
- Xem trớc bài sau: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Nêu đợc điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài dây dẫn
- Biết cách xđ sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố chiều dài, tiết diện, vậtliệu làm dây dẫn
Trang 14- 3 dây điện trở cùng tiết diện S và cùng loại có chiều dài 1l, 2l, 3l
- Vôn kế, am pe kế, dây dẫn
III Phơng pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
IV Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định tổ chức lớp: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ-tổ chức tình huống học tập: (5phút)
* Kiểm tra bài cũ:
HS1 Chữa bài 6.1 và 6.2a SBT
Trả lời: 6.1
a) R1 nối tiếp R2 thì Rtđ = 40Ω ta thấy Rtđ lớn hơn mỗi điện trở thành phần
b) R1 // R2 thì R’tđ = 10Ω ta thấy R’tđ nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần
SGK trả lời câu hỏi:
- Các đoạn dây dẫn trên khác nhau ở chỗ
nào?
- Dự đoán xem các yếu tố này có ảnh
h-ỏng đến điện trở của dây dẫn không?
Hoạt động 2 Xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây dẫn.
GV: Y/c HS dự kiến phơng án TN
HS: Hoạt đồng cá nhân dự đoán
- Hoạt động nhóm nhận đồ dùng tiến hành
TN theo sự hớng dẫn của GV
- Đối chiếu kết quả với dự đoán
GV: Quan sát hớng dẫn sửa sai cho HS
- Qua TN có thể chính thức rút ra kết luận
gì?
Hoạt động 3 Vận dụng
HS: Hoạt động cá nhân áp dụng kiến thức
vừa học trả lời các câu hỏi C2, C3, C4
I Xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố khác nhau của dây dẫn.
- Các dây dẫn khác nhau ở các yếu tố Chiều dài
Tiết diện Vật liệu làm dây dẫn
II Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn.
1 Dự kiến cách làm TN
- Đo điện trở của các dây dẫn có chiềudài l, 2l, 3l đợc làm từ cùng một chấtliệu
2 Thí nghiệm kiểm tra.
1
l
l R
Trang 15GV: Hớng dẫn HS thảo luận thống nhất
đáp án đúng C3 điện trở của cuộn dây= =20Ω
I
U R
Chiều dài cuộn dây: l 4 40m
GV: Yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi:
- Nêu sự phụ thuộc của R vào l của dây dẫn, cách tiến hành TN
HS: Trả lời, đọc ghi nhớ, “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà: (1 ph)
- Học bài, làm bài tập 7.1 -> 7.4 SBT
- Xem trớc bài sau: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
1 Giáo viên: Nghiên cứu bài, làm trớc TN
2 Học sinh: Bộ đồ dùng nh bài trớc, khác các dây dẫn có cùng chiều dài, cùng chất nhng
khác nhau về tiết diện
III.phơng pháp: :Đàm thoại,nêu và giải quyết vân đề
IV.Tiến trình tổ chức dạy- học
1 ổn định tổ chức lớp: (1phút)
1.Kiểm tra bài cũ- tổ chức tình huống học tập: (5phút)
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu sự phụ thuộc của R vào chiều dài l của dây dẫn? Trả lời bài tập 7.1 SBT
Trả lời: (Ghi nhớ SGK – bài 7.1 có : 62 13
2
1 = =
R R
)
Trang 16*Tổ chức tình huống học tập:
GV: Nêu vấn đề dựa vào phần mở bài SGK
HS: Nghe và nhận thức vấn đề cần tìm hiểu
Hoạt động1 Suy nghĩ, dự đoán về sự
phụ thuộc của R vào tiết diện s của
dây dẫn.
Hs: Tìm hiểu mạch điện 8.1 trả lời C1
GV: Giới thiệu các R1, R2 hình 8.2 y/c
hs thực hiện C2 và nêu dự đoán
HS:
- Hoạt động cá nhân trả lời C2
- Nêu dự đoán mối quan hệ R và S
Hoạt động 2 Thí nghiệm ktra
2
d
d S
từ kết quả bảng 1 sgk, đối chiếu
với dự đoán và rút ra kết luận
GV: Theo dõi, ktra và giúp đỡ các
nhóm tiến hành TN ktra việc mắc mạch
điện, đọc và ghi kết quả trong từng lần
- Xét môt dây dẫn cùng loại dài
I Dự đoán sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn.
2 3 2
R R R
Lần TN
HĐT (V) CĐDĐ(A) ĐTDD( Ω ) Dây dẫn tiết
diện S 1 U 1 = I 1 = R 1 = Dây dẫn tiết
2 2 1
2
R
R d
d S
S
=
=
3 Kết luận: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ với
chiều dài của dây
C5 Dây thứ hai có chiều dài
2
1 2
l
Nên có điện trở lớn hơn 2 lần, đồng thời cótiết diện S2= 5S1 nên có điện trở nhỏ hơn 5lần Kết quả là dây thứ hai có điện trở 10lần so với điện trở của dây thứ nhất:
Trang 1750 1
2
l m
1 2
R R
R R
C6 xét một dây sắt dài l2 = 50m =
4 1
2 1
1 2
1 2
15
2 3
2 45
120 4
R
R S
4 Củng cố: ( 3 phút )
GV: Hệ thống bài và yêu cầu HS nêu nội dung cơ bản của bài
HS: Trả lời câu hỏi của GV, tự đọc Đọc ghi nhớ SGK và phần “Có thể em cha biết”
5 Hớng dẫn về nhà : (1phút)
- Học bài, hoàn thành vào vở các bài tập C5, C6 và làm thêm bài tập SBT
- Xem trớc bài sau: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
- Bố trí và tiến hành đợc TN chứng tỏ sự phụ thuộc trên
- So sánh đợc độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ vào điện trở suất của chúng
Trang 182 Học sinh:Mỗi nhóm một bộ đồ dùng nh bài trớc, ba dây dẫn cùng chiều dài, tiết diện
nh-ng đợc làm từ ba chất khác nhau
III.phơng pháp: :Đàm thoại,nêu và giải quyết vân đề
IV Tiến trình tổ chức dạy - học
1 ổn định: (1ph)
2 Kiểm tra bài cũ: (5ph)
- Nêu sự phụ thuộc của điện trở R vào tiết diện S của dây dẫn? Trả lời bài tập 8.1; 8.2
Trả lời: Ghi nhớ SGK, bài tập 8.1 chọn A, bài 8.2 chọn C
Hoạt động1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của
điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
GV: Yêu cầu
HS: Đọc sgk hoạt động cá nhân trả lời
C1, suy nghĩ phơng án TN
- Hoạt động nhóm tiến hành TN xác định
điện trở của lần lợt của ba dây dẫn có
cùng S, l nhng khác nhau chất liệu
Y/c HS tóm tắt nêu y/c của bài tập
- Vài em nêu hớng giải
I Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn.
C1: chọn các dây dẫn có cùng chiều dài,cùng tiết diện nhng khác chất liệu
10 5 , 0
2 6 6
m
m R
l R
4 10 7 , 1
6
8
s l
R ρ
Trang 19- Tham gia thảo luận thống nhất kết quả
GV: Cho HS suy nghĩ nêu hớng giải
8 10
4 ,
6 π
400 10
7 ,
10 5 , 5
10 25
GV: Yêu cầu HS Trả lời một số câu hỏi
- Đại lợng nào cho biết sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn ?
- Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn nhiệt tốt, chất kia dẫn nhiết kém? Nêu công thức biểuthị sự phụ thuộc đhoi
HS: Trả lời câu hỏi và ghi nhớ kiến thức cơ bản
5 Hớng dẫn về nhà: (1ph)
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập C5, C6 SGK, bài tập 9.1 – 9.3 SBT
- Xem trớc bài sau : Biến trở
V Rút kinh nghiệm giờ giảng.
Tiết 10 Bài 10.
Biến trở - điện trở dùng trong
kĩ thuật