Để học được cỏch đỏnh trọng õm chuẩn thỡ chỳng ta phải dạy học sinh nắm vững phần ngữ õm trước và phải kiờn trỡ, chịu khú tớch lũy kiến thức, nắm vững cỏch thức mà cũn phải ghi nhớ được
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIấN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1.LỜI GIỚI THIỆU:
Như chỳng ta đều biết “Ngoại ngữ” là một mụn học khú, đũi hỏi sự phỏt huy toàn diệntrớ lực của thầy và trũ trong mọi lĩnh vực Ngoại ngữ núi chung, đặc biệt mụn Tiếng Anh núiriờng là chỡa khúa để mở mang tri thức hiểu biết cho toàn thể nhõn loại trong lĩnh vực khoahọc tự nhiờn cũng như xó hội Chớnh vỡ lẽ đú mà phong trào học Tiếng Anh của mọi lứa tuổi
và trờn mọi hỡnh thức khỏc nhau được lan rộng khắp mọi nơi Đối với cỏc trường Tiểu học,THCS và THPT dự cụng lập hay dõn lập, Tiếng Anh đó trở thành một mụn học chớnh Xuấtphỏt từ thực tiễn về mụn học Tiếng Anh trong trường THCS Lập Thạch là hầu hết cỏc emđều ở khu trung tõm nờn việc tiếp cận mụn học gặp nhiều thuận lợi Hơn nữa đầu vào củacỏc em học sinh được tuyển chọn nờn chất lượng tốt Vỡ lý do đú mà giỏo viờn cần tỡm rabiện phỏp giảng dạy về nhiều khớa cạnh của bộ mụn mỡnh nhằm giỳp cho cỏc em phỏt huyđược khả năng tự học, trớ sỏng tạo, vận dụng được nội lực sẵn cú để nắm vững kiến thức,biết ỏp dụng để giải tốt cỏc bài tập, thu được kết quả cao trong cỏc kỳ thi
Ai học tiếng Anh cũng biết phần trọng õm là phần khú, nú cú quỏ nhiều qui tắc mà phần bấtqui tắc lại cũn nhiều hơn Tuy vậy đõy là một phần học khỏ hay và lại cần thiờt, bởi khi chỳng ta núi 1 cõu khụng cú trọng õm từ hay cõu, thỡ đú khụng phải tiếng Anh
Cũn khi chỳng ta núi sai trọng õm từ thỡ sẽ dễ bị hiểu lầm hoặc họ chả hiểu gỡ cả! Để học được cỏch đỏnh trọng õm chuẩn thỡ chỳng ta phải dạy học sinh nắm vững phần ngữ õm trước và phải kiờn trỡ, chịu khú tớch lũy kiến thức, nắm vững cỏch thức mà cũn phải ghi nhớ được một số từ bất quy tắc trong quỏ trỡnh làm bài để tạo một kinh nghiệm giải tốt loạibài tập này
Là một giỏo viờn trực tiếp đứng lớp giảng dạy và bồi dưỡng HSG cho học sinh bộmụn Tiếng Anh nờn tụi cũng rất mong muốn được chia sẻ với tất cả cỏc thầy cụ giỏo, đồngnghiệp về việc giỳp cho học sinh những phương phỏp và cỏch học phần trọng õm một cỏch
cú hiệu quả Đõy cũng chớnh là lý do tại sao tụi chọn đề tài: “ Chuyên đề bồi d-ỡng HSG phần trọng âm ” làm đề tài nghiờn cứu của mỡnh.
Chắc chắn rằng với kinh nghiệm trong cụng tỏc giảng dạy cũn những hạn chế nhấtđịnh, để chuyờn đề cú tớnh khả thi và được ỏp dụng rộng rói, rất mong được sự đúng gúp ýkiến của đồng nghiệp/
Xin trõn trọng cảm ơn!
Ng-ời viết Khổng Thị Thu Hiền –Tr-ờng THCS Lập Thạch 1
Trang 22 TấN SÁNG KIẾN:
Chuyên đề bồi d-ỡng HSG phần trọng âm
3 TÁC GIẢ CỦA SÁNG KIẾN:
Họ và tờn: Khổng Thị Thu Hiền
Đơn vị cụng tỏc: Trường THCS Lập Thạch, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phỳc
Số điện thoại: 0985619058 Email: khonghien2012@gmail.com.vn
4 CHỦ ĐẦU TƢ TẠO RA SÁNG KIẾN:
5 LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
- Áp dụng trong giảng dạy phần trọng õm cấp Trung học cơ sở
- Giải phỏp để nõng cao và làm tốt cỏc bài tập trọng õm cho học sinh Trung học cơ sở
từ đú phỏt hiện học sinh cú tố chất, cú năng khiếu về bộ mụn, rốn luyện kỹ năng đọc hiểucho học sinh giỏi mụn Tiếng anh
6 NGÀY SÁNG KIẾN ĐƢỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU:
Ngày 10 thỏng 10 năm 2017
7 Mễ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN:
A - NỘI DUNG NGHIấN CỨU:
Để giỳp học sinh biết cỏch tỡm đỳng dấu trọng õm là một vấn đề khú, đa dạng và rất
phong phỳ Khụng những yờu cầu người học phải hết sức tập trung, kiờn trỡ, chịu khú tớchlũy kiến thức, nắm vững cỏch thức mà cũn phải ghi nhớ được một số từ bất quy tắc trong quỏtrỡnh làm bài để tạo một kinh nghiệm giải tốt loại bài tập này Trong suốt nhiều năm nghiờncứu trong giảng dạy, tụi nhận thấy chưa cú tài liệu nào xuất bản một cỏch đầy đủ, một số tàiliệu trong những năm gần đõy viết rời rạc, rất khú hiểu do đú với sự tớch lũy kinh nghiệmthực tiễn của bản thõn, theo dừi kết quả tiến bộ trong học tập của cỏc em, tụi xin trỡnh bàymột số kinh nghiệm như sau:
Như chỳng ta đó biết, trong Tiếng Anh, một từ dự dài hay ngắn cũng đều cú một trọng
õm, nhưng Tiếng Anh khụng cú quy tắc rừ ràng như một số thức tiếng khỏc, một từ gồm baonhiờu õm tiết thỡ trọng õm rơi vào đõu, cũng cú một số từ õm tiết giống nhau nhưng trọng õmlại khỏc nhau Những từ đú trong quỏ trỡnh học ta cần ghi nhớ
Muốn học sinh hiểu rừ về trọng õm, giỏo viờn phải dạy những vấn đề sau:
I Định nghĩa trọng õm (The nature of stress):
Ng-ời viết Khổng Thị Thu Hiền –Tr-ờng THCS Lập Thạch 2
Trang 3Trọng âm là sự phát âm một từ (word) hay một âm tiết (syllable) được nhấn mạnhhơn, dùng nhiều lực hơn so với những từ hay âm tiết khác xung quanh nó Từ hay âm tiếtđược đặt trọng âm chính thường được phát âm to hơn, dài hơn, cao hơn những từ hoặc âmtiết không được đặt trọng âm.
Ví dụ: student /‟stju:dənt/ có trọng âm chính đặt ở âm tiết đầu, vì thế khi đọc, âmtiết /stju:/ phải được đọc mạnh hơn, cao hơn và kéo dài hơn so với âm tiết /dənt/
II Các cấp độ của trọng âm (Levels of stress):
Có ba cấp độ chính: trọng âm chính (primary stress), trọng âm thứ hai (secondarystress) và âm yếu (weak form / tertiary) Đối với trình độ của học sinh THCS, giáo viên chỉyêu cầu HS nhận ra trọng âm chính (primary stress)
* Âm tiết câm : every /ˈev.ri/
Một số âm tiết không được phát âm ( âm tiết câm) ở 1 số từ và thường là âm tiết komang trọng âm chính
2 Hai âm tiết
1 chocolate /ˈtʃɒk.lət/ 5 interest /ˈɪn.trəst/ 9 restaurant /ˈres.trɒnt/
2 several /ˈsevrəl/ 6 different /ˈdɪf rə nt/ 10 evening /ˈiːv.nɪŋ/
3 business /ˈbɪz.nɪs/ 7 natural /ˈnætʃ rə l/ 11.separate /ˈseprət/
4 Wednesday /ˈwenz.deɪ/ 8 history /ˈhɪstri/ 12 comfortable /ˈk mftəbl/
Trang 4* Trạng từ tận cùng bằng „ically‟ được phát âm là /ikli/, nghĩa là có 1 âm tiết
câm.Tính từ tận cùng bằng „ical‟ thì được phát âm là /ikl/
physically /ˈfɪz.ɪ.kli/ physical /ˈfɪz.ɪ.kl/
practically /ˈpræk.tɪ.kli / practical /ˈpræk.tɪ.kl/
economically /ˌiː.kəˈnɒm.ɪ.kli / economical /ˌiː.kəˈnɒm.ɪ.kl /
A Một số quy tắc trọng âm cơ bản :
Quy tắc 1 : Một số tiền tố không làm thay đổi trọng âm chính của từ :
1 – dis
con nect discon nect
Trang 5in accurateincon sistent
5 – ir
re parable irre parable
re ligious irre ligious
re spective irre spective
re sponsible irre sponsible
6- mis
- mistake /mis\teik/: nhầm, lẫn (lầm lỗi)
- misdeed /mis\di:d/: việc bất chính
5
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch
Trang 6estimate over estimate
populate over populate
Trang 7- Withdraw
- withhold
PRACTICE
I Find the word that has stress pattern provided ? Circle it :
1 ooo A incapable B insecure C rebuild D overcome
2 oo A enable B inactive C crowded D overpopulated
3 oooo A discourage B regular C immature D independent
4 ooo A unhealthy B overlook C married D underdeveloped
5 oo A vision B inorganic C essential D advantage
6 oooo A overpopulated B inessential C successful D non- smokers
II Which word is stressed on the second syllable? Circle it.
1 A inconsiderate B invisible C undertake
2 A estimate B reorder C incomprehensible
3 A protective B undergo C disconnect
4 A interest B disinterest C valuable
5 A overestimate B respective C honest
6 A unchange B unimportant C inconvenient
Quy tắc 2 : Một số hậu tố không làm thay đổi trọng âm của từ gốc :
Trang 10II Circle the word with the main stress in a different place :
0 brotherhood employment strengthen
1 happily thoughtlessness suggesting
2 beginning sportsmanship amusement
3 entertainment weaken specialize
4 traditional accurately childhood
5 scholarship hopeless relationship
Quy tắc 3 : Những từ tận cùng bằng các hậu tố sau có trọng âm chính rơi vào âm tiết ngay trước âm tiết chứa tiếp vị ngữ đó :
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch 10
Trang 12I Tick the words with the main stress in a different place :
0 geography essential television
1 protection computation condition
2 arithmetic Catholic lunatic
4 contribution artificial sensitive
II Circle the correct stress pettern for each of the words below:
12
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch
Trang 134 trigonometry
5 activity
ooooooooo
ooooo ooooo oooo oooo
Quy tắc 4 : Từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết cách các tiếp vị ngữ sau 2 âm tiết :
1 - ate :
con siderate illustrate com municate
in vestigate fortunate inter mediate
2 - ary:
necessary military
* Ngoại lệ :
documentary /ˌdɒk.jʊˈmen.tə r.i/ elementary /ˌel.ɪˈmen.t ə r.i /
spplementary /ˌsʌp.lɪˈmen.t ə r.i/ extraordinary /ɪkˈstrɔː.dɪn.ə r.i/
PRACTICE :
I Underline the syllable that receives the main stress in each of the following words :
0 communicate 1 approximate 2 elementary
3 dictionary 4 cooperate 5 collaborate
6 documentary 7 fortunately 8 extraordinary
9 separately
II Choose the correct stress pattern for each of the words below :
Quy tắc 5 : Những âm tiết có chứa các hậu tố sau thường được nhận trọng âm chính :
1 - ee:
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch 13
Trang 14de gree refe ree addre ssee nomi nee
pictu resque (adj) : đẹp như tranh vẽ gro tesque (adj) : kệch cỡm
* Ngoại lệ : com mitee
coffee
PRACTICE : Choose the correct stress pattern for each of the words below
14
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch
Trang 159 Chinese
10 referee
ooooo
oooooo
Ooooo
B Một số trường hợp khác :
I/ TRỌNG ÂM Ở TỪ CÓ HAI ÂM TIẾT : en joy
Tất cả những từ có hai âm tiết trở lên đều phải có trọng âm
* Động từ và tính từ chứa nguyên âm dài, âm trượt ở âm tiết thứ hai hoặc động từ tận cùng bằng hai phụ âm trở lên thì trọng âm được đặt vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: apply /ə‟plaɪ/; attract /ə‟trækt/ ; alive /ə‟laɪv/ ; correct /kə‟rekt/
* Động từ và tính từ chứa nguyên âm ngắn, âm /əʊ/ ở âm tiết thứ hai hoặc tận cùng bằng một phụ âm thì trọng âm được đặt ở âm tiết thứ nhất
Ví dụ: enter /‟entə/ ; open /‟əʊpən/ ; equal /‟i:kwəl/ ; borrow /‟borəʊ/
; even /‟ɪvən/ ; hollow /‟holəʊ/
(Ngoại lệ: permit, admit, commit, honest, perfect có trọng âm ở âm tiết đầu tiên)
* Danh từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ hai thì trọng âm được đặt vào âm tiết thứ nhất, các trường hợp khác trọng âm được đặt ở âm tiết thứ hai
Ví dụ: money /‟mʌnɪ/ ; product /‟prodʌkt/ ; balloon /bə‟lu:n/
II.MỘT SỐ TỪ CÓ HAI ÂM TIẾT , VỪA LÀ DANH TỪ , VỪA LÀ ĐỘNG TỪ THÌ DANH TỪ CÓ TRỌNG ÂM CHÍNH RƠI VÀO ÂM TIẾT ĐẦU TIÊN, CÕN ĐỘNG
TỪ CÓ TRỌNG ÂM CHÍNH RƠI VÀO ÂM TIẾT THỨ HAI:
record (n)
record (v)
1 record /ˈrek.ɔːd/ đĩa hát /rɪˈkɔːd/ thu, ghi lại
2 present /ˈprez ə nt/ món quà /prɪˈzent/ trình bày
3 progress /ˈprəʊ.gres/ sự tiến bộ /prəˈgres / tiến bộ
4 produce /ˈprɒd.juːs/ sản phẩm /prəˈdjuːs/ sản xuất
5 increase /ˈɪn.kriːs/ sự gia tăng /ɪnˈkriːs/ gia tăng
6 contrast ˈkɒn.trɑːst/ sự tương phản /kənˈtrɑːst / tương phản
15
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch
Trang 167 desert /ˈdez.ət/ sa mạc /dɪˈzɜːt/ từ bỏ
8 export /ˈek.spɔːt/ hàng xuất khẩu /ɪkˈspɔːt/ xuất khẩu
9 import /ˈɪm.pɔːt/ hàng nhập khẩu /ɪmˈpɔːt/ nhập khẩu
10 object /ˈɒb.dʒɪkt / đồ vật /əbˈdʒekt/ phản đối
11 protest /ˈprəʊ.test / sự phản kháng /prəˈtest/ phản kháng
12 suspect /ˈsʌs.pekt / kẻ bị tình nghi /səˈspekt/ nghi ngờ
13 insult /ˈɪn.sʌlt/ sự sỉ nhục /ɪnˈsʌlt/ sỉ nhục
14 rebel /ˈreb.ə l/ kẻ nổi loạn /rɪˈbel/ nổi loạn
Tuy nhiên một số từ vừa là danh từ , vừa là động từ có trọng âm chính ko thay đổi :
\visit n/v re\ly n/v
\travel n/v ad\vice(n) ad\vise(v)
\promise n/v \picture n/v
* Trạng từ và giới từ áp dụng giống như cách dùng tính từ
III/MỘT SỐ TỪ CÓ TRỌNG ÂM CHÍNH THAY ĐỔI KHI TỪ LOẠI CỦA CHÖNG THAY ĐỔI:
1 compete /kəmˈpiːt/ (v) competition /ˌkɒm.pəˈtɪʃ ə n/ (n)
2 medicine /ˈmed.ɪ.sən/ (n) medicinal /məˈdɪs.ɪ.nəl/ (adj)
3 able / eible/ (adj) ability /əˈbɪl.ɪ.ti/ (n)
4 industry /ˈɪn.də.stri/ (n) industrial /ɪnˈdʌs.tri.əl / (adj)
5 origin /ˈɒr.ɪ.dʒɪn / (n) original /əˈrɪdʒ.ɪ.nəl/ (adj)
originality /əˌrɪdʒ.ɪˈnæl.ə.ti/ (n)
6 resign /rɪˈzaɪn/ (v) resignation /ˌrez.ɪgˈneɪ.ʃ ə n/ (n)
7 telegraphy /t legr fi/ (n) telegraphic /teli græfik/ (adj)
8 fundament / fʌn.də.ment / (n) fundamental ˌfʌn.dəˈmen.t ə l / (adj)
9 analysis /əˈnæl.ə.sɪs / (n) analytic /ˌæn.əˈlɪt.ɪ.k/ (adi)
10 solid /ˈsɒl.ɪd/ (adj) solidify /səˈlɪd.ɪ.faɪ/ (v)
16
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch
ˈɪn.də.stri ɪn
ˈdʌs.tri.əl
Trang 1811 melody /ˈmel.ə.di/ (n) melodious /məˈləʊ.di.əs/
1 Underline the syllable that receives the main stress of the words in each row :
3 industry industrial industrialize
4 photograph photographer photographic
2 Circle the word with the main stress in a different place:
3 telegraphic fundamental fundament
5 signation originality telegraphic
IV NHỮNG TỪ NHIỀU VẦN : (có 3 âm tiết trở lên).
1 Từ có ba âm tiết (Three-syllable words):
* Động từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết cuối và tận cùng bằng một phụ âm trở xuống thì trọng âm được đặt vào âm tiết giữa
Ví dụ: encounter /ɪŋ‟kaʊntə/ ; determine /dɪ‟tɜ:mɪn/
* Động từ chứa nguyên âm dài, âm trượt ở âm tiết cuối hoặc tận cùng bằng hai phụ âmtrở lên thì trọng âm được đặt ở âm tiết cuối cùng
Ví dụ: entertain /entə‟teɪn/ ; resurrect /rezə‟rekt/
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch 17
Trang 19* Danh từ chứa nguyên âm ngắn, âm /əʊ/ ở âm tiết cuối, danh từ có chứa nguyên âmdài, âm trượt ở âm tiết giữa hoặc tận cùng bằng hai phụ âm trở lên thì trọng âm được đặt vào
âm tiết giữa
Ví dụ: mimosa /mɪ‟məʊzə/ ; disaster /dɪ‟za:stə/ ; potato /pə‟teɪtəʊ/
* Danh từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết cuối và âm tiết giữa, tận cùng bằng một phụ
âm trở xuống; danh từ chứa nguyên âm dài, âm trượt ở âm tiết cuối, tận cùng bằng hai phụ
âm trở lên thì trọng âm được đặt ở âm tiết đầu tiên
Ví dụ: quantity /‟kwontɪtɪ/ ; emperor /‟empərə/ ;
cinema /‟sɪnəmə/ intellect /‟ɪtəlekt/ ; marigold /
„mærɪɡəʊld/
* Tính từ áp dụng như danh từ
2 Từ nhiều vần có đuôi tận cùng như: tion, ssion, xion, cian, cient, tient Dấu nhấn
nằm ở vần liền trước những đuôi này
Ví dụ: in\vention, re\flexion, elec\trician, e\fficient, trans\mission
3 Trường hợp trong từ có những luật sau:
a) Phụ âm + I + nguyên âm: (viết tắt PIN)
b) Phụ âm + E + nguyên âm: (viết tắt PEN) ⇒ Dấu nhấn nằm ở vần liền trước
c) Phụ âm + U + nguyên âm: (viết tắt PUN)
V í d ụ: I\talian, ex\perience (có luật PIN)
Advan\tageous (có luật PEN)
Discon\tinuous (có luật PUN).
- \dolorous - si\militude - \practical
- a\tomic (ngoại trừ \ politics, \ catholic, a \ rithmetic, \ Arabic).
4 Những từ nhiều vần có hậu tố (tiếp vị ngữ) gốc Hy Lạp bằng đuôi tận cùng như:
- Archy, Archist, cracy, graphy, grapher, logy, logist, meter, metry, nomy, nomer,nomist, pathy, phony, phonist → Dấu nhấn cũng nằm ở vần liền trước những đuôi này
Ví dụ: - \monarchy: chính thể quân chủ
-\monarchist: người theo chính thể quân chủ
Ng-êi viÕt Khæng ThÞ Thu HiÒn –Tr-êng THCS LËp Th¹ch 18
Trang 20* Note: Trong trường hợp đặc biệt một từ bao gồm nhiều luật thì ta ưu tiên luật đàng cuối
Ví dụ: electicity: trong từ này có luật “IC” và luật “ITY” luật “ITY” ở cuối có quyền được
ưu tiên hơn nên dấu nhấn nằm ở vần liền trước đuôi ITY: → elec\tricity
- Sociology: Trong từ này có luật PIN và LOGY Ta ưu tiên luật LOGY nằm cuối (nhấn ở vần liền trước LOGY) → Soci\ology
5 Một số tiếp vị ngữ đặc biệt:
a) Tiếp vị ngữ bao gồm tiếng La tinh và tiếng Pháp (La + Pháp) Đối với trường hợp này dấunhấn được đặt ngay trên tiếp vị ngữ (Trên âm tiết bao gồm hậu tố đó) Một số tiếp vị ngữ La+ Pháp thường gặp như sau: ADE, EE, EER ESE, ESQUE, ETTE, ENTAL, ENTARY,
OO, OON
Ví dụ:- Lemo\nade (nước chanh)
- Adop\tee (con nuôi)
- engi\neer (kĩ sư)
- Vietna\mese (ngường/ tiếng Việt Nam)
- pictu\resque (đẹp như tranh)
- Ciga\rette (thuốc lá)
- acci\dental (tình cờ, ngẫu nhiên)
- Supple\mentary (phụ thêm)
- bam\boo (cây tre)
b) Tiếp vị ngữ có gốc từ tiếng Anglosaxons.
Ta thường gặp đó là: dom, ed, er, ful, hood, less, ly, ness, ship, some… → không làm thay đổi dấu nhấn của từ gốc
Ví dụ: - \beggar (người ăn xin) →\beggardom (bọn ăn xin)
-\flower (bông hoa) →\flowered (có hoa)
-\Travel (đi du lịch) →\traveler (người du lịch)
-\mother (người mẹ) →\motherless (không có mẹ)
V– DANH TỪ RIÊNG (danh từ chỉ người/ Từ chỉ số đếm).
1 Danh từ riêng (Có hai âm tiết) thường có dấu trọng âm nằm ở âm tiết thứ nhất.
Ví dụ: \Peter, \Micheal, \Jackson, \Robert, \Chaplin…