1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số chuyên đề bồi dưỡng HSG hóa 10

83 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN Nét đổi mới trong phương pháp dạy học hiện nay, người giáo viên đặt người họcvào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho học sinh hoạt động trong giờhọc,

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC

Trang 2

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1 Lời giới thiệu

Chúng ta đang bước vào giai đoạn quyết định của thời kì công nghiệp hoá – hiện đạihoá, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học - kỹ thuật, sự bùng nổ của công nghệcao, trong xu thế toàn cầu hóa, việc chuẩn bị và đầu tư vào con người nhằm tạo ra nhữngcon người có đủ năng lực trình độ để nắm bắt khoa học kỹ thuật, đủ bản lĩnh để làm chủvận mệnh đất nước là vấn đề sống còn của quốc gia “Nâng cao dân trí - Đào tạo nhân lực

- Bồi dưỡng nhân tài” luôn là nhiệm vụ trung tâm của giáo dục - đào tạo Trong đó việcphát hiện và bồi dưỡng những học sinh có năng khiếu về các môn học ở bậc học phổthông chính là bước khởi đầu quan trọng để góp phần đào tạo các em thành những người

đi đầu trong các lĩnh vực của khoa học và đời sống Vì lẽ đó nên công tác bồi dưỡng họcsinh giỏi là nhiệm vụ tất yếu của mỗi nhà trường, mỗi giáo viên

Việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi Hóa nằm trong nhiệm vụ phát hiện, bồidưỡng nhân tài chung của giáo dục phổ thông và là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyêncủa mỗi giáo viên dạy Hóa học Có làm tốt điều đó mới có thể đáp ứng được yêu cầu vềchất lượng của các trường chuyên ngày càng được nâng cao hơn, tiếp cận được vớichương trình dạy học quốc tế tốt hơn Và việc sử dụng bài tập Hoá học là một trong cácphương pháp dạy học quan trọng nhất để nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Đối vớihọc sinh giải bài tập là một phương pháp học tập tích cực Chính vì vậy giáo viên cần tựbiên soạn tài liệu dùng để dạy chuyên cho học sinh

Với nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh trong đội tuyển Hoá học 10, tôi nhận thấy học sinh còn chưa chắc về lý thuyết, lúng túng khi giải một số bài tập Trong khi đó, hóa học lớp

10 là nền tảng, cơ sở để các em học hóa trong các năm tiếp theo Vì vậy, tôi đã chọn đề

tài “Một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa 10”.

2 Tên sáng kiến: “Một số chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi hóa 10”

3 Tác giả sáng kiến:

- Họ và tên: La Thị Thu Thùy

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Bình Sơn –Sông Lô – Vĩnh Phúc

- Số điện thoại: 0369947089

- Email: lathithuthuy89@gmail.com

Trang 3

4 Chủ đầu tư sáng tạo ra sáng kiến: La Thị Thu Thùy

5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến.

- Sáng kiến được áp dụng vào giảng dạy đội tuyển học sinh giỏi Hóa lớp 10 Trường

THPT Bình Sơn

6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 9 năm 2018

7 Mô tả bản chất của sáng kiến:

7 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN

Nét đổi mới trong phương pháp dạy học hiện nay, người giáo viên đặt người họcvào đúng vị trí chủ thể của hoạt động nhận thức, làm cho học sinh hoạt động trong giờhọc, rèn luyện cho học sinh tập giải quyết các vấn đề của khoa học từ dễ đến khó, có nhưvậy học sinh mới có điều kiện tốt để tiếp thu và vận dụng kiến thức một các chủ độngsáng tạo

Trong dạy học hóa học, bài tập hóa học là nguồn quan trọng để học sinh thu nhận kiếnthức, củng cố khắc sâu những lí thuyết đã học phát triển tư duy sáng tạo của học sinh,nâng cao năng lực nhận thức Đa số học sinh chuyên hoá hiện nay gặp rất nhiều khó khăntrong việc phân loại và tìm ra phương pháp giải phù nhất là đối với những bài toán nângcao vì vậy học sinh cần nắm được bản chất hóa học và giải nhiều bài tập để có thể tự rútkinh nghiệm cho bản thân

Tác dụng của bài tập hoá học

- Phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh

- Giúp học sinh hiểu rõ và khắc sâu kiến thức

- Hệ thống hoá các kiến thức, cung cấp thêm kiến thức mới, mở rộng hiểu biết của học sinh về các vấn đề thực tiễn đời sống và sản xuất hoá học

- Rèn luyện được một số kỹ năng:các tính toán đại số, phán đoán, độ nhạy cảm bài toán,

- Rèn cho học sinh tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học,

Điều kiện để học sinh giải bài tập được tốt

- Nắm chắc lý thuyết: các định luật, quy tắc, các quá trình hoá học, tính chất lý hoáhọc của các chất,

- Nắm được các dạng bài tập cơ bản Nhanh chóng xác định bài tập cần giải thuộcdạng bài tập nào

Trang 4

- Nắm được một số phương pháp thích hợp với từng dạng bài tập.

Một số phương pháp giải toán hóa học vô cơ ở THPT

- Phương pháp bảo toàn:

+ Bảo toàn điện tích

+ Bảo toàn khối lượng

+ Bảo toàn nguyên tố

+ Bảo toàn electron

- Phương pháp đại số

- Phương pháp trung bình

- Phương pháp ghép ẩn số

- Phương pháp tăng giảm khối lượng

- Phương pháp đường chéo

- Phương pháp biện luận

Ý nghĩa tác dụng của việc sử dụng bài tập hóa học

Việc dạy học không thể thiếu bài tập Sử dụng bài tập để luyện tập là một biệnpháp hết sức quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học

Bài tập hóa học có ý nghĩa tác dụng to lớn về nhiều mặt :

 Ý nghĩa trí dục:

+ Làm chính xác hóa khái niệm hóa học, củng cố đào sâu và mở rộng kiến thức một cáchsinh động, phong phú, hấp dẫn

+ Ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách tích cực nhất

+ Rèn luyện các kỹ năng hóa học như: cân bằng, tính toán theo phương

Trong những năm gần đây, việc dạy và bồi dưỡng học sinh giỏi gặp không ít khó khăn

Đa số học sinh chẳng mặn mà gì việc thi vào các đội tuyển bởi một suy nghĩ đơn giảnrằng: mình bỏ ra một quỹ thời gian không ít mà thành tích đạt chưa cao Còn như với quỹ

Trang 5

thời gian đó nếu dành cho việc học chính khóa để được học sinh giỏi hay học thi đại

học, thì hiệu quả hơn nhiều Ngoài ra, còn một số nguyên nhân khác như:

- Mục tiêu của phụ huynh và học sinh chuyên là đỗ đại học có danh tiếng trong nước

hoặc đầu tư vào việc đi du học

- Tâm lý phụ huynh không muốn con em mình bị áp lực trong việc học thi vào đội tuyển

- Đầu tư nhiều thời gian cho một môn chuyên

- Nguồn tài liệu tham khảo để bồi dưỡng học sinh còn thiếu

- Giáo viên chưa có kinh nghiệm bồi dưỡng đội tuyển

Xuất phát từ các cơ sở lí luận và thực tiễn trên, tôi nhận thấy rằng việc xây dựng hệ thống

bài tập cho học sinh sẽ gây hứng thú học tập từ đó nâng cao được chất lượng bồi dưỡng

Trang 6

Nếu x1, x2…: là phần trăm số nguyên tử mỗi đồng vị => x1 +x2 + + xn = 100%

Nếu x1, x2 …: là số nguyên tử mỗi đồng vị => x1 +x2 + + xn = tổng số nguyên tử

2 Cấu hình electron nguyên tử

4 Công thức oxit cao nhất, hợp chất với hidro

a.Hãy xác định vị trí (Số thứ tự, nhóm, chu kỳ) của A, M, X trong bảng tuần hoàn

b Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ :

Trang 7

A: 1s22s22p63s1: VT thuộc ô 11, chu kì 3, nhóm IA (Na)

M: 1s22s22p63s23p1 : VT thuộc ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA (Al)

X: 1s22s22p63s23p5 : VT thuộc ô 17, chu kì 3, nhóm VIIA (Cl)

b

NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + NaCl

Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + H2O

NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl

số khối, số hiệu nguyên tử của M, X và công thức phân tử của A

Cr(Z= 24)

S(Z = 16)

K(Z = 19)

Fe3+

(Z = 26)

Fe(Z = 26)

Trang 8

Thứ tự: Mg, K, S, P, Fe, Fe3+, Cr

b, -Hợp chất A được tạo thành từ cation M2+ và anion X2- nên có CTPT là MX

Giả sử số proton và số electron của M và X trong A lần lượt là z1, n1 và z2, n2

- Theo đề bài ta có hệ pt:

2z1 + n1 + 2z2 + n2 = 842z1 + 2z2 – (n1+ n2) = 282z2 – 2 – ( 2z1 + 2) = 20  z1 = 20, n1 = 20, z2 = 8, n2 = 8

- M là Ca : z= 20, A = 40

X là O: z= 8, A = 16

=>A là CaO

Câu 3: X, Y, R, A, B theo thứ tự là 5 nguyên tố liên tiếp trong bản tuần hoàn có tổng

điện tích hạt nhân là 90 (X có số đơn vị điện tích hạt nhân nhỏ nhất)

a) Xác định số đơn vị điện tích hạt nhân của X, Y, R, A, B

b) Viết cấu hình electron của X2-, Y-, R, A+, B2+ So sánh bán kính của chúng và giải thích?

c sắp xếp (có giải thích ) các hạt vi mô cho dưới đây theo chiều giảm dần bán kính hạt :

 Các ion S2- ; Cl- ; K+; Ca2+ đều có 18e  Cấu hình electron là: 1s22s22p63s23p6

S2- ; Cl- ;Ar ; K+; Ca2+ đều có cấu hình e như nhau nên bán kính phụ thuộc điện tích hạt

nhân Điện tích hạt nhân càng lớn thì bán kính càng nhỏ  R S2  R Cl 

R Ar R K

R Ca2

Trang 9

Câu 4: Hợp chất Z được tạo bởi hai nguyên tố M, R có công thức M3R trong đó R chiếm 6,67% về khối lượng Trong hạt nhân nguyên tử của M có n = p + 4, còn trong hạt nhân của R

có p’ = n’, trong đó n, p, n’, p’ là số nơtron và proton tương ứng của M và R Biết rằng tổng

số hạt proton trong phân tử Z là 84

Xác định công thức phân tử của Z?

Công thức phân tử của Z là Fe3C (hợp chất xementit)

Câu 5: Nguyên tố R ở chu kì 4 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Trong một

ion phổ biến sinh ra từ nguyên tử R có các đặc điểm sau: Số electron trên phân lớp p gấpđôi số electron trên phân lớp s; số electron của lớp ngoài cùng hơn số electron trên phânlớp p là 2

1 Xác định R Viết cấu hình electron của nguyên tử R

2 Xác định vị trí của R trong bảng tuần hoàn Giải thích?

HD:

Vì nguyên tố R ở chu kì 4 nên trong nguyên tử R có phân lớp 4s Từ đây ta

có 2 trường hợp của ion

Trang 10

TH2: Trong ion sinh ra từ nguyên tử R không có phân lớp 4s

Suy ra số electron trên phân lớp s là 2.3 = 6 (gồm 1s2; 2s2; 3s2)

Suy ra số electron trên phân lớp p là 2.6 = 12 (gồm 2p6 ;3p6)

Suy ra cấu hình electron của ion sinh ra từ R có dạng: 1s22s22p63s23p6

Suy ra số electron lớp ngoài cùng của ion là: 12+ 2 = 14

Suy ra cấu hình electron của ion đó là: 1s22s22p63s23p63d6 (Ứng với ion Fe2+)

Suy ra R là sắt (Fe)

Cấu hình electron của nguyên tử Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2

Vị trí của R trong bảng tuần hoàn: Thuộc ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB

Câu 6: A, B, C là ba kim loại kế tiếp nhau trong cùng một chu kì (theo thứ tự từ trái

sang phải trong chu kì) có tổng số khối trong các nguyên tử chúng là 74

a Xác định A, B, C

b Hỗn hợp X gồm (A, B, C) Tiến hành 3 thí nghiệm sau: (1) hoà tan (m) gam X vàonước dư thu đựơc V lít khí; (2) hoà tan (m) gam X vào dung dịch NaOH dư thu được7V/4 lít khí ; (3) hoà tan (m) gam X vào dung dịch HCl dư thu được 9V/4 lít khí Biếtcác thể tích khí đều được đo ở đktc và coi như B không tác dụng với nước và kiềm

b1 Tính % khối lượng của mỗi kim loại trong X?

b2 Áp dụng: cho V = 2,24 Tính m?

HD:

Gọi Z1 là số electron của nguyên tử A

 Số electron của nguyên tử B, C lần lượt là Z1+1, Z1+2

Gọi N1, N2, N3, lần lượt là số nơtron của nguyên tử A, B, C

Vì tổng số khối của các nguyên tử A, B, C là 74 nên ta có phương trình:

(Z1+N1) + (Z1+1+N2) + (Z1+2+N3) = 74 (1)Mặt khác ta có:

Đối với các nguyên tố hóa học có Z 82 ta luôn có: Z N 1,5Z  Thay vào (1) ta có: (Z1+Z1) + (Z1+1+Z1+1) + (Z1+2+Z1+2)  74

 6Z1 68  Z1 11,3 (*)

(Z1+1,5Z1) + (Z1+1+1,5Z1+1,5) + (Z1+2+1,5Z1+1,5.2)  74

 7,5Z1  68  Z1  8,9 (**)

Từ (*) và (**) ta suy ra 8,9 Z 11,3 1

Trang 11

Với Z1 là số nguyên  Z1 = 9; 10; 11

Mà A, B, C là các kim loại  Z1 = 11 (Na)

Vậy A, B, C lần lượt là các kim loại Natri (Na); Magie (Mg); Nhôm (Al)

Ta có nhận xét:

Vì thể tích khí thoát ra ở thí nghiệm (2) nhiều hơn ở thí nghiệm (1) chứng tỏ ở thí nghiệm (1) nhôm phải đang còn dư Và sự chênh lệch thể tích khí ở thí nghiệm (1) và (2) là

do Al dư ơ thí nghiệm (1)

Chênh lệch thể tích khí ở thí nghiệm (2) và (3) là do Mg

Ta có các phản ứng xảy ra ở cả 3 thí nghiệm:

ở thí nghiệm (1) và (2): 2Na + 2H2O  2NaOH + H2 (1*)

2Al + 2 NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2 (2*)

ở thí nghiệm (3) : 2Na + 2HCl 2NaCl + H2 (3*)

2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2 (4*)

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 (5*) Giả sử số mol khí thoát ra ở thí nghiệm (1) là x thì số mol khí thoát ra ở các thí nghiệm (2)

và (3) lần lượt là 7x/4 và 9x/4

Vì ở thí nghiệm (1) Al dư nên NaOH hết nên ta cộng (1*) với (2*) ta có:

2Na + 2Al + 4H2O  2NaAlO2 + 4H2

 số mol Na bằng ½ số mol H2 ở thí nghiệm (1) = x/2

Xét thí nghiệm (2) ta có:

Số mol Na = x/2 suy ra số mol H2 do Na sinh ra bằng x/4

Tổng số mol H2 là 7x/4

Suy ra số mol H2 do Al sinh ra là (7x/4) - (x/4) = 3x/2  số mol Al = x

Số mol Mg bằng số mol khí chênh lệnh của thí nghiệm (2) và (3)

Suy ra số mol Mg = (9x/4)-(7x/4) = x/2

Như vậy trong hỗn hợp X gồm có các kim loại với tỉ lệ mol là:

Na: Mg: Al = 1:1:2

Suy ra % khối lượng của mỗi kim loại trong X là:

%mNa = 23.1 100%

23.1 27.2 24.1  = 22,77 (%) %mMg = 24.1 100%

23.1 27.2 24.1  = 23,76 (%) %mAl = 53,47%

Áp dụng: V = 2,24  x = 0,1  số mol Na = 0,05 mol

Vậy giá trị của m là: m = 0,05.23 + 0,1.27+ 0,05.24 = 5,05 gam

Trang 12

Câu 7:

1 Hợp chất A được tạo thành từ cation X+ và anion Y− Phân tử A chứa 9 nguyên tử,gồm 3 nguyên tố phi kim, tỉ lệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố là 2:3:4 Tổng sốproton trong A là 42 và trong ion Y− chứa 2 nguyên tố cùng chu kỳ, thuộc hai phânnhón chính liên tiếp Xác định công thức hoá học và gọi tên A

2 Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử của 2 nguyên tố M và X lầnlượt là 82 và 52 M và X tạo thành hợp chất MXa tổng số hạt proton trong phân tử củahợp chất MXa bằng 77 Xác định công thức phân tử MXa

HD:

1 Số proton trung bình của 3 nguyên tố 42 4,67

9

 Phải có một nguyên tố phi kim Z < 4,67  H (hidro)

 Hai phi kim còn lại có trong Y- ở một chu kì và hai phân nhóm chính liên tiếp nên

Hoặc 4 + 2Z + 3(Z + 1) = 42  Z= 7 (nhận) - nguyên tố nitơ

 Z + 1 = 8 (nguyên tố oxi)  A: H4N2O3 hay NH4NO3 (Amoni nitrat)

2 Gọi p, n, e là số hạt cơ bản của X ( p, n, e nguyên dương)

Trang 13

p = 17: 1s22s22p63s23p5

Trong hợp chất X có số oxi hóa bằng -1 => X là Cl hoặc S

Gọi p’; n’; e’ là số hạt cơ bản của M

Vì a nguyên  a = 3 Vậy p’ = 26 Do đó M là Fe

* Xét X là S: Tính tương tự như trên không ra nghiệm thỏa mãn (loại)

Câu 8: Chất X có công thức phân tử ABC (với A, B, C là kí hiệu của 3 nguyên tố)

Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, hiệu số khối giữa B và C gấp 10 lần số khối của A, tổng số khối của B và C gấp 27 lần số khối của A

a Tìm công thức phân tử của X, viết công thức cấu tạo, công thức electron của X

b So sánh có giải thích tính axit của các chất: ABC, ABC2, ABC3, ABC4

Tổng số hạt mang điện và không mang điện trong phân tử X là 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22, ZA + ZB + ZC = 26 (*) , NA + NB + NC =

Trang 14

Khi điện tích của nguyên tử Cl càng lớn thì liên kết O – H càng phân cực mạnh, khi đó H càng linh động và tính axit càng mạnh

Câu 9: Hợp chất A tạo thành từ cation R+ và anion X2- Mỗi ion đều do 5 nguyên tử của 2nguyên tố tạo nên Tổng số proton trong R+ là 11, tổng số electron trong X2- là 50

a Xác định công thức phân tử và gọi tên A, biết hai nguyên tố trong X2- thuộc cùng một nhóm A, ở hai chu kỳ kế tiếp

b VIết CTCT của A, và cho biết các kiểu liên kết hóa học trong phân tử A

HD:

Cation R+ do 5 nguyên tử tạo nên có số proton là 11

Vậy số proton trung bình là = 2,2

Vậy trong R+ có 1 nguyên tó có số proton = 1 ( nếu bằng 2 là He khí trơ )

Nguyên tố này là H, có hóa trị 1 R+ là số proton của M là 11 – 4 = 7

Vậy M là N R+ là ( 1 điểm )

Anion X2- tạo nên từ 5 nguyên tử tổng số e là 50, vậy các nguyên tố tạo nên từ X

2-thuộc chu kì nhỏ X2- là ta có

Vậy công thức phân tử của A là (NH4)2SO4

Công thức cấu tạo A

O O

S

Trang 15

O O

Liên kết hóa học trong A :

Liên kết ion giữa và

Liên kết cộng hóa trị giữa N và H, S và O

Liên Kết cho nhận giữa S và O, N và 1 nguyên tử H

Câu 10: Hợp chất M được tạo thành từ anion Y3- và cation X+, cả hai ion đều được tạo thành từ 5 nguyên tử của hai nguyên tố A là một nguyên tố có trong X+ có hoá trị âm là

- a, B là một nguyên tố có trong Y3- Trong các hợp chất, A và B đều có hoá trị dương

cao nhất là a+2 Khối lượng phân tử của M bằng 149 trong đó 5

X

Y M

Do X tạo bởi 5 nguyên tử của 2 nguyên tố nên M<3,725=>X+ có H

Nguyên tố A còn lại trong X phải là phi kim (MA>MC = 12) vậy trong X+ chỉ có 1 ngtử A

=>Công thức X+ phải là : (AH4 )+

Số oxi hóa của A trong X+ là -3 =>a = 3

A, B đều có oxi hóa dương cao nhất là +(a+2) = +5 vậy A, B thuộc nhóm VA

Vì MX < 18,625=> MA < 14,625 =>A chỉ có thể là N

=>X+ là NH4+

Thay MX = 18=>MY = 95 Ion Y3− có dạng [BxDy] 3−

Có hệ : 5.x + n.y = -3 (số oxi hóa của D là : +n) và x + y = 5

Cặp nghiệm phù hợp : x = 1 ; y = 4 và n = 2

Trang 17

Câu 12: X và Y là các nguyên tố thuộc nhóm A, đều tạo hợp chất với hiđro có dạng RH (R là

kí hiệu của nguyên tố X hoặc Y) Gọi A và B lần lượt là hiđroxit ứng với hóa trị cao nhất của

X và Y Trong B, Y chiếm 35,323% khối lượng Trung hòa hoàn toàn 50 gam dung dịch A 16,8% cần 150 ml dung dịch B 1M Xác định các nguyên tố X và Y?

HD:

Hợp chất với hiđro có dạng RH nên Y có thể thuộc nhóm IA hoặc VIIA

Trường hợp 1 : Nếu Y thuộc nhóm IA thì B có dạng YOH

677 , 64

323 , 35 17

Y

 (loại do không có nghiệm thích hợp)

Trường hợp 2 : Y thuộc nhóm VIIA thì B có dạng HYO4

677 , 64

323 , 35 65

Y

 , vậy Y là nguyên tố clo (Cl)

B (HClO4) là một axit, nên A là một bazơ dạng XOH

gam 4 , 8 gam 50 100

8

,

16

XOH + HClO4  XClO4 + H2O

 nA  nHClO4  0 , 15 L  1 mol / L  0 , 15 mol

 MX  17 gam / mol 08,,154gammol

 MX = 39 gam/mol, vậy X là nguyên tố kali (K)

Câu 13: Hợp chất X được tạo thành từ các ion đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6.Trong một phân tử X có tổng số hạt electron, proton, nơtron là 164

Gọi P là số proton trong X, N là số nơtron trong X

Giả sử trong X có a ion

Ta có: 2P + N = 164

Trang 18

a) Hãy xác định kí hiệu hoá học của X, Y và công thức phân tử XY2

b) Viết cấu hình electron của các ion X3  và Y2 

2) Nguyên tố R là một phi kim, tỉ lệ % khối lượng của R trong oxit cao nhất và % khốilượng của R trong hợp chất khí với hiđro bằng 0,399 Cho 22,4 gam một kim loại Mchưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì được 65 gam muối Tìm công thức hóahọc của muối tạo ra

HD:

1) Kí hiệu số đơn vị điện tích hạt nhân của X là Zx , Y là ZY ; số nơtron (hạt không mangđiện) của X là NX , Y là NY Với XY2 , ta có các phương trình:

2 ZX + 4 ZY + Nx + 2NY = 178 (1)

Trang 19

2ZX + 4 ZY  Nx  2 NY = 54 (2)

4ZY  2 ZX = 12 (3)

=> ZY = 16 ; Zx = 26Vậy X là sắt, Y là lưu huỳnh XY2 là FeS2

Cấu hình electron S2  là: 1s22s22p63s23p6

Cầu hình electron Fe3 1s22s22p63s23p63d5

2) a) Xác định vị trí dựa vào cấu hình electron:

2ZXNX60 ; ZX NX  ZX 20,

X là canxi (Ca), cấu hình electron của 20Ca : [Ar] 4s2

Cấu hình của Y là 1s22s22p63s23p5 hay [Ne] 3s2 3p5 Y là Cl

Theo giả thiết thì Z chính là crom, cấu hình electron của 24Cr : [Ar] 3d5 4s1

STT Chu kỳ nguyên tố Nhóm nguyên tố

Ca lớn nhất do có số lớp electron lớn nhất (n = 4)

3) Gọi x là hóa trị cao nhất của R với oxi (trong oxit) Suy ra oxit cao nhất có dạng R2Oa

(a lẻ); ROa/2 (a chẵn); hợp chất khí với hiddro có dạng RH(8-a).

Theo bài ra, ta có:

* Trường hợp 1: nếu a lẻ R2Oa

399 , 0 8

R

R

a R

Trang 20

R 35,5 (Cl) 21,56 (loại)

* Trường hợp 2: nếu a chẵn ROa/2

Làm tương tự không có giá trị nào thỏa mãn

4 , 22 2

Vậy công thức của muối là FeCl3.

Câu 15: Phân tử X được tạo thành từ 8 nguyên tử của 4 nguyên tố phi kim Tổng số hạt

mang điện của X bằng 64 Trong X có ba nguyên tố thuộc cùng một chu kì và số hạt proton của nguyên tố có Z lớn nhất nhỏ hơn tổng số proton của các nguyên tố còn lại là

16 Số nguyên tử của nguyên tố có Z nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử của các nguyên tố còn lại Xác định công thức của X

Trang 21

Trường hợp 1: b=2, c=1  2ZB + ZC = 20  ZB=7; ZC=6 loại vì ZB<ZC.

Trường hợp 2: b=1, c=2  ZB + 2ZC = 20  ZB=6(C); ZC=7 (N) thỏa mãn

Công thức của X: H4CN2O hay (NH2)2CO (ure)

Câu 16: Hợp chất X được tạo thành từ 10 nguyên tử của 4 nguyên tố Tổng số hạt mang

điện của X bằng 84 Trong X có ba nguyên tố thuộc cùng một chu kì và số hạt proton của nguyên tố có Z lớn nhất lớn hơn tổng số proton của các nguyên tố còn lại là 6 đơn vị Số nguyên tử của nguyên tố có Z nhỏ nhất bằng tổng số nguyên tử của các nguyên tố còn lại

Trang 22

III Bài tập tự luyện

Câu 1: Cho biết trong các nguyên tử của các nguyên tố X, Y, Z, các electron có mức

năng lượng cao nhất được xếp vào các phân lớp để có cấu hình là: 2p3 (X); 4s1 (Y) và 3d1

(Z) Viết cấu hình electron đầy đủ của X, Y, Z X, Y, Z là nguyên tố kim loại hay phi kim?

Câu 2: Một hợp chất có công thức là MAx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M

là kim loại, A là phi kim ở chu kì 3 Trong hạt nhân của M có n - p = 4, trong hạt nhân của A có n’ = p’ Tổng số proton trong MAx là 58

1 Xác định tên nguyên tố, số khối của M, số thứ tự A trong bảng tuần hoàn

2 Hoàn thành các phương trình hóa học:

a MXx + O2  t0 M2O3 + XO2

b MXx + HNO3  t0 M(NO3)3 + H2XO4 + NO2 + H2O

Câu 3: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong ion X3+ bằng 73 Trong X3+ số hạtmang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17

a Viết cấu hình electron của X, X2+, X3+

b Xác định vị trí ( ô, chu kỳ, nhóm) của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn Giải thích

Câu 4: Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên tử của một nguyên tố X là 5p5 Tỷ số nơtron và điện tích hạt nhân bằng 1,3962 Số nơ tron của X bằng 3,7 lần số nơ tron của nguyên tử thuộc nguyên tố Y Khi cho 4,29 gam Y tác dụng với lượng dư X thì thu được 18,26 gam sản phẩm có công thức là XY Hãy xác định điện tích hạt nhân Z của X và Y

và viết cấu hình electron của Y tìm được (Z X = 53 và Z Y = 19)

Câu 5: Cho nguyên tố X, ở trạng thái cơ bản có 11 electron thuộc các phân lớp p X có

hai đồng vị hơn kém nhau hai nơtron Trong đồng vị số khối lớn, số hạt mang điện gấp 1,7 lần hạt không mang điện

a Viết cấu hình electron của X

b Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn

Trang 23

c Xác định thành phần cấu tạo của hai đồng vị và thành phần % theo khối lượng của mỗiđồng vị trong X tự nhiên biết nguyên tử khối (NTK) trung bình của X bằng 35,48 Coi NTK

có giá trị bằng số khối

Câu 6:

a Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl Nguyên tử khối trung bình của

Cl là 35,4886 Thành phần % khối lương của 35Cl trong KClOx là 19,0986% (K=39, O=16) Tính giá trị của x

b: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt các loại là 60, số hạt mang điện trong hạt

nhân bằng số hạt không mang điện Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron p Nguyên

tử nguyên tố Z có 3 lớp electron và 1 electron độc thân Viết cấu hình electron nguyên tửcủa X, Y, Z và xác định vị trí của chúng trong bảng hệ thống tuần hoàn

Câu 7: Hợp chất A có công thức MX2, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng Trong hạt nhân của M có n – p = 4; của X có n’ = p ’ , trong đó n, n ’, p, p’ là số nơtron và số

proton Tổng số proton trong MX2 là 58 Viết kí hiệu nguyên tử của M, X và cấu hình electron M 2+

Câu 8: Nguyên tố R là một phi kim, tỉ lệ % khối lượng của R trong oxit cao nhất và %

khối lượng của R trong hợp chất khí với hiđro bằng 0,399 Cho 22,4 gam một kim loại

M chưa rõ hóa trị tác dụng hết với đơn chất R thì được 65 gam muối Tìm công thứchóa học của muối tạo ra

Câu 9:

a Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3sx

, nguyên tử Y có cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng là 4s24py Tổng số electron lớp ngoài cùng của 2 nguyên tửbằng 9 Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y Từ đó, xác định vị trí của X, Ytrong bảng HTTH

b Hợp chất A được tạo ra từ 4 nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y Tổng số hạt mang

điện trong hạt nhân của các nguyên tử trong một phân tử A là 18 Nguyên tử củanguyên tố Y có 4 electron ở phân lớp p Xác định công thức phân tử của A

Câu 10: Cho hợp chất MxRy trong đó M chiếm 52,94% về khối lượng Biết x + y = 5 Trong nguyên tử M số notron nhiều hơn số proton là 1 Trong nguyên tử R số notron bằng số proton Tổng số hạt proton, notron và electron trong X là 152 Xác định công thức phân tử của X

Trang 24

Câu 11: Nguyên tử X có tổng số hạt là 60, số hạt mang điện trong hạt nhân bằng số hạt

không mang điện Nguyên tử Y có 11electron p Nguyên tử Z có 4 lớp e và 6e độc thân

Xác định X, Y, Z trong BTH

So sánh bán kính nguyên tử của X, X2+ và Y- Giải thích

ĐS: Ca, Cl, Cr

Câu 12: Một hợp chất A có công thức MX2 Trong phân tử MX2 có tổng số hạt p, n, e

bằng 241, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 47 Số khối

của M nhiều hơn số khối của X là 121 Tổng số hạt p, n, e trong ion M2+ nhiều hơn

trong ion 2 

2

X là 141 hạt Xác định các nguyên tố M, X và công thức phân tử MX2

Câu 13: Phân mức năng lượng cao nhất của 2 nguyên tố lần lượt là 3dx và 3py Cho biết

x + y = 10 Hạt nhân nguyên tử Y có số proton bằng số notron

a Viết cấu hình e của nguyên tử X, Y và xác định X, Y

b Hợp chất A tạo bởi X và Y có tổng số hạt proton trong phân tử là 58, viết phương

trình ion biểu diễn quá trình hòa tan A bằng dung dịch HNO3, biết rằng trong phản ứng

Y bị oxi hóa tới mức cao nhất và chỉ làm thoát ra khí NO duy nhất

Câu 13: Hợp chất M được tạo nên từ cation X+ và anion Y3 − , mỗi ion đều do 5 nguyên tử của hai nguyên tố phi kim tạo nên Biết tổng số proton trong X+ là 11 và trong Y3 − là 47 Hainguyên tố trong Y3 − thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau trong bảng hệ thống tuần hoàn và có số thứ

tự cách nhau 7 đơn vị

a) Hãy xác định công thức phân tử của M

b) Mô tả bản chất các kiên kết trong phân tử M.

Câu 14:

a Ba nguyên tố X ,Y, Z trong cùng một chu kỳ có tổng số hiệu nguyên tử là 39 Số hiệu nguyên tử của Y bằng trung bình cộng số hiệu nguyên tử của X và Z Nguyên tử của ba nguyên tố này hầu như không phản ứng với nước ở điều kiện thường

- Hãy xác định vị trí của các nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn ?

- So sánh độ âm điện ,bán kính nguyên tử của các nguyên tố đó ?

- So sánh tính bazo của các hiđroxit tương ứng ?

b Nguyên tử của nguyên tố A có 2 electron độc thân trên phân lớp p thuộc lớp L Hỏi A là

nguyên tố nào trong Bảng tuần hoàn?

Trang 25

c Nguyên tử nguyên tố R có tổng số electron ở các phân lớp s là 7 Viết cấu hình electronnguyên tử của R Xác định tên nguyên tố R.

d Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích?

tố Z có 4 lớp electron và 6 electron độc thân

a)Dựa trên cấu hình electron, cho biết vị trí của các nguyên tố trên trong bảng hệ thống tuần hoàn.b)So sánh (có giải thích) bán kính của các nguyên tử và ion X, X2+ và Y−

3) Phần trăm khối lượng của nguyên tố R trong hợp chất khí với hiđro (trong đó R có số oxihóa thấp nhất) là a%, còn trong oxit cao nhất là b%

a Xác định R biết a:b=11:4

b Viết công thức phân tử, công thức electron, công thức cấu tạo của hai hợp chất trên

c Xác định loại liên kết hóa học của R với hiđro và của R với oxi trong hai hợp chất trên

Câu 16:

1 Tính bán kính nguyên tử gần đúng của Ca ở 200C, biết tại nhiệt độ đó khối lượng riêng của

Ca bằng 1,55 g/cm3 Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử Ca dạng hình cầu, có độ đặc khít

là 74% (cho Ca = 40,08)

2 Cho độ đặc khít của mạng tinh thể lập phương tâm khối là ρ = 68 % Từ đó hãy tính khối

lượng riêng của nguyên tử Natri theo g/cm3, biết Natri kết tinh có dạng tinh thể lập phươngtâm khối và bán kính của nguyên tử Natri bằng 0,189 nm (cho nguyên tử khối của Na là 23)

3 Kim loại crom có cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối Khối lượng riêng của kim loại

crom là 7,19 g/cm3, nguyên tử khối của crom là 52 Tính bán kính gần đúng của nguyên tửkim loại crom Cho số Avôgađrô là N=6,022.1023

Câu 17

Trang 26

1 Ion nào trong số các ion sau đây có bán kính nhỏ nhất? Giải thích? Li+, Na+, K+, Be2+,

Mg2+

2 Nguyên tử vàng có bán kính và khối lượng mol lần lượt là 1,44AO và 197g/mol Biết rằngkhối lượng riêng của vàng kim loại là 19,36g/cm3 Hỏi các nguyên tử vàng chiếm bao nhiêu

% thể tích trong tinh thể ? (cho N = 6,02.1023)

3 Viết công thức cấu tạo các chất sau: HClO4, H3PO3, NH4NO3, H2SO4

Chuyên đề 2: CÂN BẰNG PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

A Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

I Một số chú ý quan trọng:

1- Dự đoán vai trò của chất oxi hóa chất khử dựa vào số oxi hóa

a Những hợp chất chứa nguyên tố ứng với Số OXH cao nhất thường đóng vai trò là chất oxi hóa.VD: KMnO4, KClO3, HNO3, K2CrO7, F2, O3,H2SO4đ, X2 (X là hag), O2, Ag+, Fe3+

b.Những chất chứa nguyên tố ứng với SOH thấp nhất thường đóng vai trò là chất khử

VD: H2S, HI, M, Na2S, KI,

c.Những chất chứa nguyên tố ứng với SOH trung gian thường đóng vai trò vừa là chất OXH,vừa là chất Khử

VD: S, Cl2, FeO, Fe(OH)2, Fe3O4, Cu2O, FeCl2,

2- Dự đoán chiều của phản ứng oxi hóa khử

“Chất OXH mạnh + Chất Kh mạnh Chất OXH yếu + Chất Kh yếu”

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu

2H2S + SO2  3S + 2H2O

Fe(NO 3 ) 2 + AgNO 3 → Ag + Fe(NO 3 ) 3

Chất Khử Chất OXH

-Tùy vào môi trường mà sản phẩm khác nhau:

- Các hợp chất của mangan: KMnO 4 , K 2 MnO 4 , MnO 2 (MnO 4 - , MnO 4 2- , MnO 2 )

a- KMnO 4 , K 2 MnO 4 , MnO 2 trong môi trường axit (H) thường bị khử thành muối Mn 2+ :

2 KMnO4 + 10 FeSO4 + 8 H2SO4 → 2 MnSO4 + 5 Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8 H2O

b- KMnO 4 trong môi trường trung tính (H 2 O) thường bị khử thành mangan đioxit (MnO 2 )

Trang 27

Thí du:

2KMnO4 + 4K2SO3 + H2O → MnO2 + K2SO4 + KOH

c- KMnO 4 trong môi trường bazơ (OH - ) thường bị khử tạo K 2 MnO 4

Thí dụ:

2 KMnO4 + K2SO3 + 2 KOH → 2 K2MnO4 + K2SO4 + H2O

Kali pemanganat Kali sunfit Kali manganat Kali sunfat

d- Hợp chất của crom: K2 Cr 2 O 7 ; K 2 CrO 4 (Cr 2 O 7 2- ; CrO 4 2- )

K 2 Cr 2 O 7 (Kali đicromat; Kali bicromat), K 2 CrO 4 (Kali cromat) trong môi trường axit (H + ) thường bị khử thành muối crom (III) (Cr 3+ )

Thí dụ: K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O Kali đicromat Sắt (II) sunfat Crom (III) sunfat Sắt (III) sunfat

e-Trong môi trường trung tính, muối cromat (CrO 4 2- ) thường bị khử tạo crom (III) hiđroxit (Cr(OH) 3 )

Thí dụ: 2KCrO4 + 3(NH4)2S + 2H2O → 2Cr(OH)3 + 3S + 6NH3 + 4KOH Kali cromat Amoni sunfua Crom (III) hiđroxit

f- Muối nitrat trong môi trường axit (NO 3- /H + ) giống như HNO3

Thí dụ:

3Cu + 2NO3- + 8H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O

g-Al hoặc Zn có thể khử NO 3 - trong mt bazo → NH 3 + AlO 2 - / ZnO 2

8Al+ 3NaNO3 + 5NaOH + 2H2O -> 8NaAlO2+ 3NH3

3 Một số chú ý khi cân bằng phản ứng oxi hóa khử

a Để tránh hệ số cân bằng ở dạng phân số, thường xuyên chú ý tới chỉ số của các chất oxi hoá

và khử ở trước và sau phản ứng Đó là các chất khí như O2, Cl2, N2, N2O… hoặc các muối như

Trang 28

b Phản ứng có nhiều nguyên tố trong một hợp chất cùng tăng hoặc cùng giảm số oxi hoáTrong trường hợp này, để xác định nhanh số echo hoặc nhận chỉ cần xác định số oxi hoá của sản phẩm, còn chất phản ứng có thể xem như bằng 0 do áp dụng nguyên tắc bảo toàn e

Ví dụ: As2S3+ HNO3+ H2O→ H3AsO4 + H2SO4 + NO

Ví dụ: NaOH + Cl2

o

t

  NaClO3+ NaCl + H2O 1* Cl0 → Cl+5+ 5e

Ví dụ: Al+HNO3 → Al(NO3)3+ N2O+ NO+ H2O

(Biết tỉ lệ mol: nN2O: nNO= 1:2)

14* Al0 → Al3+ +3e

3* N+5+ 14e → 1N2+1 + 2N+2

14Al+ 54HNO3 → 14Al(NO3)3+ 3N2O+ 6NO+ 27 H2O

e Nếu trong PTPU có nhiều chất oxi hóa, khử khác nhau thì ta cộng các quá trình giống nhau (cùng oxi hóa, cùng khử), sau đó CB hai nửa PU

Trang 29

5* 2N-3+ 2Cl+7 + 8e → N20 + Cl20

8* P0 → P+5 +5e

10NH4ClO4+ 8P→ 5N2+ 8H3PO4+ 5Cl2+ 82O

II Bài tập áp dụng CB PU oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

Câu 1: Hoàn thành và cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng

electron

1 FeCl2 + KMnO4 + H2SO4   Fe2(SO4)3 + Cl2 + …

2 Mg + HNO3   N2 + NH4NO3 + … Biết tỉ lệ mol (N2 : NH4NO3 = 1 : 1)

Trang 30

HD:

a) 5SO2 + 2H2O + 2KMnO4 → 2H2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4

5 S+4 → S+6 + 2e

2 Mn+7 + 5e → Mn+2

b) 2FeS + 10H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 9SO2↑ + 10H2O

1 2FeS → 2Fe+3 + 2S+4 + 14e

- Bảo toàn nguyên tố K, S => a = 16 ; b = 9 => c = 8

10FeSO4 + 2KMnO4 + 16KHSO4 → 5Fe2(SO4)3 + 9K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O

Câu 3: Phát hiện và sửa chữa những lỗi trong các phương trình phản ứng sau:

a CaI2 + H2SO4 đ  CaSO4 + 2HI

b 3FeCl2 + 2 H2SO4 đ  2FeCl3 + SO2 + FeSO4 + 2 H2O

Trang 31

FeS + 18HNO3  Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2 + 7H2O

III Bài tập tự luyện

Câu 1 Cân bắng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) K2SO3 + KMnO4 + KHSO4   K2SO4 + MnSO4 + H2O

n) R2(CO3)n + HNO3   R(NO3)m + NO + CO2 + H2O

Câu 2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau và cân bằng theo phương pháp

thăng bằng electron:

As2S3 + HNO3 + H2O > NO +

Al +HNO3 -> NO + N2O + (tỉ lệ mol NO : N2O = 5 : 2)

K2Cr2O7 + H2S + H2SO4 -> S +

Zn + NaNO3 + NaOH  Na2ZnO2 +

KMnO4 + FeSO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + ………

Trang 32

FeCl2 + KMnO4 + H2SO4   Fe2(SO4)3 + Cl2 + ….

MnO2 + O2 + KOH -> K2MnO4 +

Mn (OH)2 + Cl2 + KOH -> MnO2+ KCl +

FeCl2 + KMnO4 + HCl   FeCl3 + MnCl2 + …

CuS + HNO3   Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + …

FeSO4 + H2SO4 + KMnO4  Fe2(SO4)3 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O ( với tỉ lệ số mol

2

2

N

O N

Trang 33

Al + HNO3 -> Al(NO3)3 + N2O + N2 + H2O (với tỷ lệ mol N2O: N2= 1:2)

Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4  Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Fe3C + H2SO4 đặc nóng dư

FexSy + HNO3 đặc nóng dư Fe(NO3)3 + NO2 + H2SO4 + H2O

CuFeS2 + HNO3 → Cu( NO3)2 + Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

As2S3 + Mn(NO3)2 + K2CO3 → K2AsO4 + K2MnO4 + K2SO4 + CO2 +NO

CrI3+Cl2+KOH → K2CrO4+ KIO4 + KCl +H2O

K2SO3 + KMnO4 + KHSO4   K2SO4 + MnSO4 + H2O

Al + HNO3   Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O

As2S3 + KClO4 + H2O   H3AsO4 + H2SO4 + KCl

Fe3O4 + HNO3   Fe(NO3)3 + NxOy + H2O

M + HNO3   M(NO3)a + NxOy + H2O

KMnO4 + FeCl2 + H2SO4   Fe2(SO4)3 + Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

Al + HNO3   Al(NO3)3 + NO + N2O + H2O ( biết dhhNO, N2O/H2 =17)

FexOy + H2SO4   Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O

FexOy + HNO3   Fe(NO3)3 + NaOb + H2O

R2(CO3)n + HNO3   R(NO3)m + NO + CO2 + H2O

CuS + HNO3   Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + …

Trang 34

a Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

CuFeS2 + Fe2(SO4)3 +O2 + H2O = CuSO4 + FeSO4 + H2SO4 biết nFe SO 2  4 3  : nO 2=1:1

CB phản ứng trên nếu không biết tỉ lệ nFe SO 2  4 3  : nO 2

b Phản ứng nào đúng, giải thích

3CuFeS2 + 8Fe2(SO4)3 + 8O2 + 8H2O → 3CuSO4 + 19FeSO4 + 8H2SO4 (1)

CuFeS2 + 4Fe2(SO4)3 + 2O2 + 4H2O → CuSO4 + 9FeSO4 + 4H2SO4 (2)

B Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp cân bằng Ion - electron

1 Cân bằng phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp cân bằng Ion electron

Các bước cân bằng theo ion – electron như CB PU oxi hóa khử nhưng ở b2, chấtoxi hóa, chất khử viết dưới dạng ion và CB các nửa PU theo quy tắc sau

- Nếu phản ứng có axit tham gia, vế nào thừa nguyên tử O thì thêm H+, để vế kia tạothành H2O

- Nếu phản ứng có bazo tham gia, vế nào thừa nguyên tử O thì thêm H2O, để vế kia tạothành OH−

- Nếu phản ứng có H2O tham gia: Sp tạo ra axit thì CB như có axit TG, nếu SP tạobazo thì CB như có bazo tham gia

- Cân bằng điện tích hai vế

Trang 35

5* NO2− + H2O → NO3− +2 H+

+ 2e

VD3:

2NaCrO2 + 3Br2+ 8NaOH →2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O

2* CrO2− +4OH− → CrO42− + 2H2O + 3e

3* Br2 + 2e → 2Br−

2 BT tự luyện: Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp ion-electron.

NaBr + KMnO4 + H2SO4  Br2 + Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O

KCrO2 +Br2 + KOH→ KCrO4 + KBr + H2O

KMnO4 + KNO2 + H2O →KNO3 + MnO2+ KOH

FeS2+ NO3- + H+ → NO+ ………

Cu2S +HNO3 -> Cu2+ + SO42- + NO2 +…

CrCl3 +NaClO + NaOH > Na2CrO4 +…

FeSO4 + KMnO4 + KOH -> ……

1 Một số tính chất chung của các nguyên tố nhóm halogen

- Đều có tính oxi hóa mạnh

- Độ mạnh giảm dần theo dãy: F2>Cl2>Br2>I2 (Vi độ âm điện nguyên tố halogen giảm dần)

- Tính khử tăng dần theo dãy: F2<Cl2<Br2<I2 Hoặc F-<Cl-<Br-<I

-Vì vậy, Các halogen mạnh có thể dẩy halogen yếu ra khỏi dd muối halogenua

+ TH1: 1 halogen pư với 1 dd muối

VD: Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2

Trang 36

Sau phản ứng: Khối lương muối giảm

1 mol Cl2 pư thì KL muối giảm: m = 160 – 71 = 89g

+ TH2: Hỗn hợp halogen phản ứng với 1 dd muối

VD: Cl2, Br2 + dd NaI

Các phản ứng xảy ra theo thứ tự: Chất oxh mạnh hơn pư trước

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2 (1)

Br2 + 2NaI  2NaBr + I2 (2)

Sau (1) còn dư NaI thì mới có pứ (2)

+ TH3: Halogen phản ứng với hh muối halogenua

VD: Cl2 + dd hh NaBr và NaI

Các phản ứng xảy ra theo thứ tự: Chất khử mạnh hơn pư trước

Cl2 + 2NaI  2NaCl + I2 (1)

Cl2 + 2NaBr  2NaCl + Br2 (2)

Sau (1) còn dư Cl2 thì mới có pứ (2)

- Các hidro halogenua khi hòa tan vào H2O tạo ra axit halogenic

Độ mạnh, tính khử của axit tăng dần theo dãy: HF<HCl<HBr<HI ( Vi bán kính nguyên

3AgNO3+ FeCl3 → 3AgCl + Fe(NO3)3

2AgNO3+ FeCl2 → 2AgCl+ Fe(NO3)2 nếu AgNO3 dư thì:

AgNO3 + Fe(NO3)2 → Ag + Fe(NO3)3

FeCl2+ 3AgNO3 → 2AgCl ↓+ Ag↓ + Fe(NO3)3

3Cu+ 2NaNO3+ 8HCl → 3CuCl2 + 2NO↑ + 4H2O +2NaCl

Fe+ NaNO3+ 4HCl → FeCl3 + NO↑ + 2H2O + NaCl

Trang 37

3FeCl2+ NaNO3+ 4HCl → 3FeCl3 + NO↑ + 2H2O+ NaCl

2AlCl3 +3Na2CO3+ 3H2O → 2Al(OH)3 ↓+ 3CO2 ↑+ 6NaCl

2FeCl3+ 3Na2CO3+ 3H2O→ 2Fe(OH)3 ↓+ 3CO2 ↑+ 6NaCl

Cho từ từ dd HCl vào dd hh Na2CO3, NaHCO3: PU xảy ra theo thứ tự

HCl+ Na2CO3→NaHCO3+ NaCl (1)

Nếu sau 1, HCl còn dư thì HCl+ NaHCO3→CO2+ NaCl+ H2O

Cho từ từ dd hh Na2CO3, NaHCO3 vào dd HCl thì xảy ra đồng thời 2 PU

2HCl+ Na2CO3→ CO2+ NaCl + H2O

HCl+ NaHCO3→ CO2+ NaCl+ H2O

II Bài tập áp dụng

Câu 1: Viết các phương trình phản ứng cho các trường hợp sau:

(1) O3 tác dụng với dung dịch KI

(2) Axit HF tác dụng với SiO2

(3) MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, đun nóng

HD:

Các phương trình phản ứng:

FeCO3 + 2HCl  FeCl2 + CO2↑ + H2O

Trang 38

1 Hãy cho biết sự biến thiên tính axit của dãy HXO4 (X là halogen) Giải thích?

2 Một hỗn hợp X gồm 3 muối halogen của kim loại Natri nặng 6,23g hòa tan hoàn toàntrong nước được dung dịch A Sục khí clo dư vào dung dịch A rồi cô cạn hoàn toàn

dung dịch sau phản ứng được 3,0525g muối khan B Lấy một nửa lượng muối này hòa tan vào nước rồi cho phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 3,22875g kết tủa Tìm công thức của các muối và tính % theo khối lượng mỗi muối trong X

Vì Cl → I độ âm điện giảm làm cho độ phân cực của liên kết – O – H giảm

2 Giả sử lượng muối khan B thu được sau khi cho clo dư vào dung dịch A chỉ có NaCl

Trang 39

* Trường hợp 1: NaF, NaCl và NaI

Gọi a, b lần lượt là số mol của NaCl và NaI

Trang 40

Câu 4: Cho m gam muối halogenua kim loại kiềm phản ứng với 50 ml dung dịch H2SO4

đặc nóng, dư Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí A có mùi đặc biệt và hỗn hợp sản phẩm B Trung hòa B bằng 200ml dung dịch NaOH 2M rồi làm bay hơi cẩn thận sản phẩm thu được 199,6g hỗn hợp D (khối lượng khô) Nung D đến khối lượng không đổi,thu được hỗn hợp muối E khô có khối lượng 98g Nếu cho dung dịch BaCl2 dư vào B thì thu được kết tủa F có khối lượng gấp 1,4265 lần khối lượng muối E Dẫn khí A qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thu được 23,9 gam kết tủa

Tính nồng độ % dung dịch H2SO4 (d = 1,715 g/ml)

Tính m

Xác định tên kim loại và halogen trên?

HD:

Gọi công thức muối là MX

A là sản phẩm phản ứng giữa MX và H2SO4 đặc, A có mùi đặc biệt và tạo kết tủa đen với dung dịch Pb(NO3)2  A là H2S

Ngày đăng: 07/05/2021, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w