bài giảng tài chính tiền tệ
Trang 1Ch−¬ng 1
" # $ TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
Mặt lưng tiền Thái Bình Hưng Bảo,
có chữ “Đinh” trên lỗ vuông
Trang 2Đồng tiền Việt Nam dân chủ cộng hòa
Trang 4Nếu bạn đã sống ở Mỹ trước cuộc chiến tranh cách mạng, tiền của bạn có thể gồm những đồng tiền Doubloons Tây Ban Nha Trước nội chiến, các dạng chính của tiền ở Mỹ không chỉ là những đồng tiền vàng hay bạc mà còn là những phiếu do các ngân hàng tư nhân phát hành, được gọi là giấy bạc ngân hàng(the bank notes) Ngày nay có thể bạn dùng không những các đồng tiền kim loại hay đôla mà chính phủ phát hành coi là tiền, mà cả những từ séc được ký phát theo tài khoản được giữ ở các ngân hàng Tiền là những vật khác nhau ở những thời điểm khác nhau - tuy vậy, nó luôn luôn quan trọng đối với dân chúng và đối với nền kinh tế.
( Lời dẫn chương 2: Tiền là gì ? Frideric S.Mishkin : Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, trang 45).
Tiền là gì ?
Nghĩa của tiền được hiểu như thế nào?
Tiền trong các thuật ngữ hàng ngày:
Tiền (money) đồng nghĩa với đồng tiền (currency) (tiền giấy, tiền kim loại) Cách hiểu này quá hẹp.
Tiền (money) đồng nghĩa với của cải (wealth) VD: Họ là người giàu có (có nhiều tiền và nhiều tài sản quý) Của cải là tập hợp các vật thể có chứa giá trị, không chỉ có tiền mà còn là nhà, chứng khoán, đất, tranh, đồ cổ Cách hiểu này quá rộng.
Tiền (money) đồng nghĩa với thu nhập (income) VD: Việc làm tốt
có thể kiếm được nhiều tiền Thu nhập là lượng tiền đang kiếm
được trong một đơn vị thời gian Cách hiểu này lệch về phân phối (tiền lương).
Tiền được dùng đối với các nhà kinh tế là bất cứ cái gì được chấp nhận trong thanh toán để lấy hàng hoá, dịch vụ hoặc trả nợ.
Trang 51.1.1 SỰ XUẤT HIỆN TIỀN TỆ VÀ
CÁC HèNH THÁI TIỀN TỆ
Phân công lao động sản xuất hàng hoá và
trao đổi hàng hoá
Quá trình trao đổi:
Hàng hoá (H) - Hàng hoá (H)
Hàng hoá (H) - VNGC (H) - Hàng hoá (H)
Trang 6Đặc điểm VNGC:
Vàng được coi là vật ngang giá chung phổ biến:
Khi một lượng vàng với khối lượng và chất lượng nhất
định được chế tác theo một hình dáng nào đó thì được
gọi là tiền
Khi xuất hiện tiền tệ
Hàng hoá (H)- Tiền (T)-Hàng hoá (H)
H - H → H - T - H
VNGC từ giá trị thấp đến giá trị cao: phản ánh
trình độ SX hàng hoá.
Tiền tệ ra đời được coi là một
phát minh quan trọng nhất
của lịch sử loài người
Trang 7Vàng - vật ngang giá chung: Hình thái tiền của giá trị
hàng hoá
Khi vàng là VNGC, HH được chia làm 2 cực:
- HH thông thường: trực tiếp biểu hiện giá trị sử dụng
(mỗi loại HH chỉ thoả mãn được một vài nhu cầu
nào đó)
- Vàng - tiền tệ : trực tiếp biểu hiện giá trị của mọi
hàng hoá khác (Vàng -TT có thể thoả mãn đượcnhiều
nhu cầucủa người sở hữu nó)
Tiền - vàng được coi là hàng hoá đặc biệt
Tính chất của Vàng-tiền tệ :
Có chức năng như hàng hoá khác: giá trị và
giá trị sử dụng.
Là hàng hoá đặc biệt nên có giá trị sử dụng
đặc biệt - giá trị sử dụng xã hội.
Trang 8Tiền tệ là một phạm trù lịch sử, là sản phẩm
hàng hoá và trao đổi thì có tiền tệ.
VNGC để đo giá trị của tất cả các hàng hoá
khác.
Quan niệm mới về tiền tệ
Sản xuất, trao đổi hàng hoá phát triển → phi vật
ngày càng giảm.
Tiền tệ đã có những thay đổi rất căn bản:
Tất cả những phương tiện có thể đóng vai trò
trung gian trao đổi được nhiều người thừa nhận
thì được gọi là tiền.
Trang 10Hoá tệ (Commodity money)
Hoá tệ là tiền bằng HH
Hoá tệ không phải là kim loại (các hình thức sơ khai
của tiền: bò, cừu, vỏ sò, vải, )
Hạn chế: tính không đồng nhất, dễ hư hỏng, khó bảo
quản, vận chuyển, khó chia ra hay gộp lại, chỉ công
nhận trong khu vực nhỏ,
Hoá tệ là kim loại (kim tệ) (đồng, kẽm, bạc, vàng, )
Thuận lợi: phẩm chất, trọng lượng có thể quy định
chính xác, dễ dàng; bền, ít hao mòn, dễ chia nhỏ,
Tín tệ (Token money)
Tiền tệ là tín tệ thì bản thân nó không có giá trị, nhưng
được mọi người tín nhiệm
Tiền kim loại (coin)
Tiền kim loại khác với hoá tệ kim loại: Trong hoá tệ
kim loại, giá trị của kim loại đúc thành tiền bằng
giá trị ghi trên bề mặt đồng tiền; Trong tiền tệ kim
loại: giá trị ghi trên bề mặt đồng tiền không có
quan hệ gì với giá trị chất kim loại đúc tiền
Trang 11Tiền giấy (paper money, bank notes)
Tiền giấy khả hoán
Giấy được in thành tiền để lưu hành thay cho tiền bằng
vàng hay bằng bạc người ta ký gửi ở ngân hàng
Cầm tiền giấy có thể đổi được một lượng vàng, bạc
tương đương giá trị ghi trên giấy
Tiền giấy bất khả hoán
Là loại tiền giấy lưu hành mà không đổi được thành
vàng bạc Đây là tiền giấy hiện hành trên thế giới
(Xuất hiện ở VN: TK 15 (Nhà Hồ); Pháp: 1720,
Mỹ: 1862)
Tín tệ (Token money)
Bút tệ (Bank money)
Bút tệ (tiền ghi sổ) chỉ tạo ra khi phát tín dụng
và thông qua tài khoản tại ngân hàng.
Bút tệ không có hình thái vật chất, nhưng cũng
có những tính chất như tiền giấy là sử dụng
trong thanh toán qua các công cụ ngân hàng:
séc, lệnh chuyển tiền
Ưu điểm hơn tiền giấy: an toàn, chuyển thành
tiền dễ dàng, thanh toán thuận lợi, dễ di
chuyển
Trang 12Tiền điện tử (E money)
Tiền điện tử là tiền đ−ợc sử dụng qua hệ thống
thanh toán tự động.
Trang 14
Thước đo giá trị (Standard of value)
Giá trị của tiền được sử dụng làm phương tiện để so
sánh với giá trị của hàng hoá, dịch vụ → tiền đã thực
hiện chức năng thước đo giá trị
Thông qua tiền, hàng hoá được biểu hiện giá trị của
mình (về chất) và có thể so sánh được (về lượng)
Mác cho rằng tiền là thước đo hao phí lao động xã hội kết tinh
trong các hàng hoá.
Sự phi vật chất hoá thước đo giá trị → trọng lượng
vàng của tiêu chuẩn giá cả giảm dần ý nghĩa trong
thực tiễn người ta chỉ quan tâm đến sức mua của tiền
đó cao hay thấp
Cơ sở để xác lập đơn vị tiền tệ: NSLĐ và trình độ phát
triển của nền kinh tế thị trường: tiền đơn vị của quốc
gia này là ước số hoặc bội số của tiền đơn vị quốc
gia kia
Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền đã
chuyển giá trị của hàng hoá thành tên mới -giá cả
Trang 15Thực chất giá cả hàng hoá là tỷ lệ so sánh
giữa giá trị của nó với giá trị của tiền tệ
Vì thế giá cả hàng hoá tỷ lệ thuận tỷ lệ thuận tỷ lệ thuận với
giá trị của hàng hoá và tỷ lệ nghịch tỷ lệ nghịch
với giá trị tiền tệ.
Phương tiện lưu thông (Medium of exchange)
chiều
chiều với sự vận động của hàng hoá
Quá trình thực hiện: H-T-H được tách thành 2 giai đoạn:
H-T: bán
T-H: mua
Hai giai đoạn đó độc lập nhau về không gian và thời
gian: bán chỗ này và mua chỗ khác, bán lúc này, mua
lúc khác hiện tượng mất cân đối cung - cầu một số loại
hàng hoá nào đó theo không gian và thời gian: xuất hiện đầu cơ,
tăng giảm giá,
Trang 16Trong lưu thông chỉ chấp nhận
một số lượng tiền nhất định cân
đối với lượng hàng hoá, dịch vụ
đưa vào lưu thông→ số lượng
tiền cần thiết trong lưu thông.
Phương tiện dự trữ giá trị (Store of value)
Dự trữ giá trị là tích luỹ một lượng giá trị nào đó bằng những
phương tiện được xã hội thừa nhận với mục đích chuyển thành
hàng hoá và dịch vụ trong tương lai.
Yêu cầu của phương tiện dự trữ giá trị:
- Giá trị dự trữ phải hiện thực (phải đo, đếm, đong
được)
- Giá trị dự trữ bằng các phương tiện được XH thừa
nhận
- Giá trị dự trữ mang tính chất thời gian Tùy thời
gian dài hay ngắn chọn phương tiện và giá trị dự
Trang 17Phương tiện thanh toán (Mean of payment)
Tiền là phương tiện để thanh toán:
- Khoản nợ về hàng hoá và dịch vụ đã trao đổi
- Các hoạt động phi hàng hoá: nộp thuế, trả lương, đóng
góp
Khi chức năng phương tiện thanh toán được
thực hiện thì quan hệ trao đổi cũng kết thúc
Tiền tệ thế giới (World money)
Trong thanh toán quốc tế, tiền thực hiện chức
năng phương tiện trao đổi quốc tế "tiền tệ
thế giới" (vàng)
Ngày nay, mỗi quốc gia có thước đo giá trị
riêng phải so sánh giá trị giữa các đồng tiền
qua tỷ giá hối đoái.
Trang 18Tham khảo: Chức năng của tiền theo Frideric S Mishkin
(Đọc Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, trang 47-56)
Phương tiện trao đổi
Tiền mặt và séc là phương tiện trao đổi để trao
đổi lấy hàng hoá, dịch vụ.
tính sáng tạo của loài người
tương tự như sáng tạo ra ngôn ngữ.
Đơn vị đánh giá
Tiền được dùng để đo giá trị trong nền kinh tế.Đo giá trị hàng
hoá bằng tiền như đo chiều dài bằng m, đo thể tích bằng m 3
VD: 3 mặt hàng A, B, C Có 3 số lượng đo giá trong kinh tế H-H: A-B,
Trang 19Nơi chứa giá trị
Tiền là nơi chứa sức mua hàng theo thời gian:
tách thời gian từ khi có thu nhập cho đến khi tiêu dùng
nó
Việc giữ tiền liên quan đến tính lỏng của tiền
(liquidity) Tiền là tài sản có tính lỏng nhất vì nó là
phương tiện trao đổi
1.1.3 Vai trò của tiền tệ
Trang 20Tiền tệ là phương tiện để phát triển SX và trao đổi HH
thành công cụ thúc đẩy sản xuất và trao đổi hàng hoá?
Tiền làm cho giá trị HH được biểu hiện một cách đơn giản và
chúng dễ dàng được so sánh với nhau
Tiền tệ làm cho giá trị của HH được thực hiện thuận lợi: người có
HH chỉ cần chuyển nó thành tiền sau đó dễ dàng đạt tới một giá
trị sử dụng mới.
Tiền tệ làm cho trao đổi HH không bị ràng buộc về không gian và
thời gian: lựa chọn của con người trở nên thận trọng và chính xác
hơn.
Tiền tệ làm cho hạch toán sản xuất kinh doanh thuận lợi.
Tiền tệ biểu hiện quan hệ xã hội
Quan hệ xã hội là quan hệ giữa người với người trong
sản xuất và trao đổi HH
Tiền là sợi dây nối người sản xuất HH với nhau Trong
sản xuất, tuỳ điều kiện và trình độ của mỗi người bị
phân hoá thành người giàu, người nghèo địa vị khác
nhau trong xã hội
Đó cũng là lý do trong xã hội tiền được nhiều người
sùng bái
Trang 21Tiền tệ là phương tiện phục vụ mục đích người sở hữu chúng
Trong điều kiện còn quan hệ hàng hoá - tiền tệ, các
chủ thể muốn đến mục đích đều dùng đến phương tiện
tiền tệ
Tiền tệ là biểu hiện bề ngoài của tài chính Tiền tệ thể
Trang 221.2.1 Khái quát sự ra đời và phát triển
Trang 23Điều kiện ra đời: sản xuất hàng hoá
XH nguyên thủy: chưa có SH, chưa có SX hàng hoá
chưa có tiền tệ.
Phân công LĐ xuất hiện SX HH ra đời xuất
hiện tiền tệ
Hiện tượng “phát minh tiền tệ”
- Thúc đẩy giao lưu KT, SX HH
- Làm thước đo các hoạt động KT
- Phân phối phi TC phân phối TC TC xuất hiện
Sự xuất hiện tài chính công
Phân công LĐXH Tư hữu Giai cấp - Đấu
tranh giai cấp Nhà nước
Sự xuất hiện tài chính công: từ hoạt động chính
trị thêm nhiệm vụ: chính trị + kinh tế + xã hội
Tài chính công là công cụ Nhà nước can thiệp
vào nền KT
Trang 24Tài chính là phạm trù về kinh tế, ra đời và tồn tại
gắn liền với nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ.
Tài chính công ra đời và tồn tại gắn liền với sự tồn
tại của kinh tế hàng hoá - tiền tệ và nhà nước.
ý nghĩa khẳng định sự tồn tại khách quan của
phạm trù tài chính?
1.2.2 Bản chất của tài chính
Các biểu hiện bên ngoài của tài chính
Quỹ tiền tệ
Bản chất tài chính
Trang 25Các biểu hiện bên ngoài của tài chính
Từ các hiện tượng XH: TC được coi như những nguồn lực, những
quỹ tiền tệ Biểu hiện nguồn tài chính trong thực tế: vốn bằng tiền,
vốn NS, vốn TD,
Các nguồn tài chính luôn vận động (tái tạo, bổ sung, sử dụng…)
Vận động tài chính độc lập tương đối với vận động vật chất trong
Trang 26Cơ sở xác định bản chất tài chính
Mặt trực quan: sự vận động tương đối của
nguồn tài chính quỹ tiền tệ
Mặt thực chất: các quan hệ phân phối của cải
xã hội (phân phối nguồn tài chính)
Trang 27Các đặc tr−ng của bản chất
Mục đích của phân phối
1.2.3 Chức năng của tài chính
Chức năng phân phối
Chức năng giám đốc
Trang 28Chức năng phân phối
Chức năng phân phối – các vấn đề chung
Quá trình phân phối
Đặc trưng cơ bản của chức năng phân phối
Chức năng phân phối – Các vấn đề chung
Đối tượng phân phối: của cải XH dưới hình thức giá trị
Chủ thể phân phối: các chủ thể trong nền kinh tế (NN, DN, )
Kết quả phân phối: tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ
Hình thức phân phối: giá trị
Phạm vi phân phối: từ phân phối KQKD cho đến các nhu cầu tiêu
dùng và đầu tư
Cơ sở của quan hệ phân phối: các quan hệ kinh tế
Mục đích của phân phối: mục đích của các chủ thể
Trang 29Chøc n¨ng ph©n phèi - Qu¸ tr×nh ph©n phèi
Ph©n phèi lÇn ®Çu Qu¸ tr×nh ph©n phèi l¹i
lµ ph©n phèi phÇn thu nhËp c¬ b¶n gi÷a c¸c
thµnh viªn trùc tiÕp t¹o ra cña c¶i x· héi (c¸c
chñ thÓ trùc tiÕp SXKD)
lµ ph©n phèi diÔn ra ë kh©u c¬ së cña hÖ
thèng tµi chÝnh (n¬i s¸ng t¹o ra cña c¶i x·
héi)
lµ ph©n phèi kÕt qu¶ SXKD ë c¸c doanh
nghiÖp, c¸c hé s¶n xuÊt (ph©n phèi doanh
thu)
Ph©n phèi lÇn ®Çu – ai? ë ®©u? c¸i g×?
Trang 30Phân phối lần đầu – nội dung?
Bù đắp hao phí t− liệu sản xuất
Bù đắp hao phí sức lao động
Đóng các phí bảo hiểm (SX, KD, TS )
Trả phí đóng góp cho các chủ SH hay nguồn tài
nguyên (lãi góp vốn, lãi ngân hàng, thuế SXKD)
Thu nhập của doanh nghiệp
Qua phân phối lần đầu chỉ hình thành nên các phần thu
nhập cơ bản trong XH Đó ch−a phải là nhu cầu tiêu dùng
cuối cùng của XH
Quá trình phân phối lại
Quá trình phân phối lại là tiếp tục phân phối phần thu nhập
cơ bản đã đ−ợc hình thành trong phân phối lần đầu
Bằng phân phối lần đầu và phân phối lại, SPXH sẽ vận
động từ nơi SX đến tiêu dùng cuối cùng.
Trang 31Phân phối lại – mục đích?
Điều tiết iều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư
Phân phối lại – nhiệm vụ? vai trò?
Tiếp tục quá trình phân phối các quỹ tiền tệ đã hình
thành trong phân phối lần đầu
Chuyển đổi quyền sở hữu, quyền sử dụng về thu nhập
giữa các chủ thể
Điều tiết quá trình phân phối sản phẩm XH đến tiêu
dùng cuối cùng có định hướng
Trang 32Chức năng giám đốc của tài chính là sự giám sát các
hoạt động kinh tế thông qua sự vận động hình thức giá
trị từ khâu sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm bảo đảm
các các quỹ tiền tệ đ−ợc sử dụng tốt nhất
Trang 33Chức năng giám đốc – các vấn đề chung?
Chủ thể GĐ: là các chủ thể phân phối
Đối tượng GĐ: là quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ,
quá trình vận động các nguồn tài chính
KQ GĐ: phát hiện, hiệu chỉnh
Hình thức GĐ: GĐ bằng đồng tiền (hình thức giá trị)
Phạm vi GĐ: từ đầu đến cuối quá trình phân phối
Mục đích GĐ: bảo đảm hiệu quả, kỷ cương
Chức năng giám đốc - đặc điểm?
- GĐ bằng đồng tiền
- GĐ có tính toàn diện, liên tục, phạm vi rộng, kịp
thời
Trang 34Chức năng giám đốc - ý nghĩa?
- Bảo đảm tính hợp lý trong quan hệ tích luỹ – tiêu dùng
- Bảo đảm quan hệ cân đối trong quá trình phát triển
- Duy trì kỷ cương, pháp luật
- Thực hiện các điều chỉnh trong phân phối
1.2.4 Vai trò của tài chính trong nền KTQD
Là công cụ phân phối SPQD
Là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô
Trang 35Tài chính – công cụ phân phối SPQD
Quỹ tiền tệ là công cụ có tính mục đích trong thực hiện
Tài chính góp phần ổn định tiền tệ, giá cả, sức mua
Đ Điều tiết thu nhập dân c−, bảo đảm công bằng xã hội iều tiết thu nhập dân c−, bảo đảm công bằng xã hội
Tài chính – công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô
khuyến khích, hạn chế, cấm,
Đ Điều chỉnh các quan hệ kinh tế theo chính sách iều chỉnh các quan hệ kinh tế theo chính sách
từng thời kỳ.
Trang 36Công cụ thực hiện quản lý và điều tiết vĩ mô
NSNN
QuỹQuỹ tàitài chínhchính QGQG
CS CS tàitài trợtrợ
ThuếThuế
LuậtLuật tàitài chínhchính
CS CS gigiá (á (trợtrợ gigiá, á, bảobảo hiểmhiểm gigiá, đá, điềuiều tiếttiết gigiá)á)
LãiLãi suấtsuất TD TD
TỷTỷ gigiá á hốihối đđoáioái
Một số hỡnh ảnh tham khảo
Trang 37Tiền Thái Bình Hưng Bảo của Đinh
Tiên Hoàng (968-979)
Mặt lưng tiền Thái Bình Hưng Bảo, có chữ “Đinh” dưới lỗ vuông
Mặt lưng tiền Thái Bình Hưng Bảo,
có chữ “Đinh” trên lỗ vuông
Đại Việt Sử Ký Toàn Thư chép rằng: “Giáp Thân, năm thứ 5 (984), mùa xuân, tháng 2, đúc tiền Thiên Phúc”
... mơNSNN
QuỹQuỹ tàitài chínhchính QGQG
CS CS tàitài trợtrợ
ThuếThuế
LuậtLuật tàitài chínhchính
CS CS gigiá (á (trợtrợ gigiá, á,... Trong điều kiện cịn quan hệ hàng hoá - tiền tệ,
chủ thể muốn đến mục đích dùng đến phương tiện
tiền tệ
Tiền tệ biểu bề tài Tiền tệ thể
Trang...phạm trù tài chính?
1.2.2 Bản chất tài chính< /h3>
Các biểu bên ngồi tài
Quỹ tiền tệ
Bản chất tài