Khái niệm Tài chính Doanh nghiệpkinh tế là sự phối hợp giữa lao động và tư bản, là sự phối hợp lao động và vốn cần thiết cho việc sản xuất các của cải và dịch vụ bán trên thị trường Nord
Trang 1TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 3Khái niệm Tài chính Doanh nghiệp
kinh tế là sự phối hợp giữa lao động
và tư bản, là sự phối hợp lao động và vốn cần thiết cho việc sản xuất các của cải và dịch vụ bán trên thị trường
Nordhaus: Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất cơ bản trong nền kinh tế tư bản hoặc hỗn hợp Nó thuê lao động
và mua những thứ khác ở đầu vào nhằm sản xuất và bán hàng hóa
Trang 4Doanh nghiệp là gì?
Là một tổ chức kinh tế thực hiện chức
năng kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của doanh
Trang 5Các hình thức hoạt động của Doanh nghiệp
Quy mô vừa & nhỏ Quy mô lớn như cty, tập đoàn
Căn cứ vào tính chất mục tiêu
Căn cứ vào lĩnh vực hoạt động:
Trong lĩnh vực phi tài chính
Căn cứ quy mô hoạt động của
DN:
Trang 6Các hình thức hoạt động của Doanh nghiệp
Trang 7Các hình thức hoạt động của Doanh nghiệp
Thị trường là nơi cung cấp các yếu tố đầu vào để DN lựa chọn về giá cả, chất lượng,
số lượng Thị trường là nơi để DN tiêu thụ hàng hóa dịch vụ đầu ra
Quan hệ Kinh tế với Thị trường:
Lợi nhuận của DN phụ thuộc vào chính sách của Nhà nước
Quan hệ Kinh tế với Nhà nước:
Có nghĩa vụ nộp thuế cho Chính phủ
Trang 8Các hình thức hoạt động của Doanh nghiệp
DN với người lao động
DN với người quản lý lao động
Những người sáng lập ra DN
DN Mẹ với DN Con
Quan hệ trong nội bộ DN:
Là quan hệ giữa
Trang 9Tài chính Doanh nghiệp là:
Hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình chuyển giao các nguồn lực tài chính giữa doanh nghiệp
và các chủ thể kinh tế - xã hội, được thể hiện thông qua quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các loại vốn, quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 10Vai trò của Doanh nghiệp
dụng các nguồn lực tài chính có hiệu quả
thích điều tiết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 11Các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hóa
Trang 12Tài sản Nợ và vốn
Tài sản lưu động
Tài sản cố định
Nợ thường xuyên
Nợ dài hạn
Vốn cổ phần (điều lệ)
Lợi nhuận CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TRONG DN
Trang 15Đặc điểm:
Tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh
Giá trị bị giảm dần do chúng bị hao mòn
-giảm dần về giá trị và giá trị sử dụng
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 16- Phương pháp khấu hao đường thẳng:
Theo phương pháp này, khấu hao TSCĐhàng năm được tính theo công thức :
Trang 18Phương pháp khấu hao gia tốc (C1)
Khấu hao TSCĐ hàng năm được tính :
MKH (t) = TKH (đc) x GTCL (t)
- GTCL(t) là giá trị còn lại của TSCĐ năm thứ (t).
- TKH (đ/c) = TKH x hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh > 1 Do vậy, TKH (đ/c) thường là lớn hơn
TKH (tỷ lệ khấu hao thường).
TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 19Hệ số điều chỉnh được sử dụng ở các nước như sau:
- Hệ số 1,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm
- Hệ số 2,0 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm
- Hệ số 2,5 đối với TSCĐ có thời gian sử dụng trên 6 năm
Trang 22Tính khấu hao theo tỷ lệ khấu hao giảm dần:
KH
T
T T
1
Trang 23Example: Littlefield Company recently purchased a machine at a cost of
$12.000 The machine is expected to have a residual value of $2000 at the end of its useful life in five years
Calculate depreciation expense using the DDB
Trang 26 Cần phân biệt
Cấu trúc tài chính là sự hỗn hợp giữa nợ và
vốn
Cấu trúc vốn là sự hỗn hợp giữa nợ dài hạn
và vốn sở hữu chủ + lợi nhuận
CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
Trang 28 Phân phối theo cổ tức
Ưu tiên thanh toán thấp nhất
Không giảm trừ thuế
Không xác định thời gian
Kiểm soát quản lý
Trang 29Người tiết kiệm
Tài chính gián tiếp
Tài chính trực tiếp
CƠ CHẾ TÀI TRỢ
Trang 30TÀI TRỢ GIÁN TIẾP
Trung gian tài chính
Tiền gửi Tiền vay
Người
Tiết kiệm
Doanh nghiệp
Trang 31 Thị trường chứng khoán kết nối trực tiếp giữa
người tiết kiệm và người có nhu cầu vốn
Người tiết kiệm có nhiều cơ hội mua nhiều
loại chứng khoán Các công ty cổ phần cónhiều cơ hội tiếp cận các các nguồn vốn tiếtkiệm
TÀI TRỢ TRỰC TIẾP
Hộ gia đình
Nhà đầu tư Doanh nghiệp Chính phủ
Thị trườøng tài chính
Trang 32 Khái niệm
Số tiền DN thu được từ các hoạt động đầu tư trong
một khoảng thời gian nhất định.
Trang 33 Chính sách phân phối TN của DN cần dựa vào
các căn cứ sau:
Chính sách thuế của nhà nước
Chính sách tiền lương và phát triển nguồn lực
Nhu cầu vốn đầu tư phát triển của DN ở hiện tại và
tương lai
THU NHẬP
Trang 34 TN của DN được phân phối cho các mục đích
sau:
Bù đắp chi phí: gồm NVL, tiền lương, chi phí
khác…
Nộp thuế cho nhà nước
Thu nhập sau thuế
Bổ sung vốn
Trích lập các quỹ
Trả cổ tức cho các cổ đông
THU NHẬP
Trang 35 Là phần chênh lệch dương giữa tổng thu nhập
và tổng chi phí có liên quan đến thu nhậptrong kỳ
Lợi nhuận là chỉ tiêu để đánh giá chất lượng,
hiệu quả KD của DN
Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ so sánh giữa P với
vốn …
Nó là chỉ tiêu để đánh giá mức độ sinh lời đồng
vốn
Chỉ tiêu này cho phép so sánh đánh giá mức độ
hiệu quả KD giữa các DN với nhau.
LỢI NHUẬN
Trang 361. Tính khấu hao TSCĐ hàng năm theo phương
Trang 373. Doanh nghiệp A trong năm có lợi nhuận thu được
là 120 tỷ; doanh nghiệp B có lợi nhuận thu được là
100 tỷ? Hỏi doanh nghiệp nào kinh doanh có hiệu quả hơn.
4. Một doanh nghiệp A trong năm kinh doanh có
được lợi nhuận là 100 tỷ và chính sách phân phối như sau:
Trang 385. Trong năm một doanh nghiệp có tài liệu sau:
Trang 39www.themegallery.com