1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Tài chính tiền tệ - ThS. Nguyễn Thị Kim Liên

61 603 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài chính tiền tệ 1
Tác giả NCS. ThS. Nguyễn Thị Kim Liên
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Kim Liên
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính - Tiền tệ
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2007
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 5,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tài chính tiền tệ

Trang 1

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

P.1: TIỀN TỆ

(Dùng cho sinh viên năm thứ nhất

khối ngành Kinh tế)

Giảng viên: NCS.ThS Nguyễn Thị Kim Liên

Khoa Tài chính Ngân hàng Trường ĐH Công nghiệp Tp.HCM

GIỚI THIỆU MÔN HỌC TC- TT P1

1/ Tên học phần : Tài chính - Tiền tệ P1 2/ Số đơn vị học trình : 2 đvht

3/ Trình độ : Sinh viên năm thứ 1 or 2 4/ Phân bổ thời gian:

- Lý thuyết : 26 tiết

- Tiểu luận : 03 tiết

- Kiểm tra : 01 tiết

5/ Điều kiện tiên quyết: Kiến thức phần giáo dục đại

cương và kinh tế học

6/ Mục tiêu của học phần:

Trang bị kiến thức về Tài chính - Tiền tệ làm nền tảng cho việc nghiên cứu các học phần chuyên ngành và bổ trợ chuyên ngành.

Trang 2

GIỚI THIỆU MÔN HỌC TC- TT P1

7/ Mô tả vắn tắt nội dung học phần:

Miêu tả các khái niệm cơ bản về tiền tệ: Bản chất, chức năng của tiền tệ, lạm phát tiền tệ;

cung cầu tiền tệ và ngân hàng trung ương Đồng thời, giới thiệu khái quát về hệ thống tiền tệ.

8/ Nhiệm vụ của sinh viên:

Tham dự lớp học >= 80% thời lượng của môn học

Hoàn thành tiểu luận theo nhóm đạt điểm >=4

Thi giữa kỳ đạt >=4 điểm

Thi cuối kỳ đạt >=4 điểm

+ Tiền tệ, ngân hàng, thị trường tài chính PGS.TS Lê Văn Tư (chủ biên) – Nhà xuất bản tài chính năm 2004

+ Lý thuyết Tài chính -TS Dương Đăng Chinh, Nhà xuất bản Tài Chính, 2003

Trang 3

GIỚI THIỆU MÔN HỌC TC- TT P110/ Đ ánh giá môn học nhƣ sau: (Tín chỉ)

KHÔNG ĐẠT

Học lại từ đầu

KHÔNG ĐẠT

KHÔNG ĐẠT

Học lại từ đầu

ĐẠT

THI KẾT THÚC MÔN

MÔN HỌC

TIỂU LUẬN THI GIỮA MÔN HỌC

Xét vớt

ĐẠT

GIỚI THIỆU MÔN HỌC TC- TT P1

11/ Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên: (hệ tín chỉ)

a Thi giữa môn:

Thi trắc nghiệm (45 phút)

b Thi kết thúc môn:

Thi trắc nghiệm (60 phút).

c Cách tính kết quả môn học:

Điểm giữa học kỳ được tính 20%

Điểm tiểu luận được tính 30%

Điểm thi kết thúc môn được tính 50%

Trang 4

12/ Thang điểm: 10/10 13/ Nội dung chi tiết Học phần: (tín chỉ)

tiết

Lý thuyết

Tiểu luận

Kiểm tra

1 Những vấn đề chung về tiền tệ

Trang 5

1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ:

Trong quan hệ trao đổi, giá trị được biểu hiện qua 4 hình thái:

Hình thái giá trị giản đơn (hay ngẫu nhiên): giá trị

1 vật được biểu hiện bằng một vật khác

Hình thái giá trị toàn bộ (hay mở rộng):

Giá trị 1 vật được biều hiện ở giá trị sử dụng của nhiều HH khác, có tác dụng làm vật ngang giá

Có nhiều vật ngang giá đặc thù, tồn tại song song, quyền lực như nhau

1.1.1 Sự ra đời của tiền tệ: (tt)

Hình thái giá trị chung:

Mọi hàng hóa biểu hiện giá trị của mình ở 1 hàng hóa tượng trưng làm vật ngang giá chung,

phổ biến trong xã hội

Hình thái tiền tệ: tiền xuất hiện thay thế vật ngang giá chung, giúp trao đổi HH dễ dàng hơn

Tiền tệ ra đời và phát triển gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa

Trang 6

1.1.2 Bản chất của tiền tệ:

Tiền là vật ngang giá chung, làm phương tiện để trao đổi hàng hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản nợ

Tiền là sản phẩm tất yếu của nền kinh tế hàng hóa.

Tiền là phương tiện trao đổi được luật pháp thừa nhận

1.2 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ:

1.2.1 Phương tiện trao đổi:

- Tiền làm phương tiện trao đổi khi được dùng để thanh toán lấy hàng hoá và dịch vụ.

- Chức năng này giúp đẩy mạnh hiệu quả nền kinh tế, khuyến khích chuyên môn hoá và phân công lao động XH.

- Điều kiện để tiền làm tốt chức năng này:

+ Được tạo ra hàng loạt dễ dàng để thuận tiện cho việc xác định giá trị của nó

+ Được chấp nhận một cách rộng rãi + Dễ dàng chia nhỏ

+ Dễ chuyên chở + Dễ bảo quản, không bị hư hỏng nhanh chóng

Trang 7

1.2 CHỨC NĂNG CỦA TIỀN TỆ:

1.2.2 Đơn vị để tính toán (đo lường giá trị)

- Tiền được dùng để đo giá trị của các hàng hoá và

dịch vụ trước khi trao đổi

- Trong nền kinh tế, tiền giúp định giá cho tất cả các mặt hàng.

- Nền sản xuất xã hội càng phát triển, SP càng phong phú thì lợi ích của chức năng đo lường giá trị càng tăng.

Stt Số mặt hàng

Số lượng giá trị trong một nền kinh

tế đổi chác (H-H)

Số lượng giá trị trong một nền kinh

Trang 8

1.2.3 Phương tiện dự trữ về mặt giá trị:

Tiền dự trữ được giá trị trong một thời gian nhất định, giúp hoãn việc mua hàng hoá từ lúc có thu nhập đến lúc tiêu dùng.

Các hàng hóa khác cũng có khả năng chứa giá trị nhưng có nhiều hạn chế

Tiền là phương tiện dự trữ giá trị tốt nhất vì tiền là

tài sản có tính thanh khoản cao nhất, dễ dàng trao đổi lấy hàng hoá khác mà không cần phải qua trung gian

1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CÁC HÌNH THÁI TIỀN TỆ:

1.3.1 Tiền tệ dưới dạng hàng hóa –hoa tệ:

- Thời kỳ đầu, quan hệ trao đổi được thể hiện: H-H

- Giai đoạn kế tiếp: H –vật trung gian– H: đánh dấu

sự xuất hiện của tiền là những hàng hoá đóng vai trò là vật trung gian trong trao đổi

Vật trung gian thông thường là những vật dụng quan trọng bậc nhất hay những của cải quý hiếm sẵn có của địa phương.

(dân tộc

cổ đại) (quần đảo Thái Bình Dương và Châu Phi) Trung Quốc

Trang 9

1.3.2 Tiền tệ kim lọai:

Tiền tệ kim loại ra đời để khắc phục những hạn chế của hoá tệ

Ban đầu, tiền là những kim loại kém giá như: kẽm, sắt, nhôm,… sau đó cố định ở bạc, vàng

Tiền kim loại được cố định ở vàng vì vàng có nhiều

đặc tính ưu việt:

Tính đồng nhất rất cao

Dễ phân chia

Dễ mang theo, với một thể tích và khối lượng nhỏ

có thể đại diện cho giá trị một khối lượng HH lớn

Độ bền và giá trị cao: thuận tiện trong việc thực hiện chức năng dự trữ giá trị

1.3.3 Tiền giấy (Giấy bạc ngân hàng)

Sản xuất hàng hóa và nhu cầu trao đổi ngày càng phát triển mạnh mẽ, vàng không đủ đáp ứng nhu cầu lưu thông trao đổisử dụng tiền giấy thay tiền kim loại Những thuận tiện:

Gọn nhẹ, dễ mang theo

Có độ bền nhất định, dễ bảo quản

Dễ dàng chia nhỏ: tiền được in với nhiều mệnh giá khác nhau

Chế độ độc quyền phát hành giấy bạc với những qui định nghiêm ngặt của Chính phủ giúp tiền giấy có thể giữ được giá trị của nó

Trang 10

1.3.4 Các hình thức tiền tệ khác

1.3.4.1 Tiền qua ngân hàng (Bút tệ)

L à tiền giao dịch thanh toán thông qua ngân hàng

Sử dụng bút tệ bằng cách mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn ở NH và nạp tiền vào tài khoản Khi cần trả tiền, yêu cầu NH trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho KH.

Bút tệ chiếm 90% - 95% trong tổng khối lượng tiền M

Công cụ: Sec, chuyển khoản, dùng lệnh bằng điện tín, qua mạng Internet

Ưu điểm:

Giảm chi phí lưu thông tiền mặt

Nhanh chóng, thuận tiện

Bảo đảm an toàn, hạn chế tiêu cực

Thuận lợi trong quản lý và điều tiết tổng lượng tiền M

1.3.4 Các hình thức tiền tệ khác 1.3.4.2 Hệ thống giao dịch tiền điện tử:

Là hệ thống cho phép người sử dụng có thể thanh toán khi mua hàng nhờ truyền đi các con số từ máy tính này sang máy tính khác.

Tiền mặt điện tử (E-cash)

Là những tấm thẻ có in những dãy số bí mật, đại diện cho một lượng tiền thật theo mệnh giá ghi trên thẻ đó

Đặc trưng của tiền mặt điện tử

Mỗi tờ tiền điện tử được phát hành bởi một ngân hàng và đại diện cho 1 lượng tiền thật

Giống tiền giấy: vô danh và có thể sử dụng lại

•11:33 PMKhông chứa bất kỳ thông tin về người chủ thẻ •22

Trang 11

Các thẻ thanh toán

- Thẻ rút tiền ATM: (ATM card-Bank card)

- Thẻ tín dụng (Credit card): người sử dụng thẻ vay

tiền của tổ chức phát hành thẻ để thanh toángọi là thẻ tín dụng.

- Thẻ ghi nợ (Debit card): người sử dụng thẻ dùng tiền

trong tài khoản của mình để thanh toán

- Thẻ thông minh (Smart card): Giống thẻ ghi nợ sử

dụng tiền trong tài khoản Thông minh: cho phép lưu trữ 1 lượng tiền số

- Thẻ Siêu thông minh (Super Smart card): Cho

phép ghi lại các giao dịch của người sử dụng thẻ và

có màn hình + bàn phím Có thể dùng gọi điện thoại.

Có thể lưu trữ thông tin riêng của khách hàng.

Sec điện tử (E-check)

Cho phép người sử dụng Internet có thể thanh toán hóa đơn qua Internet mà không cần gửi Sec bằng giấy.

Cách sử dụng:

-Viết tờ Séc điện tử hợp pháp trên máy tính của mình

gửi cho người bán

-Người giữ Sec điện tử chuyển Sec đến NH của mình.

-NH kiểm trachuyển tiền từ tài khoản của người viết Sec sang tài khoản của người được thanh toán

Trang 12

1.3.4.3 Tình hình thanh toán tiền điện tử tại Việt Nam

Những tiện ích của mô hình thanh

toán bằng tiền điện tử

Thanh toán đơn giản,

ít khâu, ít chứng từ

Chi phí giao dịch thấp

An toàn

hạn chế tham nhũng

1.3.4.3 Tình hình thanh toán tiền điện tử tại Việt Nam

Khó khăn khi sử dụng tiền điện tử

Đầu tư tốn kém, chưa đủ máy móc, thiết bị

Tập quán tiêu dùng của người dân

Nguy cơ trộm cắp tiền qua mạng máy tính

Không cung cấp

đủ chứng từ cho kế toán

Trang 13

1.3.4.3 Tình hình thanh toán tiền điện tử tại Việt Nam

Năm 1990, Internet phổ biếnbán hàng qua mạng

Năm 2000, Internet bùng nổtiền điện tử khởi sắc, thanh toán trực tuyến.

Các Ngân hàng Việt Nam đã tiếp cận với thanh toán bằng tiền điện tử: chuyển tiền bằng điện

Giai đoạn SX gián tiếp hàng đổi hàng H-H

H- VTG -H

Giai đoạn SX gián tiếp sử dụng tiền làm phương tiện trao đổi H- T -H

3 giai đoạn phát triển kinh tế xã hội

Trang 14

Vai trò

ca tin t

Công c

hch toán kinh tế

1.4.2.1 Công cụ thực hiện hạch toán kinh tế

- Trong nền KTTT, mọi hoạt động kinh tế đều được tiền tệ hóa.

- Trong quá trình hoạt động, các chủ thể (Nhà nước, doanh nghiệp, cá nhân) đều sử dụng tiền

để hạch toán chi phí bỏ ra và hiệu quả thu lại.

- Tiền là một công cụ được pháp luật quy định dùng để hạch toán giá trị, nộp thuế, phát triển thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế chứ không phải công cụ hạch toán khác (hiện vật, thời gian)

Trang 15

1.4.2.2 Công cụ để quản lý vĩ mô

Khi hoạch định chiến lược kinh tế, NN phải tính đến khả năng cung ứng của các nguồn tiền tệ

để đảm bảo thực hiện chiến lược đó.

Khi mất cân đối Tiền-Hàng, Nhà nước phải điều chỉnh lạm phát hay bù đắp bội chi Ngân sách.

Tiền đóng vai trò hướng dẫn các hoạt động kinh

tế, SXKD, hạn chế hoặc xóa bỏ các hoạt động không phù hợp với pháp luật.

Tiền góp phần điều chỉnh các quan hệ kinh tế vĩ

mô để phù hợp với những biến động hoặc thay đổi của môi trường pháp lý.

1.4.2.3 Công cụ thể hiện chủ quyền quốc gia

Mỗi quốc gia có đồng tiền riêng do pháp luật nước đó quy định Như vậy, tiền thể hiện chủ quyền quốc gia đó.

Mỗi quốc gia có quy định đảm bảo an toàn đồng tiền của mình chống sự xâm nhập của các quốc gia khác (trừ những đồng tiền chung theo thoả hiệp)

Nhà nước có thể dùng tiền của quốc gia làm công cụ để nắm được chủ quyền kinh tế và chính trị.

Trang 16

Các yếu tố của chế độ tiền tệ

Bản vị tiền tệ

Đơn vị tiền tệ Công cụ trao đổi

Bản vị tiền tệ: Là tiêu chuẩn chung mà mỗi quốc gia chọn làm cơ sở cho việc ban hành tiền tệ của quốc gia đó

Hàng hóa phi kim loạikim loạingoại tệ

Công cụ trao đổi: là công cụ sử dụng để mua bán HH,DV hoặc thanh toán nợ: tiền giấy, tiền kim loại, tiền ghi sổ, tiền điện tử

Trang 17

2.1.1 Chế độ lưu thông tiền kim loại

2.1.1.1 Chế độ bản vị bạc:

Đồng tiền một quốc gia được đảm bảo bằng một trọng lượng bạc nhất định theo pháp luật

* Yếu tố cần thiết của bản vị bạc:

1 Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền bạc

2

Tiền giấy được ban hành song song, được NN xác định theo một trọng lượng bạc nhất định và được

tự do chuyển đổi ra bạc theo tỷ lệ đó

Tiền bạc được lưu thông không hạn chế

*Yếu tố cần thiết của bản vị tiền vàng:

1 Nhà nước không hạn chế việc đúc tiền vàng

2

Tiền giấy được ban hành song song, được NN xác định theo một trọng lượng vàng nhất định và được tự do chuyển đổi ra vàng theo tỷ lệ đó

Tiền vàng được lưu thông không hạn chế

3

phổ biến ở thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX

Trang 18

2.1.2 Chế độ bản vị vàng thỏi

xác định bằng 1 trọng lƣợng vàng cố định

Yếu tố cần thiết của bản vị vàng thỏi:

• Vàng được đúc thành thỏi, không đúc thành tiền

• Vàng không lưu thông trong nền kinh tế; chỉ dự trữ để làm phương tiện thanh toán quốc tế và chuyển dịch tài sản ra nước ngoài

• Tiền giấy quốc gia được đổi ra vàng theo luật định, (phải

đủ lượng tiền giấy tương đương 1 thỏi vàng)

Trang 19

2.1.3 Chế độ bản vị vàng hối đoái

Tiền giấy quốc gia không được trực tiếp chuyển đổi ra vàng, muốn đổi ra vàng phải thông qua một ngoại tệ

Ngoại tệ đó phải được tự do chuyển đổi ra vàng,

như đôla Mỹ, bảng Anh…

Chú ý

Đã được áp dụng

Ấn Độ 1898

Đức 1924

Hà Lan 1928

2.1.4 Chế độ bản vị ngoại tệ

Đơn vị tiền tệ quốc gia được xác định bằng đơn vị tiền

tệ của nước ngoài (ngoại tệ)

Sau thế chiến II, Mỹ chiếm hữu phần lớn vàng của thế giới

vàng và đôla Mỹ chuyển đổi theo tỷ lệ

35 đôla = 1 ounce vàng

Trang 20

2.1.4 Chế độ bản vị ngoại tệ (tt)

Chế độ bản vị ngoại tệ đã hoàn thành sứ mệnh của

nó là khuyến khích thương mại quốc tế; khôi phục kinh tế sau chiến tranh Thế Giới Thứ II.

Từ những năm 1960 chế độ này bắt đầu sụp đổ, bởi đồng đôla Mỹ lạm phát và dự trữ vàng của Mỹ giảm sút nghiêm trọng Kết thúc ngày 15/08/1971.

nợ quốc tế

Giá trị thực tế của đồng tiền các nước phụ thuộc vào sức mua của nó tức là số lượng HH hay DV mà đồng tiền đó có thể mua được.

Giá trị của tiền là nghịch đảo của mức giá cả chung

Trang 21

BẢNG TÓM TẮT CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ

Stt Bản vị tiền tệ

Thời gian tồn tại

Công cụ trao đổi Cơ chế phát hành

1 Bản vị bạc

Đầu thế

kỷ 19 trở

về trước

Tiền đúc, tiền giấy

Tự do chuyển đổi ra Bạc theo tỷ lệ quy định và được lưu thông không hạn chế

bản vị Thế kỷ 19

Tiền đúc, tiền giấy

Tự do chuyển đổi ra Vàng và Bạc theo tỷ lệ quy định và được lưu thông không hạn chế

Vàng

Cuối thế

kỷ 19, đầu thế

kỷ 20

Tiền đúc, tiền giấy

Tự do chuyển đổi ra Vàng theo tỷ lệ quy định và được lưu thông không hạn chế

6 Ngoại tệ TK 20 Tiền giấy

Tiền quốc gia được xác định bằng đơn vị ngoại tệ (ngoại tệ mạnh, tự do chuyển đổi)

7

Tiền giấy không chuyển đổi

ra vàng (bản

vị sức mua HHDV)

Cuối TK

20 đến nay

Tiền giấy, chứng từ

có giá

Đơn vị tiền tệ của mỗi nước không được chuyển đổi ra Vàng và kim loại quý Vàng chỉ được thanh toán các khoản nợ quốc tế và bị rút khỏi lưu thông

BẢNG TÓM TẮT CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ (tt)

Trang 22

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM 2.2.1 Th ời kỳ phong kiến

Nhà TrầnLưu hành tiền đúc bằng đồng  tiền đúc đầu tiên ở Việt Nam

Nhà Hồ (1400-1407)

• Ban hành tiền giấy năm 1396,

• là một thời điểm rất sớm so với lịch sử tiền giấy

• ban hành tiền giấy lúc đó không được đánh giá là tiến bộ

ĐẶC ĐIỂM PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY CỦA NHÀ HỒ

CÁCH PHÁT HÀNH

• Ban hành tiền giấy + cấm tiêu tiền đồng

• Định giá tiền giấy cho trao đổi lập luật định tội không tiêu tiền giấy

• Quy định phát lương, thu thuế bằng tiền giấy  giảm thuế

ƯU ĐIỂM

• Giúp tiết kiệm kim loại làm vũ khí

• Sử dụng tiền thuận tiện hơn

• Đổi hoàn toàn tiền cũ lấy tiền mới  lý thuyết: không ảnh hưởng đến giá trị đồng tiền

Trang 23

ĐẶC ĐIỂM PHÁT HÀNH TIỀN GIẤY CỦA NHÀ HỒ

HẠN CHẾ:

• Vi phạm quy luật phù hợp giữa hình thức và nội dung

• Cưỡng chế người dân sử dụng  chưa thể thành công

• Cần có tiền đề kinh tế để có được lòng tin của dân chúng, có cơ chế điều hành của hệ thống Tài chính ngân hàng cho phù hợp

THẤT BẠI:

• Người dân không tin dùng  trao đổi Hàng-Hàng

• Năm 1407: Nhà Hồ sụp đổ chế độ tiền giấy sụp đổ

• Năm 1429, Lê Thái Tổ đã cho đúc tiền đồng, nhân dân quay trở lại dùng tiền đồng

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.2 Thời kỳ thực dân Pháp xâm lược (đến 8/1945)

Từ 1858 đến 1875

• Chưa có Ngân hàng Đông Dương (NHĐD)

• Trên đất Việt tiêu đồng thời nhiều loại tiền: tiền Fran (FRF) củaPháp,tiền Mêxicô, tiền Trung Quốc

Trang 24

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.2 Thời kỳ thực dân Pháp xâm lược (đến 8/1945)

Sử dụng đồng tiền Đông Dương

1875

Tiền Đông Dương Tiền đúc, tiền giấy (bản vị bạc)

1880

• Tiền Đông Dương (bản vị vàng),

• đồng Fran của Pháp

• các loại tiền đồng, tiền kẽm cũ

1880- 1930

Tiền giấy Đông Dương(bản vị bạc)

1930-1936

Tiền giấy Đông Dương (bản vị vàng)

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.2 Thời kỳ thực dân Pháp xâm lược (đến 8/1945)

• Ngày 31/05/1930: Tổng thống Pháp ký sắc lệnh chuyển đồngĐông Dương từ chế độ bản vị Bạc sang chế độ Bản vị vàng

• Năm 1936-1954 , chế độ bản vị vàng sụp đổ Đồng ĐD bị neogiátrị vào đồng Fran của Pháp (bản vị ngoại tệ)

• Quy định tỷ giá đồng Đông Dương với FRF

1 đồng Đông Dương = 10 FRF

Đồng Đông Dương bị Chính phủ VNDCCH cấm lưu hành trênlãnhthổ VN từ tháng 4/1948 (đến 1954 mới thực hiện được)

Trang 25

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.3Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ (9/1945 đến 4/1975)

1945 – 1951

Vấn đề tài chính, tiền tệ được đặc biệt quan tâm; là một vũkhí sắc bén, trực tiếp của cả 2 nhiệm vụ: kháng chiến vàkiến quốc

• 1945 – 1951: Đồng tiền tài chính với chất liệu nhôm đầu tiên lọai

2 hào được phát hành

• Ngày 21/1/1946: Phát hành đồng tiền nhôm loại 5 hào

• Ngày 31/1/1946: Phát hành tiền giấy gọi là "giấy bạc Việt Nam"

đầu tiên ở miền Trung

• Ngày 13/08/1946 Phát hành giấy bạc trên toàn miền Bắc

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.3 Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ (9/1945 đến 4/1975)

Tháng 11/1946 Quốc hội khoá 1 giao Bộ tài chính phát hành tiền giấy

trong cả nước

Vùng tự do:

lưu hành giấy bạc Việt Nam

Vùngđịch kiểm soát:

• tiêu tiền Đông dương

• tiền tài chính địa phương

• "tiền VN hoá"

Trang 26

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.3 Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ (9/1945 đến 4/1975)

•Tháng 5/1951: Thành lập ngân hàng quốc gia VN, phát hànhTiền giấy “NHQGVN” thay đồng tiền tài chính Tỷ lệ thu đổi:

10 đồng tài chính = 1 đồng ngân hàngĐổi tiền diễn ra trong 20 tháng: rất dài

•Tháng 2/1959: Cải cách tiền tệ lần 2, phát hành tiền mới thuđổi tiền cũ với tỷ lệ1đồng NH mới = 1000đ NH cũ

Khi đó 1 đồng NHQGVN = 1,36 Rúp Liên Xô

= 1, 2 USD Ngoạn mục nhất

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.3 Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ (9/1945 đến 4/1975)

• 21/01/1960: Đồng tiền NHQG VN ở miền Bắc được đổi tên thành đồng tiền Ngân hàng Nhà nước Việt nam (NHNN VN) với cùng một mệnh giá để tránh trùng tên với đồng tiền NHQG ở miền Nam của chính phủ nguỵ quyền Sài gòn

• Từ 1965 – 1973: Nhà nước đã cho phép Quân đội

sử dụng đồng “tiền Trường sơn” hay còn gọi là

"phiếu bách hóa”

• Hiện tượng tiền tệ kỳ diệu phân phối nhu yếu phẩm linh hoạt

Trang 27

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.3 Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ (9/1945 đến 4/1975)

Chế độ tiền của chính quyền Ngụy Sài gòn từ 1954 – 1975

Nghiêm cấm lưu hành tiền miền Bắc và tiền Đông Dương

1954 - 1960

1954: Chính quyền NgụySài gòn thành lập NH vàcũng lấy tên là NHQG Việtnam

Tiêu USD + đồng tiền Quốcgia

1 USD = 35 đồng Quốc gia

1960 - 1975

- Đồng tiền Ngụy liên tục mất giá:

+Từ 1960 đến 1965:

118đ/USD+Từ 1966 – 1968:

250đ/ USD+Từ 1968 – 1973:

-Thực hiện nhiệm vụ thống nhất tiền tệ trong cả nước

3 năm đầu sau ngày miền nam giải phóng

Sử dụng tiền NHNNVN

Sử dụng tiền của chính quyền cũ

Trang 28

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.3Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ (9/1945 đến 4/1975)

Ngày 3/5/1975 Chính quyền cách mạng tiếp quản NHQG của Nguỵ quyền Sài gòn và vẫn sử dụng đồng tiền của chế độ cũ

Ngày 6/6/1975

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt nam đã ra Nghị định số 04/PCT - 75 về thành lập Ngân

hàng Quốc gia Việt Nam

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.3Thời kỳ cách mạng dân tộc dân chủ (9/1945 đến 4/1975)

Ngày 22/09/1975

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng Hoà miền nam VN đã tổchức cuộc đổi tiền trên qui mô toàn miền nam để đưa đồng tiềnmới lấy tên là "Tiền Ngân hàng Việt Nam“:

1đồng NHVN = 500đ tiền của chế độ cũ

= 1 USDNgày 02/05/1978 Nhà nước CHXHCN Việt nam công bố đổi tiền lần thứ 3 trênphạm vi toàn quốc:

1đ tiền NHNN cũ ở miền Bắc = 0,8 đồng tiền Giải phóng ở miền

Nam = 1đ NHNN mới

Trang 29

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2 5Thời kỳ từ năm 1979 – 1985

Tiền VN được đảm bảo bằng bản vị HHDV và sức mua Dướihìnhthức tiền giấy và tiền kim loại có mệnh giá nhỏ

Cuối những năm 80 cho tới ngày nay

Sự thay đổi về chất trong hoạt động của hệ thống ngân hàng chuyển dần sang hoạt động theo cơ chế thị trường

-Đến cuối những năm 80

Hệ thống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như làmột công cụ ngân sách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanhtiền tệ theo nguyên tắc thị trường

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.5 Thời kỳ từ năm 1986 -2003

Cơ chế tập trung quan liêu bao cấp

Năm 1986Lạm phát tới trên 774% (siêu lạm phát):

Đồng tiền mệnh giá mới đã gấp 10 lần đồng tiền mệnh giá cũ

Nền kinh tế vẫn trong thế bị bao vây, cấm vận

Lưu thông hàng hoá, lưu thông tiền tệ không phát triển

Các hiện tượng

“chợ đen”, “phá rào”, “hụi họ”,

"núp bóng" mọc lên như nấm

Trang 30

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.5 Thời kỳ từ năm 1986 -2003

Năm 1986: Đại Hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VICông khai đánh giá thẳng thắn và toàn diện về cuộc khủnghoảng nghiêm trọng của đất nước

Công cuộc đổi mới Kinh tế: chuyển từ cơ chế kế hoạch hoátập trung quan liêu bao cấp sang cơ hạch toán kinh doanh,tính đúng, tính đủ và sau này là chế thị trường có sự quản lý

vĩ mô của Nhà nước

Năm 1988 - 1990

Đổ vỡ tín dụng dây chuyền gây thất thoát hàng ngàn tỷ đồng

suygiảm niềm tin của dân vào tính ổn định tiền Việt nam

2.2 CHẾ ĐỘ LƯU THÔNG TIỀN TỆ Ở VN (tt)

2.2.5 Thời kỳ từ năm 1986 -2003

Tháng 5/ 1990Hai Pháp lệnh NH ra đời đã chính thức chuyển cơ chế hoạt độngcủa hệ thống NHVN từ 1 cấp sang 2 cấp, trong đó NHNN thực thicùng lúc 2nhiệm vụ

Nhiệm vụ quản lýNhà nước về hoạtđộng NH

Nhiệm vụ của một NHTW - là Ngânhàng phát hànhtiền; Là NH của các NH

và là NHcủa NN

Ngày đăng: 09/06/2014, 20:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TểM TẮT CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ - Bài giảng Tài chính tiền tệ - ThS. Nguyễn Thị Kim Liên
BẢNG TểM TẮT CÁC CHẾ ĐỘ TIỀN TỆ (Trang 21)
SƠ ĐỒ CƠ CẤU ĐIỀU HềA LƯU THễNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM - Bài giảng Tài chính tiền tệ - ThS. Nguyễn Thị Kim Liên
SƠ ĐỒ CƠ CẤU ĐIỀU HềA LƯU THễNG TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm