Bài giảng tài chính tiền tệ chương 3 nguyễn anh tuấn
Trang 21/Những vấn đề cơ bản TC công
Khái niệm TC công
Vai trò TC công Đặc điểm TC công
1
Những quan hệ kinh tế trong quá trìnhhuy động, sử dụng nguồn lực tài chính do nhànước sở hữu nhằm cung ứng cho nền kinh tế
những hàng hóa dịch vụ công
1 1
Trang 3Nguồn lực do NN sở hữu
Hoạt động thu chi chịu sựđiều tiết giám sát của quốc hội
Hoạt động TCC vì mục đích phi lợi nhuận
TCC tạo ra HH DV công có tính côngcộng, đảm bảo minh bạch công khai
Trang 4Quỹ ngân sách quốc gia
Các quỹ ngoài ngân sách
Trang 52/ Ngân sách nhà nước
Khái niệm NSNN
1
Là những quan hệ kinh tế hình thành trong quá trình khai thác sử dụng nguồn lực tài chính của xã hội để tạo lập quỹ tiền
tệ do nhà nước sở hữu và được sử dụng
tiêu kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
Trang 6Hệ thống ngân sách nhà nước
Ngân sách VN được quản lý theo nguyên tắc thống
nhất tập trung và có phân cấp
1
Là tổng thể các cấp NS của nhà nước có quan
hệ hữu cơ với nhau gắn liền với cấp chínhquyền từ trung ương đến địa phương trong quátrình tham gia tổ chức thực hiện hoạt độngNSNN
Trang 7HT NGÂN SÁCH QG Việt nam
SN Trung ương NS địa phương
Trang 8Phân cấp quản lý NS
Phân cấp về pháp quyền trong ban
hành các khoản thu chi
Phân cấp về lợi ích trong việc thụ
hưởng nguồn thu cũng như nghĩa
vụ chi của từng cấp NS
Phân cấp về trách nhiệm trong trình
tự tham gia vào việc lập, chấp
hành, quyết toán NS
Trang 9Mục đích của phân cấp NS là xác định trách
nhiệm quyền hạn của từng cấp NS trong việc tham
gia huy động sử dụng nguồn tài chính quốc gia một cách có hiệu quả
Phân cấp NSNN tập trung vào việc phân cấp
nguồn thu, chi của từng cấp ngân sách trung ương và địa phương
Nguồn thu của cấp một cấp NS gồm
thu cố định, thu tỷ lệ, thu trợ cấp và
vay nợ nếu có
Trang 10Chi của từng cấp ngân sách tùy theo
nhiệm vụ kinh tế chính trị xã hội được giaotrong từng thời kỳ mà cấp NS tham gia chi các khoản sau :
- Chi thường xuyên
- Chi đầu tư
- Chi trả nợ gốc và lãi vay
- Chi bổ sung quỹ dự trữ nhà nước
- Chi bổ sung cho NS cấp dưới
Trang 11Cân đối NSNN là một trong những cân đối vĩ
mô quan trong của mọi nền kinh tế, là bộ phận trong chính sách tài khóa phản ánh sự điều
chỉnh mối quan hệ tương tác giữa thu chi, nhằm cân bằng được những mục tiêu kinh tế xã hội
trong từng thời kỳ
Cân đối thu chi ngân sách quốc gia
Trang 12Thu thuế, phí, lệ phí > Chi thường xuyên
phần còn lại dùng cho chi đầu tư phát triển
Trường hợp bội chi, số bội chi phải < số chi cho đầu tư phát triển
Số bội chi được trang trải bằng nguồn vay trong ngoài nước Không sử dụng bội chi cho tiêu dùng
Nguyên tắc cân đối ngân sách nhà nước
1
2
3
Trang 13nợ phải < 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàngnăm
Trang 14Bội chi ngân sách nhà nước là phần thâm hụt giữa chi của nhà nước so với thu thường xuyên của ngân sách nhà nước
Bội chi Ngân sách nhà nước
Trang 15Phân loại bội chi ngân sách
Bội chi theo thời gian :
– Bội chi trong ngắn hạn
- Bội chi trong trung hạn
- Bội chi trong dài hạn Bội chi theo nguyên nhân :
- Bội chi do khách quan
- Bội chi do chủ quan Bội chi theo tính chất :
- Bội chi theo cơ cấu
- Bội chi theo chu kỳ
Trang 16Thâm hụt NS thực tế là thâm hụt khi số chi
thực tế vượt số chi thực tế trong một thời
kỳ nhất định
Thâm hụt NS cơ cấu là thâm hụt NS được
tính toán trong trường hợp nếu nền kinh
tế đang hoạt động ở mức sản lượng tiềm năng
Thâm hụt NS chu kỳ là thâm hụt NS bị động
do tình trạng của chu kỳ kinh doanh
Thâm hụt
Trang 17Thâm hụt
chu kỳ
Thâm hụt thực tế
Thâmhụt
cơ cấu
Thâm hụt cơ cấu phản ánh kết quả hoạt
động chủ quan của chính sách tài khóa
Trang 184 Thu ngân sách nhà nước
4.1 Thuế là khoản thu mang tính bắt
buộc của nhà nước áp đặt cho những thể nhân, pháp nhân có liên quan trong quy
định từng luật phải có trách nhiệm tạo
nguồn thu cho nhà nước
Thuế là khoản đóng góp bằng tiền mà chính quyền đòi hỏi ở từng người dân, tổ chức phải đóng góp vĩnh viễn không có đối phần ( san contrepartie ) nhằm chi phí cho những gánh nặng về công cộng ( des chargers publique)
Gaston Joeze Giáo sư Luật paris
Trang 19Thuế là sự đóng góp cưởng bức cho mọi người cho chính phủ để trang trải các chi phí vì quyền lợi chung, không căn cứ vào các lợi ích riêng được
hưởng Theo Seligman, Hoa Kỳ
Đặc trưng nguồn thu thuế
Phân loại nguồn thu thuế
Trang 204.2 Nguồn thu phí, lệ phí của NS nhà nước
Lệ phí là khoản đóng góp bắt buộc chonhững cá nhân, tập thể có sử dụng cácdịch vụ hành chính công do nhà nước
cung ứng
Phí là khoản đóng góp bắt buộc chonhững cá nhân, tập thể có sử dụng cáchàng hóa, dịch vụ công do nhà nước
cung ứng
Trang 214.3 Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
4.4 Thu từ vay nợ và viện trợ
Căn cứ thời gian tín dụng Căn cứ phạm vi tín dụng Căn cứ cơ chế phương thức tín dụng
Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng gắn liềnvới ngân sách nhà nước, tạo nguồn thu nhằm
bù đắp thiếu hụt ngân sách nhà nước
Trang 22Kỳ phiếu
Tín phiếu
Trái phiếu cuopon
Trái phiếu chiết khấu
Hiệp định thư vay nợ
Trực tiếp/ Gián tiếp
Phát hành qua bảo lãnh
Phát hành qua đấu thầu
Công cụ tín dụng
Phương thức phát hành
Trang 23ODA không hoàn lại
ODA vay ưu đãi
- Không hoàn lại đạt tối thiểu 35% khoản vay có ràng buộc
- Không hoàn lại tối thiểu 25%
khoản vay có ràng buộc
ODA vay hỗn hợp
Trang 24(ODA vay ưu đãi)
Hỗ trợ kỹ thuậtChuyển giao công nghệ, pháttriển thể chế, phát triển nguồnnhân lực, nghiên cứu tiền khảthi chương trình dự án (ODA không hoàn lại)
Trang 25ODA không điều kiện
Không kèm theo điều khoản liênquan nguồn cung cấp và mua
hàng hóa dịch vụ
ODA có điều kiện
kèm theo điều khoản liên quan nguồn cung cấp và mua hàng
hóa dịch vụ
Trang 26Căn cứ
nhà tài
trợ
ODA song phương
ODA đa phương
Trang 27Phân loại chi NS
Căn cứ phương thức quản lý
- Chi thường xuyên
- Chi đầu tư phát triển
- Chi dự trữ nhà nước
- Chi trả nợ vay và lãi
Chi ngân sách là quá trình phân bổ nguồn lựctài chính của nhà nước chi cho những hoạt
động phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu kinh
tế xã hội
Trang 28Căn cứ lĩnh vực chi
- Chi cho nông nghiệp nông thôn
- Chi cho công nghiệp
- Chi quản lý nhà nước
- Chi cho giáo dục đào tạo
- Chi cho y tế
- Chi cho văn hóa xã hội
Trang 29Chính sách tài khóa là quyết định của Nhà nước về chi tiêu và thuế khóa nhằm đạt được những mục tiêu:
Tăng trưởng kinh tế (GDP/GNP)
Ổn định kinh tế (% lạm phát và thất nghiệp) Phân phối công bằng
Phần 2 : CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA
Trang 30Để thực hiện những mục tiêu trên cần giải quyết các vấn đề cơ bản sau :
Chính sách ổn định hóa nhằm kiểm soát mức sản lượng giữ cho GNP gần với mức toàn dụng lao động (GNP gần với mức
sản lượng tiềm năng)Thâm hụt NSNN
Nợ quốc gia
Trang 31Công cụ điều tiết của chính sách tài khóa
Do dự toán được xây dựng theo năm do đó
tính thích ứng & kém linh hoạt
Trang 32Chi tiêu NS
Làm ảnh hưởng ∑ chi tiêu toàn XH, làm thay đổi thu nhập dân chúng thông qua trợ cấp của
NN, thu nhập dân chúng thay đổi ảnh hưởng tới
∑ cầu/ sản lượng/ việc làm/ giá cả
Trang 33Thuế NN
Là sự phân phối không bù đắp/ cưỡng chế/
có tính phổ biến của NN
Tác dụng thuế:
Khuyến khích hay hạn chế thông qua thu/
không thu hay thu ít/ nhiều đối với hành vi kinh tế
Tạo môi trường cạnh tranh công bằng
Trang 34Điều tiết phân phối thu nhập Cân đối cán cân thanh toán thu vào hoạt
động XNK
Công trái
Thông qua phát hành/ bồi hoàn/ đối tượng
phát hành/ điều chỉnh lãi suất tác động điều chỉnh ∑ lượng & cơ cấu ∑ cung/ cầu XH
Trang 35Khi ∑ cầu ↓ đối tượng vay là NHNN &
NHTM
Hoàn trả cho DN & dân chúng làm gia tăng
tiền tê ̣→ ∑cầu↑
Nếu phát hành đối tượng là công chúng →
cầu tiêu dùng↓ và cầu đầu tư↑
Trang 36Nếu đối tượng là DN vốn tập trung vào chi tiêu chung cho XH, cầu tiêu dùng↑ cầu đầu tư↓
Hỗ trợ tài chính
Dưới hình thức trợ giá/ hỗ trợ đầu tư/ trợ
cấp người lao động