Phát triển một số năng lực cho học sinh trong học tiếng Anh 37.2.1.2 chương 2 Phương pháp làm các dạng bài tập tự luận về câu điều kiện... Vì vậy mục tiêu giáo dục trong thời đại mới đã
Trang 17.1.3.3 Phát triển một số năng lực cho học sinh trong học tiếng Anh 3
7.2.1.2 chương 2 Phương pháp làm các dạng bài tập tự luận về câu điều kiện. 6
7.2.1.3 chương 3 Phương pháp làm các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan 12
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Trong xã hội tương lai – xã hội tri thức, nền giáo dục hướng tới đào tạo ranhững con người có đầy đủ các phẩm chất về trí – thể – mỹ, giàu tính sáng tạo và tínhnhân văn Vì vậy mục tiêu giáo dục trong thời đại mới đã được chỉ rõ trong Nghị quyết
của Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa XI: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết,
từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”
Đảng, Nhà nước, toàn xã hội nói chung và đặc biệt là ngành giáo dục nói riêng
đã và đang tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện về mục tiêu, nội dung, PPDH ở cáccấp học và ngành học
Định hướng đổi mới giáo dục đã được xác định trong Nghị quyết 29-NQ/TWngày 04/11/2013 của Hội nghị lần thứ 8 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tếthị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Nội dung môn học tronggiai đoạn giáo dục cơ bản giúp trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức phổ thôngnên tảng, toàn diện và thực sự cần thiết Khi hoàn thành gia đoạn này, HS có khả năng
tự tìm hiểu, học hỏi và hình được những năng lực (NL) cần thiết, đặc biệt là những NLchung, thể hiện được sở trường, NL của bản thân để tự tin bước vào cuộc sống laođộng và học tập lên cao
Phương pháp dạy học (PPDH) mà giáo viên (GV) lựa chọn quyết định rất nhiềuđến sự thành công của việc dạy học (DH) Với cùng một nội dung cần truyền đạtnhưng trình độ nhận thức, khả năng tư duy của mỗi HS trong lớp lại không giống nhau
vì thế không thể sử dụng cách dạy đồng loạt bởi cách dạy này sẽ không phát huy đượctính tích cực, khả năng tư duy và đặc biệt là HS khá – giỏi không có điều kiện pháttriển, HS yếu kém cũng khó có thể vươn lên Để tính tích cực của người học đượcnâng cao đòi hỏi có sự phân hóa về cường độ, kiến thức, thời gian hoàn thành nhiệm
vụ học tập Vì vậy, hướng giải quyết phù hợp đó là quan điểm “dạy học phân hóa” vớicác PPDH tích cực DH theo góc là một trong các PPDH tích cực nhằm thực hiện quátrình đổi mới PPDH, trú trọng phát huy những NL thiết yếu của người học, phù hợpvới định hướng thay thế dần chương trình DH định hướng nội dung bằng chương trình
DH định hướng đầu ra hiện nay
Hiểu được tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực hóa hoạt
BẢN VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG ” ANH 11
Trang 3Đề tài được nghiên cứu và áp dụng vào giảng dạy chắc chắn còn nhiều điềuthiếu sót, rất mong quý bạn đọc và các đồng nghiệp đóng góp ý kiến để tác giả tiếp tụchoàn thiện đề tài Qua đó sẽ rút kinh nghiệm cho việc xây dựng cách dạy các nội dungkhác trong chương trình tiếng Anh phổ thông.
Tác giả xin chân thành cảm ơn mọi đóng góp của quý bạn đọc và các đồngnghiệp!
Mọi đóng góp xin gửi về địa chỉ: Nguyễn Mạnh Cường, Trường THPT Yên Lạc
2 – huyện Yên Lạc – tỉnh Vĩnh Phúc, Số điện thoại: 0868.989.768 hoặc Email:nguyenmanh.cuongqh@gmail.com
2 Tên sáng kiến
“BA CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG ” ANH 11
3 Tác giả sáng kiến
- Họ và tên: Nguyễn Mạnh Cường
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnhVĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0868.989.768
4 Chủ đầu tư sáng kiến
- Nguyễn Mạnh Cường– Trường THPT Yên Lạc 2 – huyện Yên Lạc – tỉnh VĩnhPhúc
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
“BA CÂU ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP VẬN DỤNG ANH 11 ” được
áp dụng trong dạy chương trình tiếng Anh 11 ban cơ bản
6 Ngày sáng kiến được áp dụng
Ngày 17 /12/2019 đền 04/1/2020
7 Mô tả bản chất của sáng kiến.
7.1 Về nội dung sáng kiến
7.1.1 Các bước thực hiện đề tài
- Phân tích mục tiêu, nội dung và cấu trúc nội dung cơ bản về sáng kiến , từ đó
GV sử dụng các phương tiện công nghệ thông tin như máy vi tính, máy ảnh, máy quayvideo, mạng internet, để thu thập các thông tin, tư liệu, tạo ra các tài liệu để phục vụcho việc dạy học
- Từ các thông tin, tư liệu thu thập được, GV thiết kế một số giáo án cụ thể để
áp dụng cho việc dạy học từng nội dung của sáng kiến
- Áp dụng vào thực tiễn dạy học từng loại câu cho HS
- Thực hiện đánh giá hiệu quả của việc áp dụng PPDH theo góc thông qua cácbài kiểm tra 15 phút và bài kiểm tra 45 phút bằng các câu hỏi trắc nghiệm khách quan.Qua đó đánh giá khả năng tiếp thu, mức độ tư duy, hiểu sâu kiến thức của HS
- Rút kinh nghiệm để hoàn thiện cho những lần dạy học sau này
7.1.2 Điều kiện cần để áp dụng sáng kiến
Sáng kiến được áp dụng ở những trường có mặt bằng tiếp thu kiến thức của cáclớp không đồng đều ,đa số các em chưa quan tâm đến môn học này
Trang 47.1.3 Mô tả nội dung sáng kiến
7.1.3.1 Khái niệm năng lực
Theo Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ GD&ĐT
xác định [12]: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn
có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Trong đề tài này chúng tôi quan niệm: “NL là sự kết hợp hợp lý kiến thức, kỹ năng và sự sẵn sàng tham gia hoạt động tích cực, có hiệu quả”.
7.1.3.2 Cấu trúc năng lực
Theo tác giả Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường [1]: “Có nhiều loại NL khácnhau NL hành động cũng là một loại NL Khái niệm phát triển NL cũng được hiểuđồng nghĩa với phát triển NL hành động” Cấu trúc của NL hành động gồm:
Hình 1.1: Mô hình các thành phần của năng lực hành động [3, tr 68]
Từ cấu trúc của NL cho thấy giáo dục định hướng phát triển NL không chỉ nhằm mụctiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn pháttriển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Những NL này không tách rờinhau mà có mối quan hệ chặt chẽ NL hành động được hình thành trên cơ sở có sựkết hợp các NL này
7.1.3.3 Phát triển một số năng lực cho học sinh trong dạy học tiếng Anh
Do sự khác nhau về đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc điểm văn hóa ở mỗi quốcgia, dân tộc hay địa phương khác nhau nên NL cần được hình thành cho HS ở nhữngvùng miền cũng khác nhau Và đây cũng chính là lý do làm cho các thành tố của NLtrở nên đa dạng [1]
Các NL đặc thù cần được phát triển cho HS trong môn tiếng Anh [9]: NL sửdụng ngôn ngữ tiếng Anh , NL thực hành giao tiếp với người bản sứ , NL phát hiện và
Trang 5GQVĐ thông qua môn tiếng Anh , NL hùng biện , NL vận dụng kiến thức, văn hóaAnh vào cuộc sống.
7.1.3.4 Năng lực giải quyết vấn đề
* Khái niệm về giải quyết vấn đề (GQVĐ) và năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ):
GQVĐ (problem solving): “là khả năng suy nghĩ và hành động trong những tính huống không có quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường có sẵn Người GQVĐ
có thể ít nhiều xác định được mục tiêu hành động, nhưng không phải ngay lập tức biết cách làm thế nào để đạt được nó Sự am hiểu tình huống vấn đề và lí giải dần việc đạt mục tiêu đó trên cơ sở việc lập kế hoạch và suy luận thành quả quá trình GQVĐ” [10,
tr.54-55]
Như vậy, “GQVĐ là quá trình tư duy phức tạp, bao gồm sự hiểu biết, đưa ra luậnđiểm, suy luận, đánh giá, giao tiếp, để đưa ra một hoặc nhiều giải pháp khắc phục khókhăn, thách thức của vấn đề Trong quá trình GQVĐ, chủ thể thường phải trải qua haigiai đoạn cơ bản: (i) khám phá vấn đề và tổ chức nguồn lực của chính mình (tìm hiểuvấn đề; tìm hướng đi, thủ pháp, tiến trình để dần tiến tới một giải pháp cho vấn đề); (ii)thực hiện giải pháp ; và đánh giá giải pháp vừa thực hiện, hoặc tìm kiếm giải pháp khác”[10, tr 55]
Theo [10], NLGQVĐ được tiếp cận theo hai cách: “Theo cách truyền thống, NLGQVĐ được tiếp cận theo tiến trình GQVĐ và sự thay đổi nhận thức của chủ thể sau khi GQVĐ Theo cách hiện đại, NLGQVĐ được tiếp cận theo quá trình xử lí thông tin nhấn mạnh đến các yếu tố: Suy nghĩ của người GQVĐ hay “hệ thống xử lí thông tin”; vấn đề; không gian vấn đề”.
Theo [10, tr 56]: “NLGQVĐ là khả năng cá nhân sử dụng hiệu quả các quá trình nhận thức, hành động và thái độ, động cơ, xúc cảm để giải quyết những tình huống vấn đề mà
ở đó không có sẵn quy trình, thủ tục, giải pháp thông thường.
* Cấu trúc và biểu hiện của NLGQVĐ:
Theo [10], cấu trúc NLGQVĐ dự kiến phát triển ở HS gồm 4 thành tố, mỗithành tố bao gồm một số biểu hiện/hành vi cá nhân khi làm việc độc lập hoặc khi làmviệc nhóm trong quá trình GQVĐ Cụ thể:
- Tìm hiểu, khám phá vấn đề: Nhận biết vấn đề, phân tích được tình huống cụthể, phát hiện được tình huống có vấn đề, chia sẻ sự am hiểu về vấn đề với người khác
- Thiết lập không gian vấn đề: Lựa chọn, sắp xếp, tổng hợp thông tin với kiếnthức đã học Xác định thông tin, biết tìm hiểu các thông tin có liên quan, từ đó xácđịnh cách thức, quy trình, chiến lược giải quyết và thống nhất cách hành động
- Lập kế hoạch và thực hiện giải pháp:
+ Lập kế hoạch: Thiết kế quá trình thực hiện (xin ý kiến, thảo luận, thu thập sốliệu, mục tiêu, ) và thời điểm hoàn thành các mục tiêu
+ Thực hiện kế hoạch: Đưa ra giải pháp và thực hiện, điều chỉnh kế hoạch khicần thiết để phù hợp với thực tiễn khi có sự thay đổi
- Đánh giá và phản ánh giải pháp: Thực hiện giải pháp đưa ra và đánh giá kếtquả thu được, suy ngẫm về phương thức và tiến trình GQVĐ Sự điều chỉnh và khả
Trang 6năng vận dụng trong những tình huống mới, xác nhận những kiến thức và kinh nghiệmthu được Đề xuất giải pháp cho các vấn đề tương tự
7.2 Phạm vi thực hiện
Sáng kiến này được thực hiện trong 03 tiết học trên lớp (45 phút / tiết )
Các tiết thực hiện được chia như sau
Tiết 01
CONDITIONAL TYPE 1 + Form.
+ The usage of “if ” “unless” in rewriting sentences + Exercises
+ Rewriting sentences from situations at present + Exercises
+ Rewriting sentences from situations in the past + Exercises
Chương I Giới thiệu câu điều kiện.
Chương II Phương pháp làm các dạng bài tập tự luận về câu điều kiện.
1 Bài tập chia động từ:
+ Câu điều kiện loại 1 (type 1)+ Câu điều kiện loại 2 (type 2)+ Câu điều kiện loại 3 (type 3)
2 Bài tập viết lại câu:
+ Viết lại câu với “Unless”
+ Viết lại bằng câu điều kiện từ tình huống
Chương III Phương pháp làm các dạng bài tập trắc nghiệm khách quan
Trang 71 Bài tập chia động từ:
2 Bài tập viết lại câu:
3 Bài tập tìm lỗi sai
7.2.1.1 CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CÂU DIỀU KIỆN
* Definition (Định nghĩa):
Câu điều kiện (Conditional sentences) có hai phần: mệnh đề If (If – clause) và mệnh
đề chính ( Main clause)
Ví dụ: If it rains, I will stay at home.
If- clause: If it rains
Main clause: I will stay at home.
Trong chuyên đề này chỉ đề cập đến ba loại câu điều kiện cơ bản :
1 Câu điều kiện loại 1 (Conditional sentence: type 1)
- Diễn tả những hành động, sự việc có khả năng thực hiện được, hoặc có khả năng xảy
ra ở hiện tại hoặc tương lai
2 Câu điều kiện loại 2 (Conditional sentence: type 2)
- Diễn tả những hành động, sự việc không thể xảy ra ở hiện tại; hoàn toàn trái ngược với thực trạng ở hiện tại
3 Câu điều kiện loại 3 (Conditional sentence: type 3)
- Diễn tả những sự việc, hành động không thể xảy ra trong quá khứ; hoàn toàn trái ngược với thực trạng trong quá khứ
7.2.1.2 CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP LÀM CÁC BÀI TẬP TỰ LUẬN CÂU ĐIỀU KIỆN
1 BÀI TẬP CHIA ĐỘNG TỪ:
Để làm bài tập này, trước khi làm bài tôi yêu cầu các em nắm chắc cách chia động từ ở hai mệnh đề: Động từ chia như thế nào với các chủ ngữ khác nhau, với cấu trúc động từ ở dạng khẳng định, phủ định hay câu hỏi, động từ đó ở mệnh đề điều kiệnhay mệnh đề chính
Trong khi làm bài tập này, tôi hướng dẫn các em làm 5 câu đầu tiên, sau đó yêu cầu các em tự làm tiếp từ câu 6 đến câu 20
Conditional sentence: Type 1(real condition)
Example: If he runs, he will get there in time
The cat will scratch you if you pull her tail
Unless he tries harder, he will fail the exam (if he doesn’t try harder, he will fail)
Usage:
+Tương lai (future action)
If he tries much more, he will improve his English
If I have money, I will buy a new car
+Thói quen (habitual)
if + S + simple present tense … + simple present tense
Trang 8If you go to the Post Office, mail this letter for me.
Please call me if you hear anything from Jane
Exercise 1: Put the verbs in brackets into the correct tenses.
1 If I see _ (see) Him, I will give _ (give) him a lift
2 The table will collapse _ (collapse) if you _stand (stand) on it
3 If he _eats (eat) all that, _will he be _ (be) ill?
4 If I _find _ (find) your passport, I will telephone _ (telephone) you at once
5 Unless he _sells (sell) more, he _won’t get _ (not/ get) much commission
6 If he _reads (read) in bad light, he _will ruin (ruin) his eyes
7 Someone _will steal (steal) his car if he _leaves (leave) it unlocked
8 What will happen if my parachute _doesn’t open (not open)?
9 If he washes _ (wash) my car, I will give _ (give) him Ј10
10 If she _needs (need) a radio, she _will borrow (borrow) mine
Conditional sentence: Type 2 (unreal present condition)
would
If - S – V(simple past) , S - might - V were should
Ex : If I were you , I would give her some help
If I had $10000, I would travel to Japan
If I didn’t get traffic jam , I would be there now
Exercise 2 Put the verbs in brackets into the correct tenses.
1 If I had _(have) a typewriter, I would type _(type) it myself
2 If I knew _ (know) his address, I would give _ (give) it to you
3 He _would look (look) a lot better if he _shaved (shave) more often
4 If you _played (play) for lower stakes, you _wouldnot lose_ (not/ lose) so much
5 If he _worked (work) more slowly, he wouldnot make (not make) so many mistakes
6 I would not drink _ (not/drink) that wine if I _were (be) you
7 More tourists _would come (come) to this country if it _had_ (have) a better climate?
8 If I _were (be) sent to prison, _would you visit _ (visit) me?
9 If someone _gave_ (give) you a helicopter, what _would_ you do (do) with it?
10 I would buy_ (buy) shares in that company if I _had (have) some money
Trang 9Conditional sentence: Type 3 (unreal past condition)
Example: - If we had found him earlier, we could have saved his life.
- If the patient had got the treatment, he wouldn’t have died
Exercise 3: Put the verbs in brackets into the correct forms.
1 If I had known that you were in hospital, I ’d have vsited (visit) you
2 If the ground _hadnot been (not/be) soft, my horse would have won (win)
3 If you had arrived ten minutes earlier, you _would have got (get) a seat
4 You would have seen my garden at its best if you _had been_ (be) here last week
5 If he had not been (not/be) quick, _he_would have been (be) killed
6 I _would have believed (not/believe) it if I hadnot seen it with my own eyes
7 If he _had slipped _ (slip), _would he have been _ (fall) 500 metres?
8 If he had asked _ (ask) you, would _ you have accepted (accept)?
9 If I _had had (have) a map, I _would have been (be) all right
10 If I had known that you were coming, I would have baked _ (bake) a cake
Exercise 4: Put the verbs in brackets into the correct forms.(three types )
1 If Mary had worn _ (wear) a raincoat, she would not have got a cold
2 There _would not have had_ (not/have) an accident if that driver hadn’t stopped so suddenly
3 If there is _ (be) a good breeze on Sunday, we’ll go hang-gliding
4 If she had eaten something, she wouldnot have felt _ (not/feel) hungry
5 If I had had _ (have) a sound sleep last night, I would have been well
6.The earthquake would have caused less damage if the house had been _ (be)
of stronger construction
7.You can get there more quickly if you take (take) the short cut across the
playing field
8 If he were _ (be) taller, he _would be (be able) to join the police
9 If she _reads (read) in bad light, she’ll ruin her eyes
10 If it’s cold, I will need _ (need) a heavier coat
2 BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU:
2.1 Viết lại câu với Unless.
a Viết lại câu từ IF => UNLESS: Cách làm bài tập này như sau:
- Trường hợp 1: Trong câu điều kiện chứa từ phủ định ( not, no, never, don’t, doesn’t)
– Ta chỉ việc lược bỏ từ phủ định một lần ưu tiên từ mệnh đề điều kiện Tức là nếu trong câu điều kiện cả hai mệnh đề cùng chứa từ phủ định ta chỉ được lược bỏ từ phủ định ở mệnh đề điều kiện còn ở mệnh đề chính vẫn giữ nguyên
Example: 1 If Mai is not free, she will not come
Trang 10=> Unless Mai is free, she will not come.
2 If they don’t study harder, they will fail the exam
=> Unless they study harder, they will fail the exam
Lưu ý: Nếu lược bỏ “ doesn’t” ta phải chia lại động từ ( thêm –s/-es vào sau V)
Example: If it doesn’t rain, I will visit you
=> Unless it rains, I will visit you
- Trường hợp 2: Trong câu điều kiện không chứa từ phủ định, ta chỉ viêc thêm “not”
vào mệnh đề chính ( sau will/shall/can)
Example: If they come earlier, they will see her
=> Unless they come earlier, they will not see her
b Viết lại câu từ UNLESS => IF: Có 2 cách làm bài tập này như sau:
- Cách 1: thêm hoặc bớt “not” ở mệnh đề chính Tức là nếu mệnh đề chính ở dạng
khẳng định, ta thêm “not” vào sau “will” ; nếu mệnh đề chính ở dạng phủ định, ta bỏ
“not” đi
Example: 1 Unless she waters these trees, they will die
=> If she waters these trees, they will not die
2 Unless they believe me, they will not tell me the truth
=> If they believe me, they will tell me the truth
- Cách 2 : Chuyển động từ ở mệnh đề điều kiện thành phủ định (thêm not, don’t,
doesn’t ) và mệnh đề chính giữ nguyên
Example: 1 Unless she waters these trees, they will die
=> If she doesn’t water these trees, they will die
2 Unless they believe me, they won’t tell me the truth
=> If they don’t believe me, they won’t tell me the truth
Exercise 5: Rewrite the following sentences using “Unless/If”
1 If John plays for our football team, we will not lose the game
=> Unless John plays for our football team, we will lose the game.
2 If I win a big prize in a lottery, I’ll give up my job
=> Unless I win a big prize in a lottery, I will not give up my job.
3 If you don’t like this one, I’ll bring you another
=> Unless.you like this one, I’ll bring you another.
4 I’ll help you if you promise to try harder
=> Unless you promise to try harder, Iwillnot help you
5.If she doesn’t work harder, she’ll lose her job
> Unless she works harder, she’ll lose her job.
6 I’ll call the police if you don’t leave me alone
=> Unless you leave me alone, I’ll call the police.
7.If you don’t tell me about Sue’s hair, I won’t notice
=> Unless you tell me about Sue’s hair, I won’t notice
8 She will tell him to ring me up if she sees him
=>Unless she sees him ,She willnot tell him to ring me up
9 If he comes late, they won’t let him in
Trang 11=> Unless he comes late, they will let him in.
10 If he is late, he will miss the train
=> Unless he is late, he willnot miss the train.
2.2 Viết lại bằng câu điều kiện từ tình huống.
Các bước tiến hành.
Để làm được bài tập này học sinh cần tiến hành theo các bước sau đây:
- Bước 1: Xác định mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính.
+ Mệnh đề nguyên nhân (đứng sau “because”, đứng trước “so” và “that’s why”)được chuyển thành mệnh đề điều kiện
+ Mệnh đề kết quả ( mệnh đề còn lại) được chuyển thành mệnh đề chính
- Bước 2: Các định tình huống ở hiện tại hay quá khứ thông qua động từ để chuyển
thành câu điều kiện phù hợp
+ Tình huống ở hiện tại ( Verb(infinitive), verb-s/-es, don’t, doesn’t, am, is, are) => Viết lại bằng câu điều kiện loại 2
+ Tình huống ở quá khứ ( Verb-ed, P1, didn’t, was, were) => Viết lại bằng câu điều kiện loại 3
- Bước 3: Cấu trúc động từ được chuyển ngược lại ( khẳng định chuyển thành phủ
định và phủ định chuyển thành khẳng định) theo cấu trúc của câu điều kiện loại 2 và 3
Situation 1: They don’t have enough time, so they cannot do me a favour.
- Bước 1: xác định mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính.
+ Mệnh đề nguyên nhân “They don’t have enough time” - đứng trước “so” được
chuyển thành mệnh đề điều kiện
+ Mệnh đề kết quả “they cannot do me a favour” được chuyển thành mệnh đề chính
- Bước 2: tình huống ở hiện tại vì động từ là “don’t have” và “can’t do”=> Viết lại
bằng câu điều kiện loại 2
- Bước 3: cấu trúc động từ ở dạng phủ định vì vậy được chuyển thành khẳng định theo
cấu trúc của câu điều kiện loại 2: don’t have=> had, cannot do=> could do
Đáp án: They don’t have enough time, so they cannot do me a favour.
=> If they had enough time, they could do me a favour
Situation 2: He had a sore throat because he didn’t stop smoking.
- Bước 1 :
+ Mệnh đề nguyên nhân “he didn’t stop smoking”- đứng sau “because” được chuyển thành mệnh đề điều kiện
+ Mệnh đề kết quả “He had a sore throat” được chuyển thành mệnh đề chính
- Bước 2: tình huống ở quá khứ vì động từ là “had” và “didn’t stop”=> Viết lại bằng
câu điều kiện loại 3
- Bước 3 : cấu trúc động từ được chuyển ngược lại theo cấu trúc của câu điều kiện loại
3: didn’t stop => had stopped, had => wouldn’t have had
Đáp án: He had a sore throat because he didn’t stop smoking
=> If he had stopped smoking, he wouldn’t have had a sore throat
Exercise 6: Change present situations into conditional sentences ( Type 2)
1 They are poor, so they can’t help us
Trang 12=> If they werenot poor/ were rich , they would help us
2 He doesn’t do his homework He is always punished
=> If he did his homework, he wouldnot be punished
3 He doesn’t have enough time He can’t help me
=> If he had enough time , he could help me.
4 She doesn’t take morning exercise, so she is overweight
=> If she took morning exercise, se wouldnot be overweight
5 He doesn’t have a bicycle, so he always goes to class late
=> He wouldn’t go to school late if he had a bicycle.
6 I am bad at English, so I can’t do homework well
=> I could do homework well if I werenot bad at English.
7 He doesn’t practise speaking French, so he doesn’t speak it fluently
=> If he practised speaking French, he would speak it fluently
8 The meeting can be cancelled because it snows heavily
=> If it didnot snow heavily, the meeting wouldnot be cancelled
9 We don’t go out with you because it rains
=> If it didnot rain, we would go out with you
10 John is fat because he eats so many chips
=> If John did not eat so many chips, he would be fat
11 We can’t bathe in this part of river because the water is too dirty
=> If the water werenot dirty, we could bathe in this part of river
12 I can’t write to Linh because I don’t have her address
=> If I had Linh’s address, I would write to her
13 Dick often causes accidents because he drives carelessly
=> If Dick did not drive carelessly, he wouldnot often cause accidents
14 She is very shy; that's why she doesn't enjoy parties
=> If she werenot shy, she would enjoy parties
15 He doesn't take exercise; that's why he is not healthy
=> If he took exercise, he would be healthy
Exericse 7: Change past situations into conditional sentences ( Type 3)
1 He didn't hurry, so he missed the train
=> If he hadnot hurried, he wouldnot have missed the train.
2 We didn't go out for dinner because it rained
=> If it hadn't rained, we would have gone out for dinner.
3 We got lost because we didn't have a map
=> If we had had a map , we wouldnot have got lost
4 He lost his job because he was late many times
=> If he hadnot been late , he wouldnot have lost his job
5 The airport was closed She didn't fly to Rome
=> If the airport hadnot been closed, she would have flown to Rome.
6 Sue felt sick because she ate four cream cakes
=> If Sue hadnot eaten four cream cakes, she wouldnot have felt sick
Trang 137 My brother didn't leave the car keys, so I couldn't pick him up at the station
=> If my brother had left the car keys, I would have picked hi up at the station
8 We didn't go on holiday because we didn't have enough money
=> If we had had enough money , we would have gone on holiday
9 He didn't have the ticket to the game last week He wasn't be able to get in
=> If ha had had the ticket to the game last week, he would have been able to get in
10 Robert got a bad cough because he started smoking cigarettes
=> If Robert hadnot started smoking cigarettes , he wouldnot have got a bad cough
7.2.1.3: CHƯƠNG III PHƯƠNG PHÁP LÀM CÁC DẠNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
- Với các câu có hai động từ phải chia, đòi hỏi các em phải xác định được tình huống
đó có thể xảy ra, không thể xảy ra ở hiện tại hay trái với quá khứ
- Bên cạnh đó, điều quan trọng là các em phải lược bỏ được những đáp án không phù hợp với cấu trúc của câu điều kiện
- Trong khi làm bài tập này, tôi hướng dẫn các em làm 5 câu đầu tiên, sau đó yêu cầu các em tự làm tiếp từ câu 6 đến câu 20 Sau khi chữa 15 câu xong tôi yêu cầu các em
kể ra các lỗi các em đã mắc phải để cả lớp cùng rút kinh nghiệm
Exercise 8: Choose the best answer by circling A, B, C or D to complete the
following sentences.
1 If I _hungry now, I _five sandwiches, but I’m not
A am – can eat B were – can eat C were – could eat D were – will eat
2 What would you do if you _a lottery
3 If you _a millionaire, you might be happy
4 If you had tried your best, you _the job
5 If he _now, he _the rush hour
6 If I _in his shoes, I _the Browns
7 If he _late, he would have caught his bus
8 It _quicker if you use a computer
9 If I knew his address, I _ round and see him
10 If we want to get higher salary, we _harder
Trang 14A work B would work C worked D must work
11, If I _her, I _her your love
12 If I were him, I _somebody for help
13 If you fell, you _yourself
14 What _you do if you stop this work?
15 If I _ time, I’ll help you
16 If I found a wallet in the street, I _ take it to the police
17 What would you do if you _ a million pounds?
18 If Ken _ the train, he would have been late for his interview
19 It _ be a pity if she married Fred
20 I know I’ll feel better if I _smoking
21 I _ that coat if I _you
A wouldn’t buy/ were B didn’t buy/ were
C don’t buy/ am D won’t buy/ am
22 If the driver in front _ so suddenly, the accident wouldn’t have happened
23 If I _ a lot of money now, I _a new car
A have/ will buy B have/ would buy C had/ will buy D had/ would buy
24 If you _here yesterday, you _me
25 If I find it, I _ you
26 If I _ you were in hospital, I _ to see you
27 You are late If you _a few minutes earlier, you _him
28 I’d have gone swimming yesterday afternoon if I _ time
29 If you didn’t do this, you _ punished
30 If he had told me the truth, I _ him
C would not punis D.would have not punished
Trang 152 BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU:
Với bài tập này các em phải đọc câu đề bài để xác định đó là cấu trúc tươngđương liên quan đến Unless hay tình huống để loại bớt các đáp án không phù hợp vàchọn ra đáp án đúng
Nếu đó cấu trúc tương đương liên quan đến Unless thì các em phải đọc câu đềbài để xác định xem đó là trường hợp thêm hay bớt “not” sau đó chỉ cần nhìn lướt cácđáp án chọn ra đáp án đúng
Nếu đó cấu trúc tương đương liên quan đến tình huống thì các em phải đọc câu
đề bài để xác định xem đó là tình huống ở hiện tại hay quá khứ, động từ chia ở dạngkhẳng định hay phủ định, rồi nhìn lướt qua các đáp án để loại bớt các đáp án khôngphù hợp câu điều kiện loại nào, động từ đã chuyển ngược lại hay chưa, các mệnh đề
có đúng hay không và chọn ra đáp án đúng
Exercise 9: Choose the sentence A, B, C or D that has the closest meaning to the
1 If you are not careful, you will cut yourself with that knife.
A Unless you are careful, you will cut yourself with that knife
B If you are careful, you will cut yourself with that knife
C Unless you are not careful, you will cut yourself with that knife
D Unless you were careful, you will cut yourself with that knife
2 Because he doesn’t leave immediately, I call a policeman.
A If he left immediately, I wouldn’t call a policeman
B If he leaves immediately, I won’t call a policeman
C Unless he leaves immediately, I will call a policeman
D Unless he leaves immediately, I won’t call a policeman
3 Today isn’t Sunday, so the pupils can’t go swimming.
A If today were Sunday, the pupils could go swimming
B If today is Sunday, the pupils could go swimming
C The pupils could go swimming unless today is Sunday
D The pupils could not go swimming if today isn’t Sunday
4 Unless you stop talking, you won’t understand the lesson.
A If you don’t stop talking, you won’t understand the lesson
B If you stop talking, you won’t understand the lesson
C If you hadn’t stopped talking, you wouldn’t understand the lesson
D If you hadn’t stopped talking, you wouldn’t have understood the lesson
5 If the homework is difficult, I will ask you for help.
A Unless the homework is easy, I will ask you for help
B Unless the homework is difficult, I will ask you for help
C Unless the homework is easy, I won’t ask you for help
D Unless the homework isn’t difficult, I won’t ask you for help
6 I’ll let you borrow the book but you must promise to return it next week.
A If you promise to return the book, I let you borrow it
B If you promised to return the book, I’ll let you borrow it
Trang 16C If you promise to return the book next week, I’ll let you borrow it.
D If you promise to return the book next week, I won’t let you borrow it
7 She is too weak; she can"t sit up and talk to you.
A If she weren"t too weak, she could sit up and talk to you
B If she hadn"t been too weak, she could sit up and talk to you
C If she isn"t too weak, she can sit up and talk to you
D If she wasn"t too weak, she can sit up and talk to you
8 I didn't have an umbrella with me, so I got wet.
A If I had had an umbrella, I wouldn't get wet
B If I had had an umbrella, I would get wet
C If I had had an umbrella, I wouldn't have got wet
D If I had had an umbrella, I would have got wet
9 She is too busy that she can ’ t come to the party.
A If she was not so busy she must come to the party
B If she was not so busy she could come to the party
C If she was not so busy she needs to come to the party
D If she was not so busy she should come to the party
10 We did not visit the museum because we had no time.
A If we have time, we will visit the museum
B If we had time, we would visit the museum
C If we had had time, we ‘d have visited the museum
D If we had had time, we will visit the museum
11 He mised the train because he didn’t come to the station earlier.
A If he had come to the station earlier he would not have missed the train
B If he have come to the station earlier he would not have missed the train
C If he had came to the station earlier he would not have missed the train
D If he had come to the station earlier he would have not missed the train
12 I watched T.V, so I didn’t hear the the burglar alarm go off.
A If I hadn’t watched television, I had heard the burglar alarm go off
B If I didn’t watch television, I would have heard the burglar alarm go off
C If I hadn’t watched television, I would have heard the burglar alarm go off
D If I hadn’t watched television, I would heard the burglar alarm go off
13 If it hadn ’ t been so late, I would have called you.
A It was not late when I called you B It was late, so I did not call you
C It was late, but I called you D It was not late but I did not call you
14 I didn ’ t have an umbrella, I would get wet.
A If I had had an umbrella, I wouldn’t get wet
B If I had had an umbrella, I would get wet
C If I had had an umbrella, I would have got wet
D If I had had an umbrella, I wouldn’t have got wet
15 I haven ’ t enough money, so I ’ m not going on holiday.
A If I have enough money I would go on holiday
Trang 17B If I had enough money I would go on holiday
C If I had had enough money I would go on holiday
D If I have had enough money I would go on holiday
3 BÀI TẬP TÌM LỖI SAI:
Với bài tập tìm lỗi sai liên quan đến câu điều kiện, thì thông thường lỗi sai sẽ rơi vào một trong hai động từ.
Exercise 10: Error identification
1 If you keep on playing games on computer, I would sell it