Các Đặc Trưng Di Truyền Của Quần Thể Cho biết đặc điểm của mỗi tập hợp cá thể sau?. - Vốn gen: Là tập hợp tất cả các alen Trạng thái khác nhau của cùng 1 gen của tất cả các gen có t
Trang 3I Các Đặc Trưng Di Truyền Của Quần Thể
Cho biết đặc điểm của mỗi tập hợp cá
thể sau?
Mỗi tập hợp trên đều là quần thể sinh vật,
Vậy quần thể sinh vật là gì?
Trang 41 Quần thể là gì
- Quần thể được hiểu là:
+ Tập hợp các cá thể cùng loài.
+ Chung sống trong khoảng không gian xác định.
+ Tồn tại qua thời gian nhất định.
+ Có khả năng giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau
( Quần thể giao phối ).
=> Mỗi QT là một cộng đồng có lịch sử hình thành
và phát triển chung, có thành phần kiểu gen đặc trưng và tương đối ổn định.
* Về mặt di truyền, người ta phân biệt quần thể tự
phối và quần thể giao phối
Về mặt di truyền, người ta phân biệt bao
nhiêu loại quần thể?
Trang 5Như thế nào là vốn gen, Vốn gen có những
đặc trưng cơ bản nào?
- Vốn gen: Là tập hợp tất cả các alen ( Trạng thái
khác nhau của cùng 1 gen ) của tất cả các gen
có trong quần thể tại một thời điểm xác định.
- Đặc trưng của vốn gen : Thể hiện qua các thông số
tần số alen và tần số kiểu gen
Tần số alen và tần số kiểu gen được tính như
thế nào?
- Ví dụ: Ở 1 quần thể đậu Hà lan, gen quy định màu
hoa có 2 alen, A - Hoa đỏ; a - Hoa trắng Giả sử
có 1000 cây , trong đó 500 cây có KG AA , 200
cây có KG Aa , 300 cây có KG aa Tính tần số các alen và tần số các KG có trong quần thể?
- Gọi: D : ( Số lượng cá thể có KG AA ); H : ( Số lượng
cá thể có KG Aa ); R : ( Số lượng cá thể có KG
aa) -> Số lượng tất cả các KG trong quần thể:
2 Các đặc trưng di truyền của quần thể
N = D + H + R.
Trang 6* Tần số kiểu gen: * Tần số alen:
- Tần số kiểu gen AA =
- Tần số kiểu gen Aa =
- Tần số kiểu gen aa =
∑ cá thể có trong
quần thể
Tần số Số cá thể có KG đó
KG
Tổng số alen có trong quần thể là:
2 N ( Vì mỗi cá thể lưỡng bội có 2 alen )
Số lượng alen A = 2D + H
Số lượng alen a = 2R + H
- Tần số alen A = 2D + H
2N 2N
- Tần số alen a = 2R + H
∑ alen của các loại alen khác nhau
Tần số alen Số lượng alen đó
N D = 0,5
R
N = 0,3
N
H = 0,2
= 0,6
= 0,4
Trang 7Gọi tần số kiểu gen AA là d.
Aa là h.
aa là r.
Thì tần số tương đối của các alen A và a được tính
như thế nào?
Gọi p là tần số alen A và q là tần số alen a
=> p = ; q =
p + q =
1
h
2
Trang 8Quần thể tự phối bao gồm các quần thể
như thế nào?
QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN
Các kiểu gen AA; Aa và aa tự phối cho ra
thế hệ con như thế nào?
- AA X AA AA
- aa X aa aa
- Aa X Aa ¼ AA ; ½ Aa ; ¼ aa
QUẦN THỂ TỰ PHỐI
Trang 9Aa AA
aa AA
aa AA
aa Aa
AA
aa Aa
AA
aa
aa Aa
AA
Aa
P
I 1
I 2
I 3
I 4
I 5
I 6
Quan sát Sự biến đổi thành phần kiểu gen trong
quần thể tự phối qua các thế hệ.
QUẦN THỂ TỰ PHỐI
Thế hệ xuất phát có KG 100% Aa thì qua các thế hệ KG của quần thể sẽ như thế nào?
Trang 10II - CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA
QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN
1 Quần thể tự thụ phấn
Thế nào là quần thể tự thụ phấn?
Giả sử ta có 1 quần thể cây đậu hàlan gồm toàn cây di hợp tử Aa Xác định thành phàn kiểu gen (Tỉ lệ các kiểu gen AA : Aa: aa)
của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn
bằng cách điền tiếp các số liệu vào bảng dư
ới đây:
Giả sử ta có 1 quần thể cây đậu hàlan gồm toàn cây di hợp tử Aa Xác định thành phàn kiểu gen (Tỉ lệ các kiểu gen AA : Aa: aa)
của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn bằng cách điền tiếp các số liệu vào bảng dư
ới đây:
Trang 11………
………
………
………
…………
……
3
2
1
0
Kiểu gen đồng hợp tử lặn
Kiểu gen
dị hợp tử
Kiểu gen đồng hợp
tử trội
Thế
hệ
Aa
Trang 12Thế hệ Tỉ lệ Kiểu gen
đồng hợp trội AA
Tỉ lệ Kiểu gen Dị
hợp Aa đồng hợp lặn Tỉ lệ Kiểu gen aa 1
2
3
n
1 4
1 2
1
2 1
2 4
1 4
=
1 8
6 16
3 8
6 16 28
64
3 8 7
16
7 16
28 64
8 64
4 16
1 4
2 2
1
2 3
=
=
=
=
=
=
=
=
1
2 n
1- (1/2) n 2
1- (1/2) n 2
?
Trang 13* Xu hướng thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể tự phối là: tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần, tần
số kiểu gen dị hợp giảm dần
* Tần số alen của quần thể tự phối không thay đổi
qua các thế hệ
Trang 142 Quần thể giao phối cận huyết
Đặc điểm di truyền; Mức độ đa dạng di truyền ngày càng giảm do tỉ
lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng,( trong đó các kiểu gen đồng hợp lặn càng có cơ hội biểu hiện thành tính trạng có hại, gây thoái hoá giống)
Thế nào là giao phối cận huyết?
- Tại sao đặc điểm di truyền của quần thể giao phối lại biểu
hiện giống quần thể tự thụ phấn?
•Tại sao luật hụn nhõn và gia đỡnh
cấm kết hụn họ hàng gần?
Trang 15
Câu 1:Một quần thể sóc khởi đầu có tổng số 1500 con trong đó
- Sóc lông nâu đồng hợp trội (AA ) : 900 con
- Sóc lông nâu dị hợp (Aa ) : 300 con
- Sóc lông trắng (aa ) : 300 con
a.Tần số kiểu gen AA , Aa ,aa là :
B AA = 0,4 ,Aa = 0,6 ,aa = 0,2
C AA= 0,5 ,Aa= 0,2 ,aa= 0,3 D AA = 0,6 ,Aa = 0,4, aa = 0,2
b.Tần số alen A và a là
A A = 0,6 , a = 0,4 B A= 0,4 , a= 0,6
D A= 0,3, a= 0,7
A AA= 0,6 ,Aa= 0,2 ,aa= 0,2
C A = 0,7 , a = 0,3
CỦNG CỐ
Trang 16HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1 Trả lời câu hỏi cuối bài
2 Sưu tầm một số tranh ảnh về quần thể , quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần
3 Xem bài cấu trúc di truyền quần thể tiếp theo
Trang 17C ảm ơn các thầy cô và các em
,chào tạm biệt