1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai 16 sinh hoc 12- co ban (hot)

17 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Đặc Trưng Di Truyền Của Quần Thể
Chuyên ngành Sinh học 12
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các Đặc Trưng Di Truyền Của Quần Thể Cho biết đặc điểm của mỗi tập hợp cá thể sau?. - Vốn gen: Là tập hợp tất cả các alen Trạng thái khác nhau của cùng 1 gen của tất cả các gen có t

Trang 3

I Các Đặc Trưng Di Truyền Của Quần Thể

Cho biết đặc điểm của mỗi tập hợp cá

thể sau?

Mỗi tập hợp trên đều là quần thể sinh vật,

Vậy quần thể sinh vật là gì?

Trang 4

1 Quần thể là gì

- Quần thể được hiểu là:

+ Tập hợp các cá thể cùng loài.

+ Chung sống trong khoảng không gian xác định.

+ Tồn tại qua thời gian nhất định.

+ Có khả năng giao phối với nhau sinh ra thế hệ sau

( Quần thể giao phối ).

=> Mỗi QT là một cộng đồng có lịch sử hình thành

và phát triển chung, có thành phần kiểu gen đặc trưng và tương đối ổn định.

* Về mặt di truyền, người ta phân biệt quần thể tự

phối và quần thể giao phối

Về mặt di truyền, người ta phân biệt bao

nhiêu loại quần thể?

Trang 5

Như thế nào là vốn gen, Vốn gen có những

đặc trưng cơ bản nào?

- Vốn gen: Là tập hợp tất cả các alen ( Trạng thái

khác nhau của cùng 1 gen ) của tất cả các gen

có trong quần thể tại một thời điểm xác định.

- Đặc trưng của vốn gen : Thể hiện qua các thông số

tần số alen và tần số kiểu gen

Tần số alen và tần số kiểu gen được tính như

thế nào?

- Ví dụ: Ở 1 quần thể đậu Hà lan, gen quy định màu

hoa có 2 alen, A - Hoa đỏ; a - Hoa trắng Giả sử

có 1000 cây , trong đó 500 cây có KG AA , 200

cây có KG Aa , 300 cây có KG aa Tính tần số các alen và tần số các KG có trong quần thể?

- Gọi: D : ( Số lượng cá thể có KG AA ); H : ( Số lượng

cá thể có KG Aa ); R : ( Số lượng cá thể có KG

aa) -> Số lượng tất cả các KG trong quần thể:

2 Các đặc trưng di truyền của quần thể

N = D + H + R.

Trang 6

* Tần số kiểu gen: * Tần số alen:

- Tần số kiểu gen AA =

- Tần số kiểu gen Aa =

- Tần số kiểu gen aa =

∑ cá thể có trong

quần thể

Tần số Số cá thể có KG đó

KG

Tổng số alen có trong quần thể là:

2 N ( Vì mỗi cá thể lưỡng bội có 2 alen )

Số lượng alen A = 2D + H

Số lượng alen a = 2R + H

- Tần số alen A = 2D + H

2N 2N

- Tần số alen a = 2R + H

∑ alen của các loại alen khác nhau

Tần số alen Số lượng alen đó

N D = 0,5

R

N = 0,3

N

H = 0,2

= 0,6

= 0,4

Trang 7

Gọi tần số kiểu gen AA là d.

Aa là h.

aa là r.

Thì tần số tương đối của các alen A và a được tính

như thế nào?

Gọi p là tần số alen A và q là tần số alen a

=> p = ; q =

p + q =

1

h

2

Trang 8

Quần thể tự phối bao gồm các quần thể

như thế nào?

QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN QUẦN THỂ GIAO PHỐI GẦN

Các kiểu gen AA; Aa và aa tự phối cho ra

thế hệ con như thế nào?

- AA X AA AA

- aa X aa aa

- Aa X Aa ¼ AA ; ½ Aa ; ¼ aa

QUẦN THỂ TỰ PHỐI

Trang 9

Aa AA

aa AA

aa AA

aa Aa

AA

aa Aa

AA

aa

aa Aa

AA

Aa

P

I 1

I 2

I 3

I 4

I 5

I 6

Quan sát Sự biến đổi thành phần kiểu gen trong

quần thể tự phối qua các thế hệ.

QUẦN THỂ TỰ PHỐI

Thế hệ xuất phát có KG 100% Aa thì qua các thế hệ KG của quần thể sẽ như thế nào?

Trang 10

II - CẤU TRÚC DI TRUYỀN CỦA

QUẦN THỂ TỰ THỤ PHẤN VÀ GIAO PHỐI GẦN

1 Quần thể tự thụ phấn

Thế nào là quần thể tự thụ phấn?

Giả sử ta có 1 quần thể cây đậu hàlan gồm toàn cây di hợp tử Aa Xác định thành phàn kiểu gen (Tỉ lệ các kiểu gen AA : Aa: aa)

của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn

bằng cách điền tiếp các số liệu vào bảng dư

ới đây:

Giả sử ta có 1 quần thể cây đậu hàlan gồm toàn cây di hợp tử Aa Xác định thành phàn kiểu gen (Tỉ lệ các kiểu gen AA : Aa: aa)

của quần thể qua các thế hệ tự thụ phấn bằng cách điền tiếp các số liệu vào bảng dư

ới đây:

Trang 11

………

………

………

………

…………

……

3

2

1

0

Kiểu gen đồng hợp tử lặn

Kiểu gen

dị hợp tử

Kiểu gen đồng hợp

tử trội

Thế

hệ

Aa

Trang 12

Thế hệ Tỉ lệ Kiểu gen

đồng hợp trội AA

Tỉ lệ Kiểu gen Dị

hợp Aa đồng hợp lặn Tỉ lệ Kiểu gen aa 1

2

3

n

1 4

1 2

1

2 1

2 4

1 4

=

1 8

6 16

3 8

6 16 28

64

3 8 7

16

7 16

28 64

8 64

4 16

1 4

2 2

1

2 3

=

=

=

=

=

=

=

=

1

2 n

1- (1/2) n 2

1- (1/2) n 2

?

Trang 13

* Xu hướng thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể tự phối là: tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần, tần

số kiểu gen dị hợp giảm dần

* Tần số alen của quần thể tự phối không thay đổi

qua các thế hệ

Trang 14

2 Quần thể giao phối cận huyết

Đặc điểm di truyền; Mức độ đa dạng di truyền ngày càng giảm do tỉ

lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng,( trong đó các kiểu gen đồng hợp lặn càng có cơ hội biểu hiện thành tính trạng có hại, gây thoái hoá giống)

Thế nào là giao phối cận huyết?

- Tại sao đặc điểm di truyền của quần thể giao phối lại biểu

hiện giống quần thể tự thụ phấn?

•Tại sao luật hụn nhõn và gia đỡnh

cấm kết hụn họ hàng gần?

Trang 15

Câu 1:Một quần thể sóc khởi đầu có tổng số 1500 con trong đó

- Sóc lông nâu đồng hợp trội (AA ) : 900 con

- Sóc lông nâu dị hợp (Aa ) : 300 con

- Sóc lông trắng (aa ) : 300 con

a.Tần số kiểu gen AA , Aa ,aa là :

B AA = 0,4 ,Aa = 0,6 ,aa = 0,2

C AA= 0,5 ,Aa= 0,2 ,aa= 0,3 D AA = 0,6 ,Aa = 0,4, aa = 0,2

b.Tần số alen A và a là

A A = 0,6 , a = 0,4 B A= 0,4 , a= 0,6

D A= 0,3, a= 0,7

A AA= 0,6 ,Aa= 0,2 ,aa= 0,2

C A = 0,7 , a = 0,3

CỦNG CỐ

Trang 16

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

1 Trả lời câu hỏi cuối bài

2 Sưu tầm một số tranh ảnh về quần thể , quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần

3 Xem bài cấu trúc di truyền quần thể tiếp theo

Trang 17

C ảm ơn các thầy cô và các em

,chào tạm biệt

Ngày đăng: 30/09/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w