1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đại số tiết 12 " LUYỆN TẬP"

8 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập Phân Tích Đa Thức Thành Nhân Tử
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Quỳnh, Giáo viên
Trường học Trường THCS Quảng Đông
Chuyên ngành Toán
Thể loại Luyện tập
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 12 luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử Kiểm tra bài củ: Các em đã học được những phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử nào?. * Những phương pháp phân tích đa thức thà

Trang 1

Gi¸o viªn: Nguyễn Thanh Quúnh

Trang 2

Tiết 12 luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử

Kiểm tra bài củ:

Các em đã học được

những phương pháp

phân tích đa thức thành

nhân tử nào ?

Hãy nêu cách làm

của từng phương pháp ?

* Những phương pháp phân tích đa thức thành nhân

tử đã học:

+ Đặt nhân tử chung.

+ Dùng hằng đẳng thức.

+ Nhóm các hạng tử

* Cách làm của từng phương pháp:

+ Khi các hạng tử của một đa thức có chung một nhân tử, ta

có thể đặt nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc theo công thức:

AB + AC - AD = A(B + C - D) Nhân tử chung của một đa thức gồm:

a) Hệ số là ƯCLN của các hệ số trong mọi hạng tử.

b) Các luỹ thừa bằng chữ số có mặt trong mọi hạng tử với số

mũ nhỏ nhất của nó.

+ Nếu một đa thức chứa một trong các vế của bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, thì ta có thể dùng hằng đẳng thức đó để viết

đa thức thành tích các nhân tử.

+ Nhóm các hạng tử của đa thức một cách thích hợp để làm xuất hiện các nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức, chẳng hạn:

Trang 3

Tiết 12 luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử

Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử.

Phương pháp giải: áp dụng một trong các

phương pháp:

+ Đặt nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc:

AB + AC - AD = A(B + C - D)

+ Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.

+ Nhóm nhiều hạng tử sao cho thích hợp.

(Thường dùng cho loại đa thức có bốn

hạng tử trở lên)

Gồm các bài tập: 39; 43; 44; 47; 48 SGK

Dãy 1: Làm bài tập 39c

Dãy 2: Làm bài tập 44e

Dãy 3: Làm bài tập 47c

Bài 39c: 14x y2 −21xy2 +28x y2 2

2 7x xy 3 7y xy 4 7xy xy

7 (2 xy x 3 y 4 ) xy

Bài 44e: − +x3 9x2 −27x +27

(x 9x 27x 27)

(x 3 .3 3 .3x x 3 )

= − − + −

( x 3) ( x 3)

Bài 47c: 3 x2 − 3 xy − 5 x + 5 y

2

(3 x 3 ) (5 xy x 5 ) y

3 (x x y) 5(x y)

= − − −

(x y)(3x 5)

= − −

Bài 48b: 3 x2 + 6 xy + 3 y2 − 3 z2

3( x 2 xy y z )

3 ( x 2xy y ) z

3 ( x y) z

=  + −  3( x y z x y z )( )

14x y−21xy +28x y

2

3 x − 3 xy − 5 x + 5 y

Trang 4

Tiết 12 luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử

Dạng 2: Tìm x thoả mãn đẳng thức cho trước.

Phương pháp giải:

+ Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái của đẳng

thức, vế phải bằng 0.

+ Phân tích vế trái thành nhân tử để được A.B = 0

Với A.B = 0

+ Lần lượt tìm x từ các đẳng thức A = 0, B = 0

ta được kết quả.

Gồm các bài tập: 41; 45; 50 SGK

Bài 41b: x3 −13x = 0

2

( 13) 0

x x

⇔ − =

2

0 13

x x

=

⇔  =

0 13

x x

=

⇔ 

= ±

Vậy hoặc x = 0 x = ± 13

0 4

x − + =x

0 0

A B

=

⇒  =

2

2 0

2 2

x x  

⇔ − + ữ =

 

2

1

0 2

x

 

⇔  − ữ =

 

1 2

x

⇒ =

Bài 50b: 5 ( x x − − + = 3) x 3 0

5 (x x 3) (x 3)

⇔ − − −

(x 3)(5x 1)

⇔ − −

3 1

x x

=

 =

Dóy 1 + Dóy 2: Làm bài 45b

Dóy 3: Làm bài 50b

2

0

13 0

x x

=

⇒  − =

0 4

x − + =x

5 ( x x − − + = 3) x 3 0 x− =3 0

⇒  − =

Trang 5

Tiết 12 luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử

Dạng 3 : Tính nhanh.

Gồm các bài tập: 46; 49 SGK

Phương pháp giải:

Phân tích biểu thức cần tính nhanh ra

thừa số, rồi tính.

HS nữ:

37,5.6,5 - 7,5.3,4 - 6,6.7,5 + 3,5.37,5 =

HS nam:

45 +40 −15 +80.45 =

Bài 49a: 37,5.6,5 7,5.3, 4 6, 6.7,5 3,5.37,5 − − +

(37,5.6,5 3,5.37,5) (7,5.3, 4 6,6.7,5)

37,5(6,5 3,5) 7,5(3, 4 6,6)

37,5.10 7,5.10

10(37,5 7,5) 10.30 300

Bài 49b: 452 + 402 − 152 + 80.45

45 80.45 40 15

(45 2.45.40 40 ) 15

2 2

(45 40) 15

(45 40 15)(45 40 15)

100.70 7000

Trang 6

Tiết 12 luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử

Dạng 3 : Tính nhanh.

Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử.

Phương pháp giải:

áp dụng một trong các phương pháp:

+ Đặt nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc:

AB + AC - AD = A(B + C - D)

+ Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.

+ Nhóm nhiều hạng tử sao cho thích hợp.

(Thường dùng cho loại đa thức có bốn hạng tử

trở lên)

Dạng 2: Tìm x thoả mãn đẳng thức cho trước.

Phương pháp giải:

+ Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái của đẳng

thức, vế phải bằng 0.

+ Phân tích vế trái thành nhân tử để được A.B = 0

Với A.B = 0

+ Lần lượt tìm x từ các đẳng thức A = 0, B = 0

ta được kết quả.

0 0

A B

=

⇒  =

* Những phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử được sử dụng:

Đặt NTC Dùng hằng đẳng thức

- Nhóm các hạng tử

* Cách làm của từng phương pháp:

+ Khi các hạng tử của một đa thức có chung một nhân tử, ta có thể đặt NTC ra ngoài dấu ngoặc theo công thức:

AB + AC - AD = A(B + C - D).

Nhân tử chung của một đa thức gồm:

a) Hệ số là ƯCLN của các hệ số trong mọi hạng tử

b) Các luỹ thừa bằng chữ số có mặt trong mọi hạng tử với số mũ nhỏ nhất của nó

+ Nếu một đa thức chứa một trong các vế của bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, thì ta có thể dùng hằng đẳng thức đó để viết đa thức thành tích các nhân tử

+ Nhóm các hạng tử của đa thức một cách thích hợp để làm xuất hiện các nhân tử chung

Trang 7

Tiết 12 luyện tập: Phân tích đa thức thành nhân tử

Dạng 3 : Tính nhanh.

Phương pháp giải:

Dạng 1: Phân tích đa thức thành nhân tử.

Phương pháp giải:

áp dụng một trong các phương pháp:

+ Đặt nhân tử chung ra ngoài dấu ngoặc:

AB + AC - AD = A(B + C - D)

+ Sử dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ.

+ Nhóm nhiều hạng tử sao cho thích hợp.

(Thường dùng cho loại đa thức có bốn hạng tử trở lên)

Dạng 2: Tìm x thoả mãn đẳng thức cho trước.

Phương pháp giải:

+ Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái của đẳng

thức, vế phải bằng 0.

+ Phân tích vế trái thành nhân tử để được A.B = 0

Với A.B = 0

+ Lần lượt tìm x từ các đẳng thức A = 0, B = 0

ta được kết quả.

0 0

A B

=

⇒  =

Hướng dẫn về nhà Xem lại các dạng bài tập đã chữa, chú

ý phương pháp giải

Dạng 4: Tính giá trị biểu thức

Bài tập 40/ 19 SGK

Dạng 5: áp dụng vào số học

Gồm các bài tập: 42; 52; 58 SGK Tìm các bài tập có các dạng trên để luyện tập

Bài tập về nhà: 31; 32; 33 SBT

Đọc trước bài “Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phư

ơng pháp” để tiết sau học

Trang 8

Xin chµo vµ hÑn gÆp l¹i !

Ngày đăng: 30/09/2013, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w