1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI DƯỚI GÓC ĐỘ TIN HỌC HOÁ

54 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Dưới Góc Độ Tin Học Hoá
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thông tin
Chuyên ngành Quản lý Thông tin và Công nghệ Thông tin
Thể loại Đề án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 99,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin chi tiết về từng cán bộ cũng được đưa ra có tính chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời nếu như công tác nhập dữ liệu ban đầu được làm tốt, giúp các nhà lãnh đạo ra những quyết đ

Trang 1

ĐỀ TÀI DƯỚI GÓC ĐỘ TIN HỌC HOÁ

2.1.1 Giải pháp tin học hoá trong công tác quản lý vật tư, nhân sự.

Mỗi doanh nghiệp đều có phòng ban thực hiện chức năng riêng bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệp Công tác quản lý doanh nghiệp thường do các nhân viên trong doanh nghiệp thực hiện thủ công hoặc làm trên máy tính nhưng độc lập với nhau, không có liên kết về mặt dữ liệu và thông tin Cách làm này đã đang gây rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý trên Các công việc thống kê chi tiết tình hình biến động của từng vật tư rất khó thực hiện, đặc biệt là các đơn vị có số lượng, chủng loại vật tư lớn Công tác nhân sự thường gặp nhiều trở ngại do có sự thay đổi số lượng thành viên trong công ty tuỳ thuộc vào vị trí công việc, sự bất cập trong quản

lý quá trình công tác, khen thưởng hay kỉ luật đối với từng cán bộ công nhân viên Khi thực hiện quản lý thủ công thì khối lượng công việc ghi chép rất lớn thường

bị trùng lặp, sai sót Do đó việc đưa ra báo cáo tại một thời điểm bất kỳ là không thực hiện được ngay vì phải tổng hợp từ nhiều sổ sách, dễ gây nhầm lẫn

Khi tin học được ứng dụng vào công tác quản lý thông tin vật tư, nhân sự thì những khó khăn nêu trên sẽ được khắc phục một cách cơ bản Người quản lý có thể đưa ra chi tiết về từng vật tư, nhóm vật tư hay toàn bộ vật tư tại bất kỳ thời điểm nào khi có yêu cầu Thông tin chi tiết về từng cán bộ cũng được đưa ra có tính chính xác cao, đảm bảo tính kịp thời nếu như công tác nhập dữ liệu ban đầu được làm tốt, giúp các nhà lãnh đạo ra những quyết định đúng đắn nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao.Sau khi tìm hiểu tại Công ty máy tính T&T chúng em thấy rằng công tác quản lý vật tư, nhân sự ở đây hoàn toàn có thể thực hiện trên máy tính Người quản lý có trách nhiệm theo dõi, cập nhật các thông tin về vật tư, có thể căn cứ vào các hoá đơn của bên bán, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, các chứng từ liên quan để cập nhật trực tiếp vào máy tính thay vì phải cập nhật vào sổ Các thông tin về từng thành viên trong công ty như ngày tháng năm sinh, địa chỉ, vị trí công tác, phòng ban cũng được thống kê, cập nhật một cách nhanh nhất thay vì mỗi khi có sự thay đổi lại phải làm lại sổ sách Sau đó trên các CSDL đã được cập nhật tạo ra các báo cáo cần thiết phục vụ cho công tác quản lý vật tư, nhân sự của công ty

Trang 2

2.1.2 Những lý luận chung về công tác quản lý nhân sự

2.1.2.1 Định nghĩa quản trị nhân sự

Quản trị nhân sự là sự phối hợp một cách tổng thể các hoạt động hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát triển, động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tài nguyên nhân sự thông qua tổ chức, nhằm đạt được mục tiêu chiến lược và định hướng viễn cảnh tổ chức

Tài nguyên nhân sự là tất cả mọi cá nhân tham gia vào một tổ chức có sự hoạt động bất kể là lớn hay nhỏ, phức tạp hay đơn giản, được hiện diện ở khắp mọi phòng ban, nơi đâu cần là nhân sự có ở đó

2.1.2.2 Mục tiêu của quản trị nhân sự

Quản trị nhân sự nhằm phục vụ:

• Khách hàng: Quản trị nhân sự định hướng thị trường

• Cổ đông: Quản trị nhân sự định hướng lợi nhuận

• Nhân viên: Quản trị nhân sự định hướng nhân bản

• Môi trường: Quản trị nhân sự định hướng sinh thái

Định hướng theo tầm nhìn chiến lược, tài nguyên nhân viên và chức năng nhân

sự Để phục vụ nhân viên thì nhà quản trị giúp nhân viên đạt được mục tiêu cá nhân của họ, được đo bằng sự thoả mãn công việc (mức độ cảm thấy tích cực hay tiêu cực với công việc), thể hiện bởi sự gắn bó Cung cấp cho họ môi trường làm việc tốt và chính bản thân công việc

2.1.2.3 Chức năng của phòng nhân sự

Hoạch định tài nguyênnhân sựNghiên cứu tài nguyên nhân sự

Tuyển dụngĐào tạo và phát triểnQuản lý lươngQuan hệ lao động

Y tế và an toànDịch vụ và phúc lợiTrưởng bộ phận nhân sự

Trang 3

Giám đốc nhân sự đảm nhận chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát của bộ phận riêng mình theo tuyến nhằm phục vụ các bộ phận khác hoàn thành mục tiêu nhân sự.

* Nhiệm vụ và trách nhiệm của giám đốc nhân sự:

Chú ý rằng các công ty có chính sách và chiến lược khác nhau

• Bản chất công việc

• Trình độ và tay nghề có học vấn, đào tạo và có kinh nghiệm Cử nhân kinh tế

là tối thiểu, cử nhân tâm lý học Tuy nhiên cần có MBA theo xu hướng thông tin máy tính Khả năng truyền thông, phân tích giỏi, kiên nhẫn đối phó xung đột, mâu thuẫn, khả năng điều hành khi có sức ép, công bằng, thuyết phục và kiến thức về máy tính

2.1.2.4 Hạch toán lao động tiền lương.

Sức lao động là một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Trong quá trình sử dụng các lao động doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí để bù đắp và

Trang 4

tái tạo sức lao động dưới hình thức tiền lương Khoản chi phí này được tính vào giá thành sản phẩm sản xuất ra Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của chi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động Trả lương hợp lý là đòn bẩy kinh tế để kích thích người lao động làm việc tích cực với năng suất, chất lượng và trách nhiệm cao Hạch toán tốt tiền lương và sử dụng lao động hợp lý là một trong những biện pháp hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Việc hạch toán tốt tiền lương sẽ góp phần tăng cường chế độ hạch toán nội

bộ tại doanh nghiệp Có nhiều hình thức trả lương cho người lao động:

* Lương thời gian: lương thời gian trả cho người lao động theo thời gian làm

việc thực tế cùng với công việc và trình độ thành thạo của người lao động

Tiền lương phải trả

trong tháng = Mức lương ngày * Số ngày thực tế làm việc

Mức Mức lương tháng theo bậc * Hệ số các loại phụ cấp

lương =

ngày Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ

* Trả lương theo sản phẩm: hình thức này tính lương dựa trên số lượng và chất

lượng mà người lao động đã hoàn thành Có bốn hình thức trả lương:

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp

Lương sản phẩm trực

Số lượng sản phẩm hoàn thành * Đơn giá lương

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng phạt: Hình thức này trả lương theo sản phẩm trực tiếp kết hợp với thưởng nếu có thành tích tiết kiệm vật tư, nâng cao năng suất lao động hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu người lao động làm lãng phí vật tư hoặc sản xuất ra sản phẩm với chất lượng kém sẽ bị phạt lương

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Sử dụng để tính lương cho các công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất hoặc các nhân viên gián tiếp Mức lương của họ được xác định căn cứ vào kết quả sản xuất của công nhân trực tiếp

Trang 5

- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến:

Tiền lương sản phẩm có thưởng

trực tiếp = Số lượng sản phẩm hoàn thành * Đơn giá lương

Thưởng vượt mức = Tỷ lệ thưởng vượt mức * Số lượng sp của số vượt mức

* Trả lương sản phẩm kết hợp với lương thời gian :

Nếu n >= N thì S = P1 * n Nếu n < N thì S = P2 * n

P1: Đơn giá lương cao nhất cho 1 sản phẩm P2: Đơn giá lương thấp nhất cho 1 sản phẩm n: Số sản phẩm sản xuất được

N: Số sản phẩm định mức phải sản xuất

* Hình thức trả lương khoán theo khối lượng công việc: Hình thức này

thường được áp dụng cho những công việc lao động đơn giản có tính chất đột xuất như vận chuyển, bốc vác Mức lương được xác định theo từng khối lượng công việc

cụ thể

* Tiền lương sản phẩm tập thể:

Tiền lương cả nhóm = Đơn giá lương * Khối lượng sản phẩm hoàn thành

2.1.2.5 Những vấn đề chung của một phần mềm quản lý nhân sự

Quản lý nhân sự bằng phần mềm là một việc làm phức tạp và đòi hỏi tính chuyên nghiệp không kém gì quản lý tài chính hoặc sản xuất Do đó, để hỗ trợ quản

Trang 6

lý nhân sự cần phải có phần mềm đủ phong phú, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cơ bản của quản lý chuyên nghiệp.

Kinh tế thị trường đã làm thay đổi bản chất quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động Một mặt, doanh nghiệp muốn khai thác tối đa hiệu suất làm việc của công nhân, mặt khác người lao động cũng có toàn quyền đánh giá những lợi ích mình được hưởng có tương xứng với sức lao động bỏ ra để quyết định có gắn bó với doanh nghiệp hay không Dưới đây là cấu trúc trong hệ thống phần mềm quản lý nhân sự

* Quản lý hồ sơ và phát triển nhân lực: Phân hệ này bao gồm các tiểu phân hệ

quản lý tuyển dụng: năng lực nhân viên, các chương trình huấn luyện, đánh giá hiệu quả công việc, kế hoạch đào tạo kế cận Trong đó, phần quản lý hiệu quả công việc còn ít được ứng dụng tại Việt Nam mặc dù khá quan trọng

Vào đầu mỗi năm, nhân viên thường đồng ý với công ty về các mục tiêu cần đạt được trong năm theo nhiều tiêu chí như doanh số (nếu là nhân viên kinh doanh), hiệu suất làm việc, các khoá huấn luyện hoặc văn bằng cần hoàn thành Hệ thống sẽ lưu lại các chỉ tiêu này và mỗi quý hoặc 6 tháng công ty sẽ đánh giá kết quả hoạt động của nhân viên, so sánh với chỉ tiêu và đưa ra chỉ tiêu cho giai đoạn tiếp theo

* Quản lý các khoản được hưởng của nhân viên: Phân hệ này cho phép người

sử dụng thiết kế, lập kế hoạch ngân sách, quản trị, giám sát và trao đổi với nhân viên

về từng cấu phần trong gói quyền lợi người lao động được hưởng Nó cũng cho phép thiết kế và triển khai các chương trình lợi ích từ mức cho từng nhân viên đến mức toàn bộ phòng ban công ty Phân hệ này chứa đựng các tiểu phân hệ tính toán khoản

“quyền lợi chia tay” khi một nhân viên ngừng làm việc với công ty

* Quản lý ngày nghỉ/vắng: Phân hệ này cho phép nhân viên kiểm tra số ngày

phép và nghỉ còn lại trong năm, sau đó đăng ký xin nghỉ phép, nghỉ chế độ, vắng mặt

Hệ thống sẽ tự động gửi yêu cầu đến người quản lý trực tiếp của nhân viên để xin chấp nhận, sau đó gửi thông báo đồng ý ngược lại cho nhân viên, đồng thời thông báo cho nhân viên khác trong cùng nhóm biết Hệ thống này được tích hợp với các

Trang 7

email nội bộ, thông báo nói trên được hệ thống chuyển đến hộp thư của các đối tượng.

* Tính toán lương và chi phí: Lương thường gồm một số thành phần như sau:

Lương cơ bản, các khoản được công ty thanh toán, các khoản khấu trừ vào lương (bảo hiểm xã hội), các khoản phụ cấp làm thêm Khi công ty có những người có thu nhập chịu thuế thì vấn đề tính lương khá phức tạp, vì theo chế độ thu nhập cá nhân hiện nay, thuế suất được tính luỹ tiến Từng cấu phần của lương phải được xác định

là thu nhập chịu thuế hay không chịu thuế để áp dụng công thức tính thích hợp Việc tính toán thuế cho người có thu nhập cao là một việc phức tạp mà nhiều công ty nước ngoài tại Việt Nam thường phải thuê tư vấn Một hệ thống phần mềm được thiết kế tốt có thể giúp công ty tiết kiệm đáng kể thời gian và công sức trong việc tính lương Tuy nhiên xây dựng hệ thống tính lương cần sự tham gia chuyên sâu của các chuyên gia về nhân lực và thuế

Theo giới chuyên môn, quản lý nhân sự một cách chuyên nghiệp cũng phức tạp không kém quản lý tài chính hoặc sản xuất Đây vừa là môt khoa học vừa là một nghệ thuật, vì liên quan đến nguồn nhân lực quan trọng nhất trong doanh nghiệp là con người Một hệ thống phần mềm quản lý nhân sự tốt tuy không thể thay thế một giám đốc nhân sự tinh tế, nhưng chắc chắn sẽ cung cấp một công cụ hữu hiệu để phòng nhân sự khoa học hoá công việc hàng ngày

2.1.3 Những lý luận chung về công tác quản lý vật tư

2.1.3.1 Định nghĩa

Vật tư là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, kinh doanh Giá trị của vật tư tiêu hao cho quá trình sản xuất, kinh doanh tạo nên giá trị sản phẩm, dịch vụ, tỷ trọng của chúng trong giá trị sản phẩm, dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Thông thường đối với các doanh nghiệp sản xuất thì giá trị vật tư chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trị sản phẩm Chính vì vậy việc quản lý vật tư cho việc sản xuất kinh doanh có ý nghĩa lớn trong việc quản lý chi phí và giá thành sản phẩm, phấn đấu hạ thấp chi phí và giá thành

Trang 8

Việc quản lý vật tư một cách khoa học, hợp lý có ý nghĩa thiết thực, hiệu quả trong việc quản lý và kiểm soát tài sản của doanh nghiệp, hơn nữa kiểm soát có hiệu quả chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ.

2.1.3.2 Yêu cầu quản lý vật tư

Vật tư là một trong những tài sản lưu động của doanh nghiệp, đồng thời là yếu

tố chi phí của doanh nghiệp Do đó yêu cầu quản lý chúng thể hiện ở một số điểm sau:

Doanh nghiệp phải có đầy đủ thông tin tổng hợp về vật tư cũng như từng loại vật tư, máy móc, về tình hình xuất nhập tồn kho Ngoài ra còn tuỳ theo điều kiện cụ thể và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp còn cần những thông tin chi tiết, tỉ mỷ hơn như vật tư theo từng chủng loại, chất lượng, quy cách

Từng kho, từng người bảo quản an toàn cho vật tư, phát hiện, ngăn ngừa những biểu hiện vi phạm làm thất thoát tài sản, vật tư

Cần quản lý vật tư dùng cho sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng như: từng loại sản phẩm, từng đơn vị, bộ phận sử dụng hay từng đối tượng tập hợp chi phí để phục vụ cho tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

Ngoài ra doanh nghiệp còn có thể quản lý định mức dự trữ vật tư tránh tình trạng ứ đọng hoặc khan hiếm vật tư ảnh hưởng đến tình hình tài chính hoặc tiến độ sản xuất kinh doanh Tuỳ từng doanh nghiệp về trình độ quản lý và cách thức quản lý vật tư để có những biện pháp báo động tình trạng khan hiếm hoặc ứ đọng vật tư, để kịp thời điều chỉnh cho hợp lý

2.1.3.3 Đánh giá vật tư

Về nguyên tắc đánh giá vật tư vật liệu là phải đánh giá đúng theo giá mua thực

tế (giá phí) của vật tư, tức là đối với các loại vật tư cũng như các tài nguyên khác, quản lý phản ánh đầy đủ chi phí thực tế doanh nghiệp bỏ ra để có được vật tư đó

Giá mua thực

tế của vật tư =

Giá hoá đơn (giá phải trả người bán trên hoá đơn)

Trang 9

Trong quá trình hạch toán vật tư, tuỳ từng điều kiện cụ thể về giá trị vật tư ở doanh nghiệp biến động thường xuyên hay tương đối ổn định, có giá kịp thời hay không Khi quản lý vật tư ta có thể sử dụng một trong hai cách đánh giá đó là: Theo giá hạch toán hay là theo giá mua thực tế Sử dụng giá nào để theo dõi hàng ngày khi nhập xuất vật tư.

2.1.3.4 Sử dụng giá hạch toán để quản lý vật tư

Giá hạch toán là giá doanh nghiệp tự quy định, có tính chất ổn định chứ không

có ý nghĩa trong việc thanh toán hay tính giá các đối tượng tính giá Có thể doanh nghiệp lấy giá kế hoạch hoặc giá bất kỳ nào đó, và nó quy định cụ thể cho từng loại vật tư Giá hạch toán phải được quy định thống nhất trong một kỳ hạch toán

Trị giá hạch toán

vật tư (nhập, xuất) =

Số lượng vật tư (nhập,xuất) *

Đơn giá hạch toán

Đến cuối kỳ hạch toán, việc tính toán giá trị vật tư xuất dùng trong kỳ cho các đối tượng theo giá mua thực tế được thực hiện bằng cách:

* Theo phương pháp hệ số giá:

Trước hết hệ số giá giữa giá mua thực tế và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kỳ:

Trị giá mua thực tế Trị giá mua thực tế vật tư tồn kỳ đầu + vật tư nhập trong kỳ

Hệ số giá =

Trị giá hạch toán của Trị giá hạch toán của vật tư tồn kỳ đầu + vật tư nhập trong kỳ

Trị giá thực tế vật tư xuất

trong kỳ = Trị giá hạch toán của vật tư xuất dùng trong kỳ * Hệ số giá

* Theo phương pháp số chênh lệch:

Trang 10

Theo phương pháp này trước hết tính số chênh lệch giữa giá mua hàng thực tế

và giá hạch toán của vật tư luân chuyển trong kỳ theo công thức:

Số chênh lệch của

vật tư luân chuyển

trong kỳ =

Giá mua thực tế của vật tư +

Giá mua thực

tế vật tư nhập trong kỳ -

Giá hạch toán của vật

tư tồn đầu kỳ

-Giá hạch toán của vật tư nhập trong kỳ

Sau đó xác định theo tỷ lệ chênh lệch:

Tỷ lệ chênh lệch

vật tư =

Số chênh lệch Trị giá hạch toán của vật tư tồn

trong kỳ + Trị giá hạch toán của vật tư xuất trong kỳ

Số điều chỉnh được xác định như sau:

Số điều chỉnh = Trị giá hạch toán vật tư xuất trong kỳ * Tỷ lệ chênh lệch vật tư

Trị giá mua thực tế vật tư xuất

Sử dụng giá hạch toán đối với các doanh nghiệp có nghĩa vụ nhập xuất kho vật

tư nhiều, thường xuyên, giá mua thực tế biến động lớn và thông tin về giá không kịp thời

2.1.3.5 Sử dụng giá mua thực tế để quản lý vật tư

Trang 11

Trong trường hợp sử dụng giá mua thực tế để quản lý việc nhập xuất vật tư hàng ngày và ghi sổ theo giá mua thực tế Trong trường hợp này người ta sử dụng các phương pháp sau để tính giá mua thực tế của vật tư xuất kho.

* Phương pháp tính theo đơn giá mua bình quân của từng loại vật tư

Trang 12

Trị giá mua thực tế Trị giá mua thực tế vật tư tồn kỳ đầu - vật tư nhập trong kỳ Đơn giá mua =

bình quân Số lượng vật tư Số lượng vật tư

tồn kho kỳ đầu + nhập kho trong kỳ

Trị giá mua thực tế vật tư xuất dùng

Số lượng vật tư xuất dùng

trong kỳ * Đơn giá bình quân

Tuỳ theo thời điểm tính đơn giá mua bình quân của vật tư, có thể đơn giá mua

đó là bình quân gia quyền (nếu cuối kỳ tính đơn giá bình quân) có thể là đơn giá mua bình quân trước mỗi lần

* Phương pháp Nhập trước Xuất trước:

Phương pháp này dựa trên giả thiết là Vật tư nào Nhập trước thì Xuất trước, khi Xuất đến vật tư nào thì lấy đơn giá thực tế của nó để tính giá trị thực tế của vật tư xuất dùng cho đối tượng Còn thực tế có thể Nhập, Xuất kho không theo thứ tự như giả thiết, nhưng khi tính vẫn tính theo giả thiết (có quy ước)

* Phương pháp Nhập sau Xuất trước:

Phương pháp này dựa trên giả thiết là Vật tư nào Nhập kho sau thì Xuất trước

và khi tính toán giá mua thực tế của Vật tư Xuất thì lấy đơn giá mua của Vật tư Xuất kho theo giả thiết để tính Giả thiết Nhập sau Xuất trước là tính đến thời điểm Xuất kho Vật tư chứ không hẳn đến cuối kỳ hạch toán mới xác định

* Phương pháp giá đích danh:

Phương pháp này dựa trên cơ sở thực tế Xuất Vật tư ở lô nào để dùng thì lấy đúng giá mua thực tế của lô đó để tính giá trị mua thực tế của Vật tư Xuất dùng cho đối tượng sử dụng

2.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY MÁY TÍNH T&T

2.2.1 Mô hình

Phòng kinh doanh

và tiếp thị sản phẩm

Trang 13

]ưPhòng tài chính

kế toánPhòng

kỹ thuật(bảo hành và sửa chữa)Phòng kế hoạch Phòngquản lý lao động tiền lươngPhòng tiêu thụ sản phẩm

Phòng thu mua vật tưBan giám đốc

Trang 14

* Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận:

• Ban giám đốc: Là những người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành công ty Ban giám đốc trực tiếp quản lý các phòng ban

• Phòng tài chính kế toán: Lập kế hoạch ngân sách, quản lý thu chi, thanh quyết toán, hạch toán giá thành sản phẩm, tổng hợp báo cáo các hoạt động của công ty

• Phòng kinh doanh và tiếp thị sản phẩm: khai thác nguồn hàng, thu thập thông tin thị trường, phân tích và đề xuất chính sách tiêu thụ, xây dựng chiến lược sản phẩm, tổ chức quảng cáo, đặt hàng và bán hàng

• Phòng kỹ thuật: kiểm tra sửa chữa các thiết bị lỗi hỏng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, trả lời những thắc mắc của khách hàng, tư vấn, bảo hành miễn phí những thiết bị đang trong thời gian bảo hành, cung cấp cho khách hàng những dịch vụ của công ty

• Phòng kế hoạch: lập kế hoạch chiến lược, lập kế hoạch hàng năm, lập kế hoạch tác nghiệp (quý, tháng), xét cấp phát vật tư, phụ tùng

• Phòng quản lý lao động tiền lương: quản lý nhân sự, đào tạo, kèm cặp, bố trí cán bộ, nâng bậc, xếp lương

• Phòng thu mua vật tư: tổ chức, ký kết hợp đồng mua vật tư, quản lý kho vật

• Phòng tiêu thụ sản phẩm: Tổ chức ký kết hợp đồng, tổ chức cung ứng sản phẩm, quản lý kho thành phẩm

2.2.2 Phương thức nhập xuất và thủ tục chứng từ ở công ty

Trang 15

2.2.2.1 Phương thức bán vận chuyển thẳng không qua kho (theo hình thức

chuyển hàng)

Công ty mua vật tư của bên cung cấp rồi chuyển vật tư để bán cho bên mua bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê

Trong phương thức này có hai trường hợp:

- Vật tư Công ty nhập trong nước bán thẳng

- Vật tư Công ty nhập ngoại thương bán thẳng

2.2.2.2 Phương thức giao vật tư cho các đơn vị trực thuộc

Với phương thức này Công ty mua vật tư của bên cung ứng rồi giao thẳng cho các đơn vị Trong quá trình giao vật tư giữa Công ty và các đơn vị không có quan hệ mua bán mà thực chất việc công ty giao vật tư cho các đơn vị là việc cấp vốn bằng vật tư để các đơn vị tiến hành sản xuất kinh doanh, do điều kiện áp dụng thuế GTGT (giá trị gia tăng) (Công ty thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) Cho nên, Công ty vẫn phải lập hoá đơn bán vật tư, ghi số hoá đơn, tiền vật

tư theo giá gốc và ghi vào sổ thuế GTGT đầu vào để làm cơ sở cho các đơn vị

Ngoài hai phương thức bán vật tư chủ yếu như trên Công ty còn áp dụng phương thức bán lẻ trực tiếp đối với khách hàng mua với số lượng vật tư, hàng hoá nhỏ Khách hàng trực tiếp đến Công ty mua vật tư nhưng lại không nhận vật tư ở Công ty, bộ phận bán hàng lập phiếu thu, sau đó, điều lệnh xuống bộ phận quản lý kho vật tư, khách hàng sẽ nhận được sản phẩm của mình ở đó

Việc áp dụng phương thức bán hàng như trên đã tiết kiệm được chi phí vận chuyển bốc xếp cho Công ty, làm tăng khả năng lưu chuyển vật tư hàng hoá

2.2.2.3 Trình tự công tác Xuất/bán vật tư

* Phương thức nhập trong nước bán thẳng

- Vật tư nhập trong nước bán thẳng: Vật tư, hàng hoá Công ty nhập trong nước

có nhiều loại như: ổ cứng, loa, chíp, mainboard, màn hình, ổ CD, máy nghe nhạc sau khi mua vật tư của các nhà sản xuất, vật tư được chuyển bán thẳng cho bên khách hàng mua Khi vật tư về đến địa điểm mà khách hàng mua đã thoả thuận trong hợp đồng, vật tư qua kiểm nghiệm, bên mua nhận đủ vật tư và chấp nhận thanh toán,

Trang 16

Công ty căn cứ vào hoá đơn bán vật tư để tính toán số thuế GTGT phải nộp cho số hoá đơn bán ra.

- Bán vật tư nhập của nước ngoài: Vật tư của Công ty nhập từ nước ngoài về có thể được vận chuyển theo đường biển hoặc đường bộ Theo hợp đồng đã ký kết giữa Công ty với khách hàng, vật tư sau khi đã nhập về sẽ được chuyển bán thẳng cho khách hàng, một phần được đưa vào kho để bán lẻ tại Công ty Việc lập hoá đơn bán vật tư cũng giống như trường hợp bán vật tư nhập trong nước, giá trị vật tư nhập bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), phí nhập khẩu và phí tiếp nhận vật tư

* Công ty giao vật tư cho các phòng ban tiếp quản:

Vật tư của Công ty không chỉ trực tiếp bán cho khách hàng mà được giao cho các phòng ban đảm nhận việc tiêu thụ Vật tư, hàng hoá khi nhập về, sau khi làm thủ tục nhập kho rồi mới bán thì giá thực tế bình quân xuất kho được tính theo công thức:

Giá thực tế bình quân

xuất kho = Giá mua trên hoá đơn + chi phí hàng nhập Số lượng hàng nhập khẩu

Khi giao vật tư cho các phòng ban để bán, công tác lập hoá đơn bán vật tư ghi

số tiền vật tư theo giá vốn và ghi sổ thuế GTGT đầu vào để làm cơ sở khấu trừ cho các đơn vị đặt hàng cũng được tiến hành thường xuyên nhằm tránh sai sót

* Bán vật tư ở các đơn vị trực thuộc:

- Các đơn vị trực tiếp bán vật tư

- Vật tư điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc

Khi có lệnh điều động vật tư ở Công ty từ đơn vị này sang đơn vị khác, đơn vị nhận vật tư có thể đưa phương tiện đi nhận vật tư hoặc do đơn vị cấp vật tư vận chuyển Trong trường hợp tự vận chuyển thì đơn vị nhận vật tư hạch toán vào chi phí vận chuyển, còn trong trường hợp đơn vị cấp vật tư chịu trách nhiệm vận chuyển thì tiền vận chuyển ở đơn vị cấp vật tư được coi là doanh thu vận tải nội bộ

Các đơn vị cung cấp vật tư sẽ lập phiếu xuất kho kiêm phiếu vận chuyển nội bộ

để đưa vật tư từ kho đến nơi bán (phiếu này chỉ có tác dụng vận chuyển vật tư hoá trong nội bộ và làm cơ sở để thanh toán chi phí cho các chủ phương tiện)

* Bán lẻ vật tư thu tiền trực tiếp ở công ty:

Trang 17

Khách hàng trực tiếp đến Công ty mua vật tư nhưng lại không nhận vật tư ở Công ty Công tác vật tư Công ty sau khi lập phiếu thu tiền vật tư của khách, trình lên ban lãnh đạo để điều lệnh xuống các đơn vị trực tiếp quản lý vật tư, hàng hoá Sau

đó, các đơn vị phòng ban này sẽ tiến hành giao vật tư cho khách hàng của mình Thực chất của công việc này là Công ty thu hộ tiền bán vật tư cho các đơn vị phòng ban trực thuộc

2.2.2.4 Các nghiệp vụ kế toán khi bán vật tư

Các nghiệp vụ kế toán khi bán vật tư ở Công ty được thực hiện theo từng nhóm vật tư Các sổ chi tiết và bảng kê sử dụng khi bán vật tư, ví dụ:

Đồng thời với việc lập các sổ chi tiết, công ty cũng tiến hành lập các bảng kê sổ

để phản ánh tình hình thanh toán tiền vật tư với từng khách hàng

Vật tư tháng sau khi đã tổng hợp doanh thu bán vật tư, kế toán mở bảng kê hoá đơn, chứng từ, vật tư hàng hoá, dịch vụ bán ra theo từng nhóm vật tư để tính thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với nhóm vật tư

Bảng kê hoá đơn chứng từ vật tư hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm tờ khai thuế GTGT) tháng 5/2006

Tên cơ sở kinh doanh: Công ty máy tính T&T

Trang 18

Chứng từ Tên người mua Doanh số bán

(chưa có thuế) Thuế GTGT Ghi chú

Số Ngày

Tổng cộng:

Công ty quyết toán thuế phải nộp theo từng tháng trên cơ sở tổng hợp số thuế đầu vào và đầu ra của tháng Số thuế phải nộp trong tháng được tính như sau:

Số thuế phải nộp trong tháng = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT được khấu trừ

2.2.3 Hệ thống quản lý vật tư, nhân sự của Công Ty Máy Tính T&T.

từ chỉ phát sinh ở một số nghiệp vụ nhưng chúng phải luân chuyển qua các công đoạn khác nhau và được ghi chép vào từng sổ chi tiết một

Khi áp dụng công tác quản lý nhân sự, vật tư trên máy vi tính thì người quản lý chỉ cần thao tác thành thạo phần mềm quản lý, đưa các số liệu ban đầu vào hệ thống, sau đó hệ thống tự động hỗ trợ các chức năng tra cứu, cập nhật thông tin mới nhất một cách nhanh chóng mà không gây mất thời gian và sai sót trong quá trình truy cập

dữ liệu

Trang 19

* Thông tin đầu vào

Các báo cáo được tập hợp trên cơ sở các thông tin đầu vào chủ yếu là các chứng

từ gốc Trong công tác quản lý vật tư của công ty sử dụng một số chứng từ sau:

Người đặt hàng

(Ký, họ tên)

Sau khi đặt hàng, công ty trực tiếp đến nhận hàng từ nhà cung cấp và một phần nhà cung cấp vận chuyển bàn giao cho công ty Khi nhập kho, hàng hoá được ghi vào phiếu nhập kho như sau:

Trang 20

Đơn vị: PHIẾU NHẬP KHO

Địa chỉ: Ngày tháng năm 200

Số:

Nợ:

Có:

Họ, tên người giao hàng:

Theo số ngày tháng năm của

Nhập tại kho: Địa điểm

STT phẩm chất vật tư (sản phẩm, Tên, nhãn hiệu, quy cách, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập A B C D 1 2 3 4 Cộng: Ngày tháng năm 200

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Mẫu số: 01 – VT

QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Trang 21

*Thông tin đầu ra.

Thông tin đầu ra gồm các chứng từ dùng để xuất, bán và giao hàng:

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho

- Phiếu giao hàng

Đơn vị:

Địa chỉ: (kiêm phiếu xuất kho - bảo hành) HOÁ ĐƠN Ngày tháng năm

Số hoá đơn:

Tên khách hàng:

Địa chỉ: Điện thoại:

STT Tên, nhãn hiệu, quy cách phẩm chất vật tư (sản phẩm, hàng hoá) Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền hànhBảo Yêu cầu Thựcxuất A B C D 1 2 3 4 5 Hình thức thanh toán: Tỷ giá:

Tổng số tiền (VNĐ):

Viết bằng chữ:

Thanh toán trước: Còn nợ: Thủ kho Khách hàng Người giao hàng Kinh doanh

Trang 22

Đơn vị: Số phiếu:

PHIẾU GIAO HÀNG

Địa chỉ:

Tên khách hàng: Địa chỉ: Nơi giao hàng: Ngày giao:

Người nhận hàng Người giao hàng Kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 23

SƠ ĐỒ CHỨC NĂNG NGHIỆP VỤ CỦA HỆ THỐNG

Mục đích: Thực hiện công tác quản lý vật tư, nhân sự một cách chính xác, kịp thời

Trách nhiệm: Bộ phận quản lý lao động tiền lương, bộ phận thu mua nguyên liệu

CÔNG TY MÁY TÍNH T&T

Mua vật tư

Bảo trì kho Lưu kho vật tư Sản xuất hàng Bán vật tư hàng hoá Duy trì tài khoản

Quản lý vật tư (VT) hàng hoá

Quản lý nhân sự (NS)

Nghiên cứu tài nguyên NS Hoạch định tài nguyên NS

Tuyển dụng Đào tạo và phát triển Quản lý lương Quan hệ lao động Dịch vụ và phúc lợi

Y tế và an toàn

Trang 24

BC xuất vật tư hàng hóa

BC tổng hợp Xuất Nhập Tồn

Chấp nhậnđơn hàngGiám sát các tiến trình

Xử lýyêu cầu

Kiểm kê kho Bảo hành vật tư hàng hoá Thị trường hàng hoá Bán hàng theo đơn Nhận hồ sơ Chọn hồ sơ Lưu hồ sơ

Trang 25

Hệ thống quản lý vật tư

Báo cáo

Yêu cầuĐơn hàng

Trang 26

SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC 1

4.0 Bán hàng hóa 2.0 Quản lý tài chính

1.0 Mua vật tư

Nhà cung cấp 3.0 Sản xuất hàng hoá

Trang 27

Phiếu xuất vật tư

Sản phẩm

Tệp kho sản phẩm

Ngày đăng: 30/09/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê hoá đơn chứng từ vật tư hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm tờ khai thuế  GTGT) tháng 5/2006. - ĐỀ TÀI DƯỚI GÓC ĐỘ TIN HỌC HOÁ
Bảng k ê hoá đơn chứng từ vật tư hàng hoá, dịch vụ bán ra (kèm tờ khai thuế GTGT) tháng 5/2006 (Trang 17)
Bảng chấm công tháng - ĐỀ TÀI DƯỚI GÓC ĐỘ TIN HỌC HOÁ
Bảng ch ấm công tháng (Trang 36)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w