Với sự bùng nỗ mạnh mẽ của công nghệ thông tin CNTT trong việc ứng dụng rộng rãi vào việc xây dựng và quản lý HTTT trong các nhà máy, xí nghiệ, đã tạo ra một cuộc cách mạng trong phương
Trang 1CHUONG 1: MO DAU
1.1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐÈ TÀI:
Hoạt động quản trị Logistics (hậu cần) có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp (DN) Tuy nhiên, các hoạt động này thực tê tại nhiều DN Việt Nam vẫn còn mang tính chất riêng lẻ Do vậy, quản trị Logistics tại VN vẫn chưa phát huy được sức mạnh như những nước phát triển trên thế giới đã và đang làm Thêm nữa, để bảo đảm việc quản trị Logistics thành công thì DN cần phải xây dựng hệ thống thông tin (HTTT) thích hợp với quy trình nghiệp vụ riêng của từng DN, giúp cho việc tiếp nhận, xử lý, luân
chuyển thông tin giữa các bộ phận và với khách hàng, đối tác hiệu quả HTTT được xem
như mạch máu của DN và thông tin cũng chính là một phần tài nguyên của DN Với sự
bùng nỗ mạnh mẽ của công nghệ thông tin (CNTT) trong việc ứng dụng rộng rãi vào việc
xây dựng và quản lý HTTT trong các nhà máy, xí nghiệ, đã tạo ra một cuộc cách mạng trong phương thức quản lý, sản xuất, kinh doanh CNTT nhanh chóng được ứng dụng
trong hầu hết lĩnh vực từ sản xuất đến dịch vụ Thực tế cho thấy rằng tổ chức hay cá
nhân nào càng nhanh chóng ứng dụng được CNTT một cách hiệu quả vào việc quản lý,
sản xuất, kinh doanh hay các hoạt động liên quan khác thì họ càng có nhiều cơ hội thành
công và tạo ưu thế trước các đối thủ cạnh tranh của mình Do vậy vấn đề ứng dụng CNTT vào hoạt động quản trị Logistics là một yêu cầu cấp thiết đối với DN muốn vươn xa hơn trên thương trường mà cũng là chiến trường rất khốc liệt
Vào năm 2006, Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Thể giới WTO mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng có nhiều thách thức DN Việt Nam sẽ dần bước vào sân chơi của nền kinh tế toàn cầu DN VN phải hiểu rõ vị thế của mình và tìm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt
động DN, kiểm soát tốt chỉ phí, nâng cao chất lượng, tăng năng suất Có như thế, DN mới có tự tin và sự chuẩn bị cần thiết trước lộ trình các bảo hộ về mậu dịch dần được tháo
bỏ trong thời gian sắp tới
Nền kinh tế VN là nền kinh tế nhiều thành phần mà trong đó xét về quy mô, thì thành phần DNVVN chiếm một số lượng đáng kê lên đến 96% tổng số DN trên toàn quốc, đóng góp 25% GDP của cả nước' Con số này chắc chắn sẽ tăng lên khi nhà nước ngày càng có nhiều chính sách khuyến khích sự hình thành và phát triển khu vực kinh tế tư nhân vôn rất năng động, tận dụng được vốn, tay nghề và thu hút lao động đối với nhiều tổ chức, cá nhân Tuy nhiên, với nhóm đối tượng này, phần lớn có xuất phát điểm là vốn ít, nhân lực chưa chuyên nghiệp, kỹ năng quản lý chưa cao nên DNVVN gặp nhiều khó khăn trong hoạt động quản trị Logistics Thêm nữa là số lượng nhân sự có hiều biết và khả năng vận dụng CNTT trong quan tri DN noi chung và quản tri Logistics nói riêng chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu phát triển của DN
' Theo phát biểu của Ông Nguyễn Hoàng Lưu, Phó Chú tịch, kiêm Tổng thư ký Hiệp hội Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội (TBKT 08/01/2004)
Trang 2Điều này đã tác động không nhỏ đến tiến độ và kết quả việc thực hiện tin học hóa, ứng dụng CNTT ở nhiều DN đặt biệt là DNVVN trong thực tế Thậm chí, một số DNVVN không thấy được lợi ích mang lại của tin học hóa và mất lòng tin vào khả năng đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, một mục tiêu mà bắt ctr DN nao cũng nhắm tới
Xuất phát từ bối cảnh đó, sinh viên đã đặt nhiều tâm huyết, quyết tâm chọn và thực hiện
đề tài “ Khảo sát mức độ tin học hóa trong quản trị Logistics của các Doanh Nghiệp vừa và nhỏ tại Tp Hồ Chí Minh” Qua đó, tác giả mong muốn đánh giá tống quát về
mức độ tin học hóa trong quản trị Logistics của các DNVVN tại TP.HCM, tìm hiểu các vấn đề mà DNVVN đang gặp phải trong việc ứng dụng CNTT vào hoạt động quản trị Logistics Trên cơ sở này, tác giả đề xuất một số giải pháp cụ thể giúp DN có định hướng
đầu tư phù hợp vào CNTT để việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả hơn,
nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng mục tiêu tăng trưởng của bản thân DN cũng như
của nền kinh tế Việt Nam
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐÈ TÀI:
Đề tài “ Khảo sát mức độ tin học hóa trong hoạt động quản trị Logistics của các DNVVN tại TP.HCM” được thực hiện nhăm đạt những mục tiêu sau:
+ Tìm hiểu việc quản lý dòng thông tin, và những vấn đề phát sinh trong thực tế ứng
dụng CNTT trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý hoạt động
logistics của DNVVN
s Đánh giá mức độ tin học hóa trong hoạt động quản trị Logistics của các DNVVN tại Tp.HCM thông qua khảo sát thực tẾ
Đề xuất các hướng đầu tư thích hợp góp phần giúp DN sử dụng được những lợi ich
mà CNTT mang lại trong hoạt động quan Logistics
1.3 Ý NGHĨA THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI:
Việc khảo sát này giúp DNVVN tại Tp.HCM nhìn lại tình hình tin học hóa cua DN trong
sự phát triển chung của ngành CNTT, thấy được cụ thê hơn những lợi ích CNTT mang lại
trong hoạt động quản trị Logistics, và qua đó tạo cơ sở cho DN ứng dụng các lợi thế của
CNTT vào hoạt động Logistics Đồng thời các ý kiến đề xuất sẽ giúp cho DNVVN có những ( đầu tư về CNTT hợp lý hơn nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế toàn cầu Kết quả nghiên cứu này có thể làm cơ sở quan trọng cho những nghiên cứu chuyên sâu kế tiếp có liên quan trong tương lai, giúp DNVVN có thêm nhiều điều kiện
phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn và khẳng định vị trí quan trọng của họ trong nền
kinh tế VN
1.4 PHẠM VI THỰC HIỆN CỦA ĐÈ TÀI:
Trang 3* Đề tai này thực hiện khảo sát mức độ tin học hóa trong hoạt động quản trị
Logistics, hoat dong quan tri Logistics 6 day đứng trên góc độ là hoạt động quan tri
Logistics trong pham vi mét DN , là một mac xích trong hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
¢ DN dugc khao sat tập trung phần lớn là những DN hoạt động trong lĩnh vực sản
xuât có quy mô vừa tại Tp.HCM
1.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mục tiêu đề tài
Tổng hợp và phân tích số liệu
Xác định vân đề và nguyên nhân
Kiến nghị giải pháp &
kêt luận
Trang 41.6 PHUONG PHAP KHAO SAT
Do những giới hạn về thời gian và nguồn lực, đối tượng khảo sát có số lượng rất lớn và
trải rộng trên khắp nước nhưng đề tài chỉ thực hiện nghiên cứu những DN có quy mô vừa
hoạt động tại Tp.HCM, không quá nhỏ vì những vấn đề trong tin học hóa tập trung nhiều
trong đối tượng này, điều đó cho phép cuộc khảo sát diễn ra dé dàng hơn trong việc đi lại,
liên hệ, gửi bảng câu hỏi
Nhu cầu và cách thức thu thập thông tin:
só
ts Những thông tin thứ cấp:
Đây là nguồn thông tin dự định sẽ phục vụ cho mục tiêu tìm hiểu về những vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị logistics và áp dụng CNTT trong hoạt động này Nguồn thông tin này chủ yếu từ các sách tham khảo, các bài báo, các báo cáo, các trang web
có liên quan về vấn đề này
Phần tìm hiểu các DNVVN tại Tp.HCM cũng được tìm hiểu qua các trang web, xem
như thông tin ban đầu
Thông tin sơ cấp
Phương thức thực hiện khảo sát chủ yếu bằng email, gửi thư bằng đường bưu điện (có dán sẵn tem và bao thư cho hồi đáp), và một số phỏng vấn trực tiếp Ngoài ra, tác giả cũng tham khảo ý kiến chuyên gia vê những kinh nghiệm trong phương pháp khảo sát
và một số khảo sát đã có sẵn
Từ những kết quả đạt được, tiến hành nhận xét, đánh giá mức độ tin học hóa của
doanh nghiệp và đề xuât giải pháp vê vân để này nhắm nâng cao hiệu quả hoạt động quan tri logistics
Trang 5CHUONG 2: CO SO LY THUYET
2.1 TONG QUAN VE HOAT DONG QUAN TRI LOGISTICS TRONG DN
2.1.1 Dinh nghia quan tri Logistics trong DN
Một xu hướng kinh doanh rất phổ biến trong thời kì cạnh tranh tự do là DN rất quan tâm
đến việc làm sao bán càng nhiều sản phẩm để đạt được lợi nhuận tối đa Tất cả sự “ưu ái”
đều dành cho bộ phận kinh doanh hay chú trọng marketing nhiều hơn nữa đề thâu tóm và
mở rộng thị phần cho DN, nhất là các DNVVN rất mong muốn có ngay một chỗ đứng trên thị trường Sự phát triển của các thành phần kinh tê đang tăng nhanh về loại hình lẫn
số lượng đã làm cho việc giữ vững thị phần là điều không dễ, và mở rộng, chiếm lấy thêm một thị phần càng khó khăn hơn Trong sự hữu hạn về thị trường tiêu dùng đó, một trong những cách hiệu quả nhất giúp các DN đạt mục tiêu lợi nhuận nên bắt đầu từ chính bản thân nội bộ của mình, làm sao để kiểm soát hiệu quả và tiết kiệm chỉ phí, làm cho giá bán
đến tay người tiêu dùng cuối cùng cạnh tranh hơn Như vậy, DN cần chú trọng đến cả đầu
ra để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận đồng thời phải biết cắt giảm chỉ phí không cần thiết
mà vẫn bảo đảm được hệ thống chạy tốt Xét đến khía cạnh đầu vào, DN cũng gặp khó khăn nhất định khi nguồn lực cho sản xuất như nhân lực, vật lực (nguyên vật liệu, máy móc thiết bị), tài lực (vốn, tiền mặt ) và đặc biệt là thời gian có giới hạn Quản trị
Logistics trong DN giúp DN trả lời cho bài toán tiết kiệm chỉ phí đầu vào và sử đụng các
nguồn lực sao cho tối ưu nhất Do vậy có rất nhiều định nghĩa về hoạt động quản trị Logistics nhưng nhìn chung các định nghĩa đều nên lên lợi ích thiết thực mà quản trị
Logistics mang lai Trong nghiên cứu của mình, sinh, viên nhận thay rang: “Quan tri
Logistics trong DN bao gom những hoạt động giúp tối ưu hóa về vị trị, thời gian, vận chuyền và dự trữ nguồn nguyên vật liệu, bán thành ,phẩm „thành phẩm từ nơi nhà cung cấp đến khách hàng của DN với tổng chỉ phí thấp nhất”
Với định nghĩa trên ta thấy quản trị Logistics là một chuỗi các hoạt động liên quan đến nhiều bộ phận, phòng ban trong DN như bộ phận thu mua, quản lý nguyên vật liệu, bộ phận kinh doanh, bộ phận quản lý kho Nếu trước đây mỗi phòng ban là một “ốc đảo” riêng biệt thì quản trị Logistics thiết kế và quản lý các hoạt động này một cách có khoa học để cắt giảm những chỉ phí không cần thiết phát sinh trong mỗi phòng ban và giúp cho
bộ máy quản lý của DN hoạt động hiệu quả hơn, là cơ sở quan trọng để DN nâng cao năng lực canh tranh
2.1.2 Vai trò của quản trị Logistics đối với DN
“> Từ định nghĩa của quản trị Logistics cũng cho thấy rõ quản trị Logistics đóng vai trò
quan trọng bảo đảm tính hiệu quả trong hoạt động của DN với chi phí tiết kiệm Từ
đó, DN có thể cung cấp sản phẩm giá thành thấp hơn nhưng có chất lượng đáp ứng
đúng hoặc hơn cả mong đợi của khách hàng
Trang 6s* Mặt khác quản trị Logistics cũng giúp DN chủ động hơn trong việc chọn lựa nguồn
cung cấp, duy trì mối quan hệ chặt chẽ hơn đối với nhà cung cấp và khách hàng
s* Từ việc chủ động hơn trong khâu tìm nguyên vật liệu, quản trị Logistics đồng thời hỗ
trợ trong việc lên kế hoạch sản xuất tốt hơn Sự kết hợp giữa hai khâu này giúp việc sản xuất luôn ở mức ổn định
s* Ngoài ra quản trị Logistics hỗ trợ đắc lực cho chiến lược marketing, đặc biệt là marketing hỗn hợp 4P (Product, Price, Place, Promotion), vì chỉ có quản trị Logistics hoạt động kết hợp chặt chẽ các phòng ban trong DN, đóng vai trò then chốt để đưa sản phẩm đến nơi cần đến vào đúng thời điểm thích hợp
2.1.3 Nội dung của quản tri Logistics trong DN:
Trước hết quản trị Logistics trong DN là quản lý một quá trình xuyên suốt có sự kết hợp
hợp lý giữa các phòng ban đề đạt được mục đích tối ưu của tổ chức Do vậy nội dung của
quản trị Logistics trong DN khá rộng bao gồm:
2.1.3.a Dich vu khach hang
Dịch vụ khách hàng có vai trò đặc biệt quan trong nếu được thực hiện tốt không những
giúp DN giữ chân được khách hàng cũ mà còn thu hút được khách hàng mới, hay nói khác đi dịch vụ khách hàng chính là hình ảnh của DN trong lòng khách hàng Trong thị
trường hàng hóa ngày càng được mở rộng, khách hàng khi cần mua một loại hàng hóa nào
đó, họ có rất nhiều sự lựa chọn Nếu nhiều DN đưa cùng đưa vào thị trường những sản
phẩm có đặc điểm, chất lượng, giá cả gần như tương đương nhau thì dịch vụ khách hàng
trở thành vũ khí cạnh tranh sắc bén
Định nghĩa:
Dịch vụ khách hàng là những hoạt động cụ thể của công ty nhằm thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng liên quan đến thực hiện đơn hàng (từ lúc tiếp nhận, xử lý đơn hàng), những hoạt động đó có thể là: lập bộ chứng từ, xử lý, truy xuất đơn hàng, giải quyết các khiếu nại liên quan đến sản phẩm, dịch vụ, các chương trình khuyến mãi mà DN cam kết cung cấp cho khách hàng
(Nguồn: Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân Quan tri Logistics NXB Thống Kê 2006)
Như vậy dịch vụ khách hàng có liên quan đến rất nhiều yếu tố Nhìn chung sẽ được chia thành ba nhóm:
s* Trước giao dịch
Trang 7% Trong giao dịch
“+ Va sau giao dich
Chi tiệt của từng yêu tô được mô tả qua hình sau:
> Theo dõi sản phẩm
> Giải quyết than phiền, khiếu nại, trả lại sản phẩm
> Cho khách hàng mượn sản phẩm
> Chăm sóc khách hàng, duy trì và phát triển, duy trì
mỗi quan hệ với khách
khó khăn Một ví dụ đơn giản là, bộ phân kinh doanh khi tiếp nhận đơn đặt hàng của
khách hàng, nếu không có thông tin về tình hình hàng hóa trong kho, tình hình của sản xuất, hoặc thông tin về mối quan hệ giữa DN và khách hàng đó, bộ phận kinh doanh không thể tự mình đưa ra quyết định có chấp nhận đơn hàng hay không Thông tin chính
là cơ sở để đưa ra quyết định và rõ ràng thông tin càng nhiều việc ra quyết định càng
thuận lợi hơn
Như ta đã biết nhiều dữ liệu và sự kiện khi được sắp xếp và nhìn nhận một cách có hệ thống sẽ tạo ra những thông tin giá trị Giá trị của thông tin tùy thuộc rất nhiều vào khả năng của người dùng dữ liệu để tạo ra thông tin Trước đây, đề thu thập dữ liệu DN ghi chép lại dữ liệu, sự kiện, hoạt động bằng một hệ thống số sách, và thực hiện chế độ báo
Trang 8cáo để có thông tin nhằm phân tích hoạt động trong quá khứ, lập kế hoạch cho tương
lai, và rât nhiêu quyêt định khác Việc này đã khiên DN gặp phải một sô vân đê:
> Gây mất thời gian khi phải ghi chép khối lượng lớn đữ liệu
> Tốn không gian để lưu trữ số sách giấy tờ, dữ liệu có thể bị mat hoàn toàn khi
xảy ra sự cổ hỏa hoạn
> Thời gian đề có thông tin cần tìm không nhanh chóng
»> Việc ghi chép dữ liệu để báo cáo có thể xảy ra sai sót, có thể xảy ra chỉnh sửa
số liệu
Và máy tính đã giúp DN giải quyết phần lớn các vấn đề trên Máy tính giảm tối đa không
gian lưu trữ dữ liệu, truy tìm, sao chép dữ liệu nhanh và chính xác, có nhiều biện pháp để
bảo mật đữ liệu và khả năng mắt dữ liệu thấp nếu thường xuyên thực hiện sao lưu dữ liệu Trong quản trị Logistics, thông tin được sử dụng có liên quan đến thông tin của rất nhiều
phòng ban, cụ thê là thông tin tại bộ phận Logistics, kĩ thuật, kết toán - tài chính, marketing, sản xuất, kinh doanh, kho, bến bãi, vận tải Các thông tin của những bộ phận
đó nếu được kết nối chặt chẽ với nhau, sẽ hỗ trợ tốt cho việc ra quyết định của từng bộ
phận đặc biệt là bộ phận xử lý đơn hàng của khách hàng Chu trình xử lý một đơn hàng trong một DN có thê qua những khâu sau:
Nhận đơn Kiểm tra Hồ sơ danh Thực hiện Chuan bi
hang công nợ mục hàng đơn hàng xuất kho
hóa
Kế hoạch
sản xuât
7 má | Chứng từ Kế hoạch
vân tải chuyên hàng
Thông tin trực tiếp Thông tin gián tiếp
Hình 2: Đường đi của một đơn hàng (Nguôn Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân Quản trị Logistics NXB Thống Kê 2006
Trang 9Hình trên cho thấy đường đi của một đơn hàng qua rất nhiều khâu xử lý, cần nhiều thông tin liên quan Do vậy cách thức xử lý thông tin có ảnh hưởng lớn đến toàn bộ chu trình xử
lý đơn đặt hàng, Nếu thực hiện một hệ thống số sách ghi chép như cách truyền thống,
chắc chắn không thể nào rút ngắn được thời gian xử lý Trong khi đó với sự trợ giúp của
máy tính và nêu các thao tác xử lý được tiến hành trên một chương trình phần mềm
chuyên dụng, các công đoạn được rút ngắn thời gian rất đáng kế Phần này sẽ được trình
bày rõ hơn trong mục ÏII
2.1.3.c Dự trữ
Dự trữ (NVL, bán thành phẩm, thành phẩm) là một thành phần quan trọng của quản trị Logistics trong DN, dự trữ góp phần nâng cao kha nang đáp ứng nhu câu khách hàng, giảm thiểu rủi ro khi có biến động thị trường về giá cả, nhu cầu, xu hướng (tăng/giảm) Nhưng dự trữ đồng thời cũng gây ảnh hưởng làm tăng chi phí kho bãi, bảo quản, hư hao, mắt mát, tính hiệu quả sử dụng vôn Tuy vậy để đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên
tục cần phải dự trữ một lượng nhất định nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm Sự tích lũy, ngưng đọng nguyên vật liệu, bán thành phâm, thành phẩm ở mỗi
giai đoạn vận động của quá trình Logistics như vậy được gọi là dự trữ Chi phí dự trữ làm
tăng thêm giá trị trên mỗi đơn vị thành phẩm Do vậy quản trị Logistics tốt cần phải thực
hiện tổ chức dự trữ hợp lý một mặt đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra liên tục, mặt khác
bao dam chi phí dự trữ là thấp nhất
2.1.3.d Quản trị vật tư
Nguồn lực sử dụng, những yếu tô đầu vào luôn có mức giới hạn, nên quán trị vật tư có vai
trò quan trọng trong quản trị Logistics Mặc dù quản trị vật tư không tác động trực tiếp
đến người tiêu dùng cuối, nhưng chất lượng của quản trị vật tư có ảnh hưởng đến chất
lượng dịch vụ khách hàng, quản trị vật tư không tốt sẽ tác động ngay từ khâu đầu vào thì
quá trình sản xuất khó hứa hẹn cho ra một sản phẩm đạt chất lượng như thiết kế ban đầu hoặc là cam kết chất lượng của DN với khách hàng Từ đây sẽ kéo theo hàng loạt các vấn
đề hàng bị trả lại, chính sửa, trễ hẹn giao hàng làm mất uy tín của DN Thêm nữa khi xay ra sai sot, mắc lỗi thì nhiều khả năng DN phải ngừng chuyền sản xuất gây gián đoạn
sản xuất thì thiệt hại Sẽ nặng nề hơn do vậy DN cần phải làm đúng ngay từ đầu mà cụ thé
là công việc quản trị tốt đầu vào của mình
2.1.3.e Vận tải
Vận tải giúp cho việc vận chuyên NVL từ nhà cung cấp đến đơn vị sản xuất hay nhà
máy sản xuất và phân phối thành phẩm kịp thời đến khách hàng (đại lý, nhà bán lẻ, người
tiêu dùng cuối) theo lộ trình định trước và cam kết của DN Tùy theo sản phẩm DN sản
xuất mà DN lựa chọn hình thức vận chuyển cho hợp lý Ngoài ra trong khâu quan trị đầu vào của DN vận tải cũng đóng vại trò quan trọng, làm sao để đưa nguyên liệu, bán thành
phẩm vào kịp quá trình sản xuất liên tục Ngày nay, các DN có xu hướng sử dụng dịch vụ
Trang 10bên ngoài dé thực hiện khâu này Các dịch vụ vận tải có thể giúp DN không cần phải đầu
tư nhiều vào khâu chuyên hang, thủ tục hải quan do vay DN co thể hoàn toàn tập trung
vào công việc sản xuất chính Thậm chí, chi phí sử dụng dịch vụ của DN còn thấp hơn
khi các công ty dịch vụ tận dụng được tính kinh tế về quy mô
Do vậy quản trị Logistics cần cân nhắc các hình thức vận chuyển và quyết định tự
mình thực hiện hay thuê ngoài Một quyết định tốt của công tác quản trị Logistics có thé
giúp giảm thiểu chi phí đồng thoi tinh gọn bộ máy hoạt động của DN
2.1.3.f Kho bãi
Kho bãi là một bộ phận của hệ thống Logistics, là nơi cất giữ nguyên nhiên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và cung cấp những thông tin về tinh trạng và vị trí hàng hóa trong kho
Vai trò của quản trị Logistics trong DN 1a giúp thiết kế lựa chọn vị trí của nhà kho sao cho chi phi vận chuyền là thấp nhất Ví dụ nhà kho chứa nguyên vật liệu, bán thành phẩm cần bố trí gần nhà xưởng, nơi sản xuất hoặc thậm chí ngay trong nhà xưởng Đối với các thành phẩm thì tuy theo mạng lưới kênh phân phối mà có sự bố trí nhà kho hợp lý giúp đáp ứng nhanh nhu cầu của khách hàng
2.1.3.g Quản trị chỉ phí
Theo kết quả của các nhà nghiên cứu thi chi phi Logistics có thể vượt quá 25% chỉ phí sản
xuất (Nguôn: Tác giả PGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân Quản trị Logistics NXB Thong Ké 2006)
Điều đó một lần nữa khẳng định quản trị Logistics tốt có thể tiết kiệm một chỉ phí đáng kế
là cơ sở để giảm giá thành nâng cao tính cạnh tranh của DN Khi phân tích tổng chi phí Logistics ta có:
s* Chị phí phục vụ khách hàng
s* Chi phí vận tải
» Chi phí kho bãi
» Chỉ phí giải quyết đơn hàng và hoạt động hệ thống thông tin
* Chi phi sản xuất thu mua
Chi phí dự trữ
Quản trị Logistics có vai trò phối hợp hoạt động của các bộ phận để giảm thiểu các
thành phần chỉ phí trên Thêm nữa, hoạt động Logistics và chỉ phí Logistics có liên hệ mật thiết với nhau vì chính hoạt động nên phát sinh chi phí, do đó chúng có tác động ảnh
hưởng lẫn nhau Nhà quản trị Logistics phải có khả năng cân bằng hai yếu tố này dé đạt được mục đích của tổ chức
2.2 CHUOI GIA TRI CUA HOAT DONG QUAN TRI LOGISTICS
Logistics bao _gồm quản lý đơn hàng, hàng hóa, vận tải và kết hợp với duu kho, dỡ hàng, đóng gói, tất cả được tích hợp thông qua một mạng lưới được thiết kế sẵn Mục tiêu
của Logistics là hỗ trợ thu mua, sản xuất và đáp ứng yêu cầu trong vận hành Trong một
10