1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI BA BA XANH Cassida circumdata Herbst (Chrysomelidae – Coleoptera) HẠI RAU MUỐNG TẠI TP. HỒ CHÍ MINH

67 206 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI BA BA XANH Cassida circumdata Herbst Ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA NÔNG HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI BA BA XANH

Cassida circumdata Herbst (Chrysomelidae – Coleoptera)

HẠI RAU MUỐNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH

NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT KHÓA: 2009 2013

SVTH: NGUYỄN BẢO TRUNG

Tháng 08/2013

Trang 2

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, SINH HỌC VÀ HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ LOẠI THUỐC TRỪ SÂU ĐỐI VỚI BA BA XANH

Cassida circumdata Herbst (Chrysomelidae – Coleoptera)

HẠI RAU MUỐNG TẠI TP HỒ CHÍ MINH

Tác giả

NGUYỄN BẢO TRUNG

Khóa luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sƣ ngành Bảo Vệ Thực Vật

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

TS TRẦN THỊ THIÊN AN

Tp Hồ Chí Minh, tháng 08/2013

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thành kính khắc ghi ơn sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ của Ông Bà, Cha Mẹ, cùng những người thân trong gia đình đã động viên tinh thần, hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho con trong học tập

Chân thành cảm ơn:

Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm Khoa Nông học đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Quý thầy cô đã giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập

TS Trần Thị Thiên An đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này

Các anh chị cao học và các bạn lớp DH09BV cùng thực tập tại phòng thí nghiệm bộ môn Bảo vệ thực vật, Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong thời gian thực hiện đề tài

Sinh viên thực hiện Nguyễn Bảo Trung

Trang 4

TÓM TẮT

Nguyễn Bảo Trung, khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và hiệu lực của một số loại

thuốc trừ sâu đối với ba ba xanh Cassida circumdata Herbst (Chrysomelidae –

Coleoptera) hại rau muống tại Tp Hồ Chí Minh”

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Thị Thiên An

Đề tài được thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2013 tại Phòng thí nghiệm

Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh nhằm nghiên cứu đặc điểm sinh học và xác định hiệu lực trừ ba ba xanh của một số loại thuốc trừ sâu làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng biện pháp quản lý hiệu quả loài dịch hại này trên cây rau muống tại Tp Hồ Chí Minh

có màu vàng xanh, có hai hàng gai xung quanh cơ thể, sâu non có kích thước cơ thể lớn nhất trung bình dài 4,58 ± 0,41 mm, rộng 2,49 ± 0,43 mm Nhộng có màu xanh, kích thước trung bình dài 4,60 ± 0,48 mm, rộng 2,73 ± 0,41 mm

Vòng đờicủa ba ba xanh C circumdata trung bình là 21,93 ± 2,59 ngày Một ba

ba cái đẻ trung bình được 351,57 ± 71,69 trứng Trứng của ba ba xanh C circumdata có

tỷ lệ nở rất cao (99,33%) Tỷ lệba ba non sống là 87,92%, tỷ lệ sâu non hóa nhộng là 100%, tỷ lệ nhộng vũ hóa là 100% và tỷ lệba ba cái là 59,16%

Các loại thuốc trừ sâu trong thí nghiệm đều gây chết đối với ba ba xanh C circumdata trưởng thành Thuốc AC Master super 0,3EC (187,5 ml/ha) có hiệu lực

mạnh nhất

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Lời cảm ơn ii

Tóm tắt iii

Mục lục v

Danh sách các chữ viết tắt viii

Danh sách các bảng ix

Danh sách các hình và đồ thị x

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Yêu cầu đề tài 2

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu về cây rau muống 3

2.1.1 Nguồn gốc 3

2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây rau muống 3

2.1.3 Giống rau muống 4

2.2 Thành phần sâu hại cây rau muống và đặc điểm một số sâu hại phổ biến trên rau muống 5

2.2.1 Thành phần sâu hại rau muống 5

2.2.2 Đặc điểm hình thái, sinh học và biện pháp phòng trừ một số loại sâu hại phổ biến trên rau muống 6

2.2.2.1 Sâu khoang (Spodopter litura) 6

2.2.2.2 Rầy xám (Delphacodes stristella) 8

2.2.2.3Rầy xanh (Empoasea flavescen) 10

2.2.2.4Sâu sa (Arius convovuli Lin.) 12

2.3 Giới thiệu về các loại thuốc thí nghiệm 13

2.3.1 Thuốc Neem Nim Xoan Xanh green 0,3EC 13

2.3.2 Thuốc Thuricide HP 14

2.3.3 Thuốc AC MASTER SUPER 300SC 14

Trang 6

2.3.4 ThuốcACplant 4WDG 15

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 16

3.2 Nội dung nghiên cứu 16

3.3 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu 16

3.3.1 Vật liệu thí nghiệm 16

3.3.2 Dụng cụ thí nghiệm 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 17

3.4.1 Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học của ba ba xanh Cassida circumdata hại lá rau muống 17

3.4.1.1 Thí nghiệm mô tả đặc điểm hình thái và tập tính sinh sống gây hại của ba ba xanh Cassida circumdata 18

3.4.1.2 Thí nghiệm xác định thời gian phát triển các pha cơ thể vòng đời và tuổi thọ của ba ba xanh Cassida circumdata 19

3.4.1.3 Thí nghiệm xác định khả năng sinh sản và phát dục của các pha cơ thể sau giai đoạn trứng nở của ba ba xanh Cassida circumdata 20

3.4.2 Khảo sát hiệu lực trừ ba ba xanh Cassida circumdata hại rau muống của một số loại thuốc trừ sâu 22

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 24

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Đặc điểm hình thái và sinh học của ba ba xanh Cassida circumdata hại rau muống 25

4.1.1 Đặc điểm hình thái của ba ba xanh Cassida circumdata 25

4.1.2 Thời gian phát triển các pha cơ thể, vòng đời của ba ba xanh Cassida circumdata 30

4.1.3 Khả năng sinh sản, tuổi thọ và phát dục các pha cơ thể sau giai đoạn trứng nở của ba ba xanh Cassida circumdata 33

4.2 Hiệu lực trừ ba ba xanh Cassida circumdata hại rau muống của một số loại thuốc trừ sâu 35

Trang 7

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

PHỤ LỤC 42

Trang 9

DANH SÁNH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thành phần sâu hại trên cây rau muống 5

Bảng 3.1Các loại thuốc trừ sâu sử dụng trong thí nghiệm 23

Bảng 4.1Kích thước các giai đoạn phát triển từ trứng đến trưởng thành của ba ba xanh Cassida circumdata 25

Bảng 4.2Đặc điểm của ba ba xanh đực và cái 28

Bảng 4.3Thời gian phát dục cơ thể và vòng đời ba ba xanh Cassida circumdata 31

Bảng 4.4Khả năng đẻ trứng và tuổi thọ ba bacáiCassidacircumdata 33

Bảng 4.5Khả năng phát triển các pha cơ thể sau giai đoạn trứng nở của ba ba xanhCassida circumdata 35

Bảng 4.6Mật số ba ba xanh Cassida circumdata sống trên các nghiệm thức thí nghiệm 36

Bảng 4.7Hiệu lực trừ ba ba xanhCassida circumdatahại cây rau muống của một số loại thuốc hóa học trong phòng thí nghiệm 37

Trang 10

DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1Sâu khoangSpodopter litura 6

Hình 2.2Rầy xanh Empoasea flavescent 10

Hình 2.3Sâu sa Agrius convovuli Lin 12

Hình 2.4 Một số thuốc trừ sâu sử dụng trong thí nghiệm 15

Hình 3.1 Hộp nhựa (a) và lồng lưới (b) nuôi ba ba xanh 17

Hình 3.2 Bố trí thí nghiệm mô tả đặc điểm hình thái và tập tính sinh sống gây hại của ba ba xanh Cassida circumdata 18

Hình 3.3 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian phát triển các pha cơ thể vòng đời và tuổi thọ của ba ba xanh Cassida circumdata 20

Hình 3.4 Bố trí thí ngiệm khả năng sinh sản của ba ba xanh Cassida circumdata 20

Hình 3.5 Bố trí thí nghiệm phát dục các pha cơ thể sau giai đoạn trứng nở của ba ba xanh Cassida circumdata 21

Hình 3.6 Bố trí thí nghiệm hiệu lực trừ ba ba xanh xủa một số thuốc trừ sâu 23

Hình 4.1Trứng ba ba xanh Cassida cirsumdata 1 ngày tuổi (a) Trứng được đẻ từng cụm (b) hay rải rác (c) 26

Hình 4.2 Sâu non các tuổi sau khi lột xác 1 ngày 27

Hình 4.3 Nhộng ba ba xanh Cassida circumdata 27

Hình 4.4Đốt bụng cuối của ba ba xanh C circumdata cái (trái), đực (phải) 29

Hình 4.5Màu sắc mảnh thuẫn con cái (trái) và con đực (phải) 29

Hình 4.6 Triệu chứng gây hại của sâu non (trái) và trưởng thành (phải) trên cây rau muống 29

Hình 4.7 Ba ba xanh Cassida circumdatađang giao phối 30

Hình 4.8 Vòng đời của ba ba xanh Cassida circumdata 32

Hình 1 Bộ phận sinh dục của ba ba đực 57

Hình 2Chân trước, giữa, sau của ba ba xanh đực (trái), cái (phải) 57

Hình 3Râu đầu con đực (trên) và con cái (dưới) 57

Đồ thị 4.1 Nhịp điệu đẻ trứng của ba ba cái Cassida circumdata 34

Trang 11

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Đặt vấn đề

Rau là nguồn thực phẩm thường xuyên không thể thiếu được trong khẩu phần

ăn hàng ngày của con người, đặc biệt đối với những dân tộc châu Á, trong đó có Việt Nam Rau chiếm vị trí quan trọng trong chế độ dinh dưỡng và có tác dụng bảo vệ sức khỏe, tăng cường hệ miễn dịch, phòng tránh bệnh tật, là nguồn cung cấp vitamin và khoáng chất rất cần thiết cho sự duy trì, phát triển đối với cơ thể con người (Tạ Thị Thu Cúc, 2005)

Trong các loại rau ăn lá được tiêu dùng hàng ngày thì rau muống là một trong những loại rau phổ biến nhất, 95% số hộ tiêu thụ (IFPRI, 2002) và 25% người đi chợ ở

Tp Hồ Chí Minhđã mua rau muống mỗi ngày

Tuy nhiên, năng suất và sản lượng của rau muống ở nước ta vẫn chưa cao, ngoài những nguyên nhân như thời tiết, kỹ thuật canh tác chưa phù hợp thì sự phá hại của một

số đối tượng sâu bệnh hại như sâu ba ba, sâu khoang (Spodopteralitura), sâu xanh (Helicoverpaarmigera), rầy xám(Delphacodes stristella),…cũng là một trong những nguyên nhân cơ bản

Những năm gần đây sâu ba bađã được ghi nhận là loại bọ ăn láxuất hiện và gây hại cho những vùng trồng rau muống ở Tp Hồ Chí Minh Sâu ba ba là đối tượng chưa được nghiên cứu nhiều, nếu việc điều tra phát hiện và phòng trị không kịp thời thì sâu

ba ba có khả năng ăn lá rất cao, chúngcó thể làm mất trắng cả một lứa rau, hoặc toàn

bộ ruộng rau trở nên xơ xác cằn cỗi

Để có cơ sở xây dựng biện pháp phòng trừ sâu ba bacó hiệu quả, cần phải hiểu biết rõ đặc điểm sinh học, sinh thái của chúng để từ đó đưa ra biện pháp phòng trừ phù hợp

Trang 12

Vì vậy đề tài “Nghiên cứu đặc điểm hình thái, sinh học và hiệu lực của một

số loại thuốc trừ sâu đối với ba ba xanh CassidacircumdataHerbst (Chrysomelidae

– Coleoptera) hại rau muống tại Tp Hồ Chí Minh”đã được tiến hành.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Cung cấp số liệu đặc điểm hình thái, sinh họcvà hiệu quả sử dụng thuốc trừ ba

ba xanh ăn lá rau muống, góp phần khoa học và thực tiễn cho việc xây dựng biện pháp quản lý hiệu quả các loài sâu hại trên cây rau muống ở địa bàn Tp Hồ Chí Minh

1.3 Yêu cầu đề tài

Nghiên cứu được đặc điểm hình thái, sinh họccủa ba ba xanh ăn lá rau muống Xác định được hiệu lực trừ ba ba xanh ăn lá rau muống của một số loại thuốc thí nghiệm

Trang 13

Chương 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giới thiệu về cây rau muống

Cây rau muống có tên khoa học là Ipomoea aquatic Forsk, là một loại thực vật

bán thủy sinh thuộc họ Bìm bìmConvolvulaceae, là một loại rau ăn lá rất phổ biến và các món ăn từ rau muống rất được ưa chuộng tại Việt Nam

Rau muống là cây ngắn ngày, sinh tưởng tốt và cho năng suất cao ở nhiệt độ cao, đủ ánh sáng trong vùng nhiệt đới ẩm Rau muống ít gặp ở khu vực có độ cao trên

700 m so với mặt nước biển và nếu có thì sinh trưởng kém.Nhiệt độ trung bình thấp dưới 23oC, rau muống sẽ sinh trưởng chậm và cho năng suất thấp Rau muống có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau (đất sét, đất cát, cát pha) nhưng cần ẩm ướt, giàu mùn hoặc được bón nhiều phân hữu cơ Độ pH thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của rau muống từ 5,3 – 6,0 (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

2.1.1 Nguồn gốc

Rau muống có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Á, khu vực Nam và Đông Nam

Á, vùng nhiệt đới châu Phi, Trung Á, Nam Mỹ và châu Đại Dương (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, 2009)

Phân bố tự nhiên chính xác của rau muống hiện chưa rõ do được trồng phổ biến khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thế giới Tại Việt Nam, nó là loại rau rất phổ thông

2.1.2 Đặc điểm thực vật học cây rau muống

Thân tròn dạng rỗng, màu xanh nhạt hoặc đỏ tía.Thân chia nhiều đốt, trên các đốt có thể sinh rễ, phân cành mạnh

Rễ chùm, phát triển mạnh ăn sâu

Lá hình tam giác hoặc bầu dục, đầu nhọn như mũi mác, dài 12 – 20 cm, màu xanh, cuống dài Mép lá thẳng hoặc có răng cưa

Trang 14

Phát hoa mọc ở nách lá, mang một hoặc nhiều hoa.Hoa to hình phễu, màu trắng hoặc hồng tía, ống hoa tím nhạt, mọc từ 1 – 2 hoa trên một cuống, cuống hoa dài

Quả nang tròn, vỏ mỏng, đường kính 7 – 10 mm, trong chứa 3 – 5 hạt có lông màu hung Hạt hình cầu, màu đen, vỏ dày, đường kính 2 – 3 mm (Nguyễn Mạnh Chinh

và Phạm Anh Cường, 2009)

2.1.3 Giống rau muống

Rau muống cạn hiện nay có nhiều giống, phổ biến là các giống rau muống Trang Nông, Hai mũi tên đỏ (Đông Tây), giống rau muống cao sản của công ty Giống cây trồng miền Nam, hạt giống rau muống cao sản Đại Địa Ngoài ra còn có các giống địa phương khác

Phương pháp để giống rau muống lấy hạt: Rau muống được trồng cấy vào tháng 8 đến đầu tháng 9, chăm sóc như rau cấy để ăn bình thường nhưng không thu hái, đến tháng 11 rau sẽ ra hoa kết quả Khi quả có màu vàng thì thu hái đem về phơi cho vỏ quả hơi khô, rồi cho vào cối giã hoặc cối xay cho vỏ quả vỡ ra lấy hạt làm sạch rồi phơi cho hạt khô kiệt mới đem cất giữ sang vụ sau Chú ý khi rau muống bò dài nên cắm giàn thấp để cho rau leo, hoa quả sẽ đậu nhiều, năng suất hạt sẽ cao có thể thu

từ 550 – 850kg/ha (Nguyễn Văn Thắng và Trần Khắc Thi, 1996)

Hiện nay rau muống nước chủ yếu sử dụng giống địa phương bao gồm giống thân tím và thân trắng, nhưng giống thân trắng được thị trường ưa chuộng

Rau muống nước rất dễ nhân giống, có thể lấy giống từ ruộng rau đang thu hoạch hoặc có thể chọn những đoạn thân bánh tẻ có mang nhiều đốt hoặc có thể tách từng khóm nhỏ mang nhiều nhánh con để trồng

* Phân loại rau muống theo môi trường sống

Rau muống nước: Được trồng hoặc mọc ở nơi nhiều nước, ẩm ướt Loại này thân to, cuống thường có màu đỏ, mọng, luộc ngon hơn xào hay ăn sống

Rau muống cạn: Trồng trên luống đất, cần không nhiều nước, thân thường trắng xanh, nhỏ Loại này thường thích hợp với xào hoặc có thể ăn sống

* Phân loại rau muống theo điều kiện trồng

Rau muống ruộng: Có 2 giống là rau muống trắng và rau muống đỏ Trong

đó rau muống trắng thường được trồng trên cạn, kém chịu ngập.Còn rau muống đỏ được trồng cả trên cạn và dưới nước với nhiệt độ ao là 20o

C– 30oC

Trang 15

Rau muống phao: Rau cấy xuống bùn, cho ngọn nổi lên, ăn quanh năm Rau muống bè: Rau thả quanh năm trên mặt nước, dùng tre cố định ở một chỗ nhất định trên ao

Rau muống thúng: Trồng rau vào thúng đất, để thúng đất lên giá cắm ở ao sâu rồi để thúng nổi lên ¼ cho rau bò quanh mặt ao

2.2 Thành phần sâu hại cây rau muống và đặc điểm một số sâu hạiphổ biến trên rau muống

2.2.1 Thành phần sâu hại rau muống

Bảng 2.1 Thành phần sâu hại trên cây rau muống

Ghi chú: +: Ít phổ biến; ++: phổ biến; +++: Rất phổ biến

(Nguồn: Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)

Trang 16

Theo Đặng Thái Thuận và Võ Văn Đực (1980), trên cây rau muống thường

có các loại sâu hại như sâu ba ba (Cassida circumdata, Charidotella bicolor,…), rầy xám, sâu gập lá (Brachmia trianuella), sâu khoang (Spodoptera litura),…

2.2.2 Đặc điểm hình thái, sinh học và biện pháp phòng trừ một số loại sâu hại phổ biến trên rau muống

2.2.2.1 Sâu khoang (Spodopter litura)

Tên khoa học: Spodopter litura

Theo Nguyễn Đức Khiêm (2005), sâu khoang là loài đa thực ước tính phá hại

290 loại cây trồng thuộc 99 họ thực vật Ở nước ta sâu khoang là loài sâu hại quan trọng trên rau họ thập tự, cà chua, đậu đũa, bầu bí, rau muống, khoai lang, thuốc lá, bông, điền thanh,…

Trang 17

lá Khi sâu khoang phát triển thành dịch, chúng gây thiệt hại đáng kể cho cây trồng Rau ăn lá làm giảm sản lượng và giá trị thương phẩm(Nguyễn Đức Khiêm, 2005)

Đặc điểm hình thái

Trứng hình bán cầu, đường kính 0,5 mm Bề mặt trứng có những đường khía dọc từ đỉnh trứng xuống đáy trứng (36 – 39 đường) cắt ngang bởi những đường khía ngang tạo nên những ô nhỏ Trứng mới đẻ màu trắng vàng, sau chuyển thành màu vàng xám, khi sắp nở có màu xám Trứng xếp với nhau thành ổ có màu nâu vàng phủ bên ngoài

Sâu non đẫy sức dài 38 – 51 mm, phần lớn có màu nâu đen hoặc nâu tối, một số

ít có màu xanh lục Vạch lưng và vạch phụ lưng màu vàng Trên mỗi đốt dọc theo vạch phụ lưng có vệt đen hình bán nguyệt, trong đó vệt ở đốt bụng thứ 1 và đốt bụng thứ 8 là lớn nhất

Nhộng dài 18 – 20 mm, màu nâu tươi hoặc nâu tối, hình ống tròn Mép trước đốt bụng thứ 4 và vòng quanh các đốt bụng thứ 5, 6, 7 có nhiếu chấm lõm Cuối bụng

có một đôi gai ngắn

Ngài có thân dài 16 – 21 mm, sải cánh 37 – 42 mm Cánh trước màu nâu vàng Phần giữa từ mép trước cánh tới mép sau cánh có một vân ngang rộng màu trắng Trong đường vân này có 2 đường vân màu nâu (ở con đực không rõ), cánh sau màu trắng loáng phản quang màu tím

Ở tuổi 2–3 sâu có thể ăn lủng lá đục thành những lỗ nhỏ

Tuổi 4–5 có khả năng phá hại mạnh ăn những mảng lá lớn, chừa lại gân chính, đôi khi chừa lại cuống lá, có phản ứng với ánh sáng rất mạnh

Trang 18

Tuổi 6 sâu hoạt động ít, ăn ít, cơ thể ngắn lại Cuối tuổi 6 sâu không ăn, chui xuống đất, tạo thành nôi và hoá nhộng, đôi khi trong lá khô hoặc tàn dư thực vật

(Nguồn: http://agriviet.com)

Biện pháp phòng trừ

Trong một số năm gần đây để phòng trừ sâu khoang trên thế giới cũng như ở nước ta đã và đang sử dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), bao gồm các biện pháp sau:

- Dùng bẫy đèn (đặc biệt là đèn tia tím) và bẫy chua ngọt để bắt và tiêu diệt

- Bắt sâu tuổi nhỏ lúc chưa phân tán và ngắt ổ trứng

- Cày bừa phơi ải trước khi trồng rau

- Trồng cây hàng rào như hướng dương, thầu dầu…

- Sử dụng bẫy pheromone

- Sử dụng các chế phẩm sinh học như Bacillus thuringiensis, Nomurae rileyi…và

các loài ong ký sinh

- Khi cần thì phun thuốc theo liều lượng khuyến cáo

(Nguồn: Nguyễn Đức Khiêm, 2005)

2.2.2.2 Rầy xám (Delphacodes stristella)

Tên khoa học: Delphacodes stristella

Rầy xám phát sinh gây hại từ tháng 3 nhưng các tháng đầu mật độ rất thấp Mật

độ tăng dần từ tháng 6 cho đến cuối vụ Các lứa rầy trong tháng 9, 10 thường gây hại

Trang 19

nặng hơn cả, có khi gây hiện tượng cháy từng đám trên ruộng rau muống Khi rầy xuất hiện, nếu bón nhiều đạm thì mức độ hại càng lớn và ở những đồng đất màu mỡ, úng nước, rầy cũng thường tập trung mạnh hơn

Đặc điểm hình thái

Rầy trưởng thành có hai dạng cánh dài và cánh ngắn, kích thước nhỏ bé Rầy

cánh dài màu xám sáng con cái dài khoảng 3,8 – 4,2 mm, con đực 4,6 – 5,1 mm Rầy cánh ngắn màu xám sẫm, con cái dài khoảng 2,1 – 2,6 mm, con đực 3,5 – 4,1 mm

Rầy có đặc tính nhảy, cả rầy non và rầy trưởng thành đều gây hại, nhưng rầy non gây hại chủ yếu

Rầy non hình bầu dục, đuôi nhọn, màu trắng hoặc xám nhạt Trứng đẻ thành ổ

5 – 10 quả ở trong mô biểu bì phía mặt dưới lá (Phạm Văn Biên, Bùi Cách Tuyến, Nguyễn Mạnh Chinh, 2003)

Đặc điểm sinh học

Rầy xám hoạt động mạnh vào buổi tối, từ 20 –21 giờ Ban ngày khi nắng to, rầy nấp ở mặt dưới lá, sát mặt trước Khi có động chúng luôn nhảy xuống nước rồi lại bò lên trên cây Rầy ưa ánh sáng đèn

Rầy non có 5 tuổi Vòng đời của một lứa rầy tuỳ thuộc vào nhiệt độ trong giai đoạn sinh trưởng của rau, trung bình 26 – 27 ngày Vòng đời sâu ngắn vào các tháng

nắng nóng, nhiệt độ cao và ngược lại Có 8 – 9 lứa rầy trong một vụ rau muống

Khi có rầy, cầy tháo ngập nước, không để ruộng khô cạn

Luân canh rau muống với các cây trồng họ khác Phải hạn chế và tiến tới không

dùng thuốc để trừ rầy, vì dùng nhiều sẽ diệt hết nguồn thiên địch như họ rùa đỏ

Trang 20

2.2.2.3 Rầy xanh (Empoasea flavescen)

Tên khoa học: Empoaseaflavescen

Là loài phổ biến ở các vùng trồng chè trên thế giới như Trung Quốc, Ấn Độ,

Nhật,… Tại nước ta gặp ở các tỉnh đồng bằng, trung du và miền núi

Trang 21

nước và dinh dưỡng đến lá khó khăn, mất nước qua vết châm, nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất

Đặc điểm hình thái

Rầy trưởng thành có thân dài 2,5 – 4 mm, thân màu xanh lá mạ, đầu hình tam giác, giữa đỉnh đầu có một đường vân trắng và hai bên đó có chấm đen nhỏ Cánh trong mờ có màu xanh lục

Trứng hình quả chuối tiêu, dài 0,8 mm, mới đẻ có màu trắng sữa, sắp nở có màu xanh lá cây hay nâu nhạt

Rầy non mới nở màu xanh nhạt dài 1 mm, sau có màu xanh vàng, dài 2 – 2,2 mm

Đặc điểm sinh học

Rầy trưởng thành sợ ánh sáng chiếu trực tiếp nên thường ở mặt dưới lá Rầy có thể nhảy hay bò ngang để lẩn tránh khi bị khua động Đẻ trứng vào mô của cọng búp hay gân chính của lá, đẻ từ 2 – 8 quả Rầy non có 4 tuổi Thời gian trứng 5 – 8 ngày, thời gian phát dục của rầy non biến động theo mùa:

Biện pháp phòng trừ

Trừ rầy khi cần thiết bằng các thuốc hóa học theo chỉ dẫn:

- Hoạt chất Buprofezin (Applaud 10WP, Encofezin 10WP, Butyl 10WP )

1 – 1,5 kg/ha)

- Hoạt chất Cartap (Padan 50SP 1 – 1,5 kg/ha, Padan 4G rải 10 – 20 kg/ha)

- Hoạt chất Acephate (Monster 40EC 1,5 – 2,5 kg/ha)

- Hoạt chất Acetamipid (Mospilan 3EC 0,5 – 0,75 l/ha)

- Hoạt chất Entofenprox (Trebon 10EC 0,7 l/ha)

(Nguồn: Nguyễn Đức Khiêm, 2005)

Trang 22

2.2.2.4 Sâu sa (Agrius convovuli Lin.)

Tên khoa học: Agrius convovuli Lin

Sâu có phổ ký chủ rất rộng Ngoài khoai lang, sâu còn gây hại các loại đậu, cà

chua, thuốc lá, đậu bắp, mè…

Đặc điểm hình thái và sinh học

Thành trùng có bụng rất to, nhiều lông, mỗi đốt có một hàng lông màu xám đen xen hồng Cuối bụng nhọn Chiều ngang cả hai cánh đều rất hẹp so với chiều dài thân mình Cánh trước căng dài từ 8 – 11 cm, màu xám, trên có nhiều vân và sọc màu đậm

Trứng tròn, màu xanh khi mới đẻ, được đẻ rời rạc ở mặt dưới lá Thời gian trứng từ 5 – 7 ngày

Sâu mới nở màu xanh lục, có những vằn xiên hai bên hông cơ thể, hoặc có thân màu đen với các vằn màu vàng nâu hai bên hông, đốt sau cùng có một gai đưa lên giống như cái sừng nên có tên gọi là “sâu sừng” Sâu phát triển trong thời gian khoảng

33 tuần và lớn đủ sức dài từ 8 – 12 cm

Nhộng màu nâu đỏ, đầu nhộng có một vòi cong xuống phía đuôi như nắp viết nên còn có tên gọi là “ngài nhộng vòi” Nhộng được hình thành dưới đất và phát triển

từ 10 – 12 ngày

Trang 23

Tập quán sinh sống và cách gây hại

Vì cơ thể lớn nên sâu ăn phá rất nhiều, sâu ăn trụi cả lá, làm cây xơ xác thành từng chòm rất dễ nhận diện

Biện pháp phòng trừ

- Dùng bẫy đèn để thu hút bướm

- Có thể sử dụng các loại thuốc trừ sâu thông dụng để trị; nhưng nên phát hiện sớm để dùng thuốc khi sâu còn nhỏ, cơ thể còn yếu, dễ giết sâu hơn

- Cũng có thể bắt bằng tay

2.3 Giới thiệu về các loại thuốc thí nghiệm

2.3.1 Thuốc NeemNim Xoan Xanh green 0,3EC

Tên công ty:DNTN Tân Quy

Hoạt chất:Azadirachtin 0,30 % w/w (3.000 ppm)

Công dụng:NeemNim Xoan Xanh green 0,3EC là thuốc trừ sâu phổ rộng có nguồn gốc Thảo mộc Thuốc có tác dụng diệt trừ nhiều loại côn trùng chích hút và miệng nhai gây hại cây trồng như trừ sâu xanh da láng hại bông cải, sâu tơ hại bắp cải,

bọ cánh tơ, rệp hại chè, rệp sáp hại cà phê, ruồi đục lá hại cây bó xôi, nhện đỏ hại hoa lan, hoa hồng, huệ… bọ trĩ hại mai, cúc, rệp mềm, rệp dính, sâu ăn lá trên các loại cây cảnh Phòng trị sâu xanh da láng, sâu tơ, sâu vẽ bùa trên cây ăn trái…

Liều lượng:10 – 15 ml cho 8 lít nước Phun từ 4 – 5 bình cho 1.000 m2

Hướng dẫn sử dụng:Nên phun sáng sớm hoặc chiều mát, phun khi sâu còn tuổi nhỏ, sâu mới xuất hiện, hiệu quả nhất khi sâu giai đoạn trứng và tuổi 1, mỗi lần phun cách nhau 7 – 10 ngày tùy mật độ sâu nhiều hay ít.Không có thời gian cách ly

Khả năng hỗn hợp: Neem Nim Xoan Xanh green 0,3EC có thể pha chung với hầu hết các thuốc trừ sâu, trừ bệnh, phân bón lá, nên phun luân phiên với thuốc trừ sâu khác như: Bralic Tỏi – Tỏi 12,5DD, AZTron DF, Dipel ADF, GC – Mite 70DD,… để tránh kháng thuốc

Chú ý: Nên phun thử ở diện hẹp một vài cây xem có phản ứng gì không trước

khi phun ở diện rộng

Trang 24

2.3.2 Thuốc Thuricide HP

Tên công ty:Certis USA (Mỹ)

Hoạt chất: Bacillus thuringiensisvarKurstaki

Công dụng:Thuốc trừ sâu sinh học gốc Bt đặc trị các loài sâu đã kháng thuốc như: sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu đo, sâu vẽ bùa, sâu đục quả…

Hướng dẫn sử dụng:

Sử dụng liều lượng từ 0,3 – 1,0 kg/ha đối với các loại sâu:

- Sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang hại bắp cải

- Sâu xanh hại hành, cà chua, hoa hồng

- Sâu đục quả cà chua, vải

- Sâu xanh da láng hại lạc (đậu phộng)

- Sâu róm hại thông

Thời gian cách ly 1 ngày

Cách pha phun:Pha 3 gam cho bình 16 lít nước Phun 1 gói 50 g cho một công Nam bộ (1.000 m2) hoặc 2 gói 50 g pha cho 1 phuy 200 lít nước

Lượng nước dùng:600 – 800 lít/ha Phun thuốc khi sâu hại mới phát sinh

2.3.3 Thuốc AC MASTER SUPER 300SC

Tên công ty:TNHH Hóa Sinh Á Châu

Hoạt chất: α–Cypermethrin, indoxacarb (S), fipronil

Công dụng: AC MASTER SUPER là thuốc trừ sâu hỗn hợp 3 hoạt chất mới nhất, mạnh nhất, có tác dụng tiếp xúc, vị độc, lưu dẫn Diệt sạch sâu cuốn lá nhỏ và trưởng thành, sâu đã kháng thuốc

Hướng dẫn sử dụng:

-Gói 7,5 ml pha bình 16 – 25 lít Phun khi sâu vừa xuất hiện (4 – 5 ngày sau khi bướm rộ)

- Phun 400 – 600 lít nước cho 1 ha

- Nên phun thuốc vào chiều mát

Thời gian cách ly 7 ngày

Trang 25

2.3.4Thuốc ACplant 4WDG

Tên công ty:TNHH Hóa Sinh Á Châu

Hoạt chất:Emamectin benzoate 40G/KG

Công dụng:Là thuốc trừ sâu sinh học thế hệ mới Đặc trị sâu cuốn lá lúa, sâu khoang hại đậu tương, sâu tơ hại bắp cải, bọ xít muỗi hại chè, bọ trĩ hại xoài

Thời gian cách ly7 ngày

Hướng dẫn sử dụng:

- Sâu cuốn lá lúa, sâu khoang hại đậu tương: Lượng thuốc pha từ 1,6 – 2,4 g

thuốc/16 lít nước Phun 2 bình 16 lít cho 1.000 m2

Trang 26

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ tháng 03/2013 đến tháng 07/2013 tại Phòng thí nghiệm

Bộ môn Bảo vệ thực vật trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

3.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học của ba baxanhCassidacircumdata

Đánh giá hiệu lực trừ ba ba xanh của một số loại thuốc thí nghiệm

3.3 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu

3.3.1 Vật liệu thí nghiệm

Cây kí chủ: Giống rau muống Trang Nông

Sâu ba ba xanh được thu thập trên các ruộng trồng rau muống tại huyện Củ Chi – Tp Hồ Chí Minh

3.3.2 Dụng cụ thí nghiệm

Dụng cụ thu bắt sâu: Vợt bắt sâu trưởng thành, túi nilon, hộp nhựa có khoét

lỗ để đựng trứng, sâu non và con trưởng thành, máy chụp hình, kính lúp soi nổi, sổ tay ghi chép,…

Vật dụng giữ mẫu: Cọ vẽ, túi nilon, kẹp đầu nhọn, đĩa petri, lọ đựng mẫu, nhãn ghi, kim cố định côn trùng

Nhiệt kế, ẩm kế, thước đo, vi trắc kế,…

Vật dụng nuôi côn trùng: Hộp nhựa nuôi côn trùng, ống thủy tinh, giấy ẩm Hộp nhựa (đường kính 5 cm, cao 3 cm) dùng để nhân nuôi ba ba, làm nơi cho trưởng thành đực và trưởng thành cái giao phối đẻ trứng

Lồng lưới nhỏ (rộng 30cm, dài 30cm, cao 40cm), bên trong có cây ký chủ

Trang 27

Hình 3.1 Hộp nhựa (a) và lồng lưới (b) nuôi ba ba xanh 3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh học của ba

baxanhCassidacircumdatahại lá rau muống

Nhân nuôi ba ba xanh

Nguồn ba ba xanh ban đầu được thu thập ở các vườn trồng rau muống trên địa bàn huyện Củ Chi– Tp Hồ Chí Minh Sau khi thu thập, sâu non được nhân nuôi chung với trưởng thành trong lồng lưới nhỏ có trồng cây ký chủ cho đến khi sâu non trưởng thành và bắt cặp đẻ trứng Thay thức ăn hàng ngày kết hợp với kiểm tra và làm vệ sinh loại bỏ nấm bệnh ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu non

Lúc sâu non hóa nhộng thì chuyển sang hộp nhựa khác, có lót giấy ẩm cho đến khi nhộng vũ hóa Tiếp theo, bắt từng cặp ba ba trưởng thành cho ghép đôi giao phối trong hộp nhựa có sẵn thức ăn là lá rau muống được rửa sạch, cuống lá bịt lại bằng bông gòn có thấm nước nhằm giữ cho lá tươi lâu Sau khi trưởng thành cái đẻ trứng, tiến hành thu trứng cùng một ngày tuổi cho vào hộp nhựalàm vật liệu nghiên cứu cho các thí nghiệm trong đề tài

Trang 28

3.4.1.1 Thí nghiệm mô tả đặc điểm hình thái và tập tính sinh sống gây hại của ba

Hình 3.2 Bố trí thí nghiệm mô tả đặc điểm hình thái và tập tính sinh sống gây hại của

ba ba xanh C circumdata

Để đo kích thước các pha phát triển cơ thể của ba ba Cassida circumdata tiến hành nuôi ba ba xanh C circumdata trên lá rau muống, sau đó chọn 30 con ba ba xanh C circumdata cùng một ngày tuổi tiến hành cố định mẫu các pha cơ thể bằng

Trang 29

cách cho vào ngăn lạnh trong vòng 2 phút, cuối cùng sử dụng thước vi trắc kế tiến hành đo các kích thước cơ thể tuổi 1 – 4, dùng thước milimet đo kích thước tuổi 5, nhộng và trưởng thành

Số mẫu theo dõi là 30 con

Chỉ tiêu theo dõi:

- Mô tả đặc điểm hình thái và đo kích thước các pha cơ thể của ba ba

Cassida circumdata

- Mô tả tập tính sinh sống, gây hại của ba ba non và trưởng thành

3.4.1.2 Thí nghiệm xác định thời gian phát triển các pha cơ thể vòng đời và tuổi

thọ của ba ba xanhCassida circumdata

Phương pháp tiến hành

Chọn ngẫu nhiên 90 trứng được đẻ trong cùng một ngày cho vào từng hộp nuôi sâu Chia làm 3 lần lặp lại (LLL), mỗi LLL 30 trứng Đánh số thứ tự từ 1 – 30 cho mỗi LLL để tiện cho quá trình theo dõi, ghi chép Theo dõi thời gian trứng nở Sau khi trứng nở, cung cấp thức ăn hàng ngày cho sâu nonphát triển là lá rau muống được rửa sạch, cuống lá bịt lại bằng bông gòn có thấm nước nhằm giữ cho lá tươi lâu Tiến hành hằng ngày và bổ sung thức ăn cho sâu non Quá trình theo dõi được tiến hành hàng ngày cho đến khi sâu non hóa nhộng Khi nhộng vũ hóa, chọn một cặp ba ba nuôi riêng trong hộp nhựa để chúng ghép đôi giao phối và đẻ trứng Cung cấp thức ăn hàng ngày cho ba ba trưởng thành là lá rau muống được rửa sạch, cuống lá bịt lại bằng bông gòn có thấm nước nhằm giữ cho lá tươi lâu Theo dõi số trứng được đẻ ra cho đến khi trưởng thành chết Số lượng theo dõi cần nhiều hơn để bổ sung trong trường hợp mẫu theo dõi bị chết và bổ sung trưởng thành khi cần ghép đôi giao phối

Số cặp cá thể trưởng thành theo dõi là 30 cặp

Chỉ tiêu và phương pháp theo dõi

Pha trứng: Thời gian phát triển pha trứng được tính từ khi trứng được đẻ ra tới khi trứng bắt đầu nở

Pha sâu non: Theo dõi số lần lột xác, tính số tuổi của sâu non và thời gian hình thànhmỗi độ tuổi

Pha nhộng: Thời gian từ khi sâu non hóa nhộng đến khi nhộng vũ hóa

Trang 30

Pha trưởng thành: Theo dõi thời gian từ khi nhộng vũ hóa cho đến khi trưởng thành cái đẻ trứng đầu tiênvà thời gian từ nhộng vũ hóa đến khi trưởng thành chết để tính tuổi thọ của trưởng thành

Vòng đời:Tổng thời gian từ giai đoạn trứng cho đến khi trưởng thành đẻ quả trứng đầu tiên

Chỉ tiêu theo dõi

- Thời gian phát triển của các pha cơ thể ba ba xanh

- Thời gian phát triển vòng đời của ba ba xanh

- Tuổi thọ của ba ba xanh

Hình 3.3 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian phát triển các pha cơ thể vòng đời

và tuổi thọ của ba ba xanh C circumdata

3.4.1.3 Thí nghiệm xác định khả năng sinh sản và phát dục của các pha cơ thể sau

giai đoạn trứng nở của ba ba xanhCassida circumdata

 Thí nghiệm xác định khả năng sinh sản của ba ba xanhC circumdata

Hình 3.4 Bố trí thí ngiệm khả năng sinh sản của ba ba xanh C circumdata

Trang 31

Phương pháp tiến hành

Sau khi nhộng vũ hóa tiến hành bắt trưởng thành sang hộp nhựa ghép đôi giao phối.Cung cấp thức ăn hàng ngày cho ba ba trưởng thành là lá rau muống được rửa sạch, cuống lá bịt lại bằng bông gòn có thấm nước nhằm giữ cho lá tươi lâu.Bổ sung con đực hoặc con cái cho chúng ghép đôi giao phối và đẻ trứng Sau khi trưởng thành

cái chết tiến hành giải phẫu bụng để đếm số trứng chưa được đẻ

Số cặp cá thể trưởng thành theo dõi là 30 cặp

Chỉ tiêu theo dõi

- Thời gian đẻ trứng của ba ba cái (ngày) (được tính từ ngày trưởng thành cái đẻ trứng đầu tiên cho đến ngày hết đẻ trứng)

- Số trứng đẻ/ngày/ba ba cái (trứng/ngày)

- Tổng số trứng đẻ/ba ba cái (trứng/ba ba cái)

- Tổng số trứng đẻ = Số trứng đẻ ra trên mặt lá + Số trứng trong bụng chưa đẻ

Thí nghiệm xác định khả năngphát dục các pha cơ thể sau giai đoạn trứng

nở của ba ba xanhCassida circumdata

Hình 3.5 Bố trí thí nghiệmkhả năng phát dục các pha cơ thể sau giai đoạn trứng nở

của ba ba xanh C circumdata

Phương pháp tiến hành

Chọn ngẫu nhiên30 cặp sâu ba ba trưởng thành 1 ngày tuổi nuôi riêng.Mỗi cặp nuôi trong 1 hộp nhựa, trưởng thành được nuôi bằng lá rau muốngđược rửa sạch, cuống lá bịt lại bằng bông gòn có thấm nước nhằm giữ cho lá tươi lâu.Theo dõi và ghi

Trang 32

nhận thờigian từ trưởng thành 1 ngày tuổi đến đẻ trứng lần đầu.Khi trứng đượcđẻ thì lấy những lá rau muống có trứng đẻ cùng ngày của mỗi cặp để riêngtrong một hộp nhựa.Thí nghiệm được tiến hành 3 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại lấy ra 100 trứng sâu ba

ba đẻ cùng ngày để quan sát

Chỉ tiêu theo dõi

Tỷ lệ trứng nở = Tổng số trứng nở/Tổng số quan sát

Tỷ lệ sâu chết = Tổng số sâu chết/Tổng số quan sát

Tính tỷ lệ sâu non hóa nhộng và số nhộng vũ hóa: Để những trứng đã có sâu non nở từ 30 trứng (tính tỷ lệ trứng nở ở trên) vào trong 1 hộp nhựa theo dõi đến khi sâu non hóa nhộng và nhộng vũ hóa Ghi nhận lại số sâu non vũ hóa, ghi nhận số trưởng thành cái và đực

- Tỷ lệ sâu non hóa nhộng = Tổng số sâu non hóa nhộng/Tổng số trứng nở

- Tính tỷ lệ ba ba cái, đực:

Tỷ lệ ba ba cái = Tổng số ba ba cái/Tổng số ba ba quan sát

3.4.2Khảo sát hiệu lực trừ ba ba xanh Cassida circumdata hại rau muống của một

số loại thuốc trừ sâu

- Nghiệm thức 4 (NT4): AC MASTER SUPER 300SC

- Nghiệm thức đối chứng (NTĐC): Không phun thuốc, phun nước lã

Mỗi nghiệm thức thả 15 con ba ba xanh trưởng thành một ngày tuổi được nuôi trong một lồng lưới nhỏ có trồng cây rau muống trong cốc nhựađã được nhúng thuốc thí nghiệm

Trang 33

Hình 3.6 Bố trí thí nghiệm hiệu lực trừ ba ba xanh của một số thuốc trừ sâu Bảng 3.1 Các loại thuốc trừ sâu sử dụng trong thí nghiệm

(ml, g/ha) Công ty phân phối

1 NeemNim Xoan

Xanh green 0,3EC Azadirachtin 400 ml DNTN Tân Quy

2 Thuricide HP

Bacillus thuringensisvar

Công ty TNHH Hóa Sinh Á Châu

4 ACplant 4WDG Emamectin benzoate 32 g Công ty TNHH

Hóa Sinh Á Châu

Ghi chú: LLSD: liều lượng sử dụng

Phương pháp xử lý thuốc thí nghiệm

Nhúng trực tiếp cây rau muống vào dung dịch thuốc pha sẵn theo nồng độ khuyến cáo, riêng nghiệm thức đối chứng thì nhúng nước máy để khô trong 15 phút Sau đó cho cây rau muống đã nhúng thuốc thí nghiệm vào một lồng lưới đã có sẵn 15 con ba ba xanh một ngày tuổi

Ngày đăng: 27/02/2019, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w