Mục tiêu: * Kiến thức: HS nắm đợc sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn đó, Vẽ đợc đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
Trang 1PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ LỚP 9
Học kỳ 1: 19 tuần= 36 tiếtHọc kỳ 2: 18 tuần= 34 tiết
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Tiết 1 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn Tiết 2 2 Điện trở của dây dẫn- Định luật Ôm
Tiết 3 3 Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
Tiết 4 4 Đoạn mạch nối tiếp
Tiết 5 5 Đoạn mạch song song
Tiết 6 6 Bài tập vận dụng định luật Ôm
Tiết 7 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Tiết 8 8 Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Tiết 9 9 Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Tiết 10 10 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
Tiết 11 11 Bài tập vận dụng định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn
Tiết 13 12 Công suất điện
Tiết 14 13 Điện Năng - Công của dòng điện
Tiết 15 14 Bài tập về công suất điện và điện năng sử dụng
Tiết 16 15 Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ điện (lấy điểm HS2)
Tiết 17 16 Định luật Jun-Len xơ
Tiết 18 17 Bài tập vận dụng định luật Jun- Len xơ
Tiết 19 19 Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện
Tiết 20 20 Tổng kết chương I
Chương II: ĐIỆN TỪ HỌC
Tiết 22 21 Nam châm vĩnh cửu
Tiết 23 22 Tác dụng từ của dòng điện- Từ trường
Tiết 24 23 Từ phổ - Đường sức từ
Tiết 25 24 Từ trường của ống dây có dòng điện chạy qua
Tiết 27 25 Sự nhiễm từ của sắt thép- Nam châm điện
Tiết 28 26 Ứng dụng của nam châm
Tiết 29 27 Lực điện từ
Tiết 30 28 Động cơ điện một chiều
Tiết 31 29 Thực hành: Chế tạo nam châm vĩnh cửu, nghiệm lại từ tính của ống dây
có dòng điện(Lấy diểm HS2)Tiết 32 30 Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
Tiết 33 31 Hiện tượng cảm ứng điện từ
Tiết 34 32 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng
Trang 2Tiết 36 Kiểm tra học kì I
HỌC KÌ II Tiết 37 33 Dòng điện xoay chiều
Tiết 38 34 Máy phát điện xoay chiều
Tiết 39 35 Các tác dụng của dòng điện xoay chiều - Đo I và U xoay chiều
Tiết 40 36,37 Truyền tải điện năng đi xa - Máy biến thế
Tiết 41 38 Thực hành: Vận hành máy phát điện và máy biến thế (Lấy điểm HS2)
Tiết 42 39 Tổng kết chương II
Chương III: QUANG HỌC
Tiết 43 40 Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Tiết 44 41 Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ
Tiết 45 42 Thấu kính hộ tụ
Tiết 46 43 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ
Tiết 47 44 Thấu kính phân kì
Tiết 48 45 Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kì
Tiết 49 46 Thực hành: Đo tiêu cự của thấu kính hội tụ (Lấy điểm HS2)
Tiết 52 47 Sự tạo ảnh trên phim trên máy ảnh
Chương IV: SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
Tiết 64 59 Năng lượng và sự chuyển hoá năng lượng
Tiết 65 60 Định luật bảo toàn năng lượng
Tiết 66 61 Sản xuất điện năng - Nhiệt điện và thuỷ điện
Tiết 67 62 Điện gió- Điện mặt trời- Điện hạt nhân
Tiết 68 63 Tổng kết chương IV
Tiết 70 Kiểm tra học kì II
Trang 3Ngày soạn: 20/08/2010 Ngày dạy: 23/08/2010
CHƯƠNG I: ĐIỆN HỌC
Tiết 1: Bài 1: SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DềNG ĐIỆN VÀO
HIỆU ĐIỆN THẾ
I Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm đợc sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai
đầu dây dẫn đó, Vẽ đợc đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế
* Kĩ năng: Làm thí nghiệm rút ra đợc kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện
vào hiệu điện thế Kĩ năng vẽ và xử lý đồ thị
* Thái độ: HS học tập nghiêm túc , tự giác trong làm thí nghiệm, HS có hứng thú trong
học tập bộp môn
II Chuẩn bị:
Mỗi nhóm: 1 Vôn kế, 1 Ampe kế, 1 nguồn điện, một khoá K, một dây điện trở
Bảng 1 ghi kết quả thí nghiệmCả lớp : sơ đồ hình 1.1, bảng 1,2
III Hoạt động dạy học:
Dặn dũ: (7 phút)
GV nêu yêu cầu đối với môn học về sách,vở, đồ dùng học tập
Giới thiệu chơng trình vật lý 9
Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng
mắc các dụng cụ trong sơ đồ
- GV y/c HS trả lời câu hỏi b)
- Y/c HS lên điền kết quả thí
nghiệm vào bảng 1 (HS
I Thí nghiệm 1) Sơ đồ mạch điện (Hình 1.1 sgk)
2) Tiến hành thí nghiệm
(Bảng phụ bảng 1 sgk)
Khi hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn thay đổi thì cờng
độ dòng điện chạy qua dây dẫncũng thay đổi theo
Trang 4- Sau khi rút ra kết quả thí
nghiệm, y/c HS thảo luận theo
nhóm , thống nhất và trả lời
câu C1, GV ghi bảng
HĐ3: (10 phút) Vẽ đồ thị
biểu diễn sự phụ thuộc của
cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây
có kết luận gì về sự phụ thuộc
của cờng độ dòng điện vào
hiệu điện thế (HS yếu-kém)
- Gọi 1 đến 2 HS nhắc lại nội
dung kết luận (HS yếu kém)
- Các nhóm tiến hành vẽ
đồ thị theo hớng dẫn củaGV
- Đại diện nhóm lênbảng vẽ lại đồ thị
- HS trả lời theo câu hỏicủa GV
-HS rút ra kết luận
- 1 đến 2 em đứng tạichỗ trình bày
- HS trả lời các câu hỏitheo y/c của Gv
II Đồ thị biểu diễn sựphụ thuộc của c ờng
độ dòng điện vào hiệu
điện thế1) Dạng đồ thị
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộccủa cờng độ dòng điện vào hiệu
điện thế giữa hai đầu dây làmột đờng thẳng đi qua gốc toạ
độ
2) Kết luận
- Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cờng độ dòng
điện chạy qua dây dẫn tăng (hay giảm) bấy nhiêu lần, hay nói cờng độ dòng điện tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây
III.Vận dụngC5:Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu
điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn
C3:
C4: (Bảng 2 sgk)
Củng cố luyện tập: (5 phút) (Gọi HS yếu)
Trang 5Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn?
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
- Sau khi HS trả lời xong GV chốt lại nội dung phần ghi nhớ.
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ ở SGK(HS yếu- kém)
H
ớng dẫn về nhà : (2 phút)
- Học bài theo phần ghi nhớ ở SGK và vở ghi
- Làm các bài tập ở SBT: Từ 1.1 đến 1.4
- Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài 2:" Điện trở của dây dẫn- Định luật ôm"
Ngày soạn: 20/08/2010 Ngày dạy: 27/08/2010
Tiết 2: Bài 2: ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ễM
Kẻ sẵn bảng 1 và 2 ở bài trớc, bảng ghi giá trị thơng số U/I
III Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hs1: Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầudây dẫn? Đồ thị biểu diễn mối quan hệ đó có đặc điểm gì?
máy, yêu cầu HS ghi vở
- GV chiếu C2,y/c HS trả lời
-HS theo dõi và suy nghĩ
-HS dựa vào bảng kết quả
tính
- 2-3 hs đọc kết quả, hs dớilớp nhận xét
- HS theo dõi, ghi vở
Trang 6về điện trở(Gọi HS yếu-kém)
- ?Điện trở của dây dẫn là gì
- Y/c HS đọc tiếp thông tin ở
qua có cờng độ là 150mA
Tính điện trở của dây?(HS
?Y/C HS phát hiện ra mối
quan hệ giữa các đại lợng(HS
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đứng tại chỗ trả lời , dới
không đổi đối với mỗi dâydẫn, và có giá trị khác nhau
đối với hai dây dẫn khácnhau
- ý nghĩa của điện trở:
Điện trở biểu thị mức độcản trở dòng điện nhiềuhay ít của dây dẫn
Trang 7- Đại diện HS kém đứng tạichỗ nhắc lại
- HS trả lời : Tính cờng độdòng điện
U= I R
- HS làm ít phút ,và trả lờitheo y/c của GV
- Sau khi nge hớng dẫn HSyếu trình bày lời giải HS dớilớp theo dõi,nhận xét bổsung
R là điện trở (Ω)2) Phát biểu định luật:
(Bảng phụ)
III Vận dụng:
C3: Giải
Từ công thức:I = U/ R tasuy ra U = I R =12.0,5= 6(Ω)
C4: I1=3I2
Củng cố: (5 phút)
- Gv tổ chức cho hs làm bài tập (bảng phụ)( GọI HS yếu-kém)
Điền nội dung thích hợp vào bảng sau:
Cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với đặt vào hai đầu dây và tỉ lệnghịch với I =
Điện trở của dây dẫn đợc xác định bằng công thức :
Từ bài tập GV chốt lại nội dung ghi nhớ cho học sinh
- Gọi 1 đến 2 học sinh đứng tại chỗ nhắc lại nội dung ghi nhớ.(Gọi HS yếu)
H
ớng dẫn về nhà : (4 phút)
- Học bài theo phần ghi nhớ SGK và vở ghi, đọc phần "có thể em cha biết"
- Làm các bài tập ở SBT và xem trớc bài 3: "Thực hành: Xác định điện trở của một dây dẫn
bằng am pe kế và vôn kế"
-Yêu cầu mỗi học sinh chuẩn bị một mẫu báo cáo thí nghiệm nh hớng dẫn ở SGK
Trang 8Ngày soạn: 25/08/2010 Ngày dạy: 06/09/2010
Tiết 3: Bài 3: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ DÂY DẪN
I Mục tiêu:
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở
- Mô tả đợc cách bố trí và thực hiện đợc TN xác định điện trở của một dây dẫn bằngAmpekế vvà Vônkế
- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN
II Chuẩn bị:
* Mỗi nhóm :
- 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
- 1 nguồn điện có thể điều chỉnh đợc giá trị từ 0-6
- 1 Ampekế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,01A
- 1 Vônkế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1 công tắc điện
- 7 đoạn dây nối (30cm/đoạn)
- Mỗi học sinh chuẩn bị sẵn một mẫu báo cáo
III Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Hãy phát biểu định luật Ôm, viết hệ thức của định luật, ghi rõ các đại lợng trong côngthức?
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HĐ1: (2phút) Giáo viên thông
báo mục đích của tiết thực
hành và nội qui của tiết thực
hành
HĐ2: (7 phút) Trả lời câu hỏi:
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi
đồ đã vẽ 3) Lần lợt đặt các giá trịhiệu điện thế khác nhau vàohai đầu dây , đọc và ghi giátrị cờng độ dòng điện chạyqua ampekế ứng với từnggiá trị của hiệu điện thế
Trang 9mẫu báo cáo - HS tiến hành theo nhóm
đo và ghi kết quả vào bảng
Củng cố và h ớng dẫn về nhà : (5 phút)
- Y/c HS hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
- Gv nhận xét tiết thực hành
- Đọc thêm phần có thể em cha biết
- Nghiên cứu trớc bài 4:"Đoạn mạch nối tiếp"
- 7 đoạn dây nối
* Đối với giáo viên: - Sơ đồ mạch điện hình 4.1, 4.2, 4.3
- Bảng phụ bài tập
III Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (3 phút)
Phát biểu định luật Ôm? Viết biểu thức và ghi rõ các đại lợng?
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng HĐ1: (1phút) Tạo tình huống
học tập
GV giới thiệu nh ở SGK
HĐ2: (5phút) Ôn lại những
kiến thức có liên quan đến
kiến thức bài mới:
- Y/c HS yếu - kém trả lời câu
hỏi:
?Trong đoạn mạch mắc nối tiếp,
cờng độ dòng điện và hiệu điện
Trang 10đúng đối với đoạn mạch gồm 2
điện trở mắc nối tiếp
- GV giới thiệu tiếp nh SGK
- HS theo dõi ghi vở
- HS dới lớp theo dõi
R R U R
- Đọc SGK và trả lời câuhỏi của GV
- HS trả lời C3 theo gợi ýcủa GV:
Trong đoạn mạch nối tiếp:
I = I1 = I2 U=U1+U2
(Bảng phụ Hình 4.1 ở SGK)C2: Chứng minh công thức
1/ Điện trở tơng đơng:
(SGK)
2/ Công thức tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch nối tiếp
<Bảng phụ sơ đồ H4.2, 4.3>
Trang 11Củng cố: (3 phút)
- GV tổ chức cho hs làm btập ở bảng phụ (Gọi HS yếu)
- GV chốt lại, hoàn thành phần ghi nhớ SGK, gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Đọc trớc bài 5: " Đoạn mạch song song"
* Kỹ năng : - Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành TN kiểm tra lại hệ thức suy ra từ lí thuyết
đối với đoạn mạch mắc song song
- Vận dụng đợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng và bàitập về đoạn mạch song song
* Thái độ: - Có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác
II Chuẩn bị:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 3 điện trở mẫu
- 1 ampekế có GHĐ 1.5A; 1 Vôn kế; 1 nguồn điện; 1 công tắc; 9 đoạn dây nối
III Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
HS1: Hãy viết các biểu thức của đoạn mạch mắc nối tiếp
kiến thức có liên quan đến
kiến thức bài mới:
- Y/c HS trả lời câu hỏi:
?Trong đoạn mạch gồm hai
đèn mắc song song, cờng độ
dòng điện và hiêụ điện thế
HS theo dõi
- HS nhắc lại kiến thức
đã học ở lớp 7
I C ờng độ dòng điện vàhiệu điện thế trongmạch điện song song:
Trong đoạn mạch song song:
- Cờng độ dòng điện trên mạch chính có giá trị bằng tổng các c- ờng độ dòng điện trên các mạch
rẽ : I = I1 + I2
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
Trang 12- Y/c HS trả lời câu C1 và
cho biết hai điện trở có mấy
- Y/c HS nhắc lại thế nào là
điện trở tơng của đoạn mạch
- Y/c HS trả lời câu C3:
Trả lời câu hỏi của GV
- HS trả lời C3 theo gợi
ý của GV:
U I R
= (*)tacó: 1
1 1
U I R
=
2 2 2
U I R
= và I = +I1 I2,
1 2
U U= =U .
Thay vào (*) ta có:(ởbên)
- HS tiến hành đọcSGK
- HS tiến hành theonhóm
II Vận dụng:
Trang 13Sau khi học sinh trả lời xong
đối với đoạn mach nối tiếp
và đoạn mạch song song
- HS theo dõi ghi chépvào vở
-HS đọc ghi nhớ-HS so sánh
- HS chú ý theo dõinắm công thức và ghichép vào vở
C4:
C5:+ 12
30 15 2
td
R R R
- Đọc trớc bài 6: "Bài tập vận dụng định luật ôm"
Yêu cầu học sinh về nhà tìm cách giải dựa vào gợi ý của SGK chuẩn bị cho tiết sau
giải bài tập đợc tốt hơn
Trang 14Ngày soạn: 05/09/2010 Ngày dạy: 17/09/2010
Tiết 6: Bài 6: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM
I Mục tiêu:
Vận dụng các kiến thức đã học để giải đợc các bài tập đơn giản về đoạn mạch gồm nhiềunhất là ba diện trở
II Chuẩn bị:
- Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cờng độ dòng điện định mức của một số đồ dùng
điện trong gia đình, với hai loại nguồn 110V và 220V
- Bảng phụ nội dung Bài 1, Bài 2,Bài 3 ở SGK
III Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1:Hãy viết các biểu thức cho đoạn mạch mắc nối tiếp và đoạn mach mắc song song? HS2:Làm bài tập 5.2 SBT
HĐ1:(5phút) Hớng dẫn cách
giải một bài toán:
- Giáo viên hớng dẫn cho HS
bài toán? (HS yếu- kém):
?Hãy cho biết R1 và R2 mắc với
- HS theo dõi và ghi vở
- HS trả theo câu hỏigợi ý của giáo viên
HS suy nghĩ, trả lời câuhỏi của giáo viên đểlàm câu a
b) R2=?
Giảia) Điện trở tơng đơng là:
6
=12(Ω)
Trang 15- HS theo dõi gợi ý củaGV
- HS theo dõi gợi ý của
GV và tính các giá trịtheo gợi ý
HS lên bảng giải chitiết
- HS làm theo yêu cầucủa GV
1 1 1
AB
U =U = I R =1,2*10=12(V)b) Cờng độ dòng điện qua điệntrở R2:
U R I
Muốn giải bài tập về định luật Ôm phải tiến hành mấy bớc
GV chốt lại và yêu cầu học sinh nắm các công thức vận dụng vào làm
H
ớng dẫn về nhà : (2phút)
- Nắm các bớc tiến hành giải một bài tập
- Làm lại các bài tập một cách thành thạo
- Làm các bài tập ở SBT từ 6.1 đến 6.4
- Xem trớc bài 7: " Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn"
Trang 16Ngày soạn: 10/09/2010 Ngày dạy: 21/09/2010
Tiết 7: Bài 7: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
CHIỀU DÀI DÂY DẪN
I Mục tiêu:
*Kiến thức:
- Nêu đợc điện trở phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
- Biết xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các yếu tố (chiều dài, tiết diện,vật liệu làm dây)
-Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một vật liệu thì
tỉ lệ thuận với chiều dài của dây
*Kĩ năng:-Suy luận và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài dây dẫn
*Thái độ:- Học sinh tích cực tự giác trong học tập,rèn luyện tính cẩn thận chính xác.
- Bảng phụ vẽ sơ đồ mạch điện ở hiìh 7.1 ở SGK.Bảng 1 ở SGK
III Hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5phút)
HS1: ?Gọi 1 HS giải lại bài tập 2 (Bài 6)
HS2: Viết công thức tính điện trở và công thức của định luật ôm?(HS yếu-kém)
Sau khi 2 học sinh làm xong GV tổ chức cho lớp nhận xét và chốt bài mẫu
trở của dây dẫn phụ thuộc vào
- HS dựa trên hiểu biết củamình, thảo luận và trả lời:
+ Dây dẫn dùng để chodòng điện chạy qua
+ ở mạng điện gia, trongcác thiết bị điện
+ Các vật liệu làm: đồng,nhôm, hợp kim
Tiết 7: Sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I xác định sự phụthuộc của điện trởdây dẫn vào một
Trang 17những yếu tố nào:
-Y/c HS quan sát hình 7.1 SGK
và trả lời câu hỏi C1
?Các dây dẫn này có điện trở
khác nhau hay giống nhau, hãy
dự đoán.(HSTB)
?Những yếu tố nào có thể ảnh
h-ởng tới điện trở của dây.(HSTB)
GV chốt lại và ghi bảng
?Để xác định sự phụ thuộc của
điện trở vào một trong các yếu
tố đó thì phải làm nh thế nào?
(HSKG)
- GV thông báo nh ở SGK
HĐ3: (12 phút) Xác định sự
phụ thuộc của điện trở vào
chiều dài của dây dẫn:
- Y/c HS đọc hiểu mục 1, phần
-Y/c các nhóm đối chiếu kết quả
thu dợc với dự đoán và rút ra
bằng dây dẫn dài trong trờng
hợp nào đoạn mạch có điện trở
- HSghi chép vào vở -HS suy nghĩ trả lời
- HS tiếp thu
- Đọc SGK nắm dự kiếncách làm và trả lời câu C1
HS có thể dự đoán:
+ Dây dẫn 2l có điện trở2R, dây dẫn 3l có điện trở3R
- Các nhóm tiến hành thínghiệm, đọc và ghi kết quả
vào bảng 1
-Các nhóm đối chiếu kếtquả và rút ra nhận xét
Điện trở của dây dẫn phụthuộc vào chiều dài, tiết
diện và vật liệu làm dây.
II Sự phụ thuộc của
điện trở vào chiềudài dây dẫn:
C2:Khi giữ U không đổi,nếu mắc bóng đèn vào Unày bằng dây dẫn càng dàithì R của đoạn mạch cànglớn Theo định luật ôm Ichạy qua đèn càng nhỏ.Dodos đèn sáng yếu hơnhoặc có thể không sáng
Trang 18C3: Điện trở của cuộn dâylà: R = U/ I = 20 (Ω)
Chiều dài của cuộn dây là:
l = 20/2 4 =40 (m)
Củng cố: (5 phút) (Gọi HS yếu trả lời)
Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào
Các dây dẫn đợc làm từ cùng một loại vật liệu và có cùng tiết diện thì điện trở của các dây
đó phụ thuộc ntn vào chiều dài của dây
Sau khi học sinh trả lời xong GV chốt lại nội dung ghi nhớ của toàn bài.:
Điện trở của các dây dẫn có cùng tiết diện và đợc làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều dài của mỗi dây
Yêu cầu một HS đọc lại nội dung ghi nhớ
H
ớng dẫn về nhà : (1phút)
- Học bài theo vở ghi và SGK
-Hoàn thành các câu vận dụng vào vở học và làm các bài tập từ 7.1 đến 7.6 ở sách bài tập
-Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Ngày soạn: 10/09/2010 Ngày dạy: 24/09/2010
Tiết 8: Bài 8: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
TIẾT DIỆN DÂY DẪN
I Mục tiêu:
* Kiến thức: - Suy luận đợc rằng các dây dẫn có cùng chiều và làm từ cùng một loại vật liệu
thì điện trở của chúng tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây (trên cơ sở vận dụng hiểu biết về điện trởtơng đơng của đoạn mạch song song)
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có cùng chiều dài và làm từ một vật liệuthì tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây
* Kĩ năng: - Bố trí và tiến hành đợc thí nghiệm kiểm tra mối quan hệ giữa điện trở và tiết
kiệm của dây dẫn
* Thái độ: - HS tích cực tự giác trong học tập.
II chuẩn bị: Mỗi nhóm:
- Hai đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại,
có cùng chiều dài nhng tiết diện lấn lợt là S1
và S2 (tơng ứng có đờng kính tiết diện là d1
- Bảy đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và
vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
Trang 19- Hai chốt kẹp nối dây dẫ - Bảng 1 ở sách giáo khoa.
III hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
HS1: ?Điện trở của dây dẫn phụ thuộc nh thế nào vào chiều dài của dây? Để kiểm tra sự phụ
thuộc này cần tiến hành TN nh thế nào?
phụ thuộc của điện trở dây
dẫn vào tiết diện của dây:
-Y/c HS đọc SGK mục 1 và trả
lời câu C1
- GV giới thiệu các mạch điện
hình 8.1 và giới thiệu tiếp phần
- HS căn cứ vào bảng kếtquả tính các tỉ số và rút ranhận xét
III Vận dụngC3:Điện trở của dây thứ
Trang 20C3:?Tiết diện của dây thứ 2 lớn
gấp mấy lần dây thứ nhất.Vận
dụng kết luận trên để so sánh
điện trở của 2 dây
C4 GV hớng dẫn tng tự
gợi ý của GV nhất lớn gấp ba lần điện
trở của dây thứ hai
Sau khi HS trả lời xong GV chốt lại nội dung ghi nhớ của toàn bài
Yêu cầu 1 đến 2 HS đọc lại nội dung phần ghi nhớ ở SGK
GV tổ chức cho HS làm BT 8.1 ở sách bài tập
H
ớng dẫn học ở nhà : (3 phút)
- Học bài theo vở ghi và SGK
- Làm cỏc bài tập trong sỏch bài tập
- Đọc và nghiên cứu trớc nội dung bài 8: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu dây dẫn
Tiết 9: Bài 9: SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO
- Vận dụng công thức R =ρSl để tính đợc một đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
* Kĩ năng:- HS có kĩ năng vẽ sơ đồ mạch điện và bố trí thí nghiệm để rút ra kết luận
* Thái độ: - Tích cực, tự giác trong học tập, tính cẩn thận trong tính toán.
III hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Trang 21HS1: Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phải tiến hành TN nh thế nào
để kiểm tra sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện của dây
- GV cho HS quan sát các đoạn
dây có cùng chiều dài , tiết diện
và làm bằng các chất khác nhau
- Y/c HS đọc SGK mục TN để
nắm cách làm TN
- Cho HS tiến hành TN làm theo
nhóm,(GV theo dõi giúp đỡ HS
yếu ở các nhóm)
- Gọi đại diện một đến ba nhóm
trả lời kết quả và nêu nhận xét
nắm khái niệm điện trở suất
- Yêu cầu 1 đến 2 HS nhắc lại
khái niệm điện trở suất
- GV chốt lại nội dung định
nghĩa điện trở suất
- GV giới thiệu về kí hiệu và đơn
vị của điện trở suất
- Gv đa nội dung bảng 1 ở SGK
và giới thiệu tiếp bảng điện trở
suất của một số chất
-Y/c HS thực hiện câu C2
- HS theo dõi nắm vấn đề
- Đọc và trả lời C1: Phảitiến hành đo điện trở củacác dây dẫn có cùngchiều dài và cùng tiếtdiện nhng làm bằng cácvật liệu khác nhau
- HS quan sát và tìm
ph-ơng án để làm TN
- HS đọc SGK, nắm cáchlàm
- Các nhóm thảo luận vẽsơ đồ mạch điện và cùngnhau tiến hành, ghi kếtquả vào bảng của nhómmình lập
- Các nhóm thảo luận,nêu nhận xét
- HS rút ra kết luận
- 1 đến 2 HS trình bày
- HS đọc SGK, nắm kháiniệm điện trở suất
- HS phát biểu lại kháiniệm điện trở suất
- HS ghi chép cẩn thậnvào vở
- HS theo dõi và ghi vở
Tiết 9: sự phụ thuộccủa điện trở vàovật liệu làm dây
I Sự phụ thuộc của
điện trở vào vậtliệu làm dây:
Kết luận: Điện trở của dây
dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây
II Điện trở Công thức tính điệntrở:
suất-1/ Điện trở suất:
Điện trở suất của một vật
liệu (hay một chất) có trị số bằng điện trở của một đoạn dây dẫn hình trụ đợc làm bằng vật liệu đó có chiều dài 1m, tiết diện 1m 2
- Kí hiệu của điện trở suấtlà: ρ ( đọc là rô)
- Đơn vị của điện trở suất là
Trang 22-HS làm C4 theo gợi ýcủa GV
S
π l = =0,087(Ω)
Củng cố bài::(4 phút) GV yêu cầu HS yếu-kém trả lời các câu hỏi sau:
+ Điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây?
+ Công thức tính điện trở đợc viết nh thế nào? Từ công thức đó ta có thể suy ra công thức tínhl,S, xác định tên vật liệu làm dây đợc không?
+ Thế nào là điện trở suất?
- Y/c HS đọc phần ghi nhớ kiến thức ở SGK.(gọi lần lợt 2 HS đứng tại chỗ đọc)
Trang 23Ngày soạn: 20/09/2010 Ngày dạy: 01/10/2010
Tiết 10: Bài 10: BIẾN TRỞ - ĐIỆN TRỞ TRONG KỸ THUẬT
I Mục tiêu:
- Nêu đợc biến trở là gì và nêu đợc nguyên tắc hoạt động của biến trở
- Mắc đợc biến trở vào mạch điện để điều chỉnh cờng độ dòng điện chạy qua mạch
- Nhận ra đợc các điện trở dùng trong kĩ thuật (không yêu cầu xác định số trị của điện trởtheo vòng màu)
- 7 đoạn dậy nối
- 3 điện trở kĩ thuật có ghi trị số và 3 cái có ghivòng màu
III hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
HS1: Điện trở của một dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Thế nào là điện trở suất? Làm BT 9.1 SBT
HS 2: Điện trở của một dây dẫn đợc tính theo công thức nào? Viết công thức và ghi rõ các đạilợng trong công thức
- Y/c HS đối chiếu hình 10.1a
với biến trở con chạy và chỉ ra
- Đối chiếu và chỉ ra bộphận của biến trở conchạy
Trang 24- Y/c HSthực hiện tiếp C6, GV
theo dõi giúp đỡ
- GV gợi ý cho HS trả lời C7
- Y/c HS thực hiện C8,nhận biết
hai cách ghi trị số điện trở
- HS theo dõi ghi vở
điện trong mạch khi thay
đổi trị số điện trở của nóII.Các điện trở dùngtrong kĩ thuật:
C7: Lớp than hay lớp kimloại mỏng có thể có điện trởlớn vì tiết diện S của chúng
có thể rất nhỏ, theo côngthức R l
S
ρ
= thì khi S rấtnhỏ R có thể rất lớn
R S R
Trang 25Ngày soạn: 20/09/2010 Ngày dạy: 05/10/2010
Tiết 11: Bài 11: BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ễM
III hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:(5phút)
HS1: Viết công thức định luật ôm đối với đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp hoặc mắc song song (HS yếu)
HS1: Viết công thức tính điện trở ?làm bài tập 10.1 SBT
Sau khi học sinh làm xong GV yêu cầu dới lớp nhận xét GV chốt lại công thức ở bảng
Trang 26theo dõi giúp đỡ HS yếu-kém)
- Sau khi HS làm xông cho
- Y/c Hs thảo luận tìm cách
giải và tiến hành giải vào bảng
- Theo dõi
- HS làm bài và trình bày bảng
- HS hoàn thành vào vở ghi
- Hs đọc bài và tóm tắt bài toán
- HS thảo luận tìm cách giải, giải vào bảng nhóm
- HS theo dõi bài làm của nhóm bạn, nhận xét bài làm của nhóm bạn
- HS hoàn thành bài giải vào vở
- HS hoạt động theo nhóm
- Các nhóm theo dõi nhận xét,chấm điểm
- HS theo dõi ghi chép vào vở
Cho biết l=30 m, ρ = 1,1.10 − 6 Ωm
S=0.3mm 2
U = 220 V
I = ? Giải Điện trở của dây dẫn là:
1,1.10 306 6 110( )
0,3.10
l R S
U R I
Trang 27thứ 2: Tính hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn
7,5 12,5( ) 0,6
U R I
Để giải những bài tập trên chúng ta cần nắm những công thức nào?
Về nhà hoàn thành các bài tập đã giải và xem lại cách làm
Làm bài tập từ 11.1 đến 11.4 SBT
Xem trớc bài 12:" Công suất điện"
Trang 28Ngày soạn: 01/10/2010 Ngày dạy: 09/10/2010
I MỤC TIÊU:
+ Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để làm một số bài tập
+ Ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức của những bài đã học
II CHUẨN BỊ:
*Giáo viên: chuẩn bị hệ thống câu hỏi, một số bài tập để học sinh luyện tập.
*Học sinh: Nghiên cứu lại các công thức ở các bài đã học.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: (10 phút) Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu HS trả lời:
+ Phát biểu và viết hệ thức định luật
Ôm.
+ Viết công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch nối tiếp và đoạn mạch
song song.
+ Viết công thức tính điện trở, nêu ý
nghĩa và đơn vị các đại lượng có trong công
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 2: (30 phút) Vận dụng giải bài
tập
Bài 1:
Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ R 1 = 10Ω,
R 2 =20 Ω, U=12V.
a) Điện trở của biến trở phải có giá trị bao
nhiêu để cđdđ qua mạch có giá trị I= 0,8A?
b) Biến trở có điện trở lớn nhất là R b =50Ω,
dây biến trở được làm bằng constantan có
ρ=0,5.10 -6 Ωm, dài l=10m Tính tiết diện dây.
- Yêu cầu HS cả lớp giải bài tập vào vở.
- GV hướng dẫn nếu HS gap khó khăn.
+ Muốn tính R x trước hết ta phải tính gì
trước?
+ Đã có R tđ tiếp theo ta phải tìm gì?
+ Tính R x bằng cách nào?
Gọi 1 HS lên bảng làm câu a.
- Ngoài cách giải trên còn cách giải nào khác
để làm câu a không?
Gọi 1 HS lên giải câu a theo cách 2.
- Tính S ta sử dụng công thức nào?
Gọi 1 HS lên bảng làm câu b.
Yêu cầu HS cả lớp nêu nhận xét bài làm của
a) Điện trở tương đương của mạch điện:
Trang 30HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HS nêu cách giải, nếu HS gặp khó khăn thì
GV có thể hướng dẫn. b) V = S.l = 19,6.10
-6 (m 3 )
=> m = V.D =
Hoạt động 3: (5 phút) Hướng dẫn về nhà
- Làm các bài tập còn lại trong SBT bài 11
- Chuẩn bị trước bài 12: Công suất điện
Trang 31Ngày soạn: 01/10/2010 Ngày dạy: 12/10/2010
Tiết 13: Bài 12: CễNG SUẤT ĐIỆN
I Mục tiêu:
*Kiến thức: - Nêu đợc ý nghĩa của số Oát ghi trên dụng cụ điện
- Vận dụng đợc công thức P = UI để tính một đại lợng khi biết các đại lợng còn
lại
*Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng và thao tác làm thí nghiệm.
*Thái độ: - HS có thái độ học tập nghiêm túc, tự giác, trung thực trông học tập.
III Hoạt động dạy và học:
Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
HS1: Hãy viết các công thức định luật Ôm và công thức tính điện trở của dây dẫn? Từ công thức đó suy ra các công thức tính các đại lợng khác?
đầu SGK, giới thiệu sự hoạt
động mạnh yếu của các dụng
cụ điện và đặt câu hỏi: ?Căn
loại bóng đèn hoặc các dụng
cụ dùng điện y/c HS thực hiện
các công việc:
a) Tìm hiểu số Vôn, số Oát
ghi trên các dụng cụ:
- Y/c HS quan sát và đọc số
ghi trên các dụng cụ điện qua
- Theo dõi, suy nghĩ vấn
đề
- HS thực hiện cá nhânhoạt động theo y/c củaGV:
- Quan sát và đọc các sốghi
Tiết 12: Công suất điện
I- Công suất định mức
của các dụng cụ điện:
Trang 32b) Tìm hiểu ý nghĩa của số
Oát ghi trên mỗi dụng cụ:
- Y/c Hs đoán xem ý nghĩa
của số Oát ghi trên dụng cụ
?So sánh tích này với công
suất định mức của đèn đó khi
bỏ qua sai số của các phép
- Gọi HS đứng tại chỗ trả lời
- HS theo dõi ghi vở
- Quan sát TN của GV
và rút ra nhận xét
- HS thực hiện C1, C2
- HS suy nghĩ và đoán ýnghĩa
đối với bóng đèn1:tíchU.I=4,92 ≈5W
đối với đèn 2: U.I=3,06
3W
≈
- Nêu công thức tínhcông suất
- HS thảo luận theonhóm thực hiện C5
- 1 đến 2 HS đứng tạichỗ trả lời
-Trên các dụng cụ điện thờng
có ghi số Vôn và số Oát
- Mỗi dụng cụ điện khi đợc sửdụng với hiệu điện thế bằnghiệu điện thế định mức, thìcông suất tiêu thụ bằng số Oátghi trên dụng cụ đó và đợc gọi
là công suất định mức
- Một dụng cụ điện hoạt độngcàng mạnh thì công suất của nócàng lớn
II Công thức tínhcông suất điện:
P = I2R = U2/R
P =UI
Trang 33HĐ4:(13phút) Củng cố và
vận dụng: (HS yếu-kém)
? Số oát ghi trên mỗi dụng cụ
cho biết điều gì? Công suất
điện của một đoạn mạch đợc
- HS trả lời câu hỏi củaGV
-2 HS lên bảng làm đồngthời, HSdới lớp làm vào
C7: ( Học sinh lên bảng giải)C8: ( Học sinh lên bảng giải)
- Đọc và nghiên cứu nội dung bài 13:"Điện năng- Công của dòng điện"
Tiết 14: Bài 13: ĐIỆN NĂNG – CễNG CỦA DềNG ĐIỆN
I Mục tiêu:
- Nêu đợc ví dụ chứng tỏ dòng điện có năng lợng
- Nêu đợc dụng cụ đo điện năng là công tơ điện và mối số đếm của công tơ điện là một kilô oát giờ
- Chỉ ra đợc sự chuyển hoá các dạng năng lợng trong hoạt động của các dụng cụ điện Vận dụng đợc công thức A= P t = UIt để tính đợc một số đại lợng khi biết các đại lợng còn lại
II Chuẩn bị:
Cả lớp: một công tơ điện
Bảng phụ nội dung bảng 1, bảng 2 ở SGK
III Hoạt động dạy và học:
Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
HS1: Hãy viết các công thức tính công suất của dòng điện, nờu rừ cỏc đại lượng và đơn vị của nú cú trong cụng thức
Trang 34HS2 : Làm bài tập 12.5 SBT
Trang 35thảo luận thực hiện theo câu
C1 theo gợi ý của GV:
?Dòng điện thực hiện công
cơ học trong hoạt động của
các dụng cụ hay thiết bị điện
nào? (HS yếu-kém)
?Dòng điện cung cấp nhiệt
l-ợng trong hoạt động của các
dụng cụ hay thiết bị điện
thức tính, dụng cụ đo:
- HS theo dõi nắm vấn đề
- HS đọc SGK, thảo luận
và trả lời C1 theo gợi ýcủa GV
- HS tham gia thảo luận
và đi đến khái niệm điệnnăng
- HS làm việc theo nhóm,thảo luận trả lời C2 vàobảng nhóm
- HS dới lớp theo dõinhận xét
- HS thực hiện C3
- HS đọc kết luận và ghivở
- 1 HS nhắc lại
Tiết 13: Điện năng-Côngcủa dòng điện
I-Điện năng:
1/Dòng điện có mang năng ợng:
l-Dòng điện có mang năng lợngvì nó có khả năng thực hiệncông cũng nh có thể làm thay
đổi nhiệt năng của các vật.Năng lợng của dòng điện đợcgọi là điện năng
2/ Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lợng khác:
Điện năng Cơ năng
Nhiệt năng
Quang năng
3/Kết luận: (ghi bảng phụ)
Điện năng là năng lợng củadòng điện Điện năng có thểchuyển hoấ thành các dạngnăng lợng khác, trong đó cóphần năng lợng có ích, có phầnnăng lợng vô ích
-Tỉ số giữa năng lợng có ích vàtoàn bộ điện năng là hiệu suấtcủa dòng điện
H= i
tp
A A
II-Công của dòng điện:
Trang 36trả lời câu hỏi:? Để đo công
của của dòng điện có những
- HS nêu mối quan hệgiữa công và công suất
- HS thảo luận nhóm thựchiện C5
- HS ghi vở công thức
- Ghi đơn vị
- HS đọc SGK và trả lờicâu hỏi của GV
- Theo dõi
- Thực hiện C6:
- HS yếu-kém trả lời C7,C8 dựa vào hớng dẫn củaGV
A= P t = UItTrong đó:
Ulà hiệu điện thế(V)
1kW.h = 1000W.3600s = 3,6
106J
3/ Đo công của dòng điện:
Dùng công tơ điện để đo côngcủa dòng điện
C6:Mỗi số đếm của công tơứng với lợng điện năng đã sửdụng là 1kW h.
C8: Lợng điện năng mà bếp
điện sử dụng là:A=1,5kW h.
=5,4 6
10 J Công suất của bếp điện là:
p =1,5 0,75 750
Trang 37Cờng độ của dòng điện chạyqua bếp trong thời gian này là:
- Xem trớc bài 14:" Bài tập về công suất điện vàđiện năng sử dụng"
Tiết 15: Bài 14: BÀI TẬP VỀ CễNG SUẤT ĐIỆN VÀ
ĐIỆN NĂNG TIấU THỤ
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Củng cố và khắc sâu cho học sinh nắm chắc các công thức về định luật ôm và
công thức tính công suất điện và điện năng sử dụng đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
* Kĩ năng: Vận dụng đợc các công thức trên để giải đợc các bài tập tính công suất điện và
điện năng sử dụng đối với các dụng cụ điện mắc nối tiếp và mắc song song
* Thái độ: Rèn luyện thái độ học tập nghiêm túc, tự giác trong việc giải bài tập
II chuẩn bị:
Cả lớp: Ôn lại định luật Ôm cho các đoạn mạch mắc nối tiếp và song song, công thức về công suất , công của dòng điện
III hoạt động dạy học:
Kiểm tra bài cũ:(6phút)
HS1: Viết công thức tính công suất và công thức tính công của dòng điện? Ghi rõ đơn vị và các đại lợng trong công thức
HS2: làm bài tập 13.3 ở SBT
Trang 38- Y/c Hs thảo luận tìm cách
giải,yêu cầu HS hoạt động
nhóm(4 em) giải vào bảng
Câu b) ?Dòng diện chạy qua
đoạn mạch có cờng độ là bao
- Theo dõi
- HS làm bài và trình bày bảng
- HS dới lớp nhận xét bài làm của bạn
- HS theo dõi ghi chép vào vở
- Hs đọc bài và tóm tắt bài toán
- HS thảo luận tìm cách giải
- HS làm bài vào bảng nhóm(8 phút)
- Dới lớp quan sát bảng nhóm bạn và nhận xét
- HS theo dõi ghi chép vào vở
- HS tìm cách giải thứ 2
-HS hoạt động theo hớng dẫn của GV:
I=0,75A
9 12 0,75
td
U R I
6 8 0,75
d
U R I
Tiết14: bài tập về công suất điện và điện năng
sử dụng
Bài tập 1:
Cho biếtU=220 VI=341mA=0,341At=30.4giờ
a)Rđ =? P = ?b)A =? Số đếm công tơ:
Giải
Điện trở của bóng đèn:
220
645( ) 0,341
U R I
= 220 0,341 432000 = 32408640(J)
Số đếm của công tơ:
32 408 640:3 600 000 = 9 sốBài tập 2:
Cho biết:
Uđm=6V
Pđm=4,5Wt=10 phút=600 sU=9V
a)I=?
b)Rbt=?, P=?
c)A=?
Giải (thống nhất bài mẫu ở bảng
phụ)
Bài tập 3:
U=220 V, Pd= 100 W
Trang 39- GV yêu cầu HS về nhà hoàn
thành vào vở
HĐ3:(13phút) Giải bài tập 3
Làm tơng tự nh hoạt động 2,
yêu cầu một HS đọc nội dung
bài tập 3, dới lớp theo dõi
?Hãy tóm tắt nội dung bài
nhất bài giải mẫu
- Yêu cầu HS tìm cách giải
khác đối với phần a và phần b
(HS khá-giỏi)
( Nếu còn thời gian GV gọi HS
lên bảng giải, hết thời gian cho
- 2 HS lần lợt đọc bài toán
vở nháp
- HS theo dõi nhận xét bàilàm của nhóm bạn,thống nhất ghi vở
- HS suy nghĩ tìm cách giải thứ 2
Pb = 1000 W,t=1 h= 3600sa)Vẽ sơ đồ mạch điện?
R = ?b) A = ? J=?kW.h
Giảia) Sơ đồ mạch điện: (bảng phụ)
2
220
484 100
R R
b)Điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ:
A = U.I.t = 220 1100
220 3600 = 3960000J = 1,1kW.h
- Xem trớc bài 15:"Thực hành: Xác định công suất của các dụng cụ dùng điện"
- Trả lời cỏc cõu hỏi ở mẫu bỏo cỏo đó phỏt.
Trang 40Ngày soạn: 10/10/2010 Ngày dạy: 23/10/2010
Tiết 16: Bài 15: THỰC HÀNH:
XÁC ĐỊNH CễNG SUẤT CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
I Mục tiêu:
* Kiến thức: Xác định đợc công suất của các dụng cụ điện bằng Vônkế và Ampekế
* Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng làm thí nghiệm để xác định công suất của các dụng cụ
- 9 đoạn dây nối
- 1 quạt điện điện dùng dòng điện không đổi loại 2,5 V
- Mẫu báo cáo thực hành nh hớng dẫn ở tiết học trớc
III Hoạt động dạy và học:
Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS trả lời câu hỏi của phần 1 Trả lời câu hỏi ở Mẫu báo cáo Sau khi HS trả lời xong
GV gọi HS dới lớp nhận xét, bổ sung GV thống nhất đáp án
Và kiểm tra sự chuẩn bị Mẫu báo cáo thực hành của học sinh
HĐ1: Giáo viên nêu mục
dung của tiết thực hành
- GV chốt lại nội dung
- HS nhận dụng cụ , bốtrí dụng cụ theo hớngdẫn của GV
Tiết 15: Thực hành : Xác
định công suất của các dụng cụ dùng điện