C HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU HỎI KHÓ Câu 21: Đáp án B Ghi chú: Cách dùng thì hiện tại hoàn thành: - Recently completed actions.. Những hành động hoặc kinh nghiệm không xác định
Trang 1ĐÁP ÁN CHI TIẾT
ĐỀ MINH HỌA KỲ THI KIỂM TRA NĂNG LỰC ĐHQG TP.HCM
11 A 12 B 13 A 14 C 15 B 16 A 17 C 18 D 19 C 20 A
21 B 22 B 23 B 24 D 25 A 26 D 27 B 28 B 29 A 30 C
31 D 32 A 33 D 34 C 35 B 36 C 37 A 38 D 39 C 40 A
41 A 42 B 43 C 44 C 45 A 46 A 47 D 48 A 49 C 50 C
51 C 52 C 53 C 54 C 55 A 56 C 57 A 58 B 59 C 60 B
61 A 62 D 63 A 64 C 65 B 66 A 67 D 68 B 69 A 70 C
71 C 72 B 73 C 74 B 75 A 76 D 77 A 78 A 79 B 80 D
81 A 82 B 83 C 84 D 85 B 86 C 87 C 88 D 89 A 90 D
91 C 92 B 93 C 94 A 95 B 96 B 97 C 98 A 99 B 100 B
101 B 102 A 103 D 104 C 105 B 106 A 107 D 108 A 109 C 110 D
111 A 112 C 113 C 114 D 115 B 116 C 117 C 118 C 119 C 120 C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT CÁC CÂU HỎI KHÓ
Câu 21: Đáp án B
Ghi chú:
Cách dùng thì hiện tại hoàn thành:
- Recently completed actions (Những hành động đã được hoàn thành gần đây)
For example: She has just gone out with her friends
(Cô ấy mới vừa đi ra ngoài với những người bạn của cô ấy)
- Action beginning in the past and continuing up to the present, focusing on the result (Hành động
bắt đầu ở quá khứ và tiếp tục cho tới hiên tại, chú trọng vào kết quả
For example: She has read three books
(Cô ấy đã đọc được ba quyển sách (và bây giờ cô ấy vẫn còn tiếp tục đọc sách))
- Indefinitely past actions or experiences (Những hành động hoặc kinh nghiệm không xác định
được trong quá khứ)
For example: He has seen this film (but we don’t know when)
(Anh ấy đã xem bộ phim này (nhưng chúng ta không biết khi nào))
- Repeated actions still continuing (Những hành động vẫn tiếp diễn được lặp lại.)
For example: He has worked as a volunteer for five years (He is still a volunteer) (Anh ấy làm việc
như là một tình nguyện viên trong năm năm (Anh ấy vẫn đang là tình nguyện viên)
Dấu hiệu thời gian: since, yet, for, already, recently, just, ever, so far, lately, still, how long
etc
“recently” dùng thì Present Perfect
Trang 2Câu 22: Đáp án B
“in” chỉ “trong” một khu vực
Câu 23: Đáp án B
“so many … that” dùng với danh từ đếm được số nhiều
Câu 24: Đáp án D
So sánh hơn với tính từ đơn âm “old”; B và C so sánh ngang bằng bị sai, phải là “(not) as old as” Cấu 25: Đáp án A
Phải dùng trạng từ để bổ nghĩa cho cụm động từ “are driving”
Câu 26: Đáp án D
“each” đi với động từ số ít; phải là “was”
Câu 27: Đáp án B
“an” đứng trước một từ bắt đầu bằng nguyên âm; /m/ trong “magazine” là phụ âm
Câu 28: Đáp án B
“it’s” là thể thu gọn của “it is”; phải dùng sở hữu “its”
Câu 29: Đáp án A
“where” là trạng từ quan hệ; phải dùng “which” là đại từ quan hệ làm chủ ngữ cho “is”
Câu 30: Đáp án C
“comics” ở số nhiều; phải là “they do”
Câu 31: Đáp án D
“likely” tương đương với “may”, và “save for my old age” là mục đích
Câu 32: Đáp án A
Thực tế Linda không “maintaining her training” nên dùng điều kiện thứ 2
Câu 33: Đáp án D
“likely” hàm ý “seems” (có vẻ như) chớ không chắc chắn “certainly” ở lựa chọn B
Câu 34: Đáp án C
Bạn tôi “took care” (chăm sóc), còn tôi “was cared for” (được chăm)
Câu 35: Đáp án B
“cannot” có ý “told” (bảo ban) chớ không mang nghĩa “advised” (khuyên bảo)
Trang 3Câu 36: Đáp án C
Người viết xưng “tôi”, và nêu ý kiến cá nhân” (personal view) về chuyện chính phủ sắp có lệnh cấm hút
thuốc nơi khu vực công cộng khép kín (enclosed public areas) là quán rượu (pubs)
Câu 37: Đáp án A
“stinks” chỉ mùi (hôi)
Câu 38: Đáp án D
“they start polluting my lungs as well” (làm phổi tôi cũng dơ theo nữa) có nghĩa là bản thân họ đã bị dơ phổi
Câu 39: Đáp án C
“one” trong ngữ cảnh này chỉ vật, số ít; dò ngược lên thấy “a cigarette” (have a cigarette)
Câu 40: Đáp án A
Câu cuối “that (the ban) will help them to quit”
Câu 41: Đáp án A
Phương trình hoành độ giao điểm của 3
:
1
x
x
và d y: x 2m là
3
2
1
x
x
Đường thẳng d cắt C tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi 1 có 2 nghiệm phân biệt khác 1
2
3
m g
Câu 42: Đáp án B
Gọi M x y ; là điểm biểu diễn của z x yi (với x y, )
Khi đó ta có z z 1 x2 y2 1
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn của các số phức z là
đường tròn có tâm O 0;0 và bán kính R1
Câu 43: Đáp án C
Trang 4Cần tính tỉ số .
' ' '
B ACFE
BB A C FE
V V
Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC A B C ' ' '
Ta có .A'B'C' 1
, 3
B
3
B ACC A
.
' ' '
1 1
3
B ACFE
BB A C FE
V V
Câu 44: Đáp án C
Mặt cầu S tiếp xúc với trục Oy nên bán kính Rd I Oy , 10
Vậy phương trình mặt cầu S là
2 2 2
hay
2 2 2
Câu 45: Đáp án A
t x x t dx t dt
Câu 46: Đáp án A
Vì đội văn nghệ gồm 6 bạn sao cho số học sinh nam bằng số học sinh nữ nên ta chọn 3 học sinh nam và
3 học sinh nữ
Số cách chọn 3 học sinh nam là: C 53
Số cách chọn 3 học sinh nữ là: C53
Theo qui tắc nhân, số cách chọn 3 học sinh nam và 3 học sinh nữ là C C53 53 100
Trang 5Câu 47: Đáp án D
Gọi A là biến cố: “Người thứ nhất bắn trúng”
B là biến cố: “Người thứ hai bắn trúng”
AB
là biến cố: “Hai người cùng bắn trúng”
,
A B là hai biến cố độc lập và P A 80%,P B 70%
Xác suất để hai người cùng bắn trúng là P AB P A P B 56%
Câu 48: Đáp án A
Đặt
4
6
9
4
9
t
t t t t
a
2
t
t t t
t
N
L
2
a
b
Câu 49: Đáp án C
Theo bài toán, ta có:
6
x
Vì T 30x60y là hàm số bậc nhất và có hệ số a240 nên nó đạt GTLN tại x4
Vậy x4 là giá trị cần tìm
Câu 50: Đáp án C
Gọi a b c d, , , lần lượt là số sách của người thứ nhất, thứ hai, thứ ba, thứ tư nộp
(Với a b c d, , , *)
Trang 6Ta có:
60
1
3
1
4
Vậy số tập mà học sinh thứ nhất góp là 13
Câu 51: Đáp án C
Xét mệnh đề: “Nếu hôm nay trời mưa thì tôi ở nhà”
Đề bài cho mệnh đề kéo theo sai Tức là
Mệnh đề PQ sai Mệnh đề phủ định P Q P Q đúng
Tức là P: “Hôm nay trời mưa” Q: “Tôi không ở nhà”
Câu 52: Đáp án C
Ta có X P Y Q và ta cần S Y Như vậy chỉ cần so sánh thêm S và P S P S, Phay S
và X S X S, X thì ta có thể khẳng định được
Vậy ta cần thêm thông tin “P thấp hơn S”
Câu 53: Đáp án C
Đáp án “M, P, N,Q, R”: Giải của M cao hơn của R loại
Đáp án “P, R, N, M,Q”: N và Q không ai đạt giải tư loại
Đáp án “N, P, R,Q, M”: Thỏa nãm các yêu cầu trên nhận
Đáp án “R,Q, P, N, M”: P đạt giải ba (Trái thông tin đưa ra) loại
Câu 54: Đáp án C
Ghi nhớ: Logic là một nhánh toán học dựa trên kỹ năng suy luận nhiều hơn là khả năng tính toán Chúng ta có các kỹ thuật thường được sử dụng dưới đây:
1) Giả định điều gì là ĐÚNG cho tới khi nó được chứng minh ngược lại
2) Lập một danh sách có hệ thống để theo dõi các thông tin đã cho
3) Lập một hoặc nhiều bảng Đôi khi ta chỉ cần vẽ mọi thứ ra mà thôi
Trang 7M không thể nhận giải tƣ và năm
M không thể nhận giải nhất vì R sẽ nhận giải thấp hơn (Vi phạm giả thuyết) loại phương án “Giải nhất” và “Giải tư”
Do vậy M sẽ nhận 2 giải: giải nhì hoặc giải ba
Nếu M đạt giải nhì R đạt giải nhất và P phải đạt giải ba (trái giả thuyết) Loại phương
án “giải nhì”
Vậy M đạt giải ba
Câu 55: Đáp án A
Mgiải nhì R giải nhất (Rđược giải cao hơn M)
Pđược giải năm (Vì Pkhông được giải ba, giải tư của N hoặcQ)
Khi đó Q không đạt giải nhất vì Rgiải nhất
Câu 56: Đáp án C
Ta có các trường hợp của P và N như sau:
N không nhận giải nhất hay giải nhì (Vì Pcao hơnN hai giải)
Nnhận giải ba Pnhận giải nhất Qnhận giải tƣ, M nhận giải năm và R nhận giải nhì
Nnhận giải tƣ Pnhận giải nhì 3 giải còn lại dành cho 3 người còn lại
Nnhận giải năm Pnhận giải ba không thỏa mãn
Vậy chỉ Pvà R là có thể nhận được giải nhì
Câu 57: Đáp án A
Xét từng đáp án:
Đáp án “M N Q R P, , , , ”: N đứng vị trí thứ hai (thỏa), M trước Q(thỏa mãn), người cuối cùng
là P-nam (thỏa) đáp án M N Q R P, , , , đúng
Đáp án “M Q, , N, ,P R”: Nđứng vị trí thứ ba (không thỏa mãn)
Đáp án “R M Q N P, , , , ”: Nđứng vị trí thứ tư (không thỏa mãn)
Đáp án “R N P M Q, , , , ”:Q-nữ đứng cuối (không thỏa mãn)
Câu 58: Đáp án B
Với Pđứng ở vị trí thứ hai, ta có thứ tự xếp hàng như sau: N P M Q R, , , , thỏa mãn thông tin đưa ra Xét từng đáp án:
Đáp án “Pđứng ngay trước M ”: đúng
Đáp án “Nđứng ngay trước R”: sai
Đáp án “Qđứng phía trước R”: đúng
Đáp án “N đứng phía trước Q”: đúng
Trang 8Câu 59: Đáp án C
Xét từng đáp án như sau:
Đáp án “Thứ hai và ba”: Sai vì có trường hợp sau: N M, (nam), P (nam), Q R,
Đáp án “Thứ hai và năm”: Sai vì có trường hợp sau: N M, (nam), P Q R, , (nam)
Đáp án “Thứ ba và năm”: Sai vì có trường hợp sau: N M P, , (nam), Q R, (nam)
Vậy chọn “Thứ ba và tư”
Câu 60: Đáp án B
Xét từng đáp án như sau:
Đáp án “R không đứng đầu”: Đúng vì nếu R đứng đầu có trường hợp sau: R N Q P, , , (nam),
M (không thỏa mãn bài toán)
Đáp án “N không đứng thứ hai”: Sai vì N vẫn đứng thứ hai được vì ta có trường hợp sau
Đáp án “M không đứng thứ ba”: Đúng vì nếu M đứng thứ ba thì Q đứng thứ tư
Đáp án “M không đứng thứ tư”: Đúng vì nếu M đứng thứ tư thì Q đứng thứ năm
Câu 61: Đáp án A
Tổng số học sinh là 101.460, dự kiến tuyển vào công lập là 62%
Số học sinh vào công lập là 101.460 62% 62.905
Câu 62: Đáp án D
Theo sơ đồ thống kê ta có chỉ tiêu vào trường THPT công lập nhiều hơn chỉ tiêu vào THPT ngoài công lập là 62% 20%
210%
20%
Câu 63: Đáp án A
Theo sơ đồ thì trong năm 2018-2019 Hà Nội đã dành cho 62,0 chỉ tiêu vào THPT công lập là:
Câu 64: Đáp án C
Ta có: 300 412 566 619 732
525
5
Vậy trung bình mỗi năm ĐHQG-HCM có khoảng 525 công trình được công bố trên tạp chí quốc tế
Câu 65: Đáp án B
Tỉ lệ số công trình được công bố trên tạp chí quốc tế mỗi năm là
Năm 2012 có 300 41,96%
Trang 9Năm 2013 có 412 42,13%
Năm 2014 có 566 49, 43%
Năm 2015 có 619 46,16%
Năm 2016 có 732 47,87%
Do đó năm 2014 có số công trình được công bố trên tạp chí quốc tế chiếm tỉ lệ cao nhất trong các công
bố khoa học của năm
Câu 66: Đáp án A
Trong năm 2014, số công trình công bố trên tạp chí quốc tế ít hơn số công trình công bố trên tạp chí trong nước là 579 566 2,3%
566
Câu 67: Đáp án D
Trong số nữ sinh có việc làm ở khóatốt nghiệp 2015, tỉ lệ phần trăm của nữ làm trong lĩnh vực giảng dạy
29, 4%
Câu 68: Đáp án B
(SV ngân hàng – SV giảng dạy)/SV giảng dạy (23 186 20 32) (25 45 25 65)
63,1%
25 45 25 65
Câu 69: Đáp án A
Tổng số nữ trong hai khóa tốt nghiệp 2015 và 2016 là 145
Do đó , tỉ lệ phần trăm trong mỗi lĩnh vực là
Giảng dạy: 50
34,5%
Ngân hàng: 43
29, 7%
Lập trình: 37
25,5%
Trang 10Bảo hiểm: 15
10,3%
Do đó lĩnh vực giảng dạy có tỉ lệ phần trăm nữ cao hơn các lĩnh vực còn lại
Câu 70: Đáp án C
Ta có
SV nam 45 186 120 100 65 32 58 5 611
SV nữ 25 20 12 3 25 23 25 12 145.
(SV nam – SV nữ)/SV nữ 611 145
321, 4%
145
Câu 73: Đáp án C
CTTQ của (X): C H O x y z
x y z
C H O
2
O
t
2
y
H O
CO Ba OH BaCO3 H O2 1
2CO Ba OH Ba HCO 3 2 2
Ba HCO
t
BaCO3 H O CO2 2 3
3 1
19, 7
0,1 197
BaCO
3 2
9,85
0, 05 197
BaCO
2 2
2 2
dd
5, 4
CO H O
H O
H O
m
2
5, 4
0,3
18
H O
n (mol) n H 0,3.20, 6 (mol)
Trang 112 0,1 0,1 0, 2 0, 2
6, 2 0, 2.1, 2 0, 6 3, 2
O
3, 2
0, 2 16
O
n
: : 0, 2 : 0, 6 : 0, 2 1: 3:1
CTĐGN: CH O3
CT nguyênCH O3 n
Vì sốHchẵn nên n 2 C H O2 6 2
Câu 75: Đáp án A
Khoảng vân: i D 0, 4.1, 2
a 1, 2
Câu 76: Đáp án D
Hai nhạc cụ khác nhau có đồ thị âm khác nhau và có sắc thái âm (âm sắc) khác nhau
Câu 77: Đáp án A
Áp dụng công thức biến áp: 1 1
2 2
U N , với U1 = 220 V, U1 = 110 V 1
2
N 1
Câu 78: Đáp án A
Hydro từ mức cơ bản (-13,6 eV) tăng năng lượng đến (-3,4 eV), chứng tỏ đã hấp thụ một photon có năng lượng là: ε = (-3,4) – (-13,6) = 10,2 eV
Câu 79: Đáp án B
Trang 12Câu 81: Đáp án A
Quần thể có các dạng 2n, 3n và 4n:
- Số kiểu gene của cây 2n: 𝐶3+2−13−1 =3(3+1)2 = 6
- Số kiểu gene của cây 3n: 𝐶3+3−13−1 = 10
- Số kiểu gene của cây 4n: 𝐶3+4−13−1 = 15
Tổng cộng kiểu gene: 31
Câu 82: Đáp án B
Tế bào lai có kiểu gene: AaBbDdee Số loại giao tử trên lý thuyết là: 23=8 8 dòng thuần
Câu 92: Đáp án B
Anot (+): 2H O2 O24H4e
Câu 93: Đáp án C
1
Ag e Ag
0,03 00,3
2
2
Zn eZn
0,03 0,015
0, 015.65 0,975
Zn
Câu 94: Đáp án A
CTTQ củaaxit: C H O hay n m 2 C n1H m1COOH
Câu 97: Đáp án C
Mỗi chu kì 2 giây, mà một tiết học có 45 phút (tức 45x60 = 2700 giây), nên số chu kì thực hiện được là:
N = ∆t/T = 2700/2 = 1350 chu kì
Câu 98: Đáp án A
Từ biểu thức T 2 I
mgd
suy ra:
2 2
T mgd I
4
Trong hệ (SI), T có đơn vị giây (s), m có đơn vị kilogam (kg), g có đơn vị (m/s2), d có đơn vị mét (m),
từ đó lược giản ta được đơn vị của I là (kg.m2)
Câu 99: Đáp án B
Trang 13Năng lượng cần bổ sung trong mỗi chu kì là: 0,965.10-3
J
Số chu kì trong một tháng là: (30 ngày)/(2giây) = 129600
Năng lượng cần bổ sung trong một tháng là: 129600 x 0,965.10-3
= 1250,64 (J)
Câu 100: Đáp án B
Đây chính là hiện tượng xảy ra ở một số hạt nhân phóng xạ bê-ta trừ
Các đáp án khác đều không đúng vì trong hạt nhân không tồn tại electron
Câu 101: Đáp án B
Lực hút đủ mạnh đó là lực hạt nhân Bên trong hạt nhân có các proton mang điện dương nên chắc chắn đẩy nhau (do đó câu A và C sai) Cũng chính vì vậy, hạt nhân bền vững được thì chắc chắn phải có một lực đủ mạnh để thắng lực đẩy đó
Câu 102: Đáp án A
Trong các biến đổi hạt nhân (phóng xạ hay phản ứng hạt nhân) thì nhiệt lượng tỏa ra dưới dạng động năng của các hạt Phóng xạ như đề mô tả (phóng ra electron) là phóng xạ bê-ta trừ, động năng của hạt electron chiếm hầu hết nhiệt lượng tỏa ra
Câu 105: Đáp án B
Vì mỗi enzyme cắt ghép intron dài tối đa 0
0 0
1020
3 304
A
A đoạn intron/exon Kiểu cắt ghép cơ cấu thứ nhất loại 3 intron tạo mRNA: exon1-exon2-exon3-exon4
Kiểu cắt ghép cơ cấu thứ hai loại intron1-exon2-intron2 tạo mRNA: exon1-exon3-(intron3)-exon4 Kiểu cắt ghép cơ cấu thứ ba loại intron2-exon2-intron3 tạo mRNA: exon1-(intron1)-exon2-exon4
Câu 106: Đáp án A (cá tuyết là động vật biến nhiệt)
Câu 107: Đáp án D (không có Hemoglobin trong máu và không có khuếch tán các chất trong máu) Câu 108: Đáp án A (không cản xuất được Hemoglobin nên không thể thích nghi với sự thay đổi nồng
độ Oxy trong nước không lấy Oxy vào máu được)