1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đặc điểm hình thái, giải phẫu và sinh học phân tử của sâu keo mùa thu hại cây ngô ở Việt Nam

7 158 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 404,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết này cung cấp những thông tin về đặc điểm hình thái, giải phẫu và sinh học phân tử của loài sâu hại này thu trên cây ngô ở miền Bắc Việt Nam. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm chi tiết nội dung nghiên cứu.

Trang 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Dương Tiến Viện, 2012 Nghiên cứu đặc điểm

sinh học, sinh thái của nhện gié Steneotarsonemus

spinki Smiley hại lúa và biện pháp phòng chống chúng

ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam Luận án Tiến sĩ

Nông nghiệp Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Tr

102 - 129

2 Nguyễn Văn Đĩnh, 2004 Giáo trình nhện nhỏ hại

cây trồng Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội

3 Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu Phương,

2006 Kết quả nghiên cứu bước đầu về nhện gié Tạp

chí Bảo vệ thực vật 4 Tr 9 - 14

4 Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2017 Côn

trùng gây hại cây trồng Nhà xuất bản Nông nghiệp

TP Hồ Chí Minh

5 Phạm Văn Kim, 2016 Các bệnh hại lúa quan

trọng ở đồng bằng sông Cửu Long Nhà xuất bản Nông nghiệp

6 Chandrasena, G.D.S.N., J.D.K.M Jayawardane, S.D Umange and A.D.B.U Gunawardana (2016)

Host Range of Panicle Rice Mite Steneotarsonemus spinki Smiley (Acari: Tarsonemidae) in Sri Lanka

Univers J Agric Res 4(1): 21-24

7 Eric McDonald and Ron Ochoa, 2008 Panicle rice mite plant wash collection procedure United States Department of Agriculture

Phản biện: TS Nguyễn Thị Nhung

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ

CỦA SÂU KEO MÙA THU HẠI CÂY NGÔ Ở VIỆT NAM Morphology and Molecular Characterisation of Fall Armyworm

on Maize in Viet Nam

Đào Thị Hằng, Nguyễn Văn Liêm, Phạm Văn Lầm, Nguyễn Thị Thủy, Trần Thị Thúy Hằng, Phạm Duy Trọng và Nguyễn Đức Việt

Viện Bảo vệ thực vật Ngày nhận bài: 08.5.2019 Ngày chấp nhận: 27.5.2019

Abstract

Fall armyworm (FAW), Spodoptera frugiperda, native to Americas, has become destructive pest on maize in a

number of provinces in northern Viet Nam in 2019 During initial surveys from March to April 2019 conducted by Plant Protection Research Institute, available stages of FAW on maize have been collected in four provinces for examining morphology, adult male and female genitalia, and studying molecular level of mitochondrial

cytochrome oxidase subunit 1 (COI) The results indicated that morphology of all stages and adult male and female genitalia conform the published studies The COI sequences of FAW collected in different provinces in

Viet Nam and those from India and Costa Ricawere identical

Keywords: fall armyworm, molecular, morphology, Spodoptera frugiperda

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sâu keo mùa thu (SKMT) Spodoptera

frigiperda (Smith) [Lepidoptera: Noctuidae] được

Smith và Abbot mô tả đầu tiên vào năm 1797 với

tên gọi là Phalaena frugiperda (Luginbill, 1928)

SKMT là loài côn trùng đa thực, gây hại 186 loài

thực vật thuộc 42 họ, trong đó họ hòa thảo chiếm

35,5% (Casmuz, 2017) SKMT có nguồn gốc từ

vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Mỹ, hiện nay đã được ghi nhận là loài ngoại lai xâm lấn tại nhiều quốc gia ở hầu hết các châu lục (CABI,

2019; Early et al., 2018; Goergen et al., 2016)

Theo CABI (2019), SKMT có mặt ở hầu hết các vùng khí hậu ấm thuộc châu Mỹ Năm 2016, SKMT xâm nhập và bùng phát số lượng trên cây

ngô ở miền Tây và Trung châu Phi (Goergen et

Trang 2

al., 2016) Loài sâu hại này được ghi nhận lần

đầu hại cây ngô ở Thái Lan vào năm 2018

(FAO, 2018) Ở Ấn Độ, SKMT được ghi nhận

gây hại nghiêm trọng trên cây ngô vào năm

2018, thiệt hại dao động từ 9 đến 62,5%

(Shylesha et al., 2018) Nghiên cứu ở mức độ

sinh học phân tử sử dụng trình từ đoạn gen ty

thể COI cũng đã được ứng dụng đối với SKMT

(Dumas, 2014, 2015)

Trên cây ngô, ở giai đoạn cây con sâu non

cắn ngang thân cây, ở giai đoạn sinh trưởng sinh

dưỡng SKMT ăn lá ngô làm trơ phần gân lá hoặc

tạo ra các lỗ thủng lớn trên phiến lá, ở giai đoạn

sinh trưởng sinh thực sâu non hại cờ và bắp ngô

(Goergen et al., 2015, Shylesha et al., 2018)

Thiệt hại do sâu keo mùa thu gây ra trên cây

ngô ước tí nh 20-50% (Early et al., 2018) Có

thể do là sâu hại nghiêm trọng và có nguy cơ

xâm lấn cao, SKMT đã được nghiên cứu rất

nhiều, đặc biệt là trong thời gian gần đây Đặc

điểm hình thái SKMT đã được nhiều bài báo

nghiên cứu và tài liệu hướng dẫn đề cập tới

(Passoa, 1991; Sharanabasappa et al., 2018)

Đặc điểm hình thái bộ phân sinh dục cũng đã

được mô tả chi tiết và so sánh với các loài

khác thuộc giống Spodoptera như Spodoptera

littoralis, Spodoptera litura, Spodoptera

eridania (EPPO, 2015)

Ở Việt Nam, sâu keo mùa thu là loài sâu hại

ngoại lai xâm lấn, mặc dù đã được ghi nhận từ

năm 2008 trên cỏ thảm ở vùng Hà Nội (Nguyễn

Thị Kim Oanh, Vũ Thị Phượng, 2009) Gần đây,

SKMT đã bùng phát số lượng ở nhiều vùng trồng

ngô tập trung tại phía Bắc Kết quả điều tra trong

tháng 3 và 4 năm 2019 cho thấy SKMT đã xuất

hiện và gây hại ở hầu hết các tỉnh sản xuất ngô

tập trung thuộc đồng bằng sông Hồng, miền núi

phía Bắc, Bắc Trung bộ Trên đồng ngô, sâu non

SKMT gây hại từ giai đoạn cây con (sâu non ăn

lá ngô, đục vào nõn, ăn lá xoắn nõn) đến giai

đoạn cây lớn (sâu non hại hại bẹ lá và thân, đục

vào bắp) Cây ngô non bị hại nặng có thể bị chết

hoặc không phát triển được và không trỗ cờ, ra

bắp nếu không được phòng chống kịp thời Để

phục vụ việc giám định, nhận dạng và các nghiên

cứu chuyên sâu làm cơ sở cho việc phòng chống

SKMT, bài báo này cung cấp những thông tin về

đặc điểm hình t hái, giải phẫu và sinh học phân tử

của loài sâu hại này thu trên cây ngô ở miền Bắc

Việt Nam

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm thu thập mẫu

Mẫu các pha phát dục của SKMT được thu thập ở các vùng trồng ngô tập trung của 4 tỉnh

Hà Nội, Vĩnh Phúc, Ninh Bình, Nghệ An

2.2 Phương pháp thu thập và bảo quản mẫu

Tại các địa điểm nghiên cứu, tiến hành quan sát, ngắt lá ngô có ổ trứng và thu các bộ phận cây ngô bị hại có sâu nonSKMT Mẫu đã thu được cho vào hộp nhựa có lỗ thoáng, chuyển về phòng thí nghiệm tiếp tục nuôi để mô tả đặc điểm hình thái các pha phát dục

Mẫu sâu non ngâm trong dung dịch ngâm mẫu tổng hợp Mẫu trưởng thành đực và cái được căng cánh, cắm kim và sấy theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1997)

2.3 Giải phẫu và làm mẫu tiêu bản bộ phận sinh dục của trưởng thành đực và cái

Bộ phận sinh dục của trưởng thành đực và cái SKMTđã thu thập tại các điểm nghiên cứu (bảng 1) được làm sạch bằng dung dịch KOH 10%, sau đó được cố định và gắn bằng keo đào (Canada balsam) trên lam kính Mẫu lam của bộ phận sinh dục được quan sát dưới kính hiển vi Nikon eclipse E400

2.4 Tách chiết DNA, phân tích trình tự gen

Tách chiết DNA: Tiến hành tách chiết DNA

của 4 mẫu SKMT được thu từ 3 tỉnh Nghệ An, Ninh Bình, Hà Nội (bảng 1) DNA của SKMT được tách chiết từ chân của trưởng thành các mẫu SKMT nhờ sử dụng bộ kít tách chiết DNA QIAamp DNA Micro Kit (QIAGEN Pty Ltd, Australia, Doncaster, VIC) theo hướng dẫn của hãng sản xuất

Khuyếch đại DNA: Đoạn gen ty thể

cytochrome oxidase subunit I (COI) của

SKMTđược khuếch đại nhờ sử dụng cặp mồi

CATAAAGATATTGG và COIr (HCO2198) TAAACTTCAGGGTGACCAAAAAATCA (Folmer

et al., 1994) Thành phần hỗn hợp PCR: Mỗi

phản ứng PCR có dung tích là 25 µL, gồm có các thành phần sau: 0.05 U/mL Taq polymerase (GoTaq® Flexi DNA Polymerase, Promega Corporation); 1 × manufacturer’s buffer; 2 mM MgCl2, 0.2 mM dNTPs; and 0.4-0.8 mM each

Trang 3

primer Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR gồm

các bước: biến tính ban đầu 5 phút ở 95 °C; 33

chu trình trong đó 45 giây ở 95 °C; 90 giây ở

50°C, và 120 giây ở 72°C, kéo dài 5 phút ở 72°C,

sử dụng thiết bị nhân gen Eppendorf Master EP

thermal cycler (Eppendorf, Hamburg, Germany)

Sản phẩm PCR sau khi chạy điện di, được

tinh sạch nhờ sử dụng EXoSAP (Exonuclease I

(New England Biolabs® Inc., Ipswich,

Massachusetts, USA) và shrimp alkaline

phosphatase (Promega)) theo quy trình của hãng

sản xuất

Gi ải trình tự DNA: Sản phẩm PCR tinh

sạch được đọc trình tự bởi AITbiotech Pte Ltd, the Rutherford Science Park 1, 89 Science Park Drive, #01-08, Singapore Trình

tự gen thu được được phân tí ch và thiết lập cây phả hệ sử dụng phần mềm MEGA 6

(Tamura et al., 2013)

Trình tự đoạn gen ty thể COI của các mẫu

SKMT trong nghiên cứu này và đoạn gen tương

ứng của một số loài khác cùng giống Spodoptera

trên ngân hàng gen đã được phân tích, so sánh

và kết hợp lại để xây dựng cây phả hệ (maximum likelihood analysis) dựa trên Kimura 2-parameter model sử dụng phần mềm MEGA6

Bảng 1 Thông tin về mã số ngân hàng gen, địa điểm và thời gian thu thập mẫu SKMT

TT Tên mẫu Mã số ngân

hàng gen Địa điểm thu t hập

Thời gian thu thập Kinh độ Vĩ độ

1 S frugiperdaVIE4 MK913648 Xã Diễn Tân, huyện

Diễn Châu, Nghệ An

9/3/2019 18o 56’ 57”B 105o 35’ 09”

Đ

2 S frugiperdaVIE3 MK913647 Xã Diễn Tân, huyện

Diễn Châu, Nghệ An

9/3/2019 18o 56’ 57”B 105o 35’ 09”

Đ

3 S frugiperdaVIE1 MK913645 Xã Văn Phương,

huyện Nho Quan, Ninh Bình

26/3/2019 20o 16’ 51”B 105o 44’ 3” Đ

4 S frugiperdaVIE2 MK913646 Xã Thọ An, huyện

Đan Phượng, Hà Nội

28/3/2019 21o 07’ 56”B 105o 38’ 4” Đ

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm hình thái sâu keo mùa thu

Pha trứng

Quan sát trên đồng ruộng và trong phòng thí

nghiệm cho thấy, trứng SKMT được đẻ thành ổ

Ngoài tự nhiên, trứng được đẻ ở cả mặt trên và

mặt dưới của lá ngô Mỗi ổ trứng có 150 - 300 trứng Bề mặt ổ trứng được phủ một lớp lông tơ mỏng (các lông cứng ở phần bụng trưởng thành cái) để bảo vệ Trứng hình cầu, khi mới đẻ có màu trắng hơi xanh nhạt, khi chuẩn bị nở trứng chuyển sang màu đen (hình 1)

Hình 1 Trứng sâu keo mùa thu: trứng mới đẻ (A), trứng chuẩn bị nở (B)

Trang 4

Sâu non

Sâu non SKMT mới nở có màu trắng với các

đốm đen, sau chuyển sang màu xanh nhạt đến

nâu, nâu tối, đen nhạt, có các sọc chạy dọc cơ

thể Đặc điểm nổi bật là vân hình chữ Y ngược ở

đầu rất rõ và ở mặt lưng đốt bụng cuối có 4 u màu đen, xếp thành hình vuông, nổi rõ, đặc biệt đối với sâu non tuổi lớn Đặc điểm này rất dễ nhận biết khi điều tra trên đồng ruộng (hình 2)

Hình 2 Sâu non sâu keo mùa thu: (A) sâu non tuổi nhỏ, (B) sâu non tuổi lớn, (C) đầu sâu non Nhộng

Nhộng SKMTcó màu nâu bóng, đốt cuối bụng có một đôi gai nhọn (hình 3)

Hình 3 Nhộng sâu keo mùa thu Trưởng thành

Trưởng thành SKMT có màu xám tro đến nâu

xám Trưởng thành đực có sải cánh rộng

10-15mm, cánh trước màu xám tro với vân sáng

màu hình dạng không quy củ ở phần giữa cánh;

mép ngoài cánh trước có các đường vân sáng

màu, gợn hình sóng lượn theo mép ngoài cánh Trưởng thành cái có sải cánh là 11-17mm, các vân không rõ ràng và nổi bật như ở trưởng thành đực (hình 4) Cánh sau của cả trưởng thành đực

và cái đều có màu vàng nhạt với mép trước và mép ngoài của cánh tối màu hơn

Hình 4 Trưởng thành đực (A) và trưởng thành cái (B)

Trang 5

Đặc điểm hình thái các pha phát dục của

SKMT thu trên cây ngô ở miền Bắc Việt Nam

trong nghiên cứu này được mô tả ở trên tương

đồng với các mô tả ở ngoài nước (CABI 2019,

EPPO, 2015)

3.2 Đặc điểm giải phẫu bộ phận sinh dục

của sâu keo mùa thu

Bộ phận sinh dục đực: có van sinh dục rộng,

hình gần hình vuông, xương đòn ngắn, gai ở

mép ngoài của van sinh dục hẹp, dài, thẳng, túi

nang hơi cong (hình 5) Bộ phận sinh dục cái: bìu

ở mặt lưng có lỗ nhỏ, chiều cao dài hơn chiều rộng, mép phía ngoài thẳng; ống dẫn tinh ngắn, chiều dài ngắn hơn nửa chiều rộng; túi tinh dạng

củ, chiều dài ngắn hơn hai lần chiều rộng, có lỗ nhỏ ở phía gốc của túi tinh (hình 6) Đặc điểm giải phẫu bộ phận sinh dục đực và cái của SKMT được thu thập tại Việt Nam trong nghiên cứu này trùng khớp với đặc điểm mô tả trong các tài liệu

đã công bố trên thế giới (EPPO, 2015)

Hình 5 Bộ phận sinh dục đực của sâu keo mùa thu

Hình 6 Bộ phận sinh dục cái của sâu keo mùa thu

Những đặc điểm giải phẫu bộ phận sinh dục

này rất dặc trưng đủ để kết luận mẫu sâu keo hại

ngô thu được ở các điểm nghiên cứu là sâu keo

mùa thu S frugiperda

3.3 Đặc điểm trình tự gen của các mẫu sâu

keo mùa thu

Trong nghiên cứu này, DNA của SKMT đã

được tách chiết và đoạn gen ty thể (COI) của 4

mẫu sâu keo mùa thu được thu thập tại 3 địa

điểm thuộc 3 tỉnh ở miền Bắc (Nghệ An, Ninh

Bình và Hà Nội) (bảng 1) đã được khuếch đại

thành công Kích thước đoạn gen ty thể (COI)

của các mẫu SKMT trong nghiên cứu này bao

gồm 658 cặp nucleotide

Kết quả cho thấy trình tự đoạn gen ty thể COI của các mẫu SKMT S frugiperda nằm trong một nhóm tách biệt với các loài sâu khoang S litura,

S littoralis và sâu keo da láng S exigua Trình tự đoạn gen ty thể COI của các mẫu SKMT được

thu thập trên cây ngô ở các tỉnh miền Bắc trong nghiên cứu này tương đồng 100% với nhau và với đoạn gen tương ứng của các mẫu SKMT được thu t hập trên cây ngô tại Ấn Độ, Costa Rica (GenBank data) (hình 7) Sự tương đồng của các mẫu SKMT ở các tỉnh Hà Nội, Nghệ An và Ninh Bình có thể liên quan tới việc chúng có cùng nguồn du nhập vào Việt Nam

Trang 6

Hình 7 Cây phát sinh chủng loại Maximum Likelihood (ML) vùng gen ty thể (COI)

của sâu keo mùa thu hại cây ngô tại Việt Nam

(Các mẫu SKMT thu thập tại Việt Nam: MK913648, MK913647, MK913645 MK913646)

4 KẾT LUẬN

Mẫu SKMT thu thập tại một số vùng trồng ngô

ở miền Bắc Việt Nam trong các tháng 3 và 4 năm

2019 là loài Spodoptera frugiperda Đặc điểm

hình thái các pha phát dục cũng như đặc điểm

giải phẫu bộ phận sinh dục của trưởng thành đực

và cái của mẫu loài SKMT đã thu được trên cây

ngô trong nghiên cứu này trùng khớp với các tài

liệu đã công bố trên thế giới Trình tự DNA của

đoạn gen ty thể COI của các mẫu SKMT được

thu trên cây ngô tại Việt Nam tương đồng với

nhau và với các trình tự gen của đoạn gen tương

ứng của các mẫu SKMT đã công bố trên ngân

hàng gen Các đặc điểm hình thái của sâu non,

cánh trước của trưởng thành đực và đặc điểm

giải phẫu bộ phận sinh dục cũng đủ để nhận

dạng được loài SKMT mà không cần tới trình tự

DNA của đoạn gen ty thể COI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 CABI Datasheet Spodoptera frugiperda (fall

armyworm) https://www.cabi.org/isc/datasheet/29810

2 Casmuz A., M Laura Juárez, M Guillermina Socías, M Gabriela Murúa, Silvina Prieto, Santiago Medina, Eduardo Willink, Gerardo Gastaminza, 2010 Review of the host plants of fall armyworm,

Spodoptera frugiperda (Lepidoptera: Noctuidae), Rev

Soc Entomol Argent 69 (3-4): 209-231

3 Early R., Murphy S.T and Day R., 2018 Forecasting the global extent of invasive of the cereal

pest Spodoptera frugiperda, the fall armyworm NeoBiota doi: 10.3897/neobiota.40.28165

4 EPPO (European and Mediterranean Plant Protection Organization), 2015 PM 7/124 (1)

Spodoptera littoralis, Spodoptera litura, Spodoptera frugiperda, Spodoptera eridania Bulletin OEPP/EPPO Bulletin, 45 (3): 410-444

5 Folmer O., Black M., Hoeh W., Lutz R., Vrijenhoek R., 1994 DNA primers for amplification of

mitochondrial cytochrome c oxidase subunit I from diverse metazoan invertebrates Molecular Marine Biology and Biotechnology,3, 294–299

6 Goergen G., P Lava Kumar, Sagnia B Sankung, Abou Togola, Manuele Tamò, 2016 First

Report of Outbreaks of the Fall Armyworm Spodoptera

Trang 7

frugiperda (J E Smith) (Lepidoptera, Noctuidae), a New

Alien Invasive Pest in West and Central Africa PLOS

ONE 11(10): e0165632 doi:10.1371/

journal.pone.0165632

7 Passoa S., 1991 Color identification of

economically important Spodoptera larvae in Honduras

(Lepidoptera: Noctuidae) Insecta Mundi Vol 5 (3-4):

185-195

8 Nguyễn Thị Kim Oanh, Vũ Thị Phượng, 2009

Thành phần sâu hại cỏ thảm, đặc điểm hình thái, sinh

học và diễn biến mật độ của sâu xanh hại cỏ thảm

(Herpetograma phaeopteralis (Guenee) (Lepidoptera:

Pyralidae) tại Hà Nội vụ xuân hè 2008 Báo cáo Khoa

học về Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật Hội nghị Khoa

học toàn quốc lần thứ 3, Hà Nội, 22/10/2009 Nxb

Nông nghiệp, Hà Nội: 1490-1498

9 Sharanabasappa C M Kalleshwaraswamy,

Maruthi M.S, and Pavithra H B., 2018 Biology of

invasive fall army worm Spodoptera frugiperda (J.E

Smith) (Lepidoptera: Noctuidae) on maize Indian Journal of Entomology, 80(3): 540-543.

10 Shylesha A N., Jalali S K, Ankita Gupta, Richa Varshney, Venkatesan T, Pradeeksha Shetty,

Rakshit ojha, Prabhu C Ganiger, Omprakash Navik,

Subaharan K, Bakthavatsalam and Chandish Ballal,

2018 Studies on new invasive pest Spodoptera

frugiperda (J E Smith) (Lepidoptera: Noctuidae) and

its natural enemies Journal of Biological Control,

32(3): 1-7

11 Viện Bảo vệ thực vật, 1997 Phương pháp điều tra cơ bản sâu bệnh hại cây trồng nông nghiệp tập 1 Nxb Nông nghiệp, Hà Nội

Phản biện: PGS.TS Khuất Đăng Long

XÁC ĐỊNH LOÀI XÂM LẤN SÂU KEO MÙA THU Spodoptera frugiperda (J.E Smith) (Lepidoptera: Noctuidae) TRÊN CÂY NGÔ TẠI HÀ NỘI

VỤ XUÂN NĂM 2019 Identification of Invasive Species Fall Armyworm Spodoptera frugiperda

(Lepidoptera: Noctuidae) on Maize in Ha Noi in Spring 2019

Trần Thị Thu Phương 1 , Đỗ Nguyên Hạnh 1 , Hồ Thị Thu Giang 1 , Hà Viết Cường 2

Ngày nhận bài: 22/4/2019 Ngày chấp nhận: 31/5/2019

Abstract

The major aim of this study is to identify the identity of an invasive insect observed recently on maize in Viet Nam The larvae individuals were collected on maize plants grown in Gia Lam - Hanoi in spring 2019 and then reared in laboratory The identification was done by analyses of the symptoms, the morphological characteristics

of developmental phases and adults of 10 male/female pairs and the sequence of the mitochondria cytochrome oxidase subunit I (COI) gene of 2 pupae samples The symptoms and morphological characteristics of this

species were matched perfectly with those of Fall armyworm (FAW) Spodoptera frugiperda J.E Smith

(Lepidoptera: Noctuidae) The BLAST search indicated the COI sequences of the 2 samples were 100% identical with that of FAW available in the GenBank The COI sequences of the 2 samples were 99.8 -100 % and 98.3 - 98.6 % sequence identical with those of the R (Rice) C (corn) strains of FAW, respectively Similarly, the COI sequences of the 2 samples contained SacI and AciI sites typical to R (Rice) In the COI tree, the 2 samples were grouped tightly within the R strain cluster of FAW The COI gene analyses and in comparison with the published

information of the genetic structure of FAW suggested that the FAW samples collected in Hanoi would be

interstrain hybrids with RC genotype between R mother

and C father similar to that in Africa.

Keywords: Spodoptera frugiperda, R strain, COI,

maize, Viet Nam

1 Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Học viện Nông

nghiệp Việt Nam

2 Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Học viện Nông

nghiệp Việt Nam

Ngày đăng: 27/05/2020, 06:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w