Dựa trên những thông tin tham khảo từ các nghiên cứu đã công bố của các nước về sâu đục lá cà chua Nam Mỹ, những cảnh báo về sâu đục lá cà chua do Cục Bảo vệ thực vật từ đầu năm 2019, và gần đây là thông tin về việc phát hiện loài này trong mẫu cà chua nhập khẩu từ Trung Quốc qua cửa khẩu Lào Cai, Viện Bảo vệ thực vật đã tiến hành khảo sát ở vùng trồng cà chua của huyện Mộc Châu và huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày 3 và 4 tháng 7 năm 2019.
Trang 1LẦN ĐẦU TIÊN GHI NHẬN SỰ XUẤT HIỆN CỦA SÂU ĐỤC LÁ CÀ CHUA
NAM MỸ Tuta absoluta (Meyrick) (Lepidoptera: Gelechiidae) Ở VIỆT NAM:
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ SINH HỌC PHÂN TỬ
First Record of South American Tomato Leafminer Tuta absoluta
(Lepidoptera: Gelechiidae) in Viet Nam: Morphology, Genitalia and Molecular
Nguyễn Văn Liêm và Đào Thị Hằng
Viện Bảo vệ thực vật Ngày nhận bài: 15.7.2019 Ngày chấp nhận: 01.8.2019
Abstract
South American tomato leafminer, Tuta absoluta (Meyrick), a devastating pest of tomato, was recorded for the
first time as an invasive pest on tomato in Moc Chau and Mai Son districts, Son La province, Viet Nam The identity of the pest was based on morphology of its developmental stages, genitalia and barcoding gene
sequence (mitochondrial COI) The symptoms and typical characteristics of developmental stages of this pest
were also provided
Keywords: Tuta absoluta, invasive pest, morphology, new record
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâu đục lá cà chua nam mỹ, Tuta absoluta
(Meyrick) (Lepidoptera: Gelechiidae) được cho
là có nguồn gốc ở Nam Mỹ và là một trong
những sâu hại nghiêm trong nhất trên cà chua
(Desneux et al 2010) Thiệt hại do sâu đục lá
cà chua gây ra có thể lên tới 80-100% nếu
không có biện pháp phòng chống kịp thời và
hiệu quả (Chhetri, 2018)
Cuối năm 2006, T absoluta được ghi nhận ở
Tây Ban Nha, và sau đó nhanh chóng lan rộng ra
các vùng trồng cà chua ven biển Địa Trung Hải,
trong nhà lưới và ngoài ruộng sản xuất với mật
độ quần thể nhanh chóng đạt tới ngưỡng gây hại
kinh tế (Desneux et al 2010)
Năm 2009, sâu hại này được ghi nhận lần
đầu tiên ở Thổ Nhĩ Kỳ (Genc, 2016) Năm 2011,
sâu đục lá cà chua nam mỹ đã hiện diện ở
Serbia Đến năm 2013, chúng đã xâm lấn đến
một loạt nước như I-rắc, Cô-oét, Li-băng, Ca-ta,
Ả rập-Xê út, Các Tiểu Vương quốc Ả-rập và
Yemen Đến nay, chúng đã có mặt ở hầu khắp
các nước thuộc khu vực Trung và Tây Nam châu
Á (Biondi et al., 2018) Sâu đục lá cà chua nam
mỹ đã xâm lấn vào Nepal năm 2016 Sâu đục lá
cà chua lần đầu tiên được ghi nhận hại cà chua
và khoai tây tại Ấn Độ vào năm 2014 (Sridhar et
al 2014)
Theo Desneux et al (2010), sự xâm lấn của
loài sâu hại nghiêm trọng này có liên quan tới việc xuất khẩu sản phẩm quả cà chua tươi, đây được xác định là con đường phát tán của
T absoluta ở lục địa Âu-Á (Anh, Hà Lan, Nga, Lit va) Mặc dù kết quả theo dõi sử dụng bẫy pheromone giới tính cho thấy con trưởng thành
có thể di chuyển và phát tán, tuy nhiên với tốc độ xâm lấn nhanh ở các nước Địa Trung Hải thì khó
có thể thông qua hình thức phát tán tự nhiên
(Desneux et al 2010)
Các tài liệu đã công bố trên thế giới tập trung vào mô tả đặc điểm hình thái, giải phẫu và trình
tự gen của đoạn gen barcoding để phục vụ cho nhận dạng và phân loại loài sâu đục lá cà chua Nam Mỹ (Desneux et al 2010, Duric et al 2014) Sâu đục lá cà chua có ký chủ chính, ký chủ phụ và ký chủ cây dại, trong đó cà chua là
ký chủ chính (Desneux et al 2010, Retta &
Berhe, 2015) Các kỷ chủ khác của sâu đục lá
cà chua gồm có cây trồng thuộc họ cà như khoai tây, cà tím, ớt và các cây dại cũng thuộc
họ này (Retta & Berhe 2015)
Dựa trên những thông tin tham khảo từ các nghiên cứu đã công bố của các nước về sâu đục
lá cà chua Nam Mỹ, những cảnh báo về sâu đục
lá cà chua do Cục Bảo vệ thực vật từ đầu năm
2019, và gần đây là thông tin về việc phát hiện
Trang 2loài này trong mẫu cà chua nhập khẩu từ Trung
Quốc qua cửa khẩu Lào Cai, Viện Bảo vệ thực
vật đã tiến hành khảo sát ở vùng trồng cà chua
của huyện Mộc Châu và huyện Mai Sơn, tỉnh
Sơn La vào ngày 3 và 4 tháng 7 năm 2019
Để khẳng định chắc chắn đây là loài sâu đục
lá cà chua Nam Mỹ, chúng tôi dựa vào đặc điểm
hình thái điển hình của các pha phát dục của sâu
đục lá cà chua, đặc điểm giải phẫu bộ phận sinh
dục của trưởng thành và tương đồng giải mã
trình tự gen COI của chúng
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều tra thu thập mẫu: Việc điều tra được
thực hiện theo theo phương pháp của Viện Bảo
vệ thực vật (1997) Địa điểm điều tra: các vùng
trồng cà chua thuộc xã Đông Sang và tiểu khu
70, thi trấn Nông Trường Mộc Châu, huyện Mộc
Châu, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
Thu thập mẫu: Trưởng thành sâu đục lá cà
chua được thu bằng mãy hút côn trùng, đồng
thời ngắt lá, quả bị hại cho vào hộp nhựa có lỗ
thoáng chuyển về phòng thí nghiệm để thu sâu
non và trứng
Chụp ảnh, làm mẫu: Chụp ảnh các pha phát
dục của sâu hại, triệu chứng cây bị hại Mô tả
đặc điểm của các pha phát dục của sâu hại Mẫu
trưởng thành được cắm kim, sấy và bảo quản
theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật
(1997) tại Viện Bảo vệ thực vật Bộ phận sinh
dục đực và cái của trưởng thành được làm sạch
và gắn cố định trên lam kính theo phương pháp
nghiên cứu cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật
Mẫu tiêu bản được quan sát và chụp ảnh sử
dụng kinh hiển vi Nikon E100 có gắn camera
Phương pháp tách chiết DNA: DNA được
tách chiết từ chân đối với trưởng thành và từ đầu
đối với sâu non sử dụng bộ kít tách chiết
DNAeasy blood and tissue Kit (mã số: 69504)
của hãng QIAGEN, Đức Phương pháp tách
chiết theo hướng dẫn hãng sản xuất
Khuyếch đại DNA: Đoạn gen barcoding
cytochrome oxidase subunit I (COI) của sâu đục
lá cà chua được khuếch đại sử dụng cặp mồi:
LCO1490 GGTCAACAAATCATAAAGATATTGG
và HCO2198TAAACTTCAGGGTGACCAAAAA
ATCA (Folmer et al 1994) Thành phần hỗn hợp
PCR Mỗi phản ứng PCR có dung tích là 25 µL,
gồm có các thành phần sau: 0.05 U/mL Taq polymerase (GoTaq® Flexi DNA Polymerase, Promega Corporation); 1 × manufacturer’s buffer;
2 mM MgCl2, 0.2 mM dNTPs; and 0.4-0.8 mM each primer Chu trình nhiệt cho phản ứng PCR gồm các bước: biến tính ban đầu 5 phút ở 95 °C;
33 chu trình trong đó 45 giây ở 95 °C; 90 giây ở 50°C, và 120 giây ở 72°C, kéo dài 5 phút ở 72°C,
sử dụng thiết bị nhân gen Eppendorf Master EP thermal cycler (Eppendorf, Hamburg, Germany) Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose 1% trong dung dịch đệm TAE có chứa 5µL FloroSafe trong 100 mL dung dịch Gel sau khi chạy điện di được kiểm tra sử dụng hệ thống GelDoc-It
Giải trình tự DNA: Sản phẩm PCR được tinh
sạch và đọc trình tự hai chiều với mồi PCR tại Viện Công Nghệ Sinh Học, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội Kết quả giải trình tự gen COI của được phân tích và kết hợp sử dụng phần mềm ChromasPro (Version 1.7.7, 2015, Technelysium Pty Ltd., South Brisbane, Australia)
Trình tự đoạn gen thu được của cả 2 mẫu sâu được so sánh với các trình tự trên ngân hàng Gen (GenBank) dụng chương trình BLAST
3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả điều tra cho thấy các đặc điểm gây hại điểm hình của sâu đục lá cà chua Nam Mỹ
Tuta absoluta trên cà chua tại Mộc Châu (Sơn La) Sâu hại nặng trên các giống cà chua Ana và Doufu trồng trong nhà lưới, tỷ lệ cây bị hại lên tới
75 – 100% Sâu gây hại nhẹ trên giống cà chua
đỏ, cà chua Tre Việt 1 (tỷ lệ cây bị hại chỉ khoảng
3 – 7%) Thời điểm điều tra cây cà chua đang ở giai đoạn thu hoạch, triệu chứng bị hại phổ biến trên lá, sau đó đến quả và thân Trên quả vết hại thường ở vị trí tiếp giáp giữa quả với nhau, quả với thân và cả ở cuống quả (hình 1) Triệu chứng hại trên lá quan sát được là những đường đục không đồng đều, sâu non chui dưới lớp biểu bì,
sự biến màu của lớp biểu bì lá cùng với phân của sâu non thải ra làm cho vết hại do sâu đục lá
cà chua rất dễ dàng phát hiện ngoài sản xuất Có thể phát hiện trong đường đục có còn sâu non hay không bằng cách giơ lá bị hại lên phía có ánh sáng Sâu hại tất cả các bộ phận của cây cà chua từ giai đoạn cây con cho tới khi thu hoạch
Trang 3Hình 1 Triệu chứng gây hại trên cây cà chua của sâu đục lá cà chua Nam Mỹ
(Mộc Châu, ngày 4/7/2019)
Kết quả giám định hình thái
Hình 2 Hình ảnh các pha phát dục của sâu đục lá cà chua Nam Mỹ
(Chụp tại Viện BVTV, 2019)
Trưởng thành: có một lớp vảy màu nâu xám,
râu đầu hình sợi, dài, khoang xám và khoang tối
xen nhau Mảnh môi dài, cong lồi, có các khoang
màu Mép ngoài cánh trước dạng tua, màu sắc
đốm nâu và xám bạc, cùng với các mảng màu
tối Cánh sau mép cánh dạng tua, mép ngoài
dạng lõm
Trứng: hình bầu dục, vàng đẻ rải rác thường
ở mặt dưới của lá, đôi khi quan sát thấy trứng ở mặt trên lá
Sâu non: mới nở màu trắng nhạt, đầu màu
đen Khi sâu non lớn màu sắc chuyển dần sang xanh nhat, hơi hồng, mép sau đốt ngực trước có vạch màu tối Đây là đặc điểm dễ nhận biết đối với sâu non sâu đục lá cà chua
Nhộng dài khoảng 5-6mm, hình trụ, mới hình
Trang 4thành có màu nâu hơi xanh, sau đó chuyển dần
sang màu nâu Sâu non tuổi cuối nhả tơ và rơi
xuống đất hình thành nhộng, cũng có trường hợp
nhộng hình thành ở khe kẽ cuống quả, hoặc
dưới lớp màng trên đường đục trong lá
Đặc điểm hình thái các pha phát dục quan sát
được của loài sâu hại cà chua thu thập tại Mộc Châu (Sơn La) trong nghiên cứu này tương đồng
với các tài liệu mô tả đã công bố về loài Tuta absoluta (Desneux et al 2010, APHIS 2010, Toševski et al 2011, Sridhar et al 2017, Mutamiswa et al 2017)
Hình 3 Đặc điểm giải phẫu bộ phận sinh dục đực, dấu mũi tên chỉ các đặc điểm phân loại
quan trọng để phân biệt với các loài khác trong họ Gelechiidae
(Viện BVTV, 2019)
Bộ phận sinh dục đực của sâu đục lá cà
chua thu thập tại Mộc Châu có đặc điểm trùng
khớp với tài liệu mô tả của APHIS 2010, Visser
et al 2017, và Mutamiswa et al 2017 Van của
bộ phận sinh dục đực chĩa ra như hình ngón
tay, mép trong lõm Màng bọc trong rộng,
mảng đỉnh móc (gnathos) rộng, mép tròn đều
(hình 3)
Kết quả giám định bằng trình tự đoạn gen
barcoding (COI)
Đoạn gen barcoding COI của hai mẫu sâu trưởng
thành thu thập tại Mộc Châu, Sơn La ngày 4/7/2019 được khuếch đại thành công bằng phản ứng PCR, kết quả điện di sản phẩm PCR cho một băng có kích thước xấp xỉ 650bp Cả hai trình tự nhận được đều cho kết quả tốt và có trình tự như sau:
Tuta absoluta VIE_MC1
AAAAATCAAAATAAATGTTGATATAAAATTGGGTCTCCTCCACCTGCAGGATCAAAGAATGATG TATTTAAATTACGATCCGTTAATAATATTGTGATAGCTCCAGCTAAAACTGGCAATGATAAAAGAAG GAGTAAAGCAGTAATACCAACAGCTCAAACAAATAAAGGTATTTGATCAAATGAAAGTCCATTAAC TCGTATATTAATAATAGTGGTAATAAAATTAATAGCTCCTAAAATCGATGAAATACCAGCTAAATGT AAAGAAAAAATAGCTAAATCTACTGAACTACCTCCATGAGCAATATTAGAAGATAGGGGGGGATA GACAGTTCAACCAGTACCTGCTCCATTTTCTACGATTCTTCTTGAAATTAAAAGGGTGAGAGAGGG GGGTAAGAATCAAAAACTTATATTATTTATTCGTGGGAAGGCTATATCAGGGGCTCCTAATATCAG GGGAACTAATCAATTACCAAATCCTCCAATTATAATAGGTATAACTATAAAAAAAATTATAATAAAA GCATGAGCTGTTACAATAGTATTATAAATTTGGTCATCTCCAATTAAAGATCCGGGATTTCCTAATT CAGCTCGAATTAAAAGTCTTAAAGATGTTCCTACTATTCCTGCTCAAA
Trang 5Tuta absoluta VIE_MC2
AAAAATCAAAATAAATGTTGATATAAAATTGGGTCTCCTCCACCTGCAGGATCAAAGAATGATG TATTTAAATTACGATCCGTTAATAATATTGTGATAGCTCCAGCTAAAACTGGCAATGATAAAAGAAG GAGTAAAGCAGTAATACCAACAGCTCAAACAAATAAAGGTATTTGATCAAATGAAAGTCCATTAAC TCGTATATTAATAATAGTGGTAATAAAATTAATAGCTCCTAAAATCGATGAAATACCAGCTAAATGT AAAGAAAAAATAGCTAAATCTACTGAACTACCTCCATGAGCAATATTAGAAGATAGGGGGGGATA GACAGTTCAACCAGTACCTGCTCCATTTTCTACGATTCTTCTTGAAATTAAAAGGGTGAGAGAGGG GGGTAAGAATCAAAAACTTATATTATTTATTCGTGGGAAGGCTATATCAGGGGCTCCTAATATCAG GGGAACTAATCAATTACCAAATCCTCCAATTATAATAGGTATAACTATAAAAAAAATTATAATAAAA GCATGAGCTGTTACAATAGTATTATAAATTTGGTCATCTCCAATTAAAGATCCGGGATTTCCTAATT CAGCTCGAATTAAAAGTCTTAAAGATGTTCCTACTATTCCTGCTCAAA
Kết quả so sánh với các trình tự trên ngân hàng
gen cho thấy đoạn gen COI của hai mẫu sâu hại cà
chua thu thập tại Mộc Châu đồng nhất với nhau và
đồng nhất với các mẫu của loài Tuta absoluta có
trên ngân hàng gen Kết quả phân tích cây phả hệ
so sánh với các trình tự gen sẵn có trên ngân hàng
gen được trình bày ở hình 4 Thông tin chi tiết về
các trình tự gen sử dụng để so sánh từ Ngân hàng
gen được trình bày ở bảng 1 Kết quả so sánh với
trình tự gen sẵn có ở ngân hàng gen cho thấy trình
tự đoạn gen barcoding COI của hai mẫu sâu hại
quả cà chua chúng tôi thu thập tại Mộc Châu đồng nhất (100%) với trình từ đoạn gen tương ứng của
loài Tuta absoluta ở các nước South Africa, Congo,
Kenya, Serbia, Oman, và tương đồng 98,69 và 99,86% so với hai mẫu trình tự gen tương ứng
KP324753 và KP324752 từ Kenya (Khamis et al
2016) (bảng 1)
Hình 4 Cây phát sinh chủng loại Maximum Likelihood (ML) vùng gen ty thể (COI)
của sâu đục lá cà chua thu thập ở Việt Nam dựa trên Kimura 2-parameter
model sử dụng phần mềm MEGA6
(Các mẫu thu thập ở Việt Nam: Tuta absoluta VIE_MC1 và Tuta absoluta VIE_MC2)
Trang 6Bảng 1 Mã và thông tin chi tiết về trình tự đoạn gen COI tham khảo từ ngân hàng Gen
STT Mã GenBank Độ tương đồng (%) Địa điểm thu thập Tác giả
16 KT452897 100 Oman Patankar & Al-Wahaibi 2015
Đặc điểm hình thái, giải phẫu và trình tự gen
barcoding khẳng định loài sâu đục lá cà chua thu
thập tại Mộc Châu là loài Tuta absoluta
(Meyrick) Kết quả này khẳng định loài sâu hại
ngoại lai này đã xuất hiện và gây hại cà chua tại
Việt Nam
Trên cơ sở kết quả của bài báo này và tầm
quan trọng của loài sâu đục lá cà chua Nam Mỹ,
chúng tôi nhận thấy cần có các giải pháp trước
mắt để khảo sát sự lây lan của sâu đục lá cà
chua nam mỹ ở những vùng trồng cà chua và
cây họ cà ở Việt Nam để có giải pháp khoanh
vùng, ngăn chặn sự lây lan của chúng Đồng
thời, cần có các nghiên cứu chuyên sâu về thành
phần thiên địch, đặc điểm sinh học, sự phát sinh
gây hại của sâu đục lá cà chua nam mỹ làm cơ
sở xây dựng quy trình quản lý có hiệu quả và
bền vững
4 KẾT LUẬN
Trên cơ sở kết quả so sánh về đặc điểm hình
thái các pha phát dục, đặc điểm giải phẫu bộ
phận sinh dục và kết quả phân tích trình tự đoạn
gen barcoding với các tài liệu đã công bố trên thế
giới, chúng tôi khẳng định mẫu sâu hại cà chua
thu thập tại Mộc Châu và Mai Sơn, Sơn La tháng
7 năm 2019 là loài sâu đục lá nam mỹ Tuta
absoluta (Meyrick) Như vậy sâu đục lá cà chua
nam mỹ đã xâm lấn và gây hại tại các vùng trồng
cà chua ở Mộc Châu và Mai Sơn, Sơn La
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Abdel-Raheem M.A., I E Abdel-Rhman,
Naglaa F Reyad, 2014 Tomato leaf mining, Tuta
absoluta (Meyrick) (Lepidoptera: Gelechiidae) on
tomato crop, Biology and Morphology Bull NRC, Vol
39, No 2, p 101-112 (2014)
2 APHIS, 2010 Tuta absoluta The tomato
leafminer IDENTIFICATION AID
3 Balaji DR, S Jeyarani, K Ramaraju, S Mohankumar and PS Shanmugam, 2018 Occurrence
of South American tomato pinworm, Tuta absoluta
(Meyrick) (Lepidoptera: Gelechiidae): An invasive pest
in Tamil Nadu, India Journal of Entomology and Zoology Studies 6(2): 657-662
4 Diedrich Visser, Vivienne M Uys, Roedolf J Nieuwenhuis, Welma Pieterse, 2017 First records of
the tomato leaf miner Tuta absoluta (Meyrick, 1917
(Lepidoptera: Gelechiidae) in South Africa BioInvasions Records 6(4): 301–305
5 Đurić Zorica, Duška Delić, Snježana Hrnčić, Sanja Radonjić, 2014 Distribution and molecular
identification of Tuta absoluta (Meyrick, 1917)
(Lepidoptera, Gelechiidae) populations in Bosnia and Herzegovina and Montenegro Polish Journal of Entomology 83: 121-129
6 Hanife GENÇ, 2016 The tomato leafminer,
Tuta absoluta (Meyrick) (Lepidoptera: Gelechiidae):
pupal key characters for sexing individuals Turkish Journal of Zoology 40: 801-805
Trang 77 Ivo Toševski, Jelena Jović, Milana Mitrović,
Tatjana Cvrković, Oliver Krstić and Slobodan Krnjajić,
2011 Tuta absoluta (Meyrick, 1917) (Lepidoptera,
Gelechiidae): a New Pest of Tomato in Serbia Pestic
Phytomed (Belgrade), 26(3): 197–204
8 Lal Bahadur Chhetri, 2018 Tomato Leafminer
(Tuta absoluta) an emerging agricultural pest: Control
and management strategies: A Review World
Scientific News 114: 30-43
9 Nicolas Desneux, Eric Wajnberg, Kris A G
Wyckhuys, Giovanni Burgio Salvatore Arpaia,
Consuelo A, Narva´ez-Vasquez, Joel
Gonza´lez-Cabrera Diana Catala´n Ruescas, Elisabeth Tabone,
Jacques Frandon, Jeannine Pizzol Christine Poncet,
Toma´s Cabello, Alberto Urbaneja, 2010 Biological
invasion of European tomato crops by Tuta absoluta:
ecology, geographic expansion and prospects for
biological control Journal of Pest Science 83:197–215
10 Reyard Mutamiswa, Honest Machekano and Casper Nyamukondiwa, 2017 First report of tomato
leaf miner, Tuta absoluta (Meyrick) (Lepidoptera:
Gelechiidae), in Botswana Agriculture and food security 6:49
11 Sridhar V, A K ChakraVarthy, R Asokan, L
S Vinesh, K B Rebijith, S Vennila, 2014 New record
of the invasive South American tomato leaf miner, Tuta
absoluta (Meyrick) (Lepidoptera: Gelechiidae) in India
Pest Management in Horticultural Ecosystems, 20 (2): 148-154
12 Viện Bảo vệ thực vật, 1997 Phương pháp điều tra cơ bản sâu bệnh hại cây trồng nông nghiệp tập 1 Nxb Nông nghiệp, Hà Nội
Phản biện: PGS.TS Khuất Đăng Long
BẢNG SỐNG CỦA RỆP SÁP GIẢ ĐU ĐỦ Paracoccus marginatus Williams
and Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae)
NUÔI TRONG PHÕNG THÍ NGHIỆM
Life Table of the Papaya Mealybug, Paracoccus marginatus Williams and
Granara de Willink (Homoptera: Pseudococcidae) under Laboratory Conditions
Đoàn Thị Lương 1 , Phạm Văn Lầm 2 , Lê Thị Tuyết Nhung 3
, Nguyễn Hồng Sơn 4 và Trương Thị Hương Lan 3
Ngày gửi bài: 04.7.2019 Ngày chấp nhận: 19.7.2019
Abstract
Life table parameters of the the papaya mealybug, Paracoccus marginatus Williams and Granara de Willink
(Hom.: Pseudococcidae) was evaluated under laboratory conditions at constant temperatures of 25°C, and 30°C, 80% RH and a photoperiod of 16L:8D using leaves of papaya variety Taiwan as food
In this study, the survival rates of egg and each nymphal instar of the papaya mealybug were very high (85.71-100%) The survival rate of the imaginal period was high For males, the survival rate of the pre-imaginal period was higher at temperature of 25°C than that at temperature of 30°C (76.79% and 62.5%, respectively) For females, the survival rate of the pre-imaginal period was almost similar at temperature of 25°C and 30°C (81.83% and 81.08%, respectively)
Temperature influenced on the life table parameters of the papaya mealybug At temperature of 25°C, the net reproductive rate (Ro), intrinsic rate of increase (rm), finite rate of increase (λ), mean generation time (Tc), and doubling time (DT) were 177.44, 0.132, 1.15, 39.11 and 5.23, respectively Increasing temperatures from 25°C to 30°C, these life table parameters of the papaya mealybug could increase or decrease depending upon the kind of parameter, and their values (as in above order) were 106.32, 0.155, 1.17, 30.06 and 4.46, respectively All the life
table parameters of the papaya mealybug obtained in this study varied in the range of those reported by oversea researchers
Keywords: Life table, papaya, papaya mealybug,
Paracoccus marginatus
1 NCS Viện KHNN Việt Nam
2 Hội Côn trùng học Việt Nam
3 Viện Bảo vệ thực vật,
4 Viện KHNN Việt Nam