1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu và sự sinh trưởng của loài sến mật (madhuca pasquieri (dubard) h j lam) trồng tại trạm đa dạng sinh học mê linh – vĩnh phúc (LVThS k20)

86 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 5,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2PHẠM THỊ HUYỀN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LOÀI SẾN MẬT MADHUCA PASQUIERI DUBARD H.. Số liệu điều

Trang 1

MẬT (MADHUCA PASQUIERI (DUBARD) H J.

LAM) TRỒNG TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC

MÊ LINH, VĨNH

PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM THỊ HUYỀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LOÀI SẾN

MẬT (MADHUCA PASQUIERI (DUBARD) H J.

LAM) TRỒNG TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC

MÊ LINH, VĨNH

PHÚC

Chuyên ngành: Sinh thái học

Mã số: 8 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Lan Hương

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thànhluận vănnày,tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành và

sâu sắc nhấtđến cô giáo, TS Đỗ Thị LanHương, Giảng viênchính,tổ Thực

vật – Visinh,Trường Đạihoc Sưphạm HàNội 2, làngườiđãtrực tiếphướng dẫn,tậntìnhchỉ bảo tôitrong suốtquátrìnhthực hiệnđề tài vàhoàn chỉnh luậnvăn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Sinh – Kỹ

thuật Nông nghiệp, trườngĐại học Sư phạmHàNội 2; trungtâm thư viện;

banlãnhđạo TrạmĐa dạng Sinh học MêLinh- VĩnhPhúcđãtạođiều kiện

thuận lợichotôi trongsuốtquá trìnhhọc tập, nghiên cứuvà thu thập số liệu

Cuốicùngtôi xingửi lời cảm ơn tới giađình, ngườithân và bạn bè đãluônở bên độngviên, khíchlệ vàgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôihọc tập,nghiêncứu vàhoànthiệnđề tài

Tôixinchân thànhcảmơn

HàNội, ngày 25 tháng 12 năm2018

Tácgiả

Phạm Thị Huyền

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xincam đoannhữnggì viết trong luậnvăn này đềulàsự thật.Đây làkết quả của riêng tôi.Tất cả các số liệu trong bảng biểu vàhình ảnhđều đượcthu thập từ thực nghiệm, qua xử lý thốngkê,khôngcósố liệu saochép haybịađặt,khôngtrùngvới kết quả của bất kỳ tácgiả nàođãcôngbố

Trongđề tài, tôicósử dụng một số dẫn liệu của một số tácgiả khác, tôi xin phépcác tácgiả được tríchdẫnđể bổ sung cho luậnvăncủa mình

Nếusaitôixin chịuhoàntoàntrách nhiệm

Xintrânthànhcảmơn

HàNội,ngày 25 tháng 12 năm2018

Tácgiả

Phạm Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.Lýdochọnđề tài 1

2 Mục đíchnghiên cứu 1

3.Ýnghĩakhoahọcvàthực tiễn 2

4.Đóng gópmới 2

Chương1.TỔNGQUANTÀI LIỆU 3

1.1.Tìnhhình nghiên cứutrênthế giớivà ở Việt Nam 3

1.1.1 Đặcđiểm nhận dạng loàiSến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam)

3 1.1.2.Nghiêncứu về Sến mậttrênThế Giới 4

1.1.3.Nghiêncứu về loàiSến mật ở Việt Nam 4

1.2 Nhữngnghiêncứu về sinhtrưởng của cácloàicâytại Trạm Đadạng Sinh họcMêLinh 6

Chương2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNGPHÁPVÀĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNKHUVỰCNGHIÊNCỨU 8

2.1.Đốitượngnghiêncứu 8

2.2 Phạmvi nghiêncứu 8

2.3 Thời giannghiêncứu 8

2.4 Nộidungnghiên cứu 8

2.5.Phươngphápnghiêncứu 8

2.5.1.Phương phápthu thập số liệu 8

2.5.2.Phương phápnghiêncứutrongphòngthí nghiệm: 11

2.5.3.Phương phápxử lýsố liệu 12

2.6.Điều kiện tự nhiênkhuvực nghiêncứu 13

2.6.1 Vị tríđịa lý,địa hình 13

Trang 6

2.6.2.Địa chất – Thổ nhưỡng 15

2.6.3.Khíhậu – thuỷ văn 15

2.6.4.Tài nguyênđộng thực vật rừng 16

2.6.5 Thảm thực vật 16

Chương3: KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀTHẢO LUẬN 21

3.1 Một số thông tin về phânloạiloàiSến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam)

21 3.1.1.Đặcđiểm sinh học 21

3.1.2.Đặcđiểm phânbố vàsinhthái 21

3.1.3 Hiện trạngkhaithác 22

3.1.4.Giátrị sử dụng 22

3.2.Đặc điểmhìnhthái,giải phẫuloài Sến mật 24

3.2.1.Đặcđiểm hìnhtháivàcấu tạo giải phẫu của rễ 24

3.2.2.Đặcđiểm hìnhtháivàcấu tạo của thân 29

3.2.3.Đặcđiểm hìnhtháivàcấu tạo của lá 36

3.3 Khả năng thíchnghicủaloàiSến mật trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh– VĩnhPhúc 41

3.3.1 Tổng hợp kết quả đođược ở thựcđịa 41

3.3.2 Tỉ lệ sống sót 42

3.3.3 Chấtlượngcâytrồng 42

3.4 Khả năng sinhtrưởng củaloàiSến mật trồng tại TrạmĐadạng sinh học Mê Linh– VĩnhPhúc 45

3.4.1.Sinhtrưởng chiều cao 45

3.4.2.Sinhtrưởngđườngkính 47

3.5.Mô hìnhhóa quá trình sinhtrưởng pháttriển củacáccáthể Sến mật trong điều kiện trồng tại TrạmĐadạng sinh học MêLinh – VĩnhPhúc 48

3.5.1.Môhìnhhóasinhtrưởng chiềucao cây 48

Trang 7

3.5.2.Môhìnhhóasinhtrưởngđườngkínhcây 51

3.6.Đề xuất biệnphápkỹ thuật trồngvàchămsóc 54

KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 55

1 Kết luận 55

2.Đề nghị 56 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1 Số liệu điều tra về câySến mật trồng tại Trạm Đadạng Sinh

họcMê Linhnăm 2018 11Bảng 2.2 Cấu trúchệthựcvậttạiTrạm Đa dạng sinh học MêLinh 16Bảng 3.1 Tỷ lệ sống và chết của các cá thể Sến mật trồng tại Trạm

ĐDSHMê Linh– Vĩnh Phúc 42Bảng 3.2 Chấtlượngcác cáthể Sến mật trồng tại Trạm ĐDSHMêLinh

– VĩnhPhúc 45Bảng3.3:Sinhtrưởng chiềucao trungbìnhcủa cáccáthể Sến mật 46Bảng 3.4 Sinh trưởngđườngkínhtrungbìnhcủacáccáthể Sến mật 47Bảng 3 5 Kết quả khảosátcác hàm thể hiệnmôhìnhhoá sự phát triển

chiều cao củaloàiSến mật 51Bảng 3 6 Kết quả khảosátcác hàm thể hiệnmôhìnhhoá sự phát triển

đườngkínhcủaloàiSến mật 53

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1:Cáchđochiều caovútngọn 9

Hình 2.2.Cáchđođườngkính thân 10

Hình 2.3.Bản đồ địa hình TrạmĐDSHMêLinh,tỉnhVĩnhPhúc 14

Hình 3.1 Phânbố của Sến mật ở Việt Nam (nguồn: internet) 22

Trang 10

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 2.1 Dụng cụ đođườngkính thâncây (nguồn: P T Huyền) 10

Ảnh 3.1 Gỗ Sến mật (Nguồn: internet) 22

Ảnh 3.2 Ứng dụng của gỗ sếntrongxâydựng (Nguồn: internet) 23

Ảnh3.3.Hìnhtháirễ cây Sến mật (nguồn: P T Huyền) 24

Ảnh 3 4 Cấu tạo cắt ngang của rễ sơcấp 25

Ảnh 3.5 Cấu tạo cắt ngang của rễ Sến mật 27

Ảnh 3.6 Cắt ngang một phần rễ thứ cấp 28

Ảnh 3.7 Vi phẫu cắt ngang trụ giữa rễ thứ cấp 29

Ảnh3.8.Thâncâychảy mủ khi bị cắt (nguồn: P T Huyền) 30

Ảnh 3.9 Cấu tạosơcấp củathâncâySến mật 31

Ảnh 3.10 Một phần cấu tạosơcấp củathâncâySến mật 32

Ảnh 3.11 Cấu tạothânthứ cấp 33

Ảnh 3.12 Một phầnthânthứ cấp 33

Ảnh3.13.LácâySến mật (nguồn: P T Huyền) 36

Ảnh3.14.HìnhtháilácâySến mật cây (nguồn: P T Huyền) 36

Ảnh3.15.HìnhtháicuốngláSến mật (nguồn: P T Huyền) 37

Ảnh 3.16 Cấu tạo cắt ngang một phần cuốnglá 38

Ảnh 3.17 Cắt ngang phiếnláSến mật 39

Ảnh 3.18 Cắt ngang gân chính lá câySến mật 40

Ảnh3.19.Câybị thấpbé,bongthân (nguồn: P T Huyền) 43

Ảnh 3.20 Câybị dâyleoquấn quanh thân(nguồn: P T Huyền) 44

Ảnh3.21.Câybị sâu bệnh (nguồn: P T Huyền) 44

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểuđồ 3.1 Tỉ lệ chấtlượngcâysến mật 45Biểuđồ 3.2.Đườngcongsinhtrưởng chiều cao củaloàiSến mật 46Biểuđồ 3.3.Đường congsinhtrưởngđườngkính của loàiSến mật 48Biểu đồ 3.4 Biểu đồ đường theo hàm Exponential về sự sinh trưởng

chiềucaocâySến mật 49Biểuđồ 3.5 Biểu đồ đường theo hàm Linearvề sự sinhtrưởng chiều cao

của câySến mật 49Biểu đồ 3.6 Biểu đồ đường theo hàm Logarithmic về sự sinh trưởng

chiềucaocâySến mật 50Biểuđồ 3.7 Biểuđồ đườngtheohàm Powervề sự sinhtrưởng chiều cao

câySến mật 50Biểu đồ 3.8 Biểu đồ đường theo hàm Exponential về sự sinh trưởng

đườngkínhcây Sến mật 51Biểuđồ 3.9 Biểu đồ đườngtheo hàm Linear về sự sinhtrưởngđường

kính câySến mật 52Biểuđồ 3.10 Biểuđồ đường theo hàmLogarithmic về sự sinh trưởng

đườngkínhcây Sến mật 52Biểuđồ 3.11 Biểuđồ đường theohàmPowervề sự sinhtrưởng đường

kính câySến mật 53

Trang 13

1

Trang 14

1 Lý do chọn đề tài

MỞ ĐẦU

Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam), là một loài thuộc họ

Hồngxiêm (Sapotaceae) Sến mật là loàicây có gỗ tốt, cứng,màu đỏ nâu,khikhô bị nứt nẻ,được sử dụng trongxâydựng,đóng tàu thuyền Sến mậtđược xếpvàonhóm gỗ tứ thiết Hạt chứa 30 - 55 % dầu béo, dùngđể ănhaydùng chomột số ngành công nghiệp Dầu chữa đau dạ dày Lá nấu thành cao để chữabỏng [5]

Sến mật phân bố ở VânNam (TrungQuốc) và Việt Nam Ở Việt Nam,cây mọc rảiráctrongcácrừng rậm nhiệt đới từ LàoCai, Lạng Sơnđến QuảngBình Đặc biệt ở khu vực TamQuy (HàTrung, ThanhHóa), cây Sến mọc tậptrungthànhrừng thuần hoặc hỗn giao vớicâylim xanh[34]

Do tình trạngkhai thác quá mức, Sến mậtđangbị đe dọa môi trườngsống, trở thànhloàicâyquý hiếm cầnđược bảo tồn Mặc dùcórất nhiềugiátrị,nhưng chođếnnaytài liệutrong vàngoàinước nghiêncứu về đặc điểmsinhtháihọccá thể củaloàicâynàychưađược nhiều

Mong muốn được đóng góp thêm dẫn liệu về hình thái, giải phẫuvàkhả năngsinhtrưởng của loàiSến mật chúng tôiđãtiến hành nghiêncứu đề tài:

“Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu và sự sinh trưởng của loài Sến

mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) trồng tại Trạm Đa dạng

Sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc”.

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiêncứuđặc điểmhình thái,giải phẫuvàkhả năngsinhtrưởng của loài

Sến Mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) trongđiều kiện trồng tại

TrạmĐadạng Sinh học MêLinh– VĩnhPhúcgiaiđoạn 2002 – 2018

- Dựa trênkết quả nghiêncứu,đề xuấtcác biệnphápchămsóc vàbảotồnloàiSến mật

Trang 15

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Cung cấp dẫn liệu về hìnhthái,giải phẫu và khả năngsinhtrưởng của

loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) trongđiều kiện trồng

tại TrạmĐadạng sinh học MêLinh – VĩnhPhúc

- Làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu quy hoạch và pháttriển trồng

loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) để bảo tồn nguồn gen

vàtăngcường cấutrúcrừng

4 Đóng góp mới

Cung cấp một số dẫn liệu về hìnhthái, giải phẫuvà sự sinh trưởng của

loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) tại khu vực nghiên

cứu

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam

LoàiSến mậtcótênkhoahọc: Madhuca pasquieri (Dubard) H.J Lam

- TêntiếngViệt:Sếnmật;Chên;Sếngiũa; Sến dưa;Sến ngũđiểm; Sến nămngón

- Tênđồngnghĩa: Madhuca subquincuncialis H.J Lam & Kerpel, 1939;

Bassia pasquieri (Dubard.) Lecomte, 1930 [32].

- LoàiSếnmậtthuộccấpbảotồnENA1, a, c,d;phânbố từ miềnTrung

6cm,gânbên13- 15 đôi,cuốngládài1,5– 3,5cm.Cụmhoamọcthànhchùm ở nách

lá phía đỉnh cành, mỗi chùm mang 2 - 3 hoa, cuống hoa dài 1,5 –

2,5cm Đài cao 4- 5mm,cólôngởphíangoài,4 thuỳbằng nhau.Tràngmàu trắngvàng, dài 5mm,có 6 - 10thuỳ hìnhthuôn Nhị 12 - 22, chỉnhị ngắn Bầuhìnhtrứng, có6- 8ô,có lông; vòi dài8- 10mm, có lông.Quả hình bầudụchaygần hìnhcầu, dài2,5 - 3cm,có1 - 5hạt Hạthìnhbầu dục,dài 2–

2,2cm,rộng 1,5 – 1,8cm [5]

Sinh học, sinh thái: Mùahoa từ tháng 1- 3, quả chíntừ tháng 11 - 12.

Táisinhbằng hạtvà chồi.Cây gặp mọc rải ráctrongrừng, nơiẩm, tầngđấtdày,ở độ caođến 1300 m [5]

Phân bố: Ở Việt Nam, câyphânbố chủ yếu ở cáctỉnh:LàoCai(Văn

Bàn), Sơn La, Lạng Sơn (Hữu Lũng), Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ,

Trang 17

Quảng Ninh, Bắc Giang,Hoà Bình,HàTây (BaVì),Thanh Hoá(Hà Trung),Nghệ An (Quế Phong, QuìChâu, Quì Hợp), Hà Tĩnh (Hương Khê, HươngSơn),QuảngBình(Bố Trạch), Thừa ThiênHuế, QuảngNam Trên thế giới:Câyphânbố nhiều ở Trung Quốc(VânNam).

Giá trị:

Sến mậtlàloài câychogỗ rất tốt,là mộttrongcácloại gỗ “tứ thiết”của ViệtNam (bao gồm:đinh,lim,sến,táu) Gỗ Sến vớiđặc điểm màunâuđỏ,cứngvànặng (tỷ trọng 0,9-1,15),khôngbị mối mọt;được dùngđể đóng bànghế,làmgỗ xây dựng, cộtnhà,đóng tàu,làmtà vẹtvàsử dụngtrongcáccôngtrìnhmang tínhbền vững, lâudài.Hạt chứa 30 - 55 %, dầubéo dùngđể ăn haydùng chomột số ngành côngnghiệp Dầu chữa đaudạ dày LáSến mậtnấuthànhcaođể chữa bỏng [5]

1.1.2 Nghiêncứu về Sến mậttrênThế Giới

Sapotaceae là họ thực vật có hoa, thuộc bộ Ericales (bộ Thạch nam)

Họ bao gồm khoảng 800loàicâythườngxanh và câybụi trong khoảng 65 chi(35-75, tùy thuộc vào sự phân loại chi) Phân bố ở các vùng nhiệt đới[1].Nhiềuloài câycho quả có thể cho quả ănđược hoặc sử dụng với mục đíchkinh tế khác Những loài ghi nhận có thể cho quả ăn được bao gồmManilkara (sapoche,Sapota),Chrysophyllumcainito(câyvúsữa hoặc goldenleaftree); Pouleria (Abiu, Canisetel, Lucuma, Mameysapote), Vitellariaparadoxa (Shea)vàSideroxylonaustrale(cónguồn gốc mận) Shea (Shi trongmột số ngôn ngữ Tây Phi và karite Pháp; như cây hạt mỡ) quả hạch nhiềugiàu,có thể ănđược lànguồn lipid lớn đối với nhiều ngườichâu phivà cũngđược sử dụng làm mỹ phẩm và thuốc truyền thống “Quả lạ” Synseplumdulcificum thuộc họ Sapotaceae Cây thuộc chi Paloquium (Guta-percha) chonhựa mủ quan trọngvàcónhiềugiá trị sử dụng

1.1.3 Nghiêncứu về loàiSến mật ở Việt Nam

Trang 18

Lávàvỏ được nghiên cứuđể làm thuốc chữa bỏng ViệnQuâny 103đãdùngcao vỏ hoặc láSến (Maduxin)để chữa bỏngcóhiệu quả tốt;nhưnghiệnchưasản xuất được nhiều thuốc vì thiếu nguyênliệu.CâySếnngàycàng bịsuy giảm về số lượng Quả có phần thịt mềm làmthứcăn cho nhiềuloài thúvàchim.Sau khiăn quả,cácloàichimthú đã để lại hạtdưới gốc cây,vìvậy muốnthu hạt chỉ cầnđến nhữngcâySến lớnđể thu hoạch hàng năm[32].

TrungtâmNghiên cứu sản xuất thuốc (Học việnQuâny)đãnghiên cứuthànhcông côngnghệ sản xuất thuốc từ lá câySến mậtđể điều trị bỏng [32]

+ Nghiêncứu thuốc chữa bỏng từ lá Sến mật:

Từ xưa,dângian đãdùng láSến mậtđể đắp, trị vết bỏng Trên cơsởđó,từ năm1987,trongchuyếnđikhảo sátkhoa học tại khu rừng sến thuộc xã TamQuy, HàTrung, Thanh Hoá,tác giả LêThế Trung vàcộng sự đãnghiêncứu,thăm dòvề lá Sếnvà dầu quả Sếnđể sử dụng trong y học Trêncơsở khảosátnày,từ năm1990cácnhàkhoahọc thuộc Học viênQuânythực hiện đề tàinghiêncứucao lásến, dầu sến làmthuốc chữa bỏng, chữa vếtthương và họđãtạo ra loại thuốc mỡ trị bỏng từ câySến mật [32]

Tuy nhiên phải đến năm 1998, lá Sến mật mới tiếp tục được nghiêncứu,bàochế thànhthuốc mỡ Maduxin để điều trị thử nghiệm cho bệnhnhân tạiViện Bỏng Quốc gia Kết quả cho thấy, thuốc Maduxin có tácdụng chuyểnhoại tử ướt thành hoại tử khô sau 4 - 6 ngày đắp thuốc Theo Nguyễn GiaTiến, Phó Giámđốc Viện Bỏng Quốcgia,đối với bỏngsâuđộ 4, việclàmkhô vếtthươngsẽ giúpvếtthươngmaulành.Với những bệnhnhânbị bỏng nông từ 10%,mỗingày phải sử dụngítnhất một hộp So với sản phẩm của ẤnĐộ, Pháp,Maduxin có giá thành giảm từ 30-60 “Với những gia đình có thu nhậpthấp,điều trị bằng thuốc Maduxin sẽ giảm chiphí toàn bộ quátrình điềutrị”,Nguyễn Gia Tiến khẳngđịnh [32]

Trang 19

Tuynhiên,để nâng caochấtlượng thuốc, hoànthiệnquy trìnhkỹ thuật,năm 2002, các nhà khoa học thuộc Trung tâm Nghiên cứu, sản xuất thuốc(Học viện Quân y) đã tiếp tục xây dựng dự án “Hoàn thiện công nghệ sảnxuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật để điều trị vết thương, vết bỏng”[32].

+ Nghiên cứu dầu từ hạt Sến mật:

Hạt Sến mật chứa 20-30% dầubéo,dùngthắpsáng hay để ăn thaymỡlợn Đây làmột loại mỡ ăn quý, được nhân dânvùng ThanhHoá, Nghệ Andùng từ lâuđời.Dưới triều phong kiến nhàNguyễn, dầu sến mậtlàloại sản vậtđặc biệt mà vùngThanh - Nghệ phải mang tiếnvua.Công nghệ chế biến dầusếncũngnhư dầu lạc Hiệnnay nhân dânvùngThanh Hoá,Nghệ AnvàHàTĩnhvẫn giữ tậpquán thuhạt để épdầu sến Nhiều khu rừng sếnđãđược bảo

vệ tốt để lấy hạtép dầuăn.Ngoàiradầu sến cònđược sử dụngtrongcông nghiệpthực phẩm và dược phẩm [32]

1.2 Những nghiên cứu về sinh trưởng của các loài cây tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh

Một số nghiêncứu về sinhtrưởng của cây rừng tại Trạm Đa dạng Sinhhọc Mê Linh (tăng trưởng về chiều cao, đường kính): Ma Thị Ngọc Mai(2007) [16], đãthực hiện trênhệ thốngôđịnh vị từ năm 2004 – 2007,tácgiả cóquỹ thời gian nghiên cứu sinh trưởng của 4 loài cây gồm Trám chim

(Canarium tonkinense), Hoắc quang (Wendlandia paniculata), Sau sau (Liquidambar formosana) vàSơnrừng (Toxicodendron succedanea) Kết quả

cho thấy:Sau12năm,Sausauđạt chiều cao cao nhất 7,2m;sauđólàTrám chim:6,6m;Sơnrừng: 5,6 m vàHoắc quang thấp nhất chỉ đạt 5,2 m

Về đường kính:Sau12 năm,Trám chim vàSausauđềuđạtđường kínhtrên

10cm (Trám chim: 10,5cm, Sau sau: 10,2cm), hai loài Sơn rừng và Hoắc quang chỉ đạt đường kính dưới 10cm (Sơn rừng: 7,90cm và Hoắc quang:8,53cm) Trong cả quá trình đến tuổi 12, Trám chim đạt mức tăng trưởng

Trang 20

trung bình cao nhất (8,80cm/năm); tiếpđếnlà Sau sau (0,85cm/năm); Hoắc quang (0,71cm/năm)vàthấp nhấtlàSơnrừng (0,69cm/năm).

Lê Đồng Tấn (2011) [23], đã tiếnhành nghiên cứu sinh trưởng phát triểncủa một số loàicâytrồng tại Trạm Đadạng Sinh học MêLinh Tác giả đãthuthập số liệu về 22loàicâytrồng tại Trạm từ năm 2002, cùngvới việc kế thừa

số liệu của cácnăm trước đãtính được mức tăng trưởng về chiều cao và đườngkính qua 3 giai đoạn từ 2002-2005, 2005-2007 và 2007-2011 Trongđó

loàicósinh trưởng chiều cao lớn nhấtlàSao đen (Hopea odorata), đạt

1,07m/năm

Trang 21

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐIỀU KIỆN

TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam)

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm hìnhthái, giải phẫu cơ quansinhdưỡngloài Sếnmật trồng tại trạm Đadạng Sinh học Mê Linh,VĩnhPhúc giaiđoạn 2017-2018

- Nghiên cứu khả năng thích nghicủa loài Sến mật trồng tại trạm đadạng Sinh họcMêLinh,Vĩnh Phúcgiaiđoạn từ năm2017- 2018

- Nghiêncứu khả năng sinhtrưởng của loàiSến mật trồng tại trạm đadạng Sinh họcMêLinh,Vĩnh Phúcgiaiđoạn từ năm 2017-2018

2.5 Phương pháp nghiên cứu

2.5.1.Phươngphápthuthập số liệu

Để nghiên cứu về loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J.

Lam), chúng tôisử dụng phối hợp cácphương pháp nghiêncứu phổ biến về

thực vật học như Cẩm nangnghiêncứu đa dạng sinh vật của tác giả Nguyễn NghĩaThìn(2007)[26];Sử dụng Câycỏ Việt Nam (1999)[14] và Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003) [3] để xác định danh phápvàvị trí phân

loại; Dựa vàotài liệu vàthực tế điềutrađể đánh giá khả năng sinh trưởng vàgiátrị tàinguyên

Trang 22

2.5.1.1 Phươngphápkế thừa: Kế thừa các tài liệu số liệucó liênquan đến cây

trồng, trong đócócâySến mật.Các số liệu docán bộ của Trạm đadạng sinhhọc MêLinh– Vĩnh Phúcthuthập trong thời gian từ năm 2002- 2018

2.5.1.2Phương phápnghiêncứu ngoàithựcđịa:

+ Đochiềucao cây: Chiềucao là chỉ tiêuđiều tra quan trọng, phảnánhkích thướccây,là mộtnhântố để tínhthể tích cây,để phânchiasản phẩm gỗ

Những cây cóchiều cao dưới 4m được đo trực tiếp bằngthước sàocóchia vạchđến 0,1m Những cây caohơn4m được đobằngmáyBlume- leisscókiểm tra bằngphươngphápđo trực tiếp

Cácthôngsố cần thu thập gồm: chiềucaovút ngọn(Hvn),đườngkính cây

ở vị trí1,3m (D1.3)

Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): Dùng thước sào có khắc vạch đo trựctiếp, hoặc máy đo chiều caocây Blume- leiss Vị trí đo chiềucao vút ngọnnhưtronghình2.1

Hình2.1:Cáchđochiềucaovútngọn

+ Đođườngkínhcây

Dụng cụ đođườngkínhthâncâythườngđược sử dụng gồm:

Trang 23

(1) Dùng thước kẹpđo đườngkínhtheohai chiềuvuônggócvới nhauvàlấy trị số bìnhquân.

(2) Thước dây: Dùng thước dây có ghisẵngiá trị đườngkínhkhi đo thâncâytheochuvi cây ở vị trí 1,3m.Đườngkínhđược tínhquachuvi và được ghisẵnlênthước để người sử dụngđọc trực tiếpgiátrị đườngkínhcây Nếu dùngthước dây khắc vạch cm thông thường thì tính đường kínhbằng cách lấy chu vichia cho 3,1416 Cáchđođường kínhcâyđược thể hiện trong hình2.2

Ảnh 2.1 Dụng cụ đođườngkínhthâncây (nguồn: P T Huyền)

Hình2.2.Cáchđođườngkính thân

Trang 24

- Thuthậpsốliệusinh trưởng:

Căn cứ vàosơđồ và số hiệu câytrồng, thực hiệnđo cácchỉ tiêu về sinhtrưởng chiềucao,đường kính.Cácnội dung thu thậpđược ghi theo mẫu sau:

Bảng 2 1 Số liệu điều tra về cây Sến mật trồng tại Trạm Đa dạng Sinh

học Mê Linh năm 2018

* Phương pháp cắt mẫu: Cắt mẫu bằng dao lam

* Phương pháp làm tiêu bản hiển vi

- Mẫu vi phẫu sau khi cắt được ngâm ngay vàonước javen khoảng 20phút

15 Rửa sạch mẫu bằngnước cấtvàngâm mẫuvàotrongaxitaxetictrong

2 phút

- Rửa lại bằngnước cất

- Đưamẫu nhuộmvàodungdịchxanhmetylen 1phút

- Lấy mẫu ra rửa sạch bằngnước cất

- Nhuộm mẫu trong dung dịch carmin 30phút

- Lấy mẫu ra rửa sạch bằngnước cất

Trang 25

- Đưamẫulênkínhhiểnviquansát

- Quan sát,đovàđếm mẫu vậtqua kínhhiển vi quang học

- Sử dụng trắc vi thị kínhvà trắc vi vậtkính để xác định được kíchthước cácthànhphần cấu tạo tế bào

- Ghi lại hìnhảnh quan sátđược bằngmáy ảnh kỹ thuật số nối vớikínhhiển vi quan học

* Phương pháp quan sát biểu bì lá

- Bócbiểubì lá để quan sát cấu tạo hiểnvi,đunmẫu lá(1cm2) trong dungdịch HNOloãng trongthời gian 1-2phútchođếnkhi lácómàu vàngvà cónhiềubọtkhítrênbề mặtthìdừng lại

- Lấy mẫulára rửa sạch bằngnước

- Đưamẫulávào đĩađồng hồ đựngnước cất

- Dùngkimmũimáctáchhailớp biểubì(trênvàdưới) ra

- Dùng đầu bútlôngđánh nhẹ trên bề mặt (mặt trong của biểubì)đãtáchđể rửa sạch phần thịt lá

- Nhuộm mẫu bằng dung dịch Xanh metylen từ 30giâyđến 1phút

- Lấy mẫu ra rửa sạch bằngnước cất

- Đặtlên lamkính và tiếnhànhquansát

2.5.3 Phươngphápxử lýsố liệu

Phântíchsố liệu điềutra để môtả các đặc điểm hình thái vàsinhthái:phân bố (phân bố địa lý:độ cao, độ vĩ,đặc điểm địa hình, địa phương nơicócây sinhtrưởng), sinh cảnh (kiểu thảm thực vật), cấutrúcquần thể…

Sử dụng phần mềmexelđể xử lývàtínhtoánsố liệu

Đánh giátìnhtrạng bảo tồn của loàicâytheo sáchđỏ ViệtNam2007vàdanh lụcđỏ IUCN 2014

- Đánh giáchấtlượngcâytrồngtheo3cấp[24]:

+ Cây tốt:Cây gỗ khỏe mạnh, thânthẳng,đều,táncân đối,khôngsâubệnh hoặc rỗng ruột

Trang 26

+ Cây trungbình:Câycóđặc điểm như thânhơi cong, tánlệch,có thể cóubướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫncókhả năngsinh trưởngvà pháttriển đạt đến độ trưởng thành; hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyếttật nhỏ nhưngkhông ảnhhưởng nhiềuđến khả năng sinhtrưởng hoặc lợi dụnggỗ.

+ Câyxấu:Là nhữngcâyđãtrưởngthành,bị khuyết tật nặng (sâubệnh, congqueo, rỗng ruột, cụt ngọn…) hầunhư khôngcókhả nănglợi dụng gỗ; hoặcnhững câychưa trưởng thành có nhiều khiếm khuyết (sâu bệnh, cong queo,rỗng ruột, cụt ngọn, sinh trưởng không bình thường …) khó có khả năngtiếp tục sinhtrưởngvàpháttriểnđạtđếnđộ trưởngthành

-Sử dụng các phương trình toán học để mô hình hóa quá trình sinhtrưởng pháttriển củacâytrồng

2.6 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.6.1 Vị trí địalý,địa hình

Trạm Đadạng sinh học Mê Linh thuộc địa phận của xãNgọc Thanh,thànhphố PhúcYên,tỉnhVĩnhPhúc (trước thuộc huyện MêLinh, tỉnh VĩnhPhúc).Trạm Đa dạng sinh học cáchtrung tâm thị xã PhúcYên khoảng 35km

về phíaBắc Với diện tích 170,3hatrongđóchiềudài khoảng 3000m, chiềurộng trung bình khoảng 550m (chỗ rộng nhất khoảng 800m, chỗ hẹp nhấtkhoảng 300 m)

Khu vực Trạm cótoạ độ:

21°23’57’’- 21°23’35’’vĩ độ Bắc

105°42’40’’ - 105°46’40’’ kinhđộ Đông

PhíaBắc giáp huyện Phổ Yên,tỉnhTháiNguyên

PhíaĐông và phíaNam giáphợp tácxãĐồng Trầm,xã Ngọc Thanh,thànhphố Phúc Yên

Phía Tây giáp vùng ngoại vi Vườn Quốc gia Tam Đảo, huyện TamĐảo, tỉnhVĩnh Phúc

Trang 27

Đâythuộc vùngbánsơnđịa phíaBắc huyệnMê Linh cũ,làphầnkéo dàivềphíaĐông Namcủa dãy TamĐảo, cóđịa hìnhđồivà núi thấp với xu hướngthấp dần từ Bắc xuống Nam.

Địa hìnhkhuvực nghiêncứu phần lớnlà đất dốc,độ chia cắtsâu vớinhiều dốc phụ gầnnhư vuông gócvới dốc chính, độ dốc trung bìnhtừ 15 -30°, nhiềunơi dốc đến 30 - 35°,điểm cao nhấtlà520m(điểm cực đôngthuộcđỉnhnúi Đátrắng) Ở khu vực Trạm các bãi bằng rấtítnằm rảirác dọc theoven suốiphíaTây[14]

Hình2.3 Bảnđồ địahìnhTrạmĐDSHMê Linh,tỉnhVĩnhPhúc

Trang 28

2.6.2.Địa chất – Thổ nhưỡng

Theo nguồn gốcphátsinhtrong vùngcóhailoại đấtchínhsau: ĐấtFeralit mùn đỏ vàngở độ caotrên300m.Đất cómàuvàngưuthế

dođộ ẩm cao,hàm lượng sắtdiđộngvà nhôm tíchluỹ cao.Dođấtphát triển

trênđáMacma axit kếttinhchuanên tầngđất mỏng,thành phầncơgiới nhẹ, tầngmùnmỏng,khôngcótầng thảm mục,đálộ đầu nhiềutrên 75

Đất Feralit vàng đỏ ở độ cao dưới 300m pháttriểntrên nhiều loại đákhác nhau,đất cókhả năng hấp phụ không caodocónhiều khoángsétphổbiếnlàKaolinit

Ngoài racòncóđất dốc tụ phùsavensuối ở độ caodưới100m.Thành phầncơgiới của loạiđấtnày làtrungbình, tầngđấtdày,độ ẩm cao,màumỡ,đãđượckhaipháđể trồnglúavàhoamàu

Đất thuộc loại chua với độ pH 3,5 – 5,5 độ dày tầng đất trung bình30-40 cm

2.6.3.Khíhậu – thuỷ văn

Trạm đa dạng sinh học Mê Linh thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, nằmtrong vùngkhí hậu chung của đồng bằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình hàngnămlà22 - 23°C, tập trungkhôngđều, thángcó nhiệtđộ caolà tháng 6,tháng7vàtháng8.Cònmùalạnhvào cáctháng 12,tháng1vàtháng 2 Nhiệt độ

cao điểm trong cáctháng nóng nực lênđến 40°C, nhiệt độ lạnh nhất tới 4°C.Nhìn chung nhiệtđộ trungbìnhvàomùahètừ 27 - 29°C, trungbìnhvào mùa đônglà16-17°C

Lượng mưa từ 1,100 -1,600 mm/năm, phân bố không đều, tập trungvàomùahètừ tháng 6đếntháng8hàngnăm, ở đây có2 mùagióthổi rõ rệtlà giómùaĐôngBắc (từ tháng 10đếntháng3năm sau)vàgiómùa Đông Nam (từ tháng4đếntháng9).Độ ẩm trungbình là80 .Làkhuvựcđầu nguồn của nhiều suối nhỏ

đổ vàohồ Đại Lải

Trang 29

2.6.4.Tài nguyênđộng thực vật rừng

- Khu hệ đôngvật: Theo kết quả điềutranăm2003của phòngđộng vật cóxương sống – Viện sinhthái và Tài nguyên sinh vật, đã xác định thành phầnphânloại của 5 lớpthú, chim,bòsát,ếch nhái,côntrùngthuộc 25 bộ, 99họ,461loài

- Khu hệ thực vật:TheoVũXuân Phương và cộng sự (2001)[18] đượctrình bày dưới bảng 3,1 trong “Trạm Đa dạng sinh học của hệ thực vật tạiTrạm sinh họcMê Linh, tỉnhVĩnhPhúc”

Bảng 2.2 Cu trúc hệ thực vật tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh

đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb.), Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh & Vriese), Keo tai tượng (Acacia auriculiformis A Cunn ex Benth.), Keo lá tràm (Acacia confusa Merr.), Bạch đàn (Eucalyptus globulus Labill.).

Trang 30

Rừng trồng: gồm có rừng thuần loại (Bạch đàn, Keo tai tượng, Keo látràm, Thông nhựa) và rừng hỗn giao (Bạch đàn - Keo tai tượng, Bạch đàn -Keo lá tràm, Thông - Keo lá tràm).

Như vậy, rừng trồng chủ yếu là cây nhập nội với phương thức trồngthuần loại hay hỗn giao đơn giản Rừng chưa khép tán nên khả năng chốngxói mòn bảo vệ đất rất hạn chế Nhiều nơi phần lớn đã khai thác nhưng khôngđược trồng lại hay chăm sóc nên chất lượng rừng rất thấp Trên những diệntích này khả năng phục hồi lại thảm thực vật là rất khó khăn do đất đai bạcmàu và đã bị suy thoái nghiêm trọng

Thảm thực vật tự nhiên

Trong khu vực nghiên cứu có các quần hệ và kiểu thảm thực vật sau:

Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp, gồm có:

- Cây gỗ lá rộng: thường là những mảnh nhỏ phân bố rải rác trên cácsườn núi ở độ cao 300 m trở lên tại tiểu khu 11 Trạm Đa dạng sinh học MêLinh, sườn phía Đông Vườn Quốc gia Tam Đảo Đây là những phầnrừng nguyên sinh đã bị khai thác kệt còn sót lại hay mới được phục hồi saukhai thác

Hiện nay cấu trúc rừng đã bị phá huỷ do bị tác động nhiều, thành phầnloài cây cũng bị thay đổi theo hướng các loài cây thứ sinh chiếm ưu thế Theođiều tra, những loài cây gỗ lớn có giá trị hầu như đã cạn kiệt do khai tháctrong nhiều thập kỷ qua Rừng gồm có tầng cây gỗ cao 10 - 15m (đôi khi đến20m) với đường kính trung bình 20 - 25cm, mật độ 400 - 500 cây/ha Các loài

cây thường gặp là: Dẻ gai (Castanopsis sp.), Trâm (Syzygium sp.), Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Re (Cinnamomum sp.), Bứa (Garcinia bonii Pitard.), Tai chua (Garcinia cowa Roxb.), Máu chó (Knema sp.), Côm (Elaeocarpus sp.), Trám trắng (Canarium album (Lour.) Raeusch.), .

Tầng cây bụi cao 4 - 5m, khá rậm rạp, thường gặp các loài thuộc họ Càphê (Rubiaceae), họ Đơn nem (Myrsinaceae), họ Trôm (Sterculiaceae), họCôm

Trang 31

(Elaeocarpaceae), Trung quân (Ancistrocladaceae), họ Mua(Melastomataceae), … Thảm tươi chủ yếu là các loài cây thuộc họ Ráy(Araceae), họ Ô rô (Acanthaceae), họ Riềng (Zingiberaceae), họ Cỏ(Poaceae), họ Cói (Cyperaceae) Dây leo thường gặp các loài thuộc họ Nho(Vitaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Bạch hoa (Capparaceae),…

- Rừng nứa xen cây gỗ: Chủ yếu là do khai thác gỗ củi quá mức hìnhthành nên Phân bố trên độ cao 200 - 400 m tại khu vực giáp ranh giữa Trạm

Đa dạng Sinh học Mê Linh và Vườn Quốc gia Tam Đảo Trong rừng Nứa,

cây gỗ có mật độ thưa, thành phần chính là: Lá nến (Macaranga denticulata

(Blume) Muell -Arg.), Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.),

Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Chẹo (Engelhardia roxburghiana Wall.), Hu đay (Trema orientalis (L.) Blume.), Dẻ gai (Castanopsis sp.), Ngát (Gironniera subaequalis Planch.), Re (Cinnamomum sp.), Kháo (Machilus sp.) Bứa (Garcinia bonii Pitard.), Tai chua (Garcinia cowa Roxb.), Sau sau (Liquidambar formosana Hance.), …

Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp, gồm có:

Cây gỗ lá rộng, rừng Nứa xen cây gỗ và rừng Giang

- Cây gỗ lá rộng: Là rừng phục hồi sau khai thác kiệt, đất nương rẫy, đấttrồng rừng thất bại Phân bố ở sườn núi trên độ cao từ 200m trở lên Tổ thành

chủ yếu là Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Sơn (Toxicodendron succedanea (L.) Mold.), Hu đay (Trema orientalis (L.) Blume.), Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Trâm (Syzygium sp.), Sau sau (Liquidambar formosana Hance.), Lá nến (Macaranga

denticulata (Blume) Muell -Arg.), Côm (Elaeocarpus sp.), Trôm (Sterculia

sp.), Bời lời (Litsea sp.), Re (Cinnamomum sp.), …

Ở những nơi rừng trồng thất bại, ngoài các loài cây tái sinh tự nhiên còn

có các loài cây trồng nhân tạo: Thông (Pinus merkusii Jungh & Vriese.), Keo

Trang 32

tai tượng (Acacia mangium Willd.), Keo lá bạc (Acacia sp.), Bạch đàn (Eucalyptus sp.).

- Rừng Nứa xen gỗ: Được hình thành do khai thác quá mức và phục hồisau nương rẫy Kiểu này phân bố ở tiểu khu 11 Trạm Đa dạng sinh học MêLinh, dọc theo suối, đường dông giữa Trạm với Vườn Quốc gia Tam Đảo.Tương tự như ở rừng thưa cây lá rộng, thành phần cây gỗ ở đây cũng chủ yếu

là các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh: Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Lá nến (Macaranga denticulata (Blume) Muell - Arg.), Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Hu chanh (Alangium

kurzii Craib.), Thôi ba (Alangium chinensis (Lour.) Harms.), Bời lời

(Litsea sp.), Sau sau (Liquidambar formosana Hance.), Chẹo (Engelhardia

roxburghiana Wall.), ….

- Rừng Giang: Là dạng thoái hoá của rừng kín cây lá rộng, kiểu nàythường là những khoảnh nhỏ phân bố ở tiểu khu 11, dọc theo suối và rải ráctrong các vùng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo Cây gỗ thưa với thành phần

khá đơn giản Những loài thường gặp là: Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Vàng anh (Saraca dives Pierre.), Nhội (Bischofia javanica Blume.), Dẻ gai (Castanopsis sp.), Trám trắng (Canarium album (Lour.) Raeusch.), Bứa (Garcinia bonii Pitard.), Tai chua (Garcinia cowa Roxb.), …

Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp:

Gồm các quần xã có hay không có cây gỗ Các quần xã này được hìnhthành do khai thác quá mức, chặt phá rừng hay làm nương rẫy, xử lý trắngthảm thực vật tự nhiên để trồng rừng nhưng thất bại

Trảng cỏ: Trảng cỏ dạng lúa trung bình: Có ưu hợp lách (Saccharum

spontaneum L.), Chít (Thysanolaena maxima (Roxb.) Kuntze.) và Cỏ tranh

(Imperata cylindrica (L.) Beauv.) hình thành trên đất sau nương rẫy hoặc

trồng rừng thất bại Trên đối tượng này thành phần cây bụi chủ yếu là các loài

Trang 33

cây chịu hạn như: Me rừng (Phyllanthus emblica L.), Thàu táu (Aporosa

sphaerosperma Gagnep.), Hoắc quang (Wendlandia paniculata (Roxb.) A.

DC.), Thành ngạnh (Cratoxylum polyanthum Korth.), Thừng mức (Wrightia

pubescens R Br.), Găng (Randia spinosa (Thunb.) Poir.), Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait) Hassk.), Mua (Melastoma sp.).

Trang 34

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Một số thông tin về phân loại loài Sến mật (Madhuca pasquieri

(Dubard) H J Lam)

3.1.1.Đặcđiểm sinh học

Sến mậtlàloài cây ưanơiẩm, thường mọc ở nơicótầngđấtdày, ở độ caođến 1300m Mùa hoatừ tháng1- 3, quả chíntừ tháng11 - 12.Táisinh bằnghạtvàchồi Sến mật là loàicây ưa sáng.Tốc độ sinh trưởngkhá chậm sovớicácloàicâythângỗ khác

3.1.2.Đặcđiểmphânbố và sinhthái

Chi Madhuca Gmel cókhoảng85 loài, phânbố chủ yếu ở vùngnhiệt đới

châuÁ Ở Indonesiacó27loài,Malaysia 25loài, Philippin 9loài,Thái Lan 8loài, Srilanca 5 loài, Mianma 3 loài, khuvực Đông Dương 13 loài,trong đó ViệtNamcó9loài, (A.Aubréville, 1993; Fl C L et VN-, No 3: 22 - 32), hai

loàidượccoi làđặc hữu: Sến núicao(M alpina (Chev.) Chev.) ở cáctỉnhphía nam vàsến mật (M pasquieri (Dubard) H J Lam) chỉ cóở các tỉnhphíabắc

(Vu Van Dung et al, 1996, Vietnam forest trees, 665 - 668) [41]

Trang 35

Hình 3.1 Phânbố của Sến mật ở Việt Nam (nguồn: internet)

Sếnphân bố rảirác ở các tỉnh miềnnúi như HàTĩnh,Nghệ An, ThanhHoá,Phú Thọ,Yên Bái,Lào Cai và Bắc Giang.Cây thường mọc trong các quần

hệ rừng kín thường xanh ẩm, cùng với một số loài cây gỗ khác như Vatica

odorata, Castanopsis indica, Gironniera subaequalis, Paralbizzia

túrgida,Cinnamomum obtusifolium, tạothành tầng lậptánhoặc tầng nhô của

rừng Độ caophân bố từ 200đến1000m.Câythường mọc nơicótầngđất thịtdày;lúc nhỏ làcâychịu bóngsaukhi lớn lêntrở thànhcâyưasáng.Sến thuộc loạicây gỗ sinh trưởng chậm, chỉ cóhoa quả nhiềukhi vươntới tầng tán rừng,trực tiếp với ánh sáng Cây tái sinh tự nhiên từ hạt tốt, song cây mầmthường bị consóc và một vàiloài gặm nhấm khácăn(VuVan Dung et al.,1996) Ở Việt Nam, gỗ sếnđược coi là 1trong tứ thiết" Gỗ có màuđỏ hồng,rất cứng và nặng, khôngbị mối mọtăn,thườngđược dùngđể xây dựngcáccôngtrình lâubền [40]

3.1.3 Hiện trạngkhaithác

Docógiátrị sử dụng cao,nêngỗ sến bị khaithácđến mức cạn kiệt Số

Số lượngcáthể giảmsútrõrệt Mứcđộ đe dọa: Bậc K

3.1.4.Giátrị sử dụng

Trang 37

nội thất cao cấp, sử dụng nội thất làm từ gỗ sến mật sẽ khiếnkhônggiancủagia đình thêm phầm sang trọng, lịch sự và cổ kính, phần nào toát lênđượctầng lớpcũngnhư phảnánh điều kiện kinh tế củangười sử dụng.

Ảnh 3.2 Ứng dụng của gỗ sếntrongxâydựng (Nguồn: internet)

Về mặt y học, theo kinh nghiệm dân gian,láSếnđược dùnglàm thuốcchữa bỏng rấtcônghiệu Dạng dùngthôngthườngtrong nhândânlànước sắc đặcdùngđể đắp Dựa vàokinhnghiệm dângian đó,ViệnQuâny 103đãđiều chếthànhcông lá sếndưới dạngcao đặc dễ dùng

Cách làm cụ thể như sau: Lấy 1 kg lá, băm nhỏ, cho vào nồi nhôm(khôngdùngnồitôn hoặc sắt)đổ nước cho ngậpdược liệu.Đunsôi trong 1-2 giờ(chúýmức nước luônsâmsấpdược liệu) Gạn lấy nước thứ nhất.Thêm nước,đun sôi tiếpđể lấy nước thứ hai Dồnhainước sắc lại, lọc kỹ, rồicô nhỏlửađếnkhi thànhcaođặc [40]

Cao cómàu nâu đen, mùi thơm, vị chát, không độc Khi bị bỏng, lấytăm bông sạch thấm vào cao, bôi lên vết thương Mỗi ngày làm một lần.Thuốc khônhanh,tạo thànhmộtmàngdaivà chắc,chekínvếtthương,chống nhiễmkhuẩn,không có mùihôi, không gây xót,làm giảm đaunhức và đặc biệt khôngdính chặt vào vết thươngkhithaythuốc Nếu bị bỏng nhẹ, chỉ bôi

Trang 38

vài lầnlàkhỏi.Người bị bỏngkhidùngcao lásến thấy dễ chịu, không phiền phức [40].

Cao lá sến cònđược nghiêncứu thay thế băng gạc để bảo vệ vết khâusau khi mổ.Ưuđiểm của caolàdiệt khuẩn, làm vết thươngmaulànhvà tiếtkiệm bông băng Dầu hạt sến cũng được dùng để bôi sẹo sau khi lành vếtbỏng Cả caolávàdầu hạtđềukhônggâytác dụng phụ [40]

3.2 Đặc điểm hình thái, giải phẫu loài Sến mật

3.2.1 Đặcđiểmhìnhtháivàcấu tạo giải phẫu của rễ

3.2.1.1.Đặcđiểmhình tháicủa rễ

Ảnh 3.3 Hình tháirễ câySến mật (nguồn: P T Huyền)

Rễ làcơquansinhdưỡng của cây,cùng vớithân nótạothànhmột hợp trụcthống nhất của cây.Rễ câycókhả năngphân nhánh, dođóvới thể tíchtươngđối nhỏ nhưngnó lại có diện tíchbề mặt tươngđối lớn,đảm bảo cho nhucầu cung cấpnướcvàmuốikhoángcho cây

Giốngnhư cácloài thângỗ sốnglâu năm khác, Sến mật có hệ rễ cọc

Rễ cọc ănsâu vào lòngđấtgiúp câyđứng vững,đồng thời hệ thống rễ bênvàlông hút pháttriển.Giúpcây tận dụngđược tối đanguồnnước và chất dinhdưỡngđảm bảochocâysống lâunăm

Trang 39

3.2.1.2 Cấu tạo giải phẫu của rễ

* Cấu tạosơ cấp:

Ảnh 3 4 Cấu tạo cắt ngang của rễ sơcấp

Rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng hòa tantrongđấtnêntầng cuticun hầu như khôngxuất hiện Thayvàođólàsự cómặt củarất nhiềulônghút làmtăng diệntíchtiếp xúcgiữa rễ và môitrường đất, tăng khảnăng hấp thụ nướcvà các chất dinh dưỡng, muốikhoáng

Vi phẫu rễ hình tròn.Ngoài cùng của mặt cắt vi phẫu rễ làlớp biểubìđược cấu tạo bởi các tế bào có dạng hình phiến xếp sít nhau không để lạikhoảnggianbào.Một số tế bàobiểubì kéo dàiratạothànhlônghút,cómàu trắng,

số lượng nhiều

Nằm ngaysátlớp biểubì là lớp ngoạibì Khi lônghútrụng biểubì dầnđược thay thế bởi lớp bần, mang chất thấm suberin (bần)và trở thànhlớp bảo

vệ cácphầnbêntrongcủa rễ

Trang 40

Mômềm vỏ gồm 4-7 lớp tế bàohìnhđa giáchoặc hình bầu dục, váchxenlulozơ tươngđối mỏng, có tácdụng tạovàtíchlũycácchất dinhdưỡng.

Rễ câySến mậtmangđặc điểm cấu tạo điểnhình của rễ sơ cấp thuộc lớp2lámầm, nộibì cấu tạo bởi 1 -2 lớp tế bào hìnhchữ nhật xếp khákhítnhau, hóabần 2 mặt tại các vách xuyên tâm, vách tiếp tuyến vẫn pháttriểnbình thường,đai caspari nhìnthấy khá rõ Do vậy, nước và các chấtdinh dưỡngkhoángvẫncóthể đivàotrụ dẫnquaváchtiếp tuyến

+ Phần trụ: Chiếm 20-30% bề mặt cắt ngang của rễ

Trụ giữa gồm trụ bì, bó mạch, tia ruột, nhu mô ruột Trụ bì gồm mộthoặc hai lớp tế bào sống xếp xen kẽ với lớp nộibì

Nằm phía ngoàicùngcủa hệ thống trụ dẫn là vỏ trụ được cấu tạo từ 1-2lớp tế bàohoạtđộngphânsinh,cácrễ bên được hình thànhtừ đây

Hệ thống dẫn của rễ sơcấp kém phát triển Bó mạch gồm bó gỗ vàbólibe được sắp xếp theo kiểu xen kẽ nhau trên một vòng tròn Số lượng bómạch từ 3-8 bó, kích thước khôngđồng đều Bó mạch gồm toàn mạch gỗ,khôngcónhumôgỗ, mạch gỗ phânhoáhướng tâm.Bólibegồm mạch râyvà nhu

mô libe Các bó mạch kích thước không đồng đều, gỗ sau lớn hơn gỗ trước

Gỗ vàlibesơcấpphânhóa kiểuhướng tâm, số lượng mạch gỗ ít(2-3 mạch/bó),kíchthước mạch gỗ tươngđối nhỏ Gỗ sau ở rễ sơcấp kém phát triển, vì

rễ sơ cấp chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn và sau đó sẽ được thaythế bởi hệ thống gỗ thứ cấp

Tia ruột: Nằm giữa bó libevà bó gỗ Được cấu tạo bởi 1-2dãy tế bàohình đa giác, tròn hoặc bầu dục, phình to và có váchxenlulozơ trong vùng libe.Nhumôruột rấtít,cóvaitròdự trữ

Nằm trongcùng của mặt cắt vi phẫu rễ là tế bào mô mềm ruột cóváchmỏng Rễ sơ cấp chỉ tồn tại một thời gian ngắnvàsauđónhanh chóng đượcthay thế bởi rễ thứ cấp, rễ này cứng rắn hơn về mặt cơhọc, có hệ dẫnphát

Ngày đăng: 29/12/2019, 14:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. NguyễnVăn Anh (2015).Nghiên cứu mộtsốđăc điểmlâm họccủaloài cây sến mật (Madhuca pasquieri) tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnhNghệ An.Khoá luận tốt nghiệp Đại học, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây sến mật (Madhuca pasquieri) tại vườn quốc gia Pù Mát, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Văn Anh
Nhà XB: Khoá luận tốt nghiệp Đại học, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
Năm: 2015
2. NguyễnTiếnBân (1997).Cẩmnangtra cứuvà nhậnbiết cáchọthựcvật hạtkín (magnoliophyta, angiospermae)ởViệt Nam.Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín (magnoliophyta, angiospermae) ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
4. ĐỗHuyBíchvàcộng sự (2003).Cây thuốcvàđộng vật làm thuốcởViệt Nam.TậpII.NxbKhoa họcvàKỹthuậtHànội:731 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây thuốcvàđộng vật làm thuốcởViệt Nam
Tác giả: Đỗ Huy Bích, cộng sự
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật Hànội
Năm: 2003
5. Bộ khoa học và công nghệ. Viện khoa học và công nghệ Việt Nam (2009).Sách đỏ ViệtNam. Nhàxuấtbản khoa học tự nhiên và côngnghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách đỏ Việt Nam
Tác giả: Bộ khoa học và công nghệ, Viện khoa học và công nghệ Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ Hà Nội
Năm: 2009
6. BộNôngnghiệpvàpháttriểnnôngthôn(2009),Dự ánpháttriển nghành Lâm nghiệp, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển ngành Lâm nghiệp, Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2009
7. BộNôngnghiệpvàpháttriểnnôngthôn(2009),Dự ánpháttriển nghành Lâmnghiệp,Báocáothamvấn xã hộitạikhu bảotồnthiên nhiên.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án phát triển nghành Lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2009
11. Các báo cáo tổngkết hàng năm kết quả sử dụng tái nguyênthiên nhiên (2007, 2008,2009, 2010)của các xã giáp ranh Khubảo tồnthiênnhiên PhiaOắc– Phia Đén Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo tổngkết hàng năm kết quả sử dụng tái nguyên thiên nhiên
Năm: 2007, 2008, 2009, 2010
12. NguyễnMinhĐức(2016), Nghiêncứuảnh hưởng củagiàncheđếnsinh trưởng củacâyconsếnmật (Madhuca Pasquieri(Dubard) H.J. Lam) tại Tam Quy,Hà Trung,ThanhHóa. Tạpchíkhoahọc trườngĐại họcHồng Đức.Số30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của giàn che đến sinh trưởng của cây con sến mật (Madhuca Pasquieri (Dubard) H.J. Lam) tại Tam Quy, Hà Trung, Thanh Hóa
Tác giả: Nguyễn Minh Đức
Nhà XB: Tạp chí khoa học trường Đại học Hồng Đức
Năm: 2016
13. Hoàng Hòe (Chủ biên)(1996).Cây sến- Kỹ thuật trồng một số loàicây rừng.NxbNôngnghiệp,HàNội, tr 45-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây sến- Kỹ thuật trồng một số loàicây rừng
Tác giả: Hoàng Hòe
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
14. Phạm HoàngHộ(1999).Cây cỏ ViệtNam,quyểnI, tr. 223,Nxb Trẻ,Tp.HồChí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam, quyển I
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: Nxb Trẻ
Năm: 1999
15. DươngĐứcHuyến(2011).Tăngcường tính đadạngthựcvậtbằngnhững loài câygỗquý hiếmtại TrạmĐa dạngsinhhọcMêLinh(VĩnhPhúc), tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường tính đa dạng thực vật bằng những loài cây gỗ quý hiếm tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc)
Tác giả: Dương Đức Huyến
Năm: 2011
16. Ma Thị NgọcMai(2007). Nghiêncứu quá trìnhdiễnthếđi lêncủathảm thựcvậtở trạmĐadạng sinhhọcMêLinh (VĩnhPhúc)và vùngphụ cận. Luận án tiếnsĩsinhhọc,ViệnSinhthái vàTài nguyênsinhvật,Hà Nội. Mã số62426001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quá trình diễn thế đi lên của thảm thực vật ở trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (Vĩnh Phúc) và vùng phụ cận
Tác giả: Ma Thị Ngọc Mai
Nhà XB: Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật
Năm: 2007
17. Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997). Bảo tồn nguồn gen cây rừng. Viện Khoa học LâmnghiệpViệt Nam.NxbNôngnghiệp,HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn nguồn gen cây rừng
Tác giả: Nguyễn Hoàng Nghĩa
Nhà XB: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam
Năm: 1997
18. VũXuânPhươngvàcộng sự (2001),Đadạng sinh họccủahệthựcvật tại Trạmđadạngsinhhọc MêLinh,tỉnhVĩnh Phúc, ViệnSinhthái và tài nguyênsinhvật,HàNội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đadạng sinh họccủahệthựcvật tại Trạmđadạngsinhhọc MêLinh,tỉnhVĩnh Phúc
Tác giả: Vũ Xuân Phương, cộng sự
Nhà XB: Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật
Năm: 2001
19. TrầnĐứcViệt(2012),Nghiêncứuđặcđiểmphânbốvàkhảnăngtáisinh tự nhiên của loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H.J. Lam) tại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm phân bố và khả năng tái sinh tự nhiên của loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H.J. Lam) tại
Tác giả: Trần Đức Việt
Năm: 2012
20. Phạm Quang Vinh (2011), Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H.J. Lam) tại khu bảotồnthiênnhiênrừng SếnTamQui,huyện HàTrung, tỉnhThanhHoá, TạpchíNôngnghiệpvà Pháttriểnnôngthôn,Kỳ1,tháng4/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H.J. Lam) tại khu bảotồnthiênnhiênrừng SếnTamQui,huyện HàTrung, tỉnhThanhHoá
Tác giả: Phạm Quang Vinh
Nhà XB: Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2011
32. h t t p : //giadinh.net. v n / y - h o c - c o - t r uyen/thuo c - c hu a - b on g - t u - la - s e n - m a t - 20090112020623844.htm Link
35. h t tp : / /snn p t nt.tha n h ho a .go v . v n / Defau l t .a s p x?selectpageid=page.1&portalid=admin&newsdetail=News.2933&n_g_manager=15 Link
36. h t t p : //ta i l ieuv a g i ai t r i . blog s pot. c o m /20 1 6 / 0 5 / n g h i e n - c u u - s u - bi e n - o n g - thanh-phan-su_22.html Link
37. h t t p : //tapchimo i t r u o n g.vn/pages/arti c l e . a s px?item=Bảo-vệ-giá-trị-đa dạng-sinh-học-của-khu-bảo-tồn-rừng-Sến- Tam-Qui-464 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w