BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2PHẠM THỊ HUYỀN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LOÀI SẾN MẬT MADHUCA PASQUIERI DUBARD H.. Số liệu điều
Trang 1MẬT (MADHUCA PASQUIERI (DUBARD) H J.
LAM) TRỒNG TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC
MÊ LINH, VĨNH
PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHẠM THỊ HUYỀN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI, GIẢI PHẪU VÀ SỰ SINH TRƯỞNG CỦA LOÀI SẾN
MẬT (MADHUCA PASQUIERI (DUBARD) H J.
LAM) TRỒNG TẠI TRẠM ĐA DẠNG SINH HỌC
MÊ LINH, VĨNH
PHÚC
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 8 42 01 20
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Lan Hương
HÀ NỘI, 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thànhluận vănnày,tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành và
sâu sắc nhấtđến cô giáo, TS Đỗ Thị LanHương, Giảng viênchính,tổ Thực
vật – Visinh,Trường Đạihoc Sưphạm HàNội 2, làngườiđãtrực tiếphướng dẫn,tậntìnhchỉ bảo tôitrong suốtquátrìnhthực hiệnđề tài vàhoàn chỉnh luậnvăn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Khoa Sinh – Kỹ
thuật Nông nghiệp, trườngĐại học Sư phạmHàNội 2; trungtâm thư viện;
banlãnhđạo TrạmĐa dạng Sinh học MêLinh- VĩnhPhúcđãtạođiều kiện
thuận lợichotôi trongsuốtquá trìnhhọc tập, nghiên cứuvà thu thập số liệu
Cuốicùngtôi xingửi lời cảm ơn tới giađình, ngườithân và bạn bè đãluônở bên độngviên, khíchlệ vàgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôihọc tập,nghiêncứu vàhoànthiệnđề tài
Tôixinchân thànhcảmơn
HàNội, ngày 25 tháng 12 năm2018
Tácgiả
Phạm Thị Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xincam đoannhữnggì viết trong luậnvăn này đềulàsự thật.Đây làkết quả của riêng tôi.Tất cả các số liệu trong bảng biểu vàhình ảnhđều đượcthu thập từ thực nghiệm, qua xử lý thốngkê,khôngcósố liệu saochép haybịađặt,khôngtrùngvới kết quả của bất kỳ tácgiả nàođãcôngbố
Trongđề tài, tôicósử dụng một số dẫn liệu của một số tácgiả khác, tôi xin phépcác tácgiả được tríchdẫnđể bổ sung cho luậnvăncủa mình
Nếusaitôixin chịuhoàntoàntrách nhiệm
Xintrânthànhcảmơn
HàNội,ngày 25 tháng 12 năm2018
Tácgiả
Phạm Thị Huyền
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.Lýdochọnđề tài 1
2 Mục đíchnghiên cứu 1
3.Ýnghĩakhoahọcvàthực tiễn 2
4.Đóng gópmới 2
Chương1.TỔNGQUANTÀI LIỆU 3
1.1.Tìnhhình nghiên cứutrênthế giớivà ở Việt Nam 3
1.1.1 Đặcđiểm nhận dạng loàiSến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam)
3 1.1.2.Nghiêncứu về Sến mậttrênThế Giới 4
1.1.3.Nghiêncứu về loàiSến mật ở Việt Nam 4
1.2 Nhữngnghiêncứu về sinhtrưởng của cácloàicâytại Trạm Đadạng Sinh họcMêLinh 6
Chương2: ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNGPHÁPVÀĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNKHUVỰCNGHIÊNCỨU 8
2.1.Đốitượngnghiêncứu 8
2.2 Phạmvi nghiêncứu 8
2.3 Thời giannghiêncứu 8
2.4 Nộidungnghiên cứu 8
2.5.Phươngphápnghiêncứu 8
2.5.1.Phương phápthu thập số liệu 8
2.5.2.Phương phápnghiêncứutrongphòngthí nghiệm: 11
2.5.3.Phương phápxử lýsố liệu 12
2.6.Điều kiện tự nhiênkhuvực nghiêncứu 13
2.6.1 Vị tríđịa lý,địa hình 13
Trang 62.6.2.Địa chất – Thổ nhưỡng 15
2.6.3.Khíhậu – thuỷ văn 15
2.6.4.Tài nguyênđộng thực vật rừng 16
2.6.5 Thảm thực vật 16
Chương3: KẾT QUẢ NGHIÊNCỨU VÀTHẢO LUẬN 21
3.1 Một số thông tin về phânloạiloàiSến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam)
21 3.1.1.Đặcđiểm sinh học 21
3.1.2.Đặcđiểm phânbố vàsinhthái 21
3.1.3 Hiện trạngkhaithác 22
3.1.4.Giátrị sử dụng 22
3.2.Đặc điểmhìnhthái,giải phẫuloài Sến mật 24
3.2.1.Đặcđiểm hìnhtháivàcấu tạo giải phẫu của rễ 24
3.2.2.Đặcđiểm hìnhtháivàcấu tạo của thân 29
3.2.3.Đặcđiểm hìnhtháivàcấu tạo của lá 36
3.3 Khả năng thíchnghicủaloàiSến mật trồng tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh– VĩnhPhúc 41
3.3.1 Tổng hợp kết quả đođược ở thựcđịa 41
3.3.2 Tỉ lệ sống sót 42
3.3.3 Chấtlượngcâytrồng 42
3.4 Khả năng sinhtrưởng củaloàiSến mật trồng tại TrạmĐadạng sinh học Mê Linh– VĩnhPhúc 45
3.4.1.Sinhtrưởng chiều cao 45
3.4.2.Sinhtrưởngđườngkính 47
3.5.Mô hìnhhóa quá trình sinhtrưởng pháttriển củacáccáthể Sến mật trong điều kiện trồng tại TrạmĐadạng sinh học MêLinh – VĩnhPhúc 48
3.5.1.Môhìnhhóasinhtrưởng chiềucao cây 48
Trang 73.5.2.Môhìnhhóasinhtrưởngđườngkínhcây 51
3.6.Đề xuất biệnphápkỹ thuật trồngvàchămsóc 54
KẾT LUẬN VÀKIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2.Đề nghị 56 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Số liệu điều tra về câySến mật trồng tại Trạm Đadạng Sinh
họcMê Linhnăm 2018 11Bảng 2.2 Cấu trúchệthựcvậttạiTrạm Đa dạng sinh học MêLinh 16Bảng 3.1 Tỷ lệ sống và chết của các cá thể Sến mật trồng tại Trạm
ĐDSHMê Linh– Vĩnh Phúc 42Bảng 3.2 Chấtlượngcác cáthể Sến mật trồng tại Trạm ĐDSHMêLinh
– VĩnhPhúc 45Bảng3.3:Sinhtrưởng chiềucao trungbìnhcủa cáccáthể Sến mật 46Bảng 3.4 Sinh trưởngđườngkínhtrungbìnhcủacáccáthể Sến mật 47Bảng 3 5 Kết quả khảosátcác hàm thể hiệnmôhìnhhoá sự phát triển
chiều cao củaloàiSến mật 51Bảng 3 6 Kết quả khảosátcác hàm thể hiệnmôhìnhhoá sự phát triển
đườngkínhcủaloàiSến mật 53
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1:Cáchđochiều caovútngọn 9
Hình 2.2.Cáchđođườngkính thân 10
Hình 2.3.Bản đồ địa hình TrạmĐDSHMêLinh,tỉnhVĩnhPhúc 14
Hình 3.1 Phânbố của Sến mật ở Việt Nam (nguồn: internet) 22
Trang 10DANH MỤC ẢNH
Ảnh 2.1 Dụng cụ đođườngkính thâncây (nguồn: P T Huyền) 10
Ảnh 3.1 Gỗ Sến mật (Nguồn: internet) 22
Ảnh 3.2 Ứng dụng của gỗ sếntrongxâydựng (Nguồn: internet) 23
Ảnh3.3.Hìnhtháirễ cây Sến mật (nguồn: P T Huyền) 24
Ảnh 3 4 Cấu tạo cắt ngang của rễ sơcấp 25
Ảnh 3.5 Cấu tạo cắt ngang của rễ Sến mật 27
Ảnh 3.6 Cắt ngang một phần rễ thứ cấp 28
Ảnh 3.7 Vi phẫu cắt ngang trụ giữa rễ thứ cấp 29
Ảnh3.8.Thâncâychảy mủ khi bị cắt (nguồn: P T Huyền) 30
Ảnh 3.9 Cấu tạosơcấp củathâncâySến mật 31
Ảnh 3.10 Một phần cấu tạosơcấp củathâncâySến mật 32
Ảnh 3.11 Cấu tạothânthứ cấp 33
Ảnh 3.12 Một phầnthânthứ cấp 33
Ảnh3.13.LácâySến mật (nguồn: P T Huyền) 36
Ảnh3.14.HìnhtháilácâySến mật cây (nguồn: P T Huyền) 36
Ảnh3.15.HìnhtháicuốngláSến mật (nguồn: P T Huyền) 37
Ảnh 3.16 Cấu tạo cắt ngang một phần cuốnglá 38
Ảnh 3.17 Cắt ngang phiếnláSến mật 39
Ảnh 3.18 Cắt ngang gân chính lá câySến mật 40
Ảnh3.19.Câybị thấpbé,bongthân (nguồn: P T Huyền) 43
Ảnh 3.20 Câybị dâyleoquấn quanh thân(nguồn: P T Huyền) 44
Ảnh3.21.Câybị sâu bệnh (nguồn: P T Huyền) 44
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểuđồ 3.1 Tỉ lệ chấtlượngcâysến mật 45Biểuđồ 3.2.Đườngcongsinhtrưởng chiều cao củaloàiSến mật 46Biểuđồ 3.3.Đường congsinhtrưởngđườngkính của loàiSến mật 48Biểu đồ 3.4 Biểu đồ đường theo hàm Exponential về sự sinh trưởng
chiềucaocâySến mật 49Biểuđồ 3.5 Biểu đồ đường theo hàm Linearvề sự sinhtrưởng chiều cao
của câySến mật 49Biểu đồ 3.6 Biểu đồ đường theo hàm Logarithmic về sự sinh trưởng
chiềucaocâySến mật 50Biểuđồ 3.7 Biểuđồ đườngtheohàm Powervề sự sinhtrưởng chiều cao
câySến mật 50Biểu đồ 3.8 Biểu đồ đường theo hàm Exponential về sự sinh trưởng
đườngkínhcây Sến mật 51Biểuđồ 3.9 Biểu đồ đườngtheo hàm Linear về sự sinhtrưởngđường
kính câySến mật 52Biểuđồ 3.10 Biểuđồ đường theo hàmLogarithmic về sự sinh trưởng
đườngkínhcây Sến mật 52Biểuđồ 3.11 Biểuđồ đường theohàmPowervề sự sinhtrưởng đường
kính câySến mật 53
Trang 131
Trang 141 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam), là một loài thuộc họ
Hồngxiêm (Sapotaceae) Sến mật là loàicây có gỗ tốt, cứng,màu đỏ nâu,khikhô bị nứt nẻ,được sử dụng trongxâydựng,đóng tàu thuyền Sến mậtđược xếpvàonhóm gỗ tứ thiết Hạt chứa 30 - 55 % dầu béo, dùngđể ănhaydùng chomột số ngành công nghiệp Dầu chữa đau dạ dày Lá nấu thành cao để chữabỏng [5]
Sến mật phân bố ở VânNam (TrungQuốc) và Việt Nam Ở Việt Nam,cây mọc rảiráctrongcácrừng rậm nhiệt đới từ LàoCai, Lạng Sơnđến QuảngBình Đặc biệt ở khu vực TamQuy (HàTrung, ThanhHóa), cây Sến mọc tậptrungthànhrừng thuần hoặc hỗn giao vớicâylim xanh[34]
Do tình trạngkhai thác quá mức, Sến mậtđangbị đe dọa môi trườngsống, trở thànhloàicâyquý hiếm cầnđược bảo tồn Mặc dùcórất nhiềugiátrị,nhưng chođếnnaytài liệutrong vàngoàinước nghiêncứu về đặc điểmsinhtháihọccá thể củaloàicâynàychưađược nhiều
Mong muốn được đóng góp thêm dẫn liệu về hình thái, giải phẫuvàkhả năngsinhtrưởng của loàiSến mật chúng tôiđãtiến hành nghiêncứu đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm hình thái, giải phẫu và sự sinh trưởng của loài Sến
mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) trồng tại Trạm Đa dạng
Sinh học Mê Linh – Vĩnh Phúc”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiêncứuđặc điểmhình thái,giải phẫuvàkhả năngsinhtrưởng của loài
Sến Mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) trongđiều kiện trồng tại
TrạmĐadạng Sinh học MêLinh– VĩnhPhúcgiaiđoạn 2002 – 2018
- Dựa trênkết quả nghiêncứu,đề xuấtcác biệnphápchămsóc vàbảotồnloàiSến mật
Trang 153 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Cung cấp dẫn liệu về hìnhthái,giải phẫu và khả năngsinhtrưởng của
loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) trongđiều kiện trồng
tại TrạmĐadạng sinh học MêLinh – VĩnhPhúc
- Làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu quy hoạch và pháttriển trồng
loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) để bảo tồn nguồn gen
vàtăngcường cấutrúcrừng
4 Đóng góp mới
Cung cấp một số dẫn liệu về hìnhthái, giải phẫuvà sự sinh trưởng của
loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam) tại khu vực nghiên
cứu
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
LoàiSến mậtcótênkhoahọc: Madhuca pasquieri (Dubard) H.J Lam
- TêntiếngViệt:Sếnmật;Chên;Sếngiũa; Sến dưa;Sến ngũđiểm; Sến nămngón
- Tênđồngnghĩa: Madhuca subquincuncialis H.J Lam & Kerpel, 1939;
Bassia pasquieri (Dubard.) Lecomte, 1930 [32].
- LoàiSếnmậtthuộccấpbảotồnENA1, a, c,d;phânbố từ miềnTrung
6cm,gânbên13- 15 đôi,cuốngládài1,5– 3,5cm.Cụmhoamọcthànhchùm ở nách
lá phía đỉnh cành, mỗi chùm mang 2 - 3 hoa, cuống hoa dài 1,5 –
2,5cm Đài cao 4- 5mm,cólôngởphíangoài,4 thuỳbằng nhau.Tràngmàu trắngvàng, dài 5mm,có 6 - 10thuỳ hìnhthuôn Nhị 12 - 22, chỉnhị ngắn Bầuhìnhtrứng, có6- 8ô,có lông; vòi dài8- 10mm, có lông.Quả hình bầudụchaygần hìnhcầu, dài2,5 - 3cm,có1 - 5hạt Hạthìnhbầu dục,dài 2–
2,2cm,rộng 1,5 – 1,8cm [5]
Sinh học, sinh thái: Mùahoa từ tháng 1- 3, quả chíntừ tháng 11 - 12.
Táisinhbằng hạtvà chồi.Cây gặp mọc rải ráctrongrừng, nơiẩm, tầngđấtdày,ở độ caođến 1300 m [5]
Phân bố: Ở Việt Nam, câyphânbố chủ yếu ở cáctỉnh:LàoCai(Văn
Bàn), Sơn La, Lạng Sơn (Hữu Lũng), Bắc Kạn, Thái Nguyên, Phú Thọ,
Trang 17Quảng Ninh, Bắc Giang,Hoà Bình,HàTây (BaVì),Thanh Hoá(Hà Trung),Nghệ An (Quế Phong, QuìChâu, Quì Hợp), Hà Tĩnh (Hương Khê, HươngSơn),QuảngBình(Bố Trạch), Thừa ThiênHuế, QuảngNam Trên thế giới:Câyphânbố nhiều ở Trung Quốc(VânNam).
Giá trị:
Sến mậtlàloài câychogỗ rất tốt,là mộttrongcácloại gỗ “tứ thiết”của ViệtNam (bao gồm:đinh,lim,sến,táu) Gỗ Sến vớiđặc điểm màunâuđỏ,cứngvànặng (tỷ trọng 0,9-1,15),khôngbị mối mọt;được dùngđể đóng bànghế,làmgỗ xây dựng, cộtnhà,đóng tàu,làmtà vẹtvàsử dụngtrongcáccôngtrìnhmang tínhbền vững, lâudài.Hạt chứa 30 - 55 %, dầubéo dùngđể ăn haydùng chomột số ngành côngnghiệp Dầu chữa đaudạ dày LáSến mậtnấuthànhcaođể chữa bỏng [5]
1.1.2 Nghiêncứu về Sến mậttrênThế Giới
Sapotaceae là họ thực vật có hoa, thuộc bộ Ericales (bộ Thạch nam)
Họ bao gồm khoảng 800loàicâythườngxanh và câybụi trong khoảng 65 chi(35-75, tùy thuộc vào sự phân loại chi) Phân bố ở các vùng nhiệt đới[1].Nhiềuloài câycho quả có thể cho quả ănđược hoặc sử dụng với mục đíchkinh tế khác Những loài ghi nhận có thể cho quả ăn được bao gồmManilkara (sapoche,Sapota),Chrysophyllumcainito(câyvúsữa hoặc goldenleaftree); Pouleria (Abiu, Canisetel, Lucuma, Mameysapote), Vitellariaparadoxa (Shea)vàSideroxylonaustrale(cónguồn gốc mận) Shea (Shi trongmột số ngôn ngữ Tây Phi và karite Pháp; như cây hạt mỡ) quả hạch nhiềugiàu,có thể ănđược lànguồn lipid lớn đối với nhiều ngườichâu phivà cũngđược sử dụng làm mỹ phẩm và thuốc truyền thống “Quả lạ” Synseplumdulcificum thuộc họ Sapotaceae Cây thuộc chi Paloquium (Guta-percha) chonhựa mủ quan trọngvàcónhiềugiá trị sử dụng
1.1.3 Nghiêncứu về loàiSến mật ở Việt Nam
Trang 18Lávàvỏ được nghiên cứuđể làm thuốc chữa bỏng ViệnQuâny 103đãdùngcao vỏ hoặc láSến (Maduxin)để chữa bỏngcóhiệu quả tốt;nhưnghiệnchưasản xuất được nhiều thuốc vì thiếu nguyênliệu.CâySếnngàycàng bịsuy giảm về số lượng Quả có phần thịt mềm làmthứcăn cho nhiềuloài thúvàchim.Sau khiăn quả,cácloàichimthú đã để lại hạtdưới gốc cây,vìvậy muốnthu hạt chỉ cầnđến nhữngcâySến lớnđể thu hoạch hàng năm[32].
TrungtâmNghiên cứu sản xuất thuốc (Học việnQuâny)đãnghiên cứuthànhcông côngnghệ sản xuất thuốc từ lá câySến mậtđể điều trị bỏng [32]
+ Nghiêncứu thuốc chữa bỏng từ lá Sến mật:
Từ xưa,dângian đãdùng láSến mậtđể đắp, trị vết bỏng Trên cơsởđó,từ năm1987,trongchuyếnđikhảo sátkhoa học tại khu rừng sến thuộc xã TamQuy, HàTrung, Thanh Hoá,tác giả LêThế Trung vàcộng sự đãnghiêncứu,thăm dòvề lá Sếnvà dầu quả Sếnđể sử dụng trong y học Trêncơsở khảosátnày,từ năm1990cácnhàkhoahọc thuộc Học viênQuânythực hiện đề tàinghiêncứucao lásến, dầu sến làmthuốc chữa bỏng, chữa vếtthương và họđãtạo ra loại thuốc mỡ trị bỏng từ câySến mật [32]
Tuy nhiên phải đến năm 1998, lá Sến mật mới tiếp tục được nghiêncứu,bàochế thànhthuốc mỡ Maduxin để điều trị thử nghiệm cho bệnhnhân tạiViện Bỏng Quốc gia Kết quả cho thấy, thuốc Maduxin có tácdụng chuyểnhoại tử ướt thành hoại tử khô sau 4 - 6 ngày đắp thuốc Theo Nguyễn GiaTiến, Phó Giámđốc Viện Bỏng Quốcgia,đối với bỏngsâuđộ 4, việclàmkhô vếtthươngsẽ giúpvếtthươngmaulành.Với những bệnhnhânbị bỏng nông từ 10%,mỗingày phải sử dụngítnhất một hộp So với sản phẩm của ẤnĐộ, Pháp,Maduxin có giá thành giảm từ 30-60 “Với những gia đình có thu nhậpthấp,điều trị bằng thuốc Maduxin sẽ giảm chiphí toàn bộ quátrình điềutrị”,Nguyễn Gia Tiến khẳngđịnh [32]
Trang 19Tuynhiên,để nâng caochấtlượng thuốc, hoànthiệnquy trìnhkỹ thuật,năm 2002, các nhà khoa học thuộc Trung tâm Nghiên cứu, sản xuất thuốc(Học viện Quân y) đã tiếp tục xây dựng dự án “Hoàn thiện công nghệ sảnxuất thuốc mỡ Maduxin từ lá cây sến mật để điều trị vết thương, vết bỏng”[32].
+ Nghiên cứu dầu từ hạt Sến mật:
Hạt Sến mật chứa 20-30% dầubéo,dùngthắpsáng hay để ăn thaymỡlợn Đây làmột loại mỡ ăn quý, được nhân dânvùng ThanhHoá, Nghệ Andùng từ lâuđời.Dưới triều phong kiến nhàNguyễn, dầu sến mậtlàloại sản vậtđặc biệt mà vùngThanh - Nghệ phải mang tiếnvua.Công nghệ chế biến dầusếncũngnhư dầu lạc Hiệnnay nhân dânvùngThanh Hoá,Nghệ AnvàHàTĩnhvẫn giữ tậpquán thuhạt để épdầu sến Nhiều khu rừng sếnđãđược bảo
vệ tốt để lấy hạtép dầuăn.Ngoàiradầu sến cònđược sử dụngtrongcông nghiệpthực phẩm và dược phẩm [32]
1.2 Những nghiên cứu về sinh trưởng của các loài cây tại Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh
Một số nghiêncứu về sinhtrưởng của cây rừng tại Trạm Đa dạng Sinhhọc Mê Linh (tăng trưởng về chiều cao, đường kính): Ma Thị Ngọc Mai(2007) [16], đãthực hiện trênhệ thốngôđịnh vị từ năm 2004 – 2007,tácgiả cóquỹ thời gian nghiên cứu sinh trưởng của 4 loài cây gồm Trám chim
(Canarium tonkinense), Hoắc quang (Wendlandia paniculata), Sau sau (Liquidambar formosana) vàSơnrừng (Toxicodendron succedanea) Kết quả
cho thấy:Sau12năm,Sausauđạt chiều cao cao nhất 7,2m;sauđólàTrám chim:6,6m;Sơnrừng: 5,6 m vàHoắc quang thấp nhất chỉ đạt 5,2 m
Về đường kính:Sau12 năm,Trám chim vàSausauđềuđạtđường kínhtrên
10cm (Trám chim: 10,5cm, Sau sau: 10,2cm), hai loài Sơn rừng và Hoắc quang chỉ đạt đường kính dưới 10cm (Sơn rừng: 7,90cm và Hoắc quang:8,53cm) Trong cả quá trình đến tuổi 12, Trám chim đạt mức tăng trưởng
Trang 20trung bình cao nhất (8,80cm/năm); tiếpđếnlà Sau sau (0,85cm/năm); Hoắc quang (0,71cm/năm)vàthấp nhấtlàSơnrừng (0,69cm/năm).
Lê Đồng Tấn (2011) [23], đã tiếnhành nghiên cứu sinh trưởng phát triểncủa một số loàicâytrồng tại Trạm Đadạng Sinh học MêLinh Tác giả đãthuthập số liệu về 22loàicâytrồng tại Trạm từ năm 2002, cùngvới việc kế thừa
số liệu của cácnăm trước đãtính được mức tăng trưởng về chiều cao và đườngkính qua 3 giai đoạn từ 2002-2005, 2005-2007 và 2007-2011 Trongđó
loàicósinh trưởng chiều cao lớn nhấtlàSao đen (Hopea odorata), đạt
1,07m/năm
Trang 21Chương 2
ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐIỀU KIỆN
TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J Lam)
2.4 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hìnhthái, giải phẫu cơ quansinhdưỡngloài Sếnmật trồng tại trạm Đadạng Sinh học Mê Linh,VĩnhPhúc giaiđoạn 2017-2018
- Nghiên cứu khả năng thích nghicủa loài Sến mật trồng tại trạm đadạng Sinh họcMêLinh,Vĩnh Phúcgiaiđoạn từ năm2017- 2018
- Nghiêncứu khả năng sinhtrưởng của loàiSến mật trồng tại trạm đadạng Sinh họcMêLinh,Vĩnh Phúcgiaiđoạn từ năm 2017-2018
2.5 Phương pháp nghiên cứu
2.5.1.Phươngphápthuthập số liệu
Để nghiên cứu về loài Sến mật (Madhuca pasquieri (Dubard) H J.
Lam), chúng tôisử dụng phối hợp cácphương pháp nghiêncứu phổ biến về
thực vật học như Cẩm nangnghiêncứu đa dạng sinh vật của tác giả Nguyễn NghĩaThìn(2007)[26];Sử dụng Câycỏ Việt Nam (1999)[14] và Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003) [3] để xác định danh phápvàvị trí phân
loại; Dựa vàotài liệu vàthực tế điềutrađể đánh giá khả năng sinh trưởng vàgiátrị tàinguyên
Trang 222.5.1.1 Phươngphápkế thừa: Kế thừa các tài liệu số liệucó liênquan đến cây
trồng, trong đócócâySến mật.Các số liệu docán bộ của Trạm đadạng sinhhọc MêLinh– Vĩnh Phúcthuthập trong thời gian từ năm 2002- 2018
2.5.1.2Phương phápnghiêncứu ngoàithựcđịa:
+ Đochiềucao cây: Chiềucao là chỉ tiêuđiều tra quan trọng, phảnánhkích thướccây,là mộtnhântố để tínhthể tích cây,để phânchiasản phẩm gỗ
Những cây cóchiều cao dưới 4m được đo trực tiếp bằngthước sàocóchia vạchđến 0,1m Những cây caohơn4m được đobằngmáyBlume- leisscókiểm tra bằngphươngphápđo trực tiếp
Cácthôngsố cần thu thập gồm: chiềucaovút ngọn(Hvn),đườngkính cây
ở vị trí1,3m (D1.3)
Đo chiều cao vút ngọn (Hvn): Dùng thước sào có khắc vạch đo trựctiếp, hoặc máy đo chiều caocây Blume- leiss Vị trí đo chiềucao vút ngọnnhưtronghình2.1
Hình2.1:Cáchđochiềucaovútngọn
+ Đođườngkínhcây
Dụng cụ đođườngkínhthâncâythườngđược sử dụng gồm:
Trang 23(1) Dùng thước kẹpđo đườngkínhtheohai chiềuvuônggócvới nhauvàlấy trị số bìnhquân.
(2) Thước dây: Dùng thước dây có ghisẵngiá trị đườngkínhkhi đo thâncâytheochuvi cây ở vị trí 1,3m.Đườngkínhđược tínhquachuvi và được ghisẵnlênthước để người sử dụngđọc trực tiếpgiátrị đườngkínhcây Nếu dùngthước dây khắc vạch cm thông thường thì tính đường kínhbằng cách lấy chu vichia cho 3,1416 Cáchđođường kínhcâyđược thể hiện trong hình2.2
Ảnh 2.1 Dụng cụ đođườngkínhthâncây (nguồn: P T Huyền)
Hình2.2.Cáchđođườngkính thân
Trang 24- Thuthậpsốliệusinh trưởng:
Căn cứ vàosơđồ và số hiệu câytrồng, thực hiệnđo cácchỉ tiêu về sinhtrưởng chiềucao,đường kính.Cácnội dung thu thậpđược ghi theo mẫu sau:
Bảng 2 1 Số liệu điều tra về cây Sến mật trồng tại Trạm Đa dạng Sinh
học Mê Linh năm 2018
* Phương pháp cắt mẫu: Cắt mẫu bằng dao lam
* Phương pháp làm tiêu bản hiển vi
- Mẫu vi phẫu sau khi cắt được ngâm ngay vàonước javen khoảng 20phút
15 Rửa sạch mẫu bằngnước cấtvàngâm mẫuvàotrongaxitaxetictrong
2 phút
- Rửa lại bằngnước cất
- Đưamẫu nhuộmvàodungdịchxanhmetylen 1phút
- Lấy mẫu ra rửa sạch bằngnước cất
- Nhuộm mẫu trong dung dịch carmin 30phút
- Lấy mẫu ra rửa sạch bằngnước cất
Trang 25- Đưamẫulênkínhhiểnviquansát
- Quan sát,đovàđếm mẫu vậtqua kínhhiển vi quang học
- Sử dụng trắc vi thị kínhvà trắc vi vậtkính để xác định được kíchthước cácthànhphần cấu tạo tế bào
- Ghi lại hìnhảnh quan sátđược bằngmáy ảnh kỹ thuật số nối vớikínhhiển vi quan học
* Phương pháp quan sát biểu bì lá
- Bócbiểubì lá để quan sát cấu tạo hiểnvi,đunmẫu lá(1cm2) trong dungdịch HNOloãng trongthời gian 1-2phútchođếnkhi lácómàu vàngvà cónhiềubọtkhítrênbề mặtthìdừng lại
- Lấy mẫulára rửa sạch bằngnước
- Đưamẫulávào đĩađồng hồ đựngnước cất
- Dùngkimmũimáctáchhailớp biểubì(trênvàdưới) ra
- Dùng đầu bútlôngđánh nhẹ trên bề mặt (mặt trong của biểubì)đãtáchđể rửa sạch phần thịt lá
- Nhuộm mẫu bằng dung dịch Xanh metylen từ 30giâyđến 1phút
- Lấy mẫu ra rửa sạch bằngnước cất
- Đặtlên lamkính và tiếnhànhquansát
2.5.3 Phươngphápxử lýsố liệu
Phântíchsố liệu điềutra để môtả các đặc điểm hình thái vàsinhthái:phân bố (phân bố địa lý:độ cao, độ vĩ,đặc điểm địa hình, địa phương nơicócây sinhtrưởng), sinh cảnh (kiểu thảm thực vật), cấutrúcquần thể…
Sử dụng phần mềmexelđể xử lývàtínhtoánsố liệu
Đánh giátìnhtrạng bảo tồn của loàicâytheo sáchđỏ ViệtNam2007vàdanh lụcđỏ IUCN 2014
- Đánh giáchấtlượngcâytrồngtheo3cấp[24]:
+ Cây tốt:Cây gỗ khỏe mạnh, thânthẳng,đều,táncân đối,khôngsâubệnh hoặc rỗng ruột
Trang 26+ Cây trungbình:Câycóđặc điểm như thânhơi cong, tánlệch,có thể cóubướu hoặc một số khuyết tật nhỏ nhưng vẫncókhả năngsinh trưởngvà pháttriển đạt đến độ trưởng thành; hoặc cây đã trưởng thành, có một số khuyếttật nhỏ nhưngkhông ảnhhưởng nhiềuđến khả năng sinhtrưởng hoặc lợi dụnggỗ.
+ Câyxấu:Là nhữngcâyđãtrưởngthành,bị khuyết tật nặng (sâubệnh, congqueo, rỗng ruột, cụt ngọn…) hầunhư khôngcókhả nănglợi dụng gỗ; hoặcnhững câychưa trưởng thành có nhiều khiếm khuyết (sâu bệnh, cong queo,rỗng ruột, cụt ngọn, sinh trưởng không bình thường …) khó có khả năngtiếp tục sinhtrưởngvàpháttriểnđạtđếnđộ trưởngthành
-Sử dụng các phương trình toán học để mô hình hóa quá trình sinhtrưởng pháttriển củacâytrồng
2.6 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
2.6.1 Vị trí địalý,địa hình
Trạm Đadạng sinh học Mê Linh thuộc địa phận của xãNgọc Thanh,thànhphố PhúcYên,tỉnhVĩnhPhúc (trước thuộc huyện MêLinh, tỉnh VĩnhPhúc).Trạm Đa dạng sinh học cáchtrung tâm thị xã PhúcYên khoảng 35km
về phíaBắc Với diện tích 170,3hatrongđóchiềudài khoảng 3000m, chiềurộng trung bình khoảng 550m (chỗ rộng nhất khoảng 800m, chỗ hẹp nhấtkhoảng 300 m)
Khu vực Trạm cótoạ độ:
21°23’57’’- 21°23’35’’vĩ độ Bắc
105°42’40’’ - 105°46’40’’ kinhđộ Đông
PhíaBắc giáp huyện Phổ Yên,tỉnhTháiNguyên
PhíaĐông và phíaNam giáphợp tácxãĐồng Trầm,xã Ngọc Thanh,thànhphố Phúc Yên
Phía Tây giáp vùng ngoại vi Vườn Quốc gia Tam Đảo, huyện TamĐảo, tỉnhVĩnh Phúc
Trang 27Đâythuộc vùngbánsơnđịa phíaBắc huyệnMê Linh cũ,làphầnkéo dàivềphíaĐông Namcủa dãy TamĐảo, cóđịa hìnhđồivà núi thấp với xu hướngthấp dần từ Bắc xuống Nam.
Địa hìnhkhuvực nghiêncứu phần lớnlà đất dốc,độ chia cắtsâu vớinhiều dốc phụ gầnnhư vuông gócvới dốc chính, độ dốc trung bìnhtừ 15 -30°, nhiềunơi dốc đến 30 - 35°,điểm cao nhấtlà520m(điểm cực đôngthuộcđỉnhnúi Đátrắng) Ở khu vực Trạm các bãi bằng rấtítnằm rảirác dọc theoven suốiphíaTây[14]
Hình2.3 Bảnđồ địahìnhTrạmĐDSHMê Linh,tỉnhVĩnhPhúc
Trang 282.6.2.Địa chất – Thổ nhưỡng
Theo nguồn gốcphátsinhtrong vùngcóhailoại đấtchínhsau: ĐấtFeralit mùn đỏ vàngở độ caotrên300m.Đất cómàuvàngưuthế
dođộ ẩm cao,hàm lượng sắtdiđộngvà nhôm tíchluỹ cao.Dođấtphát triển
trênđáMacma axit kếttinhchuanên tầngđất mỏng,thành phầncơgiới nhẹ, tầngmùnmỏng,khôngcótầng thảm mục,đálộ đầu nhiềutrên 75
Đất Feralit vàng đỏ ở độ cao dưới 300m pháttriểntrên nhiều loại đákhác nhau,đất cókhả năng hấp phụ không caodocónhiều khoángsétphổbiếnlàKaolinit
Ngoài racòncóđất dốc tụ phùsavensuối ở độ caodưới100m.Thành phầncơgiới của loạiđấtnày làtrungbình, tầngđấtdày,độ ẩm cao,màumỡ,đãđượckhaipháđể trồnglúavàhoamàu
Đất thuộc loại chua với độ pH 3,5 – 5,5 độ dày tầng đất trung bình30-40 cm
2.6.3.Khíhậu – thuỷ văn
Trạm đa dạng sinh học Mê Linh thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, nằmtrong vùngkhí hậu chung của đồng bằng Bắc Bộ, nhiệt độ trung bình hàngnămlà22 - 23°C, tập trungkhôngđều, thángcó nhiệtđộ caolà tháng 6,tháng7vàtháng8.Cònmùalạnhvào cáctháng 12,tháng1vàtháng 2 Nhiệt độ
cao điểm trong cáctháng nóng nực lênđến 40°C, nhiệt độ lạnh nhất tới 4°C.Nhìn chung nhiệtđộ trungbìnhvàomùahètừ 27 - 29°C, trungbìnhvào mùa đônglà16-17°C
Lượng mưa từ 1,100 -1,600 mm/năm, phân bố không đều, tập trungvàomùahètừ tháng 6đếntháng8hàngnăm, ở đây có2 mùagióthổi rõ rệtlà giómùaĐôngBắc (từ tháng 10đếntháng3năm sau)vàgiómùa Đông Nam (từ tháng4đếntháng9).Độ ẩm trungbình là80 .Làkhuvựcđầu nguồn của nhiều suối nhỏ
đổ vàohồ Đại Lải
Trang 292.6.4.Tài nguyênđộng thực vật rừng
- Khu hệ đôngvật: Theo kết quả điềutranăm2003của phòngđộng vật cóxương sống – Viện sinhthái và Tài nguyên sinh vật, đã xác định thành phầnphânloại của 5 lớpthú, chim,bòsát,ếch nhái,côntrùngthuộc 25 bộ, 99họ,461loài
- Khu hệ thực vật:TheoVũXuân Phương và cộng sự (2001)[18] đượctrình bày dưới bảng 3,1 trong “Trạm Đa dạng sinh học của hệ thực vật tạiTrạm sinh họcMê Linh, tỉnhVĩnhPhúc”
Bảng 2.2 Cu trúc hệ thực vật tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh
đuôi ngựa (Pinus massoniana Lamb.), Thông nhựa (Pinus merkusii Jungh & Vriese), Keo tai tượng (Acacia auriculiformis A Cunn ex Benth.), Keo lá tràm (Acacia confusa Merr.), Bạch đàn (Eucalyptus globulus Labill.).
Trang 30Rừng trồng: gồm có rừng thuần loại (Bạch đàn, Keo tai tượng, Keo látràm, Thông nhựa) và rừng hỗn giao (Bạch đàn - Keo tai tượng, Bạch đàn -Keo lá tràm, Thông - Keo lá tràm).
Như vậy, rừng trồng chủ yếu là cây nhập nội với phương thức trồngthuần loại hay hỗn giao đơn giản Rừng chưa khép tán nên khả năng chốngxói mòn bảo vệ đất rất hạn chế Nhiều nơi phần lớn đã khai thác nhưng khôngđược trồng lại hay chăm sóc nên chất lượng rừng rất thấp Trên những diệntích này khả năng phục hồi lại thảm thực vật là rất khó khăn do đất đai bạcmàu và đã bị suy thoái nghiêm trọng
Thảm thực vật tự nhiên
Trong khu vực nghiên cứu có các quần hệ và kiểu thảm thực vật sau:
Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp, gồm có:
- Cây gỗ lá rộng: thường là những mảnh nhỏ phân bố rải rác trên cácsườn núi ở độ cao 300 m trở lên tại tiểu khu 11 Trạm Đa dạng sinh học MêLinh, sườn phía Đông Vườn Quốc gia Tam Đảo Đây là những phầnrừng nguyên sinh đã bị khai thác kệt còn sót lại hay mới được phục hồi saukhai thác
Hiện nay cấu trúc rừng đã bị phá huỷ do bị tác động nhiều, thành phầnloài cây cũng bị thay đổi theo hướng các loài cây thứ sinh chiếm ưu thế Theođiều tra, những loài cây gỗ lớn có giá trị hầu như đã cạn kiệt do khai tháctrong nhiều thập kỷ qua Rừng gồm có tầng cây gỗ cao 10 - 15m (đôi khi đến20m) với đường kính trung bình 20 - 25cm, mật độ 400 - 500 cây/ha Các loài
cây thường gặp là: Dẻ gai (Castanopsis sp.), Trâm (Syzygium sp.), Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Re (Cinnamomum sp.), Bứa (Garcinia bonii Pitard.), Tai chua (Garcinia cowa Roxb.), Máu chó (Knema sp.), Côm (Elaeocarpus sp.), Trám trắng (Canarium album (Lour.) Raeusch.), .
Tầng cây bụi cao 4 - 5m, khá rậm rạp, thường gặp các loài thuộc họ Càphê (Rubiaceae), họ Đơn nem (Myrsinaceae), họ Trôm (Sterculiaceae), họCôm
Trang 31(Elaeocarpaceae), Trung quân (Ancistrocladaceae), họ Mua(Melastomataceae), … Thảm tươi chủ yếu là các loài cây thuộc họ Ráy(Araceae), họ Ô rô (Acanthaceae), họ Riềng (Zingiberaceae), họ Cỏ(Poaceae), họ Cói (Cyperaceae) Dây leo thường gặp các loài thuộc họ Nho(Vitaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Bạch hoa (Capparaceae),…
- Rừng nứa xen cây gỗ: Chủ yếu là do khai thác gỗ củi quá mức hìnhthành nên Phân bố trên độ cao 200 - 400 m tại khu vực giáp ranh giữa Trạm
Đa dạng Sinh học Mê Linh và Vườn Quốc gia Tam Đảo Trong rừng Nứa,
cây gỗ có mật độ thưa, thành phần chính là: Lá nến (Macaranga denticulata
(Blume) Muell -Arg.), Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.),
Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Chẹo (Engelhardia roxburghiana Wall.), Hu đay (Trema orientalis (L.) Blume.), Dẻ gai (Castanopsis sp.), Ngát (Gironniera subaequalis Planch.), Re (Cinnamomum sp.), Kháo (Machilus sp.) Bứa (Garcinia bonii Pitard.), Tai chua (Garcinia cowa Roxb.), Sau sau (Liquidambar formosana Hance.), …
Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp, gồm có:
Cây gỗ lá rộng, rừng Nứa xen cây gỗ và rừng Giang
- Cây gỗ lá rộng: Là rừng phục hồi sau khai thác kiệt, đất nương rẫy, đấttrồng rừng thất bại Phân bố ở sườn núi trên độ cao từ 200m trở lên Tổ thành
chủ yếu là Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Sơn (Toxicodendron succedanea (L.) Mold.), Hu đay (Trema orientalis (L.) Blume.), Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Trâm (Syzygium sp.), Sau sau (Liquidambar formosana Hance.), Lá nến (Macaranga
denticulata (Blume) Muell -Arg.), Côm (Elaeocarpus sp.), Trôm (Sterculia
sp.), Bời lời (Litsea sp.), Re (Cinnamomum sp.), …
Ở những nơi rừng trồng thất bại, ngoài các loài cây tái sinh tự nhiên còn
có các loài cây trồng nhân tạo: Thông (Pinus merkusii Jungh & Vriese.), Keo
Trang 32tai tượng (Acacia mangium Willd.), Keo lá bạc (Acacia sp.), Bạch đàn (Eucalyptus sp.).
- Rừng Nứa xen gỗ: Được hình thành do khai thác quá mức và phục hồisau nương rẫy Kiểu này phân bố ở tiểu khu 11 Trạm Đa dạng sinh học MêLinh, dọc theo suối, đường dông giữa Trạm với Vườn Quốc gia Tam Đảo.Tương tự như ở rừng thưa cây lá rộng, thành phần cây gỗ ở đây cũng chủ yếu
là các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh: Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Lá nến (Macaranga denticulata (Blume) Muell - Arg.), Ràng ràng (Ormosia balansae Drake.), Hu chanh (Alangium
kurzii Craib.), Thôi ba (Alangium chinensis (Lour.) Harms.), Bời lời
(Litsea sp.), Sau sau (Liquidambar formosana Hance.), Chẹo (Engelhardia
roxburghiana Wall.), ….
- Rừng Giang: Là dạng thoái hoá của rừng kín cây lá rộng, kiểu nàythường là những khoảnh nhỏ phân bố ở tiểu khu 11, dọc theo suối và rải ráctrong các vùng thuộc Vườn Quốc gia Tam Đảo Cây gỗ thưa với thành phần
khá đơn giản Những loài thường gặp là: Bồ đề (Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw.), Vàng anh (Saraca dives Pierre.), Nhội (Bischofia javanica Blume.), Dẻ gai (Castanopsis sp.), Trám trắng (Canarium album (Lour.) Raeusch.), Bứa (Garcinia bonii Pitard.), Tai chua (Garcinia cowa Roxb.), …
Trảng cây bụi thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp:
Gồm các quần xã có hay không có cây gỗ Các quần xã này được hìnhthành do khai thác quá mức, chặt phá rừng hay làm nương rẫy, xử lý trắngthảm thực vật tự nhiên để trồng rừng nhưng thất bại
Trảng cỏ: Trảng cỏ dạng lúa trung bình: Có ưu hợp lách (Saccharum
spontaneum L.), Chít (Thysanolaena maxima (Roxb.) Kuntze.) và Cỏ tranh
(Imperata cylindrica (L.) Beauv.) hình thành trên đất sau nương rẫy hoặc
trồng rừng thất bại Trên đối tượng này thành phần cây bụi chủ yếu là các loài
Trang 33cây chịu hạn như: Me rừng (Phyllanthus emblica L.), Thàu táu (Aporosa
sphaerosperma Gagnep.), Hoắc quang (Wendlandia paniculata (Roxb.) A.
DC.), Thành ngạnh (Cratoxylum polyanthum Korth.), Thừng mức (Wrightia
pubescens R Br.), Găng (Randia spinosa (Thunb.) Poir.), Sim (Rhodomyrtus tomentosa (Ait) Hassk.), Mua (Melastoma sp.).
Trang 34Chương 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số thông tin về phân loại loài Sến mật (Madhuca pasquieri
(Dubard) H J Lam)
3.1.1.Đặcđiểm sinh học
Sến mậtlàloài cây ưanơiẩm, thường mọc ở nơicótầngđấtdày, ở độ caođến 1300m Mùa hoatừ tháng1- 3, quả chíntừ tháng11 - 12.Táisinh bằnghạtvàchồi Sến mật là loàicây ưa sáng.Tốc độ sinh trưởngkhá chậm sovớicácloàicâythângỗ khác
3.1.2.Đặcđiểmphânbố và sinhthái
Chi Madhuca Gmel cókhoảng85 loài, phânbố chủ yếu ở vùngnhiệt đới
châuÁ Ở Indonesiacó27loài,Malaysia 25loài, Philippin 9loài,Thái Lan 8loài, Srilanca 5 loài, Mianma 3 loài, khuvực Đông Dương 13 loài,trong đó ViệtNamcó9loài, (A.Aubréville, 1993; Fl C L et VN-, No 3: 22 - 32), hai
loàidượccoi làđặc hữu: Sến núicao(M alpina (Chev.) Chev.) ở cáctỉnhphía nam vàsến mật (M pasquieri (Dubard) H J Lam) chỉ cóở các tỉnhphíabắc
(Vu Van Dung et al, 1996, Vietnam forest trees, 665 - 668) [41]
Trang 35Hình 3.1 Phânbố của Sến mật ở Việt Nam (nguồn: internet)
Sếnphân bố rảirác ở các tỉnh miềnnúi như HàTĩnh,Nghệ An, ThanhHoá,Phú Thọ,Yên Bái,Lào Cai và Bắc Giang.Cây thường mọc trong các quần
hệ rừng kín thường xanh ẩm, cùng với một số loài cây gỗ khác như Vatica
odorata, Castanopsis indica, Gironniera subaequalis, Paralbizzia
túrgida,Cinnamomum obtusifolium, tạothành tầng lậptánhoặc tầng nhô của
rừng Độ caophân bố từ 200đến1000m.Câythường mọc nơicótầngđất thịtdày;lúc nhỏ làcâychịu bóngsaukhi lớn lêntrở thànhcâyưasáng.Sến thuộc loạicây gỗ sinh trưởng chậm, chỉ cóhoa quả nhiềukhi vươntới tầng tán rừng,trực tiếp với ánh sáng Cây tái sinh tự nhiên từ hạt tốt, song cây mầmthường bị consóc và một vàiloài gặm nhấm khácăn(VuVan Dung et al.,1996) Ở Việt Nam, gỗ sếnđược coi là 1trong tứ thiết" Gỗ có màuđỏ hồng,rất cứng và nặng, khôngbị mối mọtăn,thườngđược dùngđể xây dựngcáccôngtrình lâubền [40]
3.1.3 Hiện trạngkhaithác
Docógiátrị sử dụng cao,nêngỗ sến bị khaithácđến mức cạn kiệt Số
Số lượngcáthể giảmsútrõrệt Mứcđộ đe dọa: Bậc K
3.1.4.Giátrị sử dụng
Trang 37nội thất cao cấp, sử dụng nội thất làm từ gỗ sến mật sẽ khiếnkhônggiancủagia đình thêm phầm sang trọng, lịch sự và cổ kính, phần nào toát lênđượctầng lớpcũngnhư phảnánh điều kiện kinh tế củangười sử dụng.
Ảnh 3.2 Ứng dụng của gỗ sếntrongxâydựng (Nguồn: internet)
Về mặt y học, theo kinh nghiệm dân gian,láSếnđược dùnglàm thuốcchữa bỏng rấtcônghiệu Dạng dùngthôngthườngtrong nhândânlànước sắc đặcdùngđể đắp Dựa vàokinhnghiệm dângian đó,ViệnQuâny 103đãđiều chếthànhcông lá sếndưới dạngcao đặc dễ dùng
Cách làm cụ thể như sau: Lấy 1 kg lá, băm nhỏ, cho vào nồi nhôm(khôngdùngnồitôn hoặc sắt)đổ nước cho ngậpdược liệu.Đunsôi trong 1-2 giờ(chúýmức nước luônsâmsấpdược liệu) Gạn lấy nước thứ nhất.Thêm nước,đun sôi tiếpđể lấy nước thứ hai Dồnhainước sắc lại, lọc kỹ, rồicô nhỏlửađếnkhi thànhcaođặc [40]
Cao cómàu nâu đen, mùi thơm, vị chát, không độc Khi bị bỏng, lấytăm bông sạch thấm vào cao, bôi lên vết thương Mỗi ngày làm một lần.Thuốc khônhanh,tạo thànhmộtmàngdaivà chắc,chekínvếtthương,chống nhiễmkhuẩn,không có mùihôi, không gây xót,làm giảm đaunhức và đặc biệt khôngdính chặt vào vết thươngkhithaythuốc Nếu bị bỏng nhẹ, chỉ bôi
Trang 38vài lầnlàkhỏi.Người bị bỏngkhidùngcao lásến thấy dễ chịu, không phiền phức [40].
Cao lá sến cònđược nghiêncứu thay thế băng gạc để bảo vệ vết khâusau khi mổ.Ưuđiểm của caolàdiệt khuẩn, làm vết thươngmaulànhvà tiếtkiệm bông băng Dầu hạt sến cũng được dùng để bôi sẹo sau khi lành vếtbỏng Cả caolávàdầu hạtđềukhônggâytác dụng phụ [40]
3.2 Đặc điểm hình thái, giải phẫu loài Sến mật
3.2.1 Đặcđiểmhìnhtháivàcấu tạo giải phẫu của rễ
3.2.1.1.Đặcđiểmhình tháicủa rễ
Ảnh 3.3 Hình tháirễ câySến mật (nguồn: P T Huyền)
Rễ làcơquansinhdưỡng của cây,cùng vớithân nótạothànhmột hợp trụcthống nhất của cây.Rễ câycókhả năngphân nhánh, dođóvới thể tíchtươngđối nhỏ nhưngnó lại có diện tíchbề mặt tươngđối lớn,đảm bảo cho nhucầu cung cấpnướcvàmuốikhoángcho cây
Giốngnhư cácloài thângỗ sốnglâu năm khác, Sến mật có hệ rễ cọc
Rễ cọc ănsâu vào lòngđấtgiúp câyđứng vững,đồng thời hệ thống rễ bênvàlông hút pháttriển.Giúpcây tận dụngđược tối đanguồnnước và chất dinhdưỡngđảm bảochocâysống lâunăm
Trang 393.2.1.2 Cấu tạo giải phẫu của rễ
* Cấu tạosơ cấp:
Ảnh 3 4 Cấu tạo cắt ngang của rễ sơcấp
Rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng hòa tantrongđấtnêntầng cuticun hầu như khôngxuất hiện Thayvàođólàsự cómặt củarất nhiềulônghút làmtăng diệntíchtiếp xúcgiữa rễ và môitrường đất, tăng khảnăng hấp thụ nướcvà các chất dinh dưỡng, muốikhoáng
Vi phẫu rễ hình tròn.Ngoài cùng của mặt cắt vi phẫu rễ làlớp biểubìđược cấu tạo bởi các tế bào có dạng hình phiến xếp sít nhau không để lạikhoảnggianbào.Một số tế bàobiểubì kéo dàiratạothànhlônghút,cómàu trắng,
số lượng nhiều
Nằm ngaysátlớp biểubì là lớp ngoạibì Khi lônghútrụng biểubì dầnđược thay thế bởi lớp bần, mang chất thấm suberin (bần)và trở thànhlớp bảo
vệ cácphầnbêntrongcủa rễ
Trang 40Mômềm vỏ gồm 4-7 lớp tế bàohìnhđa giáchoặc hình bầu dục, váchxenlulozơ tươngđối mỏng, có tácdụng tạovàtíchlũycácchất dinhdưỡng.
Rễ câySến mậtmangđặc điểm cấu tạo điểnhình của rễ sơ cấp thuộc lớp2lámầm, nộibì cấu tạo bởi 1 -2 lớp tế bào hìnhchữ nhật xếp khákhítnhau, hóabần 2 mặt tại các vách xuyên tâm, vách tiếp tuyến vẫn pháttriểnbình thường,đai caspari nhìnthấy khá rõ Do vậy, nước và các chấtdinh dưỡngkhoángvẫncóthể đivàotrụ dẫnquaváchtiếp tuyến
+ Phần trụ: Chiếm 20-30% bề mặt cắt ngang của rễ
Trụ giữa gồm trụ bì, bó mạch, tia ruột, nhu mô ruột Trụ bì gồm mộthoặc hai lớp tế bào sống xếp xen kẽ với lớp nộibì
Nằm phía ngoàicùngcủa hệ thống trụ dẫn là vỏ trụ được cấu tạo từ 1-2lớp tế bàohoạtđộngphânsinh,cácrễ bên được hình thànhtừ đây
Hệ thống dẫn của rễ sơcấp kém phát triển Bó mạch gồm bó gỗ vàbólibe được sắp xếp theo kiểu xen kẽ nhau trên một vòng tròn Số lượng bómạch từ 3-8 bó, kích thước khôngđồng đều Bó mạch gồm toàn mạch gỗ,khôngcónhumôgỗ, mạch gỗ phânhoáhướng tâm.Bólibegồm mạch râyvà nhu
mô libe Các bó mạch kích thước không đồng đều, gỗ sau lớn hơn gỗ trước
Gỗ vàlibesơcấpphânhóa kiểuhướng tâm, số lượng mạch gỗ ít(2-3 mạch/bó),kíchthước mạch gỗ tươngđối nhỏ Gỗ sau ở rễ sơcấp kém phát triển, vì
rễ sơ cấp chỉ tồn tại trong một khoảng thời gian ngắn và sau đó sẽ được thaythế bởi hệ thống gỗ thứ cấp
Tia ruột: Nằm giữa bó libevà bó gỗ Được cấu tạo bởi 1-2dãy tế bàohình đa giác, tròn hoặc bầu dục, phình to và có váchxenlulozơ trong vùng libe.Nhumôruột rấtít,cóvaitròdự trữ
Nằm trongcùng của mặt cắt vi phẫu rễ là tế bào mô mềm ruột cóváchmỏng Rễ sơ cấp chỉ tồn tại một thời gian ngắnvàsauđónhanh chóng đượcthay thế bởi rễ thứ cấp, rễ này cứng rắn hơn về mặt cơhọc, có hệ dẫnphát