Cho 10,2 gam hỗn hợp khí A gồm và hai anken đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 7 gam, đồng thời thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa.. Cho hỗn hợp
Trang 1Cho 10,2 gam hỗn hợp khí A gồm và hai anken đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng 7 gam, đồng thời thể tích hỗn hợp giảm đi một nửa Công thức phân tử các anken là
2
Cho 14 gam hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp đi qua dung dịch nước thấy làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 64 gam Công thức phân tử của các anken là
3
Hỗn hợp hai ankan là đồng đẳng liên tiếp có khối lượng là 24,8 gam Thể tích tương ứng của hỗn hợp là 11,2 lít (đktc) Công thức phân tử ankan là
4
Hỗn hợp X có tỉ khối so với là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của và thu được là
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
Nền tảng Hóa học - Thầy Vũ Khắc Ngọc (2018-2019)
PHƯƠNG PHÁP TRUNG BÌNH
CH4
C2H4, C3H6 C3H6, C4H10
C4H8, C5H10 C5H10, C6H12
C2H4, C3H6 C3H6, C4H8
C4H10, C5H12 C5H10, C6H12
C3H8, C4H10 C4H10, C5H12
H2O
Trang 2Cho 1,06 gam một hỗn hợp hai ankanol A, B liên tiếp trong dãy đồng đẳng tác dụng với Na dư, thu được 0,01 mol Công thức phân tử của A và B là
6
A và B là hai rượu đơn chức có cùng số C trong đó A là rượu no, B là rượu không no có một nối đôi Hỗn hợp X gồm 3 gam A và 2,9 gam
B Cho hỗn hợp X tác dụng với Na dư sinh ra 0,05 mol Công thức phân tử của A và B lần lượt là
7
Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Coi thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là
H2
CH3OH C2H5OH C2H5OH C3H7OH
C3H7OH C4H9OH C4H9OH C5H11OH
H2
C2H6O C2H4O C3H8O C3H6O
C4H10O C4H8O C5H12O C5H10O
H2SO4
C2H5OH C3H7OH C3H7OH C4H9OH
C2H5OH C4H9OH C4H9OH C5H11OH
Trang 3Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm hai hiđrocacbon thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, thu được Công thức phân tử của hai hiđrocacbon lần lượt là
9
Đốt cháy hoàn toàn 0,896 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai hiđrocacbon A, B thu được 1,12 lít (đktc) và 1,26 gam Công thức phân tử của A, B là
10
Oxi hoá hoàn toàn 4,4 gam hỗn hợp chứa cùng số mol của hai ancol đơn chức cần dùng hết 8 gam CuO Cho toàn bộ lượng anđehit thu được phản ứng với dư/ thu được 32,4 gam Ag Công thức cấu tạo của hai ancol ban đầu là
11
Cho m gam hỗn hợp gồm hai chất X và Y đều thuộc dãy đồng đẳng của axit metacrylic tác dụng với 300 ml dung dịch 0,5M Thêm tiếp vào đó dung dịch HCl 1M cho đến khi khí ngừng thoát ra thì thấy tiêu tốn hết 100 ml Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình I chứa dung dịch đặc, sau đó qua bình II chứa dung dịch NaOH đặc thì thấy độ tăng khối lượng của bình II nhiều hơn bình I là 20,5 gam Giá trị của m là
=
nCO2
nH2O
10 13
C2H4; C2H4 CH4; C2H4
AgNO3 NH3
C2H5OH CH3OH CH3OH CH3CH2CH2OH
CH3OH CH2= CH − CH2OH CH3OH CH ≡ C − CH2OH
Na2CO3
CO2
H2SO4
Trang 4Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là
13
Tỉ khối hơi của hỗn hợp X (gồm hai hiđrocacbon mạch hở) so với là 11,25 Dẫn 1,792 lít X (đktc) đi thật chậm qua bình đựng dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 0,84 gam X phải chứa hiđrocacbon nào dưới đây
14
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp thu được 96,8 gam và 57,6 gam Công thức phân tử của A và B là
15
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hiđrocacbon đồng đẳng có khối lượng phân tử hơn kém nhau 28 đvC, ta thu được 4,48 lít (đktc) và 5,4 gam H2O Công thức phân tử của 2 hiđrocacbon trên là
Br2
Br2
H2
CO2 H2O
CO2
Trang 5Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 7,84 lít khí (đktc) và 9,0 gam Công thức phân tử của
2 ankan là
17
Hỗn hợp khí X gồm 2 hiđrocacbon A và B là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy X với 64 gam (dư) rồi dẫn sản phẩm thu được qua bình đựng
dư thu được 100 gam kết tủa Khí ra khỏi bình có thể tích 11,2 lít ở và 0,4 atm Công thức phân tử của A và B là
18
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X, Y là đồng đẳng liên tiếp thu được 11,2 lít cũng với lượng hỗn hợp trên cho phản ứng với Na dư thì thu được 2,24 lít (ở đktc) Công thức phân tử của 2 ancol trên là
19
Một dung dịch chứa hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Để trung hòa dung dịch này cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 1,25M Cô cạn dung dung dịch sau phản ứng thu được 3,68 gam hỗn hợp muối khan Công thức phân tử hai axit là:
O2
CO2
H2
C2H5OH; C3H7OH CH3OH; C3H7OH
C4H9OH; C3H7OH C2H5OH; CH3OH
CH3COOH; C3H7COOH C2H5COOH; C3H7COOH
HCOOH; CH3COOH CH3COOH; C2H5COOH
Trang 6Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với đặc ở Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là:
21
Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
22
Cho axit oxalic HOOC-COOH tác dụng với hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp thu được 5,28 gam hỗn hợp 3 este trung tính Thủy phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH thu được 5,36 gam muối Hai rượu có công thức
H2SO4 1400C
CH3OH C2H5OH C2H5OH C3H7OH
C3H5OH C4H7OH C3H7OH C4H9OH
Br2
Br2
CH3OH C2H5OH C2H5OH C3H7OH
C3H7OH C4H9OH C4H9OH C5H11OH
Trang 7Một hỗn hợp X gồm 2 ancol thuộc cùng dãy đồng đẳng có khối lượng 30,4 gam Chia X thành hai phần bằng nhau
- Phần 1: cho tác dụng với Na dư, kết thúc phản ứng thu được 3,36 lít (đktc)
- Phần 2: tách nước hoàn toàn ở , xúc tác H2SO4 đặc thu được một anken cho hấp thụ vào bình đựng dung dịch Brom dư thấy có
32 gam bị mất màu CTPT hai ancol trên là
24
Cho 1,52g hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 2,18g chất rắn Công thức phân tử của hai ancol là:
25
Đun một hỗn hợp hai ancol no đơn chức với đđ ở thu được 10,8 gam nước và 36 gam hỗn hợp ba ete có số mol bằng nhau Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% Hai ancol trên có thể là:
H2
180oC
Br2
CH3OH C2H5OH C2H5OH C3H7OH
CH3OH C3H7OH C2H5OH C4H9OH
CH3OH; C2H5OH C2H5OH; C3H7OH
C3H5OH; C3H7OH C3H7OH; C4H9OH
H2SO4 140oC
CH3OH C2H5OH CH3OH C3H7OH
C2H5OH C3H7OH C2H5OH C4H9OH
Trang 8Có V lít khí A gồm và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó chiếm 60% về thể tích Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam và 13,5 gam Công thức của hai olefin là
27
A 0,05 mol và 0,05 mol B 0,045 mol và 0,055 mol
C 0,04 mol và 0,06 mol D 0,06 mol và 0,04 mol
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp hai axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít (đktc) và 2,7 gam Số mol của mỗi axit lần lượt là
28
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm thì thu được 25,3 gam và 6,75 gam công thức của là
CO2 H2O
C2H4, C3H6 C3H6, C4H8
C4H8, C5H10 C5H10, C6H12
C3H4; C3H6; C4H4; CxHy CO2 H2O
CxHy
Trang 9Có 3 ancol bền không phải là đồng phân của nhau Đốt cháy mỗi chất đều có số mol bằng 0,75 lần số mol 3 ancol là
30
Một dung dịch chứa hai axit cacboxylic đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Để trung hòa dung dịch này cần dùng 40 ml dung dịch NaOH 1,25M Cô cạn dung dung dịch sau phản ứng thu được 3,68 gam hỗn hợp muối khan Công thức phân tử hai axit là:
31
A 0,1 mol và 0,2 mol B 0,1 mol và 0,2 mol
C 0,2 mol và 0,1 mol D 0,2 mol và 0,1 mol
Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72 lít (ở đktc) Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là:
32
Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳngvới đặc ở Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước Công thức phân tử của hai rượu trên là:
C2H6O; C3H8O; C4H10O C3H8O; C3H6O2; C4H10O
C3H8O; C3H8O2; C3H8O3 C3H8O; C3H6O; C3H8O2
CH3COOH; C3H7COOH C2H5COOH; C3H7COOH
H2SO4 1400C
CH3OH C2H5OH C2H5OH C3H7OH
C3H5OH C4H7OH C3H7OH C4H9OH
Trang 10Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ A, B trong đó B hơn A một nguyên tử C, thu được và 9,24 gam Biết tỷ khối hơi của X so với là 13,5 Công thức phân tử của A và Blần lượt là:
34
Cho 4,48 lít hỗn hợp X (ở đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít dung dịch 0,5M Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
35
Cho axit oxalic HOOC-COOH tác dụng với hỗn hợp hai ancol no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp thu được 5,28 gam hỗn hợp 3 este trung tính Thủy phân lượng este trên bằng dung dịch NaOH thu được 5,36 gam muối Hai rượu có công thức
36 Cho 1,52g hỗn hợp hai ancol đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với Na vừa đủ, sau phản ứng thu được 2,18g chất rắn Công thức phân tử của hai ancol là:
H2O CO2
H2
C2H4O, C3H6O CH2O, C2H2
CH4O, C2H2 C2H4, C3H6O
Br2
Br2
C3H4; C4H8 C2H2; C3H8
C2H2; C4H8 C2H2; C4H6
CH3OH; C2H5OH C2H5OH; C3H7OH
C3H7OH; C4H9OH C4H9OH; C5H11OH
Trang 11A 11,2 lít; và B 6,72 lít; và
C 8,96 lít; và D 4,48 lít; và
Có V lít khí A gồm và hai olefin là đồng đẳng liên tiếp, trong đó chiếm 60% về thể tích Dẫn hỗn hợp A qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp khí B Đốt cháy hoàn toàn khí B được 19,8 gam và 13,5 gam Giá trị của V và công thức phân tử của hai olefin là:
38
Cho 4,48 lít hỗn hợp X (đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở tác dụng vừa đủ với 700 ml dung dịch 0,5M Sau khi toàn bộ lượng khí
bị hấp thụ hết thì khối lượng bình tăng thêm 5,3 gam Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là:
39
Hiđro hoá hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai anđehit no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được (m + 1) gam hỗn hợp hai ancol Mặt khác, khi đốt cháy hoàn toàn cũng m gam X thì cần vừa đủ 17,92 lít khí (ở đktc) Giá trị của m là:
40
Khi đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm thì thu được 25,3 gam và 6,75 gam công thức của là
CO2 H2O
Br2
C2H2, C2H4 C2H2, C3H8
C3H4, C4H8 C2H2, C4H6
O2
C3H4; C3H6; C4H4; CxHy CO2 H2O
CxHy
Trang 12Hỗn hợp X gồm một anđehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn a (mol) hỗn hợp X thu được 3a (mol)
và 1,8a (mol) Cho 0,1 mol hỗn hợp X tác dụng được với tối đa 0,14 mol trong (điều kiện thích hợp) Số mol của anđehit trong 0,1 mol hỗn hợp X là:
42
Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (cùng số nguyên tử cacbon) Đốt hoàn toàn x mol hỗnhợp M, được 3x mol và 1,8x mol Cho 0,1 mol M tác dụng với ddịch dư thì số gam kết tủa thu được là
43
Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức A và B với đậm đặc ở nhiệt độ , ta được hỗn hợp 3 ete Đốt cháy một trong 3 ete thu được ở trên thì thấy tạo ra 13,2g và 7,2g Vậy hỗn hợp 2 ancol ban đầu là:
CO2
CO2
H2SO4 140oC
CO2 H2O
CH3OH C2H5OH C2H5OH C3H7OH
C3H7OH C4H9OH
Trang 13Đem hóa hơi 6,7 gam hỗn hợp X gồm và thu được 2,24 lít hơi (đktc) Khối lượng nước thu được khi đốt cháy hoàn toàn 6,7 gam X là:
45
Hỗn hợp X có tỉ khối so với là 21,2 gồm propan, propen và propin Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng của và thu được là:
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3COOCH3 HCOOC2H5
H2O